


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61431571
Nền “Triết học tự nhiên” đã đạt được thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào? – hy lạp
Nền “Triết học kinh viện” thống trị trong thời kỳ nào? – triết tây âu thời trung cổ Công lao
lớn nhất của G.W.Ph. Hêghen là...phê phán phương pháp siêu hình và xây dựng phép biện chứng duy tâm
Công lao lớn nhất của L. Phoiơbắc là...đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo C.
Mác và Ph. Ăngghen đã phê phán tính chất... trong triết học G.W.Ph. Hêghen. duy tâm thần bí
Một trong những tiền đề quan trọng cho bước chuyển biến tư tưởng của C.Mác và
Ph.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật là chủ nghĩa duy vật vô thần L. Phoiơbắc
L. Phoiơbắc sử dụng khái niệm “tha hóa” để chỉ sự tha hóa của: Ý niệm tuyệt đối Nhà
triết học đầu tiên diễn đạt nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông
qua hệ thống các quy luật, phạm trù là: A. G.W. Ph. Hêghen
Những nhà chủ nghĩa xã hội không tưởng nào đã không luận chứng được một cách khoa
học về bản chất và quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản? - H.Xanh Ximông, S. Phuriê và R. Ôoen
Những nhà lý luận nào đã không thấy được tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
và chưa phân biệt được sự khác nhau giữa sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng
hóa tư bản chủ nghĩa? A. Xmít và Đ. Ricácđô
Một trong những h 愃⌀n chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng Anh và Pháp là: C.
Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản và quy luật
phát triển của chủ nghĩa tư bản
Một trong những hạn chế của các nhà kinh tế - chính trị học cổ điển Anh là:
B. Không phân tích được một cách chính xác những biểu hiện của giá trị trong phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Hạn chế của chủ nghĩa xã hội không tưởng trước Mác là...
A. Chưa thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
B. Chưa chỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng
C. Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bảnvà quy luật
phát triển của chủ nghĩa tư bản
Giá trị lớn nhất trong triết học của G.W.Ph. Hêghen đã trở thành tiền đề lý luận cho sự ra
đời của triết học Mác là: phép biện chứng
Giá trị lớn nhất trong triết học của L. Phoiơbắc đã trở thành tiền đề lý luận cho sự ra đời
của triết học Mác là: chủ nghĩa duy vật, vô thần
Những học thuyết kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đến sự ra đời của chủ nghĩa Mác là: adam smith – ricarrdo lOMoAR cPSD| 61431571
Công lao lớn nhất của G.W.Ph. Hêghen là... phê phán siêu hình và xây dựng phép biện
chứng duy tâm dưới dạng lí luận chặt chẽ
Công lao lớn nhất của L. Phoiơbắc là... đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm/tôn giáo
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan
Phoiơbắc theo chủ nghĩa duy vật siêu hình - Con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con
người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu.
Những trường phái triết học nào xem thường lý luận? – chủ nghĩa kinh nghiệm
Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống? – kinh viện Ai là
người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử triết học? – Thomas Hops
Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào? – nhị nguyên
Luận điểm cho: "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?
– của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan. lOMoAR cPSD| 61431571
Đối tượng của triết học trong lịch sử Thời kỳ Đặc điểm Câu nói Hy Lạp cổ đại
Triết học tự nhiên - Đạt nhiều thành
tựu rực rỡ, có mầm mống và đang nảy
nở hầu hết thế giới quan
Tây Âu trung Triết học kinh viện – không đi vào cổ
thực tế, chịu ảnh hưởng kito giáo Thế kỷ 17-18
Chủ nghĩa duy tâm – Kant/Hegel
Lenin: chỉ có chủ nghĩa duy vật là Chủ nghĩa duy vật
– triết học duy nhất triệt để Bacon/Hobbes/Diderot Đầu TK 19 Triết học Mác
Quá trình hoạt động, phát triển của Mác – Engels Tác giả Tác phẩm ND Câu nói Mác
Góp phần phê phán Phê phán duy tâm triết học pháp Hegel quyền của Hegel Đón nhận duy vật Feuerback Engels
Lược khảo phê Phê phán Smith,
Phát hiện ra sứ mệnh lịch sử phán khoa KTCT Ricardo của giai cấp vô sản DVBC - CNXH
Đề xuất nguyên lý triết học DVBC – DVLS Mác
Bản thảo KT – TH Phê phán DT Hegel – Chỉ ra mặt tích cực của BC (1884)
KTCT học cổ điển của Hegel Anh
Lao động tự tha hóa – gắn liền
với sở hữu tư nhân xóa bỏ
chế độ sở hữu tư nhân,
giải phóng công nhân khỏi CNTB
Mác/En Gia đình thần thánh Vai trò CM của vô sản, Engels
đến gần với tư tưởng cơ bản về những MQH xã hội lOMoAR cPSD| 61431571
Luận cương về Vai trò quyết định của Văn kiện chứa đựng mầm Feuerback
thực tiễn đối với đời mống thiên tài của thế giới sống quan mới
Tư tưởng về sứ mệnh Phê phán CNDV trước – bác
cải tạo thế giới của bỏ CNDT DVBC để chỉ ra triết Mác
mặt xã hội của bản chất con người
“Trong tính hiện thực của nó,
bản chất con người là tổng hòa
những quan hệ xã hội.” ME Hệ tư tưởng Đức DVLS hệ
thống: “Tiền đề đầu tiên của toàn bộ
LSXH bắt đầu từ con lịch sử nhân loại thì dĩ nhiên là người hiện thực
sự tồn tại của những cá nhân con người sống.”
Sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội
Khắc phục trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính duy tâm
thần bí của biện chứng duy tâm
Vận dụng, mở rộng DVBC vào nghiên cứu lịch sử xã hội, tạo ra DVLS bước ngoặt
cách mạng trong triết học lOMoAR cPSD| 61431571
CHƯƠNG 2: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I.
Vật chất và phương thức tồn tại của vật chất
- CNDV thời cổ đại: quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài + Nước (Thales) + Lửa (Heraclitus) + Không khí (Anaximenes)
+ Tứ đại Ấn Độ (đất – nước – lửa – gió) + Ngũ hành TQ + Apeiron (Anaximender)
Bước tiến số 2: vật chất là nguyên tử (Leucippus – Democritos)
- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ 15-18: Chứng minh có nguyên tử tồn tại – tuy vậy vẫn
còn có sự siêu hình, không có sự liên kết với nhau
- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ 19-20: các phát minh vật lý – phá sản quan niệm siêu hình về vật chất
- Phương thức tồn tại của vật chất: vận động
• phương thức tồn tại của vật chất: mang tính phổ biến, 5 phương thức: cơ học, vật
lý, hóa học, sinh học, xã hội
• thuộc tính cố hữu của vật chất
- Thế giới thống nhất ở tính vật chất
Quan điểm vận động: xem xét, đánh giá sự vật trong quá trình vận động, đồng
thời khi tiến hành cải tạo sự vật, hiện tượng phải thông qua những hình thức
vận động vốn có đặc trưng của chúng.
Quan điểm lịch sử - cụ thể: Khi phân tích sự vật, hiện tượng thì phải đặt nó trong
bối cảnh không gian và thời gian cụ thể của nó, phân tích xem những điều kiện
không gian ấy có tác động ảnh hưởng như thế nào đến tính chất, đặc điểm của
sự vật, hiện tượng. Khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào
đó cần phải phân tích nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh làm nảy sinh lý luận đó.
Nhờ vậy mới đánh giá đúng được giá trị và hạn chế của lý luận đó.
Quan điểm khách quan: khi đánh giá, phân tích sự vật hiện tượng nào đó cần
phải đánh giá đúng như sự vật thể hiện như vậy, cần nắm bắt, tái hiện trong
chính nó không thêm bớt tùy tiện. II.
Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức 1. Nguồn gốc
- CNDT: nguyên thể đầu tiên, nguyên nhân sinh thành, chi phối thế giới lOMoAR cPSD| 61431571
• Hegel: tuyệt đối hóa vai trò lý tính (ý niệm tuyệt đối là bản thể, sinh ra thế giới hiện
thực/ý thức con người là hồi tưởng về ý niệm/tự ý thức về ý niệm tuyệt đối)
• Berkeley: tuyệt đối hóa vai trò của cảm giác – tồn tại duy nhất sản sinh ra thế giới
• nhận thức mới về nguyên tử - phát hiện ra điện tử sẽ làm cho nguyên tử không tồn tại duy tâm chủ quan
- DVSH: phủ nhận tính siêu tự nhiên của ý thức
• Đồng nhất ý thức với vật chất
• DV tầm thường: Óc tiết ra ý thức như gan tiết ra mật”
• Diderot: Cảm giác là đặc tính chung của vật chất, hay là sản phẩm của tính tổ chức của vật chất
- DVBC: ý thức là vật chất được cho vào đầu – chuyển hóa trong đó
• Ý thức là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao nhất
• Ý thức là chức năng của óc người
• Ý thức có 2 nguồn gốc: tự nhiên (do tiến hóa) – xã hội
- Động lực XH thúc đẩy sự ra đời của ý thức: lao động (bước đầu nhận thức về thế
giới ngôn ngữ (cái vỏ vật chất của tư duy) 2. Bản chất
- Tính phản ánh: phổ biến ở mọi dạng vật chất – tái tạo những đặc điểm của một hệ
thống vật chất này ở một hệ thống khác trong quá trình tác động qua lại của chúng
Quá trình: vô sinh (phản ánh vật lý, hóa học) hữu sinh (phản ánh sinh học) thực vật (sự
kích thích) động vật (sự phản xạ) động vật có óc (tâm lý)
- Phản ánh ý thức: 3 mặt
• Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
• Mô hình hóa dưới dạng hình ảnh tinh thần
• Hiện thực hóa tư tưởng
Phản ánh – sáng tạo – bản chất của ý thức III.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
1. Quan điểm của các chủ nghĩa
(luận cương Feuerback: sự vật, thực tại, cảm tính chỉ được nhận thức qua hình thức khách
thể, trực quan, chứ không được nhận thức là thực tiễn, chủ quan của người. mặt năng
động phát triển trừu tượng)
- CNDT: Ý thức, tinh thần bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực. Ý thức
là một tồn tại duy nhất, tính thứ nhất sinh ra tất cả duy ý chí, hành động bất chấp
điều kiện, quy luật khách quan lOMoAR cPSD| 61431571
- CNDVSH: tuyệt đối hoas yếu tố vật chất, nhấn mạnh vật chất ra ý thức, phủ nhận
tính độc lập tương đối của ý thức, không thấy sự năng động, sáng tạo, vai trò ý thức
trong hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan thụ động, ỷ lại, thiếu hiệu
quả trong hoạt động thực tiễn
2. CNDVBC: VC quyết định YT, YT tác động tích cực trở lại VC a. VC quyết định YT
- Nguồn gốc: YT gắn liền với người, người từ thế giới vật chất YT do VC sinh ra
- Nội dung: phản ánh hiện thực khách quan gồm hoạt động thực tiễn có tính xã hội –
lịch sử của loài người yếu tố quyết định ND YT phản ánh
- Bản chất: phản ánh – sáng tạo tích cực thông qua thực tiễn
Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính cải biến thế giới của con người – phát triển ý thức
vừa phản ánh để sáng tạo, sáng tạo để phản ánh.
- Sự vận động, phát triển của ý thức: YT gắn liền với VC VC thay đổi YT thay đổi,
phát triển về ND và hình thức phản ánh
b. Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
- Khi ra đời, ý thức có đời sống riêng, quy luật vận động phát triển riêng độc lập và
tác động lại VC, mặc dù thay đổi chậm hơn thế giới VC
- YT tác động VC chỉ thông qua hoạt động thực tiễn của con người (dựa trên tri thức
về thế giới khách quan, đề ra mục tiêu, phương hướng)
- YT chỉ đạo hoạt động con người, quyết định đúng sai, thành bại (khi phản ánh đúng
hiện thực dự báo đúng)
- XH càng phát triển, vai trò YT càng lớn (tính năng động, sáng tạo của ý thức không
thể vượt qua quy định tiền đề vật chất đã xác định, phải dựa vào các điều kiện khác
quan, năng lực của chủ thể nếu không thì duy ý chí, duy tâm, chủ quan, thất bại)
Ý nghĩa phương pháp luận: tôn trọng tính khách quan – năng động chủ quan, hành động theo đó.
II. Phép biện chứng duy vật
- Biện chứng khách quan/chủ quan: khách quan thì chi phối toàn bộ giới tự nhiên,
chủ quan thì chi phối của sự vận động thông qua những mặt đối lập, chuyển hóa từ
mặt đối lập này sang mặt đối lập kia (Engels)
Khách quan quy định chủ quan 1. Khái niệm BCDV (Engels - chống Duyring):
- phép BC chẳng qua là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động,
phát triển của tự nhiên, của XH loài người và của tư duy lOMoAR cPSD| 61431571
- khoa học về sự liên hệ phổ biến – chuyển hóa lượng thành chất, xâm nhập lẫn nhau
của mâu thuẫn và chuyển hóa từ mâu thuẫn này sang mâu thuẫn khác khi cực độ, sự
phát triển mâu thuẫn bằng phủ định của phủ định (hình xoáy trôn ốc) (Lenin)
- học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập
- nghiên cứu mâu thuẫn ngay bản chất của đối tượng
- lý luận nhận thức Hegel + Mác - Thành phần:
• 2 nguyên lý khái quát tính biện chứng của thế giới
• 6 cặp phạm trù: mối liên hệ, tác động phổ biến giữa các mặt của sự vật
• 3 quy luật cơ bản nghiên cứu mối liên hệ/khuynh hướng phát triển của thế giới
nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của vận động
Lĩnh vực nghiên cứu: giới tự nhiên, lịch sử loài người, tư duy con người 2. Nội dung BCDV
a. Hai nguyên lý (có tính tổng quát, hình thành do quan sát, trải nghiệm, tiền đề cho suy
lý tiếp theo, phục vụ cho hoạt động nhận thức, thực tiễn)
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ: các mối rang buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố,
bộ phận trong một đối tượng/giữa các đối tượng với nhau.
Hegel: ý niệm tuyệt đối là nền tảng của các mối liên hệ Tính chất:
o Tính khách quan của các mối liên hệ, tác động trong thế giới o Tính phổ
biến: bất kỳ đâu đều có vô vàn các mối liên hệ đa dạng, giữ vai trò khác
nhau trong sự vận động, chuyển hóa
o Tính đa dạng, phong phú: có nhiều mối liên hệ khác nhau trong cuộc sống.
Nguyên tắc toàn diện: khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng trong chỉnh thể thống
nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các mối liên hệ của chỉnh thể đó/rút ra
được các mặt, mối liên hệ tất yếu của đối tượng và nhận thức chúng trong sự
thống nhất/xem xét đối tượng dựa trên mối liên hệ với đối tượng khác/môi trường xung quanh. Lưu ý:
- Phiến diện: chỉ thấy mặt này không thấy mặt khác
- Ngụy biện: chú ý nhiều mặt những không sâu, không thấy bản chất đánh tráo mối
liên hệ cơ bản thành không cơ bản
- Chiết trung: lắp ghép nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào mối liên hệ phổ biến
- Nguyên lý về sự phát triển lOMoAR cPSD| 61431571
• Quan điểm biện chứng coi sự phát triển là sự vận động đi lên, là quá trình tiến lên
thông qua bước nhảy, là đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng.
• Đặc điểm chung: tịnh tiến lên theo đường xoáy ốc, kế thừa trên cơ sở cao hơn Tính chất:
o Tính khách quan: nằm bên trong sự vật, không có tác động bên ngoài o
Tính phổ biến: có ở khắp mọi nơi
o Tính kế thừa: cái mới không phải là sự phủ định, đoạn tuyệt hoàn toàn từ cái cũ
o Tính đa dạng, phong phú: diễn ra khắp mọi nơi nhưng quá trình phát triển
mỗi sự vật không giống nhau
Nguyên tắc phát triển: cần đặt đối tượng vào sự vận động khi nghiên cứu/nhận
thức phát triển là quá trình nhiều giai đoạn nên cần tìm hình thức, phương
pháp tác động để thúc đẩy hoặc kìm hãm/sớm phát hiện và ủng hộ đối tượng
mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển/phải biết kế thừa yếu tố tích
cực từ đối tượng cũ
Xét sự vật trong sự phát triển, biến đổi của nó
Lưu ý: Nguyên tắc lịch sử = Nguyên lý mối liên hệ phổ biến + Nguyên lý phát triển: nhận
thức sự vật trong sự vận động, cần tái tạo được sự vận động ấy
(Lenin): “trong mỗi thời kỳ đặc biệt, cần phải tìm cho ra cái mắt xích đặc biệt mà người ta
phải đem toàn lực ra nắm lấy để giữ vững được toàn bộ cái xích và chuẩn bị để chuyển
vững chắc sang mắt xích kề bên; hơn nữa, trình tự nối tiếp, hình thức, mối liên hệ của
(chúng) và những đặc điểm khác nhau của (chúng) trong ... những biến cố lịch sử đều không đơn giản...” b. 6 cặp phạm trù c. 3 quy luật cơ bản
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
- Chất: là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật
• Thể hiện tính ổn định tương đối của sự vật
• Có nhiều chất trong từng giai đoạn
• Được biểu hiện qua thuộc tính của sự vật: cơ bản, không cơ bản (người – động
vật)/phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành (kim cương – than chì) hai yếu
tố cho sự thay đổi về chất
- Lượng: quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính,
tổng số các bộ phận,…
• Có tính khách quan vì là một dạng biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất
định trong không gian, thời gian lOMoAR cPSD| 61431571
Lượng thay đổi cho đến giới hạn nhất định (độ) thì thay đổi chất
- Độ: giới hạn tồn tại mà lượng chưa đủ để thành chất mới
- Điểm nút: điểm giới hạn nơi đủ để thành chất mới - Bước nhảy: chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật
• Quy mô/nhịp độ: bước nhảy toàn bộ - cục bộ (thay đổi 1 số mặt)
• Thời gian thay đổi: tức thời – dần dần
Ý nghĩa phương pháp luận: không nôn nóng, bảo thủ/chống giáo điều, rập khuôn,
quyết tâm thực hiện bước nhảy khi điều kiện chín muồi/hiểu rõ phương thức liên
kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật tác động hợp lý để hiểu bản chất
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
- Thống nhất: (tương đối) thể hiện ở hai điểm
• Các mặt đối lập cần nhau để tồn tại
• Các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau
• Có sự tương đồng, đồng nhất do còn tồn tại những yếu tố giống nhau
Khi mâu thuẫn xuất hiện, các mặt đối lập có thể chuyển hóa vào nhau
- Đấu tranh: (tuyệt đối) tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau
- Mâu thuẫn biện chứng: sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất, vừa đấu tranh,
vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
• Tồn tại/phát triển của toàn bộ sự vật: cơ bản (suốt quá trình) – không cơ bản (một
phương diện, chỉ quy định phát triển một số mặt)
Cơ bản chi phối không cơ bản
• Vai trò của mâu thuẫn đối với tồn tại/phát triển của sự vật: chủ yếu (hàng đầu ở mỗi
giai đoạn phát triển) – thứ yếu (không đóng vai trò quyết định trong sự phát triển)
• Quan hệ mặt đối lập: bên trong (tác động bên trong sự vật, quy định trực tiếp quá
trình vận động) – bên ngoài (thông qua mâu thuẫn bên trong mới phát huy tác dụng)
• Tính chất của lợi ích cơ bản là đối lập nhau trong mối quan hệ giwuax các giai cấp
ở một giai đoạn lịch sử nhất định: đối kháng (lợi ích trái nhau, không điều hòa được)
– không đối kháng (lợi ích không đối lập, mâu thuẫn tạm thời)
Ý nghĩa phương pháp luận: giải quyết mâu thuẫn theo quy luật khách quan/phân tích
từ quá trình phát sinh, phát triển/nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn, không
điều hòa, không nóng vội, bảo thủ
Quy luật phủ định của phủ định
- Chỉ ra khuynh hướng (đi lên), hình thức (xoắn ốc), kết quả (sự vật mới ra đời từ cái cũ)
- Phủ định biện chứng: phủ định là tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển • Tính khách quan • Tính kế thừa • Tính phổ biến lOMoAR cPSD| 61431571
• Tính đa dạng, phong phú
- Đặc điểm: sau một số lần phủ định, sự vật phát triển có tính chu kỳ theo đường xoáy
ốc khắc phục hạn chế sự vật cũ, gắn với sự vật mới
- Sự phát triển của sự vật là do mâu thuẫn bên trong quy định.
Ý nghĩa phương pháp luận: chỉ ra khuynh hướng tiến lên của vận động/nhận thức
đúng về xu hướng phát triển/nhận thức đầy đủ hơn về sự vật mới/cần ủng hộ sự vật mới cho nó mạnh hơn IV. Lý luận nhận thức 1. Nguyên tắc
- Thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức con người
- Công nhận cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Lấy thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hinhfa nhr sai của cảm giác, ý thức nói chung
2. Nguồn gốc, bản chất nhận thức
- Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người, là quá
trình tạo thành tri thức về thê giới khách quan trong bộ óc con người - Nhận thức
kinh nghiệm và nhận thức lý luận:
• Nhận thức kinh nghiệm: Dựa trên quan sát trực tiếp, thu thập thông tin từ thế giới
khách quan. o Tri thức thông thường: từ quan sát trực tiếp hàng ngày về cuộc sống
và sản xuất – lao động
o Tri thức khoa học: thu được từ thí nghiệm khoa học để hình thành khoa học, lý luận
• Nhận thức/Tri thức lý luận: Hình thành qua tư duy trừu tượng, sử dụng các khái
niệm, logic, phân tích để khái quát bản chất, quy luật của sự vật. • Mối quan hệ:
o Nhận thức kinh nghiệm là nền tảng cho nhận thức lý luận.
o Nhận thức lý luận phát triển dựa trên nhận thức kinh nghiệm, giúp hoàn thiện và
giải thích bản chất của các hiện tượng được quan sát. o Hai loại hình nhận thức
tác động qua lại, thúc đẩy lẫn nhau phát triển.
- Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học:
o Nhận thức thông thường: Hình thành một cách tự nhiên, dựa trên kinh
nghiệm sống và truyền miệng.
o Nhận thức khoa học: Hình thành một cách có hệ thống, logic, dựa trên phương pháp khoa học. lOMoAR cPSD| 61431571 o Mối quan hệ:
Nhận thức thông thường là tiền đề cho nhận thức khoa học.
Nhận thức khoa học phát triển dựa trên nhận thức thông thường, phân
tích, kiểm chứng và hoàn thiện những hiểu biết ban đầu.
Hai loại hình nhận thức bổ sung cho nhau, góp phần mở rộng và hoàn
thiện nhận thức về thế giới.
Kết luận: Các loại hình nhận thức có mối quan hệ biện chứng, tương tác qua lại, thúc đẩy
nhau phát triển. Nhờ vậy, con người có thể hiểu biết ngày càng sâu sắc về thế giới xung quanh.
- Bản chất nhận thức: quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất khách
quan bởi con người chủ thể nhận thức là con người
- Khách thể nhận thức: một bộ phận của hiện thực rộng hơn đối tượng nhận thức
(khía cạnh, phương diện mà chủ thể tập trung nghiên cứu, tìm hiểu)
- Cơ sở mối quan hệ giữa chủ thể nhận thức – khách thể nhận thức: hoạt động thực
tiễn của con người cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, cơ sở kiểm tra chân lý 3. Thực tiễn
Luận cương về Feuerbach (Phoiơbắc), C.Mác viết: “Khuyết điểm chủ yếu của toàn bộ chủ
nghĩa duy vật tư trước đến nay - kể cả chủ nghĩa duy vật của Feuerbach - là sự vật, hiện
thực, cái cảm giác được, chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực
quan , chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người, là thực tiễn
’’118.Chính vì vậy, cũng trong Luận cương về Feuerbach, C.Mác cũng khẳng định lại
“Điểm cao nhất mà chủ nghĩa duy vật trực quan , tức là chủ nghĩa duy vật không quan
niệm tính cảm giác là hoạt động thực tiễn, vươn tới được là sự trực quan về những cá nhân
riêng biệt trong “xã hội công dân”
thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của
con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiên bộ. - Đặc trưng:
• Chỉ là những hoạt động vật chất cảm giác được của người
• Hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội
luôn bị giới hạn bởi điều kiện LSXH cụ thể
• Mục đích cải tạo tự nhiên, XH phục vụ con người
- Chiều dọc thực tiễn gồm: mục đích, phương tiện, kết quả - Hình thức thực tiễn:
• Hoạt động sản xuất vật chất (quan trọng nhất)
• Hoạt động chính trị - xã hội lOMoAR cPSD| 61431571
• Hoạt động thực nghiệm khoa học
- Vai trò thực tiễn với nhận thức
• Cơ sở, động lực của nhận thức: thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, đề ra mục
tiêu, nhiệm vụ cho phát triển nhận thức cơ sở để nhận thức nảy sinh, tồn tại và phát triển.
• Mục đích của nhận thức: Nhận thức để phục vụ thực tiễn đi đúng hướng, không bế
tắc. Kết quả nhận thức có ý nghĩa khi được áp dụng vào thực tiễn để phục vụ con người
• Tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Nguyên tắc: sự vật luôn gắn với nhu cầu thực tiễn, chống giáo điều (coi nhẹ thực
tiễn), chủ quan, duy ý chí
4. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức
Nhận thức cảm tính (trực quan sinh động) nhận thức lý tính (tư duy trừu tượng) Nhận thức cảm tính gồm:
- Cảm giác: tác động trực tiếp của khách thể lên giác quan con người
- Tri giác: kết quả sự tác động trực tiếp của sự vật lên nhiều giác quan của con người (nhiều cảm giác)
- Biểu tượng: hình ảnh sự vật tái hiện trong óc nhờ trí nhớ, khi sự vật không tác động vào giác quan
Nhận thức chưa đem lại hiểu biết sâu sắc về sự vật (cái riêng/chung, bản chất, hiện
tượng) cơ sở cho nhận thức lý tính
Nhận thức lý tính gồm:
- Khái niệm: khái quát, gián tiếp một/một số thuộc tính chung có tính bản chất của
một nhóm sự vật được biểu thị bằng từ/cụm từ
- Phán đoán: liên hệ khái niệm, phản ánh mối liên hệ giữa các sự vật trên thế giới trong ý thức
- Suy lý: phán đoán liên kết theo quy tắc phán đoán cuối cùng được suy ra từ những phán đoán đã có
Quy nạp: từ tiền đề là tri thức riêng khái quát thành tri thức chung
Diễn dịch: từ cái chung cái đơn nhất (cái riêng)
Đã phản ánh, khái quát trong tính tất yếu, toàn diện sâu sắc hơn
Tuy vậy vẫn có nguy cơ rời hiện thực nên cần thực tiễn kiểm chứng
Lưu ý: hạ thấp cảm tính: duy lý cực đoan/hạ thấp lý tính: chủ nghĩa duy cảm
Trực quan sinh động tư duy trừu tượng thực tiễn lOMoAR cPSD| 61431571
5. Tính chất của chân lý
- Khái niệm: tri thức phù hợp với hiện thực khách quan mà con người phản ánh –
được thực tiễn kiểm nghiệm - Tính chất
• Tính khách quan: chân lý luôn khách quan do có nội dung khách quan, phù hợp
với khách thể của nhận thức
• Tính tương đối/tuyệt đối: tri thức đúng nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ, chỉ phản
ánh một mặt trong điều kiện giới hạn (tương đối)/phản ánh đầy đủ, toàn diện ở
một giai đoạn lịch sử xác định (tuyệt đối)
• Tính cụ thể: phản ánh sự vật trong một điều kiện cụ thể, hoàn cảnh cụ thể, không
gian thời gian xác định.
Chống giáo điều, rập khuôn, máy móc, xa rời thực tế. lOMoAR cPSD| 61431571
CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I.
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội
- Sản xuất: hoạt động không ngừng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa
mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Sự sản xuất xã hội: tạo ra vật chất (cơ sở), tinh thần, con người
- Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động trực
tiếp/gián tiếp vào tự nhiên, cải biến vật chất tự nhiên để tạo ra của cải, thỏa mãn nhu
cầu tồn tại và phát triển của con người.
- Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại/phát triển xã hội loài người.
• Tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con người
• Tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người (hình thành mối quan hệ, tạo điều
kiện cho hoạt động tinh thần)
• Điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người (hình thành ngôn ngữ, nhận thức,
tư duy, tình cảm, đạo đức)
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
a. Phương thức sản xuất
- Cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
- Sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất – quan hệ sản xuất tương ứng
Lực lượng sản xuất: người lao động + tư liệu sản xuất sức sản xuất, năng lực thực tiễn biến đổi vật chất.
• Kinh tế xã hội (người lao động): con người có tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng lao
động, năng lực sáng tạo nguồn lực cơ bản, vô tận, đặc biệt
• Kinh tế kỹ thuật (tư liệu sản xuất): điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất
o Đối tượng lao động: yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dùng tư liệu lao
động tác động lên (vàng)
o Tư liệu lao động: yếu tố vật chất con người sử dụng để tác động lên đối tượng
lao động o Phương tiện lao động: cùng với công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động
o Công cụ lao động: phương tiện để con người trực tiếp sử dụng tác động vào đối tượng lao động
Công cụ lao động: trung gian truyền dẫn giữa người lao động tới đối tượng lao động
(tri thức được vật thể hóa) giữ vai trò quyết định tới năng suất/chất lượng C.Mác: “Những
thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ơ chỗ chúng
sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”
- Đặc trưng của LLSX: mối quan hệ giữa người lao động – công cụ lao động lOMoAR cPSD| 61431571
• Người lao động giữ vai trò quyết định do là chủ thể sáng tạo/sử dụng công cụ lao động
• Người lao động có thể bù đắp hao phí lao động lớn hơn
• Trình độ công cụ lao động quyết định năng suất
LLSX có tính khách quan, nhưng quá trình phát triển vừa chủ quan/khách quan
- Phát triển của LLSX: tính chất – trình độ
• Tính chất: cá nhân – xã hội hóa trong việc sử dụng tư liệu sản xuất
• Trình độ: trình độ phát triển của người lao động – công cụ lao động
Quan hệ sản xuất: tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá
trình sản xuất vật chất.
• Quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất (giữa các tập đoàn người xác định địa vị trong sản xuất)
Sở hữu tư liệu sản xuất là xuất phát, trung tâm của quan hệ sản xuất, có vai trò quyết định.
• Quan hệ trong tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau (tổ chức sản xuất,
phân công lao động quy mô, tốc độ, hiệu quả sản xuất)
• Quan hệ về phân phối sản phẩm lao động (giữa các tập đoàn người chất xúc tác
kinh tế do tác động trực tiếp đến lợi ích mỗi người)
QHSX là quan hệ đầu tiên, cơ bản quyết định mọi quan hệ xã hội
b. QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX (cơ bản nhất đối với vận động/phát triển xã hội)
LLSX – QHSX là hai mặt của một phương thức sản xuất có tác động biện chứng
- Vai trò quyết định của LLSX tới QHSX
LLSX thay đổi liên tục, QHSX tương đối ổn định mâu thuẫn
Xóa bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với LLSX mới (giải quyết bằng năng
lực nhận thức/thực tiễn của con người)
(Mác): Những quan hệ xã hội đều gắn liền mật thiết với những lực lượng sản xuất. Do có
những lực lượng sản xuất mới, loài người thay đổi phương thức sản xuất của mình, và do
thay đổi phương thức sản xuất, cách kiếm sống của mình, loài người thay đổi tất cả những
quan hệ xã hội của mình. Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối
xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp.
- Sự tác động từ QHSX tới LLSX
• QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính độc lập tương đối tác
động trở lại tới trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. lOMoAR cPSD| 61431571
• Sự phù hợp của QHSX với LLSX: o Kết hợp đúng giữa các yếu tố cấu thành QHSX
và LLSX o Kết hợp đúng giữa QHSX và LLSX
Tạo điều kiện cho sử dụng kết hợp giữa người lao động và tư liệu, tạo điều kiện cho
sáng tạo, hưởng thụ thành quả vật chất.
• QHSX phù hợp LLSX mục đích, xu hướng phát triển của nền sản xuất xã hội,
thúc đẩy sản xuất, năng suất, chất lượng.
C.Mác: "Tới một giai đoạn phát triển nào đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất
của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có... trong đó từ trước tới nay các
lực lượng sản xuất vẫn phát triển. Từ chỗ là các hình thức phát triển của lực lượng sản
xuất, những quan hệ ấy trơ thành những xiềng xích của các lực lượng sản xuất. Khi đó bắt
đầu thời đại một cuộc cách mạng xã hội"
- Ý thức trong đời sống xã hội:
• quán triệt, vận dụng quan điểm, đường lối, chính sách, cơ sở khoa học để nhận
thức sâu sắc sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng.
• nền KT thị trường định hướng XHCN là mô hình KT tổng quát, vận dụng quy luật này
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội a. Khái niệm Cơ sở hạ tầng
- là toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của
chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
- hình thành khách quan trong quá trình sản xuất vật chất của xã hội - cấu trúc
• Quan hệ sản xuất thống trị (đặc trưng cho cơ sở hạ tầng)
• Quan hệ sản xuất tàn dư
• Quan hệ sản xuất mầm mống Kiến trúc thượng tầng
- Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng
cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định - Cấu trúc
• Toàn bộ những quan điểm tư tưởng về chính trị, pháp quyền, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật,…
• Những thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội
Quan điểm tư tưởng + thiết chế xã hội + quan hệ nội tại trong các yếu tố đó tạo nên kiến trúc thượng tầng lOMoAR cPSD| 61431571
- Yếu tố tác động lẫn nhau, nảy sinh trên cơ sở hạ tầng, phản ánh những cơ sở hạ tầng nhất định
- Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng: sự thống trị về chính trị, tư tưởng của giai cấp
thống trị nếu xã hội có đối kháng giai cấp thì KTTT cũng mang tính đối kháng
- Bộ phận có quyền lực mạnh nhất: nhà nước – công cụ quyền lực chính trị đặc biệt
của giai cấp thống trị
b. Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội
Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- quan hệ vật chất quyết định quan hệ tinh thần; tính tất yếu kinh tế xét đến cùng quyết
định tính tất yếu chính trị - xã hội.
- Cơ sở hạ tầng sẽ quyết định kiểu kiến trúc thượng tầng của xã hội ấy (quyết định cơ
cấu, tính chất và sự vận động của KTTT)
- Biến đổi căn bản của cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến biến đổi căn bản trong KTTT (do sự
phát triển lực lượng sản xuất)
Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
- KTTT phản ánh CSHT tác động trở lại
- Vai trò của KTTT do sức mạnh vật chất của bộ máy tổ chức
- Củng cố, hoàn thiện và bảo vệ CSHT sinh ra nó/bảo vệ sự thống trị của giai cấp thống trị
- KTTT về chính trị quan trọng nhất Nhà nước có tác động to lớn
Ph.Ăngghen: “Bạo lực (tức là quyền lực nhà nước) cũng là một sức mạnh kinh tế.”
Ý nghĩa trong đời sống xã hội: nhận thức đúng đắn chính trị - kinh tế
V.I Lênin viết: "Chính trị là sự biểu hiện tập trung của kinh tế ... Chính trị không thể không
chiếm địa vị hàng đầu so với kinh tế"
- Tuyệt đối hóa KT: duy vật tầm thường, duy vật kinh tế bất chấp phát luật
- Tuyệt đối hóa chính trị: duy tâm, duy ý chí, nôn nóng, chủ quan
4. Sự phát triển các hình thái KTXH là quá trình lịch sử tự nhiên
a. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội
- Hình thái kinh tế - xã hội: xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định –
QHSX/LLSX/KTTT phù hợp với quan hệ sản xuất ấy - 3 yếu tố cơ bản:
• Quan hệ sản xuất (cơ sơ hạ tầng) – tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất
các chế độ xã hội khác nhau
• kiến trúc thượng tầng – tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần đời sống xã hội lOMoAR cPSD| 61431571
• Lực lượng sản xuất (tiêu chuẩn khách quan phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau,
yếu tố quyết định sự vận động, phát triển của hình thái kinh tế - xã hội)
- Tính chất: trừu tượng, cụ thể.
b. Tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người
- 3 yếu tố cơ bản tạo nên sự vận động của lịch sử xã hội thông qua hai quy luật
- Sự phát triển của LLSX (biến đổi của công cụ lao động – phát triển tri thức của
người lao động) biến đổi của QHSX về chất CSHT thay đổi về chất thay đổi
của KTTT thay đổi của hình thái KTXH
- Mác viết:"Tôi coi sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên"
Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ cần phải nhận thức và tác động 3 yếu tố cơ bản: LLSX, QHSX (CSHT), KTTT