Trang 1
Y BAN NHÂN DÂN
XÃ TH TANG
K KHO SÁT HC SINH GII LP 9 LN 1
NĂM HC 2025 2026
MÔN: KHOA HC T NHIÊN 2 HÓA HC
Thi gian làm bài: 150 phút, không k thời gian giao đề
thi có 05 trang)
Lưu ý: Thí sinh làm bài (cả phn t lun và phn trc nghim) vào t giy thi.
Cho nguyên t khi:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
PHN I. TRC NGHIM (8,0 điểm)
Phn 1. Câu trc nghim nhiều phương án la chn (6,0 điểm)
Câu 1. Khí nào sau đây là tác nhân chính gây mưa acid?
A. SO
2
. B. CO
2
. C. CH
4
. D. N
2
.
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxide của một kim loại hóa trị III cần dùng vừa đủ 300 ml
dung dịch hydrochloric acid nồng độ 1 M . Công thức hóa học của oxide là:
A. Fe
2
O
3
. B. Cr
2
O
3
. C. FeO. D. Al
2
O
3
.
Câu 3 Oxide nào sau đây tác dụng mnh với nước nhit đ thưng to thành dung dch base?
A. CuO. B. Na
2
O. C. Al
2
O
3
. D. SO
2
.
Câu 4. Cho các oxide sau: CuO, CO, SiO
2
, Fe
2
O
3
, CO
2
. S cht th tác dng vi dung dch
NaOH là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. St (Fe) không tác dng vi dung dịch nào sau đây?
A. H
2
SO
4
loãng. B. AgNO
3
. C. CuSO
4
. D. Al
2
(SO
4
)
3
.
Câu 6. Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Cu. B. Fe. C. Na. D. Al.
Câu 7. Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương?
A. Iron. B. Phosphorus. C. Calcium. D. Zinc.
Câu 8: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng sinh ra muối Fe
2
(SO
4
)
3
?
A. Fe(OH)
2
. B. Fe. C. Fe
2
O
3
. D. FeO.
Câu 9. Những khí nào sau đây khi vượt quy định v nồng đ s gây ra hiu ng nhà kính?
A. Carbon dioxide và oxygen. B. Methane và hơi nưc.
C. Nitrogen và carbon monoxide. D. Carbon dioxide và methane.
Câu 10. Kim loi nào dn điện tt nht
A. Au B.Ag C. Cu D. Al
Câu 11. Cho 3,24 gam bt kim loi aluminium tác dng vi dung dch sulfuric acid loãng (va
đủ). Sau phn ng kết thúc, thu được V lít (đkc) khí Y. Giá tr ca V là
A. 8,9244. B. 1,9832. C. 4,4622. D. 2,9748.
Câu 12. Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng oxygen bằng
40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây?
A. Fe B. Ca C. Mg D. Al
Câu 13. y kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là:
A. Mg, Al, Na. B. Al, Fe, K.
C. Na, Mg, Zn. D. Cu, Fe, Mg.
Câu 14. Khhoàn toàn 32 gam copper (II) oxide bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại.
Giá trị của m là
A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8.
Trang 2
Câu 15. Khí thi của các nhà máy thường có ln SO
2
, là khí gây hi cho bu khí quyn, gây ra
mưa acid phá hủy công trình xây dng, phá hoại mùa màng,… Để loi b khí SO
2
ra khi mt
mu khí thi ngưi ta có th s dng dung dch nào sau đây?
A. NaCl. B. HCl. C. CuSO
4
. D. Ca(OH)
2
.
Câu 16. Cho các cht sau: MgCl
2
, CaO, H
2
SO
4
, P
2
O
5
, MgO, Cu(NO
3
)
2
. S ng cht thuc
loioxide là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu17. Các chuyên gia nông nghiệp khuyến cáo: cần cung cấp 60 kg nitrogen cho 1 hecta đất
trồng khoai tây. Người nông dân bón m tấn phân đạm (chứa 97,5% NH
4
NO
3
về khối lượng, còn
lại tạp chất không chứa nitrogen) cho 10 hecta đất trồng khoai tây. Để phù hợp với khuyến
cáo trên thì giá trị của m là
A. 1,26. B. 2,52. C. 2,34. D. 1,76.
Câu 18. Cho các phát biu sau:
(a) Nh dung dch hydrochloric acid vào calcium carbonate có bt khí thoát ra.
(b) Nh dung dch sodium hydroxide vào dung dch magnesium sulfate có kết ta màu xanh to
thành.
(c) Sau khi m thí nghiệm, khí chlorine đưc loi b bng cách sc khí chlorine vào dung
dch sodium hydroxide dư.
(d) Dùng qu tím có th phân biệt được ba dung dch riêng bit sodium hydroxide, sulfuric acid
loãng, sodium sulfate.
S phát biểu đúng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 19. Đâu không phi hóa cht đc hại trong phòng thí nghiệm?
A. Hydrochloric acid B. Sulfur
C. c cất D. Sulfuric acid.
Câu 20. Màu của loài hoa cẩm tú cầu có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể
điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất:
pH đất trng
< 7
= 7
>7
Hoa sẽ có màu
lam
Trắng sữa
hồng
Khi trồng loài hoa cẩm cầu đó trên đất trung tính, nếu ta bón thêm một ít vôi sống (CaO)
hoặc đạm 2 lá (NH
4
NO
3
) và chi nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A. hồng - lam. B. lam - hồng.
C. trắng sữa - hồng. D. hồng - trắng sữa.
Câu 21. Cho 9,6g Cu tác dụng với oxygen thu đưc 10,8g CuO. Hiệu suất phản ứng là
A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%
Câu 22. Mưa acidy tác hại ti bầu khí quyển, phá hu môi trường sống của các loài sinh vật,
cây trồng, làm xói mòn các công trình kiến trúc,... Mưa acid được tạo thành khi một số khí
trong không khí bị chuyển hoá thành các acid mạnh. y gồm c khí nào sau đây đều thể
gây hiện tượng mưa acid?
A. SO
2
và NO
x
. B. CO và CO
2
. C. CH
4
và CO. D. CH
4
và SO
2
.
Câu 23. Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp ảo của tranh sơn mài những mảnh màu
vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính những vàng có chiều y 1.10
–4
mm. Người ta đã ứng
dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
A. Có khả năng khúc xánh sáng. B. Tính dẻo và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt. D. Mềm, có tỉ khối lớn.
Trang 3
Câu 24. Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?
A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl 0,1 М.
B. Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl
2
0,1 M.
C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO
4
0,1 М.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO
3
0,1 М.
Phn II. Câu trc nghim đúng sai (2,0 điểm) Thí sinh tr li t câu 25 đến câu 26. Trong
mi ý a), b), c), d) mi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Mt nhóm hc sinh tiến hành các thí nghim th tính cht hóa hc ca aluminium
(nhôm) như sau:
Thí nghim 1: Rc bt nhôm lên ngn la đèn cồn, nhôm cháy ng to thành cht bt màu
trng X.
Thí nghim 2: Co sch lp oxide m trên b mt thanh nhôm ri nhúng vào dung dch
copper(II) sulfate (CuSO
4
), sau mt thi gian nhc thanh nhôm ra, làm khô ri cân thy khi
ợng tăng 1,38 gam so với khối lượng nhôm ban đu. Gi thiết toàn b copper sinh ra bám hết
vào nhôm.
a) Cht rn X là aluminium oxide (Al
2
O
3
).
b) Phn ng xy ra thí nghim 2 chng t aluminium hot đng hóa hc yếu hơn copper.
c) Lp oxide th tan trong dung dịch hydrochloric acid, thu được aluminium chloride
nước.
d) Khi lưng aluminium phn ng là 0,54 gam.
Câu 26. Thả một đinh sắt nặng m
1
gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch
copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian, toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào “đinh
sắt” (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, rửa nhẹ,
sấy khô, đem cân được m
2
gam. Giả sử toàn bộ quá trình rửa, sấy khô không làm hao hụt các
chất trên “đinh sắt”
a) Phản ứng xảy ra trong cốc là: 2Fe
(s)
+ 3CuSO
4(aq)
→ Fe
2
(SO
4
)
3 (aq)
+ 3Cu
(s)
.
b) Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
c) Giá trị m
1
< m
2
.
d) Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.
PHN II. T LUN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
1. Có 5 cht bt
2 3 3 2 4 4
KCl, K CO , BaCO , K SO , BaSO
. Ch dùng
2
HO
và CO
2
y nhn biết các
cht trên. Viết phương trình hóa học xy ra.
2. Giải thích các hiện tượng thực tế sau:
a) Người ta thường dùng NH
4
HCO
3
để làm bột nở.
b) Không dùng khí CO
2
để dập tắt đám cháy kim loại Mg.
c) Trong sản phẩm diêm an toàn hiện nay, đầu que diêm tẩm sulfur và bọc potasium clorate còn
vỏ bao diêm thì bôi photphorus đỏ. Viết phương trình hóa học xảy ra khi quẹt diêm.
d) Gii thích ti sao không nên trn phân đạm vi vi vôi sng khi bón cho cây trng.Viết
phương trình hóa học.
Câu 2.( 2 điểm)
2.1 . Viết phương trình hóa học để giải thích tại sao:
a) Dung dịch nước vôi trong khi để trong không khí thường xuất hiện lớp màng cứng trên bề
mặt dung dịch.
b) Dùng vôi tôi để loại bỏ khí sulfur dioxide có trong khí thải công nghiệp.
Trang 4
c) Dùng magnesium hydroxide để điều trị chứng đau dạ dày do thừa acid.
d) Dùng giấm ăn để làm tan lớp cặn đá vôi bám ở đáy ấm đun nước.
2.2. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ một số bệnh khác, mỗi
người cần bổ sung khoảng 0,15 mg nguyên tố iodine mỗi ngày trung bình một người trưởng
thành không n ăn vượt quá 5 gam muối ăn mỗi ngày. Nếu lượng iodine đó chỉ được bổ sung
từ “muối iot” thì mỗi người phải ăn bao nhiêu gam muối đó mỗi ngày để đủ lượng iodine trên?
Biết “muối iot” muối ăn được bổ sung thêm nguyên tố iodineới dạng muối iodide, trong 1
tấn “muối iot” có chứa 25 gam muối KI. Theo em, mỗi người có nên ăn từng đó muối mỗi ngày
cho đủ lượng iodine không? Nếu không, em hãy đề xuất một số loại thực phẩm giúp bổ sung
lượng iodine cần thiết cho cơ thể mỗi ngày.
Câu 3. (1,0 điểm)
T mui epsom (MgSO
4
.nH
2
O) là mt loi mui khoáng t nhiên là mt loi mui khoáng t
nhiên thường được s dng trong vic m gim viêm, gim đau thư giãn bắp. Khi làm
lnh 110 gam dung dch MgSO
4
27,27% thy có 12,3 gam mui epsom tách ra. Phn dung dch
bão hòa có nồng độ 24,56%. Xác định giá tr ca n.
Câu 4 (2.0 đim).
1. Dn khí CO vào hn hp gm 2,295 gam oxide ca kim loi R 3,56 gam oxide ca
kim loi M nung nóng sau mt thời gian, thu được cht rn E hn hp khí X. Dn toàn b
vào dung dch Ba(OH)
2
, thu được 4,8265 gam kết ta. Cho E tác dng va đủ vi dung dch
cha 0,0875 mol H
2
SO
4
thì không có khí thoát ra, còn li 1,568 gam cht rn không tan.
a) Viết các phương trình phản ng.
b) Xác đnh công thc các oxide ca kim loi R và M.
Câu 5 (1,5) . Hòa tan m gam hn hp gm Na, Ba, Na
2
O và BaO vào lượng dư H
2
O, thu được
dung dch E (có cha 0,30 mol NaOH) 2,479 lít H
2
(đkc). Dẫn t t khí CO
2
vào dung dch
E, kết qu thí nghim được ghi bng sau:
S mol khí CO
2
x mol
x + 0,20
x + 0,35
Tính giá tr ca m.
Câu 6.( 1,0 đim) Mt vết nứt trên đường ray tàu ha th tích
3
6,72 cm
. Dùng hn hp
tecmit
(
Al
23
Fe O
theo t l mol ơng ứng 2: 1) để hàn vết nt trên. Biết: lượng Fe cn hàn
cho vết nt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối ng riêng ca st
3
7,9gam / cm
; ch xy ra
phn ng kh
23
Fe O
thành Fe vi hiu sut ca phn ng bng 96%. Khối ng ca hn hp
tecmit ti thiu cn dùng là bao nhiêu gam?
Câu 7. (2,5 điểm)
1. Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế
thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên y chua, khoai y, bệnh thối thân trên cây ăn
quả,…).
Từ quặng Cu
2
S người ra điều chế chất rắn copper (II) sulfate pentahydrate theo sơ đồ sau:
X CuO (s) CuSO
4
(aq) CuSO
4
.5H
2
O (s)
a. Từ 2,0 tấn nguyên liệu chứa 96% Cu
2
S về khối lượng (còn lại tạp chất trơ) sẽ điều
chế được bao nhiêu kg copper (II) sulfate pentahydrate. Biết hiệu suất cả quá trình là 85%.
0
2
;Ot+
⎯⎯
24
d d H SO loang+
⎯⎯⎯⎯
kettinh
⎯⎯
kết tinh
Trang 5
b. Một ao nuôi thủy sản diện tích bề mặt 3000 m
2
, độ sâu trung bình của ao 0,7 m
đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper (II) sulfate
pentahydrate vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 gam cho 1,0 m
3
nước trong
ao. Tính tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng.
c. thể pha chế dung dịch copper (II) sulfate 10
-4
M dùng để diệt một số loại vi sinh vật.
Tính khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate (đơn vị mg) cần dùng để pha chế thành 1,0 lít
dung dịch copper (II) sulfate 10
-4
M.
2. Cho m gam Fe
3
O
4
tan va hết trong dung dch HCl, thu được dung dch Y. Cho Y phn
ng vi dung dch Na
2
CO
3
dư, thu được 49,5 gam kết ta. Nếu cho Y vào dung dch AgNO
3
dư,
thu đưc x gam kết ta. Tính m và x.
---------HT----------
( Thí sinh không đưc s dng bng tun hoàn các nguyên t hóa hc)
Cán b coi thi không gii thích gì thêm.
H và tên thí sinh:................................................... S báo danh: ..................................
Trang 6
PHN I. TRC NGHIM (6,0 điểm)
Phn 1. Câu trc nghim nhiều phương án lựa chn (6,0 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
D
B
B
D
C
C
C
D
B
C
B
Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
C
A
D
B
D
B
C
A
D
A
B
D
Phn 2. Câu trc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Mỗi câu: Đúng 01 ý được 0,1 điểm; 02 ý được 0,25 điểm; 03 ý được 0,5 điểm; 04 ý được 1,0 điểm
Ý
Câu
a
b
c
d
25
Đ
S
Đ
Đ
26
S
Đ
Đ
S
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 12 điểm)
Y BAN NHÂN DÂN
XÃ TH TANG
HDC KHO SÁT HC SINH GII LP 9 LN 1
NĂM HC 2025 2026
MÔN: KHOA HC T NHIÊN 2 HÓA HC
Câu
Ý
Đáp án
Điểm
1
1
- Trích mẫu thử
- Cho nước tới dư vào các mẫu thử
+ Chất không tan là BaCO
3
, BaSO
4
(Nhóm 1)
+ Chất tan là KCl, K
2
CO
3
, K
2
SO
4
(Nhóm 2)
0,25
- Cho các mẫu thử nhóm 1 vào nước rồi sục khí CO
2
tới dư vào:
+ Chất tan, tạo thành dung dịch trong suốt là BaCO
3
3 2 2 3 2
BaCO + CO + H O Ba HCO()
+ Chất không tan là: BaSO
4
0,25
- Thu lấy dung dịch
32
Ba HCO()
ở trên và cho vào các mẫu thử ở nhóm 2
+ Chất không hiện tượng: KCl
+ Chất tạo kết tủa trắng là K
2
CO
3
, K
2
SO
4
2 3 3 2 3 3
2 4 3 2 4 3
K CO + Ba HCO BaCO + 2KHCO
K SO + Ba HCO BaSO + 2K O
()
() HC
0,25
- Thu lấy kết tủa ở thí nghiệm trên, cho 2 kết tủa vào nước rồi
sục CO
2
vào. Kết tủa tan
mẫu thử K
2
CO
3
. Còn lại là K
2
SO
4
.
3 2 2 3 2
BaCO + CO + H O Ba HCO()
0,25
2
a) Ngưi ta thường dùng NH
4
HCO
3
làm bột nở vì khi có tác dụng
nhiệt sẽ sinh ra khí NH
3
và CO
2
từ trong chiếc bánh làm chúng nở to
ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn.
NH
4
HCO
3
o
t
⎯⎯
NH
3
↑ + CO
2
↑ + H
2
O
0,25
Trang 7
b) Vì kim loại Mg là kim loại hoạt động hoá học rất mạnh nên cháy
trong khí CO
2
tạo C hoặc CO mà 2 chất này lại cháy trong O
2
nên
làm đám cháy ngày càng to hơn.
2Mg + CO
2
2MgO + C
(Mg + CO
2
MgO + CO)
C + O
2
CO
2
và 2CO + O
2
2CO
2
0,25
c) Khi quẹt diêm:
- Do ma sát, nhiệt độ tăng, photphorus đỏ bị chuyển thành
photphorus trắng và tự bốc cháy: 4P + 5O
2
0
t
⎯⎯
2P
2
O
5
- Ngọn lửa bắt sang đầu que diêm, làm nhiệt phân KClO
3
:
2KClO
3
0
t
⎯⎯
2KCl + 3O
2
- Oxygen đốt cháy sulfur và duy trì ngọn lửa đến khi cháy đến que
diêm:
S + O
2
0
t
⎯⎯
SO
2
0,25
d) Vì vôi sống sẽ làm mất lượng đạm của phân.
CaO + H
2
O
⎯⎯
Ca(OH)
2
(NH
2
)
2
CO + 2H
2
O
⎯⎯
(NH
4
)
2
CO
3
(NH
4
)
2
CO
3
+ Ca(OH)
2
⎯⎯
CaCO
3
+ 2 NH
3
+ 2 H
2
O
0,25
2
2.1
a) Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)
2
. Khi để trong không khí, nó
hấp thụ khí CO
2
tạo thành CaCO
3
(canxi cacbonat) kết tủa cứng trên
bề mặt:
Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3
↓ + H
2
O
b) Vôi tôi (Ca(OH)
2
) phản ứng với SO
2
tạo thành CaSO
3
hoặc
CaSO
4
nếu có oxygen:
Ca(OH)
2
+ SO
2
→ CaSO
3
+ H
2
O
Hoặc: 2Ca(OH)
2
+ 2SO
2
+ O
2
→ 2CaSO
4
+ 2H
2
O
c) Mg(OH)
2
là một bazơ nhẹ, trung hòa acid hydrochloric (HCl)
trong dạ dày:
Mg(OH)
2
+ 2HCl → MgCl
2
+ 2H
2
O
d) Giấm phản ứng với CaCOtạo thành canxi acetate, COvà nước:
2CH
3
COOH + CaCO
3
(CH
3
COO)
2
Ca + CO
2
↑ + H
2
O
0,25
0,25
0,25
0,25
2.2
Xét vi 1 tấn muối iot = 10
6
gam muối chứa 25 gam KI.
I KI I
25
n n 0,15(mol) m 0,15 127 19,05(g)
166
= = = = =
- Gọi x là khối lượng muối Iot cần sử dung để cung cấp đủ 0,15 mg
(0,15.10
-3
g) Iodine:
36
0,15.10 .10
x 7,874(g)
19,05
= =
- Theo bài khuyến cáo: Mỗi người trưởng thành không nên ăn
quá 5 g muối/ngày để tránh tăng huyết áp, bệnh tim mạch. Vậy theo
kết quả tính toán mỗi người cần 7,874 g muối iot/ngày để đủ iodine
0,25
0,25
0,25
0
t
0
t
0
t
0
t
Trang 8
vượt ngưỡng an toàn.
- Một số loại thực phẩm bổ sung iodine:
+ Hải sản: Rong biển, tảo bẹ, cá biển (cá thu, cá tuyết), tôm, cua,
sò.
+ Trứng, sữa và chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai).
+ Thực phẩm bổ sung iodine: Sữa công thức, ngũ cốc dinh dưỡng.
0,25
3
𝐦
𝐌𝐠𝐒𝐎
𝟒
=
𝟏𝟏𝟎 . 𝟐𝟕,𝟐𝟕
𝟏𝟎𝟎
30 g
Gọi số mol của MgSO
4
. nH
2
O tách ra là x (x>0, mol)
𝐦
𝐌𝐠𝐒𝐎
𝟒
/ 𝐌𝐠𝐒𝐎𝟒.𝐧𝐇𝟐𝐎
= 120 x (g)
𝐦
𝐌𝐠𝐒𝐎
𝟒
/ 𝐝𝐝 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡𝐢 𝐭á𝐜𝐡
= 30 – 120x (g)
m
dd sau khi tách tinh thể
= 110 – 12,3 = 97,7 (g)
C
%
dd bh
=
30120 x
97,7
. 100 = 24,56 % → x = 0,05 mol
𝐦
𝐌𝐠𝐒𝐎
𝟒
.𝐧 𝐇𝟐𝐎
= 0,05. (120 + 18n) = 12,3 → n = 7
0,25
0,25
0,25
0,25
4
Đặt công thc của hai oxide là R
2
O
n
và M
2
O
n
- Vì E tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
không có khí thoát ra và còn
lại 1,568 gam cht rắn
trong E không cha kim loại tác dụng với H
2
SO
4
tạo ra H
2
.
hai oxide kim loại ban đầu phải có một oxit không tác dụng với
CO
0,25
Trường hợp 1: R
2
O
n
không tác dụng với CO, còn M
2
O
n
có tác dụng
với CO
M
2
O
m
+ mCO
0
t
⎯⎯
2M + mCO
2
(1)
0,049/m ← 0,0245
CO
2
+ Ba(OH)
2
→ BaCO
3
↓ + H
2
O (2)
0,0245 ← 0,0245
1,568
M m 32m m 2 M 64
0,049
= = = =
M là Cu, oxide là CuO
0,25
0,25
Số mol CuO ban đầu = 3,56/80 = 0,0445 mol
Số mol CuO phản ứng ở (1) = smol CO
2
= 0,0245
số mol CuO dư = 0,02
- Cho E tác dụng vừa đủ với H
2
SO
4
R
2
O
n
+ nH
2
SO
4
→ R
2
(SO
4
)
n
+ nH
2
O (3)
CuO dư + H
2
SO
4
CuSO
4
+ H
2
O (4)
0,02 0,02
Theo (3), (4) số mol R
2
O
n
= 0,0675/n
0,0875 2,295
R 9n
n 2R 16n
= =
+
Với n = 3, R = 27 thỏa mãn
R là Al, oxide là Al
2
O
3
0,25
0,25
Trường hợp 2: R
2
O
n
tác dụng với CO, còn M
2
O
n
không tác dụng
với CO
0,25
Trang 9
Giải tương tự như trên tìm được R
2
O
n
là CuO
Hỗn hợp E gồm
M
2
O
n
(
3,56
mol
2M 16n+
)
CuO dư
2,295 67
0,0245 mol
80 16000
−=
0,25
Cho E tác dụng H
2
SO
4
thì tổng số mol acid cần là
3,56 67
0,0875
2M 16n 16000
+=
+
Loi trường hợp này vì không có giá trị nào của n và M thỏa mãn
0,25
5
Coi m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, O
Bảo toàn nguyên tố Na:
0,25
Khi thì
Khi thì .
số mol CO
2
tăng nhưng khi lượng kết tủa không tăng na.
số khối lượng kết tủa cực đại 197x gam.
0,25
0,25
Khi
CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ H
2
O
x mol x mol
CO
2
+ 2NaOH Na
2
CO
3
+ H
2
O
0,15 mol 0,3 mol 0,15 mol
CO
2
+ Na
2
CO
3
+ H
2
O 2NaHCO
3
0,15 mol 0,15 mol
CO
2
+ BaCO
3
+ H
2
O Ba(HCO
3
)
2
0,05 mol 0,05 mol
0,25
0,25
x – 0,05 = 0,1 x = 0,15 mol
Bảo toàn e: 2n
Ba
+ n
Na
= 2n
O
+ 2 n
O
= 0,2 mol
m = 30,65.
0,25
6
Phương trình hóa học: 2Al + Fe
2
O
3
o
t
⎯⎯
Al
2
O
3
+ 2Fe
- Khi lượng của Fe cần dùng để hàn 6,72 cm
3
đường ray là:
Fe
m V.D 6,72.7,9 53,088(gam)= = =
- ợng Fe được tạo thành:
Fe
100%
m 53,088 67,2(gam)
79
= =
Fe
n 1,2(mol)→=
- Theo phương trình hóa hc:
0,25
0,25
0,25
0,25
Na NaOH
n =n =0,3mol
22
2
Na(0,3mol)
NaOH(0,3mol)
Ba +H O +H (0,1mol)
Ba(OH)
O

2
CO
n =xmol
3
BaCO
m =197xgam
2
CO
n =(x 0,2)mol+
3
BaCO
m =197xgam
2
CO
n =(x 0,35)mol+
Ba
n =0,15mol
2
H
n
Trang 10
Hết
23
Al Fe O
tecmit
n 1,2(mol);n 0,6(mol)
100
m (1,2.27 0,6.160) 133,75(gam)
96
==
= + =
7
a
Trong 2,0 tấn nguyên liệu có m Cu
2
S = 2. 0,96.10
6
= 1,92. 10
6
gam
n Cu
2
S = 1,92.10
6
: 160 = 12000 mol.
0,25
Vì H = 85% n CuSO
4
.5H
2
O = 2.12 000.0,85 = 20400 mol.
0,25
m tinh thể CuSO
4
.5H
2
O = 250.20400 = 5100000 gam = 5100 kg.
0,25
b
Thể tích ao là 3000 . 0,7 = 2100 m
3
.
m CuSO
4
.5H
2
O = 0,25. 2100. 3 = 1575 gam = 1,575 kg.
0,25
c
n CuSO
4
= 10
-4
.1 = 10
-4
mol
m CuSO
4
.5H
2
O = 250 . 10
-4
= 0,025 gam = 25,0 mg.
0,25
2
Đặt số mol Fe
3
O
4
là a mol
Fe
3
O
4
+ 8HCl
FeCl
2
+2FeCl
3
+ 4H
2
O
a
a
2a
FeCl
2
+ Na
2
CO
3
FeCO
3
+ 2NaCl
a
a
2FeCl
3
+ 3Na
2
CO
3
+ 3H
2
O
2Fe(OH)
3
+ 3CO
2
+ 6NaCl
2a
2a
0,25
0,25
116a + 107.2a = 49,5
a = 0,15 mol
m = 0,15.232 = 34,8 gam.
0,25
+ Khi Y + dung dịch AgNO
3
ta có:
FeCl
2
+ 3AgNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ 2AgCl + Ag
0,15
0,3
0,15
FeCl
3
+ 3AgNO
3
Fe(NO
3
)
3
+ 3AgCl
0,3
0,9
0,25
x = 1,2.143,5 + 0,15.108 = 188,4 gam
0,25

Preview text:

ỦY BAN NHÂN DÂN
KỲ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 XÃ THỔ TANG
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 2 – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Ðề thi có 05 trang)
Lưu ý: Thí sinh làm bài (cả phần tự luận và phần trắc nghiệm) vào tờ giấy thi.

Cho nguyên tử khối:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Câu 1.
Khí nào sau đây là tác nhân chính gây mưa acid? A. SO2. B. CO2. C. CH4. D. N2.
Câu 2. Hòa tan hoàn toàn 5,1 gam oxide của một kim loại hóa trị III cần dùng vừa đủ 300 ml
dung dịch hydrochloric acid nồng độ 1 M . Công thức hóa học của oxide là: A. Fe2O3. B. Cr2O3. C. FeO. D. Al2O3.
Câu 3 Oxide nào sau đây tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base? A. CuO. B. Na2O. C. Al2O3. D. SO2.
Câu 4. Cho các oxide sau: CuO, CO, SiO2, Fe2O3, CO2. Số chất có thể tác dụng với dung dịch NaOH là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 5. Sắt (Fe) không tác dụng với dung dịch nào sau đây? A. H2SO4 loãng. B. AgNO3. C. CuSO4. D. Al2(SO4)3.
Câu 6. Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường? A. Cu. B. Fe. C. Na. D. Al.
Câu 7. Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương? A. Iron. B. Phosphorus. C. Calcium. D. Zinc.
Câu 8: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra muối Fe2(SO4)3?
A. Fe(OH)2. B. Fe.
C. Fe2O3. D. FeO.
Câu 9. Những khí nào sau đây khi vượt quy định về nồng độ sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. Carbon dioxide và oxygen.
B. Methane và hơi nước.
C. Nitrogen và carbon monoxide.
D. Carbon dioxide và methane.
Câu 10. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất
A. Au B.Ag C. Cu D. Al
Câu 11. Cho 3,24 gam bột kim loại aluminium tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng (vừa
đủ). Sau phản ứng kết thúc, thu được V lít (đkc) khí Y. Giá trị của V là A. 8,9244. B. 1,9832. C. 4,4622. D. 2,9748.
Câu 12. Để oxi hóa hoàn toàn một kim loại R thành oxide phải dùng một lượng oxygen bằng
40% lượng kim loại đã dùng. R là kim loại nào sau đây?
A. Fe B. Ca C. Mg D. Al
Câu 13. Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là: A. Mg, Al, Na. B. Al, Fe, K. C. Na, Mg, Zn. D. Cu, Fe, Mg.
Câu 14. Khử hoàn toàn 32 gam copper (II) oxide bằng khí CO dư, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là A. 25,6. B. 19,2. C. 6,4. D. 12,8. Trang 1
Câu 15. Khí thải của các nhà máy thường có lẫn SO2, là khí gây hại cho bầu khí quyển, gây ra
mưa acid phá hủy công trình xây dựng, phá hoại mùa màng,… Để loại bỏ khí SO2 ra khỏi một
mẫu khí thải người ta có thể sử dụng dung dịch nào sau đây? A. NaCl. B. HCl. C. CuSO4. D. Ca(OH)2.
Câu 16. Cho các chất sau: MgCl2, CaO, H2SO4, P2O5, MgO, Cu(NO3)2. Số lượng chất thuộc loạioxide là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu17. Các chuyên gia nông nghiệp khuyến cáo: cần cung cấp 60 kg nitrogen cho 1 hecta đất
trồng khoai tây. Người nông dân bón m tấn phân đạm (chứa 97,5% NH4NO3 về khối lượng, còn
lại là tạp chất không chứa nitrogen) cho 10 hecta đất trồng khoai tây. Để phù hợp với khuyến
cáo trên thì giá trị của m là A. 1,26. B. 2,52. C. 2,34. D. 1,76.
Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(a) Nhỏ dung dịch hydrochloric acid vào calcium carbonate có bọt khí thoát ra.
(b) Nhỏ dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch magnesium sulfate có kết tủa màu xanh tạo thành.
(c) Sau khi làm thí nghiệm, khí chlorine dư được loại bỏ bằng cách sục khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide dư.
(d) Dùng quỳ tím có thể phân biệt được ba dung dịch riêng biệt sodium hydroxide, sulfuric acid loãng, sodium sulfate. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 19. Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm?
A. Hydrochloric acid B. Sulfur
C. Nước cất D. Sulfuric acid.
Câu 20. Màu của loài hoa cẩm tú cầu có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể
điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất: pH đất trồng < 7 = 7 >7 Hoa sẽ có màu lam Trắng sữa hồng
Khi trồng loài hoa cẩm tú cầu đó trên đất trung tính, nếu ta bón thêm một ít vôi sống (CaO)
hoặc đạm 2 lá (NH4NO3) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A. hồng - lam.
B. lam - hồng.
C. trắng sữa - hồng.
D. hồng - trắng sữa.
Câu 21. Cho 9,6g Cu tác dụng với oxygen thu được 10,8g CuO. Hiệu suất phản ứng là A. 60% B. 70% C. 80% D. 90%
Câu 22. Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật,
cây trồng, làm xói mòn các công trình kiến trúc,... Mưa acid được tạo thành khi một số khí có
trong không khí bị chuyển hoá thành các acid mạnh. Dãy gồm các khí nào sau đây đều có thể
gây hiện tượng mưa acid? A. SO2 và NOx. B. CO và CO2. C. CH4 và CO. D. CH4 và SO2.
Câu 23. Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu
vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10–4 mm. Người ta đã ứng
dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
A. Có khả năng khúc xạ ánh sáng.
B. Tính dẻo và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
D. Mềm, có tỉ khối lớn. Trang 2
Câu 24. Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?
A. Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl 0,1 М.
B. Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2 0,1 M.
C. Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4 0,1 М.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 0,1 М.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 26. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Một nhóm học sinh tiến hành các thí nghiệm thử tính chất hóa học của aluminium (nhôm) như sau:
Thí nghiệm 1: Rắc bột nhôm lên ngọn lửa đèn cồn, nhôm cháy sáng tạo thành chất bột màu trắng X.
Thí nghiệm 2: Cạo sạch lớp oxide bám trên bề mặt thanh nhôm rồi nhúng vào dung dịch
copper(II) sulfate (CuSO4), sau một thời gian nhấc thanh nhôm ra, làm khô rồi cân thấy khối
lượng tăng 1,38 gam so với khối lượng nhôm ban đầu. Giả thiết toàn bộ copper sinh ra bám hết vào nhôm.
a) Chất rắn X là aluminium oxide (Al2O3).
b) Phản ứng xảy ra ở thí nghiệm 2 chứng tỏ aluminium hoạt động hóa học yếu hơn copper.
c) Lớp oxide có thể tan trong dung dịch hydrochloric acid, thu được aluminium chloride và nước.
d) Khối lượng aluminium phản ứng là 0,54 gam.
Câu 26. Thả một đinh sắt nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch
copper(II) sulfate màu xanh. Sau một thời gian, toàn bộ lượng đồng sinh ra đã bám vào “đinh
sắt” (thực chất là phần đinh sắt chưa phản ứng). Lấy “đinh sắt” ra khỏi cốc dung dịch, rửa nhẹ,
sấy khô, đem cân được m2 gam. Giả sử toàn bộ quá trình rửa, sấy khô không làm hao hụt các
chất trên “đinh sắt”
a) Phản ứng xảy ra trong cốc là: 2Fe(s) + 3CuSO4(aq) → Fe2(SO4)3 (aq) + 3Cu(s).
b)
Màu xanh của dung dịch copper(II) sulfate nhạt dần.
c)
Giá trị m1 < m2.
d)
Nếu thay đinh sắt ban đầu bằng thanh kẽm thì màu xanh của dung dịch không thay đổi.
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)
1.
Có 5 chất bột KCl, K CO , BaCO , K SO , BaSO . Chỉ dùng H O và CO 2 3 3 2 4 4 2 2 hãy nhận biết các
chất trên. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Giải thích các hiện tượng thực tế sau:
a) Người ta thường dùng NH4HCO3 để làm bột nở.
b) Không dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy kim loại Mg.
c) Trong sản phẩm diêm an toàn hiện nay, đầu que diêm tẩm sulfur và bọc potasium clorate còn
vỏ bao diêm thì bôi photphorus đỏ. Viết phương trình hóa học xảy ra khi quẹt diêm.
d) Giải thích tại sao không nên trộn phân đạm với với vôi sống khi bón cho cây trồng.Viết phương trình hóa học. Câu 2.( 2 điểm)
2.1 .
Viết phương trình hóa học để giải thích tại sao:
a) Dung dịch nước vôi trong khi để trong không khí thường xuất hiện lớp màng cứng trên bề mặt dung dịch.
b) Dùng vôi tôi để loại bỏ khí sulfur dioxide có trong khí thải công nghiệp. Trang 3
c) Dùng magnesium hydroxide để điều trị chứng đau dạ dày do thừa acid.
d) Dùng giấm ăn để làm tan lớp cặn đá vôi bám ở đáy ấm đun nước.
2.2. Theo tính toán của các nhà khoa học, để phòng bệnh bướu cổ và một số bệnh khác, mỗi
người cần bổ sung khoảng 0,15 mg nguyên tố iodine mỗi ngày và trung bình một người trưởng
thành không nên ăn vượt quá 5 gam muối ăn mỗi ngày. Nếu lượng iodine đó chỉ được bổ sung
từ “muối iot” thì mỗi người phải ăn bao nhiêu gam muối đó mỗi ngày để đủ lượng iodine trên?
Biết “muối iot” là muối ăn được bổ sung thêm nguyên tố iodine dưới dạng muối iodide, trong 1
tấn “muối iot” có chứa 25 gam muối KI. Theo em, mỗi người có nên ăn từng đó muối mỗi ngày
cho đủ lượng iodine không? Nếu không, em hãy đề xuất một số loại thực phẩm giúp bổ sung
lượng iodine cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Câu 3. (1,0 điểm)
Từ muối epsom (MgSO4.nH2O) là một loại muối khoáng tự nhiên là một loại muối khoáng tự
nhiên thường được sử dụng trong việc làm giảm viêm, giảm đau và thư giãn cơ bắp. Khi làm
lạnh 110 gam dung dịch MgSO4 27,27% thấy có 12,3 gam muối epsom tách ra. Phần dung dịch
bão hòa có nồng độ 24,56%. Xác định giá trị của n. Câu 4 (2.0 điểm).
1. Dẫn khí CO vào hỗn hợp gồm 2,295 gam oxide của kim loại R và 3,56 gam oxide của
kim loại M nung nóng sau một thời gian, thu được chất rắn E và hỗn hợp khí X. Dẫn toàn bộ
vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 4,8265 gam kết tủa. Cho E tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa 0,0875 mol H2SO4 thì không có khí thoát ra, còn lại 1,568 gam chất rắn không tan.
a) Viết các phương trình phản ứng.
b) Xác định công thức các oxide của kim loại R và M.
Câu 5 (1,5) . Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được
dung dịch E (có chứa 0,30 mol NaOH) và 2,479 lít H2 (đkc). Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch
E, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau: Số mol khí CO2
Khối lượng kết tủa (gam) x mol 197x x + 0,20 197x x + 0,35 19,7 Tính giá trị của m.
Câu 6.( 1,0 điểm) Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 3 6, 72 cm . Dùng hỗn hợp
tecmit (Al và Fe O theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn 2 3
cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 3 7, 9gam / cm ; chỉ xảy ra
phản ứng khử Fe O thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Khối lượng của hỗn hợp 2 3
tecmit tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? Câu 7. (2,5 điểm)
1. Copper (II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế
thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây, bệnh thối thân trên cây ăn quả,…).
Từ quặng Cu2S người ra điều chế chất rắn copper (II) sulfate pentahydrate theo sơ đồ sau: kết tinh 0 + X + d d H SO loang 2 O ;t ⎯⎯⎯→ CuO (s) 2 4 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯ → CuSO ket tinh ⎯⎯⎯→ 4 (aq) CuSO4.5H2O (s)
a. Từ 2,0 tấn nguyên liệu chứa 96% Cu2S về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ điều
chế được bao nhiêu kg copper (II) sulfate pentahydrate. Biết hiệu suất cả quá trình là 85%. Trang 4
b. Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt là 3000 m2, độ sâu trung bình của ao là 0,7 m
đang có hiện tượng phú dưỡng. Để xử lý tảo xanh có trong ao, người dân cho copper (II) sulfate
pentahydrate vào ao trong 3 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,25 gam cho 1,0 m3 nước trong
ao. Tính tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng.
c. Có thể pha chế dung dịch copper (II) sulfate 10-4M dùng để diệt một số loại vi sinh vật.
Tính khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate (đơn vị mg) cần dùng để pha chế thành 1,0 lít
dung dịch copper (II) sulfate 10-4M.
2. Cho m gam Fe3O4 tan vừa hết trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Cho Y phản
ứng với dung dịch Na2CO3 dư, thu được 49,5 gam kết tủa. Nếu cho Y vào dung dịch AgNO3 dư,
thu được x gam kết tủa. Tính m và x.
---------HẾT----------
( Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:................................................... Số báo danh: .................................. Trang 5 ỦY BAN NHÂN DÂN
HDC KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 XÃ THỔ TANG
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 2 – HÓA HỌC
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm): Mỗi câu đúng 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án A D B B D C C C D B C B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án C A D B D B C A D A B D
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Mỗi câu: Đúng 01 ý được 0,1 điểm; 02 ý được 0,25 điểm; 03 ý được 0,5 điểm; 04 ý được 1,0 điểm Ý a Câu b c d 25 Đ S Đ Đ 26 S Đ Đ S
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 12 điểm) Câu Ý Đáp án Điểm 1 - Trích mẫu thử 0,25 1
- Cho nước tới dư vào các mẫu thử
+ Chất không tan là BaCO3, BaSO4 (Nhóm 1)
+ Chất tan là KCl, K2CO3, K2SO4 (Nhóm 2)
- Cho các mẫu thử nhóm 1 vào nước rồi sục khí CO 0,25 2 tới dư vào:
+ Chất tan, tạo thành dung dịch trong suốt là BaCO3 BaCO + CO + H O → Ba H ( CO ) 3 2 2 3 2
+ Chất không tan là: BaSO4 0,25
- Thu lấy dung dịch Ba(HCO ) ở trên và cho vào các mẫu thử ở nhóm 2 3 2
+ Chất không hiện tượng: KCl
+ Chất tạo kết tủa trắng là K2CO3, K2SO4
K CO + Ba(HCO ) → BaCO + 2KHCO 2 3 3 2 3 3 K SO + Ba(HCO ) → BaSO + 2K O HC 2 4 3 2 4 3
- Thu lấy kết tủa ở thí nghiệm trên, cho 2 kết tủa vào nước rồi 0,25
sục CO2 vào. Kết tủa tan  mẫu thử là K2CO3. Còn lại là K2SO4. BaCO + CO + H O → Ba H ( CO ) 3 2 2 3 2 2
a) Người ta thường dùng NH 0,25
4HCO3 làm bột nở vì khi có tác dụng
nhiệt sẽ sinh ra khí NH3 và CO2 từ trong chiếc bánh làm chúng nở to
ra, tạo các lỗ xốp nên bánh mềm hơn. o NH t ⎯⎯→ 4HCO3 NH3↑ + CO2↑ + H2O Trang 6
b) Vì kim loại Mg là kim loại hoạt động hoá học rất mạnh nên cháy
trong khí CO2 tạo C hoặc CO mà 2 chất này lại cháy trong O2 nên 0,25
làm đám cháy ngày càng to hơn. 2Mg + CO2 ⎯ ⎯ 0t → 2MgO + C (Mg + CO2 ⎯ ⎯ 0t → MgO + CO) C + O2 ⎯
⎯ 0t → CO2 và 2CO + O2 ⎯ ⎯ 0t → 2CO2 c) Khi quẹt diêm:
- Do ma sát, nhiệt độ tăng, photphorus đỏ bị chuyển thành
photphorus trắng và tự bốc cháy: 4P + 5O2 0 t ⎯⎯→ 2P2O5 0,25
- Ngọn lửa bắt sang đầu que diêm, làm nhiệt phân KClO3: 2KClO3 0 t ⎯⎯→ 2KCl + 3O2
- Oxygen đốt cháy sulfur và duy trì ngọn lửa đến khi cháy đến que diêm: S + O2 0 t ⎯⎯→ SO2
d) Vì vôi sống sẽ làm mất lượng đạm của phân. 0,25 CaO + H2O ⎯⎯ → Ca(OH)2 (NH2)2CO + 2H2O ⎯⎯ → (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + Ca(OH)2 ⎯⎯ → CaCO3 + 2 NH3 + 2 H2O 2
a) Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH) 2.1
2. Khi để trong không khí, nó 0,25
hấp thụ khí CO2 tạo thành CaCO3 (canxi cacbonat) kết tủa cứng trên bề mặt:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
b) Vôi tôi (Ca(OH)2) phản ứng với SO2 tạo thành CaSO3 hoặc CaSO4 nếu có oxygen: 0,25 Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O
Hoặc: 2Ca(OH)2 + 2SO2 + O2 → 2CaSO4 + 2H2O c) Mg(OH)
2 là một bazơ nhẹ, trung hòa acid hydrochloric (HCl) trong dạ dày: 0,25
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
d) Giấm phản ứng với CaCO₃ tạo thành canxi acetate, CO₂ và nước:
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O 0,25
Xét với 1 tấn muối iot = 106 gam muối chứa 25 gam KI. 2.2 0,25 25 → n = n =
= 0,15 (mol) → m = 0,15127 = 19,05 (g) I KI I 166
- Gọi x là khối lượng muối Iot cần sử dung để cung cấp đủ 0,15 mg (0,15.10-3 g) Iodine: 0,25 3 − 6 0,15.10 .10 → x = = 7,874 (g) 19,05
- Theo bài khuyến cáo: Mỗi người trưởng thành không nên ăn 0,25
quá 5 g muối/ngày để tránh tăng huyết áp, bệnh tim mạch. Vậy theo
kết quả tính toán mỗi người cần 7,874 g muối iot/ngày để đủ iodine Trang 7
→ vượt ngưỡng an toàn.
- Một số loại thực phẩm bổ sung iodine: 0,25
+ Hải sản: Rong biển, tảo bẹ, cá biển (cá thu, cá tuyết), tôm, cua, sò.
+ Trứng, sữa và chế phẩm từ sữa (sữa chua, phô mai).
+ Thực phẩm bổ sung iodine: Sữa công thức, ngũ cốc dinh dưỡng. 3 𝐦
= 𝟏𝟏𝟎 . 𝟐𝟕,𝟐𝟕30 g 0,25 𝐌𝐠𝐒𝐎 𝟒 𝟏𝟎𝟎
Gọi số mol của MgSO4. nH2O tách ra là x (x>0, mol) 𝐦 = 120 x (g) 𝐌𝐠𝐒𝐎 0,25
𝟒/ 𝐌𝐠𝐒𝐎𝟒.𝐧𝐇𝟐𝐎 𝐦 = 30 – 120x (g) 𝐌𝐠𝐒𝐎
𝟒/ 𝐝𝐝 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡𝐢 𝐭á𝐜𝐡
mdd sau khi tách tinh thể = 110 – 12,3 = 97,7 (g) 0,25
C% dd bh = 30−120 x . 100 = 24,56 % → x = 0,05 mol 97,7 𝐦
= 0,05. (120 + 18n) = 12,3 → n = 7 𝐌𝐠𝐒𝐎 0,25 𝟒.𝐧 𝐇𝟐𝐎 4
Đặt công thức của hai oxide là R 2On và M2On 0,25
- Vì E tác dụng với dung dịch H2SO4 không có khí thoát ra và còn lại 1,568 gam chất rắn
 trong E không chứa kim loại tác dụng với H2SO4 tạo ra H2.
 hai oxide kim loại ban đầu phải có một oxit không tác dụng với CO Trường hợp 1: R
2On không tác dụng với CO, còn M2On có tác dụng 0,25 với CO M2Om + mCO 0 t ⎯⎯→ 2M + mCO2 (1) 0,049/m ← 0,0245 CO
2 + Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O (2) 0,0245 ← 0,0245  1,568 0,25 M =
 m = 32m  m = 2  M = 64  M là Cu, oxide là CuO 0,049
Số mol CuO ban đầu = 3,56/80 = 0,0445 mol 0,25
Số mol CuO phản ứng ở (1) = số mol CO2 = 0,0245  số mol CuO dư = 0,02
- Cho E tác dụng vừa đủ với H 2SO4
R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O (3)
CuO dư + H2SO4 → CuSO4 + H2O (4) 0,02 0,02
Theo (3), (4) số mol R2On = 0,0675/n  0,25 0, 0875 2, 295 =  R = 9n n 2R +16n
Với n = 3, R = 27 thỏa mãn  R là Al, oxide là Al2O3 Trường hợp 2: R
2On tác dụng với CO, còn M2On không tác dụng với CO 0,25 Trang 8
Giải tương tự như trên tìm được R2On là CuO Hỗn hợp E gồm 0,25 M2On ( 3,56 mol ) 2M +16n CuO dư 2, 295 67 − 0,0245 = mol 80 16000 Cho E tác dụng H
2SO4 thì tổng số mol acid cần là 0,25 3,56 67 + = 0,0875 2M +16n 16000
Loại trường hợp này vì không có giá trị nào của n và M thỏa mãn 5
Coi m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, O 0,25
Bảo toàn nguyên tố Na: n = n = 0,3mol Na NaOH Na (0,3mol)  NaOH(0,3mol) Ba + H O →  + H (0,1mol) 2 2 Ba(OH)   2 O  Khi n = x mol thì m =197x gam CO2 BaCO3 0,25 Khi n = (x + 0, 2) mol thì m =197x gam . CO2 BaCO3
số mol CO2 tăng nhưng khối lượng kết tủa không tăng nữa. 0,25
số khối lượng kết tủa cực đại 197x gam. Khi + n = (x 0,35)mol CO2 0,25 CO → 2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O x mol x mol CO → 2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O 0,15 mol 0,3 mol 0,15 mol CO → 2 + Na2CO3 + H2O 2NaHCO3 0,25 0,15 mol 0,15 mol CO → 2 + BaCO3 + H2O Ba(HCO3)2 0,05 mol 0,05 mol
 x – 0,05 = 0,1 x = 0,15 mol  n = 0,15mol Ba 0,25
Bảo toàn e: 2nBa + nNa = 2nO + 2 n nO = 0,2 mol H2 m = 30,65. 6
Phương trình hóa học: 2Al + Fe2O3 o t ⎯⎯→ Al2O3 + 2Fe 0,25
- Khối lượng của Fe cần dùng để hàn 6,72 cm3 đường ray là: m
= V.D = 6,72.7,9 = 53,088(gam) Fe 100% 0,25
- Lượng Fe được tạo thành: m = 53,088 = 67,2 (gam) Fe 79 → n = 1,2 (mol) Fe
- Theo phương trình hóa học: 0,25 0,25 Trang 9 n = 1,2 (mol);n = 0,6 (mol) Al Fe O 2 3 100 → m = (1,2.27 + 0,6.160) = 133,75(gam) tecmit 96 7
Trong 2,0 tấn nguyên liệu có m Cu a
2S = 2. 0,96.106 = 1,92. 106 gam 0,25
n Cu2S = 1,92.106 : 160 = 12000 mol. Vì H = 85% n CuSO
4.5H2O = 2.12 000.0,85 = 20400 mol. 0,25  m tinh thể CuSO
4.5H2O = 250.20400 = 5100000 gam = 5100 kg. 0,25 b
Thể tích ao là 3000 . 0,7 = 2100 m3. 0,25
m CuSO4.5H2O = 0,25. 2100. 3 = 1575 gam = 1,575 kg. c n CuSO 4 = 10-4 .1 = 10-4 mol 0,25
m CuSO4.5H2O = 250 . 10-4 = 0,025 gam = 25,0 mg. 2 Đặt số mol Fe 3O4 là a mol 0,25
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 +2FeCl3 + 4H2O a → a → 2a
FeCl2 + Na2CO3 → FeCO3 + 2NaCl 0,25 a → a
2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl 2a → 2a
 116a + 107.2a = 49,5  a = 0,15 mol 0,25  m = 0,15.232 = 34,8 gam. + Khi Y + dung dịch AgNO 3 ta có: 0,25
FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag 0,15 → 0,3 → 0,15
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl 0,3 → 0,9
x = 1,2.143,5 + 0,15.108 = 188,4 gam 0,25 Hết Trang 10