“Nâng tầm tri thức – Chắp cánh tương lai”
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ NEU
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
Đề 02
Làm lần 1: 17/20
Câu 1: Vấn đề khan hiếm tồn tại:
A. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
B. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
Câu 2: Một xã hội cần giải quyết những vấn đề nào dướiđây?
A. Sản xuất như thế nào
B. Sản xuất cho ai
C. Sản xuất cái gì
D. Tất cả các vấn đề trên
Câu 3: Các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
A. Đường biên
B. Vừa đủ
C. Cuối cùng
D. Bổ sung
Câu 4: Nếu một người muốn tối ưu hóa hành vi của anh ta bằng cách so sánh
chi phí cận biên với lợi ích cận biên thì anh ta chọn khi:
A. Lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
B. Tất cả đều sai
C. Lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
D. Lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên
Câu 5: Nếu A và B là loại hàng hóa thay thế trong tiêu dùng và chi phí nguồn
lực để sản xuất ra A tăng thì giá của:
Cung A giảm => Giá A tăng => Cầu B tăng => Giá B tăng
A. Cả A và B đều giảm
B. Cả A và B đều tăng
C. A tăng B giảm
D. A giảm B tăng
Câu 6: Trong mô hình cung cầu, điều gì xảy ra khi cầugiảm
A. Giá và lượng cung giảm
B. Giá giảm và lượng cầu tăng
C. Giá và lượng cầu tăng
D. Giá tăng và lượng cầu giảm
Câu 7: Cho hàm cầu (D): Q = 25 - P/4 và hàm cung (S): Q = P/2 - 20. Giá và
sản lượng cân bằng sẽ là:
25 – P/4 = P/2 – 20 => P=60 Q=10
A. P = 10, Q = 60
B. P = 40, Q = 6
C. P = 20, Q = 10
D. P = 20, Q = 20
Câu 8: Đường cầu và cung về hàng hóa A là (D): Q = 25 + P/4 và (S): Q =
P/2- 20. Nếu đặt giá là 60 thi khi đó thị trường sẽ:
P=60 => Qd=40 ,Qs=10
A. Dư cung 30 đơn vị
B. Không ý nào đúng
C. Dư cầu 40 đơn vị
D. Dư cầu 30 đơn vị
Câu 9: Độ co giãn của cầu theo giá bằng không, khi giá giảm thì:
A. Lượng cầu tăng
B. Tổng doanh thu không đổi
C. Tổng doanh thu giảm
D. Tổng doanh thu tăng
Câu 10: Co giãn của cung trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn. Vì:
A. Tỷ lệ thu nhập dành cho việc chi tiêu hàng hóa nhiều hơn
B. Trong dài hạn nhà sản xuất có thể đầu tư thêm nhà máy, thiết bị
C. Một số hàng hóa cổ thể sản xuất từ các đầu vào khan hiếm
D. Trong dài hạn người tiêu dùng có thể thay đổi hành vi tiêu dùng của
mình
Câu 11: Độ co giãn chéo giữa thịt bò và thịt lợn có giá trị:
Thịt bò và thịt lợn là hàng hoá thay thế => Exy>0
A. Lớn hơn 0
B. Nhỏ hơn 0
C. Bằng 0
D. Lớn hơn 1
Câu 12: Khi giá tăng 1% tổng doanh thu tăng lên 1% thì cầu là: E=1
A. Không co giãn
B. Co giãn đơn vị
C. Co giãn
D. Hoàn toàn co giãn
Câu 13: Nếu cầu không co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì
Edp < 1 Muốn tăng doanh thu thì tăng giá
A. Giảm giá
B. Tất cả đều sai
C. Tăng giá
D. Không thay đổi giá
Câu 14: Giả sử một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là I bằng 1,000,000
đồng dùng để mua ha hàng hóa X Y giá tương ứng PX = 20,000 đồng
và PY = 5,000.
Cho biết tổng lợi ích của việc tiêu dùng hai hàng hóa TU=(X-2)Y. Để lợi ích
thu được là lớn nhất thì lượng hàng hóa tiêu dùng X,Y mà người tiêu dùng mua
là:
A. X = 96, Y = 96
B. X = 26, Y = 96
C. X = 86, Y = 36
D. X = 36, Y = 86
Câu 15: Để ở vị trí cân bằng (nghĩa là tối đa hóa sự thỏa mãn) người tiêu dùng
phải:
A. Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng của hàng hóa này đem
lại phần lợi ích tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng của hàng hóa kia
B. Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng lợi ích cận biên của tiền
C. Đàm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng lợi ích của chúng
D. Làm cho lợi ích cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa
bằng nhau
Câu 16: Các đường bàng quang của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi tất cả các
yếu tố sau trừ:
A. Quy mô gia đình
B. Những người tiêu dùng khác
C. Không yếu tố nào
D. Thu nhập
Câu 17: Điều kiện cân bằng với người tiêu dùng là
A. Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau
B. Chi tiêu vào các hàng hóa khác nhau
C. Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quang
D. Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
Câu 18: Mục đích của phân tích bàng quang là:
A. Để chứng minh quy luật lợi ích cận biên giảm dần
B. Để mô tả các hiện tượng thị trường
C. Để tìm ra lý thuyết người tiêu dùng mà không đòi hỏi đo lợi ích tuyệt đối
D. Để chứng minh rằng đường cầu về tất cả các hàng hóa đều dốc xuống
Câu 19: Phương trình hàm cầu và hàm cung về thị trường sản phẩm X có dạng QD
= 200 2P và QS = P - 40. Mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng trên thị trường -
lần lượt là:
200 – 2P=P – 40 => P=80 Q=40
A. 40 và 80.
B. 80 và 10.
C. 80 và 40.
D. 50 và 10.
Câu 20: Một doanh nghiệp đứng trước cầu co giãn, muốn tăng tổng doanh thu
thì phải:
A. Tăng giá
B. Giảm giá
C. Giữ giá
D. Không câu nào
Trung tâm ôn thi học kỳ OTHK.VN T r a n g 5 | 5

Preview text:

“Nâng tầm tri thức – Chắp cánh tương lai”
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ NEU MÔN: KINH TẾ VI MÔ Đề 02 Làm lần 1: 17/20
Câu 1: Vấn đề khan hiếm tồn tại:
A. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
B. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
C. Trong tất cả các nền kinh tế
D. Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
Câu 2: Một xã hội cần giải quyết những vấn đề nào dướiđây?
A. Sản xuất như thế nào B. Sản xuất cho ai C. Sản xuất cái gì
D. Tất cả các vấn đề trên
Câu 3: Các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ: A. Đường biên B. Vừa đủ C. Cuối cùng D. Bổ sung
Câu 4: Nếu một người muốn tối ưu hóa hành vi của anh ta bằng cách so sánh
chi phí cận biên với lợi ích cận biên thì anh ta chọn khi:
A. Lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên B. Tất cả đều sai
C. Lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
D. Lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên
Câu 5: Nếu A và B là loại hàng hóa thay thế trong tiêu dùng và chi phí nguồn
lực để sản xuất ra A tăng thì giá của:
Cung A giảm => Giá A tăng => Cầu B tăng => Giá B tăng A. Cả A và B đều giảm B. Cả A và B đều tăng C. A tăng B giảm D. A giảm B tăng
Câu 6: Trong mô hình cung cầu, điều gì xảy ra khi cầugiảm
A. Giá và lượng cung giảm
B. Giá giảm và lượng cầu tăng
C. Giá và lượng cầu tăng
D. Giá tăng và lượng cầu giảm
Câu 7: Cho hàm cầu (D): Q = 25 - P/4 và hàm cung (S): Q = P/2 - 20. Giá và
sản lượng cân bằng sẽ là:
25 – P/4 = P/2 – 20 => P=60 Q=10 A. P = 10, Q = 60 B. P = 40, Q = 6 C. P = 20, Q = 10 D. P = 20, Q = 20
Câu 8: Đường cầu và cung về hàng hóa A là (D): Q = 25 + P/4 và (S): Q =
P/2- 20. Nếu đặt giá là 60 thi khi đó thị trường sẽ: P=60 => Qd=40 ,Qs=10 A. Dư cung 30 đơn vị B. Không ý nào đúng C. Dư cầu 40 đơn vị D. Dư cầu 30 đơn vị
Câu 9: Độ co giãn của cầu theo giá bằng không, khi giá giảm thì: A. Lượng cầu tăng
B. Tổng doanh thu không đổi C. Tổng doanh thu giảm D. Tổng doanh thu tăng
Câu 10: Co giãn của cung trong dài hạn lớn hơn trong ngắn hạn. Vì:
A. Tỷ lệ thu nhập dành cho việc chi tiêu hàng hóa nhiều hơn
B. Trong dài hạn nhà sản xuất có thể đầu tư thêm nhà máy, thiết bị
C. Một số hàng hóa cổ thể sản xuất từ các đầu vào khan hiếm
D. Trong dài hạn người tiêu dùng có thể thay đổi hành vi tiêu dùng của mình
Câu 11: Độ co giãn chéo giữa thịt bò và thịt lợn có giá trị:
Thịt bò và thịt lợn là hàng hoá thay thế => Exy>0 A. Lớn hơn 0 B. Nhỏ hơn 0 C. Bằng 0 D. Lớn hơn 1
Câu 12: Khi giá tăng 1% tổng doanh thu tăng lên 1% thì cầu là: E=1 A. Không co giãn B. Co giãn đơn vị C. Co giãn D. Hoàn toàn co giãn
Câu 13: Nếu cầu không co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì
Edp < 1 Muốn tăng doanh thu thì tăng giá A. Giảm giá B. Tất cả đều sai C. Tăng giá D. Không thay đổi giá
Câu 14: Giả sử một người tiêu dùng có thu nhập bằng tiền là I bằng 1,000,000
đồng dùng để mua ha hàng hóa X và Y có giá tương ứng là PX = 20,000 đồng và PY = 5,000.
Cho biết tổng lợi ích của việc tiêu dùng hai hàng hóa là TU=(X-2)Y. Để lợi ích
thu được là lớn nhất thì lượng hàng hóa tiêu dùng X,Y mà người tiêu dùng mua là: A. X = 96, Y = 96 B. X = 26, Y = 96 C. X = 86, Y = 36 D. X = 36, Y = 86
Câu 15: Để ở vị trí cân bằng (nghĩa là tối đa hóa sự thỏa mãn) người tiêu dùng phải:
A. Phân bổ thu nhập sao cho đồng chi tiêu cuối cùng của hàng hóa này đem
lại phần lợi ích tăng thêm bằng đồng chi tiêu cuối cùng của hàng hóa kia
B. Đảm bảo rằng giá của hàng hóa bằng lợi ích cận biên của tiền
C. Đàm bảo rằng giá của các hàng hóa tỷ lệ với tổng lợi ích của chúng
D. Làm cho lợi ích cận biên của đơn vị mua cuối cùng của các hàng hóa bằng nhau
Câu 16: Các đường bàng quang của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi tất cả các yếu tố sau trừ: A. Quy mô gia đình
B. Những người tiêu dùng khác C. Không yếu tố nào D. Thu nhập
Câu 17: Điều kiện cân bằng với người tiêu dùng là
A. Lợi ích cận biên của các hàng hóa bằng nhau
B. Chi tiêu vào các hàng hóa khác nhau
C. Đường ngân sách là tiếp tuyến của đường bàng quang
D. Lợi ích cận biên của mỗi hàng hóa bằng giá của nó
Câu 18: Mục đích của phân tích bàng quang là:
A. Để chứng minh quy luật lợi ích cận biên giảm dần
B. Để mô tả các hiện tượng thị trường
C. Để tìm ra lý thuyết người tiêu dùng mà không đòi hỏi đo lợi ích tuyệt đối
D. Để chứng minh rằng đường cầu về tất cả các hàng hóa đều dốc xuống
Câu 19: Phương trình hàm cầu và hàm cung về thị trường sản phẩm X có dạng QD
= 200 - 2P và QS = P - 40. Mức giá cân bằng và sản lượng cân bằng trên thị trường lần lượt là:
200 – 2P=P – 40 => P=80 Q=40 A. 40 và 80. B. 80 và 10. C. 80 và 40. D. 50 và 10.
Câu 20: Một doanh nghiệp đứng trước cầu co giãn, muốn tăng tổng doanh thu thì phải: A. Tăng giá B. Giảm giá C. Giữ giá D. Không câu nào
Trung tâm ôn thi học kỳ OTHK.VN T r a n g 5 | 5