
Để ôn tập Quản trị học
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUẢN TRỊ HỌC
Câu 1: Khái niệm Quản trị cơ bản được hiểu là quá trình phối hợp các hoạt động cần
thiết nhằm hoàn thành mục tiêu nào sau đây? (cấp độ 2)
A. Mục tiêu của tổ chức
B. Mục tiêu cá nhân
C. Phân bổ nguồn lực
D. Hoạt động sản xuất kinh doanh
Câu 2: Chức năng nào được coi là chức năng nền tảng và khởi đầu trong chu trình quản
trị : (cấp độ 2)
A. Hoạch định
B. Lãnh đạo
C. Kiểm soát
D. Tổ chức
Câu 3: Thuật ngữ nào sau đây được tóm tắt là 'Làm đúng cách' và liên quan đến việc tối
ưu hóa nguồn lực đầu vào?: (cấp độ 2)
A. Hiệu quả
B. Lợi nhuận
C. Kết quả
D. Hiệu suất
Câu 4: Cấp quản trị nào trong tổ chức chịu trách nhiệm trực tiếp giám sát người thừa
hành và công việc hàng ngày?: (cấp độ 2)
A. Cấp chiến lược (Top Managers)
B. Cấp kỹ thuật (Middle Managers)
C. Cấp thừa hành
D. Cấp tác nghiệp (First-line Managers)
Câu 5: Kỹ năng nào sau đây là quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp tác nghiệp (cấp
cơ sở)? (cấp độ 2)
A. Kỹ năng kỹ thuật

B. Kỹ năng tư duy
C. Kỹ năng lãnh đạo
D. Kỹ năng con người
Câu 6: Hoạt động phân công nhiệm vụ, sắp xếp nguồn lực và thiết lập cơ cấu tổ chức
thuộc về chức năng quản trị nào? (cấp độ 2)
A. Kiểm soát
B. Hoạch định
C. Tổ chức
D. Lãnh đạo
Câu 7: Quản trị được xem là khoa học vì nó dựa trên yếu tố nào sau đây: (cấp độ 2)
A. Kinh nghiệm và sự nhạy bén của cá nhân.
B. Khả năng giao tiếp và tạo động lực.
C. Các nguyên tắc, quy luật đã được nghiên cứu và chứng minhng.
D. Sự linh hoạt và sáng tạo trong từng tình huống.
Câu 8: Thuật ngữ nào sau đây được tóm tắt là 'Làm đúng việc' và liên quan đến việc đạt
được mục tiêu đã định?: (cấp độ 2)
A. Hiệu quả
B. Lợi thế cạnh tranh
C. Năng suất lao động
D. Kết quả
Câu 9: Hoạt động đo lường, so sánh hiệu suất thực tế với tiêu chuẩn đã đặt ra, và đưa ra
các hành động điều chỉnh thuộc về chức năng nào: (cấp độ 2)
A. Lãnh đạo
B. Hoạch định
C. Kiểm soát
D. Tổ chức
Câu 10: Theo nghĩa từ nguyên, 'Trị' trong quản trị ám chỉ hành động nào? (cấp độ 2)
A. Cân bằng giữa lợi ích cá nhân và tập thể
B. Phân tích số liệu và đưa ra quyết định tối ưu
C. Sử dụng quyền lực, hình phạt để buộc đối tượng làm theo

D. Thiết lập các quy tắc, khuôn mẫu
Câu 11: Kỹ năng nào cho phép nhà quản trị nhìn nhận tổ chức một cách toàn diện, bao
quát và ra quyết định chiến lược: (cấp độ 2)
A. Kỹ năng kỹ thuật.
B. Kỹ năng phân tích
C. Kỹ năng con người
D. Kỹ năng tư duy
Câu 12: Hoạt động tạo động lực, truyền cảm hứng và dẫn dắt nhân viên để họ tự nguyện
làm việc nhằm đạt mục tiêu chung thuộc về chức năng nào?: (cấp độ 2)
A. Lãnh đạo
B. Hoạch định
C. Tổ chức
D. Kiểm soát
Câu 13: Quản trị được xem là nghệ thuật vì nó đòi hỏi yếu tố nào sau đây: (cấp độ 2)
A. Ra quyết định dựa trên dữ liệu thống kê
B. Áp dụng các mô hình và công thức toán học
C. Tuân thủ các quy tắc và quy trình quản lý
D. Sự linh hoạt, kinh nghiệm và óc sáng tạo của nhà quản trị
Câu 14: Cấp quản trị nào chịu trách nhiệm về việc đưa ra các quyết định chiến lược và
tầm nhìn dài hạn cho tổ chức: (cấp độ 2)
A. Cấp thừa hành
B. Cấp chiến lược
C. Cấp tác nghiệp
D. Cấp kỹ thuật
Câu 15: Đặc trưng cơ bản nào sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức: (cấp độ
2)
A. Có cơ cấu chặt chẽ có tính hệ thống
B. Bao gồm nhiều người
C. Phải có mục tiêu lợi nhuận
D. Có mục đích riêng biệt

Câu 16: Nếu một nhà quản trị bỏ qua chức năng hoạch định, điều tồi tệ nhất có thể xảy ra
với tổ chức là gì? (cấp độ 3)
A. Nhân viên sẽ thiếu động lực làm việc
B. Tổ chức sẽ không có cơ cấu làm việc
C. Các hoạt động bị lãng phí do thiếu kiểm soát
D. Tổ chức sẽ mất phương hướng và không có cơ sở để đánh giá kết quả
Câu 17: Một công ty đạt mục tiêu bán hàng 100% nhưng dùng gấp đôi ngân sách quảng
cáo so với kế hoạch. Công ty đang ở tình trạng nào: (cấp độ 3)
A. Thiếu cả hiệu quả lẫn hiệu suất
B. Vừa có hiệu quả, vừa có hiệu suất
C. Có hiệu quả, thiếu hiệu suất
D. Thiếu hiệu quả, có hiệu suất cao
Câu 18: Nhà quản trị cấp chiến lược nên phân bổ thời gian để phát triển kỹ năng tư duy
và kỹ năng con người theo tỷ trọng như thế nào so với kỹ năng kỹ thuật? (cấp độ 3)
A. Kỹ năng tư duy và con người quan trọng hơn kỹ năng kỹ thuật
B. Kỹ năng kỹ thuật quan trọng nhất để hiểu rõ công việc
C. Chỉ cần kỹ năng tư duy là đủ cho cấp chiến lược
D. Ba kỹ năng có vai trò như nhau ở mọi cấp
Câu 19: Điều gì xảy ra nếu một nhà quản trị chỉ có khoa học mà thiếu Nghệ thuật: (cấp
độ 3)
A. Các quyết định được đưa ra dựa trên cảm tính cá nhân
B. Áp dụng các nguyên tắc một cách máy móc, cứng nhắc, không linh hoạt trong tình
huống phức tạp
C. Tổ chức sẽ mất mục tiêu và hướng đi rõ ràng
D. Không thể phân bổ nguồn lực và nhiệm vụ rõ ràng
Câu 20: Hoạt động nào dưới đây chủ yếu thuộc về chức năng kiểm soát: (cấp độ 3)
A. Lập báo cáo so sánh kết quả kinh doanh quý thực tế với mục tiêu đã đặt ra
B. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới để thay thế vị trí còn trống
C. Thiết lập các nhóm làm việc liên phòng ban cho dự án mới
D. Phân tích xu hướng thị trường và xác định sản phẩm chủ lực 5 năm tới

Câu 21: Hoạt động thiết lập quy tắc về trang phục, giờ làm việc và quy trình phê duyệt
nghỉ phép thuộc chức năng nào: (cấp độ 3)
A. Hoạch định
B. Lãnh đạo
C. Tổ chức
D. Kiểm soát
Câu 22: Trưởng phòng Marketing chịu trách nhiệm về kế hoạch quảng cáo hàng quý và
điều phối nhân viên. Anh ta là nhà quản trị cấp nào và cần ưu tiên kỹ năng nào: (cấp độ
3)
A. Cấp chiến lược; kỹ năng tư duy và con người
B. Cấp tác nghiệp; kỹ năng kỹ thuật và con người
C. Cấp kỹ thuật; kỹ năng con người và kỹ thuật
D. Cấp tác nghiệp; kỹ năng tư duy
Câu 23: Việc ban hành 'Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị' thể hiện rõ khía
cạnh nào trong Quản trị: (cấp độ 3)
A. Chức năng Lãnh đạo
B. Khía cạnh 'Trị' (Sử dụng quyền lực)
C. Tính Nghệ thuật của Quản trị
D. Khía cạnh 'Quản'
Câu 24: Tại sao quản trị được gọi là một quá trình liên tục và không có điểm kết thúc:
(cấp độ 3)
A. Vì tổ chức luôn tồn tại
B. Vì phải liên tục tuyển dụng và đào tạo nhân sự
C. Vì sau khi kiểm soát, kết quả sẽ là đầu vào để hoạch định cho chu kỳ tiếp theo
D. Vì hoạch định là chức năng quan trọng nhất
Câu 25: Nếu một tổ chức có hoạch định tốt nhưng tổ chức kém hiệu quả, hệ quả rõ ràng
nhất là gì: (cấp độ 3)
A. Kế hoạch không thể thực hiện được hoặc bị đình trệ do nguồn lực bị phân phối chồng
chéo, không rõ ràng
B. Mục tiêu bị thay đổi liên tục
C. Không thể đo lường được kết quả đạt được

D. Nhân viên sẽ mất động lực làm việc
Câu 26: Giám đốc tài chính (CFO) là nhà quản trị cấp chiến lược/kỹ thuật. Kỹ năng nào
cần được ông ta cân bằng nhất giữa kỹ thuật và tư duy: (cấp độ 3)
A. Kỹ năng con người để giao tiếp với các phòng ban, cổ đông và đối tác tài chính
B. Kỹ năng khái niệm để xây dựng chiến lược tài chính
C. Không cần kỹ năng nào, chỉ cần sự uy tín
D. Kỹ năng kỹ thuật để thực hiện các nghiệp vụ tài chính phức tạp
Câu 27: Một nhà máy sản xuất được 80% sản phẩm so với mục tiêu, nhưng lại giảm
được 15% chi phí nguyên vật liệu. Tình trạng này phản ánh điều gì: (cấp độ 3)
A. Thiếu cả hiệu quả lẫn hiệu suất
B. Có hiệu quả, thiếu hiệu suất
C. Đã đạt hiệu quả và đạt hiệu suất
D. Thiếu hiệu quả, có hiệu suất cao
Câu 28: Tính khoa học của quản trị có ý nghĩa gì đối với việc ra quyết định? (cấp độ 3)
A. Giúp nhà quản trị ra quyết định một cách khách quan, hệ thống và có cơ sở lý luận
vững chắc, giảm thiểu rủi ro
B. Giúp nhà quản trị tạo động lực và thuyết phục nhân viên
C. Giúp nhà quản trị áp dụng linh hoạt trong mọi tình huống
D. Giúp nhà quản trị đưa ra quyết định dựa trên trực giác và kinh nghiệm cá nhân
Câu 29: Chức năng Lãnh đạo có vai trò quan trọng nhất trong việc giải quyết vấn đề nào
sau đây của tổ chức: (cấp độ 3)
A. Thiết lập các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
B. Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các phòng ban
C. Phân bổ ngân sách giữa các phòng ban
D. Khích lệ nhân viên làm việc tự nguyện và đối phó với sự thay đổi văn hóa doanh
nghiệp
Câu 30: Việc đại dịch COVID-19 buộc nhiều công ty chuyển sang làm việc từ xa (Work
From Home) thể hiện rõ nhất vai trò của yếu tố nào trong định nghĩa quản trị: (cấp độ 3)
A. Môi trường luôn biến động, đòi hỏi sự thích nghi và điều chỉnh liên tục
B. Ưu tiên của kết quả hơn hiệu quả
C. Sự cần thiết của tổ chức và lãnh đạo

D. Tầm quan trọng của kỹ năng kỹ thuật
Câu 31: Sự khác biệt cốt lõi giữa lãnh đạo và các chức năng quản lý là gì (cấp độ 3)
A. Quản lý tập trung vào quy trình/hệ thống, lãnh đạo tập trung vào tầm nhìn/khích lệ
con người
B. Quản lý giải quyết vấn đề, lãnh đạo xác định mục tiêu
C. Quản lý là khoa học, lãnh đạo là nghệ thuật
D. Quản lý được thực hiện bởi cấp tác nghiệp, lãnh đạo được thực hiện bởi cấp chiến
lược
Câu 32: Tại sao kỹ năng kỹ thuật lại ít quan trọng hơn ở cấp chiến lược so với cấp tác
nghiệp: (cấp độ 3)
A. Vì cấp chiến lược thường là người không có bằng cấp chuyên môn
B. Vì cấp chiến lược tập trung vào định hướng vĩ mô, không trực tiếp thực hiện các công
việc chuyên môn vận hành hàng ngày
C. Vì cấp chiến lược đã có người thừa hành thực hiện công việc
D. Vì kỹ năng con người ở cấp chiến lược là đủ
Câu 33: Vai trò của nhà quản trị cấp trung gian (Kỹ thuật) là gì trong mô hình kim tự
tháp quản trị: (cấp độ 3)
A. Thực hiện các công việc vận hành và báo cáo trực tiếp
B. Chỉ tập trung vào công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự
C. Xác định tầm nhìn và sứ mệnh cho toàn bộ tổ chức
D. Là cầu nối, chuyển đổi chiến lược dài hạn thành các kế hoạch hoạt động cụ thể và
điều phối chúng
Câu 34: Nếu một tổ chức thiếu chức năng kiểm soát, hệ quả trực tiếp nhất là gì: (cấp độ
3)
A. Kế hoạch không được xây dựng
B. Nhà quản trị thiếu sự uy tín
C. Nguồn lực bị phân bổ chồng chéo
D. Không thể biết được liệu mục tiêu có đạt được hay không và không có cơ sở để sửa
chữa sai sót kịp thời
Câu 35: Trong tình huống thiên tai, nhà quản trị dự án cứu trợ thiên tai cần ưu tiên yếu
tố nào hơn: (cấp độ 3)
A. Tính khoa học (áp dụng đúng quy trình cứu trợ)

B. Hiệu suất (tối ưu hóa chi phí vận chuyển)
C. Tính nghệ thuật (sáng tạo trong cách thức)
D. Hiệu quả (đảm bảo cứu trợ đúng thời điểm/đúng người)
Câu 36: Để đối phó với sự cạnh tranh gay gắt, Giám đốc Công ty D yêu cầu xây dựng kế
hoạch 5 năm chi tiết. Hành động đầu tiên anh ta cần làm trong chức năng Hoạch định là
gì? (cấp độ 4)
A. Thành lập ban chỉ đạo chiến lược 5 năm
B. Đánh giá hiệu suất hoạt động hiện tại của công ty
C. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược dài hạn
D. Lập báo cáo dự báo doanh thu và chi phí trong 5 năm
Câu 37: Công ty E mở thêm một chi nhánh mới. Bước ứng dụng chức năng tổ chức đầu
tiên nào là quan trọng nhất: (cấp độ 4)
A. Tuyển dụng đội ngũ quản lý chi nhánh
B. Đào tạo văn hóa công ty cho nhân viên chi nhánh
C. Xác định mục tiêu doanh thu cho chi nhánh mới
D. Thiết lập cơ cấu tổ chức, phân chia phòng ban và xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn
cho từng vị trí
Câu 38: Nhân viên X liên tục vi phạm quy định giờ giấc. Nhà quản trị cấp tác nghiệp
muốn áp dụng chức năng Lãnh đạo để giải quyết vấn đề này. Hành động nào sau đây thể
hiện Lãnh đạo hiệu quả: (cấp độ 4)
A. Lập biên bản kỷ luật theo quy định của phòng Nhân sự
B. Tổ chức cuộc họp chung để nhắc nhở tất cả nhân viên về quy định
C. Giảm lương tháng này của nhân viên X theo quy tắc Kiểm soát
D. Trao đổi riêng, tìm hiểu nguyên nhân tâm lý/cá nhân, sau đó đưa ra giải pháp hỗ
trợ/động viên để nhân viên tự nguyện thay đổi
Câu 39: Sau khi phát hiện tỷ lệ hàng lỗi của nhà máy là 15% (vượt xa mức tiêu chuẩn
5%), nhà quản trị cần thực hiện hành động điều chỉnh nào theo chức năng Kiểm soát:
(cấp độ 4)
A. Ngừng sản xuất, xác định nguyên nhân cốt lõi của lỗi, và thiết lập lại quy trình sản
xuất hoặc đào tạo nhân viên
B. Phân công lại nhân viên sản xuất hàng lỗi sang bộ phận khác
C. Tiếp tục sản xuất và thay đổi mục tiêu tỷ lệ hàng lỗi lên 15%

D. Báo cáo lên cấp trên để cấp chiến lược đưa ra quyết định mới
Câu 40: Một nhà quản trị dự án phần mềm đang giải quyết xung đột giữa hai lập trình
viên về cách triển khai một đoạn mã. Anh ta đang sử dụng kỹ năng nào để giải quyết vấn
đề chuyên môn này? (cấp độ 4)
A. Kỹ năng kỹ thuật
B. Kỹ năng con người
C. Kỹ năng tư duy
D. Kỹ năng hoạch định

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT
QUẢN TRỊ
Câu 51: Trường phái quản trị nào được xây dựng trên nền tảng “quản trị là quyết định”
và giả định rằng các vấn đề có thể giải quyết bằng mô hình toán học? (cấp độ 2)
A. Trường phái quản trị hội nhập theo quá trình
B. Trường phái quản trị định lượng
C. Trường phái tâm lý xã hội
D. Trường phái quản trị cổ điển
Câu 52: Ai là người đã đưa ra 14 nguyên tắc quản trị tổng quát và đề xuất 5 chức năng
quản trị (Hoạch định, Tổ chức, Chỉ huy, Phối hợp, Kiểm tra)? (cấp độ 2)
A. Frederick W. Taylor
B. Max Weber
C. Elton Mayo
D Henri Fayol
Câu 53: Lillian Gibreth được ghi nhận là người đầu tiên đề cập đến vấn đề nào trong
quản trị học: (cấp độ 2)
A. Phân chia công việc thành 6 loại chức năng doanh nghiệp
B. Xây dựng sơ đồ Gantt
C. Hệ thống trả lương theo năng suất
D. Vấn đề tâm lý của người lao động
Câu 54: Theo lý thuyết của Douglas McGregor, các nhà quản trị cần áp dụng phương
pháp cả gậy lẫn củ cà rốt để chỉ huy nhóm nhân viên thuộc loại nào: (cấp độ 2)
A. Thuyết Z (Mô hình quản lý Nhật Bản)
B. Thuyết Nhu cầu của Maslow
C. Thuyết X (Những người chưa trưởng thành)
D. Thuyết Y (Những người trưởng thành
Câu 55: Quan điểm nào là hạn chế của Trường phái quản trị cổ điển: (cấp độ 2)
A. Chưa giải quyết được nhiều khía cạnh con người trong quản trị
B. Xem con người là “Con người thuần lý kinh tế”
C. Quá chú ý đến yếu tố xã hội của con người

D. Quản trị là một quá trình liên tục của các chức năng Hoạch định, Tổ chức, Điều
khiển, Kiểm tra
Câu 56: Trường phái quản trị nào cho rằng: 'Kỹ thuật quản trị thích hợp cho một hoàn
cảnh nhất định, tuỳ thuộc vào bản chất và điều kiện của hoàn cảnh đó': (cấp độ 2)
A. Lý thuyết Z
B. Quản trị tuyệt hảo
C. Quản trị khoa học
D. Hội nhập theo tình huống ngẫu nhiên
Câu 57: Trường phái tâm lý xã hội đã đóng góp quan điểm nào vào quản trị học: (cấp độ
2)
A. Phân công lao động với trách nhiệm và thẩm quyền được hợp pháp hóa
B. Nhà quản trị cần luôn gắn bó với công ty, chú trọng phát triển từ bên trong
C. Sử dụng mô hình toán học và định lượng hóa các yếu tố liên quan để tìm quyết định
tối ưu
D. Nhận rõ vai trò của các tổ chức không chính thức đối với thái độ và năng suất lao
động
Câu 58: Theo Henri Fayol, có bao nhiêu loại hoạt động cơ bản trong một doanh nghiệp:
(cấp độ 2)
A. 6 loại
B. 5 loại
C. 4 loại
D. 14 loại
Câu 59: Ý tưởng quản trị sơ khai, gắn liền với tư tưởng tôn giáo và triết học, đã xuất
hiện từ cột mốc nào trong lịch sử? (cấp độ 2)
A. Thế kỷ 19
B. Thế kỷ 14
C. Thế kỷ 18
D. Trước công nguyên
Câu 60: Theo lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow, nhu cầu nào là bậc thấp nhất (cơ
bản nhất) trong hệ thống 5 bậc: (cấp độ 2)
A. Nhu cầu xã hội

B. Nhu cầu cơ bản
C. Nhu cầu tự thể hiện
D. Nhu cầu an toàn
Câu 61: Phân tích sự khác biệt cơ bản về trọng tâm giữa Trường phái quản trị khoa học
của Taylor và Trường phái quản trị hành chính của Fayol: (cấp độ 3)
A. Taylor coi trọng yếu tố tâm lý xã hội; Fayol coi trọng yếu tố vật chất kinh tế
B. Taylor tập trung vào tổ chức tổng thể, còn Fayol tập trung vào công việc cá nhân của
công nhân
C. Taylor tìm cách tăng năng suất qua hợp lý hóa thao tác lao động; Fayol tìm cách tăng
năng suất qua xây dựng các nguyên tắc chung cho toàn bộ tổ chức
D. Taylor áp dụng mô hình toán học; Fayol áp dụng mô hình quan liêu bàn giấy
Câu 62: Tại sao các nhà quản trị Cổ điển bị phê phán là xem tổ chức là một hệ thống
khép kín? (cấp độ 3)
A. Vì họ chỉ quan tâm đến hiệu quả và năng suất lao động
B. Vì họ bỏ qua mọi sự tác động của các yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế, xã hội,
môi trường
C. Vì họ quá chú trọng đến yếu tố tâm lý xã hội bên trong tổ chức
D. Vì họ cho rằng mọi vấn đề đều có thể giải quyết bằng mô hình toán học
Câu 63: Phân tích mối quan hệ giữa kết quả nghiên cứu Hawthorne của Elton Mayo và
Khảo hướng Hệ thống Nhu cầu của Abraham Maslow? (cấp độ 3)
A. Nghiên cứu Hawthorne bác bỏ Thuyết nhu cầu Maslow, khẳng định chỉ có yếu tố vật
chất quyết định năng suất
B. Cả hai đều thuộc Trường phái Định lượng và sử dụng mô hình toán học để lượng hóa
yếu tố tâm lý
C. Nghiên cứu Hawthorne củng cố Thuyết Maslow bằng cách chứng minh sự thỏa mãn
các nhu cầu tâm lý - xã hội dẫn đến tăng năng suất lao động
D. Nghiên cứu Hawthorne chứng minh nhu cầu cơ bản là động lực chính, còn Maslow
nhấn mạnh nhu cầu tự thể hiện
Câu 64: Theo quan điểm của Trường phái Định lượng, điểm nào gây khó khăn nhất cho
nhà quản trị khi áp dụng lý thuyết này vào các lĩnh vực như nhân sự, tổ chức, và lãnh
đạo: (cấp độ 3)
A. Việc tổ chức được xem là một hệ thống khép kín, bỏ qua yếu tố bên ngoài.
B. Sự phản đối của các tổ chức không chính thức trong doanh nghiệp

C. Sự khó khăn trong việc lượng hóa các yếu tố tâm lý - xã hội liên quan đến các lĩnh
vực này
D. Sự thiếu hiểu biết về mô hình “Con người thuần lý kinh tế”
Câu 65: Nguyên tắc quản trị nào của Fayol bị cho là nghi ngờ về giá trị thực tiễn nhất,
đặc biệt trong môi trường kinh doanh hiện đại đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo: (cấp độ
3)
A. Tinh thần đoàn kết
B. Phân chia công việc
C. Thẩm quyền và trách nhiệm sai
D. Hệ thống quyền hành (tuyến chuỗi xích lãnh đạo)
Câu 66 Đánh giá ưu điểm lớn nhất của Sơ đồ Gantt do Henry L. Gantt đề xuất trong
công tác hoạch định và kiểm soát tiến độ dự án nhỏ: (cấp độ 3)
A. Dễ xây dựng và giúp người đọc dễ dàng nhận biết công việc và thời gian thực hiện
của các công tác
B. Thể hiện được mối quan hệ giữa các công việc phụ thuộc nhau
C. Giúp tìm ra đường găng của dự án để tối ưu hóa thời gian thực hiện
D. Phù hợp áp dụng cho những dự án phức tạp, quy mô lớn
Câu 67: Một công ty đang đối mặt với tình trạng nhân viên thiếu động lực, lười biếng và
luôn tìm cách lảng tránh công việc. Nếu nhà quản trị theo Thuyết X của McGregor, họ
sẽ lựa chọn giải pháp nào: (cấp độ 3)
A. Áp dụng cơ chế kiểm soát chặt chẽ, sử dụng cả hình phạt và phần thưởng ('gậy lẫn cà
rốt') để điều khiển và giám sát
B. Trao quyền tự chủ và khuyến khích sáng tạo để họ tự quản lý công việc của mình.
C. Áp dụng các mô hình toán học để tìm ra cơ chế phân bổ công việc tối ưu về mặt kỹ
thuật
D. Áp dụng các mô hình toán học để tìm ra cơ chế phân bổ công việc tối ưu về mặt kỹ
thuật
Câu 68: Công ty sản xuất A muốn tối ưu hóa quy trình lắp ráp sản phẩm bằng cách giảm
thiểu các thao tác thừa của công nhân. Nhà quản trị nên áp dụng tư tưởng của ai để đạt
được mục tiêu này: (cấp độ 3)
A. Henri Fayol
B. Frederick W. Taylor
C. Max Weber

D. Frank và Lillian Gibreth
Câu 69: Một tổ chức phi lợi nhuận cần xây dựng một cơ cấu tổ chức đảm bảo sự rõ ràng
về quyền hạn, trách nhiệm, và mọi hoạt động, quyết định phải được lập thành văn bản
theo quy trình. Nhà quản trị nên tham khảo mô hình của ai để đạt được sự ổn định và
tuân thủ này? (cấp độ 3)
A. Max Weber
B. Abraham Maslow
C. Elton Mayo
D. William Ouchi
Câu 70: Lý thuyết nào sau đây thuộc Trường phái Hội nhập trong quản trị? (cấp độ 3)
A. Trường phái Quản trị Định lượng
B. Học thuyết của Elton Mayo
C. Học thuyết Quản trị Khoa học
D. Lý thuyết quản trị theo Quá trình
CĐR: 021-K3, 021-S3
Câu 71: Công ty X đang có kế hoạch mở rộng thị trường và cần tuyển dụng một Giám
đốc Marketing mới. Để đảm bảo tuyển được người có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp
nhất, nhà quản trị cần áp dụng nguyên tắc nào của Taylor trong công tác tuyển dụng?
(cấp độ 4)
A. Xây dựng cơ sở khoa học cho các công việc với những định mức rõ ràng
B. Khen thưởng để đảm bảo tinh thần hợp tác và hiệu quả
C. Phân nhiệm giữa quản trị và sản xuất, tạo ra tính chuyên nghiệp của nhà quản trị
D. Chọn công nhân một cách khoa học, chú trọng kỹ năng và sự phù hợp với công việc,
huấn luyện một cách tốt nhất
Câu 72: Một nhà máy sản xuất đang thực hiện dự án giảm chi phí bằng cách loại bỏ các
bước công việc không cần thiết và rút ngắn thời gian lắp ráp sản phẩm. Đây là sự ứng
dụng tư tưởng cốt lõi nào từ Trường phái Quản trị Cổ điển: (cấp độ 4)
A. Phát triển những nguyên tắc chung cho cả tổ chức (Fayol)
B. Sử dụng sơ đồ Gantt để lập kế hoạch tiến độ dự án.
C. Tạo ra hệ thống chức vụ và nhiệm vụ được xác định rõ ràng
D. Hợp lý hóa các bước công việc và tăng năng suất lao động (Taylor và Gibreth)

Câu 73: Giả sử bạn là nhà quản trị đang điều hành một công ty công nghệ có môi trường
kinh doanh thay đổi nhanh chóng và thường xuyên phải đối mặt với những vấn đề mới
mẻ, không có tiền lệ. Bạn nên áp dụng khảo hướng quản trị nào để đưa ra quyết định
hiệu quả nhất: (cấp độ 4)
A. Trường phái Quản trị Hành chính để áp dụng 14 nguyên tắc Fayol
B. Trường phái Định lượng để giải quyết mọi vấn đề bằng mô hình toán học
C. Trường phái Hội nhập theo Tình huống Ngẫu nhiên
D. Trường phái Tâm lý Xã hội để tăng cường thỏa mãn nhu cầu xã hội của nhân viên
Câu 74: Để động viên một nhân viên xuất sắc, người quản lý quyết định thăng chức và
giao cho họ một vị trí mới có nhiều thách thức, trách nhiệm cao hơn, và cho phép họ
được tự ra quyết định trong phạm vi lớn hơn. Hành động này chủ yếu nhằm thỏa mãn
những nhu cầu nào theo Tháp nhu cầu Maslow: (cấp độ 4)
A. Nhu cầu Cơ bản và An toàn
B. Nhu cầu Được tôn trọng và Tự thể hiện
C. Nhu cầu Xã hội và An toàn
D. Nhu cầu Xã hội và Cơ bản
Câu 75: Trong một cuộc họp, một nhà quản trị hiện đại đã cảnh báo đội ngũ của mình
rằng việc chỉ tập trung vào mô hình toán học (Trường phái Định lượng) để ra quyết định
mà bỏ qua yếu tố con người (Trường phái Tâm lý Xã hội) sẽ dẫn đến thất bại. Lời cảnh
báo này thể hiện sự ứng dụng tư tưởng nào của Trường phái Hội nhập: (cấp độ 4)
A. Hội nhập theo Quá trình quản trị
B. Hội nhập theo Tình huống Ngẫu nhiên
C. Hội nhập theo Lý thuyết Z
D. Hội nhập theo khảo hướng Hệ thống
Câu 76: Một CEO của công ty khởi nghiệp yêu cầu đội ngũ của mình luôn có 'khuynh
hướng hoạt động' và khuyến khích 'tự quản và mạo hiểm'. CEO này đang áp dụng các
nguyên tắc từ khảo hướng quản trị nào? (cấp độ 4)
A. Khảo hướng Quản trị Tuyệt hảo
B. Chủ nghĩa Quan liêu của Max Weber
C. Lý thuyết Z của William Ouchi
D. Khảo hướng Quản trị Sáng tạo

Câu 77: Bạn đang thiết lập một hệ thống trả lương có thưởng cho đội ngũ bán hàng,
trong đó người quản lý bán hàng cũng được hưởng thưởng dựa trên hiệu suất chung của
đội. Sự thay đổi này là ứng dụng trực tiếp từ ý tưởng quản trị của ai: (cấp độ 4)
A. Henry L. Gantt
B. Frederick W. Taylor
C. Henri Fayol
D. Hugo Munsterberg
Câu 78: Công ty B muốn xây dựng một cơ cấu tổ chức theo mô hình mạng lưới, trong
đó mỗi thành viên được coi là một đơn vị cơ sở và được tối đa hóa các quan hệ trao đổi
trong tổ chức. Đây là ứng dụng của đặc trưng nào trong quản trị hiện đại: (cấp độ 4)
A. Khảo hướng Quản trị Sáng tạo
B. Khảo hướng Quản trị Tuyệt hảo
C. Khảo hướng Hệ thống
D. Lý thuyết Z
Câu 79: Một công ty đang lên kế hoạch triển khai chiến lược mới, trong đó Giám đốc
cần sử dụng các chức năng quản trị một cách có hệ thống và liên tục. Theo Trường phái
Hội nhập theo Quá trình, Giám đốc nên thực hiện các chức năng nào theo trình tự: (cấp
độ 4)
A. Hoạch định → Điều khiển → Tổ chức → Kiểm tra
B. Tổ chức → Hoạch định → Phối hợp → Chỉ huy
C. Tổ chức → Kiểm tra → Điều khiển → Hoạch định
D. Hoạch định → Tổ chức → Điều khiển (Lãnh đạo) → Kiểm tra
Câu 80: Giả định bạn là nhà quản trị đang phải giải quyết vấn đề mâu thuẫn nội bộ phát
sinh từ 'tổ chức không chính thức' đang làm giảm năng suất lao động. Bạn sẽ áp dụng
kiến thức nào để giải quyết hiệu quả nhất: (cấp độ 4)
A. Phân tích bằng mô hình toán để tìm ra sự phân bổ công việc tối ưu về mặt kỹ thuật
B. Áp dụng lý thuyết Z để xây dựng chế độ làm việc trọn đời và ra quyết định tập thể
C. Áp dụng tư tưởng của Trường phái tâm lý xã hội để tìm cách tăng sự thỏa mãn tâm lý
và tinh thần của nhân viên
D. Sử dụng các nguyên tắc cứng nhắc của Fayol để tái lập kỷ luật

CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Câu 81: “Môi trường quản trị” được hiểu là: (cấp độ 2)
A. Tập hợp các hoạt động quản trị nội bộ của doanh nghiệp.
B. Tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động của doanh
nghiệp.
C. Tập hợp các yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp.
D. Bao gồm yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên.
Câu 82: Theo phạm vi và cấp độ, môi trường quản trị được chia thành: (cấp độ 2)
A. Môi trường toàn cầu, tổng quát, ngành và nội bộ.
B. Môi trường tổng quát và môi trường ngành.
C. Môi trường bên ngoài và môi trường vi mô.
D. Môi trường chính trị – pháp luật và môi trường công nghệ.
Câu 83: Môi trường ổn định là môi trường có đặc điểm: (cấp độ 2)
A. Thay đổi nhanh và khó dự đoán.
B. Biến động thường xuyên theo xu hướng công nghệ.
C. Ít thay đổi và dễ dự đoán.
D. Chịu tác động mạnh từ yếu tố quốc tế.
Câu 84: Phân tích môi trường ở trạng thái tĩnh giúp nhà quản trị: (cấp độ 2)
A. Dự đoán xu hướng vận động của các yếu tố môi trường.
B. Xác định cấu trúc và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố.
C. Đề xuất chiến lược cạnh tranh phù hợp.
D. Đánh giá cơ hội – nguy cơ.
Câu 85: Trong các loại môi trường sau, loại nào thuộc môi trường bên ngoài? (cấp độ 2)
A. Môi trường công nghệ.
B. Môi trường nhân sự.
C. Môi trường sản xuất.
D. Môi trường tổ chức.
Câu 86: Yếu tố nào không thuộc môi trường tổng quát (vĩ mô)? (cấp độ 2)
A. Môi trường dân số.

B. Môi trường tự nhiên.
C. Môi trường nhà cung ứng.
D. Môi trường văn hóa – xã hội.
Câu 87: Khi phân tích môi trường kinh tế, doanh nghiệp cần quan tâm đến: (cấp độ 2)
A. Cơ cấu tổ chức và chính sách nhân sự.
B. Lạm phát, tỷ giá, lãi suất, GDP.
C. Phong tục, tập quán, lối sống.
D. Đặc điểm sản phẩm thay thế.
Câu 88: Môi trường chính trị – pháp luật có vai trò chủ yếu là: (cấp độ 2)
A. Quy định hành vi ứng xử của doanh nghiệp trong xã hội.
B. Ảnh hưởng trực tiếp đến văn hóa doanh nghiệp.
C. Tạo động lực cho đổi mới công nghệ.
D. Xác định mức lạm phát của nền kinh tế.
Câu 89: Môi trường văn hóa – xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp thông qua:
(cấp độ 2)
A. Cơ cấu tổ chức và kỹ năng nhân viên.
B. Các giá trị, chuẩn mực, phong tục, lối sống của xã hội.
C. Chính sách thuế và luật thương mại quốc tế.
D. Sự phát triển của hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên.
Câu 90: “Tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu tuổi và phân phối thu nhập” là nội dung của môi
trường: (cấp độ 2)
A. Văn hóa – xã hội.
B. Tự nhiên.
C. Dân số.
D. Công nghệ.
Câu 91: Môi trường tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chủ yếu thông qua:
(cấp độ 2)
A. Nguồn tài nguyên và điều kiện địa lý.
B. Chính sách đầu tư công.
C. Xu hướng tiêu dùng toàn cầu.

D. Hành vi cạnh tranh của đối thủ.
Câu 92: Trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter, “nhà cung ứng” gây áp lực khi:
(cấp độ 2)
A. Có ít nhà cung ứng và nắm giữ nguồn lực độc quyền.
B. Thị trường có nhiều lựa chọn thay thế.
C. Sản phẩm có vòng đời ngắn.
D. Doanh nghiệp có vị thế thống lĩnh.
Câu 93: Môi trường nội bộ của doanh nghiệp bao gồm: (cấp độ 2)
A. Chính phủ, nhà cung ứng, khách hàng.
B. Các hoạt động trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp.
C. Các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội.
D. Các yếu tố thuộc môi trường quốc tế.
Câu 94: Trong chuỗi giá trị, hoạt động “Marketing và bán hàng” thuộc nhóm: (cấp độ 2)
A. Hoạt động hỗ trợ.
B. Hoạt động đầu vào.
C. Hoạt động chủ yếu.
D. Hoạt động phát triển công nghệ.
Câu 95: Phân tích SWOT giúp doanh nghiệp: (cấp độ 2)
A. Dự đoán xu hướng công nghệ trong tương lai.
B. Đánh giá sự phù hợp của chiến lược nhân sự.
C. Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
D. Xây dựng cấu trúc tổ chức doanh nghiệp.
Câu 96: Khi lãi suất ngân hàng tăng cao, doanh nghiệp vay vốn nhiều sẽ chịu ảnh hưởng
trực tiếp của yếu tố nào trong môi trường quản trị? (cấp độ 3)
A. Môi trường chính trị – pháp luật
B. Môi trường kinh tế
C. Môi trường dân số
D. Môi trường công nghệ

Câu 97: Một doanh nghiệp dệt may Việt Nam gặp khó khăn do thuế xuất khẩu sang Mỹ
tăng. Đây là ảnh hưởng từ: (cấp độ 3)
A. Môi trường dân số
B. Môi trường tự nhiên
C. Môi trường nội bộ
D. Môi trường toàn cầu
Câu 98: Khi chính phủ ban hành quy định bắt buộc doanh nghiệp phải công bố báo cáo
bền vững, yếu tố môi trường nào đang tác động mạnh nhất? (cấp độ 3)
A. Môi trường công nghệ
B. Môi trường pháp luật
C. Môi trường xã hội
D. Môi trường nội bộ
Câu 99: Một thương hiệu đồ ăn nhanh điều chỉnh thực đơn theo khẩu vị người Việt
Nam. Đây là ví dụ của việc doanh nghiệp vận dụng hiểu biết về: (cấp độ 3)
A. Môi trường văn hóa – xã hội
B. Môi trường tự nhiên
C. Môi trường dân số
D. Môi trường công nghệ
Câu 100: Khi dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh, doanh nghiệp nên: (cấp độ 3)
A. Cắt giảm nhân viên hiện tại để tiết kiệm chi phí
B. Giảm đầu tư vào công nghệ
C. Giảm đầu tư vào chính sách phúc lợi nhân viên
D. Tăng cường đào tạo nhân lực và mở rộng tuyển dụng
Câu 101: Một doanh nghiệp du lịch điều chỉnh chiến lược kinh doanh do biến đổi khí
hậu làm ảnh hưởng đến mùa du lịch biển. Yếu tố nào tác động? (cấp độ 3)
A. Môi trường công nghệ
B. Môi trường tự nhiên
C. Môi trường dân số
D. Môi trường chính trị
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.