












Preview text:
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
Câu 1. Trình bày khái niệm nhiệt năng và nhiệt lượng.
Nhiệt năng: Là tổng động năng chuyển động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật và thế
năng tương tác giữa chúng. Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Mối quan hệ với nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động
càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.
-Bậc tự do là số thành phần tọa độ độc lập tối thiểu cho phép xác định vị trí và cấu hình của vật trong không gian.
-Nhiệt năng ứng với mỗi bậc tự do là 𝟏 𝜺̅ = 𝒌 𝟐 𝑩𝑻.
Phân tử 1 nguyên tử có 3 bậc tự do tịnh tiến.
Phân tử 2 nguyên tử liên kết rắn chắc: 3 bậc tịnh tiến và 2 bậc quay.
Đơn vị đo của nhiệt năng là Jun.
Nhiệt lượng ( Q ): Là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Đơn vị là Jun (J).
Lưu ý: Nhiệt lượng không phải là một dạng năng lượng dự trữ, nó chỉ xuất hiện trong quá trình
truyền nhiệt (trao đổi năng lượng).
Công thức: 𝑄 = 𝑚𝑐𝛥𝑡 trong đó Q nhiệt lượng (J), m khối lượng (kg), c là nhiệt dung riêng của
chất (J/kg.K), 𝛥𝑡 là độ thay đổi nhiệt độ.
Câu 2:Máy nhiệt là gì? Nêu các thành phần chính của máy nhiệt và phân loại máy nhiệt. Thế nào là
động cơ vĩnh cửu loại 1 và loại 2?
-Máy nhiệt là loại máy có thể biến nhiệt năng thành các dạng năng lượng khác.
-Thành phần chính của máy nhiệt gồm 3 bộ phận chính:
+Nguồn nóng: (Nguồn nhiệt ở nhiệt độ cao T ): Cung cấp nhiệt lượng Q cho tác nhân. 1 1
+Bộ phận phát động (Tác nhân): Nhận nhiệt, giãn nở sinh công A .
+Nguồn lạnh: (Nguồn nhiệt ở nhiệt độ thấp T ): Thu nhận nhiệt lượng Q do tác nhân thải ra (môi 2 2 trường làm mát).
- Phân loại máy nhiệt:
+Động cơ nhiệt: lấy nhiệt lượng Q1 từ nguồn nóng, sinh công A và truyền nhiệt lượng Q 2 từ nguồn lạnh.
+Máy lạnh: nhận công A từ ngoại vi để lấy nhiệt lượng Q2 từ nguồn lạnh và truyền nhiệt lượng Q1 cho nguồn nóng.
-Động cơ vĩnh cửu loại 1: là loại động cơ sinh công mà không cần cung cấp năng lượng.
-Động cơ vĩnh cửu loại 2: hiệu suất 100%. Sinh công mà chỉ cần làm việc với một nguồn nhiệt. 1
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
Câu 3:Trình bày đặc trưng sinh lý độ to của âm.
-Độ to là 1 đặc trưng sinh lý dựa trên đặc trưng vật lý là biên độ âm.
-Biên độ âm liên quan mật thiết đến cường độ âm. Cường độ âm I là năng lượng mà sóng âm truyền
qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền âm trong một đơn vị thời gian.
- Trong trường hợp lý tưởng, nguồn âm là nguồn điểm thì cường độ âm giảm theo bình phương khoảng cách. 1 I 2
R Trong đó: Cường độ âm I, R là khoảng cách.
- Để đặc trưng cho độ to ta thường sử dụng mức cường độ âm I L 10 log (dB) Trong đó: I0
L là mức cường độ âm. (dB)
I cường độ âm tại điểm đang xét.
I0 cường độ âm chuẩn.
- Ngưỡng nghe: mức cường độ âm đủ lớn để con người có thể nghe thấy âm.
- Ngưỡng đau: mức cường độ âm lớn bắt đầu gây ra cảm giác đau tai cho người nghe.
Câu 4. Sóng âm (khi truyền trong môi trường khí) là sóng dọc hay sóng ngang? Tại sao? Trình bày về
sự lan truyền sóng âm. Khái niệm về số mach của các thiết bị bay.
- Sóng âm khi truyền trong môi trường khí là sóng dọc.
- Trong môi trường truyền sóng âm, phương dao động của các phần tử môi trường trùng với
phương truyền sóng.
- Sóng âm lan truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí.
- Sóng âm, giống như sóng cơ học nói chung, không truyền được trong chân không.
- Thông thường, sóng âm truyền tốt nhất trong chất rắn, rồi đến chất lỏng, kém nhất trong chất khí.
- Trong môi trường không khí, ở điều kiện bình thường, sóng âm lan truyền với tốc độ trung bình 334m/s.
- Số mach của thiết bị bay là tỉ số giữa tốc độ bay của nó so với tốc độ truyền âm trong không v khí. s n . v
- Số mach được dùng để đánh giá tốc độ vượt âm của các thiết bị bay. 2
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
Câu 5.Trình bày các vấn đề chính về cấu hình điện tử của nguyên tử.
Trạng thái của mỗi electron trong lớp vỏ có thể được biểu diễn qua 4 số lượng tử (cả mô
hình nguyên tử Bohr và orbital).
- Số lượng tử chính: Kí hiệu n, giá trị 0, 1, 2, 3, . . các lớp chính K, L, M, N…
- Số lượng tử qũy đạo: Kí hiệu , giá trị 0, 1, 2, …n-1, lớp hay phân lớp s, p, d, f
- Số lượng tử từ: Kí hiệu m, giá trị – , …,0, … +
- Số lượng tử spin: Kí hiệu s, giá trị –1/2, 1/2.
- Nguyên lý Pauli: 4 số lượng tử của từng cặp electron trong nguyên tử không được trùng
nhau, giải thích cho sự phân bố của chúng trong các lớp khác nhau. Điều này cũng có nghĩa
là, trên cùng một phân lớp, không có 2 electron có chiều tự quay giống nhau.
- Số lượng tử chính n hình thành nên các lớp chính, trong mỗi lớp chính có n phân lớp. Các
electron trên cùng một lớp thì có mức năng lượng xấp xỉ nhau, và trên cùng một phân lớp thì
có năng lượng bằng nhau. Tổng số electron ở mỗi lớp chính phụ thuộc vào bộ 4 số lượng tử
n, l, m và s nhưng tối đa là 2n2 electron.
- Quy tắc Hund: các lớp electron có cùng mức năng lượng thì ban đầu được điền đơn, sao
cho số electron độc thân là lớn nhất, sau đấy mới được điền đôi.
Trạng thái của mỗi electron trong lớp vỏ có thể được biểu diễn qua 4 số lượng tử (cả mô
hình nguyên tử Bohr và orbital).
- Số lượng tử chính: Kí hiệu n, giá trị 0, 1, 2, 3, . . các lớp chính K, L, M, N…
Câu 6. Trình bày những vấn đề sau về sự biến đổi mùa trên Trái Đất:
- Nguyên nhân của sự biến đổi mùa
- Bốn ngày đặc biệt trong năm đánh dấu sự thay đổi mùa
- Mốc tính mùa ở các nước phương Tây
- Mốc tính mùa ở Việt nam
Nguyên nhân của sự biến đổi mùa:
- Do quỹ đạo hình elíp (nguyên nhân này đóng vai trò rất nhỏ). 3
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
- Do sự nghiêng của trục quay Trái Đất so với mặt phẳng quỹ đạo.
Thông lượng ánh sáng chiếu đến mỗi đơn vị diện tích trên mỗi vùng phụ thuộc vào độ
nghiêng của các tia sáng nhận được từ Mặt Trời. Do trục quay nghiêng nên thông lượng này
thay đổi trong năm.
Có 4 ngày đặc biệt trong năm để đánh dấu cho 4 mùa.
* Có 4 ngày đặc biệt trong năm để đánh dấu cho 4 mùa.
- Ngày Xuân phân: 21-3 là ngày Mặt Trời đi qua điểm Xuân phân. - Ngày Thu phân: 23-9
- 2 ngày này có đặc điểm là ngày dài bằng đêm.
- Ngày Hạ chí: 22-6 là ngày dài nhất.
- Ngày Đông chí: 22-12 là ngày ngắn nhất.
=> Thời gian ngày và đêm trong năm là khác nhau.
* Mốc để tính mùa (xét ở Bắc bán cầu).
- Người ta quy ước 1 năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Các nước phương Tây đầu các mùa là những ngày trên.
- Các nước phương Đông 4 ngày trên là 4 ngày chính giữa 4 mùa và cụ thể là:
+ Mùa xuân: Từ 5-2 đến 6-5.
+ Mùa hạ: Từ 6-5 đến 8-8.
+ Mùa thu: Từ 8-8 đến 8-11.
Câu 7.Trình bày các loa ̣i liên kết giữa các nguyên tử sau đây. + Liên kết ion
+ Liên kết cộng hóa trị + Liên kết kim loại + Liên kết hiđrô + Liên kết ion: 4
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
- Liên kết ion là một liên kết hóa học có bản chất là lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện
tích trái dấu. Liên kết ion thường là liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố phi kim với các
nguyên tử nguyên tố kim loại.
Các nguyên tử kim loại (có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng) có độ âm điện nhỏ, dễ mất electron
tạo ra ion dương (cation). Các nguyên tử phi kim (có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng) có độ âm
điện lớn, dễ nhận electron để tạo ra ion âm (anion).
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
+ Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử bằng một hay nhiều
cặp điện tử (electron) chung.
- Liên kết cộng hóa trị được chia làm hai loại:
Liên kết hóa trị không phân cực
Liên kết hóa trị phân cực. + Liên kết kim loại.
- Liên kết kim loại là liên kết bên trong của các kim loại. Nó là sự chia sẻ các điện tử tự do
giữa các nguyên tử kim loại trong lưới tinh thể.
- Theo quan điểm truyền thống, liên kết kim loại là không phân cực, trong đó hoặc là không
có sự sai khác về độ âm điện (đối với kim loại nguyên tố)
hoặc rất nhỏ (đối với hợp kim) giữa các nguyên tử tham gia vào tương tác liên kết và các
điện tử tham gia trong tương tác này là tự do trong cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
+ Liên kết Hydro: - Liên kết hiđrô là liên kết hóa học khi có lực hút tĩnh điện giữa:
• H mang điện dương: là nguyên tử hidro liên kết với nguyên tố có độ âm điện mạnh như N, Cl, O, F.
Nguyên tố có độ âm điện mạnh, mang điện âm
- Các loại liên kết Hydro thường gặp:
+ liên kết Hydro liên phân tử Câu 8.
a. Trình bày các vấn đề sau về Nhật và Nguyệt thực: 5
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
+ Định nghĩa Nhật thực + Các loại Nhật thực
+ Định nghĩa Nguyệt thực + Các loại Nguyệt thực
+ Vào những ngày nào trong tháng âm lịch thì có thể xảy ra các hiện tượng Nhật, Nguyệt thực?
b. Trình bày về hiện tượng thủy triều:
+ Định nghĩa thủy triều
+ Nguyên nhân gây ra thủy triều + Các loại thủy triều +) Nhật thực:
- Định nghĩa: Là hiện tượng khi mặt trăng ở giữa Trái đất và Mặt trời, Mặt trăng có thể
che khuất Mặt trời đối với người quan sát trên Trái đất.
- Phân loại: Khi có Nhật thực diễn ra thì các nơi khác nhau thấy Nhật thực ở các thời
điểm khác và thấy không giống nhau, có 3 loại Nhật thực:
+ Nhật thực một phần: Nơi quan sát ở vùng bán dạ (1) sẽ thấy Nhật thực một phần.
+ Nhật thực toàn phần: Nơi quan sát vùng bóng tối (2) sẽ thấy Nhật thực toàn phần.
+ Nhật thực vành khuyên: Nơi quan sát nằm ở quanh trục bóng tối khi chóp bóng tối
của Mặt trăng không chạm vào mạt đất sẽ quan sát được Nhật thực vành khuyên.
- Nguyên nhân có Nhật thực vành khuyên là do quỹ đạo Mặt trăng là Elíp nên có những khi
Nhật thực xảy ra khi Mặt trăng ở viễn điểm, xa Trái đất nên chóp bóng tối gây bởi Mặt trăng
không quét vào Trái đất được. +) Nguyệt thực:
- Định nghĩa: Là hiện tượng khi Mặt trăng chuyển động quanh Trai đất có nhưng khi
nó đi vào vùng chóp bóng tối của Trái đất và Mặt trăng bị che khuất một phần hoặc hoàn toàn.
- Phân loại: Nguyệt thực toàn phần và Nguyệt thực một phần 6
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
+ Hiện tượng Nhật thực chỉ có thể xảy ra vào các ngày đầu (cuối) tháng còn Nguyệt thực thì vào các ngày rằm. Khái niệm Thủy Triều:
-là hiện tượng mực nước ở các sông,bờ biển lên xuống theo một quy luật xác định, với chu kì bằng 24giờ 52 phút.
Nguyên nhân gây ra thủy triều trước hết là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt trời Phân loại thủy triều:
- Nhật triều và bán nhật triều
- Triều thấp và triều cường, (thủy triều đỏ không liên quan)
Câu 9. Trình bày thành phần, tính chất và ứng du ̣ng của các tia phóng xa ̣.
+ Thành phần của các tia phóng xạ.
- Tia phóng xạ là tia được sinh ra từ các hiện tượng phóng xạ.
- Tia phóng xạ bao gồm: Tia α , tia β+ , tia β-, tia ϒ
+ Tính chất của các tia phóng xạ.
- Tính chất chung của các tia phóng xạ:
Tia phóng xạ có khả năng đâm xuyên, nó đi qua được một số lớp vật chất không trongsuốt.
Tia phóng xạ cũng có khả năng làm đen kính ảnh. Ion hoá chất khí.
Kích thích một số chất phát quang.
Tia phóng xạ cũng có tác dụng sinh lí, nó có khả năng tiêu diệt các tế bào sống.
- Tính chất riêng của từng loại tia phóng xạ:
Tia alpha: gồm các hạt alpha có điện tích gấp đôi điện tích proton, tốc độ của tia là khoảng 20.000 km/s.
Tia beta: gồm các electron tự do, tương tự tia âm cực nhưng được phóng ra với vận tốc lớn
hơn nhiều, khoảng 100.000 km/s. Dòng các hạt neutrino không có điện tích, chuyển động
với tốc độ gần bằng tốc độ ánh sáng (phát ra cùng với các hạt beta trong phân rã beta). 7
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
Tia gamma: là dòng các hạt photon, không mang điện tích, có bản chất gần giống ánh sáng
nhưng bước sóng nhỏ hơn, chuyển động với tốc độ ánh sáng.
+ Ứng dụng của các tia phóng xạ.
- Ứng dụng trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu môi trường, nghiên cứu hạt nhân…
- Ứng dụng trong đời sống sinh hoạt: chữa bệnh trong y tế, sản xuất trong công nghiệp …
Câu 10. Trình bày các vấn đề sau về thành phần cấu ta ̣o của ha ̣t nhân.
- Khối lượng và điê ̣n tích của các nucleon.
- Khối lượng và điê ̣n tích của ha ̣t nhân. - Lực ha ̣t nhân
- Đô ̣ hu ̣t khối và năng lượng liên kết ha ̣t nhân
+ Khối lượng và điện tích của các nucleon.
- Hạt nhân được cấu tạo bởi các proton và neutron, đựợc gọi chung là các nucleon.
- Proton: khối lượng 1,007276 u, điện tích 1 e.
- Neutron: khối lượng 1,008687 u , điện tích 0.
+ Khối lượng và điện tích của hạt nhân.
- Khối lượng của hạt nhân: 𝑚ℎ𝑛 = 𝑚𝑛𝑡 − 𝑍𝑚𝑒
- Điện tích của hạt nhân: 𝑄 = +𝑍𝑒 + Lực hạt nhân.
- Lực hạt nhân là lực tương tác giữa hai hay nhiều nucleon. Nó là nguyên nhân gây ra sự
gắn kết của các proton và các nơ tron ở trong hạt nhân nguyên tử.
+ Các tính chất của lực hạt nhân:
- Bán kính tương tác bé.
- Lực hạt nhân không xuyên tâm.
- Lực hạt nhân là là tương tác trao đổi. 8
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
- Lực hạt nhân phụ thuộc vào sự định hướng spin, lực hạt nhân phụ thuộc vào tốc độ va chạm của các nucleon.
+ Độ hụt khối và năng lượng liên kết hạt nhân
- Độ hụt khối: ∆𝑚 = 𝑍𝑚𝑝 + (𝐴 − 𝑍)𝑚𝑛 − 𝑚 trong đó m là khối lượng hạt nhân
- Năng lượng liên kết: 𝐸𝑙𝑘 = ∆𝑚. 𝑐2
Câu 11: Trình bày các đặc điểm về phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch. 1. Phản ứng Phân hạch.
Cơ chế: Là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng (như 𝑈235, 𝑃𝑢239) hấp thụ một nơ-tron chậm,
trở nên kém bền vững và vỡ ra thành hai hạt nhân nhẹ hơn (số khối trung bình).
Phản ứng dây chuyền: Sau mỗi lần phân hạch, lại sinh ra thêm 2 đến 3 nơ-tron mới. Các nơ-
tron này tiếp tục kích thích các hạt nhân khác phân hạch, tạo thành chuỗi liên tục.
Kiểm soát được: Dùng trong nhà máy điện hạt nhân (dùng thanh điều khiển Bo hoặc Cadimi
để hấp thụ bớt nơ-tron).
Không kiểm soát: Tạo ra vụ nổ bom nguyên tử.
Năng lượng: Tỏa ra năng lượng rất lớn (khoảng 200 MeV cho một hạt nhân 𝑈235).
Nhược điểm: Tạo ra chất thải phóng xạ nguy hiểm, tồn tại lâu dài.
2. Phản ứng Nhiệt hạch.
Cơ chế: Là phản ứng kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ (thường là các đồng vị của Hydro như Đơteri
2𝐻 , Triti 3𝐻) để tạo thành một hạt nhân nặng hơn (thường là Heli).
Điều kiện (Quan trọng nhất): Cần nhiệt độ cực cao (hàng chục đến hàng trăm triệu độ).
Tại sao? Để các hạt nhân có động năng cực lớn, thắng được lực đẩy tĩnh điện (lực Coulomb)
giữa chúng để tiến lại gần nhau.
Năng lượng: Tỏa ra năng lượng lớn hơn cả phản ứng phân hạch (nếu xét trên cùng một khối
lượng nhiên liệu). Đây là nguồn năng lượng của Mặt Trời và các ngôi sao. Ưu điểm:
Nhiên liệu dồi dào (Đơteri có nhiều trong nước biển).
"Sạch" hơn: Ít tạo ra chất thải phóng xạ nguy hiểm như phân hạch. 9
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
1. Dùng một bếp điện loại 200V - 1000𝑊 hoạt động ở hiệu điện thế U = 150𝑉 để đun sôi ẩm nước. Bếp
có hiệu suất là 80%. Sự tỏa nhiệt từ ấm ra không khí như sau: Nếu thử ngắt điện thì sau 1 phút nước hạ
xuống 0,5𝑜𝐶. Ấm có 𝑚1 = 100𝑔;𝐶1 = 600J/kg.K, nước có 𝑚2 = 500𝑔; 𝐶2 = 4200J/kg.K, nhiệt độ ban
đầu là 20𝑜𝐶.Thời gian cần thiết để đun sôi nước?
2.Một máy bơm điện hoạt động với hiệu điện thế 𝑈 = 360𝑉 và dòng điện chạy qua bơm là 𝐼 = 25A,
bơm nước lên độ cao ℎ = 4𝑚 qua một ống có tiết diện 𝑆 = 0,01𝑚2, mỗi giây được 80 lít. a/ Tính hiệu
suất của máy bơm. Cho 𝑔 = 10 m/s2. b/ Giả sử ma sát làm tiêu hao 16% công suất của động cơ và phần
công suất hao phí còn lại là do hiệu ứng Jun − Lenxơ. Điện trở trong của động cơ là bao nhiêu?
3.Phải ném một vật theo phương thẳng đứng từ độ cao h = 40m với vận tốc v0 bằng bao nhiêu để nó
rơi xuống mặt đất: a. Trước τ = 1s so với trường hợp vật rơi tự do? b. Sau τ = 1s so với trường hợp vật
rơi tự do? Lấy g = 10m/s2 4.Viết phương trình chuyển động của một vật rơi nếu kể đến lực cản của
không khí, biết rằng lực cản tỷ lệ với vận tốc của vật rơi. 10
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
5.Một xe lửa bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên một đường thẳng ngang qua trước mặt một
người quan sát đang đứng ngang với toa tầu thứ nhất. Biết rằng toa xe thứ nhất đi qua trước mặt người
quan sát hết thời gian τ = 6s. Hỏi toa thứ n sẽ đi qua trước mặt người quan sát trong bao lâu? Áp dụng cho trường hợp n = 7. 11
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
6. Vật phẳng nhỏ AB đặt trước mặt phản xạ, vuông góc với trục chính của một gương cầu lồi có bán
kính cong là 40 cm, cách gương 20cm. a) Xác định bản chất của ảnh. b) Tìm vị trí và độ phóng đại của
ảnh. Xác định chiều của ảnh. c) Tính khoảng cách giữa vật và ảnh. 12
Đề ôn tập vật lý Phạm Thanh Trà
7.Một vật phẳng nhỏ AB đặt song song với màn quan sát M, cách màn một khoảng L = 60cm. Đặt một
thấu kính mỏng trong khoảng giữa vật và màn và di chuyển thấu kính sao cho trục chính của nó luôn
vuông góc với màn quan sát, người ta thu được một vị trí của thấu kính mà trên màn thu được ảnh lớn
gấp 3 lần vật. Hỏi thấu kính đặt cách vật và màn bao nhiêu? Tìm tiêu cự của thấu kính. Đây là thấu
kính hội tụ hay phân kỳ? 13