LUYN THI ĐI HC MÔN VT LÝ Email: Jackie9x.spb@gmail.com
1
HỆ THNG LÝ THUYẾT CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT 10
* Tóm tt thuyết
* Công thức nh nhanh
* Các dng bài tập và phƣơng pháp giải
I. ĐNG HỌC CHT ĐIỂM
A. TÓM TT LÝ THUYT
1. Chuyển động cơ
+ Chuyển động của một vật là s thay đổi v trí của vật đó so vi các vật khác theo thi gian.
+ Nhng vật ch thước rất nhso vi độ dài đường đi (hoặc vi nhng khoảng cách mà ta đề cập đến), được
coi là chất điểm. Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.
+ Hqui chiếu bao gồm vật làm mốc, htọa độ, gốc thi gian và đồng hồ.
2. Chuyển động thẳng đều
+ Tốc độ trung nh của một chuyển động cho biết mc độ nhanh, chậm của chuyển động: v
tb
=
t
s
; đơn v của tốc
độ trung nh là m/s.
+ Chuyển động thẳng đều có qu đạo là đường thẳng và có tốc độ trung nh như nhau tn mọi quãng đưng.
+ Đường đi của chuyển động thẳng đều: s = vt
+ Phương trình chuyển động: x = x
0
+ v(t t
0
).
(v > 0 khi chọn chiều dương ng chiều chuyển động; v < 0 khi chọn chiều ơng ngược chiều chuyển động)
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Véc tơ vận tốc tc thi của một vật chuyển động biến đổi tại một điểm là một véc tơ gốc tại vật chuyển động,
hưng của chuyển động và độ lớn bằng thương số gia đoạn đưng rất nh s t điểm (hoặc thi điểm) đã
cho và thi gian t rất ngắn để vật đi hết đoạn đường đó.
+ Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng độ ln của vận tốc tc thời hoặc tăng đều, hoặc giảm
đều theo thời gian.
+ Gia tốc
a
của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số gia độ biến thiên vận tốc
v
và khoảng thi
gian vận tốc biến thiên t:
a
=
0
0
tt
vv
=
t
v
; đơn v của gia tốc là m/s
2
.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều véc gia tốc
a
không thay đổi theo thi gian.
+ Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v
0
+ at.
+ Đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều: s = v
0
t +
2
1
at
2
.
+ Phương trình chuyển động: x = x
0
+ v
0
t +
2
1
at
2
.
+ Liên hgia vận tốc, gia tốc và đường đi: v
2
v
2
0
= 2as.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều : a ng dấu vi v
0
hay
0
0av
(véc tơ gia tốc ng phương ng chiu với
véc vận tốc).
LUYN THI ĐI HC MÔN VT LÝ Email: Jackie9x.spb@gmail.com
2
Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngưc dấu vi v
0
hay
0
0av
(véc tơ gia tốc ng phương ngược chiều với
véc vận tốc).
+ Đth tọa độ - thi gian: có dạng là 1 phần đường parabol
4. Sựi t do
+ Sựi t do là sự rơi ch dưới tác dụng của trọng lc.
+ Chuyển động i t do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều t tn xuống i.
+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với ng gia tốc g.
+ Gia tốc i t do g ph thuộc vào vĩ độ địa lý trên Ti Đất. Ngưi ta thường lấy g 9,8 m/s
2
hoặc g 10 m/s
2
.
+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; s =
2
1
gt
2
.
+ Liên hgia v, g, s:
+ Quãng đường đi đưc trong giây th n: 

󰇛
󰇜
5. Chuyển động tròn đều
+ Chuyển động tròn đều là chuyển động có qu đạo tròn và tốc độ trung nh trên mọi cung tròn là như nhau.
+ Véc vận tốc của vật chuyển động tròn đều phương tiếp tuyến vi đường tròn qu đạo và độ ln (tốc độ
dài): v =
t
s
.
+ Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán nh nối vật vi m qu đạo quét được trong
một đơn v thi gian: =
t
; đơn v tốc độ góc là rad/s.
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi.
+ Liên hgiữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = r.
+ Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thi gian để vật đi đưc mt vòng. T =
2
; đơn v của chu kỳ là giây
(s).
+ Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. f =
T
1
; đơn v của tần số là vòng/s
hoặc héc (Hz).
+ Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm qu đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; gia tốc hướng
tâm có độ ln:

6. nh tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc
+ Qu đạo và vận tốc của ng một vật chuyển động đối với các hquy chiếu khác nhau thì khác nhau. Qu đạo
và vận tốc có tính tương đối.
+ Véc vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo:
3,22,13,1
vvv
.
+ Khi
2,1
v
và
3,2
v
ng phương, ng chiều thì v
1,3
= v
1,2
+ v
2,3
+ Khi
2,1
v
và
3,2
v
ng phương, ngược chiều thì v
1,3
= |v
1,2
- v
2,3
|
+ Khi
2,1
v
và
3,2
v
vuông góc vi nhau thì v
1,3
=
2
3,2
2
2,1
vv
.
B. CÁC DNG BÀI TẬP
1. Lập phương trình Vẽ đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều
LUYN THI ĐI HC MÔN VT LÝ Email: Jackie9x.spb@gmail.com
3
* Các công thức
+ Đường đi trong chuyển động thẳng đều: s = vt
+ Phương trình chuyển động: x = x
0
+ v(t t
0
).
(v > 0 khi chiều chuyển động ng chiều với chiều dương của trc tọa độ; v < 0 khi chiều chuyển động ngược
chiều với chiều ơng của trc tọa độ).
* Phương pháp giải
+ Đlập phương tnh tọa độ của các vật chuyển động thẳng đều ta tiến hành:
- Chọn trc tọa độ (đường thẳng chứa trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều ơng của trc tọa độ). Chọn gốc thời gian
(thi điểm lấy t = 0).
- Xác định tọa độ ban đầu và vận tốc của vật hoặc của các vật (chú ý lấy chính xác dấu của vận tốc).
- Viết phương trình tọa độ của vật hoặc của các vật.
+ Để tìm v t theo thời điểm hoặc ngược lại ta thay thời điểm hoặc v t đã cho vào phương trình tọa độ rồi giải
phương trình để m đại lượng kia.
+ Tìm thời điểm và v t các vật gặp nhau: Khi các vật gặp nhau thì tọa độ của chúng như nhau phương trình
(bậc nhất) ẩn số là t, giải phương trình để m t (đó là thi điểm các vật gặp nhau); thay t vào một trong các
phương trình tọa độ để tìm tọa độ mà các vật gặp nhau. Đưa ra kết luận đầy đủ theo yêu cầu của bài toán.
+ Đvđồ th tọa độ của các vật chuyển động thẳng đều ta tiến hành:
- Chọn trc tọa độ, gốc thi gian (htrc tọa độ Oxt).
- Lập bảng tọa độ-thi gian (x, t). Lưu ý phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều là phương trình bậc nhất
nên đồ th tọa độ của chuyển động thẳng đều là đường thẳng do đó ta ch cần xác định 2 điểm tn đường thẳng đó
là đủ, tr trường hp đặc biệt trong quá tnh chuyển động vật ngng lại một thi gian hoặc thay đổi tốc độ, khi đó
ta phải xác định các cặp điểm khác.
- Vẽ đồ th tọa độ bằng cách v đường thẳng hoặc các đoạn thẳng, na đưng thẳng qua từng cặp điểm đã xác
định.
+ Tìm v t theo thi điểm hoặc ngược lại: T thi điểm hoặc v trí đã cho dựng đường vuông góc vi trục tọa độ
tương ng đến gặp đồ th, t điểm gặp đồ th dựng đưng vuông góc với trục còn lại, đưng này gặp trục còn lại
v t hoặc thi điểm cần tìm.
+ Tìm thời điểm và v t các vật gặp nhau: T điểm giao nhau của các đồ th tọa độ hcác đường vuông góc vi
các trc các đường này sẽ gặp các trc tọa độ tại các thi điểm v trí mà các vật gặp nhau.
2. Tốc độ trung bình của chuyển động
* Các công thức
+ Đường đi: s = vt.
+ Tốc độ trung nh: v
tb
=
n
nn
n
n
ttt
tvtvtv
ttt
sss
t
s
...
...
...
...
21
2211
21
21
.
* Phương pháp giải
Xác định từng quãng đường đi, từng khoảng thi gian để đi hết tng quãng đưng, sau đó sử dụng công thức
thích hp để tính tốc độ trung nh trên cả quãng đưng.
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
* Các công thức
+ Vận tốc: v = v
0
+ a(t t
0
).
+ Đường đi: s = v
0
(t t
0
) +
2
1
a(t t
0
)
2
.
+ Phương trình chuyển động: x = x
0
+ v
0
(t t
0
) +
2
1
a(t t
0
)
2
.
+ Liên hgiữa vận tốc, gia tốc và đưng đi: v
2
v
0
2
= 2as.
* Phương pháp giải
+ Đ tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta viết biểu thc liên h giữa nhng đại lượng đã
biết và đại lưng cần m t đó suy ra và tính các đại lượng cần tìm. Để các biểu thức ngắn gọn ta thưng chọn gốc
thời gian sao cho t
0
= 0 và nếu ch một chuyển động thì mặc nhiên chọn chiều ơng là chiều chuyển động, khi
LUYN THI ĐI HC MÔN VT LÝ Email: Jackie9x.spb@gmail.com
4
đó v 0; a > 0: chuyển động nhanh dần đều; a < 0: chuyển động chậm dần đều; a = 0: chuyển động đều. Nếu
trong một biểu thức mà đến 2 đại lượng chưa biết (một phương trình hai ẩn) thì chưa thgiải đưc mà phải m
thêm một biểu thc na để giải hphương trình.
+ Đlập phương tnh tọa độ của các vật chuyển động thẳng biến đổi đều ta tiến hành:
- Chọn trc tọa độ (đường thẳng chứa trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều ơng của trục tọa độ), chọn gốc thi gian
(thi điểm lấy t = 0).
- Xác định tọa độ ban đầu, vận tốc và gia tốc của vật hoặc của các vật (chú ý lấy chính xác dấu của vận tốc và gia
tốc).
- Viết phương trình tọa độ của vật hoặc của các vật.
+ Để tìm v t theo thời điểm hoặc ngược lại ta thay thời điểm hoặc v t đã cho vào phương trình tọa độ rồi giải
phương trình để m đại lượng kia.
+ Tìm thi điểm và v t các vật gặp nhau: Khi các vật gặp nhau thì tọa độ của chúng như nhau phương trình
(bậc hai) ẩn số là t, giải phương trình để m t (đó là thi điểm các vật gặp nhau); thay t vào một trong các
phương trình tọa độ để tìm tọa độ mà các vật gặp nhau. Đưa ra kết luận đầy đủ theo yêu cầu của bài toán.
4. Chuyển động rơi t do
* Các công thức
+ Vận tốc: v = gt.
+ Đường đi: s =
2
1
gt
2
.
+ Phương trình tọa độ: h = h
0
+ v
0
(t t
0
) +
2
1
g(t t
0
)
2
;
(Chọn chiều dương hướng xuống g lấy giá tr ơng; chọn chiều ơng hưng lên g lấy giá trị âm).
* Phương pháp giải
Đ tìm các đại lượng trong chuyển động i t do ta viết biểu thức liên h giữa nhng đại lượng đã biết và đại
lượng cần tìm từ đó suy ra và nh các đại lượng cần m.
Với bài toán hai vật (rơi hoặc ném thẳng đứng lên, ném thẳng đứng xuống) ta chọn hquy chiếu để viết c
phương trình tọa độ rồi giải tương tự bài toán hai vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
5. Chuyển động tròn đều
* Các công thức
+ Tốc độ góc, tốc độ dài, chu , tần s:
=
t
=
T
2
; v =
t
s
=
T
r
2
; T =
2
=
v
r
2
; f =
T
1
.
+ Liên hgia tốc độ góc và tốc độ dài: v = r.
+ Gia tốc hưng tâm: a
ht
=
r
v
2
=
2
r.
* Phương pháp giải
Đ m các đại lượng trong chuyển động tròn ta viết biểu thức liên h gia nhng đại lưng đã biết và đại
lượng cần tìm từ đó suy ra và nh các đại lượng cần m.
6. nh tương đối của vận tốc
* Công thc
Công thc cộng vận tốc:
3,22,13,1
vvv
Khi
2,1
v
và
3,2
v
ng phương, ng chiều thì v
1,3
= v
1,2
+ v
2,3
Khi
2,1
v
và
3,2
v
ng phương, ngược chiều thì v
1,3
= |v
1,2
- v
2,3
|
LUYN THI ĐI HC MÔN VT LÝ Email: Jackie9x.spb@gmail.com
5
O
2
F
1
F
F
Khi
2,1
v
và
3,2
v
vuông góc vi nhau thì v
1,3
=
2
3,2
2
2,1
vv
.
* Phương pháp giải
+ Xác định tng vật và vận tốc của nó so với vật khác (chú ý đến phương, chiều của các véc vận tốc).
+ Viết công thức (véc ) cộng vận tốc.
+ Dùng qui tắc cộng véc (hoặc ng phép chiếu) để chuyển biểu thức véc tơ vbiểu thức đại số.
+ Giải phương tnh đại số để tìm đại lưng cần tìm.
+ Rút ra các kết luận theo yêu cầu bài toán.
II. ĐNG LC HC CHT ĐIM
A. TÓM TT LÝ THUYT
1. Tổng hp và phân tích lc. Điu kin cân bằng ca chất đim
+ Lc là đại lưng véc tơ đặc trưng cho tác dụng ca vt này vào vt khác mà kết qu là gây ra gia tốc cho vt
hoặc làm cho vt biến dạng.
+ Tổng hp lc là thay thế các lc tác dụng đồng thi vào cùng một vt bằng một lc có tác dụng giống ht như
các lc y. Lc thay thế này gọi là hp lc.
+ Quy tc hình nh hành: Nếu hai lc đồng quy làm thành hai cnh ca một hình nh hành, thì đưng chéo kẻ t
đim đồng quy biu din hp lc ca chúng.

12
F F F
Đ ln: F =
22
1 2 1 2
2 cosF F F F

2 1 1 2
F F F F F
+ Điu kin cân bằng ca một cht đim là hp lc ca các lc tác dụng lên nó phi bằng không:
F
=
1
F
+
2
F
+
... +
n
F
=
0
.
+ Phân tích lc là phép thay thế một lc bằng hai hay nhiu lc có tác dụng giống ht như lc đó. Các lc thay
thế này gọi là các lc thành phn.
+ Ch khi biết một lc có tác dụng c th theo hai phương nào thì mi phân tích lc theo hai phương y.
2. Ba định luật Niu-tơn
+ Đnh lut I Niu-tơn: Nếu không chu tác dụng ca lc nào hoặc chu tác dụng ca các lc có hp lc bằng
không, thì vt đang đứng yên s tiếp tc đứng yên, đang chuyn động s tiếp tc chuyn động thng đều.
+ Quán tính là tính cht ca mọi vt có xu hưng bảo tn vn tốc c v hưng và độ ln.
+ Chuyn động thng đều đưc gọi là chuyn động theo quán tính.
+ Đnh lut II Niu-tơn: Gia tốc ca một vt cùng hưng vi lc tác dụng lên vt. Đln ca gia tốc t l thun vi
độ ln ca lc và t l nghch vi khối lưng ca vt.
a
=
m
F
hay
F
= m
a
Đln: a =
F
m
F ma
(Trong trưng hp vt chu nhiu lc tác dụng thì
F
là hp lc ca các lc đó).
+ Trọng lc là lc ca Trái Đt tác dụng vào các vt và gây ra cho chúng gia tốc rơi t do:
gmP
.
Đln ca trọng lc tác dụng lên một vt gọi là trọng lưng ca vt: P = mg.
+ Đnh lut III Niu-tơn: Trong mọi trưng hp, khi vt A tác dụng lên vt B một lc, thì vt B cũng tác dụng li
vt A một lc. Hai lc này có cùng giá, cùng độ ln, nhưng ngưc chiu:
BAAB
FF
.
+ Trong tương tác gia hai vt, một lc gọi là lc tác dụng còn lc kia gọi là phn lc.

Preview text:

LUY ỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Email: Jackie9x.spb@gmail.com
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 10 * Tóm tắt lý thuyết
* Công thức tính nhanh

* Các dạng bài tập và phƣơng pháp giải
I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT 1. Chuyển động cơ
+ Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.
+ Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được
coi là chất điểm. Chất điểm có khối lượng là khối lượng của vật.
+ Hệ qui chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ tọa độ, gốc thời gian và đồng hồ.
2. Chuyển động thẳng đều

+ Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động: v s tb = ; đơn vị của tốc t độ trung bình là m/s.
+ Chuyển động thẳng đều có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
+ Đường đi của chuyển động thẳng đều: s = vt
+ Phương trình chuyển động: x = x0 + v(t – t0).
(v > 0 khi chọn chiều dương cùng chiều chuyển động; v < 0 khi chọn chiều dương ngược chiều chuyển động)
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
+ Véc tơ vận tốc tức thời của một vật chuyển động biến đổi tại một điểm là một véc tơ có gốc tại vật chuyển động,
có hướng của chuyển động và có độ lớn bằng thương số giữa đoạn đường rất nhỏ s từ điểm (hoặc thời điểm) đã
cho và thời gian t rất ngắn để vật đi hết đoạn đường đó.
+ Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời hoặc tăng đều, hoặc giảm đều theo thời gian.  
+ Gia tốc a của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và khoảng thời     v v
gian vận tốc biến thiên  v t: a = 0 =
; đơn vị của gia tốc là m/s2. t tt 0 
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều véc tơ gia tốc a không thay đổi theo thời gian.
+ Vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều: v = v0 + at.
+ Đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều 1 : s = v0t + at2. 2
+ Phương trình chuyển động 1 : x = x0 + v0t + at2. 2
+ Liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi: v2 – v2 = 2as. 0
Chuyển động thẳng nhanh dần đều : a cùng dấu với v0 hay av  0 (véc tơ gia tốc cùng phương cùng chiều với 0 véc tơ vận tốc). 1
LUY ỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Email: Jackie9x.spb@gmail.com
Chuyển động thẳng chậm dần đều: a ngược dấu với v0 hayav  0 (véc tơ gia tốc cùng phương ngược chiều với 0 véc tơ vận tốc).
+ Đồ thị tọa độ - thời gian: có dạng là 1 phần đường parabol 4. Sự rơi tự do
+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
+ Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, mọi vật đều rơi tự do với cùng gia tốc g.
+ Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào vĩ độ địa lý trên Trái Đất. Người ta thường lấy g  9,8 m/s2 hoặc g  10 m/s2.
+ Các công thức của sự rơi tự do: v = gt; s 1 = gt2. 2
+ Liên hệ giữa v, g, s: v  2gS
+ Quãng đường đi được trong giây thứ n: ( )
5. Chuyển động tròn đều
+ Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.
+ Véc tơ vận tốc của vật chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo và có độ lớn (tốc độ  dài): v = s . t
+ Tốc độ góc của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng góc mà bán kính nối vật với tâm quỹ đạo quét được trong 
một đơn vị thời gian:  =
; đơn vị tốc độ góc là rad/s. t
Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng không đổi.
+ Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v = r. 
+ Chu kỳ T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng. T = 2 ; đơn vị của chu kỳ là giây (s).
+ Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. f = 1 ; đơn vị của tần số là vòng/s T hoặc héc (Hz).
+ Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm; gia tốc hướng tâm có độ lớn:
6. Tính tương đối của chuyển động - Công thức cộng vận tốc
+ Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Quỹ đạo
và vận tốc có tính tương đối.   
+ Véc tơ vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo: vv v , 1 3 , 1 2 2,3 .   + Khi v
v cùng phương, cùng chiều thì v , 1 2 2,3 1,3 = v1,2 + v2,3   + Khi v
v cùng phương, ngược chiều thì v , 1 2 2,3 1,3 = |v1,2 - v2,3|   + Khi v
v vuông góc với nhau thì v 2 vv . , 1 2 2,3 1,3 = 2 , 1 2 2,3 B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
1. Lập phương trình – Vẽ đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều
2
LUY ỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Email: Jackie9x.spb@gmail.com * Các công thức
+ Đường đi trong chuyển động thẳng đều: s = vt
+ Phương trình chuyển động: x = x0 + v(t – t0).
(v > 0 khi chiều chuyển động cùng chiều với chiều dương của trục tọa độ; v < 0 khi chiều chuyển động ngược
chiều với chiều dương của trục tọa độ). * Phương pháp giải
+ Để lập phương trình tọa độ của các vật chuyển động thẳng đều ta tiến hành:
- Chọn trục tọa độ (đường thẳng chứa trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều dương của trục tọa độ). Chọn gốc thời gian (thời điểm lấy t = 0).
- Xác định tọa độ ban đầu và vận tốc của vật hoặc của các vật (chú ý lấy chính xác dấu của vận tốc).
- Viết phương trình tọa độ của vật hoặc của các vật.
+ Để tìm vị trí theo thời điểm hoặc ngược lại ta thay thời điểm hoặc vị trí đã cho vào phương trình tọa độ rồi giải
phương trình để tìm đại lượng kia.
+ Tìm thời điểm và vị trí các vật gặp nhau: Khi các vật gặp nhau thì tọa độ của chúng như nhau  phương trình
(bậc nhất) có ẩn số là t, giải phương trình để tìm t (đó là thời điểm các vật gặp nhau); thay t vào một trong các
phương trình tọa độ để tìm tọa độ mà các vật gặp nhau. Đưa ra kết luận đầy đủ theo yêu cầu của bài toán.
+ Để vẽ đồ thị tọa độ của các vật chuyển động thẳng đều ta tiến hành:
- Chọn trục tọa độ, gốc thời gian (hệ trục tọa độ Oxt).
- Lập bảng tọa độ-thời gian (x, t). Lưu ý phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều là phương trình bậc nhất
nên đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều là đường thẳng do đó ta chỉ cần xác định 2 điểm trên đường thẳng đó
là đủ, trừ trường hợp đặc biệt trong quá trình chuyển động vật ngừng lại một thời gian hoặc thay đổi tốc độ, khi đó
ta phải xác định các cặp điểm khác.
- Vẽ đồ thị tọa độ bằng cách vẽ đường thẳng hoặc các đoạn thẳng, nữa đường thẳng qua từng cặp điểm đã xác định.
+ Tìm vị trí theo thời điểm hoặc ngược lại: Từ thời điểm hoặc vị trí đã cho dựng đường vuông góc với trục tọa độ
tương ứng đến gặp đồ thị, từ điểm gặp đồ thị dựng đường vuông góc với trục còn lại, đường này gặp trục còn lại ở
vị trí hoặc thời điểm cần tìm.
+ Tìm thời điểm và vị trí các vật gặp nhau: Từ điểm giao nhau của các đồ thị tọa độ hạ các đường vuông góc với
các trục các đường này sẽ gặp các trục tọa độ tại các thời điểm và vị trí mà các vật gặp nhau.
2. Tốc độ trung bình của chuyển động * Các công thức
+ Đường đi: s = vt. s
s s  ...  s
v t v t  ...  v t + Tốc độ trung bình: v 1 2 n 1 1 2 2 n n   tb = . t
t t  ...  t
t t  ...  t 1 2 n 1 2 n * Phương pháp giải
Xác định từng quãng đường đi, từng khoảng thời gian để đi hết từng quãng đường, sau đó sử dụng công thức
thích hợp để tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường.
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều * Các công thức
+ Vận tốc: v = v0 + a(t – t0). + Đường đi 1 : s = v0(t – t0) + a(t – t0)2. 2
+ Phương trình chuyển động 1 : x = x0 + v0(t – t0) + a(t – t0)2. 2
+ Liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi: v2 – v 2 0 = 2as. * Phương pháp giải
+ Để tìm các đại lượng trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã
biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính các đại lượng cần tìm. Để các biểu thức ngắn gọn ta thường chọn gốc
thời gian sao cho t0 = 0 và nếu chỉ có một chuyển động thì mặc nhiên chọn chiều dương là chiều chuyển động, khi 3
LUY ỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Email: Jackie9x.spb@gmail.com
đó v  0; a > 0: chuyển động nhanh dần đều; a < 0: chuyển động chậm dần đều; a = 0: chuyển động đều. Nếu
trong một biểu thức mà có đến 2 đại lượng chưa biết (một phương trình hai ẩn) thì chưa thể giải được mà phải tìm
thêm một biểu thức nữa để giải hệ phương trình.
+ Để lập phương trình tọa độ của các vật chuyển động thẳng biến đổi đều ta tiến hành:
- Chọn trục tọa độ (đường thẳng chứa trục tọa độ, gốc tọa độ, chiều dương của trục tọa độ), chọn gốc thời gian (thời điểm lấy t = 0).
- Xác định tọa độ ban đầu, vận tốc và gia tốc của vật hoặc của các vật (chú ý lấy chính xác dấu của vận tốc và gia tốc).
- Viết phương trình tọa độ của vật hoặc của các vật.
+ Để tìm vị trí theo thời điểm hoặc ngược lại ta thay thời điểm hoặc vị trí đã cho vào phương trình tọa độ rồi giải
phương trình để tìm đại lượng kia.
+ Tìm thời điểm và vị trí các vật gặp nhau: Khi các vật gặp nhau thì tọa độ của chúng như nhau  phương trình
(bậc hai) có ẩn số là t, giải phương trình để tìm t (đó là thời điểm các vật gặp nhau); thay t vào một trong các
phương trình tọa độ để tìm tọa độ mà các vật gặp nhau. Đưa ra kết luận đầy đủ theo yêu cầu của bài toán.
4. Chuyển động rơi tự do * Các công thức
+ Vận tốc: v = gt. 1 + Đường đi: s = gt2. 2
+ Phương trình tọa độ: h = h 1 0 + v0(t – t0) + g(t – t0)2 ; 2
(Chọn chiều dương hướng xuống g lấy giá trị dương; chọn chiều dương hướng lên g lấy giá trị âm). * Phương pháp giải
Để tìm các đại lượng trong chuyển động rơi tự do ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã biết và đại
lượng cần tìm từ đó suy ra và tính các đại lượng cần tìm.
Với bài toán có hai vật (rơi hoặc ném thẳng đứng lên, ném thẳng đứng xuống) ta chọn hệ quy chiếu để viết các
phương trình tọa độ rồi giải tương tự bài toán hai vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
5. Chuyển động tròn đều * Các công thức
+ Tốc độ góc, tốc độ dài, chu kì, tần số:     2 s r  2 2 r  2 1 = = ; v = = ; T = = ; f = . t T t Tv T
+ Liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài: v = r. + Gia tốc hướng tâm v2 : aht = = 2r. r * Phương pháp giải
Để tìm các đại lượng trong chuyển động tròn ta viết biểu thức liên hệ giữa những đại lượng đã biết và đại
lượng cần tìm từ đó suy ra và tính các đại lượng cần tìm.
6. Tính tương đối của vận tốc * Công thức
  
Công thức cộng vận tốc: vv v , 1 3 , 1 2 2,3   Khi v
v cùng phương, cùng chiều thì v , 1 2 2,3 1,3 = v1,2 + v2,3   Khi v
v cùng phương, ngược chiều thì v , 1 2 2,3 1,3 = |v1,2 - v2,3| 4
LUY ỆN THI ĐẠI HỌC MÔN VẬT LÝ
Email: Jackie9x.spb@gmail.com   Khi v
v vuông góc với nhau thì v 2 vv . , 1 2 2,3 1,3 = 2 , 1 2 2,3 * Phương pháp giải
+ Xác định từng vật và vận tốc của nó so với vật khác (chú ý đến phương, chiều của các véc tơ vận tốc).
+ Viết công thức (véc tơ) cộng vận tốc.
+ Dùng qui tắc cộng véc tơ (hoặc dùng phép chiếu) để chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số.
+ Giải phương trình đại số để tìm đại lượng cần tìm.
+ Rút ra các kết luận theo yêu cầu bài toán.
II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Tổng hợp và phân tích lực. Điều kiện cân bằng của chất điểm
+ Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật
hoặc làm cho vật biến dạng.
+ Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như
các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
+ Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kẻ từ
điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng. F 1
F F F F 1 2  O Độ lớn: F = 2 2
F F  2F F cos
F F F F F 1 2 1 2 2 1 1 2 F2  
+ Điều kiện cân bằng của một chất điểm là hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không: F = F + F + 1 2   ... + F = 0 . n
+ Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó. Các lực thay
thế này gọi là các lực thành phần.
+ Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực theo hai phương ấy. 2. Ba định luật Niu-tơn
+ Định luật I Niu-tơn: Nếu không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng
không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
+ Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
+ Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
+ Định luật II Niu-tơn: Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với
độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.   F   F a = hay F = m a Độ lớn: a =  F ma m m
(Trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng thì F là hợp lực của các lực đó).  
+ Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật và gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do: P m g .
Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật: P = mg.
+ Định luật III Niu-tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại  
vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều: F   F . AB BA
+ Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực. 5