111Equation Chapter 1 Section 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC
BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN Điện Tử Viễn Thông
----- -----
Báo cáo học phần:Thực tập cơ bản
Đề tài: Mạch khuyếch đại âm tần
Nhóm sinh viên thực hiện:
STT Họ và tên MSSV
1 Nguyễn Quốc Huy
202240
05
2 Lê Huy Sơn
202241
28
Lớp:735417
Hà Nội, năm 2023
Đồ án môn học
Mục lục
I.Sơ đồ nguyên lý,sơ đồ lắp ráp
1.1 Sơ đồ nguyên lý
1.2 Sơ đồ mạch in
1.3 Mạch thực tế
II.Tác dụng của từng linh kiện
III.Nguyên lý hoạt động
IV.Đo đạc và hiệu chỉnh thông số
V.Trả lời các câu hỏi
2
I.Sơ đồ nguyên lý,sơ đồ lắp mạch
1.1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 0.8. Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại âm tần
1.2 Sơ đồ mạch in
Đồ án môn học
1.3 Mạch lắp thực tế
4
II.Tác dụng từng linh kiện:
Transistor 1 là đèn C828 làm nhiện vụ tiền khuếch đại tín hiệu
Transistor 2 là đèn A564 làm nhiệm vụ làm nhiệm vụ kích tín hiệu
vừa đảo
pha và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
T1 và T2 mắc theo kiểu EC.
Tầng khuếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: T3 và T4
là C828 và
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao
công suất đưa
ra tải. T3, T4 mắc theo kiểu CC.
C1 là tụ nối tầng với tín hiệu từ máy phát hay radio.
C2 làm nhiệm vụ hồi tiếp.
C3 nối tín hiệu ra loa (đồng thời phối hợp trở kháng ra loa).
R1, R2 phân áp tạo UB cho T1.
50
R3 tải của T1 đồng thời là RB của T2.
R4, R5 tạo Ku cho mạch.
R6, R7 phân áp tạo U
B cho T3, T4.
Đồ án môn học
III.Nguyên lý hoạt động
*) Chế độ một chiều.
-Đối với Q1 : cực B nối với nguồn dương qua biến trở, cực C nối với dương
nguồn qua điện trở 220 Ohm, cực E dược nối với tụ xuống âm nguồn , do
đó dòng điện không trực tiếp xuống đất qua đuqoqngf điện trở 560
Ohm đi sang đèn Q4 , sau đó xuống đất.
-Đối với Q2 : cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazơ được lấy từ
dòng IC của đèn Q1 . Cực C nối Bazơ của đèn Q4.
-Đối với Q3: cực C được nối trực tiếp vói nguồn dương , dòng Bazơ lấy từ
cực C của Q2, cực E nối với E của Q4 do đó dòng Ie của hai đèn ngược
nhau.
-Đèn Q4: cực E nối với cực E của Q3, cực C đựoc nối trực tiếp xuống đất,
Q4 được mờnh dòng Ic của Q2.
*) Chế độ xoay chiều.
Tín hiệu vào dạng Sin, biên độ 0.5V , tần số 1 Khz được đua vào cực B của
Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy cực C, do đó đèn Q1 mắc theo
kiểu E chung
Sau đó tín hiệu được lấy racực C của Q2 chia làm hai đường: 1 đường
vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung
của hai đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc
theo kiểu C chung.
Để đạt được điện áp ra biên độ 3.8V ta cần cho R2 ( 100 Ohm) giá trị
75 Ohm, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méohai đỉng hình Sin. Điều chỉnh
biến trở tức ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết
méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau : để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau
6
-Uce của Q1 : 2.4 V đến 3.0 V
-Để đèn Q3 mở thì Ube của Q3 là 0.4V đến 0.6V
-Khi đó Uce(Q3)-Uce(Q2) phỉa cỡ 0.3V-0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
Đồ án môn học
IV.Đo đạc và hiệu chỉnh thông số
Các thông số tính được từ lý thuyết:
Transistor UCE UBE UE-đất
T10.65V 2.49V 5.75V
T2-0.62V -4.82V 8.92V
T30.01V 4.76V 4.13V
T4-0.61V -4.15V 4.13V
Vì khi R1 thay đổi, UBT1 thay đổi dẫn đến IC1 thay đổi kéo theo UB2,
ICT2 thay đổi. T2 làm nhiệm vụ đảo pha tín hiệu, đồng thời tham gia
mạch phân áp của T3 nên thay đổi R1 sẽ làm thay đổi hệ số khuếch đại
toàn mạch.
8
Trong thực hiện mạch cần chú ý: Để mạch hoạt động được thì cả bốn
transistor đều phải hoạt động bình thường.
Các giá trị đo được thực tế khi dùng đồng hồ vạn năng
c
Transistor UCE UBE UE-đất
T1………….volts ………….volts ………….volts
T2………….volts ………….volts ………….volts
T3………….volts ………….volts ………….volts
T4………….volts ………….volts ………….volts
Ura
Uvao
K
Đồ án môn học
10
Đồ án môn học
11

Preview text:

111Equation Chapter 1 Section 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN Điện Tử Viễn Thông ----- -----
Báo cáo học phần:Thực tập cơ bản
Đề tài: Mạch khuyếch đại âm tần
Nhóm sinh viên thực hiện: STT Họ và tên MSSV 202240 1 Nguyễn Quốc Huy 05 202241 2 Lê Huy Sơn 28 Lớp:735417 Hà Nội, năm 2023 Đồ án môn học Mục lục
I.Sơ đồ nguyên lý,sơ đồ lắp ráp 1.1 Sơ đồ nguyên lý 1.2 Sơ đồ mạch in 1.3 Mạch thực tế
II.Tác dụng của từng linh kiện III.Nguyên lý hoạt động
IV.Đo đạc và hiệu chỉnh thông số V.Trả lời các câu hỏi 2
I.Sơ đồ nguyên lý,sơ đồ lắp mạch 1.1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 0.8. Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại âm tần 1.2 Sơ đồ mạch in Đồ án môn học 1.3 Mạch lắp thực tế 4
II.Tác dụng từng linh kiện:
Transistor 1 là đèn C828 làm nhiện vụ tiền khuếch đại tín hiệu
Transistor 2 là đèn A564 làm nhiệm vụ làm nhiệm vụ kích tín hiệu vừa đảo
pha và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
T1 và T2 mắc theo kiểu EC.
Tầng khuếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: T3 và T4 là C828 và
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa
ra tải. T3, T4 mắc theo kiểu CC.
C1 là tụ nối tầng với tín hiệu từ máy phát hay radio.
C2 làm nhiệm vụ hồi tiếp.
C3 nối tín hiệu ra loa (đồng thời phối hợp trở kháng ra loa).
R1, R2 phân áp tạo UB cho T1. 50
R3 tải của T1 đồng thời là RB của T2. R4, R5 tạo Ku cho mạch. R6, R7 phân áp tạo U B cho T3, T4. Đồ án môn học III.Nguyên lý hoạt động *) Chế độ một chiều.
-Đối với Q1 : cực B nối với nguồn dương qua biến trở, cực C nối với dương
nguồn qua điện trở 220 Ohm, cực E dược nối với tụ xuống âm nguồn , do
đó dòng điện không trực tiếp xuống đất mà qua đuqoqngf điện trở 560
Ohm đi sang đèn Q4 , sau đó xuống đất.
-Đối với Q2 : cực E được nối trực tiếp với nguồn, dòng Bazơ được lấy từ
dòng IC của đèn Q1 . Cực C nối Bazơ của đèn Q4.
-Đối với Q3: cực C được nối trực tiếp vói nguồn dương , dòng Bazơ lấy từ
cực C của Q2, cực E nối với E của Q4 do đó dòng Ie của hai đèn là ngược nhau.
-Đèn Q4: cực E nối với cực E của Q3, cực C đựoc nối trực tiếp xuống đất,
Q4 được mờnh dòng Ic của Q2. *) Chế độ xoay chiều.
Tín hiệu vào dạng Sin, biên độ 0.5V , tần số 1 Khz được đua vào cực B của
Q1 thông qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1 đường
vào Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung
của hai đèn và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung.
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 ( 100 Ohm) giá trị
75 Ohm, tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉng hình Sin. Điều chỉnh
biến trở tức là ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau : để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau 6
-Uce của Q1 : 2.4 V đến 3.0 V
-Để đèn Q3 mở thì Ube của Q3 là 0.4V đến 0.6V
-Khi đó Uce(Q3)-Uce(Q2) phỉa cỡ 0.3V-0.6V. Khi đó mạch hoạt động. Đồ án môn học
IV.Đo đạc và hiệu chỉnh thông số
Các thông số tính được từ lý thuyết: Transistor UCE UBE UE-đất T10.65V 2.49V 5.75V T2-0.62V -4.82V 8.92V T30.01V 4.76V 4.13V T4-0.61V -4.15V 4.13V
Vì khi R1 thay đổi, UBT1 thay đổi dẫn đến IC1 thay đổi kéo theo UB2,
ICT2 thay đổi. T2 làm nhiệm vụ đảo pha tín hiệu, đồng thời tham gia
mạch phân áp của T3 nên thay đổi R1 sẽ làm thay đổi hệ số khuếch đại toàn mạch. 8
Trong thực hiện mạch cần chú ý: Để mạch hoạt động được thì cả bốn
transistor đều phải hoạt động bình thường.
Các giá trị đo được thực tế khi dùng đồng hồ vạn năng c Transistor UCE UBE UE-đất
T1………….volts ………….volts ………….volts
T2………….volts ………….volts ………….volts
T3………….volts ………….volts ………….volts
T4………….volts ………….volts ………….volts Ura Uvao K Đồ án môn học 10 Đồ án môn học 11