TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
KHOA KINH T - LU T
----------------------------------------------------------------------
BÀI TH O LU N
HC PHN: KINH T LƯỢNG
ĐỀ TÀI: Nghn c u m i quan h ph thu c gi a t ng GDP bình quân ốc đ tăng trưở
năm của kinh t Vi t Nam v i t ng v c ngoài và s xu t hi n d ch Covid ế ốn đầu tư nướ
trong 12 năm t 2010 đế n 2021.
Giảng viên hướng dn: Ths. Tr nn Anh Tu
Lp h c ph n : 2232AMAT0411
Nhóm th c hi n : Nhóm 12
HÀ N I, THÁNG 11 NĂM 2022
2
MC L C
MC LC ..................................................................................................................................2
Tính c p thi t c tài ..............................................................................................................3 ế ủa đ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý lu n v v nghiên c u ...................................................................................4 ấn đề
1.1.1. Tốc đ tăng trưở ng GDP bình quân ............................................................................4
1.1.1.1. GDP là gì? ...........................................................................................................4
1.1.1.2. T ốc độ tăng trưởng GDP là gì? .............................................................................4
1.1.2. Vốn đầu tư nước ngoài ...............................................................................................4
1.1.2.1. Đầu tư nước ngoài là gì? ......................................................................................4
1.1.2.2. Vn đầu tư nước ngoài là gì? ...............................................................................4
1.1.2.3. Vn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đế c đ tăng trưở n t ng GDP
Vit Nam? ........................................................................................................................4
1.1.3. Dch Covid .................................................................................................................5
1.1.3.1. D ch Covid gì? .................................................................................................5
1.1.3.2. Ảnh hưng ca dch Covid t i t c độ tăng trưởng GDP Vit Nam? ...................5
1.2. Cơ sở lý lu n v khuy t t ế t và cách kh c ph c khuyết t t ..................................................5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ K T QU NGHIÊN C U ..........................................................9
2.1. Thi t l tài ..................................................................................................................9 ế ập đề
2.2. Thi t l p mô hình h i quy .................................................................................................9 ế
2.3. Ý nghĩa hệ s ca mô hình h i quy ................................................................................. 10
2.4. Ước lượng h s.............................................................................................................. 10
2.5. Kiểm đnh gi thuy t ....................................................................................................... 11 ế
2.6. Kiểm đnh s phù h p c a mô hình ................................................................................. 11
2.7. Phát hi n khuy ết t t......................................................................................................... 11
2.8. Kh c ph c khuy t t t ...................................................................................................... 13 ế
KT LUN .............................................................................................................................. 15
BIÊN B N H P NHÓM 12 ..................................................................................................... 16
BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ............................................................................................. 18
3
nh c p thi t c tài ế ủa đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, kinh tế
Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng. Có thể nói, công cuộc đổi mới sâu và toàn
diện, chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã mang đến cho chúng ta rất nhiều những
cơ hội để tiếp cận với những nguồn động lực phát triển kinh tế khác, một trong số đó
chính là vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế đã thúc đẩy rất nhiều nghiên cứu
thực nghiệm ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. Nghiên cứu của cả
Blomstrom và cộng sự Borensztein và cộng sự (1992), (1998) đã chỉ ra rằng, FDI có tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Một nền kinh tế tăng trưởng
dương và liên tục trong một thời gian dài nhiều khả năng thu hút các nhà đầu tư hơn
là các nền kinh tế tăng trưởng chậm và trì trệ. Các nghiên cứu v mối quan hệ giữa vốn
và tăng trưởng kinh tế ra rằng tổng đầu tư trong nước có thể thổi phồng tăng trưởng chỉ
kinh tế của một quốc gia. Coe và cộng sự (1997) đã chỉ ra rằng, mối quan hệ tích cực
giữa FDI tăng trưởng kinh tế và các nước nhận được đầu tư sẽ đạt được một số, phát
triển và thu được những lợi ích từ năng suất cao hơn. Khondoker (1997) đã điều tra mối
quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế chỉ ra rằng các nước đang phát triển sẽ thu hút
FDI nhiều hơn nếu có tốc độ tăng trưởng cao và nhiều chính sách thân thiện hơn.
Tuy nhiên, cũng tồn tại những quan điểm lý thuyết mâu thuẫn dự đoán FDI trong
sự hiện diện của thương mại, giá, tài chính và các biến dạng khác sẽ làm tổn thương đến
sự phân bổ nguồn lực và dẫn đến tăng trưởng chậm lại (Carkovic và cộng sự, 2005;
Zhang, 2001). Carkovic cộng sự (2002) đã điều tra mối quan hệ giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế cho mẫu gồm 72 quốc gia và kết luận rằng FDI không tạo ra bất kỳ sự
tăng trưởng độc lập nào về tăng trưởng kinh tế cho một trong hai loại quốc gia là phát
triển và đang phát triển. Nomemberg và Mendonca (2004) chỉ ra rằng, tăng trưởng GDP
mạnh có thể tạo ra dòng vốn FDI nhưng FDI không nhất thiết tạo ra tăng trưởng kinh tế.
Các tác giả đã sử dụng Trung Quốc như một ví dụ chứng minh quan điểm này. Trung để
Quốc rõ ràng là một trong các nền kinh tế phát triển nhất thế giới, với tỷ tăng trưởng lệ
cao nhất; điều này cũng đảm bảo Trung Quốc cũng là một trong các quốc gia nhận FDI
lớn nhất. Sahara và cộng sự (2007) chỉ ra rằng, mặc dù đóng góp FDI là nhỏ khi so sánh
với các yếu tố đóng góp tăng trưởng khác.
Sự mâu thuẫn này đã thôi thúc nhóm chúng em nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng
vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế, cụ thể là tăng trưởng GDP bình quân năm
để có thể biết được tổng vốn đầu tư nước ngoài có tác động như thế nào đến nền kinh tế
nước ta. Đồng thời, trước sức tàn phá nặng nề của dịch đến nền kinh tế toàn cầu, Covid
nhóm cũng mong muốn nghiên cứu có thể cập nhật và phù hợp nhất với thời điểm hiện
tại. Vì vậy chúng em lựa chọn nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng vốn đầu tư nước ngoài
và sự xuất hiện của dịch đến tăng trưởng GDP bình quân năm là đề tài nghiên cứu Covid
của mình.
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. lý luCơ sở n v vn đề nghiên cu
1.1.1. T ng GDP bình quân ốc độ tăng trưở
1.1.1.1. GDP là gì?
GDP là tng sn phm n a hoội đ c tng s n ph m qu c n i.
mt ch s đo lường t ng giá tr th ng c a t t c các lo i hàng hóa, d ch v trườ
được sn xut ra mt quc gia trong m t th i k nh nh. ất đị
GDP phn ánh giá tr sn xut trong m t khong thi gian c th ng mể, thườ t
năm hoặc mt quý.
1.1.1.2. T ng GDP là gì? ốc độ tăng trưở
Tăng trưởng GDP là s gia tăng của tng sn phm quc ni (GDP) trong mt thi
gian nh nh. ất đị
Tốc độ tăng trưở ng GDP là mt ch tiêu kết qu và ch u s ng c a y u t chu tác độ ế
k s n xu t, chu k tăng trưở ạt động và yếu t mùa v ca các ho ng kinh tế.
1.1.2. Vốn đầ tư nướu c ngoài
1.1.2.1. c ngoài là gì? Đầu tư nướ
Đầu nước ngoài là vic các t chc, nhân ca mt qu i các ốc gia đưa vốn dướ
hình th c khác nhau vào m t qu ti n hành các ho ng kinh doanh m ốc gia khác để ế ạt độ
kiếm l i nhu c th c hi i hai hình th c ti ận. đượ ện dướ ức đầu trự ếp đầu gián
tiếp.
1.1.2.2. V c ngoài là gì? ốn đầu tư nướ
Vốn đầu tư nước ngoài là ngu n v i d ng ti n m t ho c tài s u ốn (dướ ản) mà nhà đầ
của mt quc gia b ra để đầu tư, thực hin mt hoc m t s ho ng, d án sạt độ n xu t
kinh doanh trong m t th i gian nh nh t i m t, m t s m c th i m t ất đị địa điể ể, dướ
hình th nh t i m t qu c gia khác. ức đầu tư nhất đị
1.1.2.3. V c ngoài n t ng GDP ốn đầu tư nướ ảnh hưởng như thế nào đế ốc độ tăng trưở
Vit Nam?
Tăng trưởng kinh tế mối tương quan thu ốc độ tăng vốn đầu n chiu vi t
nước ngoài Vit Nam. Vốn đầu nước ngoài chiếm m t t tr ọng đáng kể trong tng
vốn đầu của toàn h i. Vi ệc gia tăng vốn đầu nước ngoài được gii ngân s làm
m r ng quy s n xu t c a các ngành kinh t , t u ki ế ạo điề ện thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế. Bên cạnh đó cũng giúp đ ẩu, đóng góp vào thặng cán cân y mnh xut kh
thương mạ đó thúc đẩy tăng trưởi ca Vit Nam, t ng GDP.
5
1.1.3. D ch Covid
1.1.3.1. D ch Covid là gì?
m t lo i d ch b nh do virus Corona gây ra vào t cu ối m 2019, m cho con
ngườ i b suy hô h c phát hiấp và đượ n thành ph Vũ Hán, Trung Quốc.
1.1.3.2. ng c a d ch Covid t i tẢnh hưở ốc độ tăng trưởng GDP Vit Nam?
Đạ i d ch Covid ng toàn diđã ảnh hưở n, sâu r n tộng đế t c các quc gia trên th ế
giới, đẩ ều nước rơi vào khủy thế gii nhi ng hong kép v y tế kinh t . V kinh t , ế ế
hu h t các qu ng, kinh tế ốc gia rơi vào suy thoái nghiêm tr ế và thương mại toàn cu suy
gim mạnh, trong đó có Việt Nam.
Vit Nam m t trong s ít các nước ki m soát t t d ch Covid , nhưng vẫn b nh
hưởng nghiêm tr i vọng đ i n ế ến kinh t . khi n cho hoạt động thương mi, đầu tư, du
lch, s n xu t, kinh doanh b c bi t, m t s ngành kinh t Vi t Nam ph i đình trệ. Đặ ế
chịu tác độ cao như: hàng không, d lưu trú, dị ăn ng tiêu cc ca dch Covid ch v ch v
ung, du l ch, ...
Dch Covid khi n cho t ng GDP c a Vi t Nam b gi m mế ốc độ tăng trưở nh so vi
các năm trướ ời điểm chưa có dịc và th ch.
1.2. Cơ sởlun v ế khuy t t t và cách kh c ph c khuy t t t ế
hình h i quy có hi i th gây ra nh ng h u ện tượng phương sai sai số thay đổ
qu: Nó phá h y tính không ch ch, tính v ng c ng. Vì v y c n có bi n pháp ủa các ước lượ
khc phc hi ện tượng đó
Ta xét hai trường hp:
Đã biết phương sai σi
2 c a các sai s .
Chưa biết phương sai σi
2c a các sai s .
Trường hp 1: Đối với trường hp σi
2 đã biết thì để ấn đ gii quyết v ta th dùng
phương pháp hồ như sẽ ếp sau đây.i quy có trng s trình bày ti
Để đơn giản ta xét mô hình hi quy hai biến:
Yi= β1+ + (1) β2X2i Ui
ng vi mô hình h i quy mu:
Yi= β1
+ β2X2i + Ui
Gi s độ l ch tiêu chu n c a sai s t bi n h ng s σi > 0 đã biết. Đặ ế X1i = 1, lúc đó (1)
đưa về dng:
Yi= β1 X1i + β2X2i +Ui (2)
6
Chia c hai v c c: ế ủa phương trình trên cho σi ta thu đượ
Yi
σi= β1X1iσi +β2X2i
σi +Ui
σi
Đặt Yi=Yi
σi ; X1i
=X1i
σi ; X2i
=X2i σi ; Ui=Ui
σi
Khi đó (2) được viết li thành:
Yi= β1X1i+β2X2i+Ui (3)
Trong phương trình trên ta có:
E(Ui) = E(1σiUi) = 1
σiE(Ui)
E(Ui∗2 = E( 1
σi
2 Ui2) = 1
σi
2E(Ui2) = 1
Vy mô hình h a sai sồi quy (3) phương sai củ Ui không đổi. Khi đó áp dụng phương
pháp OLS thông thường, ta thu được các ước lượng β1
;β2
ca β ;β1 2 trong (3) cũng là
ước lượng ca mô hình (1).
Trường hp 2: Khi chưa biết phương sai sai số σi
2 ta s minh h a b ng mô hình h i quy :
Yi= β1+ β2X2+ Ui
Xét 3 gi thuy t sau: ế
Gi thuy t 1 a sai s t lế : Phương sai củ với bình phương của biến gii thích :
E(Ui2) = σ2Xi
2
Nếu bằng phương pháp đồ ặc Glejser ch th hoc cách tiếp cn Park ho cho chúng ta
rng th l v phương sai Uit ới bình phương ca biến gii thích X thì chúng ta th
biến đổi mô hình g c theo cách sau :
Chia hai v c a mô hình g c cho ế Xi(Xi 0)
Yi
Xi=β1Xi+β2+Ui Xi= β11
Xi+ β2+ Vi (4)
Trong đó vi=Ui
Xi là s h ng nhi c bi i và rõ ràng ễu đã đượ ến đổ E(vi2) = σ2
Thc v y, E(vi2) = E(UiXi)2=1
Xi
2E(Ui2) = σ2Xi
2
Xi
2= σ2
7
Như vậ điển đượ ỏa mãn đốy tt c các gi thuyết ca hình hi quy tuyến tính c c th i
vi (4) v y ta th áp d nh ụng phương pháp bình phương nhỏ ất cho phương trình đã
được bi i. Hến đổ i quy YiXi theo 1
Xi
Gi thuy t 2 a sai s tế : Phương sai củ l vi biến gii thích X
E(Ui2) = σ2Xi
Nếu sau khi ước lượ ằng phương pháp bình phương nhỏ t thông thường hi quy b nh ng
chúng ta v đồ th c a ph i vói bi n gi i thích X quan sát th y hi ng ần này đ ế ện tượ
ch ra phương sai của sai s liên h tuyến tính vi biến gi i thích ho c b ằng cách nào đó
có th tin tưởng như v ến đổi như sau:y thì mô hình gc s đưc bi
Vi m i I s chia 2 v c a mô hình g c cho ế √Xi ( v i Xi> 0)
Yi
√Xi=β1√Xi+ β2√Xi+Ui √Xi=β1
√Xi+ β2√Xi+ vi (5)
Trong đó vi=Ui
√Xi và có th th y ngay r ng E(v ) = σi 2
hình (5) hình không h s ch n nên ta s s d ng hình h i quy g ốc để
ước lượng ng (5) chúng ta s m l i hình gβ1 β2, sau khi ước lượ c bng cách nhân
hai v (5) v i ế √Xi .
Gi thuy t 3ế : Phương sai củ ới bình phương của sai s t l v a giá tr k vng c a
Y, nghĩa là E(Ui2) = σ2(E(Ui))2
Khi đó th ến đổi như sau:c hin phép bi
Yi
E Y( i)=β1E Y( I)+β2E Y( i)Xi+Ui E Y( i)= β11 E(Yi)+β21
E(Yi)Xi+ Vi (6)
Trong đó Vi=Yi
E Y( i) ; Var(Vi) = σ2
Nghĩa nhiu Vi phương sai không đổi. Điều này ch xy ra hi quy (6) tho mãn
gi thiết phương sai không đổi ca mô hình hi quy tuyến tính c điển.
Tuy nhiên n u phép bi i (6) v c hi c b n thân ế ến đ ẫn chưa thự ện đượ E(Yi) ph thu c
vào trong khi l t. β1 β2 β1 β2 ại chưa biế
Nhưng chúng ta biết Yi
= β1+ β2Xi ước lượng ca E Y( i). Do đó thể ti n hành hai ế
bước sau:
Bước 1: Ước lượ ằng phương pháp bình phương nhỏ ất thông thường hi quy b nh ng ta
thu đc Yi
để bi i moo hình g c thành d ến đ ạng như sau:
8
Yi
Yi
= β11
Yi
+ β21
Yi
+ Vi (7)
Trong đó Vi =Ui
Yi
Bước 2: Ước lượng mô hình hi quy (7) Yi
không chính xác E(Yi) chúng ch c ướ
lượng v mững nghĩa khi cỡ ẫu tăng lên hn thì chúng hi t đến E(Yi) v y phép
biến đổ ẫu tương đối (7) có th s dng trong thc hành khi c m i ln.
Gi thuy t 4: D ng hàm sai ế
Đôi khi thay dự báo v σi
2 người ta định dng li hình. Chng hn thay cho vic
ước lượ ước lượng hi quy gc có th chúng ta s ng hi quy
lnYi= β1+β2lnXi+ +Ui (8)
Việc ước lượng h i quy (8) th làm gi m phương sai củ thay đổi do tác độa sai s ng
ca phép bi i loga. M trong phép bi i loga h s góc h s co ến đổ ột ưu thế ến đổ β2
giãn c i v i X. ủa Y đố
9
CHƯƠNG 2: NI DUNG VÀ KT QU NGHIÊN CU
2.1. Thi t lế ập đề tài
ĐỀ TÀI: Nghiên c u mi quan h ph thu c gi a tốc đ tăng trưởng GDP bình quân
năm của kinh t Vi t Nam v i t ng v c ngoài và s xu t hi n d ch Covid ế ốn đầu tư nướ
trong 12 năm từ 2010 đế n 2021.
Biến độc lp: Tng vốn đầu tư nước ngoài ( ) và SXi xut hin ca dch Covid
(Zi)
Biến ph thu c: T ốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Vit Nam
(Yi)
Kích thướ ẫu n = 12 tương ứ ới 12 năm từ năm 2010 đến năm 2021c m ng v
Tng h p t các ngu n ta có b ng s li ệu như sau trong đó:
Yi: t a kinh t Vi t Nam (%) ốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm củ ế
Xi: tng v c ngoài (tốn đầu tư nướ USD)
Zi: s xut hin ca d ch Covid (Zi = 0: năm không có d = 1: năm có ch Covid, Zi
dch Covid)
𝐘𝐢 6,78 6,24 5,25 5,42 5,98 6,68 6,21 6,81 7,08 7,02 2,91 2,58
𝑿𝐢 18,59 14,696 16,3 21,628 21,92 24,115 24,4 35,58 35,46 38,02 28,5 31,15
𝐙𝐢 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
(Ngun s liu vốn đầu tư nước ngoài (𝑋𝑖): Cục Đầu tư nước ngoài B K ho ế ạch và Đầu tư)
(Ngun s liu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Vit Nam (𝑌𝑖): T ng c c Th ng kê)
Xây d ng mô hình h i quy t ng th : 𝐘𝐢 = + 𝛃𝟏 𝛃𝟐𝐗𝐢 + 𝛃𝟑𝐙 𝐔𝐢 + 𝐢
2.2. Thi t l p hình h i quy ế
Ta có b ng k ế t qu chy Eviews:
10
T k t qu Eviews ta có mô hình h i quy m u: ế
𝐘𝐢 𝐢 𝐢 = 5,061415 + 0,051217𝐗 3,843953𝐙
2.3. Ý nghĩa hệ s ca mô hình hi quy
β2
= 0.051217 ý nghĩa: Vớ ốn đầu tư nưới cùng m t tình tr ng d ch Covid, n u t ng v ế c
ngoài tăng 1 t ốc độ tăng USD thì t trưởng GDP bình quân trung bình ca nn kinh tế
Việt Nam tăng 0.051217%/năm.
β3
= - i cùng m3.843953 ý nghĩa: V t mc vốn đầu tư nướ ốc độ tăng c ngoài thì t
trưởng GDP bình quân trung bình c a n n kinh t Vi t Nam th ế ời điểm chưa xuất hin
dch Covid s m xu t hi n d ch Covid cao hơn thời điể là 3.843953%/năm.
2.4. ng h s Ước lượ
Với độ ậy 95%, ước lượ tin c ng h s 𝜷𝟐
β2
~ N (β2, Var(β2))
11
T = β2
 − β2
se(β2
) ~ T(n−k)
V i = 1 - = 0,05 c α γ tìm đượ t α
2
(n−k) = t0,025
9= 2,262 sao cho:
P(|T| < t α
2
(n−k)) = γ P(β2
- se(β2).t α
2
(n−k)< β2 < β2
+ se(β2).t α
2
(n−k)) = γ
Khong tin c y c a là ( β2 β2
- se(β2).t α
2
(n−k); β2
+ se(β2).t α
2
(n−k))
Vi m u c th , ta có:
β2
- se(β2).t α
2
(n−k) = 0,051217 - 0,019282.2,262 = 0,007601
β2
+ se(β2).t α
2
(n−k) = 0,051217 + 0,019282.2,262 = 0,094833
K nết lu : V y v tin c y 95% thì kho ng tin c y c a là (0,007601;0,094833) ới độ β2
2.5. Kiểm định gi thuyết
Vi m ki nh gi thuy t v c ngoài không ức ý nghĩa 𝜶 = 𝟓% ểm đị ế ốn đầu tư nướ nh
hưởng đế ốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm củn t a nn kinh tế Vi t Nam
Vi m n kiức ý nghĩa α = 5%, c ểm định: {H0:H1: β2= 0
β2 0
T k t qu Eviews ta có: p- ế value = 0.0262 < α
Bác b , ch p nh n H0 H1
K nết lu : V y v i m ức ý nghĩa 5%, thể ốn đầu nướ cho rng tng v c ngoài nh
hưởng đế ốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm củn t a nn kinh t Vi t Nam. ế
2.6. Kiểm định s phù hp ca hình
Vi m nh sức ý nghĩa 5 %, kiểm đị phù h p c a mô hình
Vi n kiα = 5%, c ểm định: {H0: R2= 0
H1: R2 0 {H0: β = β2 3= 0
H1: βj 0 (j = 2,3
)
T k t qu Eviews, ta có: p-value = 0.000014 < ế α
Bác b , ch p nh n H0 H1
K nết lu : V y v i m c ý nghĩa 5% có th nói mô hình trên là phù hp.
2.7. Phát hi n khuy t t t ế
Cách 1: Theo ki nh Park ểm đị
12
Vi c n ki nh: 𝛼 = 5% ểm đị {H0: β2= 0 không PSSSTĐ)(
H1: β2 0 PSSSTĐ)(có
T k t qu Eviews, có p-value = 0,0070 ế < α
Bác b ch p nh n H0 H1
K nết lu : Mô hình có hi thay i. ện tượng phương sai sai số đổ
Cách 2: Ki nh Glejser ểm đị
13
Vi m 5%, c n ki nh: ức ý nghĩa 𝛼 = ểm đị {H0: β2= 0 không PSSSTĐ)(
H1: β2 0 PSSSTĐ)(có
T k t qu Eviews, có p-value = 0,0107 ế < 𝛼
Bác b , ch p nh n H0 H1
K nết lu : Mô hình có hi i ện tượng phương sai sai số thay đổ
2.8. Kh c ph c khuy t t t ế
t nên s d ng gi thuy a sai s t l v i bình 𝝈𝟐chưa biế ết: Phương sai củ phương
ca bi c l p ( ến đ đây 𝑿 )𝒊 có d ng:
E(Ui2) = σ2Xi
2
Bằng phương pháp tiếp cn Park ho cho chúng ta r ng có thặc Glejser chỉ phương sai
Ui t l v ới bình phương củ ến độa bi c lp X thì chúng ta th bi i hình h i quy ến đổ
gc:
14
Yi= 5,061415 + 0,051217 Xi 3,843953 Zi i + U
bng cách chia hai v cế a mô hình gc cho c: Xi(Xi 0) ta đượ
Yi
Xi=5,061415Xi+0, 3,051217 843953Zi Xi+Ui
Xi
Đây là mô hình m khới dùng để c phc hiện tượng phương sai sai số ca mô hình gc.
Mun bi t khuy t tế ế ật đã được kh c ph d ng ki nh White. ục chưa ta sử m đị
Vi m 5% c n ki nh: ức ý nghĩa α = ểm đị {H0 : β2= 0 (không PSSSTĐ)
H1: β2 0 ( PSSSTĐ)
T k t qu Eviews ta có: p-value = 0.1559 ế > α
Chưa đủ sở bác b H0
Như vậ ện tượng PSSS thay đổ đã đượy hi i mô hình gc c khc phc.
15
KT LU N
Sau khi ti n hành t ng h p, nghiên c u, phân tích và x lý s li u b ng ph n m m ế
Eviews, t các k t qu và ki nh các gi thuy t ta có th th y r ng t ng v ế ểm đị ế ốn đầu tư
nước ngoài và s xu t hi n c i d u ng tr c ti p t i t ủa đạ ịch Covid đề ảnh hưở ế ốc độ tăng
trưởng a n n kinh t Vi t Nam. C th : GDP bình quân năm củ ế
- Tng v ng cùng chi u t i t phát tri n GDP bình ốn đầu tư nước ngoài có tác đ ốc độ
quân, nghĩa khi tổ ốn đầu nước ngoài ẫn đế ốc độ tăng trưởng v ng s d n t ng
GDP bình quân năm tăng.
- Đại d c chi u t i tịch Covid tác động ngượ ốc độ tăng trưởng GDP bình quân
năm, nghĩa khi đạ ốc độ tăng trưởi dch Covid xut hin s làm t ng GDP bình
quân năm giảm.
Kết lun: th nói r ng trên th c t , mu n t ế ốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm
tăng chúng ta cần m r ng quan h ngo i giao v i các quc gia khác trên th gi i, th c ế
hin nhng chính sách l i nh m thu hút v y s h p tác ốn đầu nước ngoài, thúc đẩ
giữa các nướ ới. Đồc trong khu vc thế gi ng th i c n nh ng bi n pháp c ng r n
để ngăn chặn đại d ch Covid bùng phát, th c hi n các bi n pháp phòng ch ng k p th i
để gim thi u s tác độ ủa đạng c i d ch Covid t i cu c s ng sinh ho t c a m i
người.
16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lâp Tự Do Hạnh Phúc - -
Hà N i, ngày 11 tháng 10 năm 2022
BIÊN B N H P NHÓM 12
ĐỀ TÀI: Nghiên c u m i quan h c a m t biến kinh tế v i 2 hoc nhiu biến
kinh t khác. ế
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian: 20 giờ 30 phút, ngày 11 tháng 10 năm 2022
2. Địa điểm: Cuộc họp online trên Google Meet
II. THÀNH PHẦN THAM DỰ:
- Nhóm trưởng: 113 Thị Thanh Thúy - Phùng
- Thư kí: Phạm Thị Thu Thủy112 -
- Thành viên tham gia:
110 - Th Minh Thu n Đỗ
111 - Nguy n Di u Thúy
114 - Phạm Thị Thu Thủy
115 - Nguy n Th Trang
116 - Ngô Thanh Vân
117 - Nguy n Th Y n ế
118 - Nguy n Th Y n ế
119 Tr nh Kim Y n ế
120 - i Y n Vũ Hả ế
- Thành viên v ng m t có phép: Ngô Thanh Vân
- Thành viên vào mu n: Ph m Th y, Kim Y n ế
III. MỤC TIÊU CUỘC HỌP
- Trình bày ý tưởng đề , bàn luận và thống nhất ý kiến tài
- Phân công công việc
- Bài t u ph n deadline ập đề ải đúng hạ
IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1.Nội dung:
Nhóm trưở ầu các thành viên đưa ra ý ng yêu c kiến v bài tho lun ca nhóm. Các
thành viên trình bày quan điểm và đi đế ấn đền thng nht trình bày các v sau:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lí lun
Tính c p thi t c tài: ế ủa đề Nguyn Yên
17
Cơ sở ấn đề lí lun v v nghiên cu: Nguyn Trang
sở lu n v khuy t t t cách kh c ph c khuy t t ế ế t: Phùng Thúy, Minh
Thun
Kết lu n: Hải Yến
CHƯƠNG 2: Nội dung nghiên cu
Thiết k tài, tìm s liế đề u: Nguy n Yên
𝐘𝐢: S phát trin ca nn kinh tế VN
𝐗𝐢: V c ngoài ốn đầu tư nướ
𝐙𝐢: S xu t hi n c a d ch Covid
Chy ph n m m Eviews: Ph m Th ny, H i Y ế
Thiết l p mô hình h i quy m u: 𝐘𝐢 = 𝛃𝟏 + 𝛃𝟐𝐗𝐢 + 𝛃𝟑𝐙𝐢: Nguyn Trang
Ý nghĩa các hệ s hi quy: Nguy n Trang
Với độ ậy 95% ước lượ tin c ng h s β2: Nguy n Y ến
Vi m nh gi thuy t v c ngoài không nh ức ý nghĩa 5% kiểm đị ế ốn đầu nướ
hưở đếng n tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm ca kinh tế Vit Nam:
Nguy nTrang
Kiểm định s phù hp ca mô hình: Kim Yến
Khc ph c ít nh t m t khuy t t t c a mô hình: ế Minh Thu n , Phùng Thúy
Thuyết trình + PP: Diu Thúy, Thanh Vân
2. Ý kiến của các thành viên
Đều đồng ý với nhiệm vụ được giao và không có ý kiến trái chiều nào khác.
V. KẾT LUẬN
Tham gia tích cực: Thuận ,Trang, Nguyễn Yên
Có tham gia: Kim Yến , Nguyễn Yến, Hải Yến
Tham gia ít: Thủy, Diệu Thúy, Thanh Vân
Buổi họp kết thúc lúc 23 giờ00 phút, ngày 11tháng 10 . m 2022
Người lập biên bản
Thư kí
Thy
Ph m Th Thu Th y
18
BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT H và tên Chc v Nhn xét
Điểm
nhóm
đánh
giá
111
Đỗ Th Minh Thun
Thành
viên
Tham gia thích c c, bài làm
tt, nhiệt tình, thường xuyên
đóng góp ý kiến
10
112
Nguyn Di u Thúy
Thành
viên
Họp đầy đ, duyt thuyết
trình đúng lch, nhit tình
thuyết trình, tuy nhiên chưa
đóng góp ý kiến nhiu vào
phn ni dung
9,5
113
Phùng Th Thanh Thúy
Nm
trưởng
T chc h y ọp nhóm đầ đ,
phân công rõ ràng, thưng
xuyên đóng góp ý kiến, nhc
nh đốn đốc các bn
10
114
Phm Th Thu Th y
Thư
Đảm nh n ch y Eviewss
chính xác, chưa họp đầy đủ,
kh đóng góp ý kiến nhiu
9,5
115 Nguyn Th Trang
Thành
viên
Làm bài t t, nhi t tình,
thường xuyên đóng góp ý
kiến, sa pp
10
116 Ngô Thanh Vân
Thành
viên
Làm pp đúng dl, nhanh
chóng tuy nhiên Pp còn l i
nhiu ch
9,5
117
Nguyn Th n
Thành
viên
Làm bài t t, tham gia tích
cực đóng góp ý kiến, đảm
nhn thêm m b n word
10
118 Nguyn Th Y n ế
Thành
viên
Làm bài đúng dl, có đóng
góp ý ki n, h ế ọp đầy đ
9
119
Trnh Kim Y n ế
Thành
viên
Họp không đầy đủ, bài làm
sai, không đóng góp ý kiến
7
120
Vũ Hải Y n ế
Thành
viên
Làm ph n k t lu ế ận chưa
đúng trọng tâm, hp không
đầy đủ, chưa tham gia đóng
góp ý ki n ế
8
19

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH T - LUT
----------------------------------------------------------------------
BÀI THO LUN
HC PHN: KINH T LƯỢNG
ĐỀ TÀI: Nghiên cu mi quan h ph thuc gia tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
năm của kinh tế Vit Nam vi tng vốn đầu tư nước ngoài và s xut hin dch Covid
trong 12 năm từ 2010 đến 2021.
Giảng viên hướng dn: Ths. Trn Anh Tun
Lp hc phn : 2232AMAT0411
Nhóm th
c hin : Nhóm 12
HÀ NI, THÁNG 11 NĂM 2022
MC LC
MỤC LỤC ..................................................................................................................................2
Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu ...................................................................................4
1.1.1. Tốc độ t ăng trưởng GDP bình quân ............................................................................4
1.1.1.1. GDP là gì? ...........................................................................................................4 1.1.1.2. Tốc
độ tăng trưởng GDP là gì? .............................................................................4
1.1.2. Vốn đầu tư nước ngoài ...............................................................................................4
1.1.2.1. Đầu tư nước ngoài là gì? ......................................................................................4
1.1.2.2. Vốn đầu tư nước ngoài là gì? ...............................................................................4
1.1.2.3. Vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng như thế n
ào đến tốc độ t ăng trưởng GDP ở
Việt Nam? ........................................................................................................................4
1.1.3. Dịch Covid .................................................................................................................5
1.1.3.1. Dịch Covid là gì? .................................................................................................5
1.1.3.2. Ảnh hưởng của dịch Covid tới tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam? ...................5
1.2. Cơ sở lý luận về khuyết tật và cách khắc phục khuyết tật ..................................................5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................9
2.1. Thiết lập đề tài ..................................................................................................................9
2.2. Thiết lập mô hình h i
ồ quy .................................................................................................9
2.3. Ý nghĩa hệ số của mô hình h i
ồ quy ................................................................................. 10
2.4. Ước lượng hệ số.............................................................................................................. 10
2.5. Kiểm định giả thuyết ....................................................................................................... 11
2.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ................................................................................. 11
2.7. Phát hiện khuyết tật......................................................................................................... 11
2.8. Khắc phục khuyết tật ...................................................................................................... 13
KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 15
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 12 ..................................................................................................... 16
BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ............................................................................................. 18 2
Tính cp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học – công nghệ, kinh tế
Việt Nam cũng đang phát triển không ngừng. Có thể nói, công cuộc đổi mới sâu và toàn
diện, chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã mang đến cho chúng ta rất nhiều những
cơ hội để tiếp cận với những nguồn động lực phát triển kinh tế khác, một trong số đó
chính là vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế đã thúc đẩy rất nhiều nghiên cứu
thực nghiệm ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển. Nghiên cứu của
Blomstrom và cộng sự (1992), Borensztein và cộng sự (1998) đã chỉ ra rằng, FDI có tác
động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia. Một nền kinh tế tăng trưởng
dương và liên tục trong một thời gian dài có nhiều khả năng thu hút các nhà đầu tư hơn
là các nền kinh tế tăng trưởng chậm và trì trệ. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn
và tăng trưởng kinh tế chỉ ra rằng tổng đầu tư trong nước có thể thổi phồng tăng trưởng
kinh tế của một quốc gia. Coe và cộng sự (1997) đã chỉ ra rằng, mối quan hệ tích cực
giữa FDI, tăng trưởng kinh tế và các nước nhận được đầu tư sẽ đạt được một số phát
triển và thu được những lợi ích từ năng suất cao hơn. Khondoker (1997) đã điều tra mối
quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế chỉ ra rằng các nước đang phát triển sẽ thu hút
FDI nhiều hơn nếu có tốc độ tăng trưởng cao và nhiều chính sách thân thiện hơn.
Tuy nhiên, cũng tồn tại những quan điểm lý thuyết mâu thuẫn dự đoán FDI trong
sự hiện diện của thương mại, giá, tài chính và các biến dạng khác sẽ làm tổn thương đến
sự phân bổ nguồn lực và dẫn đến tăng trưởng chậm lại (Carkovic và cộng sự, 2005;
Zhang, 2001). Carkovic và cộng sự (2002) đã điều tra mối quan hệ giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế cho mẫu gồm 72 quốc gia và kết luận rằng FDI không tạo ra bất kỳ sự
tăng trưởng độc lập nào về tăng trưởng kinh tế cho một trong hai loại quốc gia là phát
triển và đang phát triển. Nomemberg và Mendonca (2004) chỉ ra rằng, tăng trưởng GDP
mạnh có thể tạo ra dòng vốn FDI nhưng FDI không nhất thiết tạo ra tăng trưởng kinh tế.
Các tác giả đã sử dụng Trung Quốc như một ví dụ để chứng minh quan điểm này. Trung
Quốc rõ ràng là một trong các nền kinh tế phát triển nhất thế giới, với tỷ lệ tăng trưởng
cao nhất; điều này cũng đảm bảo Trung Quốc cũng là một trong các quốc gia nhận FDI
lớn nhất. Sahara và cộng sự (2007) chỉ ra rằng, mặc dù đóng góp FDI là nhỏ khi so sánh
với các yếu tố đóng góp tăng trưởng khác.
Sự mâu thuẫn này đã thôi thúc nhóm chúng em nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng
vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế, cụ thể là tăng trưởng GDP bình quân năm
để có thể biết được tổng vốn đầu tư nước ngoài có tác động như thế nào đến nền kinh tế
nước ta. Đồng thời, trước sức tàn phá nặng nề của dịch Covid đến nền kinh tế toàn cầu,
nhóm cũng mong muốn nghiên cứu có thể cập nhật và phù hợp nhất với thời điểm hiện
tại. Vì vậy chúng em lựa chọn nghiên cứu mối quan hệ giữa tổng vốn đầu tư nước ngoài
và sự xuất hiện của dịch Covid đến tăng trưởng GDP bình quân năm là đề tài nghiên cứu của mình. 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Cơ sở lý lun v vấn đề nghiên cu
1.1.1. T
ốc độ tăng trưởng GDP bình quân 1.1.1.1. GDP là gì?
 GDP là tổng sản phẩm nội địa hoặc tổng sản phẩm quốc nội.
 Là một chỉ số đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ
được sản xuất ra ở một quốc gia trong một thời kỳ nhất định.
 GDP phản ánh giá trị sản xuất trong một khoảng thời gian cụ thể, thường là một năm hoặc một quý.
1.1.1.2. Tốc độ tăng trưởng GDP là gì?
 Tăng trưởng GDP là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định.
 Tốc độ tăng trưởng GDP là một chỉ tiêu kết quả và chịu sự tác động của yếu tố chu
kỳ sản xuất, chu kỳ tăng trưởng và yếu tố mùa vụ của các hoạt động kinh tế.
1.1.2. Vốn đầu tư nước ngoài
1.1.2.1.
Đầu tư nước ngoài là gì?
Đầu tư nước ngoài là việc các tổ chức, cá nhân của một quốc gia đưa vốn dưới các
hình thức khác nhau vào một quốc gia khác để tiến hành các hoạt động kinh doanh tìm
kiếm lợi nhuận. Nó được thực hiện dưới hai hình thức là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
1.1.2.2. Vốn đầu tư nước ngoài là gì?
Vốn đầu tư nước ngoài là nguồn vốn (dưới dạng tiền mặt hoặc tài sản) mà nhà đầu
tư của một quốc gia bỏ ra để đầu tư, thực hiện một hoặc một số hoạt động, dự án sản xuất
kinh doanh trong một thời gian nhất định và tại một, một số địa điểm cụ thể, dưới một
hình thức đầu tư nhất định tại một quốc gia khác.
1.1.2.3. Vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ tăng trưởng GDP Vit Nam?
Tăng trưởng kinh tế có mối tương quan thuận chiều với tốc độ tăng vốn đầu tư
nước ngoài ở Việt Nam. Vốn đầu tư nước ngoài chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng
vốn đầu tư của toàn xã hội. Việc gia tăng vốn đầu tư nước ngoài được giải ngân sẽ làm
mở rộng quy mô sản xuất của các ngành kinh tế, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế. Bên cạnh đó nó cũng giúp đẩy mạnh xuất khẩu, đóng góp vào thặng dư cán cân
thương mại của Việt Nam, từ đó thúc đẩy tăng trưởng GDP. 4
1.1.3. Dch Covid
1.1.3.1. D
ch Covid là gì?
Là một loại dịch bệnh do virus Corona gây ra vào từ cuối năm 2019, làm cho con
người bị suy hô hấp và được phát hiện ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc.
1.1.3.2. Ảnh hưởng ca dch Covid ti tốc độ tăng trưởng GDP Vit Nam?
Đại dịch Covid đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả các quốc gia trên thế
giới, đẩy thế giới và nhiều nước rơi vào khủng hoảng kép về y tế và kinh tế. Về kinh tế,
hầu hết các quốc gia rơi vào suy thoái nghiêm trọng, kinh tế và thương mại toàn cầu suy
giảm mạnh, trong đó có Việt Nam.
Việt Nam là một trong số ít các nước kiểm soát tốt dịch Covid, nhưng vẫn bị ảnh
hưởng nghiêm trọng đối với nền kinh tế. Nó khiến cho hoạt động thương mại, đầu tư, du
lịch, sản xuất, kinh doanh bị đình trệ. Đặc biệt, một số ngành kinh tế ở Việt Nam phải
chịu tác động tiêu cực của dịch Covid cao như: hàng không, dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, du lịch, . .
Dịch Covid khiến cho tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam bị giảm mạnh so với
các năm trước và thời điểm chưa có dịch.
1.2. Cơ sở lý lun v khuyết tt và cách khc phc khuyết tt
Mô hình hồi quy có hiện tượng phương sai sai số thay đổi có thể gây ra những hậu
quả: Nó phá hủy tính không chệch, tính vững của các ước lượng. Vì vậy cần có biện pháp
khắc phục hiện tượng đó Ta xét hai trường hợp:
 Đã biết phương sai σi 2 của các sai số.
 Chưa biết phương sai σi 2của các sai số.
Trường hp 1: Đối với trường hợp σi2 đã biết thì để giải quyết vấn đề ta có thể dùng
phương pháp hồi quy có trọng số như sẽ trình bày tiếp sau đây.
Để đơn giản ta xét mô hình hồi quy hai biến: Yi= β1+ β2X2i + Ui (1)
ứng với mô hình hồi quy mẫu: Yi= β1 + β2 X2i + Ui
Giả sử độ lệch tiêu chuẩn của sai số σi > 0 đã biết. Đặt biến hằng số X1i = 1, lúc đó (1) đưa về dạng: Yi= β1 X1i + β2X2i +Ui (2) 5
Chia cả hai vế của phương trình trên cho σi ta thu được: Yi σi= β1X1iσi +β2X σ 2i i +Ui σi
Đặt Yi∗=Yiσi ; X1i∗=X1i σi ; X2i∗=X2i σi ; Ui∗=Ui σi
Khi đó (2) được viết lại thành:
Yi∗= β1X1i∗+ β2X2i∗+ Ui∗ (3)
Trong phương trình trên ta có:
E(Ui∗) = E(1σiUi) = 1σiE(Ui)
E(Ui∗2 = E( 12 Ui2) = 1 2E(Ui2) = 1 σi σi
Vậy mô hình hồi quy (3) có phương sai của sai số Ui∗ không đổi. Khi đó áp dụng phương
pháp OLS thông thường, ta thu được các ước lượng β1∗ ; β2∗
 của β1;β2 trong (3) cũng là
ước lượng của mô hình (1).
Trường hp 2: Khi chưa biết phương sai sai số σi2 ta sẽ minh họa bằng mô hình hồi quy : Yi= β1+ β2X2+ Ui Xét 3 giả thuyết sau:
 Giả thuyết 1: Phương sai của sai số tỷ lệ với bình phương của biến giải thích : E(Ui2) = σ2Xi2
Nếu bằng phương pháp đồ thị hoặc cách tiếp cận Park hoặc Glejser … chỉ cho chúng ta
rẳng có thể phương sai Uitỉ lệ với bình phương của biến giải thích X thì chúng ta có thể
biến đổi mô hình gốc theo cách sau :
Chia hai vế của mô hình gốc cho Xi(Xi≠ 0) Yi
Xi=β1Xi+ β2+Ui Xi= β11 Xi+ β2+ Vi (4)
Trong đó vi=UiXi là số hạng nhiễu đã được biến đổi và rõ ràng E(vi2) = σ2 Thực vậy, E(v 2
i2) = E(UiX)2=1 2E(Ui2) = σ2Xi2= σ2 Xi Xi 6
Như vậy tất cả các giả thuyết của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển được thỏa mãn đối
với (4) vậy ta có thể áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất cho phương trình đã
được biến đổi. Hồi quy YiX theo 1Xi
 Giả thuyết 2: Phương sai của sai số tỉ lệ với biến giải thích X E(Ui2) = σ2Xi
Nếu sau khi ước lượng hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường
chúng ta vẽ đồ thị của phần dư này đối vói biến giải thích X và quan sát thấy hiện tượng
chỉ ra phương sai của sai số liên hệ tuyến tính với biến giải thích hoặc bằng cách nào đó
có thể tin tưởng như vậy thì mô hình gốc sẽ được biến đổi như sau:
Với mỗi I sẽ chia 2 vế của mô hình gốc cho √Xi ( với Xi> 0) Yi
√Xi=β1√Xi+ β2√Xi+Ui √Xi=β1√Xi+ β2√Xi+ vi (5)
Trong đó vi=Ui√Xi và có thể thấy ngay rằng E(vi) = σ2
Mô hình (5) là mô hình không có hệ số chặn nên ta sẽ sử dụng mô hình hồi quy gốc để
ước lượng β1 β2, sau khi ước lượng (5) chúng ta sẽ mở lại mô hình gốc bằng cách nhân hai vế (5) với √Xi .
 Giả thuyết 3: Phương sai của sai số tỉ lệ với bình phương của giá trị kỳ vọng của
Y, nghĩa là E(Ui2) = σ2(E(Ui))2
Khi đó thực hiện phép biến đổi như sau: Yi
E(Yi)=β1E(YI)+β2E(Yi)Xi+Ui E(Yi)= β11 E(Yi)+ β21 E(Yi)Xi+ Vi (6)
Trong đó Vi=YiE(Yi) ; Var(Vi) = σ2
Nghĩa là nhiễu Vi có phương sai không đổi. Điều này chỉ xảy ra ở hồi quy (6) thoả mãn
giả thiết phương sai không đổi của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển.
Tuy nhiên nếu phép biến đổi (6) vẫn chưa thực hiện được vì bản thân E(Yi) phụ thuộc
vào β1 và β2 trong khi β1 và β2 lại chưa biết.
Nhưng chúng ta biết Yi= β1+ β2Xi là ước lượng của E(Yi). Do đó có thể tiến hành hai bước sau:
Bước 1: Ước lượng hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường ta thu đc Yi
 để biến đổi moo hình gốc thành dạng như sau: 7 Yi = β11+ β21+ Vi (7) Yi Yi Yi Trong đó Vi =UiY i
Bước 2: Ước lượng mô hình hồi quy (7) dù Yi không chính xác là E(Yi) chúng chỉ là ước
lượng vững nghĩa là khi cỡ mẫu tăng lên vô hạn thì chúng hội tụ đến E(Yi) vì vậy phép
biến đổi (7) có thể sử dụng trong thực hành khi cỡ mẫu tương đối lớn.
 Giả thuyết 4: Dạng hàm sai
Đôi khi thay vì dự báo về σi2 người ta định dạng lại mô hình. Chẳng hạn thay cho việc
ước lượng hồi quy gốc có thể chúng ta sẽ ước lượng hồi quy
ln Yi= β1+ β2ln Xi+ ⋯ + Ui (8)
Việc ước lượng hồi quy (8) có thể làm giảm phương sai của sai số thay đổi do tác động
của phép biến đổi loga. Một ưu thế trong phép biến đổi loga là hệ số góc β2 là hệ số co giãn của Y đối với X. 8
CHƯƠNG 2: NI DUNG VÀ KT QU NGHIÊN CU
2.1. Thiết lập đề tài
ĐỀ TÀI: Nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc giữa tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
năm của kinh tế Việt Nam với tổng vốn đầu tư nước ngoài và sự xuất hiện dịch Covid
trong 12 năm từ 2010 đến 2021.
 Biến độc lập: Tổng vốn đầu tư nước ngoài (Xi) và Sự xuất hiện của dịch Covid (Zi)
 Biến phụ thuộc: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Việt Nam (Yi)
 Kích thước mẫu n = 12 tương ứng với 12 năm từ năm 2010 đến năm 2021
Tổng hợp từ các nguồn ta có bảng số liệu như sau trong đó:
 Yi: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Việt Nam (%)
 Xi: tổng vốn đầu tư nước ngoài (tỷ USD)
 Zi: sự xuất hiện của dịch Covid (Zi = 0: năm không có dịch Covid, Zi = 1: năm có dịch Covid)
𝐘𝐢 6,78 6,24 5,25 5,42 5,98 6,68 6,21 6,81 7,08 7,02 2,91 2,58
𝑿𝐢 18,59 14,696 16,3 21,628 21,92 24,115 24,4 35,58 35,46 38,02 28,5 31,15 𝐙𝐢 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1
(Ngun s liu vốn đầu tư nước ngoài (𝑋𝑖): Cục Đầu tư nước ngoài B Kế hoạch và Đầu tư)
(Ngun s liu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Vit Nam (𝑌𝑖): Tng cc Thng kê)
Xây dng mô hình hi quy tng th: 𝐘𝐢 = +
𝛃𝟏 𝛃𝟐𝐗𝐢 + 𝛃𝟑𝐙𝐢 + 𝐔𝐢
2.2. Thiết lp mô hình hi quy
Ta có bảng kết quả chạy Eviews: 9
Từ kết quả Eviews ta có mô hình hồi quy mẫu:
𝐘𝐢 = 5,061415 + 0,051217𝐗𝐢 3,843953𝐙𝐢
2.3. Ý nghĩa hệ s ca mô hình hi quy β2
= 0.051217 có ý nghĩa: Với cùng một tình trạng dịch Covid, nếu tổng vốn đầu tư nước
ngoài tăng 1 tỷ USD thì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trung bình của nền kinh tế
Việt Nam tăng 0.051217%/năm. β3
= - 3.843953 có ý nghĩa: Với cùng một mức vốn đầu tư nước ngoài thì tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân trung bình của nền kinh tế Việt Nam ở thời điểm chưa xuất hiện
dịch Covid sẽ cao hơn thời điểm xuất hiện dịch Covid là 3.843953%/năm.
2.4. Ước lượng h s
V
ới độ tin cậy 95%, ước lượng h s 𝜷𝟐 Vì β2  ~ N (β2 , Var(β2 )) 10  T = β2 − β2 ) ~ T(n−k) se(β2
Với α = 1 - γ = 0,05 tìm được t = 2,262 sao cho: α(n−k) = t0, 9025 2
P(|T| < t α(n−k)) = γ  P(β2  - se(β2
).t α(n−k)< β2 < β2 + se(β2 ).t α(n−k)) = γ 2 2 2
 Khoảng tin cậy của β2 là (β2  - se(β2 ).t α(n−k); β2  + se(β2 ).t α(n−k)) 2 2
Với mẫu cụ thể, ta có: β2  - se(β2
).t α(n−k) = 0,051217 - 0,019282.2,262 = 0,007601 2 β2  + se(β2
).t α(n−k) = 0,051217 + 0,019282.2,262 = 0,094833 2
Kết lun : Vậy với độ tin cậy 95% thì khoảng tin cậy của β2 là (0,007601;0,094833)
2.5. Kiểm định gi thuyết
V
i mức ý nghĩa 𝜶 = 𝟓% kiểm định gi thuyết vốn đầu tư nước ngoài không nh
hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của nn kinh tế Vit Nam
Với mức ý nghĩa α = 5%, cần kiểm định: {H0 H :1 β2= 0 β2≠ 0
Từ kết quả Eviews ta có: p-value = 0.0262 < α
 Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Kết lun: Vậy với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng tổng vốn đầu tư nước ngoài có ảnh
hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của nền kinh tế Việt Nam.
2.6. Kiểm định s phù hp ca mô hình
V
i mức ý nghĩa 5 %, kiểm định s phù hp ca mô hình
Với α = 5%, cần kiểm định: {H0 H :1 R2 R = 2≠ 0  {H0: β2= β3= 0 H1: βj≠ 0 (j = 2,3  )
Từ kết quả Eviews, ta có: p-value = 0.000014 < α
 Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Kết lun: Vậy với mức ý nghĩa 5% có thể nói mô hình trên là phù hợp.
2.7. Phát hin khuyết tt
Cách 1: Theo kiểm định Park 11
Với 𝛼 = 5% cần kiểm định: {H0: β2= 0 (không có PSSSTĐ) H1: β2≠ 0 (có PSSSTĐ)
Từ kết quả Eviews, có p-value = 0,0070 < α
 Bác bỏ H0 chấp nhận H1
Kết lun: Mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Cách 2: Kiểm định Glejser 12
Với mức ý nghĩa 𝛼 = 5%, cần kiểm định: {H0: β2= 0 (không có PSSSTĐ) H1: β2 ≠ 0 (có PSSSTĐ)
Từ kết quả Eviews, có p-value = 0,0107 < 𝛼
 Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Kết lun: Mô hình có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
2.8. Khc phc khuyết tt
𝝈𝟐chưa biết nên s dng gi thuyết: Phương sai của sai s t l vi bình phương
ca biến độc lp ( đây𝑿𝒊) có dạng: E(Ui2) = σ2Xi2
Bằng phương pháp tiếp cận Park hoặc Glejser … chỉ cho chúng ta rẳng có thể phương sai
Ui tỉ lệ với bình phương của biến độc lập X thì chúng ta có thể biến đổi mô hình hồi quy gốc: 13
Yi= 5,061415 + 0,051217 Xi – 3,843953 Zi + Ui
bằng cách chia hai vế của mô hình gốc cho Xi(Xi≠ 0) ta được: Yi Xi=5,06141
Xi 5+ 0,051217 − 3,843953 Zi Xi+UiXi
Đây là mô hình mới dùng để khắc phục hiện tượng phương sai sai số của mô hình gốc.
Muốn biết khuyết tật đã được khắc phục chưa ta sử dụng kiểm định White.
Với mức ý nghĩa α = 5% cần kiểm định: {H0 : β2= 0 (không có PSSSTĐ) H1: β2≠ 0 (có PSSSTĐ)
Từ kết quả Eviews ta có: p-value = 0.1559 > α
 Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0
 Như vậy hiện tượng PSSS thay đổi ở mô hình gốc đã được khắc phục. 14
KT LUN
Sau khi tiến hành tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và xử lý số liệu bằng phần mềm
Eviews, từ các kết quả và kiểm định các giả thuyết ta có thể thấy rằng tổng vốn đầu tư
nước ngoài và sự xuất hiện của đại dịch Covid đều ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân năm của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể:
- Tổng vốn đầu tư nước ngoài có tác động cùng chiều tới tốc độ phát triển GDP bình
quân, nghĩa là khi tổng vốn đầu tư nước ngoài tăng sẽ dẫn đến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm tăng.
- Đại dịch Covid có tác động ngược chiều tới tốc độ tăng trưởng GDP bình quân
năm, nghĩa là khi đại dịch Covid xuất hiện sẽ làm tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm giảm.
Kết lun: Có thể nói rằng trên thực tế, muốn tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm
tăng chúng ta cần mở rộng quan hệ ngoại giao với các quốc gia khác trên thế giới, thực
hiện những chính sách có lợi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sự hợp tác
giữa các nước trong khu vực và thế giới. Đồng thời cần có những biện pháp cứng rắn
để ngăn chặn đại dịch Covid bùng phát, thực hiện các biện pháp phòng chống kịp thời
để giảm thiểu sự tác động của đại dịch Covid tới cuộc sống và sinh hoạt của mọi người. 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lâp - Tự Do - Hạnh Phúc
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2022
BIÊN BN HP NHÓM 12
ĐỀ TÀI: Nghiên cu mi quan h ca mt biến kinh tế vi 2 hoc nhiu biến
kinh tế khác.
I. THỜI GIAN – ĐỊA ĐIỂM
1. Thời gian: 20 giờ 30 phút, ngày 11 tháng 10 năm 2022
2. Địa điểm: Cuộc họp online trên Google Meet II. THÀNH PHẦN THAM DỰ:
- Nhóm trưởng: 113 - Phùng Thị Thanh Thúy
- Thư kí:112 - Phạm Thị Thu Thủy - Thành viên tham gia:
110 - Đỗ Thị Minh Thuận 111 - Nguyễn Diệu Thúy 114 - Phạm Thị Thu Thủy 115 - Nguyễn Thị Trang 116 - Ngô Thanh Vân 117 - Nguyễn Thị Yến 118 - Nguyễn Thị Yến 119 – Trịnh Kim Yến 120 - Vũ Hải Yến
- Thành viên vắng mặt có phép: Ngô Thanh Vân
- Thành viên vào muộn: Phạm Thủy, Kim Yến
III. MỤC TIÊU CUỘC HỌP
- Trình bày ý tưởng đề tài, bàn luận và thống nhất ý kiến - Phân công công việc
- Bài tập đều phải đúng hạn deadline
IV. NỘI DUNG CUỘC HỌP
1.Nội dung:
Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên đưa ra ý kiến về bài thảo luận của nhóm. Các
thành viên trình bày quan điểm và đi đến thống nhất trình bày các vấn đề sau:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lí lun
 Tính cấp thiết của đề tài: Nguyn Yên 16
 Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu: Nguyn Trang
 Cơ sở lí luận về khuyết tật và cách khắc phục khuyết tật: Phùng Thúy, Minh Thun
 Kết luận: Vũ Hải Yến
CHƯƠNG 2: Nội dung nghiên cu
 Thiết kế đề tài, tìm số liệu: Nguyn Yên
𝐘𝐢: Sự phát triển của nền kinh tế VN
𝐗𝐢: Vốn đầu tư nước ngoài
𝐙𝐢: Sự xuất hiện của dịch Covid
Chạy phần mềm Eviews: Phm Thy, Hi Yến
 Thiết lập mô hình hồi quy mẫu: 𝐘𝐢 = 𝛃𝟏 + 𝛃𝟐𝐗𝐢 + 𝛃𝟑𝐙𝐢: Nguyn Trang
 Ý nghĩa các hệ số hồi quy: Nguyn Trang
 Với độ tin cậy 95% ước lượng hệ số β2: Nguyn Yến
 Với mức ý nghĩa 5% kiểm định giả thuyết vốn đầu tư nước ngoài không ảnh
hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm của kinh tế Việt Nam: NguynTrang
 Kiểm định sự phù hợp của mô hình: Kim Yến
 Khắc phục ít nhất một khuyết tật của mô hình: Minh Thun , Phùng Thúy
 Thuyết trình + PP: Diu Thúy, Thanh Vân
2. Ý kiến của các thành viên
Đều đồng ý với nhiệm vụ được giao và không có ý kiến trái chiều nào khác. V. KẾT LUẬN
Tham gia tích cực: Thuận ,Trang, Nguyễn Yên
Có tham gia: Kim Yến , Nguyễn Yến, Hải Yến
Tham gia ít: Thủy, Diệu Thúy, Thanh Vân
Buổi họp kết thúc lúc 23 giờ00 phút, ngày 11tháng 10 năm 2022.
Người lập biên bản Thư kí Thy Phạm Thị Thu Thủy 17
BẢN ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN Điểm STT H nhóm và tên
Chc v Nhn xét đánh giá 111 Thành
Tham gia thích cực, bài làm Đỗ Thị Minh Thuận viên
tốt, nhiệt tình, thường xuyên 10 đóng góp ý kiến
Họp đầy đủ, duyệt thuyết
trình đúng lịch, nhiệt tình 112 Nguy Thành ễn Diệu Thúy viên
thuyết trình, tuy nhiên chưa 9,5
đóng góp ý kiến nhiều vào phần nội dung
Tổ chức họp nhóm đầy đủ, 113 Phùng Th
phân công rõ ràng, thường ị Thanh Thúy Nhóm 10
trưởng xuyên đóng góp ý kiến, nhắc
nhở đốn đốc các bạn Đảm nhận chạy Eviewss 114 Phạm Thị Thu Thủy Thư kí
chính xác, chưa họp đầy đủ, 9,5
kh đóng góp ý kiến nhiều
Làm bài tốt, nhiệt tình, 115 Nguy Thành ễn Thị Trang viên
thường xuyên đóng góp ý 10 kiến, sửa pp Làm pp đúng dl, nhanh 116 Ngô Thanh Vân Thành viên
chóng tuy nhiên Pp còn lỗi 9,5 nhiều chỗ
Làm bài tốt, tham gia tích 117 Nguyễn Thị Yên Thành viên
cực đóng góp ý kiến, đảm 10 nhận thêm làm bản word 118 Nguy Thành
Làm bài đúng dl, có đóng ễn Thị Yến viên góp ý ki 9 ến, họp đầy đủ 119 Tr Thành
Họp không đầy đủ, bài làm ịnh Kim Yến viên
sai, không đóng góp ý kiến 7
Làm phần kết luận chưa 120 Thành
đúng trọng tâm, họp không Vũ Hải Yến viên
đầy đủ, chưa tham gia đóng 8 góp ý kiến 18 19