ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
🙠·· ·· 🙢
BÀI TẬP
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Lớp tín chỉ: QTKD1132(122)_04
Đề tài: PHÂN TÍCH MA TRẬN EFE CỦA
CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM
VINASOY
Họ và tên: Phạm Hà Trang
Mã sinh viên: 11215880
Lớp chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế 63A
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Dung
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2022
1
MỤC LỤC
Trang
A. Phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành của Vinasoy…………3
I. Môi trường vĩ mô……………………………………………………………….3
II. Môi trường ngành…………………………………………………………….5
B. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành
thông qua Ma trận EFE…………………………………………………………6
C. Tổng kết: Cơ hội và thách thức của VinasoY.………………………..7
2
A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH
CỦA VINASOY
I. Môi trường vĩ mô
1. Môi trường kinh tế:
Yếu tố kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Nó có sức ảnh
hưởng rất lớn đến những hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong đó có
Vinasoy. Các vấn đề cần phân tích trong yếu tố kinh tế bao gồm:
Khủng hoảng kinh tế: Chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, tuy Việt
Nam không rơi vào suy thoái kinh tế những mức tăng trưởng kinh tế chỉ còn 2,91%.
Theo Ngân hàng thế giới (WB) dự báo thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ
ở mức từ 2-2,5%. Với tốc độ tăng trưởng chậm chạp như vậy nếu còn tiếp diễn thì sẽ
ảnh hưởng rất xấu đến nền kinh tế nước nhà và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế.
Lãi suất vay: Để giải quyết câu chuyện vừa kiểm soát lạm phát vừa khôi phục
kinh tế nhanh và hỗ trợ doanh nghiệp trong điều kiệu còn nhiều khó khăn, Ngân hàng
Nhà nước sẽ tiếp tục kêu gọi các ngân hàng thương mại cắt giảm chi phí trong hoạt
động và một phần lợi nhuận để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn như triển khai
trong suốt 2 năm diễn ra đại dịch COVID-19.
Tiềm năng tăng trưởng thị trường ngành sữa: Số liệu Theo Quy hoạch phát
triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam tầm nhìn đến năm 2025, thì cho biết
sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt khoảng 1 tỷ lít, với đáp ứng 38%
nhu cầu tới năm 2020 và 1,4 tỷ lít, với mức đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025. Dựa
trên số liệu trên ta có thể thấy mức đáp ứng nhu cầu sữa của người tiêu dùng tại Việt
Nam là còn thấp, nên còn rất nhiều tiềm năng cho những doanh nghiệp phát triển
trong ngành này. Đa số các sản phẩm từ sữa vẫn chưa đa dạng chủ yếu là các loại sữa
bột, sữa đặc, sữa tươi, sữa chua…
2. Môi trường công nghệ
Công nghệ là một yếu tố luôn thay đổi và buộc các doanh nghiệp phải bắt kịp
để không lạc hậu trước nền công nghệ thế giới. Đối với ngành sữa thì công nghệ là
nhân tố quan trọng trong việc tạo ra những đổi mới là các kiến thức về kỹ thuật và
công nghệ. Khoa học kỹ thuật ngày nay được áp dụng nhằm phục vụ cho việc năng
cao năng suất, chuyện biệt hóa trong sản xuất và quản lý. Các biện pháp kỹ thuật, các
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đã và đang được áp dụng để từ đó khai thác tối đa
tiềm năng cho sữa của vật nuôi, của trang trại chăn nuôi.
3.Môi trường chính trị và pháp luật:
Hệ thống pháp luật: Việc một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vẫn
mạnh thì cần nắm bắt được hệ thống pháp luật tạo nơi hoạt động kinh doanh, nhằm
tuân thủ, thực thi đúng qui định pháp luật đặt ra. Hệ thống pháp luật Việt Nam đang
ngày càng được xây dựng cũng như cũng cố một cách vững chắc. Được xem là một
3
hệ thống pháp luật khá đầy đủ và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên
vẫn còn được nhận xét rằng hệ thống pháp luật vẫn còn chòng chéo, mâu thuẩn và
thiếu ổn định.
Hệ thống chính trị: Việt Nam được xem là một quốc gia với hệ thống chính
trị ổn định. Một nền chính trị ổn định tạo nên một Việt Nam với sự hòa bình và thịnh
vượng, không xẫy ra các cuộc chiến, xung đột trong và ngoài quốc gia, chính vì điều
này đã giúp cho các doanh nghiệp tự tin đầu tư hoạt động kinh doanh và thu hút được
nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư tại nước ta. Bên cạnh đó nhà nước rất quan
trong đến sự phát triển của ngành sữa bằng các chính sách khuyến khích hỗ trợ chăn
nuôi, chế biến sữa cho người dân.
4. Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa dùng sữa của người Việt Nam những năm gần đây tăng cao vì sự chú
trọng về sức khỏe ngày càn được quan tâm. Người Việt Nam thường tin tưởng vào
các sản phẩm sữa ngoại nhiều hơn là các sản phẩm trong nước. Thường thì vào thời
điểm buổi sáng người tiêu dùng sẽ có xu hướng uống sữa nhiều nhất. Xu hướng tiêu
dùng của người dân dần chuyển sang các sản phẩm sạch tốt cho sức khỏe không như
trước đây chỉ đơn giản là ngon. Nhu cầu tiêu dùng sữa của người Việt Nam tăng cao
đồng nghĩa với việc yêu cầu khắc khe hơn đối với chất lượng sản phẩm. Nhưng đa số
đối tượng có nhu cầu sử dụng nhiều nhất là trẻ em và người lớn tuổi, độ tuổi từ 30
chỉ uống sữa khi họ thấy mệt hay bị bệnh. Đây cũng là một điểm lưu ý cho những
doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành này.
Thị hiếu, trào lưu: Xu hướng sử dụng các loại nước giải khát có lợi cho sức
khoẻ đang bùng nổ ở thị trường Việt Nam. Người dân chuyển sang lựa chọn các sản
phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức khoẻ như sữa, các chế phẩm từ
sữa, các loại nước có nguồn gốc thiên nhiên như sữa ñậu nành, trà xanh, trà bí đao,..
Phong tục, tập quán, truyền thống: Người Việt Nam đã rất gần gũi với những
sản phẩm đồ uống từ thiên nhiên như ñặc biệt là sữa làm từ đậu nành vô cùng bổ
dưỡng.
Thu nhập của người dân cũng là một yếu tố cần quan tâm. Thu nhập của
người dân Việt Nam ngày càng ổn định hơn so với trước, đều này đồng nghĩa với
việc nhu cầu về các sản phẩm như sữa cũng tăng nhờ cuộc sống ổn định hơn trước
người dân biết quan tâm đến sức khỏe của mình hơn.
Dân số: Vào năm 2022, dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt
99.329.145 người vào đầu năm 2023. Có sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các
vùng, chủ yếu dân cư tập chung ở các khu vực thành thị. Tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi
chiếm 68,0% tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi là 24,3% và từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,7%. Theo
kết quả trên thì dân số Việt Nam được đánh giá là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
Với tỷ trọng cơ cấu trẻ tạo nhiều thuận lợi cho ngành sữa trong việc đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng. Cũng như với cơ cấu dân số trên tạo điều kiện cho nguồn lao động dồi
dào trong ngành sữa.
4
5. Môi trường tự nhiên
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng khí hậu lại bất lợi về thời tiết như
bão, lũ lụt, hạn hán...thường xuyên đe doạ. Điều này cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc
tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
II. Môi trường ngành
1. Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách
hàng mục tiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách
hàng. Qua việc hiểu biết về đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp hình dung ra bức tranh tổng
quát về thị trường và ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Không
nhất thiết chúng ta phải luôn luôn đối đầu với đổi thủ cạnh tranh mà đôi khi ta có thể
hợp tác và học hỏi từ đối thủ của mình. Đổi thủ cạnh tranh gồm đối thủ cạnh tranh
hiện tại và đối thủ cạnh trang tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: là những tổ chức đang hoạt động trong nghành
sữa. Thị phần sữa tại Việt Nam bị chia thành nhiều miếng bánh từ những đối thủ
cạnh tranh trong nước và ngoài nước. Đối thủ cạnh tranh lớn mà phải nhắc đến trong
ngành nữa trong nước là Vinamilk với 43,3% (2020) trên thị phần sữa cả nước.
Ngoài ra còn có các thương hiệu nổi tiếng khác như Mộc Châu, Dutch Lady, TH
TrueMilk…Những doanh nghiệp này là những cái tên gắng bó lâu đời trên thị trường
sữa Việt Nam nên đã tạo được lòng tin trong lòng khách hàng ngoài ra thì các thương
hiệu này cũng không ngừng cải tiến sản phẩm, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra chất
lượng tốt nhất cho sản phẩm. Nên đây chính là một trong những trở ngại lớn nhất đối
với các doanh nghiệp ngành sữa nói chung và Vinasoy nói riêng. Ngoài các đối thủ
trong nước thì các sản phẩm nước ngoài cũng tạo ra mối đe dọa lớn cho Vinasoy và
tạo ra sự cạnh tranh một cách sôi động trong ngành sữa.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những đối thủ chưa xuất hiện trong ngành
nhưng có khả năng gia nhập ngành trong thời gian tới. Mối đe dọa từ đối thủ này là
rất tiềm tàng vì tiềm năng tăng trưởng của ngành đánh giá là còn rất cao. Sản phẩm
từ sữa hiện vẫn chưa đủ đáp ứng hết nhu cầu ngày càn tăng của khách hàng. Các đối
thủ tiềm ẩn có thể đang hoạt động trong ngành tương tự đã có kinh nghiệm, trang
thiết bị và nguồn vốn dồi dào nên việc họ gia nhập ngành chỉ là vấn đề thời gian.
2. Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức tham gia vào quá trình cung ứng
nguyên vật liệu. Là một doanh nghiệp Việt, Vinasoy chọn nguyên liệu đậu
nành trong nước bởi phẩm chất hạt tươi ngon, hương vị thuần Việt phù hợp với khẩu
vị người tiêu dùng và cũng để ủng hộ nông dân, phát triển cây đậu nành trong nước.
3. Khách hàng:
5
Khách hàng thì nguồn thu cho doanh thu chủ yếu của của mỗi tổ chức kinh
doanh. Nên sự tác động của khách hàng tới doanh nghiệp là không hề nhỏ. Khách
hàng bao gồm người tiêu dùng và nhà bán buôn.
Ngày nay thì thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng về sữa tăng cao, con
người ngày càng chú trọng đến sức khỏe của mình nhiều hơn, đặc biệt là bắt đầu sau
đại dịch Covid. Họ quan tâm đến hai yếu tố chính là hàm lượng và dinh dưỡng.
Chính vì nhu cầu tăng cao nên sẽ đặt ra một sự khắc khe hơn trong sự lựa chọn sản
phẩm của người dùng. Gây áp lực trong chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì,…
4. Sản phẩm thay thế:
Là một mối đe dọa đối với các doanh nghiệp, vì không biết lúc nào khách
hàng sẽ quay lưng và lựa chọn một sản phẩm khác. Các sản phẩm thay thế có thể là
các sản phẩm từ các doanh nghiệp cùng ngành hay từ các doanh nghiệp khách ngành,
các đối thủ tiềm ẩn. Trong ngành sữa phải kể đến: Vinamilk, TH True Milk, Nestle,
Dutch Lady…Ngoài ra, cạnh tranh thị trường sữa có thể là các thực phẩm chức năng
bổ sung Vitamin hay hoa quả.
B. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH THÔNG QUA MA TRẬN EFE
Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là toàn bộ các yếu tố bên ngoài tác
động làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. Khi nhắc
đến môi trường bên ngoài thì gồm có hai yếu tố môi trường chính là môi trường tổng
quát và môi trường ngành hay còn gọi là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tới Vinasoy
thông qua phân tích ma trận EFE.
Ma trận EFE là ma trận trợ giúp phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
với các nhân tố thuộc các cấp độ của môi trường thế giới, môi trường vĩ mô và môi
trường ngành. Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản
ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các
yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty.
Đối với môi trường vĩ mô bao gồm có các yếu tố cần phân tích là: kinh tế,
chính trị và pháp luật, khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội, dân
số.
Còn đối với môi trường ngành gồm các yếu tố là: đối thủ cạnh tranh, khách
hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế.
Từ đó, ta có ma trận EFE như sau:
EXTERNAL FACTORS EVALUATION MATRIX
STT Các yếu tố Mức độ quan
trọng đối với
ngành
Phân loại Điểm quan
trọng
1 Khủng hoảng kinh tế 0.07 3 0.21
2 Lãi suất vay 0.04 2 0.08
3 Tiềm năng tăng trưởng thị 0.1 4 0.4
6
trường sữa
4 Hệ thống chính trị và pháp
luật
0.07 4 0.28
5 Văn hóa tiêu dùng, thị hiếu 0.09 4 0.36
6 Môi trường công nghệ 0.05 4 0.2
7 Thu nhập 0.07 4 0.28
8 Dân số 0.05 2 0.1
9 Môi trường tự nhiên 0.03 1 0.03
10 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.1 4 0.4
11 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.05 2 0.1
12 Nhà cung cấp 0.1 4 0.4
13 Khách hàng 0.11 4 0.44
14 Sản phẩm thay thế 0.07 3 0.21
Tổng 1 3.49
C. TỔNG KẾT: Cơ hội và thách thức của Vinasoy
Dựa vào các yếu tố và số liệu từ bản ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
của Vinasoy có nhận xét như sau:
Nhìn chung vào ma trận EFE ta thấy được có tổng 14 yếu tố chính bên ngoài
tác động vào Vinasoy. Tổng điểm của các yếu tố là 3.49. Nhìn chung, doanh nghiệp
có phản ứng tốt với môi trường vĩ mô và môi trường ngành. Với yếu tố có tổng điểm
cao nhất trong ma trận là Khách hàng (0.44), Tiềm năng tăng trưởng thị trường (0.4),
Đối thủ cạnh tranh hiện tại và nhà cung cấp (0.4). Và yếu tố có mức tổng điểm thấp
nhất là Lãi suất vay (0.08). Mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động vào là khá cao,
hệ số phân loại thì còn tồn tại các hệ số thấp 1 và 2.
Từ nhận xét trên ta nhận diện được những cơ hội cũng như thách thức mà
Vinasoy đang đối mặt như sau:
Cơ hội: Tiềm năng tăng trưởng thị trường ngành sữa, Nhà cung ứng, Hệ thống chính
trị và pháp luật, thu nhập người dân và Thay đổi công nghệ.
Thách thức: Khủng hoảng kinh tế, Lãi suất vay, Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng,
Cạnh tranh của các đối thủ hiện tại.
7

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 🙠··★··🙢 BÀI TẬP
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Lớp tín chỉ: QTKD1132(122)_04
Đề tài: PHÂN TÍCH MA TRẬN EFE CỦA
CÔNG TY SỮA ĐẬU NÀNH VIỆT NAM VINASOY
Họ và tên: Phạm Hà Trang
Mã sinh viên: 11215880
Lớp chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế 63A
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Hoài Dung
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2022 1 MỤC LỤC Trang
A. Phân tích môi trường vĩ mô và môi trường ngành của Vinasoy…………3
I. Môi trường vĩ mô……………………………………………………………….3
II. Môi trường ngành…………………………………………………………….5
B. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô và môi trường ngành
thông qua Ma trận EFE…………………………………………………………6
C. Tổng kết: Cơ hội và thách thức của VinasoY.………………………..7 2
A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH CỦA VINASOY
I. Môi trường vĩ mô
1. Môi trường kinh tế:
Yếu tố kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu. Nó có sức ảnh
hưởng rất lớn đến những hoạt động kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trong đó có
Vinasoy. Các vấn đề cần phân tích trong yếu tố kinh tế bao gồm:
Khủng hoảng kinh tế: Chịu ảnh hưởng nặng nề từ đại dịch Covid-19, tuy Việt
Nam không rơi vào suy thoái kinh tế những mức tăng trưởng kinh tế chỉ còn 2,91%.
Theo Ngân hàng thế giới (WB) dự báo thì tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ
ở mức từ 2-2,5%. Với tốc độ tăng trưởng chậm chạp như vậy nếu còn tiếp diễn thì sẽ
ảnh hưởng rất xấu đến nền kinh tế nước nhà và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế.
Lãi suất vay: Để giải quyết câu chuyện vừa kiểm soát lạm phát vừa khôi phục
kinh tế nhanh và hỗ trợ doanh nghiệp trong điều kiệu còn nhiều khó khăn, Ngân hàng
Nhà nước sẽ tiếp tục kêu gọi các ngân hàng thương mại cắt giảm chi phí trong hoạt
động và một phần lợi nhuận để tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn như triển khai
trong suốt 2 năm diễn ra đại dịch COVID-19.
Tiềm năng tăng trưởng thị trường ngành sữa: Số liệu Theo Quy hoạch phát
triển ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam tầm nhìn đến năm 2025, thì cho biết
sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước dự kiến đạt khoảng 1 tỷ lít, với đáp ứng 38%
nhu cầu tới năm 2020 và 1,4 tỷ lít, với mức đáp ứng 40% nhu cầu năm 2025. Dựa
trên số liệu trên ta có thể thấy mức đáp ứng nhu cầu sữa của người tiêu dùng tại Việt
Nam là còn thấp, nên còn rất nhiều tiềm năng cho những doanh nghiệp phát triển
trong ngành này. Đa số các sản phẩm từ sữa vẫn chưa đa dạng chủ yếu là các loại sữa
bột, sữa đặc, sữa tươi, sữa chua…
2. Môi trường công nghệ
Công nghệ là một yếu tố luôn thay đổi và buộc các doanh nghiệp phải bắt kịp
để không lạc hậu trước nền công nghệ thế giới. Đối với ngành sữa thì công nghệ là
nhân tố quan trọng trong việc tạo ra những đổi mới là các kiến thức về kỹ thuật và
công nghệ. Khoa học kỹ thuật ngày nay được áp dụng nhằm phục vụ cho việc năng
cao năng suất, chuyện biệt hóa trong sản xuất và quản lý. Các biện pháp kỹ thuật, các
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đã và đang được áp dụng để từ đó khai thác tối đa
tiềm năng cho sữa của vật nuôi, của trang trại chăn nuôi.
3.Môi trường chính trị và pháp luật:
Hệ thống pháp luật: Việc một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển vẫn
mạnh thì cần nắm bắt được hệ thống pháp luật tạo nơi hoạt động kinh doanh, nhằm
tuân thủ, thực thi đúng qui định pháp luật đặt ra. Hệ thống pháp luật Việt Nam đang
ngày càng được xây dựng cũng như cũng cố một cách vững chắc. Được xem là một 3
hệ thống pháp luật khá đầy đủ và đồng bộ trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên
vẫn còn được nhận xét rằng hệ thống pháp luật vẫn còn chòng chéo, mâu thuẩn và thiếu ổn định.
Hệ thống chính trị: Việt Nam được xem là một quốc gia với hệ thống chính
trị ổn định. Một nền chính trị ổn định tạo nên một Việt Nam với sự hòa bình và thịnh
vượng, không xẫy ra các cuộc chiến, xung đột trong và ngoài quốc gia, chính vì điều
này đã giúp cho các doanh nghiệp tự tin đầu tư hoạt động kinh doanh và thu hút được
nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư tại nước ta. Bên cạnh đó nhà nước rất quan
trong đến sự phát triển của ngành sữa bằng các chính sách khuyến khích hỗ trợ chăn
nuôi, chế biến sữa cho người dân.
4. Môi trường văn hóa xã hội
Văn hóa dùng sữa của người Việt Nam những năm gần đây tăng cao vì sự chú
trọng về sức khỏe ngày càn được quan tâm. Người Việt Nam thường tin tưởng vào
các sản phẩm sữa ngoại nhiều hơn là các sản phẩm trong nước. Thường thì vào thời
điểm buổi sáng người tiêu dùng sẽ có xu hướng uống sữa nhiều nhất. Xu hướng tiêu
dùng của người dân dần chuyển sang các sản phẩm sạch tốt cho sức khỏe không như
trước đây chỉ đơn giản là ngon. Nhu cầu tiêu dùng sữa của người Việt Nam tăng cao
đồng nghĩa với việc yêu cầu khắc khe hơn đối với chất lượng sản phẩm. Nhưng đa số
đối tượng có nhu cầu sử dụng nhiều nhất là trẻ em và người lớn tuổi, độ tuổi từ 30
chỉ uống sữa khi họ thấy mệt hay bị bệnh. Đây cũng là một điểm lưu ý cho những
doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành này.
Thị hiếu, trào lưu: Xu hướng sử dụng các loại nước giải khát có lợi cho sức
khoẻ đang bùng nổ ở thị trường Việt Nam. Người dân chuyển sang lựa chọn các sản
phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức khoẻ như sữa, các chế phẩm từ
sữa, các loại nước có nguồn gốc thiên nhiên như sữa ñậu nành, trà xanh, trà bí đao,..
Phong tục, tập quán, truyền thống: Người Việt Nam đã rất gần gũi với những
sản phẩm đồ uống từ thiên nhiên như ñặc biệt là sữa làm từ đậu nành vô cùng bổ dưỡng.
Thu nhập của người dân cũng là một yếu tố cần quan tâm. Thu nhập của
người dân Việt Nam ngày càng ổn định hơn so với trước, đều này đồng nghĩa với
việc nhu cầu về các sản phẩm như sữa cũng tăng nhờ cuộc sống ổn định hơn trước
người dân biết quan tâm đến sức khỏe của mình hơn.
Dân số: Vào năm 2022, dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng 784.706 người và đạt
99.329.145 người vào đầu năm 2023. Có sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các
vùng, chủ yếu dân cư tập chung ở các khu vực thành thị. Tỷ trọng dân số từ 15-64 tuổi
chiếm 68,0% tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi là 24,3% và từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,7%. Theo
kết quả trên thì dân số Việt Nam được đánh giá là đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng.
Với tỷ trọng cơ cấu trẻ tạo nhiều thuận lợi cho ngành sữa trong việc đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng. Cũng như với cơ cấu dân số trên tạo điều kiện cho nguồn lao động dồi dào trong ngành sữa. 4
5. Môi trường tự nhiên
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng khí hậu lại bất lợi về thời tiết như
bão, lũ lụt, hạn hán...thường xuyên đe doạ. Điều này cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc
tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
II. Môi trường ngành
1. Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp phục vụ cùng phân khúc khách
hàng mục tiêu, cùng chủng loại sản phẩm, cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách
hàng. Qua việc hiểu biết về đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp hình dung ra bức tranh tổng
quát về thị trường và ngành mà doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh. Không
nhất thiết chúng ta phải luôn luôn đối đầu với đổi thủ cạnh tranh mà đôi khi ta có thể
hợp tác và học hỏi từ đối thủ của mình. Đổi thủ cạnh tranh gồm đối thủ cạnh tranh
hiện tại và đối thủ cạnh trang tiềm ẩn.
Đối thủ cạnh tranh hiện tại: là những tổ chức đang hoạt động trong nghành
sữa. Thị phần sữa tại Việt Nam bị chia thành nhiều miếng bánh từ những đối thủ
cạnh tranh trong nước và ngoài nước. Đối thủ cạnh tranh lớn mà phải nhắc đến trong
ngành nữa trong nước là Vinamilk với 43,3% (2020) trên thị phần sữa cả nước.
Ngoài ra còn có các thương hiệu nổi tiếng khác như Mộc Châu, Dutch Lady, TH
TrueMilk…Những doanh nghiệp này là những cái tên gắng bó lâu đời trên thị trường
sữa Việt Nam nên đã tạo được lòng tin trong lòng khách hàng ngoài ra thì các thương
hiệu này cũng không ngừng cải tiến sản phẩm, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra chất
lượng tốt nhất cho sản phẩm. Nên đây chính là một trong những trở ngại lớn nhất đối
với các doanh nghiệp ngành sữa nói chung và Vinasoy nói riêng. Ngoài các đối thủ
trong nước thì các sản phẩm nước ngoài cũng tạo ra mối đe dọa lớn cho Vinasoy và
tạo ra sự cạnh tranh một cách sôi động trong ngành sữa.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là những đối thủ chưa xuất hiện trong ngành
nhưng có khả năng gia nhập ngành trong thời gian tới. Mối đe dọa từ đối thủ này là
rất tiềm tàng vì tiềm năng tăng trưởng của ngành đánh giá là còn rất cao. Sản phẩm
từ sữa hiện vẫn chưa đủ đáp ứng hết nhu cầu ngày càn tăng của khách hàng. Các đối
thủ tiềm ẩn có thể đang hoạt động trong ngành tương tự đã có kinh nghiệm, trang
thiết bị và nguồn vốn dồi dào nên việc họ gia nhập ngành chỉ là vấn đề thời gian. 2. Nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những cá nhân hay tổ chức tham gia vào quá trình cung ứng
nguyên vật liệu. Là một doanh nghiệp Việt, Vinasoy chọn nguyên liệu đậu
nành trong nước bởi phẩm chất hạt tươi ngon, hương vị thuần Việt phù hợp với khẩu
vị người tiêu dùng và cũng để ủng hộ nông dân, phát triển cây đậu nành trong nước. 3. Khách hàng: 5
Khách hàng thì nguồn thu cho doanh thu chủ yếu của của mỗi tổ chức kinh
doanh. Nên sự tác động của khách hàng tới doanh nghiệp là không hề nhỏ. Khách
hàng bao gồm người tiêu dùng và nhà bán buôn.
Ngày nay thì thói quen tiêu dùng của người tiêu dùng về sữa tăng cao, con
người ngày càng chú trọng đến sức khỏe của mình nhiều hơn, đặc biệt là bắt đầu sau
đại dịch Covid. Họ quan tâm đến hai yếu tố chính là hàm lượng và dinh dưỡng.
Chính vì nhu cầu tăng cao nên sẽ đặt ra một sự khắc khe hơn trong sự lựa chọn sản
phẩm của người dùng. Gây áp lực trong chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì,…
4. Sản phẩm thay thế:
Là một mối đe dọa đối với các doanh nghiệp, vì không biết lúc nào khách
hàng sẽ quay lưng và lựa chọn một sản phẩm khác. Các sản phẩm thay thế có thể là
các sản phẩm từ các doanh nghiệp cùng ngành hay từ các doanh nghiệp khách ngành,
các đối thủ tiềm ẩn. Trong ngành sữa phải kể đến: Vinamilk, TH True Milk, Nestle,
Dutch Lady…Ngoài ra, cạnh tranh thị trường sữa có thể là các thực phẩm chức năng
bổ sung Vitamin hay hoa quả.
B. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
VÀ MÔI TRƯỜNG NGÀNH THÔNG QUA MA TRẬN EFE

Môi trường bên ngoài của doanh nghiệp là toàn bộ các yếu tố bên ngoài tác
động làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. Khi nhắc
đến môi trường bên ngoài thì gồm có hai yếu tố môi trường chính là môi trường tổng
quát và môi trường ngành hay còn gọi là môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tới Vinasoy
thông qua phân tích ma trận EFE.
Ma trận EFE là ma trận trợ giúp phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
với các nhân tố thuộc các cấp độ của môi trường thế giới, môi trường vĩ mô và môi
trường ngành. Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản
ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các
yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty.
Đối với môi trường vĩ mô bao gồm có các yếu tố cần phân tích là: kinh tế,
chính trị và pháp luật, khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội, dân số.
Còn đối với môi trường ngành gồm các yếu tố là: đối thủ cạnh tranh, khách
hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế.
Từ đó, ta có ma trận EFE như sau:
EXTERNAL FACTORS EVALUATION MATRIX STT Các yếu tố Mức độ quan Phân loại Điểm quan trọng đối với trọng ngành 1 Khủng hoảng kinh tế 0.07 3 0.21 2 Lãi suất vay 0.04 2 0.08 3
Tiềm năng tăng trưởng thị 0.1 4 0.4 6 trường sữa 4
Hệ thống chính trị và pháp 0.07 4 0.28 luật 5
Văn hóa tiêu dùng, thị hiếu 0.09 4 0.36 6 Môi trường công nghệ 0.05 4 0.2 7 Thu nhập 0.07 4 0.28 8 Dân số 0.05 2 0.1 9 Môi trường tự nhiên 0.03 1 0.03 10
Đối thủ cạnh tranh hiện tại 0.1 4 0.4 11
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 0.05 2 0.1 12 Nhà cung cấp 0.1 4 0.4 13 Khách hàng 0.11 4 0.44 14 Sản phẩm thay thế 0.07 3 0.21 Tổng 1 3.49
C. TỔNG KẾT: Cơ hội và thách thức của Vinasoy
Dựa vào các yếu tố và số liệu từ bản ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
của Vinasoy có nhận xét như sau:
Nhìn chung vào ma trận EFE ta thấy được có tổng 14 yếu tố chính bên ngoài
tác động vào Vinasoy. Tổng điểm của các yếu tố là 3.49. Nhìn chung, doanh nghiệp
có phản ứng tốt với môi trường vĩ mô và môi trường ngành. Với yếu tố có tổng điểm
cao nhất trong ma trận là Khách hàng (0.44), Tiềm năng tăng trưởng thị trường (0.4),
Đối thủ cạnh tranh hiện tại và nhà cung cấp (0.4). Và yếu tố có mức tổng điểm thấp
nhất là Lãi suất vay (0.08). Mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động vào là khá cao,
hệ số phân loại thì còn tồn tại các hệ số thấp 1 và 2.
Từ nhận xét trên ta nhận diện được những cơ hội cũng như thách thức mà
Vinasoy đang đối mặt như sau:
Cơ hội: Tiềm năng tăng trưởng thị trường ngành sữa, Nhà cung ứng, Hệ thống chính
trị và pháp luật, thu nhập người dân và Thay đổi công nghệ.
Thách thức: Khủng hoảng kinh tế, Lãi suất vay, Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng,
Cạnh tranh của các đối thủ hiện tại. 7