














Preview text:
I. Mở đầu...........................................................................................................................2
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................2
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3
5. Kết cấu bài tiểu luận...................................................................................................3
Chương I............................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO.............................4
1. Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo................4
2. Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn............................................................................5
3. Đường cung trong ngắn hạn.......................................................................................6
3.1. Đường cung ngắn hạn của hãng...........................................................................6
3.2. Đường cung ngắn hạn của thị trường...................................................................6
4. Lựa chọn sản lượng trong dài hạn..............................................................................7
4.1. Đường cung dài hạn của doanh nghiệp................................................................8
4.2. Cân bằng dài hạn..................................................................................................8
Chương 2.........................................................................................................................10
LIÊN HỆ THỰC TIỄN THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO TẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020....................................................................................10
1. Thực trạng kinh doanh hàng hóa điển hình theo cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn
hảo tại Việt Nam..........................................................................................................10
2. Đánh giá...................................................................................................................11
Chương 3.........................................................................................................................13
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM.........................................................................................13
KHẮC PHỤC NHỮNG ĐIỂM HẠN CHẾ, HOÀN THIỆN VÀ....................................13
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CANH TRANH HOÀN HẢO Ở VIỆT NAM................13
1. Đối với nhà nước......................................................................................................13
2. Đối với doanh nghiệp...............................................................................................13
3. Đối với người tiêu dùng............................................................................................13
KẾT LUẬN.....................................................................................................................14 1
Đề tài: “Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Cơ sở lý luận và liên hệ thực tiễn tại Việt
Nam trong giai đoạn 2016-2020” I. Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa
các chủ thể kinh tế với nhau nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích.. Ngày nay nước ta đang
trong giai đoạn hội nhập mở cửa, đi nền kinh tế thị trường đang không ngừng hoàn thiện,
đổi mới và phát triển, đi cùng với sự phát triển đó, quy trình trao đổi hàng hóa diễn ra
ngày càng phổ biến với một số lượng đáng kể, các mặt hàng ngày càng phong phú, đa
dạng, phương thức trao đổi linh hoạt, hiện đại. Tuy nhiên, hành vi cụ thể của doanh
nghiệp còn phụ thuộc vào việc nó lựa chọn hoạt động trên kiểu thị trường nào. Mỗi một
cấu trúc thị trường lại được đặc trưng bởi số lượng người mua và người bán, tính chất
sản phẩm, thông tin trên thị trường, rào cản gia nhập trên thị trường. Các nhà kinh tế học
đã căn cứ vào mức độ cạnh tranh, hay mức độ độc quyền và chia ra các loại cấu trúc thị
trường phổ biến như sau: Cạnh tranh hoàn hảo (perfect competion), Độc quyền thuần túy
(monopoly), Cạnh tranh có tính độc quyền (monopolistic competition), Độc quyền tập
đoàn (oligopoly). Và trong số đó, chắc hẳn thị trường cạnh tranh hoàn hảo không còn quá
xa lạ trong nền kinh tế hiện nay, đây chính là một thị trường cạnh tranh lý tưởng đem lại
lợi ích cho cả người mua và người bán. Vậy thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì? Thị
trường ấy có những đặc trưng gì ? Việc áp dụng đối thị trường ấy với các loại hàng hóa
ra sao? Trong thị trường hoàn hảo có những ưu nhược điểm gì và từ đó đề ra những giải
pháp khắc phục những mặt hạn chế, tiếp tục phát huy những mặt tích cực để hướng tới
mục tiêu chung nhằm ổn định nền kinh tế? Để giải quyết vấn đề trên em xin lựa chọn
nghiên cứu và phân tích đề tài: “Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Cơ sở lý luận và liên
hệ thực tiễn tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020” 2. Mục đích nghiên cứu
Hiểu và nắm rõ được cơ sở lý luận về thị trường cạnh tranh hoàn hảo; phân tích
thực trạng thị trường hoàn hảo tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2020 từ đó
đánh giá về ưu nhược điểm của thị trường; đề ra một số giải pháp nhằm giảm thiếu tối đa
những hạn chế còn tồn tại , duy trì và phát huy tích cực những ưu điểm nhằm mục tiêu
nâng cao, hoàn thiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo nói riêng, ổn định nền kinh tế thị
trường của nước ta nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường canh tranh hoàn hảo
- Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam
- Thời gian nghiên cứu: 2016-2020 2
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp linh hoạt các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, đánh giá,
phân tích… nhằm hỗ trợ hiệu quả trong quá trình nghiên cứu.
5. Kết cấu bài tiểu luận
Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Chương 2: Thực trạng thị trường cạnh tranh hoàn hảo tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020
Chương 3: Một số giải pháp nhằm khắc phục những điểm hạn chê, hoàn thiện và phát
triển thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở Việt Nam. 3 Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1. Khái niệm, đặc điểm của thị trường và doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
* Khái niệm và đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo - Khái niệm
Theo sách giáo trình kinh tế vi mô 1, cạnh tranh hoàn hảo được định nghĩa như sau
“cạnh tranh hoàn hảo là thị trường trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán và
không có người mua người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường”
Vậy ta có thể hiểu một cách đơn giản, cạnh tranh hoàn hảo là một thị trường được phát
triển và trao đổi bởi rất nhiều người mua và người bán, tuy nhiên những người này hoạt
động hoàn toàn độc lập trên thị trường và không có sự tác động nào đến giá cả của hàng
hóa, dịch vụ trên thị trường.
- Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Có rất nhiều người mua và rất nhiều người bán trên thị trường.
Khi số lượng người tham gia thị trường rất lớn thì mỗi người chỉ cung ứng hoặc
tiêu thụ một sản lượng rất nhỏ so với thị trường. Số lượng người mua và người bán được
gọi là nhiều khi những giao dịch của mỗi người mua và người bán không ảnh hưởng gì
đến giá cả thị trường. Giá cả thị trường chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường. + Sản phẩm đồng nhất.
Người mua không cần quan tâm đến việc mua hàng hoá của ai, họ cho rằng hàng
hoá của những người bán khác nhau là giống nhau. + Thông tin đầy đủ.
Tất cả người mua và người bán đều có đầy đủ thông tin về sản phẩm: giá cả,
lượng cung ứng, lượng cầu, hàng hóa thay thế... Đảm bảo cho mọi người mua và người
bán đều mua và bán theo cùng một mức giá.
+ Không có trở ngại đối với việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường.
Lợi nhuận là động lực, sức hút mạnh mẽ đối với những ai muốn gia nhập và rời bỏ thị trường.
- Đặc điểm của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo
+ Hãng kinh doanh là người chấp nhận giá trên thị trường.
Do có nhiều hãng kinh doanh cùng cung ứng một loại sản phẩm đồng nhất, nên
mỗi hãng chỉ cung ứng một sản lượng rất nhỏ so với tổng lượng cung trên thị trường, do
đó hãng không có khả năng chi phối thị trường và chi phối giá cả. Hãng cạnh tranh hoàn
hảo là người “chấp nhận giá”, hãng kinh doanh không có sức mạnh thị trường.
+ Đường cầu của hãng kinh doanh co giãn hoàn toàn.
Hãng cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng của mình ở mức giá hiện
hành, nên đường cầu của hãng là một đường nằm ngang song song với trục hoành. 4
Nhưng đường cầu của thị trường vẫn là đường dốc xuống phía dưới, nếu tất cả các hãng
kinh doanh trong ngành đều thay đổi sản lượng thì giá cả sẽ thay đổi.
+ Đường doanh thu cận biên của hãng co giãn hoàn toàn hay nó là đường nằm
ngang song song với trục hoành.
(Bổ sung một số thông tin vào ý này)
2. Lựa chọn sản lượng trong ngắn hạn
* Nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận.
Để tối đa hoá lợi nhuận hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ lựa chọn mức sản lượng tối
ưu tại đó: doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên: MR = MC (như hình 1) Hình 1………
Hãng cạnh tranh hoàn hảo đứng trước một đường cầu nằm ngang, do đó đường
doanh thu cận biên trùng với đường cầu: hay doanh thu cận biên không đổi và bằng giá bán: MR=P
Do vậy hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ chọn mức sản lượng tối ưu để tối đa hoá lợi
nhuận thoả mãn điều kiện: giá bán bằng chi phí cận biên. P=MC
Tổng doanh thu: TR= Q.P (Là diện tích hình chữ nhật (Q0CP0) Tổng chi phí TC= ATC.Q Tổng lợi nhuận TP= TR-TC
* Các trường hợp xảy ra trong kinh doanh
Chúng ta hãy đi xem xét trường hợp giá cả trên thị trường thay đổi thì mức sản
lượng mà hãng kinh doanh sẵn sàng cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
- Trường hợp 1: hãng có lợi nhuận
Giả sử hãng kinh doanh đứng trước một đường cầu nằm ngang P0. Hãng sẽ lựa
chọn mức sản lượng Qo, tại đây giá bán bằng với chi phí cận biên. Hãng thu được lợi
nhuận tối đa vì ở mức sản lượng này giá bán cao hơn chi phí bình quân (P> ATC).
– Trường hợp 2: hãng kinh doanh hòa vốn
Ở mức giá P, hãng sẽ lựa chọn mức sản lượng là Q2, tại đây giá bán bằng với chi
phí cận biên (P) = MC). Ở mức sản lượng này hãng hòa vốn, giá bằng chi phí bình quân
tối thiểu P2=ATCmin. Mức sản lượng hòa vốn được xác định theo công thức: Q2= FC/P- AVC
- Trường hợp 3: hãng kinh doanh lựa chọn sản lượng để tối thiểu hóa thua lỗ 5
Giả sử giá thị trường giảm xuống mức giá P3 (AVCmin, ). Hãng sẽ lựa chọn mức
sản lượng là Q theo nguyên tắc giá bán bằng chi phí cận biên (P3 = MC). Ở mức sản
lượng này kinh doanh bị lỗ vì giá bán nhỏ hơn chi phí bình quân, số lỗ biểu H: phần gạch chéo
Hãng kinh doanh đứng trước hai quyết định: một là động của sản xuất, hai là tiếp tục sản xuất
1) Quyết định thứ nhất: hãng đóng cửa sản xuất, tổng doanh thu lúc này bằng
không, trong khi đó hãng vẫn phải trả chi phí cố định (FC), khoản lỗ trong trường hợp
này đúng bằng chi phí cố định: FC.
2) Quyết định thứ hai: hãng tiếp tục sản xuất, mức sản lượng của hãng là Q3, giá
bán là P3, giá bán hàng nhỏ hơn chi phí bình quân ATC, nhưng vẫn lớn hơn chi phí biến
đổi bình quân AVC (P > AVC). Mức giá này hãng kinh doanh vẫn bù đắp được toàn bộ
chi phí biến đổi (diện tích hình chữ nhật 0QDE), ngoài ra còn dôi ra một lượng tiền (diện
tích hình chữ nhật EDCP3). Lượng tiền dôi ra này dùng để bù đắp vào chi phí cố định,
nên phần lỗ sẽ nhỏ hơn chi phí cố định.
Vậy, hãng kinh doanh nên tiếp tục sản xuất khi giá thị trường trong khoảng
(AVCmin < P < ATCmin) để giảm bớt thua lỗ cho doanh nghiệp. Trong trường hợp này
mức sản lượng xác định theo nguyên tắc: P =MC.
- Trường hợp 4: hãng kinh doanh đóng cửa sản xuất
Giả sử, giá thị trường giảm xuống mức giá P4. Mức sản lượng tại điểm P=MC sẽ
là Q4 . Ở mức sản lượng này giá bán thấp hơn chi phí biến đổi bình quân, nên doanh thu
không đủ bù đắp chi phí biến đổi.
Hãng kinh doanh tiếp tục sản xuất thì thua lỗ sẽ cao hơn ngừng sản xuất. Vậy khi
giá bán thấp hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu (Pxuất. Điểm đóng cửa sản xuất là P=AVCmin
3. Đường cung trong ngắn hạn
3.1. Đường cung ngắn hạn của hãng
Đường cung ngắn hạn của hãng kinh doanh là đường biểu diễn mức sản lượng mà
hãng sẵn sàng cung ứng ở mỗi mức giá. Hãng cạnh tranh hoàn hảo sẽ lựa chọn sản lượng
cung ứng theo nguyên tắc: giá bán bằng chi phí cận biên. Khi giá bán thay đổi, sản lượng
cung ứng của hãng cũng thay đổi và chạy trên đường chi phí cận biên (MC), hãng sẽ
đóng cửa sản xuất khi giá bán nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu AVCmin
Vây đường cung ngắn hạn của hãng cạnh tranh hoàn hảo trùng với đường chi phí cận
biên MC tính từ điểm AVC in trở lên.
3.2. Đường cung ngắn hạn của thị trường
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo có rất nhiều hãng cùng tham gia cung ứng
trên thị trường. Lượng cung của thị trường là tổng lượng cung của tất cả hãng tham gia 6
thị trường. Do đó, đường cung của thị trường là đường tổng hợp theo chiều ngang các
đường cung của tất cả các hãng tham gia vào thị trường. Thiết kế thi
Hình 2. Thặng dư SX của hãng kinh doanh; Hình 3. Thặng dư sx của thị trường
* Thặng dư sản xuất: PS
Thặng dư sản xuất (PS) phản ánh chênh lệch giữa giá sản phẩm trên thị trường và
giá mà người bán sẵn sàng bán. Do vậy thặng dư sản xuất , của hãng kinh doanh là phần
chênh lệch giữa giá của sản phẩm trên thị trường và chi phí cận biên.
4. Lựa chọn sản lượng trong dài hạn
Trong dài hạn, hãng cạnh tranh hoàn hảo có thể thay đổi tất cả các đầu vào, kể cả
quy mô sản xuất. Tuy nhiên, các hãng kinh doanh thua lỗ sẽ rời bỏ ngành và có thể tìm
kiếm lợi nhuận ở thị trường khác. Thị trường cân bằng khi lợi nhuận kinh tế của tất cả
các hãng bằng không, khi đó các hãng không còn động cơ gia nhập và rút khỏi ngành nữa.
Cũng như trong ngắn hạn hãng cạnh tranh hoàn hảo đứng trước đường cầu nằm
ngang, nên doanh thu cận biên dài hạn bằng giá bán (LMR=P). Do đó sản lượng tối ưu
của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn được xác định theo nguyên tắc giá bán bằng
chi phí cận biên dài hạn: P =LMC. 7
Hình 4. Lựa chọn sản lượng của hãng kinh doanh cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn
Trong Hình 4. 6.7 cho thấy ở mức giá P1, sản lượng tối ưu trong ngắn hạn của
hãng là Q, ở đó MR = MC. Mức lợi nhuận của hãng kinh doanh là diện tích hình chữ
nhật ABCP. Đường chi phí bình quân dài hạn LATC phản ánh sự tồn tại của tính kinh tế
theo quy mô đến mức sản lượng Q2 và tính phi kinh tế theo quy mô ở các mức sản lượng cao hơn.
Nếu hãng kinh doanh cho rằng giá cả thị trường được giữ ở mức P1, hãng sẽ
muốn tăng quy mô để sản xuất mức đầu ra là Q3. Tổng lợi nhuận của hãng tăng lên từ
ABCP lên GFEP. Kho Giá cả trên thị trường càng cao hãng có thể thu được mức lợi
nhuận càng lớn. Khi giá giảm xuống mức giá P2, hãng sẽ sản xuất mức sản lượng đã và
sẽ thu được mức lợi nhuận kinh tế bằng không.
4.1. Đường cung dài hạn của doanh nghiệp
Đường cung dài hạn của hãng cạnh tranh được xác định tương tự như đường cung
của hãng cạnh tranh trong ngắn hạn. Trong dài hạn hãng kinh doanh đóng cửa có nghĩa là
rời bỏ ngành. Nếu rời bỏ ngành hãng sẽ mất toàn bộ doanh thu từ việc bán sản phẩm. Do
đó, hãng sẽ rời bỏ ngành khi giá cả không bù đắp được chi phí bình quân dài hạn LATC.
Khi mức giá nhỏ hơn P2 (Hình 4 6.7) hãng sẽ rời bỏ ngành. Ở các mức giá cao hơn P2,
giá bán sẽ cao hơn chi phí bình quân dài hạn, các hãng thu được lợi nhuận kinh tế dương,
do đó nó kích thích các hãng kinh doanh mới gia nhập vào ngành. Mức giá P, tương ứng
với điểm thấp nhất trên đường LATC được gọi là mức giá nhập ngành hay rời bỏ ngành.
Do vậy đường cung dài hạn của hãng kinh doanh là một phần đường LMC với điều kiện
P>LATCmin (từ điểm LATCmin trở lên). 4.2. Cân bằng dài hạn
Trong dài hạn, lợi nhuận chính là động lực thúc đẩy các hãng mới gia nhập ngành,
các hãng cũ rút lui khỏi ngành. Chính vì vậy, ở thị trường này lợi nhuận kinh tế có xu
hướng tiến tới bằng không. 8
Hình 5. Cân bằng dài hạn
Ở mức giá Po (Hình 5 6.8) hãng cạnh tranh hoàn hảo thu được lợi nhuận kinh tế
cao. Do đó nó kích thích các hãng mới gia nhập vào ngành này, làm cho đường cung về
sản phẩm của ngành dịch chuyển từ S1 sang S2 làm cho giá cả giảm xuống. Đến mức giá
PV bằng chi phí bình quân tối thiểu (LATCmin) các hãng trong ngành đều không thu
được lợi nhuận nhưng cũng không bị lỗ. Tại điểm này các hãng mới sẽ không gia nhập
vào ngành này nữa và các hãng cũ cũng không rút lui khỏi ngành – ngành đạt trạng thái cân bằng dài hạn.
Cân bằng dài hạn xảy ra khi tất cả các hãng trong ngành đều không thu được lợi
nhuận kinh tế, không có hãng nào có động cơ gia nhập hoặc rút lui khỏi ngành. Ở đó giá
các sản phẩm khiến cho lượng cung của toàn ngành bằng lượng cầu của thị trường.
Tại sao các hãng lại sản xuất khi lợi nhuận kinh tế bằng không. Điều này có thể
giải thích bằng cách phân biệt lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán. Lợi nhuận kinh tế
bằng 0 nhưng lợi nhuận kế toán có thể dương, vì lợi nhuận kinh tế có tính đến cả chi phí cơ hội. 9 Chương 2
LIÊN HỆ THỰC TIỄN THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO TẠI VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2020
1. Thực trạng kinh doanh hàng hóa điển hình theo cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo tại Việt Nam
Xét một hợp tác xã Hòa Hảo, xã Hòa Thượng, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội
chuyên sản xuất mặt hàng nông sản sạch Dưa lưới, đạt theo tiêu chuẩn chuẩn VietGAP.
Thị trường bán là chợ trung tâm thị trấn huyện Đông Anh nổi tiếng với mặt hàng Dưa
lưới chất lượng cao nên nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn sản phẩm Dưa lưới tại thị
trường này và có rất nhiều các HTX và các đơn vị sản xuất mặt hàng dưa lưới đạt theo
tiêu chuẩn chuẩn VietGAP của huyện đang cung cấp cho thị trường này. Khi cung cấp
mặt hàng dưa lưới cho thị trường này. Đảm bảo hoạt động theo cấu trúc của thị trường
cạnh tranh hoàn hảo thì đòi hỏi các nhà quản lý đã tính và đưa ra giá ấn định cho mặt
hàng dưa lưới tại thị trường chợ thị trấn Đông Anh luôn duy trì với mức giá bán là
50.000đồng/kg khi chỉ có các doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa bàn huyện cung cấp
cho chợ trung tâm thị trấn. Mức giá này các nhà quản lý đã căn vào tổng chi phí tối thiểu
để sản xuất ra 1 kg dưa lưới
Theo tính toán kinh tế của HTX Hòa Hảo thì với mức 50.000đồng/kg HTX đã
đảm bảo lợi nhuận (5%).
Các doanh nghiệp và hợp tác xã của thành phố Hà Nội nói chung và các tỉnh lân
cận Hà Nội nói riêng đã nhìn nhận thấy thị trường huyện Đông Anh rất có tiềm năng nên
đã tham gia cung ứng mặt hàng dưa lưới đạt theo tiêu chuẩn chuẩn VietGAP vào chợ
trung tâm thị trấn Đông Anh cùng với HTX Hào Hảo. Do đây là mặt hằng thiết yếu nên
nhu cầu của người tiêu dùng thay đổi không đáng kể dẫn đến nguồn cung có phần dần
vượt nguồn cầu. Sau khi nguồn cung tăng, lượng mặt hàng dưa lưới ngày càng nhiều dẫn
đến giá mặt hàng dưa lưới đã dần về mức giá 45.000đồng/kg. Tại mức giá
45.000đồng/kg thì hợp HTX Hào Hảo và các nhà cung ứng khác có tổng chi phí trừ đi
tổng chi phí bằng không hay nói cách khác lợi nhuận bằng 0, đây là điểm dừng của thị
trường, các nhà cung ứng không có động lực gia nhập và rút lui khỏi thị trường.
(bổ sung biểu đồ điểm cân bằng của thị trường)
Khi đạt điểm dừng của thị trường, một số doanh nghiệp vẫn cố duy trì hoạt động
sản xuất để tham gia cung ứng cho thị trường, khí giá bán tiếp tục giảm, lúc này bộc
doanh nghiệp phải lựa chọn tiếp tục sản xuất hay hay vẫn sản xuất nhưng tìm thị trường mới
Sau khi các tỉnh lân cận thành phố Hà Nội tham gia cung ứng mặt hàng dưa lưới
vào chợ trung tâm thị trấn Đông Anh, các tỉnh Miền Trung cũng bắn đầu tham gia cung 10
ứng mặt hàng dưa lưới đạt theo tiêu chuẩn chuẩn VietGAP vào chợ trung tâm thị trấn
Đông Anh cùng với HTX Hào Hảo và các danh nghiệp, HTX thuộc các tỉnh lân cận.
Sau khi nguồn cung tăng, nhu cầu gia tăng chậm dẫn đến giá mặt hàng dưa lưới
tiếp tục giảm dần về mức giá 42.000đồng/kg. Tại mức giá bán mức giá 42.000đồng/kg
này, các doanh nghiệp không đã tính toán và xác định là không còn đủ bù chi phí dẫn đến
lợi nhuận âm. Nếu cứ tiếp tục sản xuất mặt hàng dưa lưới để cung ứng cho thị trường chợ
trung tâm thị Trấn Đông Anh thì các HTX, các doanh nghiệp trong huyện Đông anh nói
riêng và các nhà cung cung cấp mặt hàng dưa lưới cho trị trường chợ trung tâm thị trấn
huyện Đông Anh nói riêng sẽ dẫn đến phá sản hoặc vỡ nợ.
Chính vì vậy HTX Hòa Hảo đã quyết định dừng cung cấp mặt hàng dưa lưới cho
thị trường chợ thị trấn huyện Đông Anh và tìm kiếm thị trường khác để cung cấp, đảm
bảo duy trì sản xuất cho HTX và đảm bảo lợi nhuận dương. 2. Đánh giá
Phân tích hành vi sản xuất của HTX trong ngắn hạn và dài hạn, trên cơ sở đó HTX đã
thực hiện những giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho mặt hàng dưa lưới trong điều
kiện các sản phẩm là đồng nhất, thông tin về sản phẩn trên thị tường đầy đủ, các doanh
nghiệp tự do ra nhập và đầu tư vào thị trường của thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Từ đó
ta có thể rút ra được ưu và nhược điểm của mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo
cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Ưu điểm:
- Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, người tiêu dùng có thể nắm bắt được đầy
đủ thông tin của sản phẩm ví dụ nhặt hàng sản phẩm dưa lưới nêu trên, HTX Hào Hảo đã
cung cấp đầy đủ thông tin trên nhãn mác, bao bì sản phẩm nên người tiêu dùng dễ dàng
truy xuất được nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Từ đó, người tiêu dùng có thể đưa ra
được những lựa chọn sản phẩm với mức giá phù hợp, tránh tình trạng ép giá, phá giá của
các nhà cung ứng dưa lưới.
- Tại thị trường chợ trung tâm thị trấn huyện Đông Anh, mặt hàng dưa lưới phải
đảm bảo đạt theo tiêu chuẩn chuẩn VietGAP thì mới được được phép tham gia vào thị
trường này. Nên người tiêu dùng có thể yên tâm về chất lượng sản phẩm mặt hàng dưa lưới tại chợ.
- Giá của sản phẩm dưa lưới trên thị trường chợ trung tâm thị trấn huyện Đông
Anh là như nhau và đảm bảo duy trì được mức giá tối thiểu ≥45.000 đồng/kg.
- Tại thị trường chợ trung tâm thị trấn huyện Đông Anh hoạt theo cấu trúc cạnh
tranh hoàn hảo, các hộ kinh doanh phải đảm báo giá bán ra max là 50.000 đồng/kg. Nếu
có bất kỳ nhà cung ứng nào đưa sản phẩm dưa lưới > 50.000 đồng/kg thì người tiêu dùng
sẽ chủ động lựa chọn nhà cung ứng khác.
- Khi kinh doanh trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, cơ sở sản xuất trên không
mất khoản chi phí cho việc quảng cáo, tiếp thị sản phẩm vì các sản phẩm trên thị trường 11
là đồng nhất, thông tin đầy đủ nên nếu hãng giữ nguyên giá theo mức giá của thị trường
thì việc mua bán sẽ diễn ra tự động không chịu sự tác động của người bán. Nhược điểm:
- Hợp tác xã hòa hảo nói riêng và các nhà cung ứng mặt hàng dưa lưới theo tiêu
chuẩn chuẩn VietGAP không có sức mạnh thị trường, không có khả năng định giá vì phải
bán theo mức của giá thị trường đã được ấn định P=50.000 đồng/kg.
- Tại thị trường chợ trung tâm thị trấn huyện Đông Anh hoạt theo cấu trúc cạnh
tranh hoàn hảo, thông tin của mặt hàng dưa lưới đã được cung cấp đầy đủ đến người tiêu
dùng, giá cả sản phẩm là đồng nhất, chính vì vậy khiến cho các nhà cung ứng bị thụ
động, không có động lực để cải thúc đẩy sản xuất sản phẩm đó. 12 Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
KHẮC PHỤC NHỮNG ĐIỂM HẠN CHẾ, HOÀN THIỆN VÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CANH TRANH HOÀN HẢO Ở VIỆT NAM 1. Đối với nhà nước
- Cần hoàn thiện quy định pháp luật về thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tiến hành
sửa đổi các quy định không còn phù hợp.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục về pháp luật,
- Cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm trên thị trường cho doanh nghiệp và
người tiêu dùng đảm bảo lợi ích của cả hai bên.
- Có chính sách hỗ trợ kịp thời khi như thuế, trợ cấp, lãi suất,… để có thể hỗ trợ
các doanh nghiệp duy trị sụ hoạt động, đảm bảo ông định nền kinh tế của đất nước. 2. Đối với doanh nghiệp
Nếu quyết định lựa chọn sản xuất theo cấu trúc thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thì
các doanh nghiệp phải lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu thỏa mãn điều kiện
doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên hay P=MC.
Dù sản xuất trong ngắn hạn hay dài hạn thì việc lựa chọn mức sản lượng sản xuất
bao nhiêu cũng như đưa ra quyết định tiếp tục sản xuất hay không thì doanh nghiệp cần
phải phụ thuộc vào mức giá cả mà thị trường đã định đối với mỗi loại sản phẩm để đảm
bảo có thể thu được lợi nhuận tối đa.
Doanh nghiệp cần phải có cái nhìn tổng quan về thị trường, phân tích và đánh giá
nhu cầu của khác hàng tại thị trường để quyết định dừng cung cấp đúng thời điểm và tìm
kiếm thị trường mới để tranh gây ra quá nhiều thiệt hại cho bản thân các doanh nghiệp,
có thể dẫn đến phá sản.
3. Đối với người tiêu dùng
Cần tìm hiểu ký thông tin, có sự so sánh về giá cả, để có thể đưa ra những lựa
chọn phù hợp nhất đối với nhu cầu và thu nhập của bản thân.
Biết tỉnh táo trong việc kiểm tra chất lượng của sản phẩm, nếu không phủ hợp và
không đạt chất lượng đúng với yêu cầu của bản thân thì chủ động đổi sang hãng khác bán
cùng một loại sản phẩm. 13 KẾT LUẬN
Tóm lại, với việc nghiên cứu cơ sở lý luận về thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ta
đã có một cái nhìn tổng quan hơn về kiểu cấu trúc thị trường ấy. Đồng thời, chương II
khi lấy ví dụ phân tích loại mặt hàng dưa lưới của HTX Hòa Hảo cung cấp cho thị trường
chợ thị trấn huyện Đông Anh theo cấu trúc của thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong giai
đoạn từ năm 2016-2020, ta đã hiểu rõ hơn cách thức hàng hóa được trao đổi trên thị
trường cạnh tranh hoàn hảo, các giải pháp để doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận khi phải
chấp nhận mức giá chung do thị trường đặt ra. Từ đó ta có thể thấy được thị trường cạnh
tranh hoàn hảo có mang cả những mặt tích cực và tiêu cực, và cần có những giải pháp
khắc phục những điểm hạn chế và phát huy đối đa những điểm nổi trội của cấu trúc thị
trường ấy. Tuy nhiên trong thực tế, sự tác động của cạnh tranh hoàn hảo đối với nền kinh
tế hầu như là không tổn tại. Bởi lẽ trong thời điểm hiện tại, với nguồn tài nguyên phong
phú, công nghệ kĩ thuật hiện đại, cùng với sự thay đổi liên tục trong thị hiếu của người
tiêu dùng,… các sản phẩm sẽ không thể mãi đồng nhất với cùng một mức giá như nhau,
với những thông tin cụ thể, đầy đủ. Sự vận động, phát triển không ngừng của thị trường
đã phủ nhận khả năng tồn tại của một loại cấu trúc thị trường tĩnh theo lý thuyết cạnh tranh hoàn hảo. 14