BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VI N TÀI CHÍNH
KHOA K TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: Thị trường lao động: cơ sở ững tác độ lý thuyết và nh ng của COVID-19
đến thị trường lao động Việt Nam.
Lớp tín chỉ: LT1_CQ59.22.07CLC
Họ và tên: Hoàng Quỳnh Anh Ph m H ng Anh
Ph c Anh Ngô Th Bình ạm Lê Đứ
Tr n Qu nh Chi Lê Đình Dương
Nguy n Tu t Nguy ấn Đạ ễn Hương Giang
T Minh H ng Ph m Th Thanh Hoa
Hình th c thi: Ti u lu n
Thời gian thi: 4 ngày
1
MỤC LỤC
A L I M ĐÂU
B N I DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận về th trường lao động.
1. Khái ni m v th ng trường lao độ
2. Cung lao động
3. C ầu lao động
4. Cân b ng th ng trường lao độ
Chương II: Thực trạng thị trường lao động tại Vi t Nam trong th i gian g n
đây
1. Th ực tr ng th ng Vi trường lao độ ệt Nam trước dịch bệnh Covid-19.
2. Th ực tr ng th trường lao động Việt Nam trong b i c nh d ch b nh Covid-
19.
3. Đánh giá sự tác động c a d ch b nh COVID- 19 đến th trường lao động t i
Việt Nam.
m 3.1. Ưu điể
m 3.2. Nhược điể
3.3. Nguyên nhân d n m t cân b ng cung-c ng ẫn đế ầu lao độ
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nh m gi m thi ng c a d ch ểu tác độ
bệnh Covid- n th 19 đế trường lao động.
1. Gi ải pháp của chính ph nh m gi m thi ểu tác động c a d ch b nh COVID-
19 đế trường lao đn thị ng.
2. Gi ải pháp đối với cung lao động.
3. Gi ải pháp đố ầu lao đội với c ng.
C K T LU N
D DANH M C TÀI LI U THAM KH O
2
Lời m đầu
1. Tính c p thi t c bài ế ủa đề
Trong n n kinh t th ng h i ch c phát tri n th ế ị trường định hướ ủ nghĩa, việ
trường lao động là m t y u t khách quan vì th ế trường sức lao động là m t trong
những nhân t quan tr ng t ng l ạo độ ực thúc đẩy sự phân công lao động xã hội
chuyển d u kinh t t u ki n cho n n kinh t th ng ịch cấ ế ạo điề ế ị trường tăng trưở
nhanh b n v phát tri n kinh t c bi t trong n n kinh t th ng ững. Để ế, đặ ế ị trườ
cần phát triển các lo i th ng vì th ng s ng c a ị trườ ị trường được như môi trườ
kinh t hàng hoá. Th ế trường lao động hình thành và phát triển trong nền kinh tế,
m i quan h t o s g n k t cung c ng phát huy tính tích c c c a ế ầu lao đ
người lao động trong học nghề, tự tạo kiếm vi i s tác ệc làm… Hiện nay dướ
động m nh m c ủa đại d ch covid-19 kinh t Vi t Nam h t s c ph c t p th m chí ế ế
có kho ng th ời gian đi ngang không tăng trưởng hay có d u hi ệu đi xuống. Chính
vì v y, th ng Vi t Nam còn g p r t nhi u nh t c p trường lao độ ững khó khăn, bấ
gây nên lo ng i cho Chính ph , doanh nghi ệp người lao động. Nh n th ức được
tầm quan tr ng, em nghiên c ứu đề tài Thị trường lao động Việt Nam tác động
của đạ trường lao động” nhằm đưa ra các gii dịch Covid-19 đến thị i pháp nhằm
khắc phục nh n tững khó khăn, tồ ại, giúp ki m soát ổn định nền kinh tế.
2. Mục đích nghiên cứu
Hiểu rõ được cơ sở thuy t v th ế trường lao động Việt Nam. Phân tích tác động
của đại d ch covid- 19 đến th trường lao động , t đó đưa ra những đánh giá nhận
xét , đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hi u qu qu n c a Chính ph ,
doanh nghi p và t u ki n thu n l ạo điề ợi cho người lao động
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài ti u lu n s d ụng phương pháp nghiên cứu phân tích, so sánh, thông kê,…
bên c d ng thêm có ngu n tài li u sách báo, internet r i t ng h p l i ạnh đó có sử
nhằm làm bài vi t tr nên sâu s ế ắc hơn
4. Ph ạm vi nghiên c u
Đối tượ trường lao động nghiên cứu: Thị ng
Phạm vi nghiên cứu: Vi t Nam
Thời gian nghiên c -2021) ứu : 2 năm (2020
5. Kết cấu bài ti u lu ận
Phần 1: Cơ sở lý luận về th ng trường lao độ
3
Phần 2: Thực tr ng th trường lao động Vi t Nam trong b i c nh d ch b nh covid
những năm 2020-2021
Phần 3: Đề ểu tác độ ủa đạ xuất một số giải pháp nhằm giảm thi ng c i dịch covid-
19 đố trường lao đội với thị ng
Nội dung
I- Những vấn đề ận cơ bả ức lao độ lý lu n và thực tiễn về thị trường s ng
1. Một s khái ni ệm cơ bản
S ng toàn b c th chức lao đ ộ năng l ất tinh thần tồn t i trong m ột th
con người đang sống
Theo các nhà khoa h c kinh t Vi t Nam khái ni m v th ng ế ị trường lao độ
đa đạng phong phú: Th trường lao độ lao đ ng toàn bộ các quan hệ ng
đượ c xác l ng ( bao gập trong lĩnh vực thuê mướn lao độ m các quan hlao
động cơ bả t như thuê mướn nh n và sa thải lao độ ền lương và ting, ti n công, b o
hiểm xã h i, tranh ch ấp lao động…) ở đó di n ra s trao đổi, tho thu n gi a m t
bên người lao độ t bên ngườ ụng lao động” hoặc thịng tự do m i sử d
trường lao động được hình thành trong b i c nh gi ng t ải phóng người lao độ
trong các nghi t nghi p. B n thân th ng ệp tăng thấ ị trường lao động thườ
xuyên đồ ệp cũng những ngường nhất với thất nghi i không việc làm những
đang đi tìm bó, còn cầu là những chỗ làm việc trống”
2. Vai trò c a th trường lao động trong quá trình đẩy m nh công nghi p
hoá, hi i hoá và h i nh p kinh t qu c t ện đạ ế ế
Trước đổ ện theo cơ chế ấp chưa i mới, nền kinh tế nước ta thực hi tập trung bao c
công nh n s ức lao động là hàng hoá nên chưa có thị trường lao động. T khi th c
hiện đổi mới kinh tế, nền kinh t c ta v th ng s ế nướ ận nh theo chế ị trườ
quản lý c c hay nói cách khác là n n kinh t th ng ủa nhà nướ ế trường định hướ
hội chủ hình thành và phát tri n th ng là tnghĩa thì sự trường lao độ ất y u khách ế
quan. Hơn ữa, nước ta đang trong thời đẩ n y mạnh công nghi p hoá, hi i ện đ
hoá h i nh p kinh t qu c t tth ế ế ị trường lao động vai trò đặc biệt quan
trọng là đầu tàu kéo theo các lo i hình th trưng khác, đó là:
- Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong hthống các loại thị
trường
4
- Thị trường lao động tham gia điề ồn lao độu tiết phân bcác ngu ng gi a
các ngành lĩnh vực với nhau trong n n kinh t ế
- Thị trường lao động tác động đế ển con ngườn phát tri i, góp phần thúc
đẩy chuy n d ịch cơ cấu kinh t ế theo hướng hiện đại, nâng cao trình đcông
nghệ c a n n kinh t ế
3. Các nhân tố n th tác động đế trường lao động
3.1. Cung lao động
ng hàng hoá s i bán trên th Cung lao động là lượ ức lao động mà ngườ trư ng
mỗi m c giá có th ch p nh c ận đượ
* Cung v ng c a cá nhân lao độ
Khái ni m: là s gi làm vi ệc người lao động có kh năng sẵn sàng cung
ứng tương ứ ức lươn ất địng với các m g khác nhau trong thời gian nh nh
Hi u ng thay th : Khi ti ế ền công tăng thúc đẩy
người lao đ ều n mng làm việc nhi i giờ làm
thêm được trả thù lào nhi ều hơn
Hi u ứng thu nh p: V i m ức độ tiền công cao hơn
thì thu nh p c ủa lao động cũng cao hơn
* Cung lao động cho một ngành
Trong ng n h n, cung v ng cho m t ngành ề lao độ
tương đố ổn định, do đó đười ng cung ngắn hạn
chiều hướ ốc hơn như Sng d LS
Trong dài h n, cung v ng cho m t ngành s ề lao đ
thay đổi. Do đó đường cung dài h n có chi ều hướng
thoải mái hơn, đường SLL
Nói chung trên th ng c a ị trường lao động tác độ
hiệu ứng thay th l n áp hi u ng thu nh p làm cho ế
đườ ng cung có chi ng dều hướ c lên
3.2. C ng ầu lao độ
Cầu lao động lượ ức lao động ngường hàng hoá s i mua thể mua
mỗi m c giá có th ch p nh c. ận đượ
Sản ph m c n biên c ủa lao động (MPL) là s thay đổi trong t ng quan s ố s n
phẩm đầu ra do sử dụng thêm m t y u t ế đầu vào là lao động
Hàm s n xu nh theo công th c sau: MPL = F(K,L) ất ta xác đị
5
Trong đó F(K,L) là khối lượ ẩm đượng sản ph c s n xu t ra khi s
dụng K đơn vị ốn và L đơn vị lao độ v ng
II- ng c i d ch covid- n th ng Vi t Phân tích tác đ ủa đạ 19 đế ị trường lao độ
Nam trong nh -2021) ững năm gần đây (2020
1. Th ực tr ng th trường lao động Việt Nam dưới tác động c a d ch b nh
covid-19
Tỷ tr ng làm vi c trong khu vọng lao độ ực nông - lâm - p Vi t Nam ngư nghi
đã giả ốc độ ỗi năm trong giai đoạn 30 năm qua chủm nhanh với t 1,6% m yếu do
lao động t khu v ực này chuy n sang các doanh nghi p phi nông, h gia đình phi
nông làm vi c tr ng Vi t Nam làm ệc đượ ả công. Năm 1989, hơn 71% lao đ
việc trong khu vực nông – lâm - ngư nghiệp và khi đó việc làm tư nhân hầu như
không t n t l v i 42% lao ại. Tuy nhiên đến năm 2020, t ệ này đã giảm đáng kể
độ ng làm việc trong khu v c nông - lâm - ngư nghiệp. Trang trại các doanh
nghiệp h gia đình đã góp phần c i thi n m c s ng cho hàng tri ệu người lao động
song l i b h n ch v ế ti n xuềm năng sả t, v n, công ngh ệ và năng suất lao động.
Theo phân lo i th ng hi ng làm vi c cho c trang tr n nay, lao đ ại gia đình
hoặc hộ phi nông nghi p là thugia đình ộc nhóm "lao động ăn lương".Tuy nhiên,
trên th c t s ế lao động này không có hợp đồng làm vi c. Khi vi ệc thì lao động
được g n làm vi c, khi h t vi c thì t m ngh nhà chọi đế ế ỉ ở ờ cho đến khi đơn
hàng m thêm thu nh p, nhu c ng r t l n ới. Để ầu tăng ca của người lao độ
mặc cho nh n ch v th i gian, s c kh u ki ng. ững khó khăn, h ế ỏe, đi ện lao đ
Nhiều doanh nghi p còn c tình chây ì, th ậm chí không đóng bảo hi m xã h i cho
người lao động. Quan h lao động tr nên căng thẳng, ph c t p v i nhi u b t c p,
thể hi n nh ững tranh ch p v ti ền lương, hợp đồng lao độ ểm, đòi hỏng, bảo hi i
xem xét th ng can thi u chấu đáo và nh ệp, điề ỉnh chính sách cho phù hợp.
Tình hình lao động Vi t Nam trong nh ững năm gần đây cho thấy m t s đặc điểm
biến đổi so v ng v n hành chung cới trước đây, phản ánh xu hướ ủa th trường lao
động, đ ững nét đặng thời cho thấy nh c tcủa Việt Nam. Kết quả Điều tra lao
động-việc năm 2020 làm cho thấ ững đặc điểm xu hướy nh ng trên thị trường
lao độ ực lượ ao đng. Tổng số l ng l ng cả nước là 55,35 triệu người, trong đó lao
độ ế ng khu v c nông thôn chi m 67,4%. S lao động việc làm 54,25 triệu
người. Bình quân hàng năm, đã giả ệu lao đội quyết việc làm cho 1,5-1,6 tri ng
trong nước và đưa trên 100.000 lao động đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng.
6
Tỷ l th t nghi c duy trì m ệp đượ ức th p v i kho ng 1,2 tri ệu người trong độ
tuổi lao động. Trong đó, nam chiếm 48,3% n chi m 51,1%. T l th t nghi p ế
nông thôn là 2,2% th t nghi p thành th dưới 3,4%. Đáng chú ý t l th t
nghiệp của thanh niên x p x ỉ 12% cao g i t l th t nghi p c a thanh ấp đôi so vớ
niên nông thôn, đặc bi t ở vùng Đồng b ng s ồn C u Long và Nam Trung B . Xu
hướ ng thất nghiệp còn ph biến ở hnhóm thanh niên có trình độ c v ng ấn cao đẳ
hoặc đại học trlên. Tình trạng sinh viên tốt nghi ng thanh niên ệp ra trườ
tay ngh c vi c làm phù h p là m t v n n n ph bi i v i các ề, không tìm đượ ến đố
gia đình những năm gần đây. Nhiều gia đình nhận thực cho nằng do thiếu nguồn
lực tài chính nên đã không muố đầu cho con cái học lên cao đẳng, đạn i học
trong khi v sau này l i khó có kh ả năng xin việc, nhất là vi c làm trong khu v c
nhà nước.
Tỷ l thi u vi c làm là ch tiêu quan tr ng ph n ánh ch ế ất lượng vi c làm. N ếu như
tỷ l th t nghi p thành th cao hơn so v i ở nông thôn thì t l thi u vi c làm có ế
xu hướng ngược lại. Lao động nông ch y u tham gia s n xu t nông nghi ế ệp nhưng
thời gian làm việc cũng như thu nh ệc đó không cao so vớp từ c công vi i khu
vực thành th i kị. Do đó trong thờ ỳ nông nhàn, lao động nông thôn ra các thành
phố l n tìm vi c làm, c i thi n thu nh p. Có th th ấy di cư nông thôn - đô thị ti p ế
tục di n ra v ới cường độ và quy mô l n, là m ột ngu n sinh k ế quan tr i v i ọng đố
các h thành th góp ph n ộ gia đình có lao động đi làm ăn xa. Di nông thôn
thu h p kho ng cách chênh l ch v m c s ng gi a hai khu v c.
Chất lượ trình đng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn thấp, chỉ với 22,3% lao
động có việc làm được đào tạo có bằng cấp, chứng ch . T l c bi t th p này đặ
khu v c nông thôn (14,3%). T tr ọng lao động trình độ đại học trở lên khác
nhau đáng kgiữa các vùng miền, Nội thành phHồ Chí Minh những
nơi tập trung nhiều lao động đang làm việc có trình độ đạ i h c tr lên (tương ứng
26,0% và 20,4%). C c có 16,7 tri i t 15 tu i tr lên không tham gia nướ ệu ngườ
hoạt độ ế, trong đó phầ ớn (89%) chưa được đào tng kinh t n l o chuyên môn k
thuật, cho th y rào c n tay ngh r t l n c ủa l ng hi n nay. Bên ực lượng lao độ
cạnh đó, mộ ận sinh viên đạt bộ ph i học sau khi t t nghi p khó ti p c c vi c ế ận đượ
làm, nh t là vi c làm trong các doanh nghi p và khu v c chính th c.
Đạ i dịch Covid- c kh19 tuy bản đượ ng chế và đẩy lùi trong nước song vẫn
diễn bi n phế ức t p các qu ốc gia khác, kinh t th gi u ế ế ới suy thoái và các nhà đ
7
tư đang cân đối lại, phân b l i v ốn đầu tư ở Vi t Nam và khu v ực Đông Nam Á.
Dịch b nh làm s ụp đổ vi c làm toàn c u ảnh hưởng n ng n đến cu c s ng c a
từng người lao động trong h u h t các ngành ngh . Ho ng kinh t , s gi làm ế ạt độ ế
việc ti cền lương bị ắt gi m m nh d n đến tình tr ng m t vi c làm, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ a và phá s n d ng thđóng cử ẫn đến lao độ ất nghiệp gia tăng.
2. Đánh giá
2.1. V ưu điểm:
Bối c nh d ch b ng r t l n th ng Vi t Nam , bên ệnh đã tác đ ớn đế ị trường lao độ
cạnh nhưng thách th ng đạ ch cũng đem lc thì nhìn chu i d i một số mặt tích cực
cho n n kinh t th : ế,c
Thứ nh t, l ng v ực lượng lao độ ẫn tăng hàng quý nhưng có tốc độ tăng chậ m
Thứ hai, các doanh nghi p s n xu t các m t hàng thi ết y u v n giế ữ được sự ổn
định và phát tri n m nh hơn năm 2019
Thứ ba, những khó khăn mà dịch bệnh mang đến giúp cho doanh nghiệp đánh giá
lại năng l ực lượng lao độc quản l ng của mình nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh
Thứ ng kinh t v n m i c nh d ch b nh tư, tăng trưở ế ức tăng trưởng dương dù bố
diễn bi n ngày mế ột căng thẳng
2.2. V nhược điểm:
Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả v s lượng và trình độ chuyên
môn, song v n còn nhi u v ấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Vi t Nam hi n
nay, c th :
Một là, lao động phân b không đều gi a các vùng: Các vùng đất r ng có t tr ng
lao độ lao động chưa tạo điề đất đai, ng thấp, phân b u kiện phát huy lợi thế về
tạo vi ng tích c n s di chuy ng ệc làm cho người lao động và tác độ ực đế ển lao đ
từ các vùng nông thôn ra thành thị.
Hai là, ch ng ng th p, ch y ng nông nghi p, nông thôn, ất lượ lao độ ếu lao độ
chưa đáp ứng đượ ồn cung lao độc yêu cầu phát triển: Ngu ng Việt Nam hiện
nay luôn x y ra tình tr ng thi u nghiêm tr ng k thu cao, lao ế ọng lao độ ật trình đ
động m t s ngành d ch v (ngân hàng, tài chính, thông tin vi n thông, du l ịch…)
công nghi p m i. T l ệ lao động được đào tạo ngh còn th p, k ỹ năng, tay
nghề, th l ực tác phong lao động công nghiệp còn y u nên kh ế năng cạnh tranh
thấp. nh tr ng th l c c ủa lao động Vi t Nam m c trung bình kém, c v chi u
8
cao, n n c b n, s d làm ặng cũng như s ẻo dai, chưa đáp ứng được cường độ
việc những yêu c u trong s d ng máy móc thi t b theo tiêu chu n qu ế ốc t . ế
Kỷ lu ng c i Vi c yêu c t ật lao độ ủa ngườ ệt Nam nói chung chưa đáp ứng đượ ầu đặ
ra c a quá trình s n xu t công nghi p. M ột b ph n l ớn người lao động chưa được
tập hu n v k lu ng công nghi p. ật lao độ
Ba là, còn nhi u rào c n, h n ch trong d ch chuy ng: Ph n l ng ế ển lao độ ớn lao độ
di ch đăng tạ ặp khó khăn về m trú, không hộ khẩu, g nhà ở, học tập,
chữa bệnh... trình độ h c v n c ủa lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào
tạo ngh . Tình tr ng trên d n t i h u qu ngu ng không kh ồn cung lao độ
năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu
chế xu t.
III-Đề xuất một giải pháp
Thứ nh t, v lâu dài năng suất lao động ph i tr thành m t nhân t quan tr ng khi
xác đị ức lương tố ểu cho người lao động gia đình họnh m i thi . Việt Nam áp
dụng xem xét các chi phí sinh ho nh, tính toán mạt khi xác đị ức i thi u. lương t
Bảo hi m th ất nghi p hi u qu ả hơn các trợ cấp thôi việc trong việc chia sẻ rủi ro
khi b thôi vi c, m t vi c làm. Trong b i c nh h i nh p và ng lan t a c a ảnh hưở
CMCN4.0, c n d c cung c u ngành ngh ự báo đượ ầu lao động, đánh giá cấ
mới d báo nhu c u vi c làm kh p c a th ng. để ả năng dung nạ ị trường lao đ
Cần có k ho ch chế ủ động đào tạo lao động có tay nghề, kiến thức chuyên môn,
đồ ng thời h trợ cho nh ng ngoài 40 tuững lao độ i không còn thời gian để đào
tạo l thích ng v i CMCN4.0. ại để
Thứ hai, v quan h ng, c n ti p t ng các n lao đ ế ục tăng cườ ỗ lực trong ng n h n
nhằm tăng cường năng lự ức công đoàn bằc cho các tch ng nâng cao nhận thức
đào t năng thương lượ ấp lao độo kỹ ng tập thể, xtranh ch ng, lãnh công,
đình công, v.v… ạnh đó cần nâng cao năng lự năng của chính ngườBên c c, khả i
lao động trên s ạnh đó, cầ đảm bảo lợi ích của chính mình. Bên c n ti p t c ế
đơn giản hóa các quy định v gi i quy t tranh ch ế ấp lao động song song v i nh ng
cải cách về thể chế, phù h p v i m t n ền kinh t th ng h i nh p. ế trườ
Thứ ba, c n s m nh thành h th ng hòa gi i tr ng. Vi c gi ọng tài lao độ ải
quyết tranh ch p c ng nhu c u và l ần đáp ứ ợi ích của các bên theo đúng tinh thần
của B lu ng 2019 m ng làm vi ật Lao độ ới ban hành. Người lao độ ệc trong m t
doanh nghi p quy c thành l p tham gia t ch i di n c ền đượ ức đạ ấp sở
9
theo s l a ch n c a h không c n ph c. Vi c nhanh chóng ải xin phép trướ
hoàn thi n h th ng chính sách, pháp lu gi i quy n nh ng b t t để ết được căn bả
cập, yếu kém trong hệ th ng quan h ng ng yêu c ệ lao độ ở nước ta, đáp ầu h i
nhập quốc t . ế
Kết lu n
Bằng vi c phân tích th ực tr ng - viạng lao độ ệc làm quan h ng, bài ti u ệ lao đ
luận đã chỉ ra những bất cập, khoảng trống và một số giải pháp chính sách nh m
tháo g c ph c h n ch khó khăn, khắ ế trong lĩnh vực trên. Phát triển nhanh nguồn
nhân l c, nh t là ngu n nhân l c ch ng cao m t phá ất lượ ột trong ba khâu độ
phát tri c trong b i c nh h i nh p và c nh tranh quy t li t n t i ển đất nướ ế ệt đ
phát tri n. C n t o môi trường và điề ện đểu ki phát tri n th trường lao động hi n
đại, thông thoáng, th ng nh ất. Nâng cao hi u qu đào to nh m nâng cao k năng
đáp trường lao động nhu cầu thị ng trong bối cảnh Cách mạng công nghi p
4.0 đang tác độ mang đếng lan tỏa. Kinh tế số kỷ nguyên công nghệ số n
những hộ năng suất lao độ t lượi bứt phá về ng, phát triển nhân lực ch ng cao
nhưng chính cơ hội này cũng là thách thức, đòi hỏ ững đổi phải có nh i mới trong
quản nhà nước trong đào t ụng lao độ ếu không đổo, phát triển sử d ng. N i
mới duy cách làm thì Việt Nam không ch c m c tiêu phát ỉ không đạt đượ
triển b n v ng mà còn tụt h u so v i các qu c gia khác.
Trong đi trường lao độu kiện th ng hệ thống cung ng, s ản xuất toàn cầu b
ảnh hưở ệc đánh giá lạ ạng lao động mạnh bởi dịch bệnh Covid-19, vi i thực tr ng -
việc làm và công tác quản lý nhà nước về lao động và quan h ng là r t c lao độ ần
thiết trong tình hình m i d ch Covid- m tri. Đạ 19 đang làm tr ọng thêm những
khó khăn, thách thức trong th trường lao động và cơ ấu lao độ c ng c a Vi t Nam.
Tình hình trước hết s ph thu c vào s ph c h i c a th trường xuất - nh p kh u
của các nước và khu v c sau khi ki ểm soát được đại d ch. Sau Covid-19 quá trình
tự động hóa, rôb t hóa s di n ra m nh m y s chuy u ẽ hơn, thúc đẩ ển đổi c
lao độ ệc làm và cơ cấng - vi u ngành nghề của Vi t Nam.
10
Tài li u tham kh o
1. Giáo trình Kinh t hế ọc vi mô, Nhà xuất bản Học viện tài chính
2. http://nld.com.vn/cong-doan/chat-luong-lao-dong-viet-nam-con-thap-
20201220215943947.htm
3. https://m.baophapluat.vn/nhieu-han-che-trong-phat-trien-nguon-nhan-
luc-chat-luong-cao-post422287.amp
4. https://m.giaoduc.net.vn/tieu-diem/trinh-do-lao-dong-cua-viet-nam-dang-
dung-o-dau-tren-the-gioi-post205453.gd

Preview text:

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN TIỂU LUẬN MÔN HỌC KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: Thị trường lao động: cơ sở lý thuyết và những tác động của COVID-19
đến thị trường lao động Việt Nam.
Lớp tín chỉ: LT1_CQ59.22.07CLC
Họ và tên: Hoàng Vũ Quỳnh Anh Phạm H ng ồ Anh Phạm Lê Đức Anh Ngô Thị Bình Trần Qu nh Chi ỳ Lê Đình Dương Nguyễn Tuấn Đạt Nguyễn Hương Giang Tạ Minh Hằng Phạm Thị Thanh Hoa
Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 4 ngày MỤC LỤC A L – ỜI MỞ ĐÂU B N – ỘI DUNG
Chương I: Cơ sở lý luận về thị trường lao động.
1. Khái niệm về thị trường lao động 2. Cung lao động 3. Cầu lao động
4. Cân bằng thị trường lao động
Chương II: Thực trạng thị trường lao động tại Việt Nam trong thời gian gần đây 1. Th
ực trạng thị trường lao động Việt Nam trước dịch bệnh Covid-19. 2. Th
ực trạng thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh Covid- 19.
3. Đánh giá sự tác động c a
ủ dịch bệnh COVID-19 đến thị trường lao động tại Việt Nam. 3.1. Ưu điểm 3.2. Nhược điểm
3.3. Nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng cung-cầu lao động
Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động c a ủ dịch
bệnh Covid-19 đến thị trường lao động. 1. Gi ải pháp của chính ph nh ủ
ằm giảm thiểu tác động c a ủ dịch bệnh COVID-
19 đến thị trường lao động. 2. Gi
ải pháp đối với cung lao động. 3. Gi
ải pháp đối với cầu lao động. C K – ẾT LUẬN D DANH M – ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề bài
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc phát triển thị
trường lao động là m t y ộ ếu t
ố khách quan vì thị trường sức lao động là một trong những nhân t ố quan tr ng t ọ
ạo động lực thúc đẩy sự phân công lao động xã hội và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường tăng trưởng
nhanh và bền vững. Để phát triển kinh tế, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường
cần phát triển các loại thị trường vì thị trường được ví như môi trường s ng ố c a ủ
kinh tế hàng hoá. Thị trường lao động hình thành và phát triển trong nền kinh tế, nó có m i
ố quan hệ tạo sự gắn kết cung cầu lao động phát huy tính tích cực c a ủ
người lao động trong học nghề, tự tạo và kiếm việc làm… Hiện nay dưới sự tác
động mạnh mẽ của đại dịch covid-19 kinh tế Việt Nam hết sức phức tạp thậm chí
có khoảng thời gian đi ngang không tăng trưởng hay có dấu hiệu đi xuống. Chính
vì vậy, thị trường lao động Việt Nam còn gặp rất nhiều những khó khăn, bất cập
gây nên lo ngại cho Chính ph
ủ , doanh nghiệp và người lao động. Nhận thức được
tầm quan trọng, em nghiên cứu đề tài “ Thị trường lao động Việt Nam và tác động
của đại dịch Covid-19 đến thị trường lao động” nhằm đưa ra các gi ải pháp nhằm
khắc phục những khó khăn, tồn tại, giúp kiểm soát ổn định nền kinh tế. 2. Mục đích nghiên cứu
Hiểu rõ được cơ sở lý thuyết về thị trường lao động Việt Nam. Phân tích tác động
của đại dịch covid-19 đến thị trường lao động , từ đó đưa ra những đánh giá nhận
xét , đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý c a ủ Chính phủ,
doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài tiểu luận sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích, so sánh, thông kê,…
bên cạnh đó có sử d ng ụ thêm có ngu n tài l ồ
iệu sách báo, internet rồi tổng hợp lại
nhằm làm bài viết trở nên sâu sắc hơn 4. Ph ạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thị trường lao động
Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam
Thời gian nghiên cứu : 2 năm (2020-2021)
5. Kết cấu bài tiểu luận
Phần 1: Cơ sở lý luận về thị trường lao động 2
Phần 2: Thực trạng thị trường lao động Việt Nam trong b i c ố ảnh dịch bệnh covid những năm 2020-2021
Phần 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của đại dịch covid-
19 đối với thị trường lao độ ng Nội dung
I- Những vấn đề lý l ận cơ bả u
n và thực tiễn về thị trường sức lao động 1. Một s khái ni ố ệm cơ bản
Sức lao động là toàn bộ năng lực thể chất tinh thần tồn tại trong một cơ thể con người đang sống Theo các nhà khoa h c
ọ kinh tế Việt Nam khái niệm về thị trường lao ng độ
đa đạng và phong phú: “ Thị trường lao động là toàn bộ các quan hệ lao động
được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao ng độ ( nó bao ồ g m các quan hệ lao động cơ bả ấ
n nh t như thuê mướn và sa thải lao động, tiền lương và tiền công, bảo hiểm xã h i,
ộ tranh chấp lao động…) ở đó
diễn ra sự trao đổi, thoả thuận giữa một
bên là người lao động tự do và một bên là người sử ụng d
lao động” hoặc “ thị
trường lao động được hình thành trong b i
ố cảnh giải phóng người lao ng độ từ
trong các xí nghiệp và tăng thất nghiệp. Bản thân thị trường lao động thường
xuyên đồng nhất với thất nghiệp cũng là những người không có việc làm những
đang đi tìm bó, còn cầu là những chỗ làm việc trống” 2. Vai trò c a
ủ thị trường lao động trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và h i nh ộ ập kinh tế qu c t ố ế
Trước đổi mới, nền kinh tế nước ta thực hiện theo cơ chế tập trung bao cấp chưa
công nhận sức lao động là hàng hoá nên chưa có thị trường lao động. Từ khi thực
hiện đổi mới kinh tế, nền kinh tế nước ta vận hình theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước hay nói cách khác là nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa thì sự hình thành và phát triển thị trường lao động là tất yếu khách
quan. Hơn nữa, nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và h i ộ nhập kinh tế qu c
ố tế thì thị trường lao động có vai trò đặc biệt quan
trọng là đầu tàu kéo theo các loại hình thị trường khác, đó là:
- Thị trường lao động đóng vai trò quan trọng trong hệ thống các loại thị trường 3
- Thị trường lao động tham gia điều tiết phân bổ các ồn ngu lao động giữa
các ngành lĩnh vực với nhau trong nền kinh tế
- Thị trường lao động có tác động đến phát triển con người, góp phần thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, nâng cao trình độ công nghệ c a n ủ ền kinh tế 3. Các nhân tố n th tác động đế ị trường lao động 3.1. Cung lao động
Cung lao động là lượng hàng hoá s i bán trên th ức lao động mà ngườ ị trườ ở ng
mỗi mức giá có thể chấp nhận được
* Cung về lao động c a cá nhân ủ Khái niệm: là s
ố giờ làm việc mà người lao động có khả năng và sẵn sàng cung
ứng tương ứng với các mức lương khác nhau trong thời gian nhất định
Hiệu ứng thay thế: Khi tiền công tăng thúc đẩy
người lao động làm việc nhiều hơn vì mỗi giờ làm
thêm được trả thù lào nhiều hơn
Hiệu ứng thu nhập: Với mức độ tiền công cao hơn
thì thu nhập của lao động cũng cao hơn
* Cung lao động cho một ngành
Trong ngắn hạn, cung về lao động cho m t ộ ngành
tương đối ổn định, do đó đường cung ngắn hạn có chiều hướ ốc hơ ng d n như SLS
Trong dài hạn, cung về lao đ ng ộ cho m t ộ ngành sẽ
thay đổi. Do đó đường cung dài hạn có chiều hướng
thoải mái hơn, đường SLL
Nói chung trên thị trường lao động tác ng độ c a ủ
hiệu ứng thay thế lấn áp hiệu ứng thu nhấp làm cho
đường cung có chiều hướ ố ng d c lên 3.2. Cầu lao động
Cầu lao động là lượng hàng hoá sức lao động mà người mua có thể mua ở
mỗi mức giá có thể chấp nhận được.
Sản phẩm cận biên của lao động (MPL) là sự thay đổi trong t ng quan s ổ ố sản
phẩm đầu ra do sử dụng thêm m t ộ yếu t
ố đầu vào là lao động
Hàm sản xuất ta xác định theo công thức sau: MPL = F(K,L) 4
Trong đó F(K,L) là khối lượng sả ẩm đượ n ph c sản xuất ra khi sử dụng K đơn vị ốn và L v đơn vị lao độ ng II- Phân tích tác đ ng ộ
của đại dịch covid-19 đến thị trường lao ng độ Việt Nam trong nh -
ững năm gần đây (2020 2021) 1. Th
ực trạng thị trường lao động Việt Nam dưới tác động của dịch bệnh covid-19 Tỷ trọng lao ng độ
làm việc trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp ở Việt Nam
đã giảm nhanh với tốc độ 1,6% mỗi năm trong giai đoạn 30 năm qua chủ yếu do
lao động từ khu vực này chuyển sang các doanh nghiệp phi nông, h ộ gia đình phi
nông và làm việc được trả công. Năm 1989, hơn 71% lao động Việt Nam làm
việc trong khu vực nông – lâm - ngư nghiệp và khi đó việc làm tư nhân hầu như không t n
ồ tại. Tuy nhiên đến năm 2020, t
ỷ lệ này đã giảm đáng kể với 42% lao
động làm việc trong khu ự
v c nông - lâm - ngư nghiệp. Trang trại và các doanh nghiệp h
ộ gia đình đã góp phần cải thiện mức s ng ố
cho hàng triệu người lao động
song lại bị hạn chế về tiềm năng sả ấ n xu t, v n, công ngh ố
ệ và năng suất lao động. Theo phân loại th ng ố
kê hiện nay, lao đ ng làm ộ
việc cho các trang trại gia đình
hoặc hộ gia đình phi nông nghiệp là thuộc nhóm "lao động ăn lương".Tuy nhiên, trên thực tế s
ố lao động này không có hợp đồng làm việc. Khi có việc thì lao động
được gọi đến làm việc, khi hết việc thì tạm nghỉ ở nhà chờ cho đến khi có đơn
hàng mới. Để có thêm thu nhập, nhu cầu tăng ca của người lao động là rất lớn
mặc cho những khó khăn, hạn chế về thời gian, sức khỏe, điều kiện lao động. Nhiều doanh nghiệp còn c
ố tình chây ì, thậm chí không đóng bảo hiểm xã hội cho
người lao động. Quan hệ lao động trở nên căng thẳng, phức tạp với nhiều bất cập,
thể hiện ở những tranh chấp về tiền lương, hợp đồng lao động, bảo hiểm, đòi hỏi
xem xét thấu đáo và những can thiệp, điều chỉnh chính sách cho phù hợp.
Tình hình lao động Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy m t ộ s ố đặc điểm
biến đổi so với trước đây, phản ánh xu hướng vận hành chung của thị trường lao
động, đồng thời cho thấy ững nh
nét đặc thù của Việt Nam. Kết quả Điều tra lao
động-việc năm 2020 làm cho thấy ững nh
đặc điểm và xu hướng trên thị trường
lao động. Tổng số lực lượng lao động cả nước là 55,35 triệu người, trong đó lao động ở khu ự
v c nông thôn chiếm 67,4%. Số lao động có việc làm là 54,25 triệu
người. Bình quân hàng năm, đã giải quyết việc làm cho 1,5-1,6 triệu lao động
trong nước và đưa trên 100.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 5
Tỷ lệ thất nghiệp được duy trì ở mức thấp với khoảng 1,2 triệu người trong độ
tuổi lao động. Trong đó, nam chiếm 48,3% và nữ chiếm 51,1%. Tỷ lệ thất nghiệp
ở nông thôn là 2,2% và thất nghiệp ở thành thị dưới 3,4%. Đáng chú ý là t ỷ lệ thất
nghiệp của thanh niên xấp xỉ 12% cao gấp đôi so với tỷ lệ thất nghiệp c a thanh ủ
niên nông thôn, đặc biệt ở vùng Đồng bằng sồn Cửu Long và Nam Trung B . ộ Xu
hướng thất nghiệp còn phổ biến ở nhóm thanh niên có trình độ học vấn cao đẳng
hoặc đại học trở lên. Tình trạng sinh viên tốt nghiệp ra trường và thanh niên có
tay nghề, không tìm được việc làm phù hợp là m t ộ vấn nạn ph ổ biến đối với các
gia đình những năm gần đây. Nhiều gia đình nhận thực cho nằng do thiếu nguồn
lực tài chính nên đã không muốn đầu tư cho con cái học lên cao đẳng, đại học
trong khi về sau này lại khó có khả năng xin việc, nhất là việc làm trong khu vực nhà nước.
Tỷ lệ thiếu việc làm là chỉ tiêu quan tr ng ọ
phản ánh chất lượng việc làm. Nếu như
tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn so với ở nông thôn thì tỷ lệ thiếu việc làm có
xu hướng ngược lại. Lao động nông ch
ủ yếu tham gia sản xuất nông nghiệp nhưng
thời gian làm việc cũng như thu nhập từ các công việc đó không cao so với khu
vực thành thị. Do đó trong thời kỳ nông nhàn, lao động nông thôn ra các thành
phố lớn tìm việc làm, cải thiện thu nhập. Có thể thấy di cư nông thôn - đô thị tiếp
tục diễn ra với cường độ và quy mô lớn, là một ngu n sinh k ồ ế quan tr i v ọng đố ới
các hộ gia đình có lao động đi làm ăn xa. Di cư nông thôn – thành thị góp phần
thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức s ng gi ố ữa hai khu vực.
Chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam vẫn ở trình đ
ộ thấp, chỉ với 22,3% lao
động có việc làm được đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ. Tỷ lệ này đặc biệt thấp ở
khu vực nông thôn (14,3%). T
ỷ trọng lao động có trình độ đại học trở lên khác
nhau đáng kể giữa các vùng miền, Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là những
nơi tập trung nhiều lao động đang làm việc có trình độ đại học trở lên (tương ứng
26,0% và 20,4%). Cả nước có 16,7 triệu người từ 15 tuổi trở lên không tham gia
hoạt động kinh tế, trong đó phần lớn (89%) chưa được đào tạo chuyên môn kỹ
thuật, cho thấy rào cản tay nghề rất lớn của lực lượng lao động hiện nay. Bên
cạnh đó, một bộ phận sinh viên đại học sau khi t t ngh ố
iệp khó tiếp cận được việc
làm, nhất là việc làm trong các doanh nghiệp và khu vực chính thức.
Đại dịch Covid-19 tuy cơ bản được ố
kh ng chế và đẩy lùi trong nước song vẫn
diễn biến phức tạp ở các quốc gia khác, kinh tế thế giới suy thoái và các nhà đầu 6
tư đang cân đối lại, phân b
ổ lại vốn đầu tư ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.
Dịch bệnh làm sụp đổ việc làm toàn cầu và ảnh hưởng nặng nề đến cu c ộ sống c a ủ
từng người lao động trong hầu hết các ngành nghề. Hoạt động kinh tế, số giờ làm
việc và tiền lương bị cắt giảm mạnh dẫn đến tình trạng mất việc làm, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đóng cửa và phá sản d ng th ẫn đến lao độ ất nghiệp gia tăng. 2. Đánh giá 2.1. Về ưu điểm:
Bối cảnh dịch bệnh đã tác đ ng ộ
rất lớn đến thị trường lao ng độ Việt Nam , bên
cạnh nhưng thách thức thì nhìn chung đại dịch cũng đem lại một số mặt tích cực cho nền kinh tế,c th ụ ể:
Thứ nhất, lực lượng lao động vẫn tăng hàng quý nhưng có tốc độ t ăng chậm
Thứ hai, các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng thiết yếu vẫn giữ được sự ổn
định và phát triển mạnh hơn năm 2019
Thứ ba, những khó khăn mà dịch bệnh mang đến giúp cho doanh nghiệp đánh giá
lại năng lực quản lý lực lượng lao động của mình nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thứ tư, tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức tăng trưởng dương dù bối cảnh dịch bệnh
diễn biến ngày một căng thẳng 2.2. Về nhược điểm:
Thời gian qua, mặc dù lực lượng lao động tăng cả về s
ố lượng và trình độ chuyên
môn, song vẫn còn nhiều vấn đề đặt ra đối với lực lượng lao động Việt Nam hiện nay, c th ụ ể:
Một là, lao động phân b
ổ không đều giữa các vùng: Các vùng đất rộng có tỷ tr ng ọ
lao động thấp, phân bổ lao
động chưa tạo điều kiện phát huy lợi thế về đất đai,
tạo việc làm cho người lao động và tác động tích cực đến sự di chuyển lao đ ng ộ
từ các vùng nông thôn ra thành thị.
Hai là, chất lượng lao ng độ thấp, ch ủ yếu là lao ng độ nông nghiệp, nông thôn,
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển: Nguồn cung lao động ở Việt Nam hiện
nay luôn xảy ra tình trạng thiếu nghiêm trọng lao động k thu ỹ ật trình đ cao, lao ộ động m t ộ s ố ngành dịch v
ụ (ngân hàng, tài chính, thông tin viễn thông, du lịch…) và công nghiệp mới. T
ỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, kỹ năng, tay
nghề, thể lực và tác phong lao động công nghiệp còn yếu nên khả năng cạnh tranh
thấp. Tình trạng thể lực của lao động Việt Nam ở mức trung bình kém, cả về chiều 7
cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻo dai, chưa đáp ứng được cường độ làm
việc và những yêu cầu trong sử d ng ụ
máy móc thiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế.
Kỷ luật lao động của người Việt Nam nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra c a
ủ quá trình sản xuất công nghiệp. Một b
ộ phận lớn người lao động chưa được tập huấn về k lu
ỷ ật lao động công nghiệp.
Ba là, còn nhiều rào cản, hạn chế trong dịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ đăng
ký tạm trú, không có hộ khẩu, ặp g
khó khăn về nhà ở, học tập,
chữa bệnh... trình độ h c v ọ
ấn của lao động di cư thấp và phần đông chưa qua đào
tạo nghề. Tình trạng trên dẫn tới hậu quả là nguồn cung lao động không có khả
năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
III-Đề xuất một giải pháp
Thứ nhất, về lâu dài năng suất lao động phải trở thành một nhân t ố quan trọng khi
xác định mức lương tối thiểu cho người lao động và gia đình họ. Việt Nam áp
dụng xem xét các chi phí sinh hoạt khi xác định, tính toán mức lương t i ố thiểu.
Bảo hiểm thất nghiệp hiệu quả hơn các trợ cấp thôi việc trong việc chia sẻ rủi ro
khi bị thôi việc, mất việc làm. Trong bối cảnh h i nh ộ
ập và ảnh hưởng lan t a c ỏ ủa
CMCN4.0, cần dự báo được cung
– cầu lao động, đánh giá cơ cấu ngành nghề
mới để dự báo nhu cầu việc làm và khả năng dung nạp c a ủ thị trường lao đ ng. ộ
Cần có kế hoạch chủ động đào tạo lao động có tay nghề, kiến thức chuyên môn, đồng thời ỗ h trợ cho những lao ng độ ngoài 40 t ổ
u i không còn thời gian để đào
tạo lại để thích ứng với CMCN4.0.
Thứ hai, về quan hệ lao đ ng, c ộ
ần tiếp tục tăng cường các nỗ lực trong ngắn hạn
nhằm tăng cường năng lực cho các tổ chức công đoàn bằng nâng cao nhận thức và đào tạo kỹ năng
thương lượng tập thể, xử lý tranh chấp lao động, lãnh công,
đình công, v.v… Bên cạnh đó cần nâng cao năng lực, khả năng của chính người
lao động trên cơ sở đảm bảo lợi ích của chính mình. Bên cạnh đó, cần tiếp tục
đơn giản hóa các quy định về giải quyết tranh chấp lao động song song với những
cải cách về thể chế, phù hợp với m t n
ộ ền kinh tế thị trường hội nhập.
Thứ ba, cần sớm hình thành hệ th ng ố
hòa giải và trọng tài lao động. Việc giải
quyết tranh chấp cần đáp ứng nhu cầu và lợi ích của các bên theo đúng tinh thần của B ộ luật Lao ng độ
2019 mới ban hành. Người lao động làm việc trong m t ộ
doanh nghiệp có quyền được thành lập và tham gia tổ chức đại diện ở cấp cơ sở 8 theo sự lựa ch n ọ c a ủ h
ọ mà không cần phải xin phép trước. Việc nhanh chóng hoàn thiện hệ th ng chí ố
nh sách, pháp luật để giải quyết được căn bản những bất
cập, yếu kém trong hệ th ng ố quan hệ lao ng độ
ở nước ta, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Kết luận
Bằng việc phân tích thực trạng lao động - việc làm và quan hệ lao đ ng, bài ti ộ ểu
luận đã chỉ ra những bất cập, khoảng trống và một số giải pháp chính sách nhằm
tháo gỡ khó khăn, khắc ph c h ụ
ạn chế trong lĩnh vực trên. Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là ngu n
ồ nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá
phát triển đất nước trong b i c ố ảnh h i
ộ nhập và cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và
phát triển. Cần tạo môi trường và điều kiện để phát triển thị trường lao động hiện
đại, thông thoáng, th ng nh ố
ất. Nâng cao hiệu quả đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng
và đáp ứng nhu cầu thị t rường lao động trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp
4.0 đang có tác động lan tỏa. Kinh tế số và kỷ nguyên công nghệ số mang đến
những cơ hội bứt phá về năng
suất lao động, phát triển nhân lực chất lượng cao
nhưng chính cơ hội này cũng là thách thức, đòi hỏi phải có những đổi mới trong
quản lý nhà nước trong đào tạo, phát triển và sử dụng lao động. Nếu không đổi
mới tư duy và cách làm thì Việt Nam không chỉ không đạt được mục tiêu phát
triển bền vững mà còn tụt hậu so với các qu c gia khác. ố
Trong điều kiện thị trường
lao động và hệ thống cung ứng, sản xuất toàn cầu bị
ảnh hưởng mạnh bởi dịch bệnh Covid-19, việc đánh giá lại thự ạng lao độ c tr ng -
việc làm và công tác quản lý nhà nước về lao động và quan hệ lao động là rất cần
thiết trong tình hình mới. Đại dịch Covid-19 đang làm trầm trọng thêm những
khó khăn, thách thức trong thị trường lao động và cơ cấu lao động của Việt Nam.
Tình hình trước hết sẽ ph thu ụ c ộ vào sự ph c h ụ ồi c a
ủ thị trường xuất - nhập khẩu
của các nước và khu vực sau khi kiểm soát được đại dịch. Sau Covid-19 quá trình tự động hóa, rôb t
ố hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn, thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu
lao động - việc làm và cơ cấu ngành nghề của Việt Nam. 9 Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Học viện tài chính
2. http://nld.com.vn/cong-doan/chat-luong-lao-dong-viet-nam-con-thap- 20201220215943947.htm
3. https://m.baophapluat.vn/nhieu-han-che-trong-phat-trien-nguon-nhan-
luc-chat-luong-cao-post422287.amp
4. https://m.giaoduc.net.vn/tieu-diem/trinh-do-lao-dong-cua-viet-nam-dang-
dung-o-dau-tren-the-gioi-post205453.gd 10