





Preview text:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2025 - 2026 MÔN: VẬT LÍ ĐỀ T HI CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 06 trang)
Họ tên thí sinh:............................. Mã đề thi 0204
Số báo danh:................................. − − Cho biết: T (K) = t ( C ) 1 1 23
+ 273;R = 8,31 J.mol .K ; N = 6,02.10 hạt/mol; 2 − 3 1 k 1, 38.10 J.K− = . A
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Nhiều quốc gia trên thế giới sử dụng thang nhiệt độ Fahrenheit.
Trong thang Fahrenheit, ở áp suất tiêu chuẩn, nhiệt độ của nước đá đang nóng chảy là 32°F, nhiệt độ của nước đang sôi là 212°F.
Câu 1. Nếu nhiệt độ cơ thể người là 37,5°C thì tương ứng với bao nhiêu °F? A. 99,5°F. B. 67,5°F. C. 310,5°F. D. 3,1°F. J
Câu 2. Cho giá trị nhiệt dung riêng của nước là c = 4200
. Quy đổi nhiệt dung riêng của nước từ đơn kg. C J J vị sang đơn vị là kg. C kg.F J J J J A. 2365,3 . B. 2333,3 . C. 7560, 0 . D. 7592, 0 . kg. F kg. F kg. F kg. F
Câu 3. Cho ba bình kín chứa ba lượng khí (coi là khí lí tưởng) có thể tích và áp suất khác nhau. Bình 1 chứa
khí helium, bình 2 chứa khí nitrogen và bình 3 chứa khí argon. Các bình được nung nóng đến cùng một nhiệt
độ. Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí
A. lớn nhất ở bình 2.
B. ở ba bình bằng nhau. C. lớn nhất ở bình 3.
D. lớn nhất ở bình 1.
Câu 4. Thực nghiệm cho thấy, nước (thể lỏng), nước đá (thể ) aPk
rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời ở một trạng ( tấu
thái có nhiệt độ 0,01°C và áp suất khoảng 610 Pa như hình s Điểm p bên. Điể Á
m B gọi là điểm ba của nước. Một học sinh phát biểu nóng chảy Điểm sôi các nội dung sau: Lỏng
‒ Từ điểm ba, giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn Rắn
bộ hệ chuyển sang thể lỏng. Khí 0,61
‒ Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn B (điểm ba)
bộ hệ chuyển sang thể khí.
‒ Điểm ba của nước có nhiệt độ 273,16 K và áp suất 1 atm. Nhiệt độ (°C) 0,01
‒ Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn
bộ hệ chuyển sang thể rắn. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 5. Hai bình có thể tích bằng nhau, chứa cùng một loại khí (coi là khí lí tưởng) có khối lượng m và m . 1 2 Đồ m
thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ tuyệt đối của khí trong hai bình biểu diễn như hình bên. Tỉ số 2 gần m1
nhất giá trị nào sau đây? p m 2 m 1 45° 30 T O A. 1,73. B. 0,58. C. 1,00. D. 1,25.
Trang 1/6 – Mã đề thi 0204
Câu 6. Một học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để
tìm hiểu mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí
xác định ở nhiệt độ không đổi 28°C. Học sinh này dịch chuyển
chậm piston để làm thay đổi thể tích khí và ghi số chỉ của áp
kế, thể tích của khí vào bảng bên. Cho rằng thể tích ống nối rất
nhỏ so với thể tích khí trong xilanh. Biết áp suất khí quyển là
Lần đo Số chỉ áp kế (bar) Thể tích (ml)
1,0 bar (1 bar = 105 Pa) và áp kế chỉ mức "0" ứng với áp suất 1 1,80 17,5
khí quyển. Số mol khí có trong xilanh bằng X.10‒3 mol. X gần 2 1,50 20,0
nhất với giá trị nào sau đây? 3 1,22 22,5 A. 2,00. B. 1,12. 4 1,01 25,0 C. 1,65. D. 1,34.
Câu 7. Hình vẽ bên mô tả một phần đường sức từ của một từ
trường và kim nam châm nằm cân bằng tại một điểm trên đường B
sức từ. Gọi B và B lần lượt là độ lớn cảm ứng từ tại điểm A A B A
và B. Xét đường sức từ đi qua A và B. Nhận xét đúng là
A. Đường sức từ có chiều từ A đến B và B B . A B N S
B. Đường sức từ có chiều từ B đến A và B B . A B
C. Đường sức từ có chiều từ A đến B và B B . A B
D. Đường sức từ có chiều từ B đến A và B B . A B
Câu 8. Đồ thị hình bên biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí p
lí tưởng ở nhiệt độ T và T . Nhận xét đúng khi so sánh T và T là 1 2 1 2 A. T T . 2 1 B. T T . 2 1 T C. T = T . 2 2 1
D. Không so sánh được. T1 V
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10: Hai bình cách nhiệt A và B có O
chứa các khối lượng nước khác nhau. Người ta sử dụng một nhiệt kế, nhúng nhiệt
kế vào bình A, khi có cân bằng nhiệt, đọc số chỉ của nhiệt kế, sau đó lấy nhiệt kế nhúng sang bình B và đọc
số chỉ sau khi đã cân bằng nhiệt. Coi rằng chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước trong các bình với nhiệt kế. Người
ta tiếp tục thực hiện quá trình nhúng đi nhúng lại nhiệt kế vào bình A và bình B, số chỉ của nhiệt kế sau 4 lần
đầu tiên lần lượt là 72°C, 10°C, 70°C, 12°C.
Câu 9. Sau khi nhúng vào bình A lần thứ 3, số chỉ của nhiệt kế xấp xỉ là A. 13,87°C. B. 68,43°C. C. 58,13°C. D. 15,28°C.
Câu 10. Sau khi nhúng vào bình A lần thứ 10, số chỉ của nhiệt kế xấp xỉ là A. 54,00°C. B. 58,01°C. C. 59,88°C. D. 39,68°C.
Câu 11. Tương tác nào sau đây không phải là tương tác từ?
A. Tương tác giữa nam châm với dòng điện.
B. Tương tác giữa nam châm với nam châm.
C. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện.
D. Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
Câu 12. Một bình thép kín có thể tích V được nối với một bơm hút không khí có gắn van một chiều (chỉ cho
khí đi ra khỏi bình dưới tác dụng của bơm). Áp suất ban đầu của khí trong bình là 760 mmHg. Dung tích tối đa mỗ V i lần bơm hút là V =
. Bỏ qua thể tích khí trong ống nối giữa bơm và bình, coi nhiệt độ không đổi 0 20
trong quá trình bơm hút khí. Để áp suất khí trong bình còn dưới 370 mmHg, cần thực hiện bơm hút tối thiểu bao nhiêu lần? A. 14. B. 15. C. 20. D. 19.
Câu 13. Trong một bình kín đó chứa khí oxygen ở nhiệt độ 20°C. Biết khối lượng mol của phân tử oxygen là g 32
. Trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí oxygen trong bình là mol 2 m 2 m 2 m 2 m A. 4 2,34.10 . B. 5 1,17.10 . C. 4 4, 25.10 . D. 5 2, 28.10 . 2 s 2 s 2 s 2 s
Trang 2/6 – Mã đề thi 0204
Câu 14. Bên trong không gian hình trụ cách nhiệt, chứa đầy một loại khí (coi là khí
lí tưởng). Có ba vách ngăn rất nhẹ, dẫn nhiệt tốt, có thể quay không ma sát quanh (II)
trục đi qua tâm hình trụ chia chất khí thành ba ngăn (I). (II), (III) như hình vẽ. Ban (I) α đầ α 2
u cả ba ngăn khí có cùng áp suất p 1
0, nhiệt độ khí trong mỗi ngăn lần lượt là t1 = ‒
3°C, t2 = 47°C, t3 = 27°C, các góc tạo bởi mặt phẳng các vách ngăn lần lượt là α1 = α3 60°, α (III)
2 = 120°, α3 = 180°. Nhiệt độ của khí khi hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt xấp xỉ là A. 25,2°C. B. 27,7°C. C. 23,5°C. D. 29,1°C.
Câu 15. Nếu một vật có nhiệt độ bằng "Độ không tuyệt đối" thì
A. thế năng tương tác giữa các phân tử cực đại.
B. động năng của các phân tử bằng không.
C. động năng của các phân tử cực đại.
D. thế năng tương tác giữa các phân tử bằng không.
Câu 16. "Khoảng 70% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp
thụ năng lượng nhiệt khổng lồ từ Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và
không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác." Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. nhiệt dung riêng lớn; nhiệt độ.
B. nhiệt dung riêng lớn; áp suất.
C. nhiệt độ sôi lớn: áp suất.
D. nhiệt độ sôi lớn; nhiệt độ.
Câu 17. Bảng số liệu dưới đây cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của một số chất.
Chất Nhiệt độ nóng chảy (°C) Nhiệt độ sôi (°C) 1 ‒39 357 2 327 1748 3 ‒201 196 4 30 100
Ở nhiệt độ 20°C, chất ở thể lỏng là
A. chất 1 và 3. B. chất 1.
C. chất 2 và 4. D. chất 3.
Câu 18. Thả một quả cầu sắt khối lượng 600 g có nhiệt độ 1500°C vào trong cốc nhôm có khối lượng 500 g J
chứa 1 kg nước, nhiệt độ ban đầu là 27°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt, nhôm, nước lần lượt là 460 , kg.K J J J 880 , 4200
, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 6 2, 26.10
. Nhiệt độ của hệ khi xảy ra cân bằng kg.K kg.K kg nhiệt là A. 89,3°C. B. 100,0°C. C. 109,7°C. D. 93,9°C.
Câu 19. Để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm sau: Cho một
lượng nước đá có nhiệt độ ban đầu là ‒4°C vào một nhiệt lượng kế. Dùng nguồn điện có công suất không đổi
để cung cấp nhiệt lượng cho nhiệt lượng kế. Biết nhiệt lượng mà hệ nhận được tỉ lệ với thời gian cung cấp
nhiệt lượng (hệ số không đổi: Số chỉ nhiệt kế đo nhiệt độ trong nhiệt lượng kế theo thời gian được ghi lại trong bảng sau Thời gian (s) 0 20 164 308 452 596 740 790 Nhiệt độ (°C) ‒4 0 0 0 0 0 0 5 J J
Cho biết nhiệt dung riêng của nước đá và nước lần lượt là c = 2100 và c = 4200 . Trong các 1 kg.K 2 kg.K
khoảng thời gian từ 0 đến 20 s và từ 740 s đến 790 s số chỉ của nhiệt kế tăng liên tục. Trong thí nghiệm này,
nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là kJ kJ kJ kJ A. 300,8 . B. 325, 2 . C. 334,5 . D. 302, 4 . kg kg kg kg
Trang 3/6 – Mã đề thi 0204
Câu 20. Một chai thủy tinh chứa khí (coi là khí lí tưởng) được nút kín bằng một nút có tiết diện 2 cm2, có
trọng lượng không đáng kể. Biết lực ma sát nghỉ cực đại giữa nút và chai có độ lớn là 5 N, áp suất ban đầu
của khí trong chai bằng áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa, nhiệt độ ban đầu của khí trong chai là 20°C. Làm
nóng khí trong chai đến nhiệt độ tối thiểu t thì nút bắt đầu bật ra. Nhiệt độ t gần nhất với giá trị nào sau x x đây? A. 365,5°C. B. 70,8°C. C. 92,3°C. D. 402,1°C.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một lượng khí
với bộ thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, vỏ bình dẫn nhiệt tốt và không
dãn nở vì nhiệt. Trong bình có chứa một lượng khí (coi là khí lí tưởng) được nối thông với áp kế qua một ống
nhỏ. Áp kế có mức "0" ứng với áp suất khí quyển là 105 Pa. Bình thủy tinh được nhúng hoàn toàn trong một
nồi nước, nhiệt độ nước được đo bởi nhiệt kế. Bếp nhiệt được dùng để đun nước trong nồi sao cho nhiệt độ
của nước tăng chậm và nhiệt độ của khí trong bình luôn cân bằng với nhiệt độ của nước. Bật bếp để làm nóng
nước trong nồi, ghi lại nhiệt độ và số chỉ áp kế vào bảng số liệu.
Lần đo Nhiệt độ t (°C) Số chỉ áp kế (105 Pa) 1 20 1,11 2 30 1,18 3 40 1,25 4 50 1,32 5 60 1,40
a) Quá trình biến đổi của lượng khí đang khảo sát là quá trình đẳng tích.
b) Số chỉ của áp kế chỉ độ chênh lệch giữa áp suất khí trong bình và áp suất khí quyển.
c) Theo kết quả thí nghiệm, áp suất khí tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ t (°C).
d) Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình ở lần đo 3 gấp đôi lần đo 1.
Câu 2. Cho 1 mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình như hình vẽ. V (lít) Các quá trình ( ) 1 → (2) và (3) → ( )
1 biểu diễn bằng các đoạn thẳng. Quá trình (3)
(2) → (3) được mô tả bởi đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa V và T theo 2 biểu thức 2 T = 1
− 50V + 450kV (với k là hằng số, V có đơn vị là lít, T có đơn (1) vị là K). V 1 (2)
a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) và (3) bằng nhau. T (K)
b) Áp suất của khí ở trạng thái (2) là nhỏ nhất trong chu trình. 150
c) Trong chu trình, tỉ số giữa nhiệt độ tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khí bằng 3.
d) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) là 450 K .
Câu 3. Cho một bình cách nhiệt chứa đầy nước ở nhiệt độ t0 = 190°C. Thả nhẹ một viên nước đá có khối
lượng m = 250 g ở nhiệt độ 0°C vào bình thì có khối lượng nước trào ra là m (g). Sau khi cân bằng nhiệt thì J
nhiệt độ nước trong bình là t =
1 = 73°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là c 4200 , nhiệt nóng chảy kg.K riêng của nước đá là kJ λ = 336
. Cho rằng khối lượng riêng của nước đá, nước không thay đổi theo nhiệt độ, kg
nước đá chỉ trao đổi nhiệt với phần nước còn lại trong bình.
a) Trong quá trình viên nước đá đang nóng chảy, nội năng của nước đá không đổi.
b) Nước trong bình đã truyền nhiệt lượng cho viên nước đá.
c) Khối lượng nước ban đầu có trong bình là 2,25 kg.
d) Lần lượt thả tiếp từng viên nước đá như trên vào bình, viên tiếp theo thả sau khi nước trong bình đã cân
bằng nhiệt. Kể từ viên thứ 8, nước đá không tan hết.
Trang 4/6 – Mã đề thi 0204
Câu 4. Có hai nhiệt lượng kế giống nhau. Người ta chia lượng nước đá có khối lượng 350 g ở nhiệt độ (°C)
vào hai nhiệt lượng kế. Sử dụng hai nguồn cung cấp nhiệt lượng có cùng công suất P(W) cho hai nhiệt lượng
kề và theo dõi sự chênh lệch nhiệt độ của hai nhiệt lượng kế theo thời gian. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc giữa độ chênh lệch nhiệt độ Δt(°C) theo thời gian τ (s) của hai bình. Cho nhiệt dung riêng của nước đá và nướ J J c lần lượt là c = 2100 và c = 4200
, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 1 kg.K 2 kg.K J 5 λ = 3,34.10
. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và vỏ nhiệt lượng kế. kg Δt (°C) b a O 6,3 8,4 106,5 τ4 τ (s)
a) Tại thời điểm τ = 50 s , nước đá trong hai nhiệt lượng kế đang nóng chảy.
b) Khối lượng nước đá chia vào các nhiệt lượng kế là 225 g và 125 g.
c) Thời điểm τ là 140 s . 4 a 63 d) Tỉ số = . b 710
Câu 5. Bình áp chứa nước gia dụng thường được sử dụng làm nguồn Khóa nước
cung cấp nước thứ cấp có cấu tạo như hình bên. Tổng thể tích của
bình chứa là 350 lít, độ cao của vòi nước so với đáy bình là h1 = 12
m. Áp kế đo áp suất khí trong bình. Ban đầu, trong bình không có Áp kế
nước, vòi nước đóng, dung tích đường ống không đáng kể so với Khí
dung tích bình, áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển p0 =
105 Pa. Đầu tiên, bật máy bơm nước để bơm nước vào bình, khi áp 12 m
suất khí tăng đến 5p thì máy bơm nước tự động ngắt, ngừng cấp 0 nướ Máy bơm
c. Mở khóa nước để sử dụng nước đến khi không có nước cháy nước
ra khỏi vòi thì độ sâu nước còn lại trong bình là h2 = 1 m và máy bơm
nước sẽ tự động bật lại để bổ sung nước. Biết khối lượng riêng của
nước bằng 1000 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2. Coi nhiệt độ của khí trong bình không đổi.
a) Khi máy bơm đang bơm nước vào bình thì số chỉ áp kế không đổi.
b) Khối lượng nước tối đa chứa trong bình là 280 kg .
c) Áp suất khí trong bình khi máy bơm nước tự động bật trở lại để bổ sung nước là 2,1.105 Pa.
d) Thể tích nước đã chảy ra từ vòi kể từ lúc máy bơm ngừng cấp nước đến khi máy bơm được tự động bật lại 550 là lít. 3
Câu 6. Mô hình một bình nước nóng như hình vẽ có công suất tiêu thụ điện
là 3000 W. Ống dẫn nước vào có tiết diện trong là 5 cm2. Tốc độ dòng chảy
ổn định của nước ở cửa vào là 2 cm/s. Biết 84% năng lượng điện tiêu thụ
chuyển thành nhiệt năng làm nóng nước. Biết khối lượng riêng của nước là J
1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200
. Dùng các nhiệt kế để kg.K
đo nhiệt độ của nước ở cửa vào là T , ở cửa ra là T . 1 2
a) Nội năng của nước ở cửa ra lớn hơn ở cửa vào.
b) Sau khoảng thời gian 30 phút, lượng nước chảy qua bình là 18 lít.
c) Hiệu nhiệt độ T − T = 60 K . 2 1
d) Nếu giá điện trung bình (tính cả thuế giá trị gia tăng) là 2300 VNĐ/kWh thì sử dụng bình nước nóng này
để đun 450 lít nước phải trả số tiền điện là 86250 VND .
Trang 5/6 – Mã đề thi 0204
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một lượng khí chứa trong một ống nhỏ nằm ngang, tiết diện Khí Giọt thủy ngân
đều. Lượng khí được ngăn cách với khí quyển bởi một giọt thủy ngân
ṇhư hình vẽ. Ở nhiệt độ 27°C, chiều dài cột không khí là =150 mm
. Cho biết ống đủ dài để giọt thủy ngân luôn ở trong ống. Nếu nhiệt
độ khí trong ống tăng thêm 10°C thì chiều dài cột khí trong ống là
bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 2. Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển không đồng nhất, càng lên cao áp suất và nhiệt độ của
khí quyển càng giảm dần. Cho biết tại mặt nước biển không khí có áp suất 760 mmHg, nhiệt độ 27°C có khối
lượng riêng là 1,29 kg/m3. Tại đỉnh núi Phan-xi-pǎng trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3147 m so với mặt nước
biển, áp suất khí là 450 mmHg , nhiệt độ là 17°C. Khối lượng riêng của không khí tại đỉnh núi Phan-xi-păng
là bao nhiêu kg/m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 3. Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo chu trình như hình vẽ gồm p
một quá trình đẳng áp và hai quá trình có áp suất p phụ thuộc tuyến tính vào thể
tích V. Trong quá trình đẳng áp ( )
1 → (2) , khí thực hiện công có độ lớn 8000 J (1) (2)
và nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 4 lần. Nhiệt độ tại trạng thái (1) và (3) bằng
nhau. Các điểm biểu diễn trạng thái (2) và (3) nằm trên cùng một đường thẳng
đi qua gốc toạ độ. Độ lớn công mà khối khí thực hiện trong chu trình là bao nhiêu (3)
J (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4. Người ta thực hiện công 1200 J để nén khí trong một xilanh, khí truyền
ra bên ngoài nhiệt lượng 500 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J V O
(làm trên kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 5. Có 3 bình hình trụ chứa đầy nước, cùng diện tích đáy, khác chiều cao đặt trong môi trường có nhiệt
độ là 20°C. Dung tích các bình lần lượt là 1 lít, 2 lít và 4 lít. Nước trong các bình được đun nóng bởi thiết bị
đun giống nhau, công suất thiết bị đun không đủ để nước sôi. Biết công suất nhiệt tỏa ra môi trường tỉ lệ với
hiệu nhiệt độ giữa nước và môi trường xung quanh và tỉ lệ với diện tích tiếp xúc giữa nước và môi trường.
Nước ở bình thứ nhất được đun nóng đến 80°C, ở bình thứ 2 đến 60°C. Nước ở bình thứ 3 được đun nóng đến
bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 6. Hai bình nhiệt lượng kế hình trụ giống nhau cách nhiệt có cùng độ cao 25 cm. Bình A chứa nước ở
nhiệt độ t0 = 50°C, bình B chứa nước đá chưa tan. Lượng chất chứa trong mỗi bình đều có độ cao h = 10 cm.
Đổ hết nước ở bình A vào bình B. Khi cân bằng nhiệt thì chiều cao hỗn hợp trong bình B giảm Δh = 6 mm so
với khi vừa đổ nước từ bình A vào. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 335 J/g; nhiệt dung riêng J J
của nước đá và nước lần lượt là c = 2,1 , c = 4, 2
. Khối lượng riêng của nước và nước đá lần lượt là 1 g.K 2 g.K
D0 = 1 g/cm3, D = 0,9 g/cm3. Nhiệt độ nước đá ban đầu trong bình B là bao nhiêu °C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)? --------HẾT--------
Trang 6/6 – Mã đề thi 0204