Trang 1
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (HÓA)
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề.
Đề thi có: 07 trang.
Lưu ý:
- Thí sinh làmi thi (cphần trắc nghiệm khách quan phần tự luận) trên tờ giấy thi.
- Thí sinh không được phép sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14, Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137, Mn
= 55, Br = 80.
PHN I. TRC NGHIM (8,0 điểm)
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của nguyên tử oxygen.
Hỏi X là nguyên tố nào?
A. Calcium. B. Sodium. C. Iron. D. Potassium.
Câu 2. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Cồn cháy trong không khí.
B. Phản ứng tạo gỉ sắt.
C. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
D. Phản ứng trong lò nung clinker xi măng.
Câu 3. Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hydrogen có công thức RH
4
. Trong oxide
cao nhất, R chiếm 27,27 % theo khối lượng. Cho các phát biểu sau về nguyên tố R và hợp
chất. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. R thuộc chu kì 2, nhóm V trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. Các oxide của R bị coi là tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
C. Các oxide của R đều là các oxide acid.
D. Tính phi kim của nguyên tố R mạnh hơn sulfur.
Câu 4. Khi hình thành phân t NaCl t sodium và chlorine thì
A. nguyên t sodium nhường mt electron cho nguyên t chlorine để to thành các ion
dương và âm tương ứng; các ion này hút nhau to thành phân t.
B. hai nguyên t góp chung mt electron vi nhau to thành phân t.
C. nguyên t chlorine nhường mt electron cho nguyên t sodium để to thành các ion
dương và âm tương ứng và hút nhau to thành phân t.
D. mi nguyên t (sodium và chlorine) góp chung 1 electron đ to thành cp electron
chung gia hai nguyên t.
Câu 5. Yếu tố nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng hóa học?
A. Giảm nhiệt độ. B. Giảm nồng độ chất phản ứng.
C. Nghiền nhỏ chất rắn phản ứng. D. Dùng dung dịch loãng hơn.
Câu 6. Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng
A. nhận electron. B. tạo thành ion dương.
C. tạo thành ion âm. D. nhường proton.
Câu 7. Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. Cu + 2FeCl
3
(dung dịch)
⎯⎯
CuCl
2
+ 2FeCl
2
.
B. 2Na + 2H
2
O
⎯⎯
2NaOH + H
2
.
C. Fe + ZnSO
4
(dung dịch)
⎯⎯
FeSO
4
+ Zn.
Đề chính thức
Trang 2
D. H
2
+ CuO
o
t
⎯⎯
Cu + H
2
O.
Câu 8. Cho X, Y, Z và M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1
M + dung dịch muối X → kết tủa + khí
Thí nghiệm 2
X + dung dịch muối Y → Y
Thí nghiệm 3
X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng
Thí nghiệm 4
Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng
Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z và M
A. Y < X < Z < M. B. Y < X < M < Z.
C. Z < Y < X < M. D. M < Z < X < Y.
Câu 9. Dụng c dưới đây được dùng để điều chế
nghiên cứu phản ứng của khí C với dung dịch D để thu
được kết tủa. Các chất A, B, D lần lượt là
A. HCl, Na
2
SO
3
, NaOH.
B. HCl, MnO
2
, KOH.
C. HCl, FeSO
3
, BaCl
2
.
D. HCl, CaCO
3
, NaAlO
2
.
Câu 10. Kim loại M có các tính chất: màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không tan
trong các dung dịch HNO
3
đc, nguội và H
2
SO
4
đc, nguội. M tác dụng với dung dịch HCl
tạo thành muối MCl
2
. Kim loại M là
A. Al. B. Zn. C. Fe. D. Cu.
Câu 11. Hn hợp khí X gồm: NO, N
x
O
y
, CH
4
. Trong đó NO chiếm 30% về thể tích, N
x
O
y
chiếm 30% còn lại là CH
4
. Trong hn hợp CH
4
chiếm 22,377% về khối lượng. Công thức
hoá học của N
x
O
Y
A. N
2
O. B. NO
2
. C. N
2
O
5
. D. N
2
O
3
.
Câu 12. Cho một mẫu đá vôi (CaCO
3
) vào ống nghiệm có chứa 10 ml dung dịch HCl 1M.
Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích khí CO
2
thoát ra, được kết quả như sau:
Thời gian (giây)
0
30
60
90
120
150
180
210
Thể tích khí CO
2
(cm
3
)
0
30
52
70
80
88
91
91
Cho các nhận định sau:
(a) Phản ứng dng lại ở thời điểm 150 giây.
(b) Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở khoảng thời gian 30 giây đầu tiên.
(c) Dung dịch muối thu được có chứa calcium chlorine.
(d) Khi thay HCl bằng H
2
SO
4
loãng thì vẫn sinh ra khí CO
2
.
Số nhận định đúng
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 13. Loại bỏ Fe
2
O
3
ra khỏi hn hợp gồm Fe
2
O
3
, Fe, Cu bằng cách dùng lượng dư hóa
chất nào sau đây?
A. Dùng dung dịch KOH. B. Dùng dung dịch axit H
2
SO
4
loãng.
C. Dùng dung dịch CuSO
4
. D. Dùng dung dịch FeCl
3
.
Câu 14. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
(1) X + H
2
O → X
2
+ Y + Z (điện phân có màng ngăn)
(2) CO
2
+ X
2
→ X
3
(3) CO
2
+ 2X
2
→ X
4
+ H
2
O
(4) X
3
+ X
5
→ T + X
2
+ H
2
O
Trang 3
(5) 2X
3
+ X
5
→ T + X
4
+ 2H
2
O
Hai chất X
2
và X
5
lần lượt là
A. K
2
CO
3
và BaCl
2
. B. KOH và Ba(HCO
3
)
2
.
C. KOH và Ba(OH)
2
. D. KHCO
3
, Ba(OH)
2
.
Câu 15. Có bốn dung dịch mất nhãn X, Y, Z, T, mi dung dịch chứa một chất tan trong các
chất: HCl, H
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, NaHCO
3
. Tiến hành thí nghiệm cho kết quả sau:
Dung dch thuc th
Dung dch mt nhãn
X
Y
Z
T
HCl
-
-
BaCl
2
-
↓ trắng
-
↓ trắng
Na
2
CO
3
-
-
(a) Chất tan trong dung dịch Y là Na
2
CO
3
.
(b) Chất tan trong dung dịch X thuộc loại hợp chất lưỡng tính.
(c) Dung dịch Z và dung dịch T làm đỏ quì m.
(d) Dung dịch Z tạo kết tủa với dung dịch AgNO
3
.
(e) Chất tan trong dung dịch X không bị nhiệt phân.
Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 16.
Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính thủng tầng ozon ba thảm hoạ môi
trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rng cây, các công trình kiến trúc bằng đá kim
loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid sulfur đioxide. Trong kquyển, SO
2
chuyển
hoá thành H
2
SO
4
trong nước mưa theo sơ đồ sau:
22
O H O
2 3 2 4
xt
SO SO H SO
++
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu ng nghiệp diện tích
2
10 km
với lượng mưa
trung bình 80 mm. Thể tích nước mưa đã rơi xuống khu công nghiệp khối lượng H
2
SO
4
trong lượng nước mưa lần lượt là, (biết nồng độ H
2
SO
4
trong nước mưa là
5
2.10 M
).
A. 1568 kg và 8.10
5
m
3
. B. 1568 g và 8.10
5
cm
3
.
C. 1,568 kg và 16.10
5
m
3
. D. 156,8 kg và 8.10
3
m
3
.
Câu 17. Thc hin các thí nghim sau:
(1) Cho mu Al vào dung dch Ba(OH)
2
.
(2) Cho dung dịch KHSO
4
vào dung dịch Ba(HCO
3
)
2
.
(3) Đun nóng nh dung dịch HCl đậm đc vi MnO
2
.
(4) Cho CuS vào dung dch HCl loãng.
(5) Cho mu Na vào dung dch NaCl.
(6) Cho t t 200 ml dung dch HCl 0,1M vào 200 gam dung dch K
2
CO
3
17,25%.
(7) Cho Fe
2
O
3
vào dung dch H
2
SO
4
đc, nóng.
S thí nghiệm thu đưc cht khí sau phn ng là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 18. Cho ng khí CO đi qua ống sứ chứa CuO đốt nóng, thu được chất rắn X còn lại
trong ống sứ và có 8,6 gam khí Y thoát ra khỏi ống sứ. Biết rằng 1 lít khí Y nng gấp 1,075
lần 1 lít khí O
2
đo ở cùng điều kiện. Cho X phản ứng va hết với 80 ml dung dịch HCl (d =
1,225 g/ml) thu được dung dịch nồng độ 3,375%. Khối lượng của X nồng độ mol/l
của dung dịch HCl đã dùng là
A. 8,4 gam và 0,6250 M. B. 8,4 gam và 0,3125 M.
C. 2,0 gam và 0,3125 M. D. 2,0 gam và 0,6250 M.
Câu 19. Một bác nông dân đã trộn phân bón như sau: 215 gam KCl với 656 gam NaNO
3
và 167 gam Na
3
PO
4
tạo thành hn hợp phân bón X.
Cho các nhận định sau:
Trang 4
(a) Hn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) cho cây trồng.
(b) Hn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng lân (P) cho cây trồng.
(c) Hn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali (K) cho cây trồng.
(d) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) trong hn hợp phân bón X nhỏ hơn
110 gam.
(e) Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) trong hn hợp phân bón X
lớn hơn 10%.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 20. Cho Na vào dung dịch chứa 2 muối MgSO
4
CuSO
4
thu được khí X, dung dịch
Y hn hợp kết tủa Z. Nung kết tủa Z được chất rắn R. Cho X đi qua R nung nóng đến
phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn T. Cho T vào dung dịch HCl dư. Nhận xét nào
đúng?
A. T hoàn toàn không tan trong HCl. B. T tan hết trong HCl.
C. T tan một phần nhưng không tạo khí. D. T tan một phần trong HCl tạo khí.
Câu 21. Cho 42,681 gam hn hợp X gồm Fe, Al Zn vào dung dịch HCl , thu được
25,73202 lít khí H
2
(đkc). Mt khác, với 0,21925 mol X phản ứng va đủ với 7,151915 lít
khí Cl
2
(đkc). Các phản ng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe trong hn
hợp X là
A. 30,44%. B. 42,29%. C. 29,26%. D. 42,38%.
Câu 22. Kim loi X (thuc nhóm II
A
) phn ng vi phi kim Y (thuc nhóm VI
A
) điều
kin thích hp to ra hp cht Z. Dung dch cha chất Z làm đi màu qu tím thành xanh
to kết tủa đen với dung dch Cu(NO
3
)
2
. Da trên bn cht s khác nhau gia kim loi
và phi kim, Z là hp cht nào sau đây?
A. K
2
O. B. CaS. C. Na
2
S. D. H
2
S.
Câu 23. Để xác định nồng độ mol của một dung dịch FeSO
4
(dung dịch X), một nhóm học
sinh lớp 9A thực hiện thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Lấy 20,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó acid hóa bằng H
2
SO
4
loãng, dư.
- Bước 2: Cân cẩn thận 3,16 gam KMnO
4
rồi hòa vào nước để được 100 mL dung dịch.
- Bước 3: Nhỏ t t tng giọt dung dịch KMnO
4
trên vào bình tam giác, va nhỏ va
khuấy đều đến khi dung dịch trong bình tam giác bắt đầu xuất hiện màu tím thì thấy thể
tích dung dịch KMnO
4
đã phản ứng là 8,50 mL. Nồng độ mol của dung dịch X là
A. 0,425 M. B. 0,254 M. C. 4,25 M. D. 2,54 M.
Câu 24. Tiến hành thí nghiệm sục CO
2
vào V ml dung dịch Ba(OH)
2
1M NaOH 1M,
thu được kết quả như bảng sau:
Thí nghiệm
1
2
Số mol CO
2
0,1
0,35
Khối lượng kết tủa (gam)
m
2,5m
Giá trị của V là
A. 100. B. 150. C. 250. D. 300.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 26.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Cho các cht sau đây SO
2
; Na
2
O; KOH, Al
2
O
3
, Cu, Fe.
a) bn cht phn ng vi dung dịch hydrochloric acid tạo thành mui gii
phóng khí hydrogen.
b) mt cht tác dng với c nhiệt độ thưng to thành hydroxide phn ng
to nhit.
Trang 5
c) ba cht tác dng được vi nưc nhiệt độ thích hp.
d) Cho kim loi Fe phn ng va đủ vi 150 mL dung dch HCl 2M sau phn ng thu
được 4,958 lít khí hydrogen đkc.
Câu 26. Một nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng một tấm kẽm vào dung dịch sulfuric acid. Khi kết thúc phản
ứng, toàn bộ acid đã phản ứng hết, dung dịch tạo thành có nồng độ phần trăm của ZnSO
4
10%.
Thí nghiệm 2: Cho hn hợp gồm a mol Cu và a mol Fe
3
O
4
vào dung dịch chứa 4a
mol H
2
SO
4
loãng.
Thí nghiệm 3: Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2,5a mol AgNO
3
.
Thí nghiệm 4: Cho a mol Na vào dung dch cha a mol NaHCO
3
.
Sau khi kết thúc các thí nghiệm nhóm học sinh đưa ra các nhận định:
a) thí nghiệm 1, dung dịch tạo thành trong suốt không màu và có khí thoát ra.
b) 1 thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch chứa 2 chất tan.
c) Sau khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 1, nồng độ phần trăm của H
2
SO
4
trong dung
dịch ban đầu là 6,33%.
d) Trong các thí nghiệm trên, chỉ có dung dịch sau thí nghiệm 4 làm thay đổi màu quỳ
tím sang màu xanh và sau thí nghiệm 2 có chất rắn.
PHN II. T LUN (12,0 đim)
Câu 1 (2,0 điểm).
1.1. Cho biết cấu tạo nguyên tử của hai nguyên tố A và B như sau:
- Nguyên tử A có 1 electron ở lớp ngoài cùng và có tổng số electron là 11.
- Nguyên tử B có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron.
a) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của A và B theo mô hình Rơ - - pho - Bo.
b) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi A và B. Cho biết loại liên kết hóa học
trong phân tử hợp chất đó và giải thích sự hình thành liên kết.
1.2. Mt nhóm hc sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí ammonia (NH
3
) vào bình thủy tinh
trong suốt, đậy bình bằng nút cao su ống thủy tinh vuốt
nhọn xuyên qua.
Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh
chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.
Các bạn quan sát thấy nước trong chậu phun vào bình thành
nhng tia có màu hồng, thu được dung dịch X chứa chất tan
là NH
3
(hình vẽ bên).
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được tính acid
hay base?
b) Vì sao nước bị hút vào bình?
c) Nếu thay khí NH
3
bằng khí O
2
thì hiện tượng thu được ở bước hai có xảy ra tương tự
hay không? Vì sao?
d) Biết dung dịch X thể tác dụng được với các dung dịch HCl, H
2
SO
4
, AlCl
3
. Viết
phương trình phản ứng.
Câu 2 (3,0 điểm).
2.1. a) Hãy xác định các chất X, Y, Z… hoàn thành phương trình phản ứng theo đồ
chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1). X
Y + H
2
O
(2). Y + Z
T + H
2
O
(3). KHSO
4
+ T + H
2
O M + X
(4). KHSO
4
+ T
G + M + H
2
O
Trang 6
Biết: mi hiu X, Y, Z, T, M, G các chất khác nhau, Y oxide lưng tính
M = 102. Xác định các cht X, Y, Z, T, M, G và viết phương trình hóa học.
b) Có 5 l cha 5 dung dch không màu gm: NaHSO
4
, HCl, MgSO
4
, Ba(NO
3
)
2
,
K
2
CO
3
. Ch dùng H
2
SO
4
làm thuc th y nhn biết 5 dung dch trên? Các dng c thí
nghiệm có đủ.
2.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau
a) Xác định X. Viết PTHH xy
ra
b)u hiện tượng bình Br
2
viết phương trình hóa hc.
c) Xác định khí Y. Y trng
thái rn gi gì? Tác hi ca vic
nồng độ khí Y tăng cao trong môi
trưng?
Câu 3 (3,0 điểm).
3.1. Bằng kiến thức đã học, y giải thích hiện tượng (hoc cách m) trong thực tiễn
viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh hoạ (nếu có).
a) Vào mùa đông, một số gia đình ở nông thôn đốt than trong phòng kín để sưởi ấm, hậu
quả đã có trường hợp tử vong do ngạt khí.
b) Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm urea cho cây trồng.
c) Sodium hdrogencarbonate có thể được dùng trong bình bột cha cháy.
d) Một số núi đá vôi sau một thời gian dài đã hình thành hang động tạo thạch nhũ,
măng đá, cột đá.
e) Trong công nghiệp để sản xuất CuSO
4
người ta cho Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng liên tục sục khí oxygen vào mà không dùng cách cho Cu tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
đc, nóng.
3.2. Nhôm (aluminium) mt kim loi nh bền, được s dng rng rãi trong nhiu
ngành công nghiệp như hàng không trụ, xây dng sn xuất đồ gia dng. Hin nay,
nhôm được sn xut bng phương pháp điện phân nhôm oxide (Al
2
O
3
) theo quy trình Hall
- Héroult. Trường hp b điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sn phm Al ln Na. Cho
1,0 gam hn hp sn phm phn ng vi dung dịch sunfuric acid loãng, dư, thoát ra 1,356
L khí hydrogen (25
o
C và 1 bar).
a) Xác định độ tinh khiết ca aluminium trong sn phm.
b) Tính khối lượng nhôm oxide cần dùng để sn xuất được 982 thanh nhôm đc hình
hp chiu dài 600 cm, chiu rng 3 cm, chiu cao 3 cm. Biết nhôm khối ng riêng
2,7 tn/m³ và hiu sut ca c quá trình sn xut là 98%.
Câu 4 (2,0 điểm).
4.1. Chia m gam hn hp bt X gm Al và Fe
3
O
4
thành 2 phn bng nhau:
- Phn 1: Cho tác dng vi dung dịch NaOH dư thu được 3,7185 lít khí H
2
.
- Phàn 2: Nung nóng trong điều kiện không không khí thu đưc hn hp cht rn Y.
Cho Y tác dng vi dung dịch NaOH thu được dung dch T, phn không tan E
0,7437 lít khí H
2
. Phn không tan E cho tác dng vi dung dch H
2
SO
4
đc, nóng, thu đưc
sn phm gm mt mui st, V lít khí SO
2
nước. Các th tích khí đo điều kin chun,
các phn ng xy ra hoàn toàn.
a) Tính m và V.
b) Cho t t đến hết 200 mL dung dch HCl 1M vào dung dịch T đến khi phn ng kết
thúc thu đưc 5,46 gam kết ta. Tính s gam NaOH có trong dung dch Z.
Trang 7
4.2. Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hn hp bt X gm Fe
x
O
y
Cu trong ợng dung
dch H
2
SO
4
đc nóng. Sau phn ứng thu được 1,11555 lít khí SO
2
(sn phm khí duy nht
đkc) dung dịch cha 13,2 gam hn hp hai mui sulfate. Tìm công thc oxide st
tính khi lưng ca mi cht có trong hn hp X.
Câu 5 (2,0 điểm).
5.1. 5 ống nghiệm, mi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: Na
2
CO
3
,
MgCl
2
, Ba(NO
3
)
2
, H
2
SO
4
, NaOH. hiệu ngẫu nhiên tng ống nghiệm (1), (2), (3), (4),
(5) và tiến hành một số thí nghiệm. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Ống nghiệm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(3)
-
Kết tủa
x
-
Kết tủa
(4)
Kết tủa
khí
-
x
-
(ghi chú: -” không hiện tượng; “x” không thực hiện thí nghiệm)
Xác định dung dịch có trong mi ống nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy
ra với các thí nghiệm nêu trên?
5.2. Dn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu đưc hn hp khí X gm CO
2
, CO, H
2
,
t khối hơi của X so vi CH
4
0,975. Toàn b hn hp khí X trên kh va đủ 27,6 gam
hn hp Y gm CuO, Fe
3
O
4
nung nóng thu được rn Z ch 2 kim loi, cho toàn b Z
vào dung dịch HCl thấy 3,7185 lít H
2
bay ra (đkc). Xác định phần trăm thể tích ca
CO trong hn hp X. Gi thiết các phn ng xy ra hoàn toàn.
.....Hết....
Họ và tên thí sinh:.......................................SBD:..........
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm./.
Trang 8
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (HÓA)
PHN I. TRC NGHIỆM (6,0 điểm)
Ghi chú:
- Câu trắc nghiệm dạng thức 1: Thí sinh trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
- Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức 2: Mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời Đúng/Sai đối
với từng ý của câu hỏi. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm; lựa chọn
chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm.
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
D
B
A
C
B
C
A
D
C
A
B
Câu
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Đáp án
D
C
B
A
B
A
D
C
A
B
A
C
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)
Câu
Lnh hi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lnh hi
Đáp án (Đ/S)
1
a)
S
2
a)
Đ
b)
Đ
b)
S
c)
Đ
c)
Đ
d)
S
d)
Đ
PHN II. T LUN (12,0 đim)
Câu 1 (2,0 điểm).
1.1. Cho biết cấu tạo nguyên tử của hai nguyên tố A và B như sau:
- Nguyên tử A có 1 electron ở lớp ngoài cùng và có tổng số electron là 11.
- Nguyên tử B có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron.
a) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của A và B theo mô hình Rơ - - pho - Bo.
b) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi A và B. Cho biết loại liên kết hóa học
trong phân tử hợp chất đó và giải thích sự hình thành liên kết.
1.2. Mt nhóm hc sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí ammonia (NH
3
) vào bình thủy tinh
trong suốt, đậy bình bằng nút cao su ống thủy tinh vuốt
nhọn xuyên qua.
Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh
chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.
Các bạn quan sát thấy nước trong chậu phun vào bình thành
nhng tia có màu hồng, thu được dung dịch X chứa chất tan
là NH
3
(hình vẽ bên).
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được tính acid
hay base?
b) Vì sao nước bị hút vào bình?
c) Nếu thay khí NH
3
bằng khí O
2
thì hiện tượng thu được ở bước hai có xảy ra tương tự
hay không? Vì sao?
d) Biết dung dịch X thể tác dụng được với các dung dịch HCl, H
2
SO
4
, AlCl
3
. Viết
phương trình phản ứng.
Câu
Nội dung
Điểm
Đề chính thức
Trang 9
1.1
(1,0
điểm)
a. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử A. * Cấu tạo nguyên tử B
0,25
b. Viết công thức hoá học của hợp chất tạo bởi A, B
- A có 11 electron => A có 11proton -> Z=11 nên A là Sodium (Na)
- B có 17 electron => B có 17proton-> Z = 17 nên B là Chlorine (Cl).
CTHH của hợp chất: NaCl
0,25
* Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl là liên kết Ion
- Nguyên tử Na nhường 1 electron lớp ngoài cùng cho nguyên tử Cl để
tạo ion dương Na
+
có vỏ bền vng của khí hiếm Ne.
- Nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na để tạo ion âm Cl
-
có vỏ
bền vng của nguyên tử khí hiếm Ar.
- 2 ion Na
+
và Cl
-
trái dấu hút nhau tạo liên kết NaCl là liên kết ion.
0,5
1.2
(1,0
điểm)
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được
có tính base.
NH
3
+ H
2
O NH
4
OH
0,25
b) Khí ammonia tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình
nước bị hút vào bình.
0,25
c) Nếu thay khí NH
3
bằng khí O
2
thì hiện ợng thu được bước hai
không xảy ra tương tự O
2
tan ít trong nước nên áp suất không giảm
mạnh thì nước không phun được vào bình.
0,25
d) Viết đ 4 phn ứng trong đó tác dng H
2
SO
4
được 2 loi mui
NH
3
+ HCl → NH
4
Cl
2NH
3
+ H
2
SO
4
→ (NH
4
)
2
SO
4
NH
3
+ H
2
SO
4
→ NH
4
HSO
4
3NH
3
+ AlCl
3
+ 3H
2
O →Al(OH)
3
↓ + 3NH
4
Cl
0,25
Câu 2 (3,0 điểm).
2.1. a) Hãy xác định các chất X, Y, Z… hoàn thành phương trình phản ứng theo đồ chuyển
hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
(1). X
Y + H
2
O
(2). Y + Z
T + H
2
O
(3). KHSO
4
+ T + H
2
O M + X
(4). KHSO
4
+ T
G + M + H
2
O
Biết: mi kí hiu X, Y, Z, T, M, G là các chất vô cơ khác nhau, Y là oxide lưỡng tính có M = 102.
Xác định các cht X, Y, Z, T, M, G và viết phương trình hóa hc.
b) 5 l cha 5 dung dch không màu gm: NaHSO
4
, HCl, MgSO
4
, Ba(NO
3
)
2
, K
2
CO
3
. Ch
dùng H
2
SO
4
làm thuc th hãy nhn biết 5 dung dch trên? Các dng c thí nghiệm có đủ.
Trang 10
2.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau
a) Xác đnh X. Viết PTHH xy ra
b) Nêu hiện tượng bình Br
2
viết
phương trình hóa học.
c) Xác định khí Y. Y trng thái rn gi
gì? Tác hi ca vic nồng đ khí Y tăng
cao trong môi trưng?
Câu
Nội dung
Điểm
2.1
(2,0
điểm)
a. Xác định các chất và viết PTPU
X - Al(OH)
3
;Y - Al
2
O
3
; T - KAlO
2
; Z - KOH; M - K
2
SO
4
;
G - Al
2
(SO
4
)
3
0,2
1. 2Al(OH)
3
0
t
⎯⎯
Al
2
O
3
+ 3H
2
O
0,2
2. Al
2
O
3
+ 2KOH
⎯⎯
2KAlO
2
+ H
2
O
0,2
3. KHSO
4
+ KAlO
2
+ H
2
O
⎯⎯
K
2
SO
4
+ Al(OH)
3
0,2
4. 8KHSO
4
+ 2KAlO
2
⎯⎯
Al
2
(SO
4
)
3
+ 5K
2
SO
4
+ 4H
2
O
0,2
b. Nhận biết các chất: Lấy mi dung dịch một ợng nhỏ ra các ống
nghiệm riêng biệt rối đánh dấu, sau đó nhỏ vào mi ống 1- 2 ml dung dịch
H
2
SO
4
rồi quan sát:
- Mu th cho kết ta trng là Ba(NO
3
)
2
.
H
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2
→ BaSO
4
+ 2HNO
3
0,2
- Mu th có hiện tưng si bt khí là K
2
CO
3
.
H
2
SO
4
+ K
2
CO
3
K
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
Mẫu thử không có hiện tượng gì là: HCl, NaHSO
4
, MgSO
4
.
0,2
- Nhỏ lần lượt K
2
CO
3
va nhận biết trên lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại
rồi quan sát:
- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là MgSO
4
MgSO
4
+ K
2
CO
3
→ MgCO
3
+ K
2
SO
4
0,2
- Mẫu thử xuất hiện khí không màu là NaHSO
4
, HCl (Nhóm I)
2NaHSO
4
+ K
2
CO
3
→ K
2
SO
4
+ Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
2HCl + K
2
CO
3
→ 2KCl + CO
2
+ H
2
O
0,2
* Nhỏ Ba(NO
3
)
2
nhận biết ở trên lần lượt vào dung dịch nhóm I.
- Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là NaHSO
4
2NaHSO
4
+ Ba(NO
3
)
2
→ BaSO
4
+ Na
2
SO
4
+ 2HNO
3
Không có hiện tượng gì là HCl
0,2
2.2
(1,0
điểm)
- Hn hợp khí X gồm: SO
2
; CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
Na
2
SO
3
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
0,25
- Cho hn hợp khí X gồm SO
2
; CO
2
qua bình chứa dung dịch nước brome
có màu da cam thấy hiện tượng màu da cam nhạt dần.
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
⎯⎯
2HBr + H
2
SO
4
0,25
- Khí Y là CO
2
. Khí Y dng rn gi là nước đá khô.
Tác hi ca vic nồng độ khí Y tăng cao trong môi trường s gây ra hiu
ứng nhà kính làm cho Trái đất nóng lên băng tan 2 cực làm mực nươc bin
tăng gây ngập lt.
0,2
0,3
Câu 3 (3,0 điểm).
Trang 11
3.1. Bằng kiến thức đã học, y giải thích hiện tượng (hoc cách m) trong thực tiễn
viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh hoạ (nếu có).
a) Vào mùa đông, một số gia đình ở nông thôn đốt than trong phòng kín để sưởi ấm, hậu
quả đã có trường hợp tử vong do ngạt khí.
b) Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm urea cho cây trồng.
c) Sodium hdrogencarbonate có thể được dùng trong bình bột cha cháy.
d) Một số núi đá vôi sau một thời gian dài đã hình thành hang động tạo thạch nhũ,
măng đá, cột đá.
e) Trong công nghiệp để sản xuất CuSO
4
người ta cho Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng liên tục sục khí oxygen vào mà không dùng cách cho Cu tác dụng với dung dịch
H
2
SO
4
đc, nóng.
3.2. Nhôm (aluminium) mt kim loi nh bền, được s dng rng rãi trong nhiu
ngành công nghiệp như hàng không trụ, xây dng sn xuất đồ gia dng. Hin nay,
nhôm được sn xut bng phương pháp điện phân nhôm oxide (Al
2
O
3
) theo quy trình Hall
- Héroult. Trường hp b điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sn phm Al ln Na. Cho
1,0 gam hn hp sn phm phn ng vi dung dch sunfuric acid loãng, dư, thoát ra 1,356
L khí hydrogen (25
o
C và 1 bar).
a) Xác định độ tinh khiết ca aluminium trong sn phm.
b) Tính khối lượng nhôm oxide cần dùng để sn xuất được 982 thanh nhôm đc hình
hp chiu dài 600 cm, chiu rng 3 cm, chiu cao 3 cm. Biết nhôm khối ng riêng
2,7 tn/m³ và hiu sut ca c quá trình sn xut là 98%.
Câu
Nội dung
Điểm
3.1
(1,25
điểm)
a. khi đốt than sẽ sinh ra kCO
2
khí CO (do trong phòng kín).
Khí này chiếm O
2
trong hồng cầu làm cho thể thiếu O
2
dẫn đến ngạt
khí, tử vong. Không đốt trong phòng kín vì CO không thoát ra được.
C + O
2
→ CO
2
C + CO
2
→ 2CO
0,15
b. Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm ure cho cây trồng vì:
Ure kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy làm thất thoátm lượng đạm do
vậy không nên bón phân ure khi trời nắng.
(NH
2
)
2
CO + H
2
O (NH
4
)
2
CO
3
(NH
4
)
2
CO
3
o
t
⎯⎯
NH
3
+ CO
2
+ H
2
O
0,2
c. Sodium hdrogencarbonate thể dùng trong bình bột cha cháy vì:
Khi gp nhiệt, 
phân hủy tạo ra 
, một khí nng hơn không
khí và không duy trì sự cháy. C
bao phủ đám cháy, ngăn cách ngọn lửa
với oxygen trong không khí, làm giảm nhiệt độ và dập tắt đám cháy.
NaHCO
3
0
t
⎯⎯
Na
2
CO
3
+ CO
2
+ H
2
O
0,2
d. Quá trình hình thành hang động
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O Ca(HCO
3
)
2
- Quá trình tạo thạch nhũ
Ca(HCO
3
)
2
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Hoc viết gộp cả 2 quá trình trên thành 1 phản ứng sau
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O
Ca(HCO
3
)
2
0,2
e. Trong công nghiệm để sản xuất CuSO
4
người ta cho Cu tác dụng với
dung dịch H
2
SO
4
loãng liên tục sục khí oxygen o mà không dùng
cách cho Cu tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
đc, nóng.
0,5
Trang 12
- Ưu điểm: Phương pháp này an toàn hơn vì không sử dụng acid đc,
nóng, tránh được nhng nguy t acid đậm đc (gây bỏng) và việc
không sinh ra 
gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Phương trình phản ứng minh họa:





 

󰇛 󰇜 


3.2
(1,75
điểm)
Gi s mol Al và Na trong 1,0 gam sn phm là x và y.
2Al + 3H
2
SO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
2Na + H
2
SO
4
Na
2
SO
4
+ H
2
0,25
Ta có h
27x 23y 1
x 0,036
%Al 97,2%
1,356
1,5x 0,5y
y 0,0011
24,79
+=
=
=

+=
=
0,25
Phn ứng điện phân nhôm oxide nóng chy
d
2 3 2
2 4 3
pnc
Al O Al O⎯⎯ +
0,25
- Thể tích hình hộp là: V = d.r.c = 6.0,03.0,03 = 0,0054 (m
3
)
- Khối lượng 1 thanh nhôm: m
Al
= D.V = 0,0054. 2,7 = 0,01458 (tn)
0,25
- Khối lượng của Al để làm 982 thanh Al là
mAl = 0,01458.982 = 14,31756 (tấn)
0,25
Do Al chiếm 97,2% nên Khối lượng Al là:
mAl = 14,31756. 97,2% = 13,92 (tấn) = 13920 (gam)
nAl = 515,56 (mol)
- Theo PTPƯ: n
Al2O3
= 1/2n
Al
= 257,28 (mol)
=> m
Al2O3
= n.M = 257,28.102 = 26242,56 (gam) = 26,243 (tấn)
0,25
Do H =98% nên khối lượng của Al
2
O
3
cần là:
23
26,242.100
26,778
98
mAl O ==
(tn)
0,25
Câu 4 (2,0 điểm).
4.1. Chia m gam hn hp bt X gm Al và Fe
3
O
4
thành 2 phn bng nhau:
- Phn 1: Cho tác dng vi dung dịch NaOH dư thu được 3,7185 lít khí H
2
.
- Phàn 2: Nung nóng trong điều kiện không không khí thu đưc hn hp cht rn Y.
Cho Y tác dng vi dung dịch NaOH thu được dung dch T, phn không tan E
0,7437 lít khí H
2
. Phn không tan E cho tác dng vi dung dch H
2
SO
4
đc, nóng, thu đưc
sn phm gm mt mui st, V lít khí SO
2
nước. Các th tích khí đo điều kin chun,
các phn ng xy ra hoàn toàn.
a) Tính m và V.
b) Cho t t đến hết 200 mL dung dch HCl 1M vào dung dịch T đến khi phn ng kết
thúc thu đưc 5,46 gam kết ta. Tính s gam NaOH có trong dung dch Z.
4.2. Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hn hp bt X gm Fe
x
O
y
Cu trong ợng dung
dch H
2
SO
4
đc nóng. Sau phn ứng thu được 1,11555 lít khí SO
2
(sn phm khí duy nht
đkc) dung dịch cha 13,2 gam hn hp hai mui sulfate. Tìm công thc oxide st
tính khi lưng ca mi cht có trong hn hp X.
Câu
Nội dung
Điểm
Trang 13
4.1
(1,25
đim)
- Phn 1: Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+ 3/2 H
2
(1)
- Phn 2:
8Al + 3Fe
3
O
4
0
t
⎯⎯
4Al
2
O
3
+ 9 Fe (2)
Al
2
O
3
+ 2NaOH 2NaAlO
2
+ H
2
O (3)
Al + NaOH + H
2
O NaAlO
2
+ 3/2 H
2
(4)
2Fe + 6H
2
SO
4
0
t
⎯⎯
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O (5)
Fe + Fe
2
(SO
4
)
3
3FeSO
4
(6)
0,2
a. Phn 1: n
H2 (1)
= 0,15 (mol) => n
Al (1)
= 0,1 (mol)
- Phn 2: n
H2 (4)
= 0,03 (mol) => n
Al dư
= 0,02 (mol)
BTNTAl
n
Al2O3
= 0,04 (mol)
- T (2): n
Fe
= 0,09 (mol) => n
Fe3O4
= 0,03 (mol)
=> m
X
= m
Al
+ m
Fe3O4
= 0,1.2.27 + 0,03.2.232 = 19,32 (gam)
0,25
- Nếu mui là Fe
2
(SO
4
)
3
: n
SO2
= 0,135 (mol) => V
SO2
= 3,34665 (lít)
- Nếu mui là FeSO
4
: n
SO2
= 0,09 (mol) => V
SO2
= 2,2311 (lít)
0,2
b. - n
Al(OH)3
= 0,07 (mol) ; n
NaAlO2
= n
Al
= 0,0 (mol) > 0,07 => Xy ra 2
trưng hp.
HCl + NaOH NaCl + H
2
O (7)
HCl + NaAlO
2
+ H
2
O NaCl + Al(OH)
3
(8)
3HCl + Al(OH)
3
AlCl
3
+ 3H
2
O (9)
0,2
- TH1: NaAlO
2
dư:
Gọi a là mol NaOH dư có trong T
- T (7), (8): n
HCl
= a + 0,07 = 0,2 => a = 0,13 (mol)
=> n
NaOH (Z)
= 0,13 + 0,1 = 0,23 (mol); m
NaOH (Z)
= 9,2 (gam).
0,2
- TH2: Al(OH)
3
b tan mt phn.
T (7), (8), (9): n
HCl
= a + 0,1 + (0,1 0,07).3 = 0,2 a = 0,01 (mol)
=> n
NaOH (Z)
= 0,01 + 0,1 = 0,11 (mol); m
NaOH (Z)
= 4,4 (gam)
0,2
4.2
(0,75
đim)
Gọi n
Cu
= a (mol); n
Fe
= b (mol) , n
SO2
= 1.008 : 22,4 = 0,045 (mol)
2Fe
x
O
y
+ (6x 2y) H
2
SO
4
xFe
2
(SO
4
)
3
+ (3x 2y)SO
2
+ (6x 2y)H
2
O
(mol) a ax/2 a.(3x 2y)/2
Cu + 2H
2
SO
4
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
(mol) b b b
0,25
Ta có hệ phương trình
2
ax
.400 + 160b = 13,2
a.(3x 2y)/2 + b = 0,045
(56x + 16y).a + 64b = 4,88
Giải hệ phương trình ta được: ax = 0,05 ; ay = 0,05
0,25
=>
y
x
=
1
1
Vậy CTHH của oxit là FeO
=> a = 0,05 mol => m
FeO
= 0,05. 72 = 3,6 (g)
=> m
Cu
= 4,88 -3,6 = 1,28 (g)
0,25
Câu 5 (2,0 điểm).
5.1. 5 ống nghiệm, mi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: Na
2
CO
3
,
MgCl
2
, Ba(NO
3
)
2
, H
2
SO
4
, NaOH. hiệu ngẫu nhiên tng ống nghiệm (1), (2), (3), (4),
(5) và tiến hành một số thí nghiệm. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Trang 14
Ống nghiệm
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(3)
-
Kết tủa
x
-
Kết tủa
(4)
Kết tủa
khí
-
x
-
(ghi chú: -” không hiện tượng; “x” không thực hiện thí nghiệm)
Xác định dung dịch có trong mi ống nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy
ra với các thí nghiệm nêu trên?
5.2. Dn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu đưc hn hp khí X gm CO
2
, CO, H
2
,
t khối hơi của X so vi CH
4
0,975. Toàn b hn hp khí X trên kh va đủ 27,6 gam
hn hp Y gm CuO, Fe
3
O
4
nung nóng thu được rn Z ch 2 kim loi, cho toàn b Z
vào dung dịch HCl thấy 3,7185 lít H
2
bay ra (đkc). Xác định phần trăm thể tích ca
CO trong hn hp X. Gi thiết các phn ng xy ra hoàn toàn.
Câu
Nội Dung
Điểm
5.1
(1,0
điểm)
Ống 1: Ba(NO
3
)
2
Ống 2: Na
2
CO
3
Ống 3: MgCl
2
Ống 4: H
2
SO
4
Ống 5: NaOH
0,5
Phương trình phản ứng:
Na
2
CO
3
+ MgCl
2
⎯⎯
MgCO
3
+ 2NaCl
0,1
2NaOH + MgCl
2
⎯⎯
Mg(OH)
2
+ 2NaCl
0,1
Ba(NO
3
)
2
+ H
2
SO
4
⎯⎯
BaSO
4
+ 2HNO
3
0,1
Na
2
CO
3
+ H
2
SO
4
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ CO
2
+ H
2
O
0,1
2NaOH + H
2
SO
4
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
0,1
5.2
(1,0
điểm)
Cht rn Z: Cu, Fe
PTHH: Fe + 2HCl
⎯⎯
FeCl
2
+ H
2
Gi s mol ca CuO, Fe
3
O
4
trong hn hp lần lượt là a , b (mol)
Bo toàn Fe: n
Fe
= n
Fe
(Fe
3
O
4
) = 3b
Ta có hpt:
34
2
27,6
80 232 27,6 0,2
3 0,15 0,05
0,15
CuO Fe O
Fe H
mm
a b a
bb
nn
+=
+ = =


==
==

0,25
2
2
34
2
2
()
()
CO x
CO x y
CuO
Fe
CO y
Fe O
Cu H O z
Hz
+
+ +
Vì hn hp khí X gm CO
2
, CO, H
2
, t khối hơi của X so vi CH
4
0,975
M
X
= 44x + 28y + 2 z = 15,6.(x+y+z)
28,4x +12,4y -13,6z = 0 (I)
0,25
Ta có: (1) C + H
2
O
0
t
⎯⎯
CO + H
2
(1)
y y
(2) C + 2H
2
O
0
t
⎯⎯
CO
2
+ 2H
2
(2)
x 2x
Bo toàn O: n
O
( )
CO pu
+ n
O
(CuO, Fe
3
O
4
) = n
O
(CO
2
) + n
O
(H
2
O)
y + 0,2 + 0,05.4 = 2y + z
y + z = 0,4 (II)
T pt (1, 2): 2x+ y = z (III)
0,25
Trang 15
28,4 12,4 13,6 0
0,4
2
1
0,1
0,
0,3
x y z
yz
x y z
x
y
z
=


=


=
+ =
=
+=
+
0,15
%V
CO
=
0,1
.100 20%
0,1 0,1 0,3
=
++
0,1
Ghi chú:
- Học sinh làm các cách khác, nếu đúng cho điểm tương đương.
- Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản
ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết
sai để tính toán thì kết quả không được công nhận.
- Phần xác định các chất sai thì không cho điểm.
-------------------HẾT---------------

Preview text:

UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS NĂM HỌC: 2025-2026 Đề chính thức
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (HÓA)
Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề. Đề thi có: 07 trang. Lưu ý:
- Thí sinh làm bài thi (cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận) trên tờ giấy thi.
- Thí sinh không được phép sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14, Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;
Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; I = 127; Ba = 137 , Mn = 55, Br = 80.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của nguyên tử oxygen.
Hỏi X là nguyên tố nào? A. Calcium.
B. Sodium. C. Iron. D. Potassium.
Câu 2. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
A. Cồn cháy trong không khí.
B. Phản ứng tạo gỉ sắt.
C. Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
D. Phản ứng trong lò nung clinker xi măng.
Câu 3. Nguyên tố R tạo thành hợp chất khí với hydrogen có công thức RH4. Trong oxide
cao nhất, R chiếm 27,27 % theo khối lượng. Cho các phát biểu sau về nguyên tố R và hợp
chất. Khẳng định nào sau đây đúng?
A.
R thuộc chu kì 2, nhóm V trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
B. Các oxide của R bị coi là tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
C. Các oxide của R đều là các oxide acid.
D. Tính phi kim của nguyên tố R mạnh hơn sulfur.
Câu 4. Khi hình thành phân tử NaCl từ sodium và chlorine thì
A.
nguyên tử sodium nhường một electron cho nguyên tử chlorine để tạo thành các ion
dương và âm tương ứng; các ion này hút nhau tạo thành phân tử.
B. hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.
C. nguyên tử chlorine nhường một electron cho nguyên tử sodium để tạo thành các ion
dương và âm tương ứng và hút nhau tạo thành phân tử.
D. mỗi nguyên tử (sodium và chlorine) góp chung 1 electron để tạo thành cặp electron
chung giữa hai nguyên tử.
Câu 5. Yếu tố nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng hóa học?
A. Giảm nhiệt độ. B. Giảm nồng độ chất phản ứng.
C. Nghiền nhỏ chất rắn phản ứng. D. Dùng dung dịch loãng hơn.
Câu 6.
Trong các phản ứng hóa học, các kim loại có xu hướng
A. nhận electron. B. tạo thành ion dương.
C. tạo thành ion âm. D. nhường proton.
Câu 7. Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. Cu + 2FeCl3 (dung dịch) ⎯⎯ → CuCl2 + 2FeCl2. B. 2Na + 2H2O ⎯⎯ → 2NaOH + H2.
C. Fe + ZnSO4 (dung dịch) ⎯⎯ → FeSO4 + Zn. Trang 1 o t D. H ⎯⎯→ 2 + CuO Cu + H2O.
Câu 8. Cho X, Y, Z và M là các kim loại. Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1
M + dung dịch muối X → kết tủa + khí Thí nghiệm 2
X + dung dịch muối Y → Y Thí nghiệm 3
X + dung dịch muối Z: không xảy ra phản ứng Thí nghiệm 4
Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng
Chiều tăng dần tính khử của các kim loại X, Y, Z và M là
A. Y < X < Z < M.
B. Y < X < M < Z.
C. Z < Y < X < M.
D. M < Z < X < Y.
Câu 9. Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế và
nghiên cứu phản ứng của khí C với dung dịch D để thu
được kết tủa. Các chất A, B, D lần lượt là A. HCl, Na2SO3, NaOH. B. HCl, MnO2, KOH. C. HCl, FeSO3, BaCl2.
D. HCl, CaCO3, NaAlO2.
Câu 10. Kim loại M có các tính chất: màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không tan
trong các dung dịch HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội. M tác dụng với dung dịch HCl
tạo thành muối MCl2. Kim loại M là A. Al. B. Zn. C. Fe. D. Cu.
Câu 11. Hỗn hợp khí X gồm: NO, NxOy, CH4. Trong đó NO chiếm 30% về thể tích, NxOy
chiếm 30% còn lại là CH4. Trong hỗn hợp CH4 chiếm 22,377% về khối lượng. Công thức hoá học của NxOY là
A. N2O. B. NO2. C. N2O5. D. N2O3.
Câu 12. Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm có chứa 10 ml dung dịch HCl 1M.
Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích khí CO2 thoát ra, được kết quả như sau: Thời gian (giây) 0 30 60 90 120 150 180 210 Thể tích khí CO2 (cm3) 0 30 52 70 80 88 91 91 Cho các nhận định sau:
(a) Phản ứng dừng lại ở thời điểm 150 giây.
(b) Phản ứng xảy ra nhanh nhất ở khoảng thời gian 30 giây đầu tiên.
(c) Dung dịch muối thu được có chứa calcium chlorine.
(d) Khi thay HCl bằng H2SO4 loãng thì vẫn sinh ra khí CO2.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 13. Loại bỏ Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, Fe, Cu bằng cách dùng lượng dư hóa chất nào sau đây?
A. Dùng dung dịch KOH. B. Dùng dung dịch axit H2SO4 loãng.
C. Dùng dung dịch CuSO4. D. Dùng dung dịch FeCl3.
Câu 14. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
(1) X + H2O → X2 + Y + Z (điện phân có màng ngăn) (2) CO2 + X2 → X3 (3) CO2 + 2X2 → X4 + H2O (4) X3 + X5 → T + X2 + H2O Trang 2
(5) 2X3 + X5 → T + X4 + 2H2O
Hai chất X2 và X5 lần lượt là
A. K2CO3 và BaCl2.
B. KOH và Ba(HCO3)2.
C. KOH và Ba(OH)2.
D. KHCO3, Ba(OH)2.
Câu 15. Có bốn dung dịch mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi dung dịch chứa một chất tan trong các
chất: HCl, H2SO4, Na2CO3, NaHCO3. Tiến hành thí nghiệm cho kết quả sau: Dung dịch mất nhãn Dung dịch thuốc thử X Y Z T HCl ↑ ↑ - - BaCl2 - ↓ trắng - ↓ trắng Na2CO3 - - ↑ ↑
(a) Chất tan trong dung dịch Y là Na2CO3.
(b) Chất tan trong dung dịch X thuộc loại hợp chất lưỡng tính.
(c) Dung dịch Z và dung dịch T làm đỏ quì tím.
(d) Dung dịch Z tạo kết tủa với dung dịch AgNO3.
(e) Chất tan trong dung dịch X không bị nhiệt phân. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 16. Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozon là ba thảm hoạ môi
trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim
loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur đioxide. Trong khí quyển, SO2 chuyển
hoá thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: +O +H O 2 2 SO ⎯⎯⎯ →SO ⎯⎯⎯ → H SO 2 xt 3 2 4
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 2 10 km với lượng mưa
trung bình 80 mm. Thể tích nước mưa đã rơi xuống khu công nghiệp và khối lượng H2SO4
trong lượng nước mưa lần lượt là, (biết nồng độ H − 2SO4 trong nước mưa là 5 2.10 M ).
A. 1568 kg và 8.105 m3.
B. 1568 g và 8.105 cm3.
C. 1,568 kg và 16.105 m3.
D. 156,8 kg và 8.103 m3.
Câu 17. Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2.
(2) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Đun nóng nhẹ dung dịch HCl đậm đặc với MnO2.
(4) Cho CuS vào dung dịch HCl loãng.
(5) Cho mẩu Na vào dung dịch NaCl.
(6) Cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,1M vào 200 gam dung dịch K2CO3 17,25%.
(7) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 18. Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa CuO đốt nóng, thu được chất rắn X còn lại
trong ống sứ và có 8,6 gam khí Y thoát ra khỏi ống sứ. Biết rằng 1 lít khí Y nặng gấp 1,075
lần 1 lít khí O2 đo ở cùng điều kiện. Cho X phản ứng vừa hết với 80 ml dung dịch HCl (d =
1,225 g/ml) thu được dung dịch có nồng độ 3,375%. Khối lượng của X và nồng độ mol/l
của dung dịch HCl đã dùng là
A. 8,4 gam và 0,6250 M.
B. 8,4 gam và 0,3125 M.
C. 2,0 gam và 0,3125 M.
D. 2,0 gam và 0,6250 M.
Câu 19. Một bác nông dân đã trộn phân bón như sau: 215 gam KCl với 656 gam NaNO3
và 167 gam Na3PO4 tạo thành hỗn hợp phân bón X. Cho các nhận định sau: Trang 3
(a) Hỗn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) cho cây trồng.
(b) Hỗn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng lân (P) cho cây trồng.
(c) Hỗn hợp phân bón X cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali (K) cho cây trồng.
(d) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) trong hỗn hợp phân bón X nhỏ hơn 110 gam.
(e) Thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng đạm (N) trong hỗn hợp phân bón X lớn hơn 10%.
Số nhận định đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 20. Cho Na vào dung dịch chứa 2 muối MgSO4 và CuSO4 thu được khí X, dung dịch
Y và hỗn hợp kết tủa Z. Nung kết tủa Z được chất rắn R. Cho X đi qua R nung nóng đến
phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn T. Cho T vào dung dịch HCl dư. Nhận xét nào đúng?
A. T hoàn toàn không tan trong HCl.
B. T tan hết trong HCl.
C. T tan một phần nhưng không tạo khí.
D. T tan một phần trong HCl tạo khí.
Câu 21. Cho 42,681 gam hỗn hợp X gồm Fe, Al và Zn vào dung dịch HCl dư, thu được
25,73202 lít khí H2 (đkc). Mặt khác, với 0,21925 mol X phản ứng vừa đủ với 7,151915 lít
khí Cl2 (đkc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe có trong hỗn hợp X là
A. 30,44%. B. 42,29%. C. 29,26%. D. 42,38%.
Câu 22. Kim loại X (thuộc nhóm IIA) phản ứng với phi kim Y (thuộc nhóm VIA) ở điều
kiện thích hợp tạo ra hợp chất Z. Dung dịch chứa chất Z làm đổi màu quỳ tím thành xanh
và tạo kết tủa đen với dung dịch Cu(NO3)2. Dựa trên bản chất sự khác nhau giữa kim loại
và phi kim, Z là hợp chất nào sau đây?
A. K2O. B. CaS. C. Na2S. D. H2S.
Câu 23. Để xác định nồng độ mol của một dung dịch FeSO4 (dung dịch X), một nhóm học
sinh lớp 9A thực hiện thí nghiệm như sau:
- Bước 1: Lấy 20,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác, sau đó acid hóa bằng H2SO4 loãng, dư.
- Bước 2: Cân cẩn thận 3,16 gam KMnO4 rồi hòa vào nước để được 100 mL dung dịch.
- Bước 3: Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch KMnO4 trên vào bình tam giác, vừa nhỏ vừa
khuấy đều đến khi dung dịch trong bình tam giác bắt đầu xuất hiện màu tím thì thấy thể
tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng là 8,50 mL. Nồng độ mol của dung dịch X là A. 0,425 M. B. 0,254 M. C. 4,25 M. D. 2,54 M.
Câu 24. Tiến hành thí nghiệm sục CO2 vào V ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaOH 1M,
thu được kết quả như bảng sau: Thí nghiệm 1 2 Số mol CO2 0,1 0,35
Khối lượng kết tủa (gam) m 2,5m Giá trị của V là
A. 100. B. 150. C. 250. D. 300.
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 25 đến câu 26.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 25. Cho các chất sau đây SO2; Na2O; KOH, Al2O3, Cu, Fe.
a)
Có bốn chất phản ứng với dung dịch hydrochloric acid dư tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
b)
Có một chất tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và phản ứng toả nhiệt. Trang 4
c) Có ba chất tác dụng được với nước ở nhiệt độ thích hợp.
d) Cho kim loại Fe phản ứng vừa đủ với 150 mL dung dịch HCl 2M sau phản ứng thu
được 4,958 lít khí hydrogen ở đkc.
Câu 26. Một nhóm học sinh thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Nhúng một tấm kẽm vào dung dịch sulfuric acid. Khi kết thúc phản
ứng, toàn bộ acid đã phản ứng hết, dung dịch tạo thành có nồng độ phần trăm của ZnSO4 là 10%.
Thí nghiệm 2: Cho hỗn hợp gồm a mol Cu và a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 4a mol H2SO4 loãng.
Thí nghiệm 3: Cho a mol Fe vào dung dịch chứa 2,5a mol AgNO3.
Thí nghiệm 4: Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
Sau khi kết thúc các thí nghiệm nhóm học sinh đưa ra các nhận định:
a) Ở thí nghiệm 1, dung dịch tạo thành trong suốt không màu và có khí thoát ra.
b) Có 1 thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch chứa 2 chất tan.
c) Sau khi kết thúc phản ứng ở thí nghiệm 1, nồng độ phần trăm của H2SO4 trong dung dịch ban đầu là 6,33%.
d) Trong các thí nghiệm trên, chỉ có dung dịch sau thí nghiệm 4 làm thay đổi màu quỳ
tím sang màu xanh và sau thí nghiệm 2 có chất rắn.
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
1.1
. Cho biết cấu tạo nguyên tử của hai nguyên tố A và B như sau:
- Nguyên tử A có 1 electron ở lớp ngoài cùng và có tổng số electron là 11.
- Nguyên tử B có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron.
a) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của A và B theo mô hình Rơ - dơ - pho - Bo.
b) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi A và B. Cho biết loại liên kết hóa học
trong phân tử hợp chất đó và giải thích sự hình thành liên kết.
1.2. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí ammonia (NH3) vào bình thủy tinh
trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua.
Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh
chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.
Các bạn quan sát thấy nước trong chậu phun vào bình thành
những tia có màu hồng, thu được dung dịch X chứa chất tan là NH3 (hình vẽ bên).
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính acid hay base?
b) Vì sao nước bị hút vào bình?
c) Nếu thay khí NH3 bằng khí O2 thì hiện tượng thu được ở bước hai có xảy ra tương tự hay không? Vì sao?
d) Biết dung dịch X có thể tác dụng được với các dung dịch HCl, H2SO4, AlCl3. Viết phương trình phản ứng. Câu 2 (3,0 điểm).
2.1.
a) Hãy xác định các chất X, Y, Z… và hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ
chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (1). X ⎯⎯ → Y + H (3). KHSO 2O 4 + T + H2O → M + X (2). Y + Z ⎯⎯ → T + H (4). KHSO4 + T ⎯⎯ → G + M + H2O 2O Trang 5
Biết: mỗi kí hiệu X, Y, Z, T, M, G là các chất vô cơ khác nhau, Y là oxide lưỡng tính có
M = 102. Xác định các chất X, Y, Z, T, M, G và viết phương trình hóa học.
b) Có 5 lọ chứa 5 dung dịch không màu gồm: NaHSO4, HCl, MgSO4, Ba(NO3)2,
K2CO3. Chỉ dùng H2SO4 làm thuốc thử hãy nhận biết 5 dung dịch trên? Các dụng cụ thí nghiệm có đủ.
2.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau
a) Xác định X. Viết PTHH xảy ra
b) Nêu hiện tượng ở bình Br2 và
viết phương trình hóa học.
c) Xác định khí Y. Y ở trạng
thái rắn gọi là gì? Tác hại của việc
nồng độ khí Y tăng cao trong môi trường? Câu 3 (3,0 điểm).
3.1.
Bằng kiến thức đã học, hãy giải thích hiện tượng (hoặc cách làm) trong thực tiễn và
viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh hoạ (nếu có).
a) Vào mùa đông, một số gia đình ở nông thôn đốt than trong phòng kín để sưởi ấm, hậu
quả đã có trường hợp tử vong do ngạt khí.
b) Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm urea cho cây trồng.
c) Sodium hdrogencarbonate có thể được dùng trong bình bột chữa cháy.
d) Một số núi đá vôi sau một thời gian dài đã hình thành hang động và tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá.
e) Trong công nghiệp để sản xuất CuSO4 người ta cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng và liên tục sục khí oxygen vào mà không dùng cách cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
3.2. Nhôm (aluminium) là một kim loại nhẹ và bền, được sử dụng rộng rãi trong nhiều
ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ, xây dựng và sản xuất đồ gia dụng. Hiện nay,
nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxide (Al2O3) theo quy trình Hall
- Héroult. Trường hợp bể điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sản phẩm là Al có lẫn Na. Cho
1,0 gam hỗn hợp sản phẩm phản ứng với dung dịch sunfuric acid loãng, dư, thoát ra 1,356
L khí hydrogen (25oC và 1 bar).
a) Xác định độ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm.
b) Tính khối lượng nhôm oxide cần dùng để sản xuất được 982 thanh nhôm đặc hình
hộp có chiều dài 600 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 3 cm. Biết nhôm có khối lượng riêng
2,7 tấn/m³ và hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. Câu 4 (2,0 điểm).
4.1.
Chia m gam hỗn hợp bột X gồm Al và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,7185 lít khí H2.
- Phàn 2: Nung nóng trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y.
Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch T, phần không tan E và
0,7437 lít khí H2. Phần không tan E cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được
sản phẩm gồm một muối sắt, V lít khí SO2 và nước. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn,
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Tính m và V.
b) Cho từ từ đến hết 200 mL dung dịch HCl 1M vào dung dịch T đến khi phản ứng kết
thúc thu được 5,46 gam kết tủa. Tính số gam NaOH có trong dung dịch Z. Trang 6
4.2. Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu trong lượng dư dung
dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 1,11555 lít khí SO2 (sản phẩm khí duy nhất
ở đkc) và dung dịch chứa 13,2 gam hỗn hợp hai muối sulfate. Tìm công thức oxide sắt và
tính khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X. Câu 5 (2,0 điểm).
5.1.
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm có chứa một trong các dung dịch sau: Na2CO3,
MgCl2, Ba(NO3)2, H2SO4, NaOH. Ký hiệu ngẫu nhiên từng ống nghiệm là (1), (2), (3), (4),
(5) và tiến hành một số thí nghiệm. Kết quả được ghi lại trong bảng sau: Ống nghiệm (1) (2) (3) (4) (5) (3) - Kết tủa x - Kết tủa (4) Kết tủa khí - x -
(ghi chú: “-” không hiện tượng; “x” không thực hiện thí nghiệm)
Xác định dung dịch có trong mỗi ống nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy
ra với các thí nghiệm nêu trên?
5.2. Dẫn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2,
tỉ khối hơi của X so với CH4 là 0,975. Toàn bộ hỗn hợp khí X trên khử vừa đủ 27,6 gam
hỗn hợp Y gồm CuO, Fe3O4 nung nóng thu được rắn Z chỉ có 2 kim loại, cho toàn bộ Z
vào dung dịch HCl dư thấy có 3,7185 lít H2 bay ra (đkc). Xác định phần trăm thể tích của
CO trong hỗn hợp X. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. .....Hết....
Họ và tên thí sinh:.......................................SBD:..........
Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm./. Trang 7
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 (HÓA) Đề chính thức
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm) Ghi chú:
- Câu trắc nghiệm dạng thức 1: Thí sinh trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
- Câu hỏi trắc nghiệm dạng thức 2: Mỗi câu hỏi có 4 ý, thí sinh phải trả lời Đúng/Sai đối
với từng ý của câu hỏi. Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
lựa chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm; lựa chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm; lựa chọn
chính xác cả 04 ý được 1,0 điểm.
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C D B A C B C A D C A B Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 Đáp án D C B A B A D C A B A C
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S) a) S a) Đ b) Đ b) S 1 2 c) Đ c) Đ d) S d) Đ
PHẦN II. TỰ LUẬN (12,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm).
1.1
. Cho biết cấu tạo nguyên tử của hai nguyên tố A và B như sau:
- Nguyên tử A có 1 electron ở lớp ngoài cùng và có tổng số electron là 11.
- Nguyên tử B có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có 3 lớp electron.
a) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của A và B theo mô hình Rơ - dơ - pho - Bo.
b) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi A và B. Cho biết loại liên kết hóa học
trong phân tử hợp chất đó và giải thích sự hình thành liên kết.
1.2. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nạp đầy khí ammonia (NH3) vào bình thủy tinh
trong suốt, đậy bình bằng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua.
Bước 2: Nhúng đầu ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh
chứa nước có pha thêm dung dịch phenolphthalein.
Các bạn quan sát thấy nước trong chậu phun vào bình thành
những tia có màu hồng, thu được dung dịch X chứa chất tan là NH3 (hình vẽ bên).
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được có tính acid hay base?
b) Vì sao nước bị hút vào bình?
c) Nếu thay khí NH3 bằng khí O2 thì hiện tượng thu được ở bước hai có xảy ra tương tự hay không? Vì sao?
d) Biết dung dịch X có thể tác dụng được với các dung dịch HCl, H2SO4, AlCl3. Viết phương trình phản ứng. Câu Nội dung Điểm Trang 8 1.1
a. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử A. * Cấu tạo nguyên tử B 0,25 (1,0 điểm)
b. Viết công thức hoá học của hợp chất tạo bởi A, B 0,25
- A có 11 electron => A có 11proton -> Z=11 nên A là Sodium (Na)
- B có 17 electron => B có 17proton-> Z = 17 nên B là Chlorine (Cl). CTHH của hợp chất: NaCl
* Sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl là liên kết Ion
- Nguyên tử Na nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng cho nguyên tử Cl để 0,5
tạo ion dương Na+ có vỏ bền vững của khí hiếm Ne.
- Nguyên tử Cl nhận 1 electron của nguyên tử Na để tạo ion âm Cl- có vỏ
bền vững của nguyên tử khí hiếm Ar.
- 2 ion Na+ và Cl- trái dấu hút nhau tạo liên kết NaCl là liên kết ion. 1.2
a) Phenolphthalein chuyển sang màu hồng, chứng tỏ dung dịch thu được 0,25 (1,0 có tính base.
điểm) NH3 + H2O → NH4OH
b) Khí ammonia tan nhiều trong nước, làm giảm áp suất trong bình và 0,25 nước bị hút vào bình.
c) Nếu thay khí NH3 bằng khí O2 thì hiện tượng thu được ở bước hai 0,25
không xảy ra tương tự vì O2 tan ít trong nước nên áp suất không giảm
mạnh thì nước không phun được vào bình.
d) Viết đủ 4 phản ứng trong đó tác dụng H2SO4 được 2 loại muối 0,25 NH3 + HCl → NH4Cl 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 NH3 + H2SO4 → NH4HSO4
3NH3 + AlCl3+ 3H2O →Al(OH)3↓ + 3NH4Cl Câu 2 (3,0 điểm).
2.1.
a) Hãy xác định các chất X, Y, Z… và hoàn thành phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển
hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (1). X ⎯⎯ → Y + H (3). KHSO 2O 4 + T + H2O → M + X (2). Y + Z ⎯⎯ → T + H (4). KHSO4 + T ⎯⎯ → G + M + H2O 2O
Biết: mỗi kí hiệu X, Y, Z, T, M, G là các chất vô cơ khác nhau, Y là oxide lưỡng tính có M = 102.
Xác định các chất X, Y, Z, T, M, G và viết phương trình hóa học.
b) Có 5 lọ chứa 5 dung dịch không màu gồm: NaHSO4, HCl, MgSO4, Ba(NO3)2, K2CO3. Chỉ
dùng H2SO4 làm thuốc thử hãy nhận biết 5 dung dịch trên? Các dụng cụ thí nghiệm có đủ. Trang 9
2.2. Cho hình vẽ thí nghiệm sau
a) Xác định X. Viết PTHH xảy ra
b) Nêu hiện tượng ở bình Br2 và viết phương trình hóa học.
c) Xác định khí Y. Y ở trạng thái rắn gọi
là gì? Tác hại của việc nồng độ khí Y tăng cao trong môi trường? Câu Nội dung Điểm 2.1
a. Xác định các chất và viết PTPU 0,2 (2,0
X - Al(OH)3;Y - Al2O3 ; T - KAlO2 ; Z - KOH; M - K2SO4 ; điểm) G - Al2(SO4)3 0 0,2 1. 2Al(OH) t ⎯⎯→ 3 Al2O3 + 3H2O 2. Al2O3 + 2KOH ⎯⎯ → 2KAlO2 + H2O 0,2 3. KHSO 0,2 4 + KAlO2 + H2O ⎯⎯ → K2SO4 + Al(OH)3 4. 8KHSO ⎯⎯ → 4 + 2KAlO2 Al2(SO4)3 + 5K2SO4 + 4H2O 0,2
b. Nhận biết các chất: Lấy mỗi dung dịch một lượng nhỏ ra các ống
nghiệm riêng biệt rối đánh dấu, sau đó nhỏ vào mỗi ống 1- 2 ml dung dịch H2SO4 rồi quan sát: 0,2
- Mẫu thử cho kết tủa trắng là Ba(NO3)2.
H2SO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + 2HNO3
- Mẫu thử có hiện tượng sủi bọt khí là K2CO3.
H2SO4 + K2CO3 → K2SO4 + CO2 + H2O 0,2
Mẫu thử không có hiện tượng gì là: HCl, NaHSO4, MgSO4.
- Nhỏ lần lượt K2CO3 vừa nhận biết ở trên lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại rồi quan sát:
- Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là MgSO4 0,2
MgSO4 + K2CO3 → MgCO3 + K2SO4
- Mẫu thử xuất hiện khí không màu là NaHSO4, HCl (Nhóm I) 0,2
2NaHSO4 + K2CO3 → K2SO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
2HCl + K2CO3 → 2KCl + CO2 + H2O
* Nhỏ Ba(NO3)2 nhận biết ở trên lần lượt vào dung dịch nhóm I. 0,2
- Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là NaHSO4
2NaHSO4 + Ba(NO3)2 → BaSO4 + Na2SO4 + 2HNO3
Không có hiện tượng gì là HCl 2.2
- Hỗn hợp khí X gồm: SO2 ; CO2 0,25 (1,0 Na ⎯⎯ → 2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O
điểm) Na2SO3 + H2SO4 ⎯⎯→Na2SO4 + SO2 + H2O
- Cho hỗn hợp khí X gồm SO2 ; CO2 qua bình chứa dung dịch nước brome 0,25
có màu da cam thấy hiện tượng màu da cam nhạt dần. SO2 + Br2 + 2H2O ⎯⎯ → 2HBr + H2SO4
- Khí Y là CO2. Khí Y ở dạng rắn gọi là nước đá khô. 0,2
Tác hại của việc nồng độ khí Y tăng cao trong môi trường sẽ gây ra hiệu
ứng nhà kính làm cho Trái đất nóng lên băng tan 2 cực làm mực nươc biển 0,3 tăng gây ngập lụt. Câu 3 (3,0 điểm). Trang 10
3.1. Bằng kiến thức đã học, hãy giải thích hiện tượng (hoặc cách làm) trong thực tiễn và
viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để minh hoạ (nếu có).
a) Vào mùa đông, một số gia đình ở nông thôn đốt than trong phòng kín để sưởi ấm, hậu
quả đã có trường hợp tử vong do ngạt khí.
b) Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm urea cho cây trồng.
c) Sodium hdrogencarbonate có thể được dùng trong bình bột chữa cháy.
d) Một số núi đá vôi sau một thời gian dài đã hình thành hang động và tạo thạch nhũ, măng đá, cột đá.
e) Trong công nghiệp để sản xuất CuSO4 người ta cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4
loãng và liên tục sục khí oxygen vào mà không dùng cách cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
3.2. Nhôm (aluminium) là một kim loại nhẹ và bền, được sử dụng rộng rãi trong nhiều
ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ, xây dựng và sản xuất đồ gia dụng. Hiện nay,
nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nhôm oxide (Al2O3) theo quy trình Hall
- Héroult. Trường hợp bể điện phân chưa đúng tiêu chuẩn, sản phẩm là Al có lẫn Na. Cho
1,0 gam hỗn hợp sản phẩm phản ứng với dung dịch sunfuric acid loãng, dư, thoát ra 1,356
L khí hydrogen (25oC và 1 bar).
a) Xác định độ tinh khiết của aluminium trong sản phẩm.
b) Tính khối lượng nhôm oxide cần dùng để sản xuất được 982 thanh nhôm đặc hình
hộp có chiều dài 600 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 3 cm. Biết nhôm có khối lượng riêng
2,7 tấn/m³ và hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. Câu Nội dung Điểm 3.1
a. Vì khi đốt than sẽ sinh ra khí CO2 và khí CO (do trong phòng kín). 0,15 (1,25
Khí này chiếm O2 trong hồng cầu làm cho cơ thể thiếu O2 dẫn đến ngạt
điểm) khí, tử vong. Không đốt trong phòng kín vì CO không thoát ra được. C + O2 → CO2 C + CO2 → 2CO
b. Lúc trời nắng to thì không nên bón phân đạm ure cho cây trồng vì: 0,2
Ure kém bền với nhiệt, dễ bị phân hủy làm thất thoát hàm lượng đạm do
vậy không nên bón phân ure khi trời nắng. (NH2)2CO + H2O → (NH4)2CO3 o (NH t ⎯⎯→ 4)2CO3 NH3 + CO2 + H2O
c. Sodium hdrogencarbonate có thể dùng trong bình bột chữa cháy vì: 0,2 Khi gặp nhiệt, NaHCO
, một khí nặng hơn không 3 phân hủy tạo ra CO2
khí và không duy trì sự cháy. CO2bao phủ đám cháy, ngăn cách ngọn lửa
với oxygen trong không khí, làm giảm nhiệt độ và dập tắt đám cháy. 0 NaHCO t ⎯⎯→ 3 Na2CO3 + CO2 + H2O
d. Quá trình hình thành hang động 0,2
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
- Quá trình tạo thạch nhũ
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Hoặc viết gộp cả 2 quá trình trên thành 1 phản ứng sau
CaCO3 + CO2 + H2O ⇇ Ca(HCO3)2
e. Trong công nghiệm để sản xuất CuSO4 người ta cho Cu tác dụng với 0,5
dung dịch H2SO4 loãng và liên tục sục khí oxygen vào mà không dùng
cách cho Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Trang 11
- Ưu điểm: Phương pháp này an toàn hơn vì không sử dụng acid đặc,
nóng, tránh được những nguy cơ từ acid đậm đặc (gây bỏng) và việc
không sinh ra SO2 gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Phương trình phản ứng minh họa:
2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O
Cu + 2H2SO4(đăc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O 3.2
Gọi số mol Al và Na trong 1,0 gam sản phẩm là x và y. 0,25 (1,75 2Al + 3H2SO4 ⎯⎯ → Al2(SO4)3 + 3H2
điểm) 2Na + H2SO4 ⎯⎯→ Na2SO4 + H2 27x + 23y = 1 0,25  x = 0,036 Ta có hệ  1,356    %Al = 97,2% 1,5x + 0,5y =  y = 0,0011  24,79
Phản ứng điện phân nhôm oxide nóng chảy 0,25 d 2 pnc Al O ⎯⎯⎯ →4Al +3O 2 3 2
- Thể tích hình hộp là: V = d.r.c = 6.0,03.0,03 = 0,0054 (m3) 0,25
- Khối lượng 1 thanh nhôm: mAl = D.V = 0,0054. 2,7 = 0,01458 (tấn)
- Khối lượng của Al để làm 982 thanh Al là 0,25
mAl = 0,01458.982 = 14,31756 (tấn)
Do Al chiếm 97,2% nên Khối lượng Al là: 0,25
mAl = 14,31756. 97,2% = 13,92 (tấn) = 13920 (gam) nAl = 515,56 (mol)
- Theo PTPƯ: nAl2O3 = 1/2nAl = 257,28 (mol)
=> mAl2O3= n.M = 257,28.102 = 26242,56 (gam) = 26,243 (tấn)
Do H =98% nên khối lượng của Al2O3 cần là: 0,25 26, 242.100 mAl O = = 26,778 (tấn) 2 3 98 Câu 4 (2,0 điểm).
4.1.
Chia m gam hỗn hợp bột X gồm Al và Fe3O4 thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,7185 lít khí H2.
- Phàn 2: Nung nóng trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp chất rắn Y.
Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch T, phần không tan E và
0,7437 lít khí H2. Phần không tan E cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được
sản phẩm gồm một muối sắt, V lít khí SO2 và nước. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn,
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. a) Tính m và V.
b) Cho từ từ đến hết 200 mL dung dịch HCl 1M vào dung dịch T đến khi phản ứng kết
thúc thu được 5,46 gam kết tủa. Tính số gam NaOH có trong dung dịch Z.
4.2. Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu trong lượng dư dung
dịch H2SO4 đặc nóng. Sau phản ứng thu được 1,11555 lít khí SO2 (sản phẩm khí duy nhất
ở đkc) và dung dịch chứa 13,2 gam hỗn hợp hai muối sulfate. Tìm công thức oxide sắt và
tính khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X. Câu Nội dung Điểm Trang 12 4.1
- Phần 1: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 (1) 0,2 (1,25 - Phần 2: điểm) 0 8Al + 3Fe t ⎯⎯→ 3O4 4Al2O3 + 9 Fe (2)
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 (4) 0 2Fe + 6H t ⎯⎯→ 2SO4 Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5)
Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 (6)
a. Phần 1: nH2 (1) = 0,15 (mol) => nAl (1) = 0,1 (mol)
- Phần 2: nH2 (4) = 0,03 (mol) => nAl dư = 0,02 (mol) BTNTAl
⎯⎯⎯→ nAl2O3 = 0,04 (mol) 0,25
- Từ (2): nFe = 0,09 (mol) => nFe3O4 = 0,03 (mol)
=> mX = mAl + mFe3O4 = 0,1.2.27 + 0,03.2.232 = 19,32 (gam)
- Nếu muối là Fe2(SO4)3: nSO2 = 0,135 (mol) => VSO2 = 3,34665 (lít) 0,2
- Nếu muối là FeSO4: nSO2 = 0,09 (mol) => VSO2 = 2,2311 (lít)
b. - nAl(OH)3 = 0,07 (mol) ; nNaAlO2 = nAl = 0,0 (mol) > 0,07 => Xảy ra 2 0,2 trường hợp. HCl + NaOH → NaCl + H2O (7)
HCl + NaAlO2 + H2O → NaCl + Al(OH)3 (8)
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O (9) - TH1: NaAlO2 dư: 0,2
Gọi a là mol NaOH dư có trong T
- Từ (7), (8): nHCl pư = a + 0,07 = 0,2 => a = 0,13 (mol)
=> nNaOH (Z) = 0,13 + 0,1 = 0,23 (mol); mNaOH (Z) = 9,2 (gam).
- TH2: Al(OH)3 bị tan một phần. 0,2
Từ (7), (8), (9): nHCl = a + 0,1 + (0,1 – 0,07).3 = 0,2  a = 0,01 (mol)
=> nNaOH (Z) = 0,01 + 0,1 = 0,11 (mol); mNaOH (Z) = 4,4 (gam) 4.2
Gọi nCu = a (mol); nFe = b (mol) , nSO2 = 1.008 : 22,4 = 0,045 (mol) 0,25 (0,75
điểm) 2FexOy + (6x – 2y) H2SO4 xFe2(SO4)3 + (3x – 2y)SO2 + (6x – 2y)H2O (mol) a ax/2 a.(3x – 2y)/2
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO2 + 2H2O (mol) b b b Ta có hệ phương trình 0,25 ax .400 + 160b = 13,2 2 a.(3x – 2y)/2 + b = 0,045 (56x + 16y).a + 64b = 4,88
Giải hệ phương trình ta được: ax = 0,05 ; ay = 0,05 x 1 0,25 =>
= Vậy CTHH của oxit là FeO y 1
=> a = 0,05 mol => mFeO= 0,05. 72 = 3,6 (g)
=> mCu = 4,88 -3,6 = 1,28 (g) Câu 5 (2,0 điểm).
5.1.
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm có chứa một trong các dung dịch sau: Na2CO3,
MgCl2, Ba(NO3)2, H2SO4, NaOH. Ký hiệu ngẫu nhiên từng ống nghiệm là (1), (2), (3), (4),
(5) và tiến hành một số thí nghiệm. Kết quả được ghi lại trong bảng sau: Trang 13 Ống nghiệm (1) (2) (3) (4) (5) (3) - Kết tủa x - Kết tủa (4) Kết tủa khí - x -
(ghi chú: “-” không hiện tượng; “x” không thực hiện thí nghiệm)
Xác định dung dịch có trong mỗi ống nghiệm và viết các phương trình phản ứng xảy
ra với các thí nghiệm nêu trên?
5.2. Dẫn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2,
tỉ khối hơi của X so với CH4 là 0,975. Toàn bộ hỗn hợp khí X trên khử vừa đủ 27,6 gam
hỗn hợp Y gồm CuO, Fe3O4 nung nóng thu được rắn Z chỉ có 2 kim loại, cho toàn bộ Z
vào dung dịch HCl dư thấy có 3,7185 lít H2 bay ra (đkc). Xác định phần trăm thể tích của
CO trong hỗn hợp X. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu Nội Dung Điểm 5.1
Ống 1: Ba(NO3)2 Ống 2: Na2CO3 Ống 3: MgCl2 0,5 (1,0 Ống 4: H2SO4 Ống 5: NaOH
điểm) Phương trình phản ứng: 0,1 Na2CO3 + MgCl2 ⎯⎯ → MgCO3 + 2NaCl 2NaOH + MgCl2 ⎯⎯ → Mg(OH)2 + 2NaCl 0,1 Ba(NO3)2 + H2SO4 ⎯⎯ → BaSO4 + 2HNO3 0,1 Na2CO3 + H2SO4 ⎯⎯ → Na2SO4 + CO2 + H2O 0,1 2NaOH + H2SO4 ⎯⎯ → Na2SO4 + 2H2O 0,1 5.2 Chất rắn Z: Cu, Fe 0,25 (1,0 PTHH: Fe + 2HCl ⎯⎯ → FeCl2 + H2 điểm)
Gọi số mol của CuO, Fe3O4 trong hỗn hợp lần lượt là a , b (mol)
Bảo toàn Fe: nFe = nFe (Fe3O4) = 3b m + m = 27,6   + =  = CuO Fe O 80a 232b 27, 6 a 0, 2 3 4 Ta có hpt:      n = n = 0,15 3   b = 0,15 b  = 0,05 Fe H2 CO x 0,25 2  CuOFe C
O (x + y) 2 CO y +  ⎯⎯ →  +  Fe O C    u H O(z) 3 4  2 H z  2
Vì hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, tỉ khối hơi của X so với CH4 là 0,975
 MX = 44x + 28y + 2 z = 15,6.(x+y+z)  28,4x +12,4y -13,6z = 0 (I) 0 Ta có: (1) C + H t ⎯⎯→ 0,25 2O CO + H2 (1) y y 0 (2) C + 2H t ⎯⎯→ 2O CO2 + 2H2 (2) x 2x Bảo toàn O: nO (
+ nO (CuO, Fe3O4) = nO (CO2) + nO (H2O) CO pu)  y + 0,2 + 0,05.4 = 2y + z  y + z = 0,4 (II) Từ pt (1, 2): 2x+ y = z (III) Trang 14
28, 4x +12, 4y −13,6z = 0 x = 0,1 0,15   y + z = 0, 4  y = 0,1  
2x + y = z z = 0, 3   0,1 0,1 %VCO = .100 = 20% 0,1+ 0,1+ 0, 3 Ghi chú:
- Học sinh làm các cách khác, nếu đúng cho điểm tương đương.
- Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản
ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết
sai để tính toán thì kết quả không được công nhận.
- Phần xác định các chất sai thì không cho điểm.
-------------------HẾT--------------- Trang 15