Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4 năm 2023 - 2024 sách Kết nối tri thức với cuộc sống | đề 3
Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt 4 sách Kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu mà sẽ giới thiệu đến bạn đọc. Đề thi giữa học kì Kết nối tri thức với cuộc sống năm 2023 - 2024 có đáp án kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi giữa kì 2 năm 2023 - 2024 cho học sinh của mình theo chương trình mới.
Chủ đề: Đề giữa HK2 Tiếng Việt 4
Môn: Tiếng Việt 4
Sách: Kết nối tri thức
Thông tin:
Tác giả:
Preview text:
Trường tiểu học
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
……………………………………… Lớp Năm học:
………………………………………………………………… 2023-2024 Họ và tên Môn:
……………………………………………………
Tiếng Việt lớp 4 - Đề: 3
…………………………………………………………………………… Phần: Đọc thành tiếng Điểm Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… Đề bài:
Học sinh chọn đọc (hoặc bốc thăm) một trong hai bài đọc sau và trả lời câu hỏi. Bài đọc 1:
Mảnh vườn nhỏ, lúc tôi đã đủ trí khôn để nhớ, có cả cam, mận, chanh,
bưởi nữa. Riêng cây xoan, cây khế thì mọc tít ở ngoài ngõ, gần cổng. Trong
vườn còn có lá lốt, lá mơ, ngải cứu, khoai sọ,...
Vào vườn, tôi nhớ đến ông và tự hình dung ra ông đã trồng cây, cặm cụi
vun xới ra sao. Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng nhưng bóng hình ông
không thể phai nhạt khi vườn cây còn mãi xanh tươi.
Tết đến, hoa mận nở trắng. Sang xuân lại có hoa bưởi, hoa chanh, hoa
nhãn. Mẫu đơn thì đơm bông cả bốn mùa. Đêm giao thừa nào bà tôi cũng
làm một mâm cơm cúng đặt lên bể nước đề mời ông về vui với con cháu và
để cho cây vườn đỡ nhớ.
(Trích Vườn của ông tôi)
(?) Câu hỏi:
Câu 1 (M1 - 0,5đ) Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân?
Câu 2 (M2 - 0,5đ) Nếu là bạn nhỏ trong truyện, em sẽ làm gì để gìn giữ
vườn cây của ông được nguyên vẹn đúng như khi ông còn sống? Bài đọc 2:
Đọc thuộc lòng bài thơ Trong lời mẹ hát (Trương Nam Hương).
(?) Câu hỏi:
Câu 1 (M1 - 0,5đ) Tìm những hình ảnh đẹp, gần gũi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ?
Câu 2 (M2 - 0,5đ) Theo em, bài thơ Trong lời mẹ hát muốn nói về điều gì? Trường tiểu học
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
……………………………………… Lớp Năm học:
………………………………………………………………… 2023-2024 Họ và tên Môn:
……………………………………………………
Tiếng Việt lớp 4 - Đề: 3
…………………………………………………………………………… Phần: Đọc hiểu Điểm Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
I. Đọc thầm văn bản sau:
BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ
“Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu
nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật. Lớn lên, Trương Bạch xin
đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ
chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được.
Sự kiên nhẫn, sáng tạo của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải
kinh ngạc. Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc
cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một
tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn.
Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng
vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ. Điều vô cùng lí thú
là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi
một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển
nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.” (Sưu tầm)
II. Trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng (câu 1, 2, 5, 7) và
hoàn thành các câu còn lại (câu 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10)
Câu 1 (M1 - 0,5đ) Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích? A. thiên nhiên C. quê hương B. đọc sách D. tạc tượng
Câu 2 (M1 - 0,5đ) Lúc nhàn rỗi Trương Bạch đã làm gì? A. luyện viết chữ B. tạc những pho tượng
C. làm các đồ thủ công
D. nặn những con giống bằng đất sét
Câu 3 (M2 - 1đ) Điều gì khiến cho người dạy nghề của Trương Bạch cảm thấy kinh ngạc?
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 4 (M3 - 0,5đ) Nêu ý nghĩa của bài đọc “Bàn tay người nghệ sĩ”.
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 5 (M1 - 0,5đ) Từ in đậm trong câu văn “Trương Bạch tự nhủ sẽ
gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn.” thuộc từ loại gì? A. Danh từ riêng B. Danh từ chung C. Động từ D. Tính từ
Câu 6 (M1 - 1đ) Gạch chân dưới trạng ngữ của câu, cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu?
“Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật.”
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7 (M1 - 0,5đ) Chủ ngữ trong câu: “Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm
ở một cửa hàng đồ ngọc.” là gì? A. Lớn lên B. Trương Bạch C. xin đi làm
D. ở một cửa hàng đồ ngọc
Câu 8 (M3 - 1đ) Theo em, Trương Bạch là người có tính cách như thế nào?
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 9 (M2 - 1,5đ) Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Anh say mê làm
việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công
tinh tế mà mình chưa làm được.”
Cho biết chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10 (M3 - 1đ) Viết 2 - 3 nêu những việc cần làm để rèn luyện sự kiên nhẫn, sáng tạo
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………………………………………………………… Trường tiểu học
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
……………………………………… Lớp Năm học:
………………………………………………………………… 2023-2024 Họ và tên Môn:
……………………………………………………
Tiếng Việt lớp 4 - Đề: 3
…………………………………………………………………………… Phần: Viết sáng tạo Điểm Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Bài làm:
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
….………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đáp án và Hướng dẫn chấm
PHẦN ĐỌC (10 điểm)
A. Phần đọc thành tiếng (2 điểm)
1. Đọc thành tiếng
Đọc vừa đủ nghe, rõ 0,25đ
ràng, tốc độ đạt yêu cầu
Đọc đúng tiếng, từ 0,5đ (không sai quá 5 tiếng)
Ngắt nghỉ ngơi đúng dấu 0,25đ
câu, các cụm từ rõ nghĩa
2. Trả lời câu hỏi
Trả lời đúng câu hỏi nội 1đ dung đoạn đọc
Hướng dẫn trả lời các câu hỏi về nội dung đoạn đọc: Bài đọc Nội dung Điểm Bài đọc 1
Câu 1. Vì vườn cây ông trồng và vun 0,5 đ
xới vẫn còn. Chỉ cần cây nào lụi, bà
đều bảo các chú trồng lại cây ấy, đúng 0,5đ như khi ông còn sống.
Câu 2. Em sẽ thường xuyên chăm bón,
tưới nước và tỉa cành để thay ông chăm
sóc, giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn.
(HS trả lời đúng mỗi chi tiết được 0,5 điểm) Bài đọc 2
Câu 1. Những hình ảnh: 0,5 đ
⚫ Con gặp trong lời mẹ hát
⚫ Cánh cò trắng, dải đồng xanh ⚫ Màu vàng hoa mướp
⚫ Con gà cục tác lá chanh
Câu 2. Bài thơ Trong lời mẹ hát thể 0,5đ
hiện lòng biết ơn đối với người mẹ.
(HS trả lời đúng mỗi chi tiết được 0,5 điểm)
II. Phần đọc hiểu (8 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 A 0,5đ 2 D 0,5đ
Sự kiên nhẫn, sáng tạo của Trương Bạch 3 1đ
khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.
Ý nghĩa của bài đọc: khi làm việc gì, 4 0,5đ
chúng ta cũng cần phải có lòng say mê, sự
kiên nhẫn và khả năng sáng tạo 5 A 0,5đ
- Gạch chân dưới trạng ngữ: Lúc nhàn 6
rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất 1đ
sét trông y như thật.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời gian. 7 B 0.5 đ 8
Nhận xét về nhân vật: Trương Bạch là 1đ
người say mê nghệ thuật có tính kiên nhẫn và sáng tạo. 9 ⚫ Chủ ngữ: Anh 1.5 đ
⚫ Vị ngữ: say mê làm việc hết mình,
không bao giờ chịu dừng khi thấy
những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được.
⚫ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi: Ai? - Hình thức: 2 - 3 câu 10 1đ - Nội dung:
⚫ Tích cực học tập, rèn luyện
⚫ Đọc sách, tham gia cách hoạt động nghệ thuật,…
PHẦN VIẾT (10 điểm)
I. Nội dung (6 điểm) Nội dung Nội dung cụ thể Điểm 1. Mở đoạn
Giới thiệu nhân vật trong câu 1đ
chuyện đã đọc, đã nghe… 2. Thân đoạn
- Nêu những điểm em ấn tượng 2đ về nhân vật
- Nêu cảm xúc về nhân vật: thích 1đ
thú, yêu quý, trân trọng,…
- Thể hiện tình cảm với nhân vật 1đ
qua một số cách: đọc bài thơ, câu
chuyện nhiều lần; chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc với người thân;… 3. Kết đoạn
Đánh giá về nhân vật, khẳng 1đ
định lại tình cảm, cảm xúc
II. Kĩ năng (4 điểm) Nội dung cụ thể Điểm Hướng dẫn chấm
- Chữ viết rõ ràng, 0,5đ
- Bài viết sai 1 lỗi, trừ 0,1 điểm viết đúng cỡ chữ, trình bày đúng
- Viết đúng chính tả 1,5đ
- Sai từ 1 lỗi: không trừ điểm
- Sai từ 2 - 3 lỗi: trừ 0,5 điểm
- Sai từ 4 - 5 lỗi: trừ 0,75 điểm
- Sai từ 6 - 7 lỗi: trừ 1 điểm
- Sai từ 8 - 9 lỗi: trừ 1,25 điểm
- Sai trên 9 lỗi: không ghi điểm
* Các lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần điểm của lỗi đó - Dùng từ đặt câu 1đ
- Dùng từ, đặt câu không chính xác, phù chính xác, phù hợp
hợp: 1 câu trừ 0,25 điểm - Bài viết sáng tạo 1đ
- Có hình ảnh, biện pháp tu từ hấp dẫn
- Có trích dẫn câu thơ, câu hát hay,…