Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 11 năm 2023 - 2024 sách Chân trời sáng tạo | đề 1

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng gồm cả tự luận kết hợp trắc nghiệm. Thông qua đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 Chân trời sáng tạo các em có thêm nhiều đề ôn luyện làm quen với kiến thức để không còn bỡ ngỡ trước khi bước vào kì thi chính thức. 

Chủ đề:
Môn:

Ngữ Văn 11 1.2 K tài liệu

Thông tin:
8 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 11 năm 2023 - 2024 sách Chân trời sáng tạo | đề 1

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Chân trời sáng tạo được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng gồm cả tự luận kết hợp trắc nghiệm. Thông qua đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 Chân trời sáng tạo các em có thêm nhiều đề ôn luyện làm quen với kiến thức để không còn bỡ ngỡ trước khi bước vào kì thi chính thức. 

224 112 lượt tải Tải xuống
PHÒNG GD&ĐT. . . . .
TRƯNG THPT. . . . . . .
Đ KIM TRA CUI HC K I
NĂM HC 2023-2024
MÔN: NG VĂN, LP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐC HIU (6,0 đim)
Đọc đoạn trích sau:
Hôm mai trong chốn thâm khuê,
K đường kim chỉ, ngưi ngh bút nghiên.
Canh khuya bn với sách đèn,
Mỏi lưng chàng mới tựa bên cạnh nàng.
Phi khi liếc mắt trông chàng,
Thấy râu mọc ngưc ngang dưới cm.
Vô tâm xui bỗng gia tâm,
Dao con sẵn đấy, mi cm lên tay.
Vừa giơ sắp tiễn cho tày,
Giật mình chàng đã tnh ngay by gi.
Ngán thay sửa dép ruộng dưa,
Du ngay cho chết, cũng ngờ rng gian.
Tht thần nào kịp hi han,
Mt li la li rng toan giết ngưi,
Song thân nghe tiếng rng ri,
Rng: "Sao khuya khot mà li gm thay?"
Thưa rằng: "Gic bưm va say,
"Dao con nàng bỗng cm tay k gn.
"Hai vai h có quỷ thn,
"Thực hư đôi lẽ xin phân cho tường."
Nàng vâng thưa hết mi đưng,
Rng: "T gảy khúc loan hoàng đến nay
Án kia nâng đ ngang mày,
Sch trong mt tiết, tho ngay mt b.
Bi chàng đèn sách mi mê,
Gối Ôn Công thủa giấc hòe thiu thiu.
Thấy râu mọc chút chẳng đều,
Cm dao tiễn để mt chiều như nhau.
Há rằng có phụ tình đâu
Muôn trông xét đến tình đầu ko oan.
Thác đi phỏng lại sinh hoàn,
"Thì đem lá phổi buồng gan giãi bày".
Cô, công rằng: "Bo cho hay,
Trộm hương, cắp phấn cũng đầy chan chan.
My ngưi mt nga mt an,
Nay Trương, mai Lý thế gian hiếm gì?
y may mà tỉnh ngay đi,
Đỉnh-đình-đinh nữa có khi còn đời.
S này chớ lấy làm chơi",
Sai người tc khc đến mi Mãng Ông.
Trách rằng: "S mi l lùng,
Sinh con ai d sinh lòng ấy đâu?
St cm bng d dang nhau,
Say đâu với đa trong dâu hẹn hò.
Sông kia còn có kẻ dò,
Lòng ngưi ai d đo cho cùng.”
(Trích Quan Âm Th Kính, in trong Tng tập Văn học Vit Nam,
Trung tâm Khoa hc Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Nxb Khoa hc Xã hội,
H.2000)
La chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được s dụng trong đoạn trích là? (0,5
điểm)
A. T s
B. Thuyết minh
C. Ngh lun
D. Miêu t
Câu 2. Th thơ được s dụng trong đoạn trích là: (0,5 điểm)
A. T do
B. Lc bát
C. Song tht lục bát
D. Thất ngôn tứ tuyt
Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng điểm nhìn trn thut ngôi th my? (0,5
điểm)
A. Ngôi th nht
B. Ngôi th hai
C. Ngôi th ba
D. C B và C
Câu 4. Hành động nào của Th nh dẫn đến việc nàng bị nghi oan ti giết
chồng? (0,5 điểm)
A. Qut cho chng ng
B. Thức khuya cùng chng
C. Dt ci đi chng
D. Cắt râu cho chồng
Câu 5. Dòng thơ nào sau đây nói về nhân cách của Th Kính? (0,5 điểm)
A. K đường kim ch, người ngh bút nghiên.
B. Muôn trông xét đến tình đầu ko oan.
C. Sch trong mt tiết, tho ngay mt b.
D. Trộm hương, cắp phấn cũng đầy chan chan.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của đoạn trích? (0,5
điểm)
A. Th Kính hết lòng hết d nuôi chồng ăn học
B. Cha m chng vu oan Th Kính có ý định giết chng
C. Ngưi chng vu oan Th Kính Có ý đnh giết mình
D. Th Kính cắt râu cho chồng và bị vu cho ti mun giết chng
Câu 7. Qua đoạn trích, tác giả dân gian gián tiếp bày tỏ thái độ đối vi
Th Kính? (0,5 điểm)
A. Lên án, t cáo
B. Đng cảm, xót thương
C. Ma mai, chế giu
D. Không bày t thái đ
Tr lời câu hỏi/ Thc hiện các yêu cầu:
Câu 8. Bn hiểu nthế nào về thành ngữ “sửa dép ruộng dưa” đưc s
dụng trong đoạn trích (0,5 điểm)
Câu 9. Qua nhng li thoi của người chng ca Th Kính, bạn nhận xét
gì về tính cách của nhân vật này? (1,0 đim)
Câu 10. Hãy bày t cảm xúc của bạn trước nỗi oan Thị Kính phải gánh
chu. (Viết khong 5 7 dòng) (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 đim)
Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề những nét đặc
sc v ngh thut ca đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiu.
ĐÁP ÁN Đ THI
Phn
Câu
Ni dung
Đim
I
ĐỌC HIU
6,0
1
A
0.5
2
B
0.5
3
C
0.5
4
D
0.5
5
C
0.5
6
D
0.5
7
B
0.5
8
Nghĩa của thành ngữ “sa dép ruộng dưa”:
- Nghĩa tả thc: qu dưa vốn mọc ra nằm trên đất, khi
đi qua ruộng dưa cúi xuống sửa dép, sẽ b nghi ng
đang hái trộm dưa.
- Nghĩa hàm n: muốn nói về những nh động vn nhm
mc đích này li b nghi oan là nhằm mục đích khác.
0.5
9
Nhận xét về tính cách ca nhân vt chng Th Kính:
- Sng vi v nhưng không thấu hiu phm cht ca v
- Bản tính tiểu nhân, nghĩ xấu cho người khác: la lên khi
thy v cm dao cạnh mình
- Nhu nhưc, nghe theo li cha m, nghi oan cho v
1.0
10
Bày tỏ cảm xúc ca bạn trước nỗi oan Thị Kính phải
gánh chịu:
Th Kính một người ph n có phẩm cht tốt đẹp, ch
ý tốt bị vu oan. Ta cm thấy xót thương cho nàng,
đồng cm vi nỗi oan nàng mắc phải. Đồng thi ta
cũng cảm thấy căm phẫn tính cách hèn mọn, nhu nhược
của người chồng sự điêu ngoa, ác độc ca cha m
chồng; qua đó cũng căm phẫn cho hội trng nam khinh
n.
1.0
II
VIT
4,0
a. Đảm bo cấu trúc bài nghị luận văn hc
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun
Phân tích, đánh giá ch đề những nét đặc sc v ngh
thut ca đoạn trích trên.
0,5
c. Trin khai vấn đ ngh luận thành các luận điểm
Thí sinh có th trin khai theo nhiều cách, nhưng cần gii
thiệu được vấn đề cần bàn luận, h thng luận điểm cht
ch, lp lun thuyết phc, s dng dn chng hợp lí.
Sau đây là một s gợi ý:
I. M BÀI
- Gii thiệu đoạn trích: “Quan Âm Th Kính” một
truyện thơ Nôm đặc sc trong kho tàng văn hc Vit Nam
v ch đề đạo đức thế sự. Đoạn trích đã cho phần Đọc
hiểu một trong những đoạn trích tiêu biểu, nói v
nguyên cớ dẫn đến ni oan giết chng ca Th Kính.
- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: Trong
bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào phân ch, đánh giá
ch đề những nét đc sc v ngh thut của đoạn trích
nói trên.
II. THÂN BÀI
1. Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề:
a. Xác đnh ch đề:
Qua ni oan ca Th Kính, đoạn trích bày tỏ s đồng cm,
xót thương đi với thân phận người ph n trong hội
cũ, đồng thời cũng lên tiếng ca ngi phm cht tt đp ca
họ. Đoạn trích cũng ngầm lên án thói trng nam khinh n,
tc hôn nhân sắp đặt trong chế độ phong kiến.
b. Phân tích, đánh giá chủ đề:
- Đoạn trích lời ca ngợi đối vi phm cht tốt đẹp ca
Th Kính. Nàng ngưi v hết mực chăm lo cho chồng
2.5
để chồng toàn tâm toàn ý lo việc học hành. Nàng dệt ci,
thc đêm đ động viên chồng, yêu thương chồng hết mc.
- Nhưng nàng li phi chu ni oan c không th giãi bày.
Mi lời nói thanh minh của nàng đều không thể lay
chuyển được chồng và bố m chồng. Điều y cho thy
thân phận thp c hng của người ph n trong hội
trng nam khinh nữ, nơi tiếng nói của người ph n
không hề có chút trọng lượng.
- Th Kính cũng là hình ảnh đại din cho những người ph
n trong hội xưa, không quyền t quyết v hnh
phúc nhân của mình. H ly chng theo s sắp đặt ca
b m, ri khi b rung ry, h li b tr v nhà bố m
không hề có quyền phản đối, kêu đòi.
- Qua đoạn trích, tác giả dân gian cũng cất lên tiếng nói
phê phán tố cáo hội phong kiến nam quyền. Đại din
cho cái hội ấy ngưi chồng nhu nhược, bố m
chồng ghê gớm, không thèm lắng nghe tiếng nói của nàng
dâu. Họ t cho mình cái quyền phán quyết s phn ca
người khác chỉ hoàn toàn dựa trên cảm tính, dựa trên oai
quyn ca h.
3. Phân tích, đánh giá những nét đặc sc v ngh thut:
- Ngôi kể: Đoạn trích đưc k t ngôi th ba, do vy, din
biến trong đoạn trích được ng thut li một cách khách
quan. Tuy nhiên, để ý kĩ, ta thấy người k chuyn đây,
tức tác giả dân gian, có cái nhìn thiện cảm bênh vực
Th Kính, đồng thời phê phán ngưi chồng bố m
chng ca Th Kính.
- Nhân vật: Đoạn trích có hai tuyến nhân vật chính diện
phn din.
+ Nhân vật chính diện Thị Kính, được khc ha qua
hành động lời thoại, qua đó làm ni bt v đẹp phm
chất cũng như nỗi oan ức trái ngang nàng phải chu
đựng.
+ Các nhân vt phn din bao gồm người chồng bố m
chng Th Kính. Những nhân vật này chủ yếu được khc
ha qua lời nói, qua đó thể hiện tính chất nhu nhược cũng
như độc đoán, tàn bo ca h.
- Bút pháp miêu tả: Đoạn trích chủ yếu k, t lại nguyên
nhân Thị Kính bị hàm oan vic Th Kính bị chng
b m chng buc tội. Tuy nhiên, thông qua việc miêu tả
s kin ấy, đoạn trích đã lột t được tâm trạng oan ức, đau
kh, bt lc ca Th Kính cũng như khc họa được bn
tính xấu xa, chuyên quyền độc đoán của gia đình nhà
chng Th Kính.
III. KẾT BÀI
- Khẳng định khái quát những nét đặc sc v ch đề
ngh thut ca đoạn trích: Vi s kết hp ca các yếu t
ngh thuật đặc sắc, đoạn trích đã cho ta thy đưc s đồng
cm của tác giả dân gian đối với thân phận của người ph
nữ, đồng thời lên án mạnh m chế độ nam quyn, t hôn
nhân sắp đặt trong xã hi phong kiến.
- Nêu ý nghĩa của đoạn trích đi vi bản thân người
đọc: Đoạn trích đã khiến ta hiểu được ni thng kh ca
người ph n trong hội cũ, thấy được li ích to ln ca
vic nam n bình quyền trong xã hội hiện đi.
d. Chính t, ng pháp
Đảm bo chuẩn chính tả, ng pháp Tiếng Vit.
0,25
e. Sáng tạo: Bài viết giọng điệu riêng; cách diễn đạt
sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0,5
Tng đim
10.0
| 1/8

Preview text:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
PHÒNG GD&ĐT. . . . . NĂM HỌC 2023-2024 TRƯỜ
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11 NG THPT. . . . . . .
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Hôm mai trong chốn thâm khuê,
Kẻ đường kim chỉ, người nghề bút nghiên.
Canh khuya bạn với sách đèn,
Mỏi lưng chàng mới tựa bên cạnh nàng.
Phải khi liếc mắt trông chàng,
Thấy râu mọc ngược ở ngang dưới cằm.
Vô tâm xui bỗng gia tâm,
Dao con sẵn đấy, mới cầm lên tay.
Vừa giơ sắp tiễn cho tày,
Giật mình chàng đã tỉnh ngay bấy giờ.
Ngán thay sửa dép ruộng dưa,
Dẫu ngay cho chết, cũng ngờ rằng gian.
Thất thần nào kịp hỏi han,
Một lời la lối rằng toan giết người,
Song thân nghe tiếng rụng rời,
Rằng: "Sao khuya khoắt mà lời gớm thay?"
Thưa rằng: "Giấc bướm vừa say,
"Dao con nàng bỗng cầm tay kề gần.
"Hai vai hộ có quỷ thần,
"Thực hư đôi lẽ xin phân cho tường."
Nàng vâng thưa hết mọi đường,
Rằng: "Từ gảy khúc loan hoàng đến nay
Án kia nâng để ngang mày,
Sạch trong một tiết, thảo ngay một bề.
Bởi chàng đèn sách mỏi mê,
Gối Ôn Công thủa giấc hòe thiu thiu.
Thấy râu mọc chút chẳng đều,
Cầm dao tiễn để một chiều như nhau.
Há rằng có phụ tình đâu
Muôn trông xét đến tình đầu kẻo oan.
Thác đi phỏng lại sinh hoàn,
"Thì đem lá phổi buồng gan giãi bày".
Cô, công rằng: "Bảo cho hay,
Trộm hương, cắp phấn cũng đầy chan chan.
Mấy người một ngựa một an,
Nay Trương, mai Lý thế gian hiếm gì?
Ấy may mà tỉnh ngay đi,
Đỉnh-đình-đinh nữa có khi còn đời.
Sự này chớ lấy làm chơi",
Sai người tức khắc đến mời Mãng Ông.
Trách rằng: "Sự mới lạ lùng,
Sinh con ai dễ sinh lòng ấy đâu?
Sắt cầm bỗng dở dang nhau,
Say đâu với đứa trong dâu hẹn hò.
Sông kia còn có kẻ dò,
Lòng người ai dễ mà đo cho cùng.”
(Trích Quan Âm Thị Kính, in trong Tổng tập Văn học Việt Nam,
Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn Quốc gia, Nxb Khoa học Xã hội, H.2000)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích là? (0,5 điểm) A. Tự sự B. Thuyết minh C. Nghị luận D. Miêu tả
Câu 2. Thể thơ được sử dụng trong đoạn trích là: (0,5 điểm) A. Tự do B. Lục bát C. Song thất lục bát D. Thất ngôn tứ tuyệt
Câu 3. Đoạn trích trên sử dụng điểm nhìn trần thuật ở ngôi thứ mấy? (0,5 điểm) A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ hai C. Ngôi thứ ba D. Cả B và C
Câu 4. Hành động nào của Thị Kính dẫn đến việc nàng bị nghi oan tội giết chồng? (0,5 điểm) A. Quạt cho chồng ngủ B. Thức khuya cùng chồng C. Dệt cửi đợi chồng D. Cắt râu cho chồng
Câu 5. Dòng thơ nào sau đây nói về nhân cách của Thị Kính? (0,5 điểm)
A. Kẻ đường kim chỉ, người nghề bút nghiên.
B. Muôn trông xét đến tình đầu kẻo oan.
C. Sạch trong một tiết, thảo ngay một bề.
D. Trộm hương, cắp phấn cũng đầy chan chan.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói lên nội dung tóm tắt của đoạn trích? (0,5 điểm)
A. Thị Kính hết lòng hết dạ nuôi chồng ăn học
B. Cha mẹ chồng vu oan Thị Kính có ý định giết chồng
C. Người chồng vu oan Thị Kính Có ý định giết mình
D. Thị Kính cắt râu cho chồng và bị vu cho tội muốn giết chồng
Câu 7. Qua đoạn trích, tác giả dân gian gián tiếp bày tỏ thái độ gì đối với Thị Kính? (0,5 điểm) A. Lên án, tố cáo
B. Đồng cảm, xót thương C. Mỉa mai, chế giễu
D. Không bày tỏ thái độ
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Bạn hiểu như thế nào về thành ngữ “sửa dép ruộng dưa” được sử
dụng trong đoạn trích (0,5 điểm)
Câu 9. Qua những lời thoại của người chồng của Thị Kính, bạn có nhận xét
gì về tính cách của nhân vật này? (1,0 điểm)
Câu 10. Hãy bày tỏ cảm xúc của bạn trước nỗi oan mà Thị Kính phải gánh
chịu. (Viết khoảng 5 – 7 dòng) (1,0 điểm)
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Bạn hãy viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc
sắc về nghệ thuật của đoạn trích đã cho ở phần Đọc hiểu. ĐÁP ÁN ĐỀ THI Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0.5 2 B 0.5 3 C 0.5 4 D 0.5 5 C 0.5 6 D 0.5 7 B 0.5 8
Nghĩa của thành ngữ “sửa dép ruộng dưa”: 0.5
- Nghĩa tả thực: quả dưa vốn mọc ra và nằm trên đất, khi
đi qua ruộng dưa mà cúi xuống sửa dép, sẽ bị nghi ngờ là đang hái trộm dưa.
- Nghĩa hàm ẩn: muốn nói về những hành động vốn nhằm
mục đích này lại bị nghi oan là nhằm mục đích khác. 9
Nhận xét về tính cách của nhân vật chồng Thị Kính: 1.0
- Sống với vợ nhưng không thấu hiểu phẩm chất của vợ
- Bản tính tiểu nhân, nghĩ xấu cho người khác: la lên khi
thấy vợ cầm dao ở cạnh mình
- Nhu nhược, nghe theo lời cha mẹ, nghi oan cho vợ 10
Bày tỏ cảm xúc của bạn trước nỗi oan mà Thị Kính phải 1.0 gánh chịu:
Thị Kính là một người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, chỉ vì
có ý tốt mà bị vu oan. Ta cảm thấy xót thương cho nàng,
đồng cảm với nỗi oan mà nàng mắc phải. Đồng thời ta
cũng cảm thấy căm phẫn tính cách hèn mọn, nhu nhược
của người chồng và sự điêu ngoa, ác độc của cha mẹ
chồng; qua đó cũng căm phẫn cho xã hội trọng nam khinh nữ. II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận văn học 0,25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
Phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ
thuật của đoạn trích trên.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2.5
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm chặt
chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí.
Sau đây là một số gợi ý: I. MỞ BÀI
- Giới thiệu đoạn trích: “Quan Âm Thị Kính” là một
truyện thơ Nôm đặc sắc trong kho tàng văn học Việt Nam
về chủ đề đạo đức thế sự. Đoạn trích đã cho ở phần Đọc
hiểu là một trong những đoạn trích tiêu biểu, nói về
nguyên cớ dẫn đến nỗi oan giết chồng của Thị Kính.
- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá: Trong
bài viết này, chúng ta sẽ cùng đi vào phân tích, đánh giá
chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trích nói trên. II. THÂN BÀI
1. Xác định và phân tích, đánh giá chủ đề: a. Xác định chủ đề:
Qua nỗi oan của Thị Kính, đoạn trích bày tỏ sự đồng cảm,
xót thương đối với thân phận người phụ nữ trong xã hội
cũ, đồng thời cũng lên tiếng ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của
họ. Đoạn trích cũng ngầm lên án thói trọng nam khinh nữ,
tục hôn nhân sắp đặt trong chế độ phong kiến.
b. Phân tích, đánh giá chủ đề:
- Đoạn trích là lời ca ngợi đối với phẩm chất tốt đẹp của
Thị Kính. Nàng là người vợ hết mực chăm lo cho chồng
để chồng toàn tâm toàn ý lo việc học hành. Nàng dệt cửi,
thức đêm để động viên chồng, yêu thương chồng hết mực.
- Nhưng nàng lại phải chịu nỗi oan ức không thể giãi bày.
Mọi lời nói thanh minh của nàng đều không thể lay
chuyển được chồng và bố mẹ chồng. Điều ấy cho thấy
thân phận thấp cổ bé họng của người phụ nữ trong xã hội
trọng nam khinh nữ, nơi mà tiếng nói của người phụ nữ
không hề có chút trọng lượng.
- Thị Kính cũng là hình ảnh đại diện cho những người phụ
nữ trong xã hội xưa, không có quyền tự quyết về hạnh
phúc cá nhân của mình. Họ lấy chồng theo sự sắp đặt của
bố mẹ, rồi khi bị ruồng rẫy, họ lại bị trả về nhà bố mẹ mà
không hề có quyền phản đối, kêu đòi.
- Qua đoạn trích, tác giả dân gian cũng cất lên tiếng nói
phê phán tố cáo xã hội phong kiến nam quyền. Đại diện
cho cái xã hội ấy là người chồng nhu nhược, là bố mẹ
chồng ghê gớm, không thèm lắng nghe tiếng nói của nàng
dâu. Họ tự cho mình cái quyền phán quyết số phận của
người khác chỉ hoàn toàn dựa trên cảm tính, dựa trên oai quyền của họ.
3. Phân tích, đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật:
- Ngôi kể: Đoạn trích được kể từ ngôi thứ ba, do vậy, diễn
biến trong đoạn trích được tường thuật lại một cách khách
quan. Tuy nhiên, để ý kĩ, ta thấy người kể chuyện ở đây,
tức tác giả dân gian, có cái nhìn thiện cảm và bênh vực
Thị Kính, đồng thời phê phán người chồng và bố mẹ chồng của Thị Kính.
- Nhân vật: Đoạn trích có hai tuyến nhân vật chính diện và phản diện.
+ Nhân vật chính diện là Thị Kính, được khắc họa qua
hành động và lời thoại, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp phẩm
chất cũng như nỗi oan ức trái ngang mà nàng phải chịu đựng.
+ Các nhân vật phản diện bao gồm người chồng và bố mẹ
chồng Thị Kính. Những nhân vật này chủ yếu được khắc
họa qua lời nói, qua đó thể hiện tính chất nhu nhược cũng
như độc đoán, tàn bạo của họ.
- Bút pháp miêu tả: Đoạn trích chủ yếu kể, tả lại nguyên
nhân Thị Kính bị hàm oan và việc Thị Kính bị chồng và
bố mẹ chồng buộc tội. Tuy nhiên, thông qua việc miêu tả
sự kiện ấy, đoạn trích đã lột tả được tâm trạng oan ức, đau
khổ, bất lực của Thị Kính cũng như khắc họa được bản
tính xấu xa, chuyên quyền độc đoán của gia đình nhà chồng Thị Kính. III. KẾT BÀI
- Khẳng định khái quát những nét đặc sắc về chủ đề và
nghệ thuật của đoạn trích: Với sự kết hợp của các yếu tố
nghệ thuật đặc sắc, đoạn trích đã cho ta thấy được sự đồng
cảm của tác giả dân gian đối với thân phận của người phụ
nữ, đồng thời lên án mạnh mẽ chế độ nam quyền, tệ hôn
nhân sắp đặt trong xã hội phong kiến.
- Nêu ý nghĩa của đoạn trích đối với bản thân và người
đọc: Đoạn trích đã khiến ta hiểu được nỗi thống khổ của
người phụ nữ trong xã hội cũ, thấy được lợi ích to lớn của
việc nam nữ bình quyền trong xã hội hiện đại.
d. Chính tả, ngữ pháp 0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt 0,5
sáng tạo, văn phong trôi chảy. Tổng điểm 10.0