Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 11 năm 2023 - 2024 sách Kết nối tri thức với cuộc sống | đề 2

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng gồm cả tự luận kết hợp trắc nghiệm. Thông qua đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức các em có thêm nhiều đề ôn luyện làm quen với kiến thức để không còn bỡ ngỡ trước khi bước vào kì thi chính thức.

Chủ đề:
Môn:

Ngữ Văn 11 1.2 K tài liệu

Thông tin:
7 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn 11 năm 2023 - 2024 sách Kết nối tri thức với cuộc sống | đề 2

Đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng gồm cả tự luận kết hợp trắc nghiệm. Thông qua đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 11 Kết nối tri thức các em có thêm nhiều đề ôn luyện làm quen với kiến thức để không còn bỡ ngỡ trước khi bước vào kì thi chính thức.

73 37 lượt tải Tải xuống
PHÒNG GD&ĐT. . . . .
TRƯỜNG THPT. . . . . . .
Đ KIM TRA CUI HC K I
NĂM HC 2023-2024
MÔN: NG VĂN, LP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Anh nh không những con đường quê ta
Thân thương từ thu nh ?
Bao năm tháng đi về trên ngõ
Bao hoàng hôn rậm rịch bước chân trâu
Đưng lập loè đom đóm bay cao
Ta ghé cửa nhà nhau xin lửa
Nghe hoa súng bờ ao se s n
Da diết lòng hương dịu t n cau...
Xưa xóm nghèo mái rạ chen nhau
G gh li hp
Hun hút bờ tre gió rét
Mưa dầm ly lội bùn trơn
Bà lưng còng chống gậy bước run
Còm cõi vai gầy gánh nặng
Sương trắng mùa đông ngõ vắng
Quét hoài không hết lá khô...
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nh ao con bó luôn tầm mt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
ớc đi dài đường phải thênh thang
Vui m với đời ta như trời rộng…
(Những con đường, Trích Hương cây 1968 Lưu Quang
)
La chọn đáp án đúng:
Câu 1. Đoạn trích được viết theo th thơ nào?
A. T do.
B. Hiện đại.
C. By ch.
D. Tám chữ.
Câu 2. Các từ y trong khổ thơ đầu:
A. rm rch, lập loè, lầy lội, còm cõi.
B. rm rch, lập loè, se sẽ, da diết.
C. gh ghề, hun hút, lầy lội, còm cõi.
D. se s, da diết, gh ghề, hun hút.
Câu 3. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn trích?
A. Xóm nghèo mái rạ.
B. B tre hun hút.
C. Đom đóm lập lòe.
D. Dòng sông xanh mát.
Câu 4. Dòng thơ “còm cõi vai gầy gánh nặng” s dng biện pháp tu từ
nào?
A.So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Đảo ng.
D. n d.
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong đọan thơ là
A. Ng ngàng.
B. Nh thương.
C. Hân hoan.
D. Đau buồn.
Câu 6. Con đường ngày xưa con đường ngày mai có gì khác nhau?
A. Con đường ngày xưa thân thương, con đường ngày mai xa lạ.
B. Con đường ngày xưa g ghề, con đường ngày mai bằng phng.
C. Con đường ngày xưa hẹp, con đường ngày mai thênh thang.
D. Con đường ngày xưa lầy lội bùn trơn, con đường ngày mai rực r ánh
đin.
Câu 7. Theo văn bản, các câu thơ sau được hiểu như thế nào?
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nh ao con bó luôn tầm mt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...
A. Điều kin sng thiếu thn nh hưởng đến tầm nhìn của con người.
B. Điều kin sống sung túc ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.
C. Điều kin sống không ảnh ng đến li sng của con người.
D. Cn tạo môi trường sng tốt đẹp để con người được phát triển.
Tr lời câu hỏi/ Thc hiện yêu cầu:
Câu 8. Nêu ngắn gn nội dung chính của đoạn trích.
Câu 9. Anh/ch đồng tình với ước vng ca tác gi trong hai câu thơ sau
không? Vì sao?
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
ớc đi dài đường phải thênh thang
Câu 10. Thông điệp ý nghĩa tích cực anh/ chị nhận được sau khi đọc
đoạn trích?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Điện thoại di động một trong những phương tiện thông tin liên lạc
hữu ích với con người hiện nay. Thế nhưng, một bộ phận học sinh lại sử
dụng chưa đúng cách, với mục đích chưa tốt. Trình bày suy nghĩ của
anh (chị) về hiện tượng trên.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phn
Câu
Ni dung
Đim
I
ĐỌC HIU
6,0
1
A
0,5
2
B
0,5
3
D
0,5
4
C
0,5
5
B
0,5
6
C
0,5
7
A
0,5
8
- Hình ảnh con đường quê hương trong hoài niệm của tác giả
-Tình cảm và những suy ngm của tác giả v quê hương
ng dn chm:
- Hc sinh tr lời tương đương như đáp án: 0,5 đim.
- Hc sinh ch tr li một trong hai ý: 0,25 điểm.
* Lưu ý: Học sinh thể tr lời khác đáp án nhưng thuyết
phc, diễn đạt nhiều cách miễn hp lý là chấp nhận được.
1,0
9
HS tr li theo nhiều cách. Sau đây là định hướng:
- Đồng tình: đó ước vọng cao đẹp của con người. Hành
trình phát triển cn song hành với điều kin thun li v vt
cht
- Không đồng tình vì: những s phát triển mang tính đột
phá vượt lên những hn chế, nghch cnh
- Va đồng tình vừa không đồng tình, vì: trong hành trình
phát triển của con người, điều kin vt cht yếu t quan trng
nhưng không hẳn đóng vai trò quyết định
ng dn chm:
- Hc sinh tr lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án
nhưng có cách lý giải thuyết phục: 0.5 điểm.
- Hc sinh tr lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án
nhưng có cách lý giải tương đối thuyết phục: 0.25 điểm.
1,0
10
HS tr li theo nhiều cách. Sau đây là gợi ý:
- Tình cảm yêu thương, gắn bó dành cho quê hương
- Thái độ trân trọng và tự hào.
- Hành động thiết thực để góp phần xây dựng quê hương…
0,5
ng dn chm:
- Hc sinh tr lời nội dung phù hp, thuyết phc, diễn đạt
tốt: 1,0 điểm.
- Hc sinh tr lời nội dung phù hp, thuyết phc, diễn đạt
chưa tốt: 0,5 điểm.
- Hc sinh tr lời không thuyết phc hoặc không trả li: 0,0
đim.
II
VIT
4,0
a. Đảm bo cấu trúc bài nghị lun
M bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài khái quát được vấn đề
0,25
b. Xác định đúng vấn đề cn ngh lun:
Mặt tiêu cực ca vic s dụng điện thoại di động không đúng
mục đích.
ng dn chm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cn ngh luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cn ngh luận: 0,0 điểm.
0,25
c. Trin khai vấn đề ngh luận thành các luận điểm
Học sinh thể trin khai theo nhiều cách, nhưng cần vn dng
tt các thao tác lp lun, kết hp cht ch giữa l dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng ti:
a) Giải thích
- Đin thoại di động, còn gọi là đin thoi cầm tay, là loại điện
thoi kết ni dựa trên sóng đin t vào mạng viễn thông. Nhờ
kết nối sóng (kết nối không dây), ĐTDĐ thc hin trao
đổi thông tin khi đang di chuyển.
- Đin thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm
1973.T đó đến nay, chiếc điện thoại di động phát triển không
ngừng phát triển theo hướng nh gọn hơn rất nhiu t tiên của
ngày càng được ch hợp nhiu chức năng hơn chứ không
còn đơn thuần là nghe và gọi.
b) Bàn luận
(1) Thc trng
- Đin thoại đang được hc sinh s dng ph biến trong nhiu
trường hc:
+ S dụng điện thoi chưa đúng cách: dùng ngay trong các giờ
học, đ nhắn tin nói chuyện riêng; trong các gi kiểm tra thì
2,5
dùng tải tài liệu trên Internet để đối phó
+ S dụng điện thoi vi mục đích chưa tốt: dùng tải các hình
ảnh, các loại văn hóa phẩm đồi try, hoặc phát tán các clip
ni dung xấu lên mạng; dùng để trêu chọc người khác thái quá
(nhắn tin hù dọa, nháy máy)...
(2) Nguyên nhân
- hội ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng
cao, điện thoại di động tr thành vật không thể thiếu đối vi con
ngưi
- Nhiều gia đình điều kin, chiều con nên trang bị cho con
mình điện thoi nhiu chức năng nhưng lại không quản việc
s dng của con em mình
- Học sinh lười học, ý thức chưa tốt.
- Thiếu hiu biết, lm dụng các chức năng của điện thoi
(3) Hu qu
- S dụng điện thoi trong gi học: không hiểu bài, hổng kiến
thc, s dụng trong các giờ kim tra: tạo ra thói quen i
biếng, li…
- S dụng điện thoi vi mục đích xấu: ảnh hưởng đến đời sng
tinh thn ca những người xung quanh, vi phm chun mực đạo
đức, vi phạm pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phc:
- Bản thân hc sinh cần ý thức t giác trong học tp; cn biết
sống có văn hóa, có đạo đức, hiu biết pháp luật.
- Gia đình: quan tâm hơn tới các em, gần gũi, tìm hiểu kịp
thời giáo dục con em…
- Nhà trường, xã hội: siết chặt hơn trong việc quản lí.
c) Bài học nhn thức và hành động
- Nhn thc: Nhn thức được những ưu, nhược điện thoi
mang lại cho con người để s dụng chúng một cách hiệu qu,
đem lại ích lợi cho cuc sống, công việc cũng như trong hc
tp.
- Hành động:
+ Biết kim soát chừng mc mỗi hành vi của mình, trang bị
nhng k năng sống cn thiết.
+ S dụng điện thoi đúng mục đích.
+ Đầu tư cho việc hc tập, tránh lãng phí thời gian vô bổ.
+ Luôn ý thức rèn luyện tu ng bản thân, bồi đắp vn
sng, vốn văn hóa chuẩn mực, phù hp vi luật pháp, đo
đức.ng dn chm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm 2,0 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm 1,5 điểm.
d. Chính tả, ng pháp
Đảm bo chuẩn chính tả, ng pháp Tiếng Vit.
ng dn chm: Không cho đim nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ng pháp.
0,5
e. Sáng to: Th hiện suy nghĩ sâu sắc v vấn đề ngh luận; có
cách diễn đạt mi m.
0,5
I + II
10,0
| 1/7

Preview text:

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
PHÒNG GD&ĐT. . . . . NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 11
TRƯỜNG THPT. . . . . . .
Thời gian làm bài: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm) Đọc văn bản sau:

Anh nhớ không những con đường quê ta
Thân thương từ thuở nhỏ ?
Bao năm tháng đi về trên ngõ
Bao hoàng hôn rậm rịch bước chân trâu
Đường lập loè đom đóm bay cao
Ta ghé cửa nhà nhau xin lửa
Nghe hoa súng bờ ao se sẽ nở
Da diết lòng hương dịu tự vườn cau...
Xưa xóm nghèo mái rạ chen nhau Gồ ghề lối hẹp
Hun hút bờ tre gió rét
Mưa dầm lầy lội bùn trơn
Bà lưng còng chống gậy bước run
Còm cõi vai gầy gánh nặng
Sương trắng mùa đông ngõ vắng
Quét hoài không hết lá khô...
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang
Vui mở với đời ta như trời rộng…
(Những con đường, Trích Hương cây 1968 – Lưu Quang Vũ)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1.
Đoạn trích được viết theo thể thơ nào? A. Tự do. B. Hiện đại. C. Bảy chữ. D. Tám chữ.
Câu 2. Các từ láy trong khổ thơ đầu:
A. rậm rịch, lập loè, lầy lội, còm cõi.
B. rậm rịch, lập loè, se sẽ, da diết.
C. ghồ ghề, hun hút, lầy lội, còm cõi.
D. se sẽ, da diết, ghồ ghề, hun hút.
Câu 3. Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn trích? A. Xóm nghèo mái rạ. B. Bờ tre hun hút. C. Đom đóm lập lòe. D. Dòng sông xanh mát.
Câu 4. Dòng thơ “còm cõi vai gầy gánh nặng” sử dụng biện pháp tu từ nào? A.So sánh. B. Nhân hóa. C. Đảo ngữ. D. Ẩn dụ.
Câu 5. Cảm xúc chủ đạo của tác giả trong đọan thơ là A. Ngỡ ngàng. B. Nhớ thương. C. Hân hoan. D. Đau buồn.
Câu 6. Con đường ngày xưacon đường ngày mai có gì khác nhau?
A. Con đường ngày xưa thân thương, con đường ngày mai xa lạ.
B. Con đường ngày xưa gồ ghề, con đường ngày mai bằng phẳng.
C. Con đường ngày xưa hẹp, con đường ngày mai thênh thang.
D. Con đường ngày xưa lầy lội bùn trơn, con đường ngày mai rực rỡ ánh điện.
Câu 7. Theo văn bản, các câu thơ sau được hiểu như thế nào?
Ôi những con đường hẹp ngày xưa
Cùng ruộng nhỏ ao con bó luôn tầm mắt
Khiến lòng người nhiều khi cũng chật...

A. Điều kiện sống thiếu thốn ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.
B. Điều kiện sống sung túc ảnh hưởng đến tầm nhìn của con người.
C. Điều kiện sống không ảnh hưởng đến lối sống của con người.
D. Cần tạo môi trường sống tốt đẹp để con người được phát triển.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
Câu 8.
Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích.
Câu 9. Anh/chị có đồng tình với ước vọng của tác giả trong hai câu thơ sau không? Vì sao?
Ta dựng ngày mai rộng biển lúa vàng
Bước đi dài đường phải thênh thang

Câu 10. Thông điệp có ý nghĩa tích cực mà anh/ chị nhận được sau khi đọc đoạn trích? II. VIẾT (4.0 điểm)
Điện thoại di động là một trong những phương tiện thông tin liên lạc
hữu ích với con người hiện nay. Thế nhưng, một bộ phận học sinh lại sử
dụng nó chưa đúng cách, với mục đích chưa tốt. Trình bày suy nghĩ của
anh (chị) về hiện tượng trên.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 6,0 1 A 0,5 2 B 0,5 3 D 0,5 4 C 0,5 5 B 0,5 6 C 0,5 7 A 0,5
8 - Hình ảnh con đường quê hương trong hoài niệm của tác giả 1,0
-Tình cảm và những suy ngẫm của tác giả về quê hương Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh chỉ trả lời một trong hai ý: 0,25 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời khác đáp án nhưng thuyết
phục, diễn đạt nhiều cách miễn hợp lý là chấp nhận được.

9 HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là định hướng: 1,0
- Đồng tình: vì đó là ước vọng cao đẹp của con người. Hành
trình phát triển cần song hành với điều kiện thuận lợi về vật chất
- Không đồng tình vì: có những sự phát triển mang tính đột
phá vượt lên những hạn chế, nghịch cảnh
- Vừa đồng tình vừa không đồng tình, vì: trong hành trình
phát triển của con người, điều kiện vật chất là yếu tố quan trọng
nhưng không hẳn đóng vai trò quyết định Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án
nhưng có cách lý giải thuyết phục: 0.5 điểm.
- Học sinh trả lời tương đương như đáp án hoặc khác đáp án
nhưng có cách lý giải tương đối thuyết phục: 0.25 điểm.

10 HS trả lời theo nhiều cách. Sau đây là gợi ý: 0,5
- Tình cảm yêu thương, gắn bó dành cho quê hương
- Thái độ trân trọng và tự hào.
- Hành động thiết thực để góp phần xây dựng quê hương… Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp, thuyết phục, diễn đạt tốt: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời có nội dung phù hợp, thuyết phục, diễn đạt chưa tốt: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không thuyết phục hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài khái quát được vấn đề
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25
Mặt tiêu cực của việc sử dụng điện thoại di động không đúng mục đích. Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,25 điểm.
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm 2,5
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng
tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:
a) Giải thích
- Điện thoại di động, còn gọi là điện thoại cầm tay, là loại điện
thoại kết nối dựa trên sóng điện từ vào mạng viễn thông. Nhờ
có kết nối sóng (kết nối không dây), mà ĐTDĐ thực hiện trao
đổi thông tin khi đang di chuyển.
- Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm
1973.Từ đó đến nay, chiếc điện thoại di động phát triển không
ngừng phát triển theo hướng nhỏ gọn hơn rất nhiều tổ tiên của
nó và ngày càng được tích hợp nhiều chức năng hơn chứ không
còn đơn thuần là nghe và gọi.
b) Bàn luận (1) Thực trạng
- Điện thoại đang được học sinh sử dụng phổ biến trong nhiều trường học:
+ Sử dụng điện thoại chưa đúng cách: dùng ngay trong các giờ
học, để nhắn tin nói chuyện riêng; trong các giờ kiểm tra thì
dùng tải tài liệu trên Internet để đối phó…
+ Sử dụng điện thoại với mục đích chưa tốt: dùng tải các hình
ảnh, các loại văn hóa phẩm đồi trụy, hoặc phát tán các clip có
nội dung xấu lên mạng; dùng để trêu chọc người khác thái quá
(nhắn tin hù dọa, nháy máy)... (2) Nguyên nhân
- Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người được nâng
cao, điện thoại di động trở thành vật không thể thiếu đối với con người
- Nhiều gia đình có điều kiện, chiều con nên trang bị cho con
mình điện thoại nhiều chức năng nhưng lại không quản lí việc
sử dụng của con em mình
- Học sinh lười học, ý thức chưa tốt.
- Thiếu hiểu biết, lạm dụng các chức năng của điện thoại (3) Hậu quả
- Sử dụng điện thoại trong giờ học: không hiểu bài, hổng kiến
thức, sử dụng trong các giờ kiểm tra: tạo ra thói quen lười biếng, ỷ lại…
- Sử dụng điện thoại với mục đích xấu: ảnh hưởng đến đời sống
tinh thần của những người xung quanh, vi phạm chuẩn mực đạo
đức, vi phạm pháp luật.
(4) Biện pháp khắc phục:
- Bản thân học sinh cần có ý thức tự giác trong học tập; cần biết
sống có văn hóa, có đạo đức, hiểu biết pháp luật.
- Gia đình: quan tâm hơn tới các em, gần gũi, tìm hiểu và kịp thời giáo dục con em…
- Nhà trường, xã hội: siết chặt hơn trong việc quản lí.
c) Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: Nhận thức được những ưu, nhược mà điện thoại
mang lại cho con người để sử dụng chúng một cách hiệu quả,
đem lại ích lợi cho cuộc sống, công việc cũng như trong học tập. - Hành động:
+ Biết kiểm soát chừng mực mỗi hành vi của mình, trang bị
những kỹ năng sống cần thiết.
+ Sử dụng điện thoại đúng mục đích.
+ Đầu tư cho việc học tập, tránh lãng phí thời gian vô bổ.
+ Luôn có ý thức rèn luyện tu dưỡng bản thân, bồi đắp vốn
sống, vốn văn hóa chuẩn mực, phù hợp với luật pháp, đạo
đức.Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm.
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,0 điểm.
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,25 điểm – 1,5 điểm.

d. Chính tả, ngữ pháp 0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều
lỗi chính tả, ngữ pháp.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ. I + II 10,0