Đề số (1)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
The … of accounting recognizes revenues when earned and expenses as incurred.
O Accrual basis O Cash basis. O Equation. O Balance.
2) The normal balance of the Prepaid Expense account is:
O A debit balance O Either a debit balance or a credit balance.
O A credit balance. O There is no normal balance for this account.
3) Bút toán khoá sổ là cần thiết để:
O Điều chỉnh số dư trên các tài khoản thu nhập.
O Làm cho các tài khoản TS và NV có số dư bằng không để bắt đầu kỳ kế toán tiếp theo.
O Làm cho các tài khoản TN và CP có số dư bằng không để bắt đầu kỳ kế toán tiếp theo.
O Không phương án nào ở trên đúng
4) Cuối tháng 6/N, Cửa hàng thực phẩm Thành mua một lô 300 thùng sữa từ công ty Vinamilk, trị giá
660 triệu. Cửa hàng đã thanh toán cho công ty Vinamilk 50% qua tiền gửi ngân hàng, 50% còn lại nợ đến
cuối tháng 12/N. Trong tháng 7/N toàn bộ sữa trên đã được cửa hàng bán hết với giá bán 3,3 triệu
/thùng. Giá vốn hàng bán của lô sữa trên được tính vào chi phí của tháng nào?
O Tháng 12/N O Tháng 6/ N
O Tháng 7/N O Không phương án nào ở trên đúng
5) Khoản ưu đãi doanh nghiệp mua được hưởng và làm giảm giá trị hàng mua về gồm:
O Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán, Giảm giá hàng mua.
O Chiết khấu thương mại, Trả lại hàng đã mua, Giảm giá hàng mua.
O Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng mua, Lãi trả chậm.
O Không phương án nào ở trên đúng
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 131- Phải thu của khách hàng được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 131 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Tài sản
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 131 chi tiết đối tượng khách còn nợ DN được phản ánh ở phần Tài
sản, số cuối kỳ bên của tài khoản 131 chi tiết đối tượng khách ứng trước cho DN được phản ánh
phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 131 tổng hợp phản ánh ở phần Tài sản: được ghi dương nếu dư nợ, được
ghi âm nếu dư có
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có số dư bên có nghĩa là…
O Đây là tài khoản nguồn vốn
O Đây là tài khoản tài sản nhưng trong điều kiện đặc biệt số tiền bên có nhiều hơn số tiền bên nợ nên dư
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Trong phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
O Tại bất kể thời điểm nào trong kỳ luôn tính được số tồn kho = số nhập kho – số xuất kho
O Bắt buộc phải kiểm kê thực tế kho mới tính được số tồn kho
O Số nhập kho và số tồn kho được tính tại thời điểm cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê
O Không có phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22đk x 0,25 = 5,5 điểm
1/ Mua hàng nhập kho chưa trả người bán 55.000 (gồm thuế GTGT 5.000).
Nợ TK 156: 50.000
Nợ TK 133: 5.000
Có TK 331: 55.000
2/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ lô hàng của (1) là 6.600 (đã gồm thuế GTGT 600).
Nợ TK 156: 6.000
Nợ TK 133: 600
Có TK 111: 6.600
3/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (1). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán
500.
Nợ TK 331: 55.000
Có TK 515: 500
Có TK 112: 54.500
Hoặc có thể tách ra tính 0,125đ/đk
(+) Nợ TK 331/ Có TK 112: 55.000
(+) Nợ TK 112/ Có TK 515: 500
4/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn).
Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
5/ Thu tiền mặt 20.000 khách ứng trước và lấy hàng sau. DN cho khách hưởng chiết khấu thanh toán
1.000. a/ Nợ TK 111/ Có TK 131: 20.000 b/ Nợ TK 635/ Có TK 111: 1.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ
Nợ TK 111: 19.000
Nợ TK 635: 1.000
Có TK 131: 20.000
6/ Xuất kho hàng có giá vốn 12.000; bán cho người khách ở nghiệp vụ (5) với giá bán chưa có thuế GTGT
10% 40.000. Trừ vào khoản khách đã ứng trước (5) còn lại cho khách nợ trả sau. a/ Nợ TK 632/
TK 156: 12.000 b/ Nợ TK 131 44.000
Có TK 511 40.000
Có TK 3331 4.000
7/ Khách hàng ở nghiệp vụ (6) khiếu nại về mẫu mã chưa
đạt chuẩn nên DN cho họ hưởng 1% giảm giá của cả lô hàng.
Nợ TK 521: 400 (=1% x 40.000)
Nợ TK 3331: 40
Có TK 131: 440
8/ Nhận tiền chuyển khoản 6.000 từ ngân hàng trả trước tiền lãi của khoản DN đầu tư trái phiếu Ngân hàng
trong 6 kỳ. Số lãi của kỳ này là 1.000.
TK 131
KH ứng trước
20.000 (5)
Phải thu KH 44.000
Còn phải thu 24.000
a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387: 6.000 b/ Nợ
TK 3387/ Có TK 515: 1.000
9/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ gồm
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, thuộc loại phân bổ 1 lần là 4.000
Nợ TK 641/ Có TK 153: 4.000
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, thuộc loại phân bổ 2 lần 6.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ TK
242/ Có TK 153: 6.000 b/ Nợ TK 641/ Có TK 242: 3.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ
Nợ TK 641: 3.000
Nợ TK 242: 3.000
Có TK 153: 6.000
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 3.000
Nợ TK 641/ Có TK 334: 3.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000
Nợ TK 641/ Có TK 214: 2.000
10/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phá sinh trong kỳ gồm:
- Tiền lương phải trả của nhân viên quản lý doanh nghiệp là 5.000.
Nợ TK 642/ Có TK 334: 5.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý doanh nghiệp 7.000.
Nợ TK 642/ Có TK 214: 7.000
11/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 400 (số ở nv 7)
b/ Nợ TK 511: 39.600 (nv 6b và 11a)
Nợ TK 515: 1.500 (nv 3 và 8)
TK 911: 41.100
c/ Nợ TK 911: 38.000
Có TK 632: 12.000 (nv 6a)
Có TK 635: 2.000 (nv 4 và 5)
Có Tk 641: 12.000 (nv 9)
Có TK 642: 12.000 (nv 10)
d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 3.100 (nv 11b trừ đi 11c)
- Điền số liệu vào các chỉ tiêu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của DN 0.5 đ
CHỈ TIÊU Số tiền
1/Doanh thu BHVCCDV 40.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 400
3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 39.600
4/ Giá vốn hàng bán 12.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 27.600
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.500
7/ Chi phí tài chính 2.000
8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.100
11/ Thu nhập khác 0
12/ Chi phí khác 0
13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 3.100
Đề số (2)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
Unearned revenue should be reported on the....
O Income statement. O Balance sheet.
O Statement of cash flow. O None of the above.
2) According to …, revenues are recognized when cash is received; expenses are recognized when cash is
paid.
O. Accrual basis. O Cash basis.
O Accounting equation. O Accounting assumptions.
3) Chi phí vận chuyển hàng hoá mua về nhập kho được ghi nhận vào:
O Phương án khác. O Chi phí kinh doanh
O Chi phí trả trước O Giá trị hàng hoá mua về
4) Tháng 9/05, công ty sản xuất đồ gỗ gia dụng, sản xuất được 60 bộ sản phẩm, và bán được 45 bộ sản
phẩm, thu về 450 triệu tiền hàng (giá bán 10 triệu/ 1 bộ sản phẩm). Biết CP để sản xuất mỗi bộ sản phẩm
là 7 triệu.
Hỏi trong tháng công ty nên ghi nhận chi phí về giá vốn hàng bán là:
O 280 triệu O 315 triệu
O 600 triệu O 420 triệu
5) Trong kỳ kế toán khi chưa khoá sổ, nếu kế toán phát hiện sai sót trong ghi sổ kế toán mà không sai quan
hệ đối ứng tài khoản thì có thể sử dụng phương pháp sửa sai sau:
O Phương án khác O Phương pháp cải chính
O Phương pháp ghi bổ sung O Phương pháp ghi âm
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 331- “Phải trả cho người bán” được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Nguồn vốn.
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán được DN ứng trước phản ánh ở
phần Tài sản, số dư cuối kỳ bên có của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán mà DN còn nợ phản ánh
ở phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp phản ánh ở phần Nguồn vốn: được ghi dương nếu dư có, được
ghi âm nếu dư nợ
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có số dư bên có nghĩa là…
O Đây là tài khoản nguồn vốn
O Đây là tài khoản tài sản nhưng trong điều kiện đặc biệt số tiền bên có nhiều hơn số tiền bên nợ nên dư
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng: …
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí tài chính của mình
O đều làm giảm doanh thu bán hàng ban đầu của doanh nghiệp
O đều được khách hàng ghi nhận làm giảm giá trị hàng họ mua về từ doanh nghiệp
O Không phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22 đk x 0,25 = 5,5
1/ Hàng mua đang đi đường về nhập kho đầy đủ, trị giá: 15.000
Nợ TK 156/ Có TK 151: 15.000
2/ Mua hàng nợ người bán. Giá mua hàng trên hoá đơn chưa có thuế GTGT 10% là 40.000. Khi nhập kho
phát hiện 5% lô hàng kém chất lượng nên đã trả lại cho người bán.
Nợ TK 156: 38.000 (=40.000 x 95%)
Nợ TK 133: 3.800
Có TK 331: 41.800
3/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ lô hàng ở nghiệp vụ (2) 8.400 (đã gồm thuế GTGT 400).
Nợ TK 156: 8.000
Nợ TK 133: 400
Có TK 111: 8.400
4/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (2). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán
100.
Nợ TK 331: 41.800
Có TK 515: 100
Có TK 112: 41.700
5/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn).
Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
6/ Xuất kho hàng có giá vốn 20.000; giá bán có thuế GTGT 10% là 88.000. Chiết khấu thanh toán cho
khách hưởng 880. Chiết khấu thương mại 2%. Mọi thanh toán giữa hai bên đều bằng TGNH.
a/ Nợ TK 632/ Có TK 156: 20.000
b/ Nợ Tk 112: 88.000
Có TK 511: 80.000
Có TK 3331: 8.000
c/ Nợ TK 635/ Có TK 112 880
d/ Nợ TK 521: 1.600 (= 2% x
80.000)
Nợ TK 3331: 160
Có TK 112: 1.760
7/ Nhận tiền chuyển khoản 5.000 từ Công ty P trả trước tiền lãi 5 kỳ của trái phiếu do P phát hành mà DN
đã đầu tư. Số lãi của kỳ này là 1.000.
a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387: 5.000
b/ Nợ Tk 3387/ Có TK 515: 1.000
8/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
- Chi tiền mặt thuê Công ty Vận Tải chuyển hàng đem đến khách, giá phí chưa có thuế GTGT 10%: 1.000
Nợ TK 641: 1.000
Nợ TK 133: 100 [DN đang MUA dịch vụ vận tải để chuyển hàng nên ghi VAT vào]
Có TK 111: 1.100
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 9.000
Nợ TK 641/ Có TK 334: 9.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000
Nợ Tk 641/ Có TK 214: 2.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, loại phân bổ phân bổ 2 lần 8.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ
TK 242/ Có TK 153: 8.000 b/ Nợ TK 642/ Có TK 242: 4.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ/ đk
Nợ TK 642: 4.000
Nợ TK 242: 4.000
Có Tk 153: 8.000
- Tiền lương phải trả của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 11.000.
Nợ TK 642/ Có TK 334: 11.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ vụ quản lý doanh nghiệp 5.000.
Nợ Tk 642/ Có TK 214: 5.000
10/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 1.600 (số ở nv 6d)
b/ Nợ TK 511: 78.400 (nv 6b và 11a)
Nợ TK 515: 1.100 (nv 4 và 7)
Có TK 911: 79.500
c/ Nợ TK 911: 53.880
Có TK 632: 20.000 (nv 6a)
Có TK 635: 1.880 (nv 4 và 5)
Có Tk 641: 12.000 (nv 8)
Có TK 642: 20.000 (nv 9)
d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 25.620 (nv 10b trừ đi 10c)
- Điền số liệu vào các chỉ tiêu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của DN: 0.5 đ
CHỈ TIÊU Số tiền
1/Doanh thu BHVCCDV 80.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 1.600
3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 78.400
4/ Giá vốn hàng bán 20.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 58.400
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.100
7/ Chi phí tài chính 1.880
8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 25.620
11/ Thu nhập khác 0
12/ Chi phí khác 0
13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 25.620
Đề số (3)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
The … of accounting recognizes revenues when earned and expenses as incurred.
O Accrual basis O Cash basis.
O Equation. O Balance.
2) The normal balance of the Prepaid Expense account is:
O A debit balance O Either a debit balance or a credit balance
O A credit balance. O There is no normal balance for this account.
3) Kế toán của một cửa hàng mua bán xe máy đã trích khấu hao các thùng đựng rác bằng kim loại của cửa
hàng giá trị 720.000đ trong 10 năm. Vậy nguyên tắc kế toán chung nào trong số các nguyên tắc sau
đây đã bị vi phạm:
O Phù hợp O Giá gốc
O Thận trọng O Trọng yếu
4) Hao hụt ngoài định mức trong quá trình vận chuyển hàng hoá về nhập kho được ghi nhận vào:
O Phương án khác O Chi phí kinh doanh
O Chi phí trả trước O Giá trị hàng hoá mua về
5) Cuối kỳ kế toán, sau khi khoá sổ kế toán phát hiện đã bỏ sót một nghiệp vụ chưa ghi sổ. Kế toán có thể
sử dụng phương pháp sửa sai sau:
O Phương án khác O Phương pháp cải chính
O Phương pháp ghi bổ sung O Phương pháp ghi âm
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 331- “Phải trả cho người bán” được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Nguồn vốn.
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán được DN ứng trước phản ánh ở
phần Tài sản, số dư cuối kỳ bên có của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán mà DN còn nợ phản ánh
ở phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp phản ánh ở phần Nguồn vốn: được ghi dương nếu dư có, được
ghi âm nếu dư nợ
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” có số dư cuối kỳ bên nợ nghĩa là…
O Tài khoản này có tính chất lưỡng tính (hỗn hợp), lúc này đang thể hiện tính tài sản.
O Bản chất vẫn là tài khoản nguồn vốn, nhưng ở cuối kỳ DN có lỗ tích luỹ (số lỗ kỳ này > số lãi kỳ trước
chuyển sang kỳ này Hoặc số lãi kỳ này < số lỗ kỳ trước chuyển sang kỳ này).
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, nên có kết cấu ngược
lại với tài khoản 411.
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng và chiết khấu thương mại mà người
bán cho doanh nghiệp hưởng …
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí tài chính của mình
O đều làm giảm doanh thu bán hàng ban đầu của doanh nghiệp
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
O Không phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22 đk x 0,25 = 5,5
1/ Mua hàng nhập kho còn nợ người bán, giá mua trên hoá đơn chưa có thuế GTGT 10% là 50.000. Khi
kiểm hàng nhập kho phát hiện thiếu 1% lô hàng. DN không xây dựng định mức hao hụt khi mua hàng.
Nợ TK 156: 49.500 (=50.000 x 99%)
Nợ TK 133: 4.950 (VAT của số thực nhập)
Nợ TK 138: 550 (giá trị thiếu tính theo giá thanh toán gồm VAT)
Có TK 331: 55.000
2/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ hàng ở nghiệp vụ (1) 6.600 (đã gồm thuế GTGT 600).
Nợ TK 156: 6.000
Nợ TK 133: 600
Có TK 111: 6.600
3/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (1). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán
500.
Nợ TK 331: 55.000
Có TK 112: 54.500
Có TK 515: 500
4/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn).
Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
5/ Xuất kho hàng bán cho khách: giá vốn 12.000; giá bánthuế GTGT 10% là 55.000. Chiết khấu thanh
toán cho khách hưởng 300. mẫu hàng chưa đạt yêu cầu nên DN cho khách hưởng giảm g2% gía trị
cả hàng. Mọi thanh toán giữa hai bên bằng TGNH. a/ Nợ TK 632/ TK 156: 12.000 b/ Nợ TK 112:
55.000
Có TK 511: 50.000
Có TK 3331: 5.000
c/ Nợ TK 635/ Có TK 112: 300 Có thể ghi gộp cùng bút toán ghi doanh
thu d/ Nợ TK 521 1.000 (=2% x 50.000)
Nợ TK 3331 100
Có TK 112 1.100
6/ Xuất kho hàng hoá gửi bán đại lý, trị giá 25.000.
Nợ TK 157/ Có TK 156 25.000
7/ Nhận tiền chuyển khoản 8.000 từ ngân hàng trả trước tiền lãi của khoản DN đầu tư trái phiếu Ngân hàng
trong 8 kỳ. Số lãi của kỳ này là 1.000.
a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387 8.000 b/ Nợ
TK 3387/ Có TK 515 1.000
8/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
- Chi tiền mặt thuê Công ty Vận Tải chuyển hàng đem đến khách, giá phí chưa có thuế GTGT 10%: 1.000
Nợ TK 641: 1.000
Nợ TK 133: 100 [DN đang MUA dịch vụ vận tải để chuyển hàng nên ghi VAT vào]
Có TK 111: 1.100
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 9.000
Nợ TK 641/ Có TK 334: 9.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000
Nợ Tk 641/ Có TK 214: 2.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, loại phân bổ phân bổ 2 lần 8.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ
TK 242/ Có TK 153: 8.000 b/ Nợ TK 642/ Có TK 242: 4.000
Hoặc gộp vào thì tính 0,5 đ/ đk gộp
Nợ TK 642: 4.000
Nợ TK 242: 4.000
Có Tk 153: 8.000
- Tiền lương phải trả của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 11.000.
Nợ TK 642/ Có TK 334: 11.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ vụ quản lý doanh nghiệp 5.000.
Nợ Tk 642/ Có TK 214: 5.000
10/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 1.000 (số ở nv 5d)
b/ Nợ TK 511: 49.000 (nv 5b và 10a)
Nợ TK 515: 1.500 (nv 3a và 7b)
Có TK 911: 50.500
c/ Nợ TK 911: 45.300
Có TK 632: 12.000 (nv 5a)
Có TK 635: 1.300 (nv 4 và 5c)
Có Tk 641: 12.000 (nv 8)
Có TK 642: 20.000 (nv 9)
d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 5.200 (nv 10b trừ đi 10c)
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: 0,5 đ
CHỈ TIÊU Số tiền
1/Doanh thu BHVCCDV 50.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 1.000
3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 49.000
4/ Giá vốn hàng bán 12.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 37.000
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.500
7/ Chi phí tài chính 1.300
8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.200
11/ Thu nhập khác 0
12/ Chi phí khác 0
13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 5.200

Preview text:

Đề số (1)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
The … of accounting recognizes revenues when earned and expenses as incurred. O Accrual basis O Cash basis. O Equation. O Balance.
2) The normal balance of the Prepaid Expense account is: O A debit balance
O Either a debit balance or a credit balance. O A credit balance.
O There is no normal balance for this account.
3) Bút toán khoá sổ là cần thiết để:
O Điều chỉnh số dư trên các tài khoản thu nhập.
O Làm cho các tài khoản TS và NV có số dư bằng không để bắt đầu kỳ kế toán tiếp theo.
O Làm cho các tài khoản TN và CP có số dư bằng không để bắt đầu kỳ kế toán tiếp theo.
O Không phương án nào ở trên đúng
4) Cuối tháng 6/N, Cửa hàng thực phẩm Thành Lê mua một lô 300 thùng sữa từ công ty Vinamilk, trị giá
660 triệu. Cửa hàng đã thanh toán cho công ty Vinamilk 50% qua tiền gửi ngân hàng, 50% còn lại nợ đến
cuối tháng 12/N. Trong tháng 7/N toàn bộ lô sữa trên đã được cửa hàng bán hết với giá bán 3,3 triệu
/thùng. Giá vốn hàng bán của lô sữa trên được tính vào chi phí của tháng nào? O Tháng 12/N O Tháng 6/ N O Tháng 7/N
O Không phương án nào ở trên đúng
5) Khoản ưu đãi doanh nghiệp mua được hưởng và làm giảm giá trị hàng mua về gồm:
O Chiết khấu thương mại, Chiết khấu thanh toán, Giảm giá hàng mua.
O Chiết khấu thương mại, Trả lại hàng đã mua, Giảm giá hàng mua.
O Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng mua, Lãi trả chậm.
O Không phương án nào ở trên đúng
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 131- Phải thu của khách hàng được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 131 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Tài sản
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 131 chi tiết đối tượng khách còn nợ DN được phản ánh ở phần Tài
sản, số dư cuối kỳ bên có của tài khoản 131 chi tiết đối tượng khách ứng trước cho DN được phản ánh ở phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 131 tổng hợp phản ánh ở phần Tài sản: được ghi dương nếu dư nợ, được ghi âm nếu dư có
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có số dư bên có nghĩa là…
O Đây là tài khoản nguồn vốn
O Đây là tài khoản tài sản nhưng trong điều kiện đặc biệt số tiền bên có nhiều hơn số tiền bên nợ nên dư có
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Trong phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
O Tại bất kể thời điểm nào trong kỳ luôn tính được số tồn kho = số nhập kho – số xuất kho
O Bắt buộc phải kiểm kê thực tế kho mới tính được số tồn kho
O Số nhập kho và số tồn kho được tính tại thời điểm cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê
O Không có phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22đk x 0,25 = 5,5 điểm
1/ Mua hàng nhập kho chưa trả người bán 55.000 (gồm thuế GTGT 5.000). Nợ TK 156: 50.000 Nợ TK 133: 5.000 Có TK 331: 55.000
2/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ lô hàng của (1) là 6.600 (đã gồm thuế GTGT 600). Nợ TK 156: 6.000 Nợ TK 133: 600 Có TK 111: 6.600
3/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (1). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán 500. Nợ TK 331: 55.000 Có TK 515: 500 Có TK 112: 54.500
Hoặc có thể tách ra tính 0,125đ/đk
(+) Nợ TK 331/ Có TK 112: 55.000
(+) Nợ TK 112/ Có TK 515: 500
4/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn). Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
5/ Thu tiền mặt 20.000 khách ứng trước và lấy hàng sau. DN cho khách hưởng chiết khấu thanh toán
1.000. a/ Nợ TK 111/ Có TK 131:
20.000 b/ Nợ TK 635/ Có TK 111: 1.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ Nợ TK 111: 19.000 Nợ TK 635: 1.000 Có TK 131: 20.000
6/ Xuất kho hàng có giá vốn 12.000; bán cho người khách ở nghiệp vụ (5) với giá bán chưa có thuế GTGT
10% là 40.000. Trừ vào khoản khách đã ứng trước ở (5) còn lại cho khách nợ trả sau. a/ Nợ TK 632/ Có
TK 156: 12.000 b/ Nợ TK 131 44.000 Có TK 511 40.000 TK 131 Có TK 3331 4.000 KH ứng trước
Phải thu KH 44.000 20.000 (5) Còn phải thu 24.000
7/ Khách hàng ở nghiệp vụ (6) khiếu nại về mẫu mã chưa
đạt chuẩn nên DN cho họ hưởng 1% giảm giá của cả lô hàng. Nợ TK 521: 400 (=1% x 40.000) Nợ TK 3331: 40 Có TK 131: 440
8/ Nhận tiền chuyển khoản 6.000 từ ngân hàng trả trước tiền lãi của khoản DN đầu tư trái phiếu Ngân hàng
trong 6 kỳ. Số lãi của kỳ này là 1.000.
a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387: 6.000 b/ Nợ TK 3387/ Có TK 515: 1.000
9/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ gồm
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, thuộc loại phân bổ 1 lần là 4.000 Nợ TK 641/ Có TK 153: 4.000
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, thuộc loại phân bổ 2 lần 6.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ TK 242/ Có TK 153:
6.000 b/ Nợ TK 641/ Có TK 242: 3.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ Nợ TK 641: 3.000 Nợ TK 242: 3.000 Có TK 153: 6.000
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 3.000 Nợ TK 641/ Có TK 334: 3.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000 Nợ TK 641/ Có TK 214: 2.000
10/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phá sinh trong kỳ gồm:
- Tiền lương phải trả của nhân viên quản lý doanh nghiệp là 5.000. Nợ TK 642/ Có TK 334: 5.000
- Khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý doanh nghiệp 7.000. Nợ TK 642/ Có TK 214: 7.000
11/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp. a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 400 (số ở nv 7) b/ Nợ TK 511: 39.600 (nv 6b và 11a) Nợ TK 515: 1.500 (nv 3 và 8) Có TK 911: 41.100 c/ Nợ TK 911: 38.000 Có TK 632: 12.000 (nv 6a) Có TK 635: 2.000 (nv 4 và 5) Có Tk 641: 12.000 (nv 9) Có TK 642: 12.000 (nv 10) d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 3.100 (nv 11b trừ đi 11c)
- Điền số liệu vào các chỉ tiêu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của DN 0.5 đ CHỈ TIÊU Số tiền 1/Doanh thu BHVCCDV 40.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 400 3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 39.600 4/ Giá vốn hàng bán 12.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 27.600
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.500 7/ Chi phí tài chính 2.000 8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 12.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.100 11/ Thu nhập khác 0 12/ Chi phí khác 0 13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 3.100 Đề số (2)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
Unearned revenue should be reported on the.... O Income statement. O Balance sheet. O Statement of cash flow. O None of the above.
2) According to …, revenues are recognized when cash is received; expenses are recognized when cash is paid. O. Accrual basis. O Cash basis. O Accounting equation. O Accounting assumptions.
3) Chi phí vận chuyển hàng hoá mua về nhập kho được ghi nhận vào: O Phương án khác. O Chi phí kinh doanh O Chi phí trả trước
O Giá trị hàng hoá mua về
4) Tháng 9/05, công ty sản xuất đồ gỗ gia dụng, sản xuất được 60 bộ sản phẩm, và bán được 45 bộ sản
phẩm, thu về 450 triệu tiền hàng (giá bán 10 triệu/ 1 bộ sản phẩm). Biết CP để sản xuất mỗi bộ sản phẩm là 7 triệu.
Hỏi trong tháng công ty nên ghi nhận chi phí về giá vốn hàng bán là: O 280 triệu O 315 triệu O 600 triệu O 420 triệu
5) Trong kỳ kế toán khi chưa khoá sổ, nếu kế toán phát hiện sai sót trong ghi sổ kế toán mà không sai quan
hệ đối ứng tài khoản thì có thể sử dụng phương pháp sửa sai sau: O Phương án khác O Phương pháp cải chính
O Phương pháp ghi bổ sung O Phương pháp ghi âm
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 331- “Phải trả cho người bán” được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Nguồn vốn.
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán được DN ứng trước phản ánh ở
phần Tài sản, số dư cuối kỳ bên có của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán mà DN còn nợ phản ánh ở phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp phản ánh ở phần Nguồn vốn: được ghi dương nếu dư có, được ghi âm nếu dư nợ
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có số dư bên có nghĩa là…
O Đây là tài khoản nguồn vốn
O Đây là tài khoản tài sản nhưng trong điều kiện đặc biệt số tiền bên có nhiều hơn số tiền bên nợ nên dư có
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản TSCĐ
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng: …
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí tài chính của mình
O đều làm giảm doanh thu bán hàng ban đầu của doanh nghiệp
O đều được khách hàng ghi nhận làm giảm giá trị hàng họ mua về từ doanh nghiệp
O Không phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22 đk x 0,25 = 5,5
1/ Hàng mua đang đi đường về nhập kho đầy đủ, trị giá: 15.000 Nợ TK 156/ Có TK 151: 15.000
2/ Mua hàng nợ người bán. Giá mua hàng trên hoá đơn chưa có thuế GTGT 10% là 40.000. Khi nhập kho
phát hiện 5% lô hàng kém chất lượng nên đã trả lại cho người bán. Nợ TK 156: 38.000 (=40.000 x 95%) Nợ TK 133: 3.800 Có TK 331: 41.800
3/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ lô hàng ở nghiệp vụ (2) 8.400 (đã gồm thuế GTGT 400). Nợ TK 156: 8.000 Nợ TK 133: 400 Có TK 111: 8.400
4/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (2). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán 100. Nợ TK 331: 41.800 Có TK 515: 100 Có TK 112: 41.700
5/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn). Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
6/ Xuất kho hàng có giá vốn 20.000; giá bán có thuế GTGT 10% là 88.000. Chiết khấu thanh toán cho
khách hưởng 880. Chiết khấu thương mại 2%. Mọi thanh toán giữa hai bên đều bằng TGNH.
a/ Nợ TK 632/ Có TK 156: 20.000 b/ Nợ Tk 112: 88.000 Có TK 511: 80.000 Có TK 3331: 8.000 c/ Nợ TK 635/ Có TK 112 880 d/ Nợ TK 521: 1.600 (= 2% x 80.000) Nợ TK 3331: 160 Có TK 112: 1.760
7/ Nhận tiền chuyển khoản 5.000 từ Công ty P trả trước tiền lãi 5 kỳ của trái phiếu do P phát hành mà DN
đã đầu tư. Số lãi của kỳ này là 1.000.
a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387: 5.000
b/ Nợ Tk 3387/ Có TK 515: 1.000
8/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
- Chi tiền mặt thuê Công ty Vận Tải chuyển hàng đem đến khách, giá phí chưa có thuế GTGT 10%: 1.000 Nợ TK 641: 1.000 Nợ TK 133:
100 [DN đang MUA dịch vụ vận tải để chuyển hàng nên ghi VAT vào] Có TK 111: 1.100
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 9.000 Nợ TK 641/ Có TK 334: 9.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000 Nợ Tk 641/ Có TK 214: 2.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, loại phân bổ phân bổ 2 lần 8.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ TK 242/ Có TK 153:
8.000 b/ Nợ TK 642/ Có TK 242: 4.000
Hoặc gộp vào tính 0,5 đ/ đk Nợ TK 642: 4.000 Nợ TK 242: 4.000 Có Tk 153: 8.000
- Tiền lương phải trả của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 11.000. Nợ TK 642/ Có TK 334: 11.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ vụ quản lý doanh nghiệp 5.000. Nợ Tk 642/ Có TK 214: 5.000
10/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp. a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 1.600 (số ở nv 6d) b/ Nợ TK 511: 78.400 (nv 6b và 11a) Nợ TK 515: 1.100 (nv 4 và 7) Có TK 911: 79.500 c/ Nợ TK 911: 53.880 Có TK 632: 20.000 (nv 6a) Có TK 635: 1.880 (nv 4 và 5) Có Tk 641: 12.000 (nv 8) Có TK 642: 20.000 (nv 9) d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 25.620 (nv 10b trừ đi 10c)
- Điền số liệu vào các chỉ tiêu trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ của DN: 0.5 đ CHỈ TIÊU Số tiền 1/Doanh thu BHVCCDV 80.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 1.600 3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 78.400 4/ Giá vốn hàng bán 20.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 58.400
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.100 7/ Chi phí tài chính 1.880 8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 25.620 11/ Thu nhập khác 0 12/ Chi phí khác 0 13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 25.620 Đề số (3)
PHẦN I (4 điểm): Tô đậm vào O của phương án đúng nhất và không giải thích: (0,5 x 8 = 4) 1)
The … of accounting recognizes revenues when earned and expenses as incurred. O Accrual basis O Cash basis. O Equation. O Balance.
2) The normal balance of the Prepaid Expense account is: O A debit balance
O Either a debit balance or a credit balance O A credit balance.
O There is no normal balance for this account.
3) Kế toán của một cửa hàng mua bán xe máy đã trích khấu hao các thùng đựng rác bằng kim loại của cửa
hàng có giá trị là 720.000đ trong 10 năm. Vậy nguyên tắc kế toán chung nào trong số các nguyên tắc sau đây đã bị vi phạm: O Phù hợp O Giá gốc O Thận trọng O Trọng yếu
4) Hao hụt ngoài định mức trong quá trình vận chuyển hàng hoá về nhập kho được ghi nhận vào: O Phương án khác O Chi phí kinh doanh O Chi phí trả trước
O Giá trị hàng hoá mua về
5) Cuối kỳ kế toán, sau khi khoá sổ kế toán phát hiện đã bỏ sót một nghiệp vụ chưa ghi sổ. Kế toán có thể
sử dụng phương pháp sửa sai sau: O Phương án khác O Phương pháp cải chính
O Phương pháp ghi bổ sung O Phương pháp ghi âm
6) Khi lập Bảng cân đối kế toán, dữ liệu tài khoản 331- “Phải trả cho người bán” được sử dụng như sau:
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp luôn phản ánh ở phần Nguồn vốn.
O Số dư cuối kỳ bên nợ của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán được DN ứng trước phản ánh ở
phần Tài sản, số dư cuối kỳ bên có của tài khoản 331 chi tiết đối tượng người bán mà DN còn nợ phản ánh ở phần nguồn vốn
O Số dư cuối kỳ của tài khoản 331 tổng hợp phản ánh ở phần Nguồn vốn: được ghi dương nếu dư có, được ghi âm nếu dư nợ
O Không phương án nào ở trên đúng
7) Tài khoản 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” có số dư cuối kỳ bên nợ nghĩa là…
O Tài khoản này có tính chất lưỡng tính (hỗn hợp), lúc này đang thể hiện tính tài sản.
O Bản chất vẫn là tài khoản nguồn vốn, nhưng ở cuối kỳ DN có lỗ tích luỹ (số lỗ kỳ này > số lãi kỳ trước
chuyển sang kỳ này Hoặc số lãi kỳ này < số lỗ kỳ trước chuyển sang kỳ này).
O Đây là tài khoản điều chỉnh giảm cho tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, nên có kết cấu ngược lại với tài khoản 411.
O Không phương án nào ở trên là đúng
8) Chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp cho khách hàng hưởng và chiết khấu thương mại mà người
bán cho doanh nghiệp hưởng …
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí tài chính của mình
O đều làm giảm doanh thu bán hàng ban đầu của doanh nghiệp
O đều được doanh nghiệp ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính
O Không phương án nào ở trên đúng
PHẦN II (6 điểm): Bài tập thực hành
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên: 22 đk x 0,25 = 5,5
1/ Mua hàng nhập kho còn nợ người bán, giá mua trên hoá đơn chưa có thuế GTGT 10% là 50.000. Khi
kiểm hàng nhập kho phát hiện thiếu 1% lô hàng. DN không xây dựng định mức hao hụt khi mua hàng. Nợ TK 156: 49.500 (=50.000 x 99%) Nợ TK 133:
4.950 (VAT của số thực nhập) Nợ TK 138:
550 (giá trị thiếu tính theo giá thanh toán gồm VAT) Có TK 331: 55.000
2/ Chi tiền mặt trả phí vận chuyển bốc dỡ hàng ở nghiệp vụ (1) 6.600 (đã gồm thuế GTGT 600). Nợ TK 156: 6.000 Nợ TK 133: 600 Có TK 111: 6.600
3/ Chuyển TGNH trả hết nợ người bán ở nghiệp vụ (1). Người bán cho DN hưởng chiết khấu thanh toán 500. Nợ TK 331: 55.000 Có TK 112: 54.500 Có TK 515: 500
4/ Ước tính lãi vay vốn phục vụ kinh doanh phải trả của kỳ này là 1.000. (Biết tổng lãi sẽ trả khi đáo hạn). Nợ TK 635/ Có TK 335: 1.000
5/ Xuất kho hàng bán cho khách: giá vốn 12.000; giá bán có thuế GTGT 10% là 55.000. Chiết khấu thanh
toán cho khách hưởng 300. Vì mẫu hàng chưa đạt yêu cầu nên DN cho khách hưởng giảm giá 2% gía trị
cả lô hàng. Mọi thanh toán giữa hai bên bằng TGNH. a/ Nợ TK 632/ Có TK 156: 12.000 b/ Nợ TK 112: 55.000 Có TK 511: 50.000 Có TK 3331: 5.000 c/ Nợ TK 635/ Có TK 112: 300
Có thể ghi gộp cùng bút toán ghi doanh thu d/ Nợ TK 521 1.000 (=2% x 50.000) Nợ TK 3331 100 Có TK 112 1.100
6/ Xuất kho hàng hoá gửi bán đại lý, trị giá 25.000. Nợ TK 157/ Có TK 156 25.000
7/ Nhận tiền chuyển khoản 8.000 từ ngân hàng trả trước tiền lãi của khoản DN đầu tư trái phiếu Ngân hàng
trong 8 kỳ. Số lãi của kỳ này là 1.000. a/ Nợ TK 112/ Có TK 3387 8.000 b/ Nợ TK 3387/ Có TK 515 1.000
8/ Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ:
- Chi tiền mặt thuê Công ty Vận Tải chuyển hàng đem đến khách, giá phí chưa có thuế GTGT 10%: 1.000 Nợ TK 641: 1.000 Nợ TK 133:
100 [DN đang MUA dịch vụ vận tải để chuyển hàng nên ghi VAT vào] Có TK 111: 1.100
- Tiền lương phải trả của nhân viên bộ phận bán hàng 9.000 Nợ TK 641/ Có TK 334: 9.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ bán hàng 2.000 Nợ Tk 641/ Có TK 214: 2.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ:
- Giá trị dụng cụ xuất kho dùng, loại phân bổ phân bổ 2 lần 8.000. (Biết kỳ này chỉ phân bổ 1 lần). a/ Nợ TK 242/ Có TK 153:
8.000 b/ Nợ TK 642/ Có TK 242: 4.000
Hoặc gộp vào thì tính 0,5 đ/ đk gộp Nợ TK 642: 4.000 Nợ TK 242: 4.000 Có Tk 153: 8.000
- Tiền lương phải trả của bộ phận quản lý doanh nghiệp là 11.000. Nợ TK 642/ Có TK 334: 11.000
- Trích khấu hao TSCĐ phục vụ vụ quản lý doanh nghiệp 5.000. Nợ Tk 642/ Có TK 214: 5.000
10/ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thu nhập, chi phí, xác định kết quả hoạt động của doanh nghiệp. a/ Nợ TK 511/ Có TK 521: 1.000 (số ở nv 5d) b/ Nợ TK 511: 49.000 (nv 5b và 10a) Nợ TK 515: 1.500 (nv 3a và 7b) Có TK 911: 50.500 c/ Nợ TK 911: 45.300 Có TK 632: 12.000 (nv 5a) Có TK 635: 1.300 (nv 4 và 5c) Có Tk 641: 12.000 (nv 8) Có TK 642: 20.000 (nv 9) d/ Nợ TK 911/ Có TK 421: 5.200 (nv 10b trừ đi 10c)
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: 0,5 đ CHỈ TIÊU Số tiền 1/Doanh thu BHVCCDV 50.000
2/ Các khoản giảm trừ doanh thu 1.000 3/ Doanh thu thuần BHVCCDV 49.000 4/ Giá vốn hàng bán 12.000
5/ Lợi nhuận gộp của BHVCCDV 37.000
6/ Doanh thu hoạt động tài chính 1.500 7/ Chi phí tài chính 1.300 8/ Chi phí bán hàng 12.000
9/ Chi phí quản lý doanh nghiệp 20.000
10/ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 5.200 11/ Thu nhập khác 0 12/ Chi phí khác 0 13/ Lợi nhuận khác 0
14/ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập DN 5.200