S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THC
thi có 05 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TT NGHIP THPT
Năm học 2024-2025
Môn: SINH HỌC
Thi gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
H và tên: .............................................................
S báo danh......
Mã đ 0401
PHN I. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hi thí sinh ch chn một phương án (4,5
điểm).
Câu 1 [857012]: Sơ đồ hình sau mô t k thut
chuyn gene t tế bào người vào vi khun. Theo
sơ đồ này, cấu trúc nào (theo số 1 - 4 trong hình
dưới) th hin DNA tái tổ hp?
A. 1. B. 3.
C. 4. D. 2.
Câu 2 [857013]: người, s hình thành nhóm
máu ABO do hoạt động phi hp ca 2 gene H I, được th hiện trong đ hình bên i.
Allele lặn h allele lặn I
O
đều không tổng hợp được enzyme tương ng. Gene H gene I
nằm trên hai nhim sc th khác nhau. Khi trên bề mt hng cầu có cả kháng nguyên A
kháng nguyên B sẽ biu hiện nhóm máu AB, khi không cả hai loại kháng nguyên thì biểu
hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lp. Người nhóm máu O tối đa bao
nhiêu loại kiu gene v hai gene nói trên?
A. 10 B. 8. C. 6. D. 4.
Câu 3 [857014]: Theo thuyết tiến hóa tng hp hiện đại, chn lc t nhiên có vai trò
A. to ra t hợp gene thích nghi và loại b cá thể có kiểu hình không thích nghi.
B. to ra các allele mi, làm xut hiện các kiểu gene thích nghi.
C. hình thành kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
D. sàng lọc và làm tăng tn s allele quy định đặc đim thích nghi.
Câu 4 [857015]: Trong quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, đồ th nào sau đây tả đúng
kết qu của quá trình biến đổi quần từ khi khởi đầu din thế cho đến khi hình thành quần
đỉnh cc?
A. Đồ th 1. B. Đồ th 3. C. Đồ th 2. D. Đồ th 4.
Câu 5 [857016]: Tiến hành tách phôi bò có kiu gene AaBbDd thành 6 phôi và phát triển thành
6 con bê (bò con). Nếu không xảy ra đột biến thì các con có kiu gene
A. aabbdd. B. AabbDD. C. AABBDD. D. AaBbDd.
Câu 6 [857018]: Xác voi ma mút được bo qun gần như nguyên vẹn trong các lớp băng
bng chng tiến hoá nào sau đây?
A. Bng chng hoá thạch. B. Bng chng tế bào học.
C. Bng chng gii phẫu so sánh. D. Bng chng sinh hc phân t.
Câu 7 [857022]: Hình ới đây thể hin mi
quan h tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau.
Các nhánh điểm phân nhánh cho thấy mc
độ tiến hóa tổ tiên chung của các loài y.
Hai loài nào sau đây quan hệ tiến hóa gn
nht?
A. Thn lằn giám sát và kỳ nhông. B. Thn ln giám sát và thch sùng.
C. Thn ln thy tinh và rắn. D. Rn thn ln giám sát.
Câu 8 [857024]: Trong quần rừng Cúc
Phương, người ta khảo sát 1000 thể thc vt
trong mt khu vc, thu được: 496 cây chò chỉ,
302 cây dẻ, 112 cây bứa, 90 cây sấu các cây khác. Loài nào thể loài ưu thế trong qun
xã này?
A. Ba. B. D. C. Su. D. Chò chỉ.
S dng d kiện sau để tr li câu 9 và câu 10:
Năm 1944, lực lượng Tuần duyên Hoa Kỳ th 29 con tun lộc (24 con cái, 5 con đực) lên
đảo St. Matthew Alaska, để làm nguồn thc phm d tr cho quân đội trong Thế chiến II.
Năm 1957, quân đội rời đi, không còn ai kiểm soát s ng tun lộc, không k săn mi t
nhiên và nguồn thức ăn dồi dào (rêu địa y trên đảo), s ng tun lộc tăng nhanh, lên ti 1.350
con. Năm 1963, quần th tun lộc đạt đỉnh vi khoảng 6.000 con. Năm 1966, sau một mùa
đông khắc nghit, ch còn lại 42 con tun lc, tt c đều là con cái.
Câu 9 [857028]: S biến động s ợng cá thể tun lộc vào mùa đông năm 1966 là
A. biến động không theo chu kì. B. biến động theo chu kì nhiều năm.
C. biến động theo chu kì mùa. D. biến động do s khai thác quá mức.
Câu 10 [857029]: Qun th tun lộc th ng trưng theo tim ng sinh học vào giai đoạn
nào?
A. Năm 1944 đến 1957. B. Sau năm 1966.
C. Năm 1963 đến 1966. D. Năm 1957 đến 1963.
Câu 11 [857031]: Các nucleotide trên một mạch đơn của phân t DNA liên kết vi nhau bng
A. liên kết glycosidic. B. liên kết phosphodiester.
C. liên kết peptide. D. liên kết hydrogen.
Câu 12 [857033]: Cht nào sau đây được vn chuyn ch yếu trong mch rây của cây?
A. Sucrose. B. Dip lc. C. Ion khoáng. D. Protein.
Câu 13 [857034]: Trong quá trình giảm phân bình thường, các cp nhim sc th kép tương
đồng tp trung thành hai hàng trên mặt phng xích đạo xy ra kì nào?
A. Kì gia I. B. Kì sau I. C. Kì sau II. D. Kì gia II.
Câu 14 [857036]: Đồ th hình sau tả ảnh hưởng
ca ờng độ ánh sáng đến cường độ hấp
ờng độ quang hp ca một loài thực vật. Điểm
nào trên đồ th biu th điểm ánh sáng của loài
thc vt này?
A. Đim 4.
B. Đim 3.
C. Đim 1.
D. Đim 2.
Câu 15 [857040]: Hình sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Theo lý thuyết, phát biểu
nào sau đây đúng?
A. ớc 5 đ thêm cồn ethanol để tách DNA ra khỏi dch chiết, DNA tan nhiu trong cn.
B. c 1 nghin mu vt để p hủy màng nn tách lấy DNA.
C. th thc hiện bước 4 trước bước 3.
D. th s dụng các nguyên liệu khác như quả dâu tây, gan lợn hoc các tế bào sống.
Câu 16 [857042]: Sơ đ ph h dưới đây mô tả s di
truyn mt bnh người do mt gene 2 allele quy đnh.
tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiu gene
đồng hp?
A. 6. B. 9.
C. 7. D. 4.
Câu 17 [857044]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố
tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Chn lc t nhiên. B. Đột biến.
C. Các yếu t ngẫu nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 18 [857050]: Loài bông trồng Mỹ bnhiễm sắc thể (NST) 2n = 52, được hình thành
từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ
NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lý thuyết, đặc
điểm nào sau đây không đúng với loài bông trồng ở Mỹ?
A. Mang vt cht di truyn ca loài bông châu Âu loài bông hoang di M.
B. Không có kh ng sinh sn hữu tính.
C. Trong tế bào sinh ng, các NST tn ti thành tng cp tương đồng.
D. kiu gene đồng hp t v tt c các cp gene.
PHN II. Thí sinh trả li t câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai (4,0 điểm).
Câu 1 [857051]: Linh miêu (Lynx) sử dng th rừng (Snowshoe Hare) làm thức ăn. Nghiên
cu s biến đổi s ng thể của hai loài này trên một đồng c Canada, c nhà khoa học
đã ghi lại bằng sơ đ hình dưới đây.
a) Mi quan h gia th rừng và linh miêu quan hệ cnh tranh.
b) Kích thưc qun th ca linh miêu luôn lớn hơn kích thước qun th th rng.
c) S biến động kích thước qun th th rừng có thể do nguyên nhân từ biến động kích thước
qun th linh miêu và nguồn cung thc vt (thc ăn ca th rng).
d) Mi quan h gia linh miêu và thỏ rng được xem là đng lực cho quá trình tiến hóa.
Câu 2 [857054]: loài ốc sên (Cepaea nemoralis), allele B quy đnh v không có dải trội hoàn
toàn so với allele b quy định v dải, allele Y quy định v màu nâu trội hoàn toàn so với
allele y quy định v màu vàng. c gene này đều nằm trên nhim sc th thưng. Mt con c
sên màu vàng, vỏ dải được lai vi mt con ốc sên đng hp t màu nâu, không di, thu
được F
1
. Sau đó, cho ốc sên F
1
lai vi ốc sên màu vàng, vỏ có dải thu được đi F
a.
a) Phép lai trên cho phép xác định cơ chế di truyn chi phi các tính trng.
b) Nếu kết qu F
a
ch xut hin hai kiểu hình, chứng t các gene B và Y cùng nằm trên một
nhim sc th và liên kết hoàn toàn.
c) Nếu kết qu F
a
xut hin bn kiểu hình với t l 41% : 41% : 9% : 9%, chng t gene B và
Y nm trên một nhim sc th và khoảng cách giữa hai gene là 9 cM.
d) Nếu kết qu F
a
xut hin bn kiểu hình với t l bng nhau, chng t các gene B và Y nm
trên các nhim sc th khác nhau.
Câu 3 [857055]: Hai nhóm người trưởng
thành khỏe mạnh nh thường (với các
thông ssinh lý, độ tuổi, tỷ lệ giới tính
tương đương) tham gia vào một nghiên cu
về chức năng thận. Trước thí nghiệm 30
phút, mỗi người của một nhóm uống 500
mL nước, trong khi mỗi người của nhóm
còn lại uống 100 mLớc. Tại thời điểm t =
0 phút, mỗi người trong cả hai nhóm uống
750 mLớc. Thiết bị điện tử được dùng để
đo tốc độ tạo ớc tiểu. Số liệu trung bình
về giá trị này trong hai nhóm thí nghiệm được biểu thị ở biểu đồ sau.
a) Mục đích của thí nghiệm là xác định mi quan hệ giữa lượng nước uống vào với tốc độ
tạo nước tiểu ở thận.
b) Để thí nghiệm chính xác hơn, hai nhóm người tham gia cần nhịn uống nước và thải hết
nước tiểu trước khi thí nghiệm.
c) Nhóm II là nhóm đã uống 500 mL nước vào thời điểm 30 phút trước thí nghiệm.
d) Có thể kết hợp đo huyết áp trước và sau thí nghiệm của hai nhóm tham gia để thấy thêm
vai trò của thận trong điều hòa huyết áp.
Câu 4 [857056]: Khi nghiên cứu v hot đng operon lac 3 chng vi khun E.Coli, các nhà
khoa hc thu được bng kết qu như sau:
Chng 1
Chng 3
Điu kiện nuôi cấy vi lactose
Không
Không
Không
Protein c chế
+
+
+
+
-
-
mRNA của các gene cấu trúc
+
-
+
+
+
+
(+: sn phm đưc to ra; -: sn phẩm không được to ra hoc to ra không đáng kể)
a) Chng 1 có operon lac hot động bình thường.
b) Chủng 2 có thể b đt biến trong các gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A làm tăng sn phm
phiên mã.
c) Có 2 chng b lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
d) Vùng P của operon lac chủng 3 đã bị mt chc năng.
PHN III. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết qu mi câu vào mỗi ô trả li
tương ứng theo hướng dn ca phiếu tr li (1,5 điểm)
Câu 1 [857058]: Cho đồ tháp sinh thái ng ng
sau:
Hiu suất sinh thái ca sinh vật tiêu thụ bc 2 bng bao
nhiêu %?
Câu 2 [857059]: Quá trình chuyển gene tạo chủng vi
khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người gồm một số thao tác như sau:
(1) Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gene mã hóa insulin từ tế bào ngưi.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin ca ngưi.
(3) Chuyển DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của ngưi.
Viết liền các số theo trình tự đúng của các thao tác trên trong quy trình chuyển gene.
Câu 3 [857060]: Một cá th ca một loài động vật có bộ nhim sc th 2n = 12. Khi quan sát
quá trình gim phân ca 2000 tế bào sinh tinh, người ta thy 20 tế bào cp nhim sc th s
1 không phân li trong giảm phân I, các s kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thưng; các
tế bào còn li gim phân bình thưng. Theo thuyết, trong tng s giao t được tạo thành từ
quá trình trên thì số giao t có 5 nhiễm sc th chiếm
t l là bao nhiêu %?
Câu 4 [857061]: Trong lưới thc ăn hình bên, đại
bàng là sinh vật tiêu thụ bc 3 bao nhiêu chuỗi
thc ăn?
Câu 5 [857063]: Các nhà khoa học đã thu thập chut
túi đá (Chaetodipus intermedius) ca các quần th vùng Mid vùng O’Neil ca M thu
được s ng chuột sáng màu và tối màu bng sau:
Khu vc
S chuột sáng
S chut sm
Vùng Mid
36
64
Vùng O'Neil
168
32
Biết màu sắc chut do một gene 2 allele quy định kiểu nh màu sẫm ca chuột túi
đá do allele lặn quy định, các quần th chuột đang trạng thái cân bằng di truyn. Cho hai
qun th chut vùng Mid và vùng O’Neil giao phi vi nhau sinh ra chut con, theo lý thuyết,
t l chut con mang allele lặn là bao nhiêu?
Câu 6 [857065]: một loài thc vật, màu sắc hoa chu s chi phi ca ba cp gene Aa, Bb, Dd
nằm trên 3 cặp nhim sc th thường khác nhau quy định. Trong kiu gene nếu mặt c ba
loi allele tri (A, B D) cho kiểu hình hoa vàng, các trường hợp còn lại đều cho hoa màu
trng. Ly ht phn của cây hoa vàng (P) th phn lần lượt với hai cây:
- Phép lai 1: lai với cây có kiểu gene aabbDD (cây I) thu được đời con có 50% cây hoa vàng.
- Phép lai 2: lai với cây có kiểu gene aaBBdd (cây II) thu được đời con có 25% cây hoa vàng.
Cho cây hoa vàng (P) t th phn, đời con có tối đa bao nhiêu loi kiu gene?
------ HT ------

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT HẢI PHÒNG Năm học 2024-2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: SINH HỌC
(Đề thi có 05 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................. Số báo danh...... Mã đề 0401
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (4,5 điểm).
Câu 1 [857012]: Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật
chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo
sơ đồ này, cấu trúc nào (theo số 1 - 4 trong hình
dưới) thể hiện DNA tái tổ hợp? A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 2 [857013]: Ở người, sự hình thành nhóm
máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên dưới.
Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I
nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và
kháng nguyên B sẽ biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu
hiện nhóm máu O. Cho biết các gene phân li độc lập. Người có nhóm máu O có tối đa bao
nhiêu loại kiểu gene về hai gene nói trên? A. 10 B. 8. C. 6. D. 4.
Câu 3 [857014]: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò
A.
tạo ra tổ hợp gene thích nghi và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi.
B. tạo ra các allele mới, làm xuất hiện các kiểu gene thích nghi.
C. hình thành kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.
D. sàng lọc và làm tăng tần số allele quy định đặc điểm thích nghi.
Câu 4 [857015]: Trong quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh, đồ thị nào sau đây mô tả đúng
kết quả của quá trình biến đổi quần xã từ khi khởi đầu diễn thế cho đến khi hình thành quần xã đỉnh cực?
A. Đồ thị 1.
B. Đồ thị 3.
C. Đồ thị 2. D. Đồ thị 4.
Câu 5 [857016]: Tiến hành tách phôi bò có kiểu gene AaBbDd thành 6 phôi và phát triển thành
6 con bê (bò con). Nếu không xảy ra đột biến thì các con bê có kiểu gene là A. aabbdd. B. AabbDD. C. AABBDD. D. AaBbDd.
Câu 6 [857018]: Xác voi ma mút được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp băng là
bằng chứng tiến hoá nào sau đây?
A.
Bằng chứng hoá thạch.
B. Bằng chứng tế bào học.
C. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
D. Bằng chứng sinh học phân tử.
Câu 7 [857022]: Hình dưới đây thể hiện mối
quan hệ tiến hóa giữa các loài bò sát khác nhau.
Các nhánh và điểm phân nhánh cho thấy mức
độ tiến hóa và tổ tiên chung của các loài này.
Hai loài nào sau đây có quan hệ tiến hóa gần nhất?
A. Thằn lằn giám sát và kỳ nhông.
B. Thằn lằn giám sát và thạch sùng.
C. Thằn lằn thủy tinh và rắn.
D. Rắn và thằn lằn giám sát.
Câu 8 [857024]: Trong quần xã rừng Cúc
Phương, người ta khảo sát 1000 cá thể thực vật
trong một khu vực, thu được: 496 cây chò chỉ,
302 cây dẻ, 112 cây bứa, 90 cây sấu và các cây khác. Loài nào có thể là loài ưu thế trong quần xã này? A. Bứa. B. Dẻ. C. Sấu. D. Chò chỉ.
Sử dụng dữ kiện sau để trả lời câu 9 và câu 10:
Năm 1944, lực lượng Tuần duyên Hoa Kỳ thả 29 con tuần lộc (24 con cái, 5 con đực) lên
đảo St. Matthew ở Alaska, để làm nguồn thực phẩm dự trữ cho quân đội trong Thế chiến II.
Năm 1957, quân đội rời đi, không còn ai kiểm soát số lượng tuần lộc, không có kẻ săn mồi tự
nhiên và nguồn thức ăn dồi dào (rêu địa y trên đảo), số lượng tuần lộc tăng nhanh, lên tới 1.350
con. Năm 1963, quần thể tuần lộc đạt đỉnh với khoảng 6.000 con. Năm 1966, sau một mùa
đông khắc nghiệt, chỉ còn lại 42 con tuần lộc, tất cả đều là con cái.
Câu 9 [857028]: Sự biến động số lượng cá thể tuần lộc vào mùa đông năm 1966 là
A. biến động không theo chu kì.
B. biến động theo chu kì nhiều năm.
C. biến động theo chu kì mùa.
D. biến động do sự khai thác quá mức.
Câu 10 [857029]: Quần thể tuần lộc có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học vào giai đoạn nào?
A. Năm 1944 đến 1957. B. Sau năm 1966.
C. Năm 1963 đến 1966.
D. Năm 1957 đến 1963.
Câu 11 [857031]: Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng
A. liên kết glycosidic.
B. liên kết phosphodiester.
C. liên kết peptide.
D. liên kết hydrogen.
Câu 12 [857033]: Chất nào sau đây được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây của cây? A. Sucrose.
B. Diệp lục. C. Ion khoáng. D. Protein.
Câu 13 [857034]: Trong quá trình giảm phân bình thường, các cặp nhiễm sắc thể kép tương
đồng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo xảy ra ở kì nào?
A. Kì giữa I. B. Kì sau I. C. Kì sau II. D. Kì giữa II.
Câu 14 [857036]: Đồ thị hình sau mô tả ảnh hưởng
của cường độ ánh sáng đến cường độ hô hấp và
cường độ quang hợp của một loài thực vật. Điểm
nào trên đồ thị biểu thị điểm bù ánh sáng của loài thực vật này? A. Điểm 4. B. Điểm 3. C. Điểm 1. D. Điểm 2.
Câu 15
[857040]: Hình sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bước 5 đổ thêm cồn ethanol để tách DNA ra khỏi dịch chiết, vì DNA tan nhiều trong cồn.
B. Bước 1 nghiền mẫu vật để phá hủy màng nhân tách lấy DNA.
C. Có thể thực hiện bước 4 trước bước 3.
D. Có thể sử dụng các nguyên liệu khác như quả dâu tây, gan lợn hoặc các tế bào sống.
Câu 16 [857042]: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di
truyền một bệnh ở người do một gene có 2 allele quy định.
Có tối đa bao nhiêu người trong gia đình có kiểu gene đồng hợp? A. 6. B. 9. C. 7. D. 4.
Câu 17 [857044]: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố
tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 18 [857050]: Loài bông trồng ở Mỹ có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 52, được hình thành
từ loài bông châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn và loài bông hoang dại ở Mỹ có bộ
NST 2n = 26 gồm toàn NST nhỏ bằng con đường lai xa kèm đa bội hoá. Theo lý thuyết, đặc
điểm nào sau đây không đúng với loài bông trồng ở Mỹ?
A. Mang vật chất di truyền của loài bông châu Âu và loài bông hoang dại ở Mỹ.
B. Không có khả năng sinh sản hữu tính.
C. Trong tế bào sinh dưỡng, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
D. Có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các cặp gene.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai (4,0 điểm).
Câu 1 [857051]: Linh miêu (Lynx) sử dụng thỏ rừng (Snowshoe Hare) làm thức ăn. Nghiên
cứu sự biến đổi số lượng cá thể của hai loài này trên một đồng cỏ ở Canada, các nhà khoa học
đã ghi lại bằng sơ đồ hình dưới đây.
a) Mối quan hệ giữa thỏ rừng và linh miêu là quan hệ cạnh tranh.
b) Kích thước quần thể của linh miêu luôn lớn hơn kích thước quần thể thỏ rừng.
c) Sự biến động kích thước quần thể thỏ rừng có thể do nguyên nhân từ biến động kích thước
quần thể linh miêu và nguồn cung thực vật (thức ăn của thỏ rừng).
d) Mối quan hệ giữa linh miêu và thỏ rừng được xem là động lực cho quá trình tiến hóa.
Câu 2 [857054]: Ở loài ốc sên (Cepaea nemoralis), allele B quy định vỏ không có dải trội hoàn
toàn so với allele b quy định vỏ có dải, allele Y quy định vỏ màu nâu trội hoàn toàn so với
allele y quy định vỏ màu vàng. Các gene này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một con ốc
sên màu vàng, vỏ có dải được lai với một con ốc sên đồng hợp tử màu nâu, không có dải, thu
được F1. Sau đó, cho ốc sên F1 lai với ốc sên màu vàng, vỏ có dải thu được đời Fa.
a) Phép lai trên cho phép xác định cơ chế di truyền chi phối các tính trạng.
b) Nếu kết quả Fa chỉ xuất hiện hai kiểu hình, chứng tỏ các gene B và Y cùng nằm trên một
nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn.
c) Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ 41% : 41% : 9% : 9%, chứng tỏ gene B và
Y nằm trên một nhiễm sắc thể và khoảng cách giữa hai gene là 9 cM.
d) Nếu kết quả Fa xuất hiện bốn kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau, chứng tỏ các gene B và Y nằm
trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Câu 3 [857055]: Hai nhóm người trưởng
thành khỏe mạnh bình thường (với các
thông số sinh lý, độ tuổi, tỷ lệ giới tính là
tương đương) tham gia vào một nghiên cứu
về chức năng thận. Trước thí nghiệm 30
phút, mỗi người của một nhóm uống 500
mL nước, trong khi mỗi người của nhóm
còn lại uống 100 mL nước. Tại thời điểm t =
0 phút, mỗi người trong cả hai nhóm uống
750 mL nước. Thiết bị điện tử được dùng để
đo tốc độ tạo nước tiểu. Số liệu trung bình
về giá trị này trong hai nhóm thí nghiệm được biểu thị ở biểu đồ sau.
a) Mục đích của thí nghiệm là xác định mối quan hệ giữa lượng nước uống vào với tốc độ
tạo nước tiểu ở thận.
b) Để thí nghiệm chính xác hơn, hai nhóm người tham gia cần nhịn uống nước và thải hết
nước tiểu trước khi thí nghiệm.
c) Nhóm II là nhóm đã uống 500 mL nước vào thời điểm 30 phút trước thí nghiệm.
d) Có thể kết hợp đo huyết áp trước và sau thí nghiệm của hai nhóm tham gia để thấy thêm
vai trò của thận trong điều hòa huyết áp.
Câu 4 [857056]: Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.Coli, các nhà
khoa học thu được bảng kết quả như sau: Chủng 1 Chủng 2 Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy với lactose Có Không Có Không Có Không Protein ức chế + + + + - -
mRNA của các gene cấu trúc + - + + + +
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
a) Chủng 1 có operon lac hoạt động bình thường.
b) Chủng 2 có thể bị đột biến trong các gene cấu trúc lac Z, lac Y, lac A làm tăng sản phẩm phiên mã.
c) Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
d) Vùng P của operon lac ở chủng 3 đã bị mất chức năng.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời
tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời (1,5 điểm)
Câu 1 [857058]: Cho sơ đồ tháp sinh thái năng lượng sau:
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 bằng bao nhiêu %?
Câu 2 [857059]: Quá trình chuyển gene tạo chủng vi
khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người gồm một số thao tác như sau:
(1) Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gene mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.
Viết liền các số theo trình tự đúng của các thao tác trên trong quy trình chuyển gene.
Câu 3 [857060]: Một cá thể của một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát
quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số
1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các
tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ
quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?
Câu 4 [857061]: Trong lưới thức ăn hình bên, đại
bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 3 ở bao nhiêu chuỗi thức ăn?
Câu 5
[857063]: Các nhà khoa học đã thu thập chuột
túi đá (Chaetodipus intermedius) của các quần thể ở vùng Mid và vùng O’Neil của Mỹ thu
được số lượng chuột sáng màu và tối màu ở bảng sau: Khu vực Số chuột sáng Số chuột sẫm Vùng Mid 36 64 Vùng O'Neil 168 32
Biết màu sắc chuột do một gene có 2 allele quy định và kiểu hình màu sẫm của chuột túi
đá là do allele lặn quy định, các quần thể chuột đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Cho hai
quần thể chuột ở vùng Mid và vùng O’Neil giao phối với nhau sinh ra chuột con, theo lý thuyết,
tỉ lệ chuột con mang allele lặn là bao nhiêu?
Câu 6 [857065]: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa chịu sự chi phối của ba cặp gene Aa, Bb, Dd
nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định. Trong kiểu gene nếu có mặt cả ba
loại allele trội (A, B và D) cho kiểu hình hoa vàng, các trường hợp còn lại đều cho hoa màu
trắng. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng (P) thụ phấn lần lượt với hai cây:
- Phép lai 1: lai với cây có kiểu gene aabbDD (cây I) thu được đời con có 50% cây hoa vàng.
- Phép lai 2: lai với cây có kiểu gene aaBBdd (cây II) thu được đời con có 25% cây hoa vàng.
Cho cây hoa vàng (P) tự thụ phấn, đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
------ HẾT ------