SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: .......................................................................
Số báo danh: ..............................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. người, tính trạng tóc xoăn trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Trong một gia đình có bố
mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây
phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?
A. B. C. D.
Câu 2. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm thành phần chủ yếu là
A. nước và ion khoáng. B. protein. C. tinh bột. D. chất hữu cơ.
Câu 3. Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Tỉ lệ giới tính. B. Nhóm tuổi. C. Mật độ. D. Thành phần loài
Câu 4. Hình dưới đây thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến
hóa gần nhất?
A. 3 và 4. B. 1 và 3.
C. 2 và 4. D. 1 và 2.
Câu 5. Loài rận sống trên da chó hút máu chó để nuôi
sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh. B. hợp tác. C. kí sinh - vật chủ. D. cộng sinh.
Câu 6. Người ta đã tiến hành cài gene khả năng tổng hợp
một loại carotenoid vào plasmid nhằm mục đích tạo giống lúa
gạo vàng giàu β- carôten. Cấu trúc thu được giai đoạn cuối
cùng trong quy trình được mô tả ở hình dưới đây là
A. RNA tái tổ hợp. B. DNA tái tổ hợp.
C. gene chuyển. D. protein tái tổ hợp.
Câu 7. Một phụ nữ đang mang thai con thứ hai tuần thứ 15. Khi đi khám sàng lọc di truyền thì các bác sĩ
nghi ngờ người con của phụ nữ này có khả năng mắc hội chứng bệnh siêu nữ. Kết quả xét nghiệm, khả năng
bộ nhiễm sắc thể của tế bào quan sát được có
A. Mất đoạn nhiễm sắc thể 21. B. ba nhiễm sắc thể 21.
C. ba nhiễm sắc thể 18. D. ba nhiễm sắc thể X.
Câu 8. Trong quá trình giảm phân bình thường, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại xếp
thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào?
A. Kỳ giữa I. B. Kỳ giữa II. C. Kỳ đầu II. D. Kỳ đầu I.
Câu 9. Để đánh giá mối quan hệ huyết thống giữa hai người với độ chính xác thể lên tới 99,9999%,
người ta tiến hành phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây?
A. DNA. B. Protein. C. RNA. D. Carbohydrate.
Câu 10. Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene không làm thay đổi tần số allele của
quần thể là
A. giao phối không ngẫu nhiên B. đột biến gene
C. di nhập gene D. chọn lọc tự nhiên
Câu 11. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
A. Tạo ra các kiểu gene thích nghi. B. Hình thành các kiểu hình mới.
C. Tạo ra các allele mới. D. Hình thành quần thể thích nghi.
Mã đề 0401 Trang 1/5
Câu 12. phi Việt Nam sinh trưởng phát triển tốt ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C; vi khuẩn lam Spirulina
platensis thể sống môi trường độ pH từ 9 - 11. Những dụ này nói lên quy luật tác động nào của
các nhân tố sinh thái?
A. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.
D. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Câu 13. Tiến hoá lớn là quá trình tiến hoá
A. làm biến đối cấu trúc di truyền của quần thể.
B. làm biến đổi loài ban đầu thành loài mới.
C. hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
D. trên nhiều loài sinh vật dẫn đến sự biến đổi lớn của sinh giới.
Câu 14. Sau khi nghiên cứu quần thể chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá
thể trước tuổi sinh sản, 50% thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản. Biện pháp nào sau đây mang lại
hiệu quả kinh tế hơn để đảm bảo trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?
A. Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.
B. Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.
C. Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.
D. Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.
Câu 15. Quan sát đồ hình vẽ mô tả cơ chế nhân đôi ở đoạn phân tử DNA trong nhân tế bào sinh vật lưỡng
bội. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.
(2) Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.
(3) Enzyme DNA polymerase không có khả năng khởi đầu cho
quá trình tổng hợp mạch DNA mới.
(4) Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG.
A. 1. B. 2. C. 4.
D. 3.
Câu 16. Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.
Monococcum bộ NST 2n = 14 AA) lai với loài cỏ dại (T. Speltoides có bộ NST 2n = 14 BB) đã tạo ra con
lai số 1. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa (T. Dicoccum). Loài lúa (T.
Dicoccum) lai với loài lúa mì hoang dại (A. Squarrosa có bộ NST 2n = 14 DD) đã tạo ra con lai số 2. Con lai
này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa (T. aestivum). Khi nói về quá trình hình thành
loài lúa mì (T. aestivum) phát biểu nào sau đây đúng?
A. Loài lúa mì (T. aestivum) có kiểu gene đồng hợp tất cả các gene do có hiện tượng đa bội hóa.
B. Con lai số 2 có số lượng NST là 28 và tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. Loài lúa mì (T. aestivum) mang bộ NST đơn bội của ba loài khác nhau.
D. Loài lúa mì (T. Dicoccum) là thể đột biến tứ bội.
Câu 17. người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh) có vai trò quan trọng do đều gây
chứng tan huyết khi không tương đồng nhóm máu. Một người phụ nữ nhóm máu Rh âm (Rh
-
) thường
mang thai sinh con thứ nhất nhóm máu Rh dương (Rh
+
) bình thường, nhưng dễ bị sảy thai các lần
mang thai tiếp theo nếu thai nhi nhóm máu Rh
+
. Tỉ lệ người nhóm máu Rh
-
chiếm khoảng 17%
người da trắng, 7% người da đen 0,5% ở người da vàng (trong đó có người Việt). Gene quy định nhóm
máu Rh 2 allele R r, nằm trên NST thường. Allele R quy định nhóm máu Rh
+
trội hoàn toàn so với
allele r quy định nhóm máu Rh
-
. Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh
+
, nhưng người vợ có một
anh ruột hai cháu ruột Rh
-
. Phát biểu vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi
họ có dự định sinh con lần thứ hai?
A. Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn 50% nếu có kiểu gene rr và người chồng dị hợp tử.
B. Người vợ có nguy cơ sảy thai vì xác suất vợ có nhóm máu Rh
-
cao hơn mức chung của quần thể.
C. Người vợ không có nguy cơ sảy thai vì đã có con thứ nhất Rh
+
, xác suất Rh
-
ở người Việt thấp.
D. Người vợ không có nguy cơ sảy thai, vì con thứ nhất Rh
+
cho thấy kiểu gene người chồng là RR.
Câu 18. Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một
nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như
hình dưới đây. Kết quả thí nghiệm là trong bình thủy tinh xuất
hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình
Mã đề 0401 Trang 2/5
quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí được tạo ra là khí nào sau đây?
A. N
2
. B. O
2
. C. H
2
. D. CO
2
.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1. chó Labrador, màu sắc lông do 2 locus gene phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng
này sẽ thể lông vàng, đỏ hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene
quy định kiểu hình được mô tả như sau:
Kiểu gene
Sắc tố tích lũy
Kiểu hình
AABB; AABb; AaBB; AaBb
Eumelanin (lượng nhiều)
Lông đen
AAbb; Aabb
Eumelanin (lượng ít)
Lông nâu
aaBB; aaBb; aabb
Pheomelanin
Lông vàng
a) Một cặp bố mẹ lông đen và nâu sinh con có thể có cả đen, nâu, vàng; nếu điều này xảy ra thì theo lí
thuyết, tỉ lệ con lông đen là cao nhất.
b) Lôcus gene B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng
Eumelanin là chủ yếu.
c) Đem lai 2 dòng chó Labrador lông vàng và lông nâu thuần chủng, có thể thu được đời con có toàn bộ đều
lông đen.
d) Locus gene A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.
Câu 2. Hình dưới đây tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim người. Quan sát hình phân tích các
phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu.
a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn
truyền tim.
b) Các chú thích trên hình (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5)
bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
c) Giả sử một bệnh nhân đi khám bị bệnh tim. Bác sĩ chỉ định cần
được đặt máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim.
Một bạn học sinh giải thích máy trợ tim này có chức năng
tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
d) Khi nồng độ CO
2
trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá
trình vận chuyển máu trong mạch.
Câu 3. Các hình ảnh dưới đây diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể sinh vật.
Dựa vào thông tin trên hình, hãy
phân tích các nhận định dưới đây:
a) Hình 2 là kiểu phân bố giúp
sinh vật tận dụng được nguồn
sống tiềm tàng trong môi trường.
b) Quần thể các cây bụi mọc
hoang dại và quần thể đàn trâu
rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3.
c) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
d) Ở một vùng, khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và giữa các cá thể trong
quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt thì sẽ có kiểu phân bố thường gặp được biểu diễn ở hình 1.
Câu 4. Hình dưới đây tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô
tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).
Phân tích mỗi nhận định sau đây:
Mã đề 0401 Trang 3/5
a) Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ
15
N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử
mRNA mang nucleotide chứa
15
N.
b) Giả sử trình tự nucleotide của gene điều hòa cho gene * trên là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến
thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gene * đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
c) Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* trên là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu
tạo nên phân tử protein** là amino acid.
d) Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương
ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1. tế bào của một thể lưỡng bội 2n, các allele của 3 gene A,
B C phân bố trên các nhiễm sắc thể được tả hình dưới đây.
Biết không đột biến xảy ra, khi kết thúc giảm phân, trong các giao
tử sau, bao nhiêu loại giao tử thể được tạo ra từ quá trình giảm
phân của cơ thể trên?
(1) A
1
A
2
C
1
. (2) A
2
B
1
C
1
. (3) A
1
B
2
C
2
. (4) A
1
B
1
C
2
.
(5) A
1
A
2
C
2
. (6) A
2
B
1
C
2
. (7) B
1
B
2
C
1
. (8) A
1
B
2
C
1
.
Câu 2. Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu
hạn kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng
bệnh (dòng 1) không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn
so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định
không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này
cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F
1
. Giả thiết khả năng sống của các cây là như nhau,
không đột biến phát sinh. Nếu cho các cây F
1
tự thụ phấn thì trong số các cây lúa chịu hạn và kháng bệnh
thu được ở F
2
, tỉ lệ các cây lúa thuần chủng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 3. Quần đảo Galaspagos là nơi sinh sống của nhiều loài chim sẻ, được biết đến như một ví dụ kinh điển
minh họa cho quá trình tiến hóa hình thành quần thể thích nghi. Các loài chim sẻ trên quần đảo này đã
phát triển các kiểu mỏ khác nhau để thích nghi với nguồn thức ăn đa dạng, như ăn hạt lớn, hạt nhỏ, hoặc côn
trùng. Quá trình này diễn ra qua nhiều thế hệ, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự hình thành các
quần thể có kiểu gene và hình thái thích nghi với môi trường sống riêng biệt. Cho các sự kiện sau đây:
(1) Thông qua quá trình sinh sản, các biến dị di truyền được phát tán trong quần thể.
(2) Trong quần thể chim sẻ ban đầu, các đột biến phát sinh ngẫu nhiên ở các cá thể dẫn đến sự xuất hiện các
kiểu mỏ khác nhau.
(3) Sau nhiều thế hệ, hình thành các quần thể chim sẻ với các kiểu mỏ thích nghi hoàn toàn với nguồn thức
ăn đặc thù ở từng khu vực.
(4) Ở những khu vực có nguồn thức ăn khác nhau, các cá thể không phù hợp với loại thức ăn trong môi
trường sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, các cá thể có kiểu mỏ phù hợp với nguồn thức ăn được chọn lọc tự
nhiên duy trì và nhân rộng.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích
nghi của chim sẻ ở quần đảo Galaspagos với các kiểu mỏ khác nhau.
Câu 4. Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m
2
) và kích thước quần thể (tính theo số
lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:
Quần thể
2
3
4
Diện tích khu phân bố (m
2
)
1935
2486
1954
Kích thước quần thể (số cá thể)
3870
3730
4885
Xét tại thời điểm khảo sát, sắp xếp các quần thể theo thứ tự giảm dần mật độ cá thể của quần thể?
Câu 5. Giả sử một quần thể người 10 000 người dân, thống kê thấy có 9 người mắc bệnh bạch tạng. Biết
bệnh này do allele a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele A quy định màu da bình thường, trội
hoàn toàn. Giả sử quần thể này đang trạng thái cân bằng di truyền, theo thuyết, dự đoán tần số allele A
trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 6. Hình dưới đây thể hiện sự tăng trưởng của quần thể sói đồng cỏ
trong một khu vực hoang dã. Cho các nhân tố sau:
(1) Cạn kiệt nguồn thức ăn. (2) Môi trường sống thuận lợi.
(3) Bệnh dịch. (4) Sự săn bắt của con người.
Hãy viết liền các nhân tố (từ nhỏ đến lớn) khả năng chi phối
Mã đề 0401 Trang 4/5
sự biến động số lượng cá thể trong quần thể sói tại điểm X.
----------------HẾT---------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Mã đề 0401 Trang 5/5

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 MÔN: SINH HỌC ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ..............................................
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.
Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Trong một gia đình có bố
và mẹ có tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con gái tóc thẳng. Phả hệ nào sau đây
phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này? A. B. C. D.
Câu 2. Thành phần của dịch mạch gỗ gồm thành phần chủ yếu là
A. nước và ion khoáng. B. protein. C. tinh bột. D. chất hữu cơ.
Câu 3. Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào là đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Nhóm tuổi. C. Mật độ. D. Thành phần loài
Câu 4. Hình dưới đây thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Hai loài nào có quan hệ tiến hóa gần nhất?
A. 3 và 4. B. 1 và 3. C. 2 và 4. D. 1 và 2.
Câu 5. Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi
sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
A. hội sinh. B. hợp tác.
C. kí sinh - vật chủ. D. cộng sinh.
Câu 6. Người ta đã tiến hành cài gene có khả năng tổng hợp
một loại carotenoid vào plasmid nhằm mục đích tạo giống lúa
gạo vàng giàu β- carôten. Cấu trúc thu được ở giai đoạn cuối
cùng trong quy trình được mô tả ở hình dưới đây là
A. RNA tái tổ hợp. B. DNA tái tổ hợp.
C. gene chuyển. D. protein tái tổ hợp.
Câu 7. Một phụ nữ đang mang thai con thứ hai ở tuần thứ 15. Khi đi khám sàng lọc di truyền thì các bác sĩ
nghi ngờ người con của phụ nữ này có khả năng mắc hội chứng bệnh siêu nữ. Kết quả xét nghiệm, khả năng
bộ nhiễm sắc thể của tế bào quan sát được có
A. Mất đoạn nhiễm sắc thể 21.
B. ba nhiễm sắc thể 21.
C. ba nhiễm sắc thể 18.
D. ba nhiễm sắc thể X.
Câu 8. Trong quá trình giảm phân bình thường, hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp
thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra ở kì nào?
A. Kỳ giữa I.
B. Kỳ giữa II.
C. Kỳ đầu II. D. Kỳ đầu I.
Câu 9. Để đánh giá mối quan hệ huyết thống giữa hai người với độ chính xác có thể lên tới 99,9999%,
người ta tiến hành phân tích loại phân tử sinh học nào sau đây? A. DNA. B. Protein. C. RNA. D. Carbohydrate.
Câu 10. Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thể là
A. giao phối không ngẫu nhiên B. đột biến gene
C. di nhập gene
D. chọn lọc tự nhiên
Câu 11. Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
A. Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
B. Hình thành các kiểu hình mới.
C. Tạo ra các allele mới.
D. Hình thành quần thể thích nghi. Mã đề 0401 Trang 1/5
Câu 12. Cá rô phi ở Việt Nam sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt độ từ 5,6 - 42°C; vi khuẩn lam Spirulina
platensis
có thể sống ở môi trường có độ pH từ 9 - 11. Những ví dụ này nói lên quy luật tác động nào của các nhân tố sinh thái?
A. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.
D. Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
Câu 13. Tiến hoá lớn là quá trình tiến hoá
A.
làm biến đối cấu trúc di truyền của quần thể.
B. làm biến đổi loài ban đầu thành loài mới.
C. hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài.
D. trên nhiều loài sinh vật dẫn đến sự biến đổi lớn của sinh giới.
Câu 14. Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá
thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản. Biện pháp nào sau đây mang lại
hiệu quả kinh tế hơn để đảm bảo trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?
A. Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.
B. Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.
C. Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.
D. Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.
Câu 15. Quan sát sơ đồ hình vẽ mô tả cơ chế nhân đôi ở đoạn phân tử DNA trong nhân tế bào sinh vật lưỡng
bội. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mạch 1-2 có chiều 3’-5’.
(2) Mạch mới [z] có chiều 5’-3’.
(3) Enzyme DNA polymerase không có khả năng khởi đầu cho
quá trình tổng hợp mạch DNA mới.
(4) Trình tự nucleotide trên mạch [z] sẽ là TTAACCGG. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 16. Quá trình hình thành loài lúa mì (T. aestivum) được các nhà khoa học mô tả như sau: Loài lúa mì (T.
Monococcum
có bộ NST 2n = 14 AA) lai với loài cỏ dại (T. Speltoides có bộ NST 2n = 14 BB) đã tạo ra con
lai số 1. Con lai này được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. Dicoccum). Loài lúa mì (T.
Dicoccum)
lai với loài lúa mì hoang dại (A. Squarrosa có bộ NST 2n = 14 DD) đã tạo ra con lai số 2. Con lai
này lại được gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành loài lúa mì (T. aestivum). Khi nói về quá trình hình thành
loài lúa mì (T. aestivum) phát biểu nào sau đây đúng?
A. Loài lúa mì (T. aestivum) có kiểu gene đồng hợp tất cả các gene do có hiện tượng đa bội hóa.
B. Con lai số 2 có số lượng NST là 28 và tồn tại thành từng cặp tương đồng.
C. Loài lúa mì (T. aestivum) mang bộ NST đơn bội của ba loài khác nhau.
D. Loài lúa mì (T. Dicoccum) là thể đột biến tứ bội.
Câu 17. Ở người, cùng với hệ nhóm máu ABO, hệ nhóm máu Rhesus (Rh) có vai trò quan trọng do đều gây
chứng tan huyết khi không tương đồng nhóm máu. Một người phụ nữ có nhóm máu Rh âm (Rh-) thường
mang thai và sinh con thứ nhất có nhóm máu Rh dương (Rh+) bình thường, nhưng dễ bị sảy thai ở các lần
mang thai tiếp theo nếu thai nhi có nhóm máu Rh+. Tỉ lệ người có nhóm máu Rh- chiếm khoảng 17% ở
người da trắng, 7% ở người da đen và 0,5% ở người da vàng (trong đó có người Việt). Gene quy định nhóm
máu Rh có 2 allele R và r, nằm trên NST thường. Allele R quy định nhóm máu Rh+ trội hoàn toàn so với
allele r quy định nhóm máu Rh-. Một cặp vợ chồng người Việt có con thứ nhất Rh+, nhưng người vợ có một
anh ruột và hai cháu ruột Rh-. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với cặp vợ chồng này khi
họ có dự định sinh con lần thứ hai?
A. Người vợ có nguy cơ sảy thai cao hơn 50% nếu có kiểu gene rr và người chồng dị hợp tử.
B. Người vợ có nguy cơ sảy thai vì xác suất vợ có nhóm máu Rh- cao hơn mức chung của quần thể.
C. Người vợ không có nguy cơ sảy thai vì đã có con thứ nhất Rh+, xác suất Rh- ở người Việt thấp.
D. Người vợ không có nguy cơ sảy thai, vì con thứ nhất Rh+ cho thấy kiểu gene người chồng là RR.
Câu 18. Để tìm hiểu quá trình quang hợp ở thực vật, một
nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm trong phòng thực hành như
hình dưới đây. Kết quả thí nghiệm là trong bình thủy tinh xuất
hiện bọt khí. Cho biết bọt khí được sinh ra trong quá trình Mã đề 0401 Trang 2/5
quang hợp của rong mái chèo. Bọt khí được tạo ra là khí nào sau đây? A. N2. B. O2. C. H2. D. CO2.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Ở chó Labrador, màu sắc lông do 2 locus gene phân li độc lập quy định. Những con chó của dòng
này sẽ có thể có lông vàng, đỏ hoặc đen tùy thuộc vào sự có mặt của các sắc tố. Sự tương tác giữa các gene
quy định kiểu hình được mô tả như sau: Kiểu gene Sắc tố tích lũy Kiểu hình AABB; AABb; AaBB; AaBb Eumelanin (lượng nhiều) Lông đen AAbb; Aabb Eumelanin (lượng ít) Lông nâu aaBB; aaBb; aabb Pheomelanin Lông vàng
a) Một cặp bố mẹ lông đen và nâu sinh con có thể có cả đen, nâu, vàng; nếu điều này xảy ra thì theo lí
thuyết, tỉ lệ con lông đen là cao nhất.
b) Lôcus gene B/b quy định khả năng sản xuất cả 2 loại sắc tố Pheomelanin và Eumelanin, nhưng Eumelanin là chủ yếu.
c) Đem lai 2 dòng chó Labrador lông vàng và lông nâu thuần chủng, có thể thu được đời con có toàn bộ đều lông đen.
d) Locus gene A/a quy định khả năng sản xuất sắc tố Eumelanin trong cơ thể chó Labrador.
Câu 2. Hình dưới đây mô tả các thành phần của hệ dẫn truyền tim ở người. Quan sát hình và phân tích các
phát biểu dưới đây khi nói về tuần hoàn máu.
a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
b) Các chú thích trên hình (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5)
bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
c) Giả sử một bệnh nhân đi khám bị bệnh tim. Bác sĩ chỉ định cần
được đặt máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim.
Một bạn học sinh giải thích máy trợ tim này có chức năng
tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá
trình vận chuyển máu trong mạch.
Câu 3. Các hình ảnh dưới đây diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể sinh vật.
Dựa vào thông tin trên hình, hãy
phân tích các nhận định dưới đây:
a) Hình 2 là kiểu phân bố giúp
sinh vật tận dụng được nguồn
sống tiềm tàng trong môi trường.
b) Quần thể các cây bụi mọc
hoang dại và quần thể đàn trâu
rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3.
c) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
d) Ở một vùng, khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và giữa các cá thể trong
quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt thì sẽ có kiểu phân bố thường gặp được biểu diễn ở hình 1.
Câu 4. Hình dưới đây mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô
tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).
Phân tích mỗi nhận định sau đây: Mã đề 0401 Trang 3/5
a) Nếu tiến hành đánh dấu phóng xạ 15N vào phân tử DNA* thì sau quá trình phiên mã có thể tạo ra phân tử
mRNA mang nucleotide chứa 15N.
b) Giả sử trình tự nucleotide của gene điều hòa cho gene * trên là 3’...TAC ATG TGG CCC...5’ và đột biến
thành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’ thì mRNA* do gene * đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
c) Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* trên là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu
tạo nên phân tử protein** là amino acid.
d) Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương
ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Câu 1. Ở tế bào của một cơ thể lưỡng bội 2n, các allele của 3 gene A,
B và C phân bố trên các nhiễm sắc thể được mô tả ở hình dưới đây.
Biết không có đột biến xảy ra, khi kết thúc giảm phân, trong các giao
tử sau, có bao nhiêu loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể trên?
(1) A1A2 C1. (2) A2B1 C1. (3) A1B2 C2. (4) A1B1 C2.
(5) A1A2 C2. (6) A2B1C2. (7) B1B2 C1. (8) A1B2 C1.
Câu 2. Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu
hạn và kháng bệnh từ hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng
bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn
so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định
không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể, cách nhau 20 cM. Nhà khoa học này
cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Giả thiết khả năng sống của các cây là như nhau,
không có đột biến phát sinh. Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn thì trong số các cây lúa chịu hạn và kháng bệnh
thu được ở F2, tỉ lệ các cây lúa thuần chủng là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 3. Quần đảo Galaspagos là nơi sinh sống của nhiều loài chim sẻ, được biết đến như một ví dụ kinh điển
minh họa cho quá trình tiến hóa và hình thành quần thể thích nghi. Các loài chim sẻ trên quần đảo này đã
phát triển các kiểu mỏ khác nhau để thích nghi với nguồn thức ăn đa dạng, như ăn hạt lớn, hạt nhỏ, hoặc côn
trùng. Quá trình này diễn ra qua nhiều thế hệ, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, dẫn đến sự hình thành các
quần thể có kiểu gene và hình thái thích nghi với môi trường sống riêng biệt. Cho các sự kiện sau đây:
(1) Thông qua quá trình sinh sản, các biến dị di truyền được phát tán trong quần thể.
(2) Trong quần thể chim sẻ ban đầu, các đột biến phát sinh ngẫu nhiên ở các cá thể dẫn đến sự xuất hiện các kiểu mỏ khác nhau.
(3) Sau nhiều thế hệ, hình thành các quần thể chim sẻ với các kiểu mỏ thích nghi hoàn toàn với nguồn thức
ăn đặc thù ở từng khu vực.
(4) Ở những khu vực có nguồn thức ăn khác nhau, các cá thể không phù hợp với loại thức ăn trong môi
trường sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải, các cá thể có kiểu mỏ phù hợp với nguồn thức ăn được chọn lọc tự
nhiên duy trì và nhân rộng.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích
nghi của chim sẻ ở quần đảo Galaspagos với các kiểu mỏ khác nhau.
Câu 4. Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2) và kích thước quần thể (tính theo số
lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau: Quần thể 1 2 3 4
Diện tích khu phân bố (m2) 3558 1935 2486 1954
Kích thước quần thể (số cá thể) 4270 3870 3730 4885
Xét tại thời điểm khảo sát, sắp xếp các quần thể theo thứ tự giảm dần mật độ cá thể của quần thể?
Câu 5. Giả sử một quần thể người có 10 000 người dân, thống kê thấy có 9 người mắc bệnh bạch tạng. Biết
bệnh này do allele a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele A quy định màu da bình thường, trội
hoàn toàn. Giả sử quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền, theo lí thuyết, dự đoán tần số allele A
trong quần thể là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 6. Hình dưới đây thể hiện sự tăng trưởng của quần thể sói đồng cỏ
trong một khu vực hoang dã. Cho các nhân tố sau:
(1) Cạn kiệt nguồn thức ăn. (2) Môi trường sống thuận lợi. (3) Bệnh dịch.
(4) Sự săn bắt của con người.
Hãy viết liền các nhân tố (từ nhỏ đến lớn) có khả năng chi phối Mã đề 0401 Trang 4/5
sự biến động số lượng cá thể trong quần thể sói tại điểm X.
----------------HẾT---------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm Mã đề 0401 Trang 5/5
Document Outline

  • ----------------HẾT---------------