Mã 0000
S GD&ĐT PHÚ TH
THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
K THI TH TT NGHIP TRUNG HC PH THÔNG
LẦN 2 NĂM 2025
MÔN: SINH HC
Thi gian làm bài: 50 phút, không k thời gian phát đề
H tên thí sinh:……………………………………………..S báo danh:…………………………
Phn I. Câu trc nghim nhiều phương án lựa chn. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 18. Mi câu hi
thí sinh ch chn một phương án
Câu 1. Trong phân t DNA, các nitrogenous base gia hai mch bt cp theo nguyên tc
A. A=T, G≡C. B. A=U, G≡C. C. A≡T, G=C. D. A≡U, G=C.
Câu 2. Trong quá trình nguyên phân ca tế bào nhân thc, nhim sc th bt đầu co xon và thoi vô sc bt
đầu hình thành
A. kì đầu. B. kì gia. C. kì sau. D. kì cui.
Câu 3. Mt hc sinh thc hin thí nghiệm để nghiên cu mt yếu t ảnh hưởng đến quá trình quang hp.
Trong thí nghim Hình 1, lá X được đặt trong mt bình có cha dung dch Potassium hydroxide - (KOH)
và để ngoài tri trong 2 gi.
Hình 1
Học sinh đang điều tra yếu t nào ảnh hưởng đến quá trình quang hp?
A. Khí carbon dioxide. B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ. D. c.
Câu 4. Cho bng s liệu sau đây:
Trường hp
Nồng độ ion K
+
r (%)
Nồng độ ion K
+
đất (%)
1
0,2
0,5
2
0,3
0,3
3
0,4
0,6
4
0,5
0,2
Quá trình hp thu ion K
+
din ra bằng cơ chế vn chuyn ch động
A. trường hp 1. B. trường hp 2. C. trường hp 3. D. trường hp 4.
Dùng thông tin sau để tr li câu 5 câu 6. Cu to b xương chi trước ca mt s loài động vật có xương
sng gồm: người, báo, cá voi và dơi. Mặc dù chức năng của các chi trước khác nhau (cm nm, chạy, bơi,
bay), nhưng chúng kiểu cấu trúc xương tương tự nhau, bao gồm: xương cánh, xương quay, xương trụ,
xương cổ bàn, xương bàn và xương ngón.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tay người chi trước của báo quan tương đồng, cánh dơi vây ngực của voi quan
tương tự.
B. Tay ni và chi tc của báo quan ơng tự, cánh i y ngực của voi quan tương đồng.
C. Tay người, nh dơi chi trước của báo quan ơng đồng, y ngc của cá voi là cơ quan thi hóa.
D. Tay người, cánh dơi, chi trước ca báo và vây ngc của cá voi đều là cơ quan tương đồng.
Mã đề: 000
Đề thi có 06 trang
Mã 0000
Câu 6. Ví d trên phn ánh chiều hướng tiến hóa
A. phân li. B. hi t. C. hoá hc. D. tin sinh hc.
Câu 7. Nhân t tiến hóa nào vừa làm thay đổi tn s allele, va có th làm giàu hoc làm nghèo vn gene
ca qun th?
A. Chn lc t nhiên. B. Đột biến.
C. Dòng gene. D. Giao phi không ngu nhiên.
Câu 8. Khi nói v nhân t tiến hoá, đặc điểm chung của đột biến và chn lc t nhiên là làm
A. thay đổi thành phn kiu gene và tn s allele ca qun th.
B. thay đổi tn s allele ca qun th theo một hướng xác định.
C. tăng tần s các allele có li và gim tn s các allele có hi.
D. tăng tỉ l kiểu gene đồng hp và gim t l kiu gene d hp.
Câu 9. Cho đồ ph h dưới đây, biết rng allele a gây bnh ln so vi allele A không gây bnh
không có đột biến xy ra các cá th trong ph h:
Kiu gene ca những người: I
1
, II
4
, II
5
và III
1
lần lượt là:
A. X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
X
a
và X
A
X
a
. B. X
A
X
A
, X
A
X
a
, X
a
X
a
và X
A
X
A
.
C. Aa, aa, Aa và Aa. D. aa, Aa, aa và Aa.
Câu 10. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói v quá trình hình thành loài mi, có bao nhiêu phát biu sau
đây đúng?
I. Hai qun th cùng loài sng trong cùng khu vực địa nhưng hai sinh thái khác nhau thì lâu dn
th dẫn đến cách li sinh sn và hình thành loài mi.
II. Cách li địa lí thường gn lin vi hình thành qun th thích nghi và luôn dn ti hình thành loài mi.
III. Lai xa kèm đa bi hóa góp phn hình thành nên loài mi trong cùng mt khu vực địa s sai khác
v NST đã nhanh chóng dẫn đến s cách li sinh sn.
IV. Cách li tp tính và cách li sinh thái có th dẫn đến hình thành loài mi.
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Dùng thông tin sau để tr li câu 11 và câu 12. Trong t nhiên, sư tử đực thường kết thành tng nhóm nh
gọi là “liên minh” để phi hợp săn mồi, đặc bit là các loài thú lớn như trâu rừng. Hiện tượng “liên minh”
này giúp tăng hiệu qu săn bắt và bo v khu vc kiếm ăn của chúng.
Câu 11. Hiện tượng liên minh giữa các con sư tử th hin mi quan h sinh thái
A. cnh tranh cùng loài. B. h tr khác loài.
C. cng sinh. D. h tr cùng loài.
Câu 12. Mi quan h giữa sư tử và trâu rng là
A. cnh tranh. B. hp tác.
C. cng sinh. D. vật ăn thịt con mi.
Câu 13. Trong k thut di truyn, vector chuyển gene thường được s dng là
A. enzyme ct ni DNA vi plasmid ca vi khun.
B. gene được ly t tế bào cho để chuyn sang tế bào nhn.
C. phân t DNA plasmid dùng để mang gene l vào tế bào ch.
D. đoạn DNA mc tiêu cần được nhân bn.
Câu 14. Mù màu đỏ - lc bnh do gene ln nm trên NST giới tính X không allele trên Y quy định.
Trong mt qun th cân bng di truyn, t l mc bnh ph n 64/10000 ph n. Mt cp v chng
thuc qun th này đều không b bnh d định sinh con. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tn s allele gây bnh trong qun th là 0,08.
B. Trong 10000 ph n ca qun th này, có 1472 người có kiu gene d hp v gene gây bnh.
Mã 0000
C. T l mc bnh mù màu nam gii trong qun th là 0,64%.
D. Xác suất đứa con đầu lòng ca cp v chng nói trên sinh ra b bnh là 1/27.
u 15. Biện pháp nào sau đây phản ánh đúng nguyên của liu pháp gene trong điu tr các bnh di truyn?
A. Thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bng các gene lành.
B. Làm bt hot một gene bình thường trong cơ thể.
C. Thay thế NST chứa gene đột biến bằng NST bình thường.
D. Làm bt hot các NST cha gene gây bnh.
Câu 16. Quan sát hình 2 và cho biết, người này b đột biến NST dng nào?
Hình 2
A. Th hai. B. Th ba. C. Th không. D. Th mt.
ng thông tin sau để tr li câu 17 và câu 18. Đ phc hi các khu rng thông b suy thoái khu vc min
Trung Vit Nam, các loài thông nha (Pinus latteri) và thông Caribe (Pinus caribaea) thường đưc la chn
trồng đầu tiên nh kh năng chịu hn tt, sinh trưởng nhanh, t l sng cao và giúp ci thin cht lượng đất.
Sau khi đất được ci to, các loài cây g khác như xoan đào (Prunus arborea) cây nho (Vitis vinifera) vn
đòi hỏi điều kin sống cao hơn, s đưc trng b sung để đa dạng hóa sinh hc.
Câu 17. Trong quá trình phc hi rng nêu trên, loài sinh vt tiên phong là
A. thông nha và thông Caribe. B. thông nhựa và xoan đào.
C. thông nha và cây nho. D. xoan đào và cây nho.
Câu 18. Bin pháp không nên áp dụng để tăng hiệu qu phc hi rng thông là
A. la chọn đúng loài cây tiên phong.
B. trng b sung các loài cây g khác sau khi đất được ci thin.
C. duy trì độ m thích hợp cho đất.
D. tăng cường s dng hóa chất để thúc đẩy tăng trưởng.
Phn II. Câu trc nghiệm đúng sai. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 4. Trong mi ý a), b), c), d) mi
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. người, mt bnh di truyn do một gene 2 allele (G, g) quy đnh. Khi ct gene này bng mt
loi enzyme ct gii hạn, allele đt biến g được cắt thành 1 đoạn dài 500 cp nucleotide (bp); còn allele
bình thường G được ct thành 2 đoạn 300 bp và 200 bp. Ph h hình 3A cung cp thông tin v một gia đình
liên quan đến bnh này. DNA ca từng người trong gia đình ph h được dùng làm khuôn đ nhân bn
đoạn gene G bằng phương pháp PCR, sản phẩm PCR được ct bng enzyme gii hn rồi điện di. Ngoài ra,
protein G được tách ra t hng cu ca những người này cũng được đem xử thc hiện điện di. Hình
3B hình 3C t kết qu điện di DNA protein các thành viên của gia đình này (chiều mũi tên
chiều kích thước lớn → kích thước bé). Biết rằng không có đột biến xy ra các thành viên.
Mã 0000
Da vào kết qu ca nghiên cứu trên, hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Liên quan đến bnh di truyền này, allele G quy định bình thường tri hoàn toàn so vi allele g quy
định bnh.
b) Allele G b đột biến thay thế 1 cp nucleotide to ra allele g, phân t mRNA tng hp ngắn hơn so
vi phân t mRNA do allele G tng hp.
c) Trong gia đình này, m con gái có kiu gene ging nhau; b và 2 con trai bình thường cũng kiu
gene ging nhau.
d) Khi II-1 ly chồng bình thường, một người con trai ca cp v chng này mt nửa hội không
b bnh.
Câu 2. Để nghiên cu mi quan h sinh thái gia hai loài b Tribolium castaneum Tribolium confusum
thuc chi Tribolium, các sinh viên đã tiến hành các thí nghim sau:
Thí nghim 1: Hai loài T. castaneumT. confusum được nuôi riêng r và nuôi chung, trong thi gian 780
ngày. C sau mt khong thi gian nht định, người ta tiến hành ly mẫu và đo mật độ th. Kết qu đưc
th hin qua hai biểu đồ: biểu đồ 1 kết qu khi nuôi riêng r; biểu đồ 2 là kết qu khi nuôi chung.
Biểu đồ 1 Biểu đồ 2
Thí nghim 2: Hai loài T. castaneumT. confusum được nuôi chung trong môi trường hai trường hp:
mt và không có mt ca Adelina tribolii, một loài ký sinh đơn bào. Sau đó, người ta tính t l phn trăm
sng sót ca mỗi loài trong 2 trường hợp, như biểu đồ 3.
Biết rằng điều kin nuôi trong thí nghim 1 và 2 ging nhau v nhiệt độ 34°C, độ ẩm tương đối 70%, cùng
một đơn vị diện tích và các điều kiện khác là tương tự nhau. Da vào kết qu ca các thí nghim trên, hãy
xác định các nhận định sau là đúng hay sai?
Mã 0000
a) Trong t nhiên, T. confusum loài nhy cm hơn T.
castaneum trước s thay đổi ca các yếu t môi trường vô sinh.
b) Khi được nuôi chung, mật độ ca T. confusum thấp hơn
rt so vi T. castaneum, chng t đã hiện tượng cnh
tranh loi tr.
c) T. castaneum b ảnh hưởng bi sinh trùng, trong khi
T. confusum ít hoc không b ảnh hưởng.
d) Nếu thc hin thêm mt thí nghim với điều kin nuôi
tương tự như trên, trong đó mỗi loài được nuôi riêng và mt
A. tribolii, thì T. castaneum nhiu kh năng sẽ có mật độ thấp hơn T. confusum.
Câu 3. ợng đường trong máu ca mt
người mc bệnh đái tháo đường một người
không mc bnh cùng khối lượng thể
được theo dõi trong khong thi gian 12 gi.
C hai người đều ăn một ba ging ht nhau
ti thời điểm W và thc hin 1 gi tp th dc
ti thời điểm Y với cường độ ging nhau. S
dng d liệu được cung cp t hình 4. Mi
nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Nồng độ glucose trong máu tăng cao
sau bữa ăn và giảm dn khi xa bữa ăn.
b) Người A người bình thưng còn
người B là người b bệnh đái tháo đường.
c) Ti thời điểm X, người B đã tiêm hormone glucagon để điều hòa nồng độ glucose trong máu.
d) Ti thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone insulin tham
gia chuyn hóa glucose trong máu.
Câu 4. m 1928, Griffith sử dng 2 dòng vi khun (vi khun S gây bnh phi làm chut chết và vi khun
R không gây bệnh) để thăm dò về vt cht di truyền. Ông đã dùng hỗn hp gm tếo vi khuẩn S đã được
làm chết bi nhit R sống đem tiêm cho chuột thì chut b chết. T đó ông đưa ra kết luận đã một
cht hoá hc t tế bào S chết truyn sang tế bào R sng làm R sng vn không gây bnh tr thành gây bnh.
Năm 1940 người ta nghi ng mt trong 3 cht: DNA, RNA protein vt cht di truyn. Ba nhà khoa
hc Avery, Macleod, McCarty tiến hành thc nghim tiếp ni thí nghim trên với phương pháp bố trí thí
nghim và kết qu như sau:
Mu 1
Mu 2
Mu 3
Mu 4
Dch chiết t vi khun
S đã chết
Dch chiết t vi khun
S đã chết
Dch chiết t vi khun
S đã chết
Dch chiết t vi
khuẩn S đã chết
Chng R sng
Chng R sng
Chng R sng
Chng R sng
c ct
Enzyme phân gii
protein
Enzyme phân gii
RNA
Enzyme phân gii
DNA
Cy vào chut, chut
b bnh và chết
Cy vào chut, chut
b bnh và chết
Cy vào chut, chut
b bnh và chết
Cy vào chut,
chut sng
T mô t thí nghim ca các nhà khoa học trên, xác định mi nhận xét sau đây đúng hay sai?
a) Thí nghim ca Griffith có th kết lun DNA là vt cht di truyn t vi khuẩn S đã truyền sang R làm
R tr nên gây bnh.
b) Kết qu mu 2 có th kết lun protein là vt cht di truyn ca vi khun S gây bnh phi cho chut.
c) Kết qu thí nghim mu 3 th kết lun RNA không phi vt cht di truyn ca vi khun S y bnh.
d) Kết qu thí nghim mu 4 th kết lun DNA vt cht di truyn ca vi khun S y bnh cho chut.
Phn III. Câu trc nghim tr li ngn. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Xét các s kiện sau liên quan đến quá trình hình thành loài mi bằng con đường địa lí:
(1) nhng qun th b cách li tiếp tc chịu tác động ca chn lc t nhiên và các nhân t tiến hóa khác,
dẫn đến s phân hóa v thành phn kiu gene và tn s allele so vi qun th gc.
Mã 0000
(2) xut hin ch li sinh sn gia các qun th vi nhau vi qun th gc, dẫn đến s nh thành loài mi.
(3) các qun th mi dn hình thành những đặc điểm thích nghi khác bit so vi qun th ban đầu.
(4) một loài ban đầu b chia ct thành các qun th sng cách li nhau bi nhng tr ngi v mặt địa
(núi cao, sông ln, hoang mc...).
Hãy sp xếp c s kin trên theo trình t hp ca quá trình hình thành loài mi bng con đường địa lí.
Câu 2. Hình 5 cho biết mt bản sao sơ cp pre-mRNA vừa được phiên mã t mt gene phân mnh có các
exon và các intron vi s nucleotide (nu) tương ứng như sau:
Hình 5
Nếu s ct b c intron và ni các exon xy ra theo kiu ct ni chn lc t 3 exon tr lên, th to
thành bao nhiêu phân t mRNA khác nhau có c codon m đầu và codon kết thúc?
Câu 3. bướm tm (Bombyx mori), gene DHR kim soát trng thái ng đông – một cơ chế thích nghi giúp
th tm ngng phát triển khi điều kiện môi trường bt lợi. Allele DHR⁺ (trội) quy định kh năng ngủ
đông, allele DHR (lặn) không quy định tính trng này.
Mt qun th m tm ti Vit Nam có cu trúc di truyn: 0,2 DHR⁺DHR⁺ : 0,3 DHR⁺DHR : 0,5 DHR DHR.
Vào mùa đông, khi nhiệt độ xung khong 18°C, ch nhng cá th ít nht một allele DHR⁺ mới
kh năng ngủ đông. Tuy nhiên, do ảnh hưởng ca nhiệt độ, ch 30% s cá th mang DHR⁺ thực s sng sót
qua mùa đông. Xác định t l th mang kiu gene d hp trong s các th sống sót sau mùa đông. (Tính
làm tròn đến 2 ch s sau du phy)
Câu 4. mt loài thc vật, gene A quy định thân cao tri hoàn toàn so với gene a quy định thân thp, gene
B quy định qu tròn tri hoàn toàn so với gene b quy định qu dài. Các cp gene này nm trên cùng mt
cp nhim sc th. Cây d hp t v 2 cp gene giao phn vi cây thân thp, qu tròn thu được đời con phân
li theo t l: 310 cây thân cao, qu tròn: 190 cây thân cao, qu dài: 440 cây thân thp, qu tròn: 60 cây thân
thp, qu dài. Cho biết không có đột biến xy ra. Tn s hoán v gia hai gene nói trên là bao nhiêu? (Tính
làm tròn đến 2 ch s sau du phy)
Câu 5. Khi thng kê 6 loài các môi trường khác nhau và thu được kết qu như sau:
Loài
A
B
C
D
E
F
Din tích (ha)
20
30
40
50
60
70
Mật độ (cá th/ha)
1,5
1,2
0,9
0,7
1,1
0,8
Độ phong phú ca loài C là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 ch s sau du phy)
u 6. Biểu đồ hình 6 th hin s phân b mt độ th ca ba loài thc vật khác nhau theo độ cao ti mt
vùng núi. Đưng nét đt trên biểu đồ biu th nhiệt đ trung bình năm tương ứng vi tng đ cao. Biết rng:
vùng hàn đới có nhit đ trung bình năm dưới 0°C, vùng ôn đới t 012°C và vùng nhiệt đới t 1825°C.
Hình 6
Da vào biểu đồ, hãy xác định th t khong gii hn sinh thái v nhiệt độ ca ba loài t thấp đến cao. Viết
lin s tương ứng vi loài?
------ HT ------
Lưu ý: Cán b coi thi không gii thích gì thêm.

Preview text:


SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG LẦN 2 NĂM 2025 MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Đề thi có 06 trang Mã đề: 000
Họ tên thí sinh:……………………………………………..Số báo danh:…………………………
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Trong phân tử DNA, các nitrogenous base giữa hai mạch bắt cặp theo nguyên tắc A. A=T, G≡C. B. A=U, G≡C. C. A≡T, G=C. D. A≡U, G=C.
Câu 2. Trong quá trình nguyên phân của tế bào nhân thực, nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn và thoi vô sắc bắt đầu hình thành ở A. kì đầu. B. kì giữa. C. kì sau. D. kì cuối.
Câu 3. Một học sinh thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu một yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Trong thí nghiệm Hình 1, lá X được đặt trong một bình có chứa dung dịch Potassium hydroxide - (KOH)
và để ngoài trời trong 2 giờ. Hình 1
Học sinh đang điều tra yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình quang hợp?
A. Khí carbon dioxide. B. Ánh sáng.
C. Nhiệt độ. D. Nước.
Câu 4. Cho bảng số liệu sau đây:
Trường hợp Nồng độ ion K+ ở rễ (%)
Nồng độ ion K+ ở đất (%) 1 0,2 0,5 2 0,3 0,3 3 0,4 0,6 4 0,5 0,2
Quá trình hấp thu ion K+ diễn ra bằng cơ chế vận chuyển chủ động ở
A. trường hợp 1.
B. trường hợp 2.
C. trường hợp 3. D. trường hợp 4.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 5 và câu 6. Cấu tạo bộ xương chi trước của một số loài động vật có xương
sống gồm: người, báo, cá voi và dơi. Mặc dù chức năng của các chi trước khác nhau (cầm nắm, chạy, bơi,
bay), nhưng chúng có kiểu cấu trúc xương tương tự nhau, bao gồm: xương cánh, xương quay, xương trụ,
xương cổ bàn, xương bàn và xương ngón.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương đồng, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương tự.
B. Tay người và chi trước của báo là cơ quan tương tự, cánh dơi và vây ngực của cá voi là cơ quan tương đồng.
C. Tay người, cánh dơi và chi trước của báo là cơ quan tương đồng, vây ngực của cá voi là cơ quan thoái hóa.
D. Tay người, cánh dơi, chi trước của báo và vây ngực của cá voi đều là cơ quan tương đồng. Mã 0000
Câu 6. Ví dụ trên phản ánh chiều hướng tiến hóa A. phân li. B. hội tụ. C. hoá học. D. tiền sinh học.
Câu 7. Nhân tố tiến hóa nào vừa làm thay đổi tần số allele, vừa có thể làm giàu hoặc làm nghèo vốn gene của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến. C. Dòng gene.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 8. Khi nói về nhân tố tiến hoá, đặc điểm chung của đột biến và chọn lọc tự nhiên là làm
A. thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của quần thể.
B. thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định.
C. tăng tần số các allele có lợi và giảm tần số các allele có hại.
D. tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp và giảm tỉ lệ kiểu gene dị hợp.
Câu 9. Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng allele a gây bệnh là lặn so với allele A không gây bệnh và
không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
Kiểu gene của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là:
A. XAXA, XAXa, XaXa và XAXa.
B. XAXA, XAXa, XaXa và XAXA.
C. Aa, aa, Aa và Aa. D. aa, Aa, aa và Aa.
Câu 10. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hai quần thể cùng loài sống trong cùng khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau thì lâu dần có
thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
II. Cách li địa lí thường gắn liền với hình thành quần thể thích nghi và luôn dẫn tới hình thành loài mới.
III. Lai xa kèm đa bội hóa góp phần hình thành nên loài mới trong cùng một khu vực địa lí vì sự sai khác
về NST đã nhanh chóng dẫn đến sự cách li sinh sản.
IV. Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 11 và câu 12. Trong tự nhiên, sư tử đực thường kết thành từng nhóm nhỏ
gọi là “liên minh” để phối hợp săn mồi, đặc biệt là các loài thú lớn như trâu rừng. Hiện tượng “liên minh”
này giúp tăng hiệu quả săn bắt và bảo vệ khu vực kiếm ăn của chúng.
Câu 11. Hiện tượng liên minh giữa các con sư tử thể hiện mối quan hệ sinh thái
A. cạnh tranh cùng loài.
B. hỗ trợ khác loài. C. cộng sinh.
D. hỗ trợ cùng loài.
Câu 12. Mối quan hệ giữa sư tử và trâu rừng là
A. cạnh tranh. B. hợp tác. C. cộng sinh.
D. vật ăn thịt – con mồi.
Câu 13. Trong kỹ thuật di truyền, vector chuyển gene thường được sử dụng là
A. enzyme cắt nối DNA với plasmid của vi khuẩn.
B. gene được lấy từ tế bào cho để chuyển sang tế bào nhận.
C. phân tử DNA plasmid dùng để mang gene lạ vào tế bào chủ.
D. đoạn DNA mục tiêu cần được nhân bản.
Câu 14. Mù màu đỏ - lục là bệnh do gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y quy định.
Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ mắc bệnh ở phụ nữ là 64/10000 phụ nữ. Một cặp vợ chồng
thuộc quần thể này đều không bị bệnh dự định sinh con. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là 0,08.
B. Trong 10000 phụ nữ của quần thể này, có 1472 người có kiểu gene dị hợp về gene gây bệnh. Mã 0000
C. Tỉ lệ mắc bệnh mù màu ở nam giới trong quần thể là 0,64%.
D. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng nói trên sinh ra bị bệnh là 1/27.
Câu 15. Biện pháp nào sau đây phản ánh đúng nguyên lý của liệu pháp gene trong điều trị các bệnh di truyền?
A. Thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.
B. Làm bất hoạt một gene bình thường trong cơ thể.
C. Thay thế NST chứa gene đột biến bằng NST bình thường.
D. Làm bất hoạt các NST chứa gene gây bệnh.
Câu 16. Quan sát hình 2 và cho biết, người này bị đột biến NST dạng nào? Hình 2 A. Thể hai. B. Thể ba.
C. Thể không. D. Thể một.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18. Để phục hồi các khu rừng thông bị suy thoái ở khu vực miền
Trung Việt Nam, các loài thông nhựa (Pinus latteri) và thông Caribe (Pinus caribaea) thường được lựa chọn
trồng đầu tiên nhờ khả năng chịu hạn tốt, sinh trưởng nhanh, tỉ lệ sống cao và giúp cải thiện chất lượng đất.
Sau khi đất được cải tạo, các loài cây gỗ khác như xoan đào (Prunus arborea) và cây nho (Vitis vinifera) vốn
đòi hỏi điều kiện sống cao hơn, sẽ được trồng bổ sung để đa dạng hóa sinh học.
Câu 17. Trong quá trình phục hồi rừng nêu trên, loài sinh vật tiên phong là
A. thông nhựa và thông Caribe.
B. thông nhựa và xoan đào.
C. thông nhựa và cây nho.
D. xoan đào và cây nho.
Câu 18. Biện pháp không nên áp dụng để tăng hiệu quả phục hồi rừng thông là
A. lựa chọn đúng loài cây tiên phong.
B. trồng bổ sung các loài cây gỗ khác sau khi đất được cải thiện.
C. duy trì độ ẩm thích hợp cho đất.
D. tăng cường sử dụng hóa chất để thúc đẩy tăng trưởng.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Ở người, một bệnh di truyền do một gene có 2 allele (G, g) quy định. Khi cắt gene này bằng một
loại enzyme cắt giới hạn, allele đột biến g được cắt thành 1 đoạn dài 500 cặp nucleotide (bp); còn allele
bình thường G được cắt thành 2 đoạn 300 bp và 200 bp. Phả hệ hình 3A cung cấp thông tin về một gia đình
liên quan đến bệnh này. DNA của từng người trong gia đình ở phả hệ được dùng làm khuôn để nhân bản
đoạn gene G bằng phương pháp PCR, sản phẩm PCR được cắt bằng enzyme giới hạn rồi điện di. Ngoài ra,
protein G được tách ra từ hồng cầu của những người này cũng được đem xử lí và thực hiện điện di. Hình
3B
hình 3C mô tả kết quả điện di DNA và protein các thành viên của gia đình này (chiều mũi tên là
chiều kích thước lớn → kích thước bé). Biết rằng không có đột biến xảy ra ở các thành viên. Mã 0000
Dựa vào kết quả của nghiên cứu trên, hãy xác định các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Liên quan đến bệnh di truyền này, allele G quy định bình thường trội hoàn toàn so với allele g quy định bệnh.
b) Allele G bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide tạo ra allele g, phân tử mRNA tổng hợp ngắn hơn so
với phân tử mRNA do allele G tổng hợp.
c) Trong gia đình này, mẹ và con gái có kiểu gene giống nhau; bố và 2 con trai bình thường cũng có kiểu gene giống nhau.
d) Khi II-1 lấy chồng bình thường, một người con trai của cặp vợ chồng này có một nửa cơ hội không bị bệnh.
Câu 2. Để nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa hai loài bọ Tribolium castaneumTribolium confusum
thuộc chi Tribolium, các sinh viên đã tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Hai loài T. castaneumT. confusum được nuôi riêng rẽ và nuôi chung, trong thời gian 780
ngày. Cứ sau một khoảng thời gian nhất định, người ta tiến hành lấy mẫu và đo mật độ cá thể. Kết quả được
thể hiện qua hai biểu đồ: biểu đồ 1 kết quả khi nuôi riêng rẽ; biểu đồ 2 là kết quả khi nuôi chung.
Biểu đồ 1 Biểu đồ 2
Thí nghiệm 2: Hai loài T. castaneumT. confusum được nuôi chung trong môi trường ở hai trường hợp:
có mặt và không có mặt của Adelina tribolii, một loài ký sinh đơn bào. Sau đó, người ta tính tỉ lệ phần trăm
sống sót của mỗi loài trong 2 trường hợp, như biểu đồ 3.
Biết rằng điều kiện nuôi trong thí nghiệm 1 và 2 giống nhau về nhiệt độ 34°C, độ ẩm tương đối 70%, cùng
một đơn vị diện tích và các điều kiện khác là tương tự nhau. Dựa vào kết quả của các thí nghiệm trên, hãy
xác định các nhận định sau là đúng hay sai? Mã 0000
a) Trong tự nhiên, T. confusum là loài nhạy cảm hơn T.
castaneum trước sự thay đổi của các yếu tố môi trường vô sinh.
b) Khi được nuôi chung, mật độ của T. confusum thấp hơn
rõ rệt so với T. castaneum, chứng tỏ đã có hiện tượng cạnh tranh loại trừ.
c) T. castaneum bị ảnh hưởng bởi ký sinh trùng, trong khi
T. confusum ít hoặc không bị ảnh hưởng.
d) Nếu thực hiện thêm một thí nghiệm với điều kiện nuôi
tương tự như trên, trong đó mỗi loài được nuôi riêng và có mặt
A. tribolii, thì T. castaneum nhiều khả năng sẽ có mật độ thấp hơn T. confusum.
Câu 3. Lượng đường trong máu của một
người mắc bệnh đái tháo đường và một người
không mắc bệnh có cùng khối lượng cơ thể
được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ.
Cả hai người đều ăn một bữa giống hệt nhau
tại thời điểm W và thực hiện 1 giờ tập thể dục
tại thời điểm Y với cường độ giống nhau. Sử
dụng dữ liệu được cung cấp từ hình 4. Mỗi
nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Nồng độ glucose trong máu tăng cao
sau bữa ăn và giảm dần khi xa bữa ăn.
b) Người A là người bình thường còn
người B là người bị bệnh đái tháo đường.
c) Tại thời điểm X, người B đã tiêm hormone glucagon để điều hòa nồng độ glucose trong máu.
d) Tại thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone insulin tham
gia chuyển hóa glucose trong máu.
Câu 4. Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn (vi khuẩn S gây bệnh phổi làm chuột chết và vi khuẩn
R không gây bệnh) để thăm dò về vật chất di truyền. Ông đã dùng hỗn hợp gồm tế bào vi khuẩn S đã được
làm chết bởi nhiệt và R sống đem tiêm cho chuột thì chuột bị chết. Từ đó ông đưa ra kết luận đã có một
chất hoá học từ tế bào S chết truyền sang tế bào R sống làm R sống vốn không gây bệnh trở thành gây bệnh.
Năm 1940 người ta nghi ngờ một trong 3 chất: DNA, RNA và protein là vật chất di truyền. Ba nhà khoa
học Avery, Macleod, McCarty tiến hành thực nghiệm tiếp nối thí nghiệm trên với phương pháp bố trí thí
nghiệm và kết quả như sau: Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Thành
Dịch chiết từ vi khuẩn
Dịch chiết từ vi khuẩn
Dịch chiết từ vi khuẩn Dịch chiết từ vi phần 1 S đã chết S đã chết S đã chết khuẩn S đã chết Thành Chủng R sống Chủng R sống Chủng R sống Chủng R sống phần 2 Thành Nướ Enzyme phân giải Enzyme phân giải Enzyme phân giải c cất phần 3 protein RNA DNA Cấy vào chuột, chuột Cấy vào chuột, chuột Cấy vào chuột, chuột Cấy vào chuột, Kết quả bị bệnh và chết bị bệnh và chết bị bệnh và chết chuột sống
Từ mô tả thí nghiệm của các nhà khoa học trên, xác định mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?
a) Thí nghiệm của Griffith có thể kết luận DNA là vật chất di truyền từ vi khuẩn S đã truyền sang R làm R trở nên gây bệnh.
b) Kết quả mẫu 2 có thể kết luận protein là vật chất di truyền của vi khuẩn S gây bệnh phổi cho chuột.
c) Kết quả thí nghiệm ở mẫu 3 có thể kết luận RNA không phải là vật chất di truyền của vi khuẩn S gây bệnh.
d) Kết quả thí nghiệm ở mẫu 4 có thể kết luận DNA là vật chất di truyền của vi khuẩn S gây bệnh cho chuột.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Xét các sự kiện sau liên quan đến quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí:
(1) những quần thể bị cách li tiếp tục chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác,
dẫn đến sự phân hóa về thành phần kiểu gene và tần số allele so với quần thể gốc. Mã 0000
(2) xuất hiện cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, dẫn đến sự hình thành loài mới.
(3) các quần thể mới dần hình thành những đặc điểm thích nghi khác biệt so với quần thể ban đầu.
(4) một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể sống cách li nhau bởi những trở ngại về mặt địa lí
(núi cao, sông lớn, hoang mạc...).
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự hợp lí của quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí.
Câu 2. Hình 5 cho biết một bản sao sơ cấp pre-mRNA vừa được phiên mã từ một gene phân mảnh có các
exon và các intron với số nucleotide (nu) tương ứng như sau: Hình 5
Nếu sự cắt bỏ các intron và nối các exon xảy ra theo kiểu cắt nối chọn lọc từ 3 exon trở lên, có thể tạo
thành bao nhiêu phân tử mRNA khác nhau có cả codon mở đầu và codon kết thúc?
Câu 3. Ở bướm tằm (Bombyx mori), gene DHR kiểm soát trạng thái ngủ đông – một cơ chế thích nghi giúp
cá thể tạm ngừng phát triển khi điều kiện môi trường bất lợi. Allele DHR⁺ (trội) quy định khả năng ngủ
đông, allele DHR (lặn) không quy định tính trạng này.
Một quần thể bướm tằm tại Việt Nam có cấu trúc di truyền: 0,2 DHR⁺DHR⁺ : 0,3 DHR⁺DHR : 0,5 DHR DHR.
Vào mùa đông, khi nhiệt độ xuống khoảng 18°C, chỉ những cá thể có ít nhất một allele DHR⁺ mới có
khả năng ngủ đông. Tuy nhiên, do ảnh hưởng của nhiệt độ, chỉ 30% số cá thể mang DHR⁺ thực sự sống sót
qua mùa đông. Xác định tỉ lệ cá thể mang kiểu gene dị hợp trong số các cá thể sống sót sau mùa đông. (Tính
làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 4. Ở một loài thực vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp, gene
B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene b quy định quả dài. Các cặp gene này nằm trên cùng một
cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gene giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân
li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân
thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gene nói trên là bao nhiêu? (Tính
làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 5. Khi thống kê 6 loài ở các môi trường khác nhau và thu được kết quả như sau: Loài A B C D E F Diện tích (ha) 20 30 40 50 60 70 Mật độ (cá thể/ha) 1,5 1,2 0,9 0,7 1,1 0,8
Độ phong phú của loài C là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
Câu 6. Biểu đồ hình 6 thể hiện sự phân bố mật độ cá thể của ba loài thực vật khác nhau theo độ cao tại một
vùng núi. Đường nét đứt trên biểu đồ biểu thị nhiệt độ trung bình năm tương ứng với từng độ cao. Biết rằng:
vùng hàn đới có nhiệt độ trung bình năm dưới 0°C, vùng ôn đới từ 0–12°C và vùng nhiệt đới từ 18–25°C. Hình 6
Dựa vào biểu đồ, hãy xác định thứ tự khoảng giới hạn sinh thái về nhiệt độ của ba loài từ thấp đến cao. Viết
liền số tương ứng với loài? ------ HẾT ------
Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Mã 0000