PHN I. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 18. Mi câu hi thí sinh ch chn một phương án.
Câu 1 [1020686]: Trong phòng thí nghiệm, để xác định sự hiện diện của tinh bột trong tế bào thường thực hiện
phản ứng
A. Lugol. B. nhũ tương hóa. C. Biuret. D. Benedict.
Câu 2 [1020687]: Hình sau mô tả hô hấp ở da giun đất. Các chỉ số 1, 2, 3, 4 biểu thị nồng độ oxygen và
carbonic. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Máu tại 1 có nồng độ O
2
cao nhất.
B. Nồng độ CO
2
tăng dần theo thứ tự 1 → 2 → 3 → 4.
C. Máu tại 4 giàu O
2
được vận chuyển đi nuôi cơ thể.
D. Máu tại 3 là máu giàu CO
2
.
Câu 3 [1020688]: Quan sát thí nghiệm ở hình 1 và cho biết, thí nghiệm dưới nhằm mục đích gì?
V ĐÍCH VIP SINH 2025
TS. PHAN KHC NGH
BÀI 90+ 2: ĐỀ SỐ 2
HỌC SINH THI: TH 7 (21/6/2025)
LIVE CHA: 21G0, CH NHT (22/6/2025)
Thy Phan Khc Ngh www.facebook.com/thaynghesinh
A. Thí nghiệm chứng minh quang hợp ở thực vật thải O
2
.
B. Thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật lấy O
2
.
C. Thí nghiệm chứng minh quang hợp ở thực vật lấy O
2
.
D. Thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật thải O
2
.
Câu 4 [1020689]: Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nghiên cứu cơ chế di truyền tính trạng màu lông ở
một loài động vật thí nghiệm. Các phép lai được tiến hành và thu được kết quả như sau:
Phép lai P F
1
F
2
1 Đen × vàng 100% nâu 130 đen : 129 vàng : 258 nâu
2 Vàng × nâu 100% nâu 272 nâu : 93 vàng
3 Đen × nâu 100% nâu sm 90 đen : 178 nâu sẫm : 87 nâu
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự phân li kiểu hình ở F2 của phép lai 2 tương ứng với tỉ lệ 3 nâu : 1 vàng.
B. Kết quả các phép lai cho thấy gene quy định màu lông có ít nhất 4 allele khác nhau.
C. Kết quả phép lai 1 ủng hộ giả thuyết cho rằng tính trạng lông đen và lông vàng có quan hệ trội hoàn toàn.
D. Nếu cho F1 của phép lai 1 lai với F1 của phép lai 2 thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đen : 2 nâu : 1 vàng.
Câu 5 [1020690]: Quan sát hình ảnh mô tả liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung giữa các base bình
thường trong DNA (hình 1) và sự bắt cặp nhầm giữa base dạng hiếm với base bình thường xảy ra trong nhân
đôi DNA (hình 2).
Hình 1 Hình 2
Ở hình 2, những nitrogenous base nào là dạng hiếm?
A. A, T, G, C. B. G, C. C. T, C. D. A, G.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 6 và câu 7
Xét một gene có 2 allele A, a trội lặn hoàn toàn, một quần thể có các kiểu gene AA, Aa và aa với các giá
trị thích nghi lần lượt là: 0,8; 1,0 và 0,4.
Câu 6 [1020691]: Sau nhiều thế hệ ngẫu phối, quần thể trên có đặc điểm di truyền nào sau đây?
A. Allele a có tần số cao hơn allele A.
B. Các cá thể có kiểu hình trội chiếm ưu thế.
C. Tần số kiểu gene Aa đạt 0,5.
D. Allele lặn và alen trội có tần số bằng nhau.
Câu 7 [1020692]: dụ trên minh họa cho hiện tượng quần thể trên đang bị tác động bởi nhân tố tiến hóa nào
sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên. B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9
Trên cánh đồng lúa, cây lúa được gieo trồng theo hàng lối khoảng cách giữa các cây con kđều
nhau. Xen kẻ giữa các cây lúa, thi thoảng có một số cá thể cỏ dại. Cỏ dại là lúa tranh giành nhau về ánh sáng
chất dinh dưỡng. Khi cây lúa phát triển trở thành khóm lúa thì mật độ lúa giảm dần.
Câu 8 [1020693]: Quan hệ giữa cây lúa và cỏ dại trong một cánh đồng lúa thuộc mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài. B. hợp tác.
C. cạnh tranh khác loài. D. cộng sinh.
Câu 9 [1020694]: Khi nói về sự phân bố cá thể cây cỏ và cây lúa trong ruộng lúa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây lúa phân bố ngẫu nhiên, cây cỏ phân bố theo nhóm.
B. Cây lúa phân bố theo nhóm, cây cỏ phân bố theo nhóm.
C. Cây lúa phân bố đồng đều, cây cỏ phân bố ngẫu nhiên.
D. Cây lúa phân bố đồng đều, cây cỏ phân bố đồng đều.
Câu 10 [1020695]: Reverse transcriptase một enzyme tạo ra bản sao DNA bổ sung (cDNA) từ RNA các
retrovirus. Reverse transcriptase cũng được sử dụng sinh vật nhân thực để tăng kích thước DNA, tạo nên các
trình tự DNA lặp lại trong tế bào. Bản sao DNA này thể chèn vào hệ gene của tế o chủ. Reverse
transcriptase tỉ lệ sai sót cao hơn so với DNA polymerase, dẫn đến các bản sao DNA từ RNA nhiều đột
biến hơn. Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
A. Một số thuốc ức chế enzyme reverse transcriptase sẽ ít hoặc không gây tác dụng phụ lên tế bào nhân thực
do chúng không chứa loại enzyme này.
B. Vật chất di truyền của nhóm virus sử dụng enzyme reverse transcriptase có chứa nucleotide loại uracil (U).
C. Retrovirus có tỉ lệ đột biến cao hơn so với nhóm virus mang vật chất di truyền là DNA.
D. Các tế bào nhân thực có thể sử dụng reverse transcriptase để tạo ra các phân tử DNA mới từ các DNA ban
đầu.
Câu 11 [1020696]: Insulin hormone điều hoà đường huyết gồm 2
chuỗi polypeptide được hoá do 2 gene trên NST thường. Để tổng
hợp insulin với sinh khối lớn, gene mã hóa insulin được tổng hợp nhân
tạo (cDNA) được ghép vào plasmid bằng enzyme cắt giới
hạn BamHI enzyme nối ligase, sau đó chuyển vào tế bào E.
coli bằng phương pháp biến nạp. Các giai đoạn tạo E. coli tổng hợp
hormone Insulin được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4) như hình bên
dưới. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?
A. Giai đoạn 1 là biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào E. coli.
B. Giai đoạn 2 là trộn và ủ plasmid với cDNA để tạo DNA tái tổ hợp.
C. Giai đoạn 3 sdụng xung điện cao áp hoặc muối CaCl2 để làm
giản màng tế bào E.coli.
D. Giai đoạn 4 sử dụng enzyme phiên mã ngược revertase để tổng hợp cDNA.
Câu 12 [1020697]: Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ hướng dẫn ở hình bên. Cho biết đến bước
số mấy trong sơ đồ giúp bạn học sinh tách protein histone ra khỏi DNA?
A. Bước số 1. B. Bước số 4. C. Bước số 3. D. Bước số 2.
Câu 13 [1020698]: một loài thú, bố mẹ thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng màu sắc lông kích
thước tai (P), thu được F
1
100% thể lông đen, tai dài. Cho các thể F
1
giao phối với nhau, thu được
F
2
có kết quả như sau:
Lông đen, tai dài
Lông vàng, tai dài
Lông đen, tai ngắn
Lông vàng, tai ngắn
Gii cái
72
56
0
0
Giới đực
37
27
35
29
Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gene quy định. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.
B. Hoán vị gene xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%.
C. Tính trạng màu sắc lông phân bố đều ở cả 2 giới, 2 gene này nằm trên NST thường.
D. Tính trạng chiều dài tai di truyền liên kết với giới tính, Gene nằm trên vùng tương đồng hoặc không tương
đồng của X.
Câu 14 [1020699]: Hình ảnh mô tả hai loài sóc đất ở Hoa kì phân bố ở hai vùng núi đá khác nhau (Vùng núi đá
Albert vùng cao nguyên Kaibab) khác nhau do bị chia cắt bởi khe núi sâu. Quan sát hình ảnh cho biết phát
biểu nào sau đây sai khi nói về sự hình thành của 2 loài sóc trên?
A. Khe núi sâu là chướng ngại địa lí chia cắt hai quần thể sóc.
B. Khe núi sâu ngăn cản sự giao phối giữa hai quần thể, góp phần phân hóa vốn gene giữa hai quần thể.
C. Khe núi là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gene của mỗi quần thể.
D. Các thể của loài sóc vùng núi đá Albert thể mang một số allele đặc trưng các thcủa loài sóc
ở vùng núi đá Kaibab không có.
Câu 15 [1020700]: miền nam Floria (Mỹ), loài bọ
cánh cứng ăn hạt cây Bhòn. Kích thước mỏ dài của
con bọ cánh cứng cho phép chúng ăn quả lớn. Một
giống cây bồ hòn khác được nhập nội vào kích
thước nhỏ hơn giống bản địa. Những con bọ cánh cứng
mỏ dài gặp khó khăn khi ăn những quả này. Tuy
nhiên, một số con bọ cánh cứng khác biệt về mặt di
truyền mỏ nhỏ hơn, chúng ăn rất tốt những quả nhỏ
hơn của cây nhập nội. Với nguồn thức ăn mới này,
những con bọ cánh cứng mỏ nhỏ hơn phát triển
mạnh quần thể tăng lên (Carrol & Fox, 2007). Phát
biểu nào sau đây đúng?
A. Đồ thị (1) thể hiện số lượng thể kích thước mỏ
lớn của loài bản địa.
B. Sau một thời gian cây bồ hòn nhập nội thì sẽ
hình thành 2 quần thể bọ cánh cứng cấu trúc di
truyền tương tự nhau.
C. Giống cây bồ hòn nhập nội là nguyên nhân xuất hiện những con bọ cánh cứng có mỏ nhỏ.
D. Nuôi chung 2 nhóm thể bọ cánh cứng mỏ dài mỏ ngắn với nhau, sau 1 thời gian, không thấy xuất
hiện con lai giữa chúng thì có thể đã xảy ra hiện tượng cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Câu 16 [1020701]: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một loại thuốc trừ sâu đến sâu cuốn lá hại lúa, các nhà khoa
học đã làm thí nghiệm theo dõi tần sallele (a) khả năng kháng thuốc được phát hiện trên 1 quần thể thuộc
loài này qua các thế hệ số 5, 10, 15, 20. Biết allele A không khả năng kháng thuốc. Kết quả theo dõi được
thể hiện trong dưới đây.
Thế hệ F
5
10
15
Thế hệ F
20
0,93
0,69
0,07
0,31
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm trên?
A. Qua 20 thế hệ, tần số allele A giảm dần, tần số allele a tăng đần.
B. Trong điều kiện thí nghiệm có tác động của thuốc trừ sâu sẽ làm cho kích thước quần thể sâu giảm dần.
C. Sự thay đổi tần số allele của quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến, tính kháng thuốc tăng lên do sự
tích luỹ các allele a qua các thế hệ.
D. Trong sản xuất, để làm giảm khả năng kháng thuốc của sâu, nên sử dụng tăng liều lượng nồng độ của
thuốc qua nhiều vụ lúa.
Câu 17 [1020702]: một loài thực vật ngẫu phối, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 allele,
trong đó allele A quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele a không khả năng chịu mặn, kiểu
gene aa làm cho hạt không nảy mầm được trên môi trường đất mặn. Tiến hành gieo hạt vào vườn ươm 1 (tạo
nên quần thể 1) vườn ươm 2 (quần thể 2). Shạt gieo vườm ươm 1 là 300 AA; 200 Aa ; 500 aa. Số hạt
gieo ở vườn ươm 2 là: 600 AA; 400 Aa. Cả 2 vườn ươm đều có môi trường đất mặn. Giả sử không tác động
của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xu hướng biến đổi tần số allele trong cả 2 quần thể tần sallele trội allele lặn giảm dần nhưng tần số
allele trội có thể không thay đổi.
B. Tỉ lệ kiểu hình trội ở F2 ở giai đoạn cây trưởng thành của quần thể 2 là 80%.
C. Đem toàn bộ F1 của quần thể 1 giao phối với các cây kiểu gene dị hợp thì thế hệ trưởng thành F2,
kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 6/11.
D. Cấu trúc di truyền giai đoạn phôi của thế hệ F1 của quần thể 1 và quần thể 2 là giống nhau.
Câu 18 [1020703]: Hình sau tả quá trình hình thành các giống cải được trồng trong nông nghiệp hiện nay
từ một giống cải hoang dại ban đầu. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A. Để hình thành các giống cải hiện nay thì nhân tố chọn lọc chính là CLTN.
B. Quá trình này xảy ra cần phải có các biến dị cá thể.
C. Thực chất của quá trình trên là tích lũy biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại theo nhu cầu và thị hiếu
của con người.
D. Trong thực tế, khi trồng chung các giống cải này với nhau, người ta không thấy xuất hiện cây lai giữa
chúng, điều này cho phép khẳng định các giống cải nói trên là những loài mới có chung một nguồn gốc.
Phần II: Câu hỏi đúng sai
Câu 19 [1020704]: Một học sinh thực hiện lại thí nghiệm của F. Griffith với 3 mẫu vi khuẩn (được hiệu là
A, B C) của 2 chủng Streptococcus pneumoniae S R trong phòng thí nghiệm. Học sinh này tiến hành các
thí nghiệm và kết quả ghi chép được mô tả như ở bảng dưới:
Mẫu tiêm A B C B + C A + B + C
Đáp ứng Chuột chết Chuột sống Chuột sống Chuột chết Chuột chết
Biết rằng, chủng Streptococcus pneumoniae S chủng vi khuẩn vỏ màng nhầy bao bọc nên chủng này gây
chết chuột. Còn chủng Streptococcus pneumoniae R thì không màng nhầy nên không gây chết chuột. Dựa
vào bảng ghi chép, hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Mẫu A là vi khuẩn chủng S (có vỏ bọc).
b) Mẫu C là vi khuẩn chủng S đã bị làm chết bởi nhiệt.
c) Hiện tượng biến nạp di truyền xảy ra khi tiêm hỗn hợp mẫu B và C vào chuột.
d) Thí nghiệm này xác định được cấu trúc của vật chất mang thông tin di truyền.
Câu 20 [1020705]: Khi nghiên cứu về mối quan hệ cạnh tranh giữa 2 loài chim (M) (N) người ta phát hiện
ra tỷ lệ sống sót khi xảy ra cạnh tranh của 2 loài này phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường được chia
thành 3 vùng điều kiện (I), (II) (III) như Bảng 3 Hình 5. Giả sử trong quá trình nghiên cứu điều kiện về
thức ăn, nước uống và các điều kiện ngoại cảnh khác không ảnh hưởng đến chúng.
Hình 5. Giới hạn nhiệt độ và độ ẩm của các vùng I, II, III.
Bng 3. T l sng sót ca 2 loài (%)
Biết rằng, những vùng điều kiện tỷ lsống sót từ 70% trở lên đều những vùng thuận lợi để loài sinh
trưởng, sinh sản phát triển; khoảng cách giữa các đường thẳng nét đứt (......) là 2,5 đơn vị. Mỗi nhận định
sau đây Đúng hay Sai về hai loài chim này?a) Mối quan hệ giữa hai loài chim này dẫn đến kìm hãm sự phát
triển của nhau.b) Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng giảm.c) Vùng thuận lợi cho sự
sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài (M) rộng hơn loài (N).d) Trong khoảng nhiệt độ từ 10đến 12,5℃
và độ ẩm từ 17,5% đến 20%, loài (N) có khả năng cạnh tranh mạnh hơn loài (M).
a) Mối quan hệ giữa hai loài chim này dẫn đến kìm hãm sự phát triển của nhau.
b) Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng giảm.
c) Vùng thuận lợi cho sự sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài (M) rộng hơn loài (N).
d) Trong khoảng nhiệt độ từ 10℃ đến 12,5℃ độ ẩm từ 17,5% đến 20%, loài (N) có khả năng cạnh tranh
mạnh hơn loài (M).
Câu 21 [1020706]: Biểu đồ 1 tả các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong
tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ. Bảng 2 tả lượng máu (ml) các quan của 1 chu kì tim. Biết
rằng người này có chu kì tim kéo dài 0,8 giây và thời gian pha tâm thất co là 0,3 giây.
Hình 1
Thời điểm
Tâm tht trái
Tâm nhĩ trái
0,1 giây
80
50
0,2 giây
100
20
0,3 giây
120
30
0,4 giây
65
40
0,5 giây
75
50
Bảng 2
a) Huyết áp của người này là khoảng 115/80.
b) Ở thời điểm 0,3 giây của hình 1 thì van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở.
c) Trong 1 chu kì tim, có khoảng 55ml máu được tâm thất trái bơm vào động mạch chủ.
d) Nếu người này có tổng 5 lít máu thì trong 1 phút, tỉ lệ máu được lưu thông là 82,5%.
Câu 22 [1020707]: Bản đồ di truyền
M
D
P
O
m
d
p
o
r
w
R
W
Ghi chú:
M: Lá xanh; m: lá đốm.
D: cây cao; d: cây thấp.
P: Qu tròn; p: quả nhăn.
O: Lá nguyên; o: lá xẻ.
R: Qu đỏ; r: quả xanh.
W: Hoa đỏ; w: hoa trắng
Gene H và h nm lc lạp. Trong đó, cây xẻ gene
h thì s gây bất dc đực; Không xảy ra hiện tượng bất dc
cái.
10cM
4cM
25cM
13cM
a) Cây dị hợp 2 cặp gene về tính trạng chiều cao cây và màu sắc lá lai phân tích, thu được đời con có tỉ lệ kiểu
hình 4:4:1:1.
b) Có 1000 tế bào sinh hạt phấn thì sẽ có 260 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa cặp Rr và Ww.
c) Cây lá xanh, quả tròn dị hợp 1 cặp lai với lá đốm, quả nhăn (P), thu được F
1
có tỉ lệ kiểu hình là 43:43:7:7.
d) Lấy hạt phấn của cây lá nguyên, quả tròn thụ phấn cho cây xẻ, quả nhăn (cây Z) bất dục đực, thu được F
1
chỉ có 1 kiểu hình. Cho F
1
giao phấn với cây Z thì F
2
có số cây lá nguyên, quả nhăn chiếm tỉ lệ 37,5%.
Phn III: Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 23 [1020708]: Cho các nội dung sau về chọn lọc hình thành chủng kháng kháng sinh của loài vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis.
(1) Các thể biến dị kháng kháng sinh phát triển nhanh, sinh sản ưu thế.
(2) Xử lí bằng một loại kháng sinh gây chết hầu hết các thể biến dị trong quần thể.
(3) Quần thể Mycobacterium tuberculosis chứa nhiều biến dị.
(4) Hình thành quần thể vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis kháng kháng sinh.
Quá trình chọn lọc hình thành chủng vi khuẩn này diễn ra theo thứ tự lần lượt là
Câu 24 [1020709]: chuột đồng (Microtus ochrogaster), gene T htransferrin (một loại protein trong
máu) gồm hai allele nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể chuột ở miền nam Indiana, thu
được số thlần lượt 200 TETE: 275 TETF: 25 TFTF. Theo thuyết, tần số allele TF của quần thể là bao
nhiêu (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Câu 25 [1020710]: Quần sinh vật một hoang đảo 81 loài sinh vật sinh sống, cứ mỗi thế kỉ 12% s
loài trong quần xã bị tuyệt chủng. Hỏi qua bao nhiêu thế kỷ tquần sinh vật nơi đây từ 81 loài giảm xuống
chỉ còn 30 loài? (làm tròn số đến 2 chữ số thập phân)
Câu 26 [1020711]: Các dẫn liệu sau đây dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm
có: loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng
lượng tiêu thụ, A năng lượng hấp thụ, F năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây…), R năng lượng
mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được.
Các loài I A F R P
Ngô 100 40 60 35 5
Châu chấu 100 34 60 24 10
100 90 10 88 2
Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng của chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu %?
Câu 27 [1020712]: Hình dưới đây tả bản đồ gene trên nhiễm sắc thể sII của loài ruồi giấm (Drosophila
melanogaster):
Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa gene quy định kích thước chân (chân dài/chân ngắn) và gene
quy định màu thân (thân xám/thân đen) là bao nhiêu %?
Câu 28 [1020713]: Lưới thức ăn trong hệ sinh thái nông thôn được tả bằng đồ hình bên: Biết sản
lượng của cỏ 250 kcal/m
2
/năm. Hiệu suất sinh thái 8% qua các bậc dinh dưỡng thì sản lượng của người
bao nhiêu? (Tính làm tròn số đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

Preview text:


VỀ ĐÍCH VIP SINH 2025 TS. PHAN KHẮC NGHỆ
BÀI 90+ 2: ĐỀ SỐ 2
HỌC SINH THI: THỨ 7 (21/6/2025)
LIVE CHỮA: 21G0, CHỦ NHẬT (22/6/2025)
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 [1020686]: Trong phòng thí nghiệm, để xác định sự hiện diện của tinh bột trong tế bào thường thực hiện phản ứng A. Lugol.
B. nhũ tương hóa. C. Biuret. D. Benedict.
Câu 2 [1020687]: Hình sau mô tả hô hấp ở da giun đất. Các chỉ số 1, 2, 3, 4 biểu thị nồng độ oxygen và
carbonic. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Máu tại 1 có nồng độ O2 cao nhất.
B. Nồng độ CO2 tăng dần theo thứ tự 1 → 2 → 3 → 4.
C. Máu tại 4 giàu O2 được vận chuyển đi nuôi cơ thể.
D. Máu tại 3 là máu giàu CO2.
Câu 3 [1020688]: Quan sát thí nghiệm ở hình 1 và cho biết, thí nghiệm dưới nhằm mục đích gì?
A. Thí nghiệm chứng minh quang hợp ở thực vật thải O2.
B. Thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật lấy O2.
C. Thí nghiệm chứng minh quang hợp ở thực vật lấy O2.
D. Thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật thải O2.
Câu 4 [1020689]: Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm nghiên cứu cơ chế di truyền tính trạng màu lông ở
một loài động vật thí nghiệm. Các phép lai được tiến hành và thu được kết quả như sau: Phép lai P F1 F2 1 Đen × vàng 100% nâu
130 đen : 129 vàng : 258 nâu 2 Vàng × nâu 100% nâu 272 nâu : 93 vàng 3 Đen × nâu
100% nâu sẫm 90 đen : 178 nâu sẫm : 87 nâu
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Sự phân li kiểu hình ở F2 của phép lai 2 tương ứng với tỉ lệ 3 nâu : 1 vàng.
B. Kết quả các phép lai cho thấy gene quy định màu lông có ít nhất 4 allele khác nhau.
C. Kết quả phép lai 1 ủng hộ giả thuyết cho rằng tính trạng lông đen và lông vàng có quan hệ trội hoàn toàn.
D. Nếu cho F1 của phép lai 1 lai với F1 của phép lai 2 thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đen : 2 nâu : 1 vàng.
Câu 5 [1020690]: Quan sát hình ảnh mô tả liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung giữa các base bình
thường trong DNA (hình 1) và sự bắt cặp nhầm giữa base dạng hiếm với base bình thường xảy ra trong nhân đôi DNA (hình 2). Hình 1 Hình 2
Ở hình 2, những nitrogenous base nào là dạng hiếm?
A. A, T, G, C. B. G, C. C. T, C. D. A, G.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 6 và câu 7
Xét một gene có 2 allele A, a trội lặn hoàn toàn, một quần thể có các kiểu gene AA, Aa và aa với các giá
trị thích nghi lần lượt là: 0,8; 1,0 và 0,4.
Câu 6 [1020691]: Sau nhiều thế hệ ngẫu phối, quần thể trên có đặc điểm di truyền nào sau đây?
A. Allele a có tần số cao hơn allele A.
B. Các cá thể có kiểu hình trội chiếm ưu thế.
C. Tần số kiểu gene Aa đạt 0,5.
D. Allele lặn và alen trội có tần số bằng nhau.
Câu 7 [1020692]: Ví dụ trên minh họa cho hiện tượng quần thể trên đang bị tác động bởi nhân tố tiến hóa nào sau đây?
A. Chọn lọc tự nhiên.
B. Các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến.
Dùng thông tin sau để trả lời câu 8 và câu 9
Trên cánh đồng lúa, cây lúa được gieo trồng theo hàng lối và khoảng cách giữa các cây con là khá đều
nhau. Xen kẻ giữa các cây lúa, thi thoảng có một số cá thể cỏ dại. Cỏ dại là lúa tranh giành nhau về ánh sáng và
chất dinh dưỡng. Khi cây lúa phát triển trở thành khóm lúa thì mật độ lúa giảm dần.
Câu 8 [1020693]: Quan hệ giữa cây lúa và cỏ dại trong một cánh đồng lúa thuộc mối quan hệ
A. cạnh tranh cùng loài. B. hợp tác.
C. cạnh tranh khác loài. D. cộng sinh.
Câu 9 [1020694]: Khi nói về sự phân bố cá thể cây cỏ và cây lúa trong ruộng lúa, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cây lúa phân bố ngẫu nhiên, cây cỏ phân bố theo nhóm.
B. Cây lúa phân bố theo nhóm, cây cỏ phân bố theo nhóm.
C. Cây lúa phân bố đồng đều, cây cỏ phân bố ngẫu nhiên.
D. Cây lúa phân bố đồng đều, cây cỏ phân bố đồng đều.
Câu 10 [1020695]: Reverse transcriptase là một enzyme tạo ra bản sao DNA bổ sung (cDNA) từ RNA ở các
retrovirus. Reverse transcriptase cũng được sử dụng ở sinh vật nhân thực để tăng kích thước DNA, tạo nên các
trình tự DNA lặp lại trong tế bào. Bản sao DNA này có thể chèn vào hệ gene của tế bào chủ. Reverse
transcriptase có tỉ lệ sai sót cao hơn so với DNA polymerase, dẫn đến các bản sao DNA từ RNA có nhiều đột
biến hơn. Hãy cho biết nhận định nào sau đây sai?
A. Một số thuốc ức chế enzyme reverse transcriptase sẽ ít hoặc không gây tác dụng phụ lên tế bào nhân thực
do chúng không chứa loại enzyme này.
B. Vật chất di truyền của nhóm virus sử dụng enzyme reverse transcriptase có chứa nucleotide loại uracil (U).
C. Retrovirus có tỉ lệ đột biến cao hơn so với nhóm virus mang vật chất di truyền là DNA.
D. Các tế bào nhân thực có thể sử dụng reverse transcriptase để tạo ra các phân tử DNA mới từ các DNA ban đầu.
Câu 11 [1020696]: Insulin là hormone điều hoà đường huyết gồm 2
chuỗi polypeptide được mã hoá do 2 gene trên NST thường. Để tổng
hợp insulin với sinh khối lớn, gene mã hóa insulin được tổng hợp nhân
tạo (cDNA) và được ghép vào plasmid bằng enzyme cắt giới
hạn BamHI và enzyme nối ligase, sau đó chuyển vào tế bào E.
coli
bằng phương pháp biến nạp. Các giai đoạn tạo E. coli tổng hợp
hormone Insulin được đánh số theo thứ tự (1), (2), (3), (4) như hình bên
dưới. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?
A. Giai đoạn 1 là biến nạp DNA tái tổ hợp vào tế bào E. coli.
B. Giai đoạn 2 là trộn và ủ plasmid với cDNA để tạo DNA tái tổ hợp.
C. Giai đoạn 3 sử dụng xung điện cao áp hoặc muối CaCl2 để làm
giản màng tế bào E.coli.
D. Giai đoạn 4 sử dụng enzyme phiên mã ngược revertase để tổng hợp cDNA.
Câu 12
[1020697]: Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ hướng dẫn ở hình bên. Cho biết đến bước
số mấy trong sơ đồ giúp bạn học sinh tách protein histone ra khỏi DNA?
A. Bước số 1.
B. Bước số 4.
C. Bước số 3. D. Bước số 2.
Câu 13 [1020698]: Ở một loài thú, bố mẹ thuần chủng và khác nhau về 2 cặp tính trạng màu sắc lông và kích
thước tai (P), thu được F1 có 100% cá thể lông đen, tai dài. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kết quả như sau:
Lông đen, tai dài Lông vàng, tai dài Lông đen, tai ngắn Lông vàng, tai ngắn Giới cái 72 56 0 0 Giới đực 37 27 35 29
Biết tính trạng kích thước tai do 1 cặp gene quy định. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau.
B. Hoán vị gene xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%.
C. Tính trạng màu sắc lông phân bố đều ở cả 2 giới, 2 gene này nằm trên NST thường.
D. Tính trạng chiều dài tai di truyền liên kết với giới tính, Gene nằm trên vùng tương đồng hoặc không tương đồng của X.
Câu 14 [1020699]: Hình ảnh mô tả hai loài sóc đất ở Hoa kì phân bố ở hai vùng núi đá khác nhau (Vùng núi đá
Albert và vùng cao nguyên Kaibab) khác nhau do bị chia cắt bởi khe núi sâu. Quan sát hình ảnh cho biết phát
biểu nào sau đây sai khi nói về sự hình thành của 2 loài sóc trên?
A. Khe núi sâu là chướng ngại địa lí chia cắt hai quần thể sóc.
B. Khe núi sâu ngăn cản sự giao phối giữa hai quần thể, góp phần phân hóa vốn gene giữa hai quần thể.
C. Khe núi là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gene của mỗi quần thể.
D. Các cá thể của loài sóc vùng núi đá Albert có thể mang một số allele đặc trưng mà các cá thể của loài sóc
ở vùng núi đá Kaibab không có.
Câu 15 [1020700]: Ở miền nam Floria (Mỹ), loài bọ
cánh cứng ăn hạt cây Bồ hòn. Kích thước mỏ dài của
con bọ cánh cứng cho phép chúng ăn quả lớn. Một
giống cây bồ hòn khác được nhập nội vào có kích
thước nhỏ hơn giống bản địa. Những con bọ cánh cứng
có mỏ dài gặp khó khăn khi ăn những quả này. Tuy
nhiên, có một số con bọ cánh cứng khác biệt về mặt di
truyền có mỏ nhỏ hơn, chúng ăn rất tốt những quả nhỏ
hơn của cây nhập nội. Với nguồn thức ăn mới này,
những con bọ cánh cứng có mỏ nhỏ hơn phát triển
mạnh và quần thể tăng lên (Carrol & Fox, 2007). Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Đồ thị (1) thể hiện số lượng cá thể kích thước mỏ
lớn của loài bản địa.
B. Sau một thời gian có cây bồ hòn nhập nội thì sẽ
hình thành 2 quần thể bọ cánh cứng có cấu trúc di truyền tương tự nhau.
C. Giống cây bồ hòn nhập nội là nguyên nhân xuất hiện những con bọ cánh cứng có mỏ nhỏ.
D. Nuôi chung 2 nhóm cá thể bọ cánh cứng mỏ dài và mỏ ngắn với nhau, sau 1 thời gian, không thấy xuất
hiện con lai giữa chúng thì có thể đã xảy ra hiện tượng cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Câu 16 [1020701]: Khi nghiên cứu ảnh hưởng của một loại thuốc trừ sâu đến sâu cuốn lá hại lúa, các nhà khoa
học đã làm thí nghiệm theo dõi tần số allele (a) có khả năng kháng thuốc được phát hiện trên 1 quần thể thuộc
loài này qua các thế hệ số 5, 10, 15, 20. Biết allele A không có khả năng kháng thuốc. Kết quả theo dõi được
thể hiện trong dưới đây. Tần số allele Thế hệ F5 Thế hệ F10 Thế hệ F15 Thế hệ F20 A 0,93 0,88 0,76 0,69 a 0,07 0,12 0,24 0,31
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm trên?
A. Qua 20 thế hệ, tần số allele A giảm dần, tần số allele a tăng đần.
B. Trong điều kiện thí nghiệm có tác động của thuốc trừ sâu sẽ làm cho kích thước quần thể sâu giảm dần.
C. Sự thay đổi tần số allele của quần thể chịu tác động của nhân tố đột biến, tính kháng thuốc tăng lên do sự
tích luỹ các allele a qua các thế hệ.
D. Trong sản xuất, để làm giảm khả năng kháng thuốc của sâu, nên sử dụng tăng liều lượng và nồng độ của
thuốc qua nhiều vụ lúa.
Câu 17 [1020702]: Ở một loài thực vật ngẫu phối, xét một gene nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 allele,
trong đó allele A quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele a không có khả năng chịu mặn, kiểu
gene aa làm cho hạt không nảy mầm được trên môi trường đất mặn. Tiến hành gieo hạt vào vườn ươm 1 (tạo
nên quần thể 1) và vườn ươm 2 (quần thể 2). Số hạt gieo ở vườm ươm 1 là 300 AA; 200 Aa ; 500 aa. Số hạt
gieo ở vườn ươm 2 là: 600 AA; 400 Aa. Cả 2 vườn ươm đều có môi trường đất mặn. Giả sử không có tác động
của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Xu hướng biến đổi tần số allele trong cả 2 quần thể là tần số allele trội allele lặn giảm dần nhưng tần số
allele trội có thể không thay đổi.
B. Tỉ lệ kiểu hình trội ở F2 ở giai đoạn cây trưởng thành của quần thể 2 là 80%.
C. Đem toàn bộ F1 của quần thể 1 giao phối với các cây có kiểu gene dị hợp thì ở thế hệ trưởng thành F2,
kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 6/11.
D. Cấu trúc di truyền giai đoạn phôi của thế hệ F1 của quần thể 1 và quần thể 2 là giống nhau.
Câu 18 [1020703]: Hình sau mô tả quá trình hình thành các giống cải được trồng trong nông nghiệp hiện nay
từ một giống cải hoang dại ban đầu. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A. Để hình thành các giống cải hiện nay thì nhân tố chọn lọc chính là CLTN.
B. Quá trình này xảy ra cần phải có các biến dị cá thể.
C. Thực chất của quá trình trên là tích lũy biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại theo nhu cầu và thị hiếu của con người.
D. Trong thực tế, khi trồng chung các giống cải này với nhau, người ta không thấy xuất hiện cây lai giữa
chúng, điều này cho phép khẳng định các giống cải nói trên là những loài mới có chung một nguồn gốc.
Phần II: Câu hỏi đúng sai
Câu 19 [1020704]: Một học sinh thực hiện lại thí nghiệm của F. Griffith với 3 mẫu vi khuẩn (được ký hiệu là
A, B và C) của 2 chủng Streptococcus pneumoniae S và R trong phòng thí nghiệm. Học sinh này tiến hành các
thí nghiệm và kết quả ghi chép được mô tả như ở bảng dưới: Mẫu tiêm A B C B + C A + B + C Đáp ứng Chuột chết Chuột sống Chuột sống Chuột chết Chuột chết
Biết rằng, chủng Streptococcus pneumoniae S là chủng vi khuẩn có vỏ màng nhầy bao bọc nên chủng này gây
chết chuột. Còn chủng Streptococcus pneumoniae R thì không có màng nhầy nên không gây chết chuột. Dựa
vào bảng ghi chép, hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Mẫu A là vi khuẩn chủng S (có vỏ bọc).
b) Mẫu C là vi khuẩn chủng S đã bị làm chết bởi nhiệt.
c) Hiện tượng biến nạp di truyền xảy ra khi tiêm hỗn hợp mẫu B và C vào chuột.
d) Thí nghiệm này xác định được cấu trúc của vật chất mang thông tin di truyền.
Câu 20 [1020705]: Khi nghiên cứu về mối quan hệ cạnh tranh giữa 2 loài chim (M) và (N) người ta phát hiện
ra tỷ lệ sống sót khi xảy ra cạnh tranh của 2 loài này phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm của môi trường được chia
thành 3 vùng điều kiện (I), (II) và (III) như Bảng 3 và Hình 5. Giả sử trong quá trình nghiên cứu điều kiện về
thức ăn, nước uống và các điều kiện ngoại cảnh khác không ảnh hưởng đến chúng.
Bảng 3. Tỷ lệ sống sót của 2 loài (%)

Hình 5. Giới hạn nhiệt độ và độ ẩm của các vùng I, II, III.
Biết rằng, những vùng điều kiện có tỷ lệ sống sót từ 70% trở lên đều là những vùng thuận lợi để loài sinh
trưởng, sinh sản và phát triển; khoảng cách giữa các đường thẳng nét đứt (......) là 2,5 đơn vị. Mỗi nhận định
sau đây là Đúng hay Sai về hai loài chim này?a) Mối quan hệ giữa hai loài chim này dẫn đến kìm hãm sự phát
triển của nhau.b) Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng giảm.c) Vùng thuận lợi cho sự
sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài (M) rộng hơn loài (N).d) Trong khoảng nhiệt độ từ 10℃ đến 12,5℃
và độ ẩm từ 17,5% đến 20%, loài (N) có khả năng cạnh tranh mạnh hơn loài (M).
a) Mối quan hệ giữa hai loài chim này dẫn đến kìm hãm sự phát triển của nhau.
b) Nhiệt độ và độ ẩm càng cao thì tỷ lệ sống sót của loài (M) càng giảm.
c) Vùng thuận lợi cho sự sinh trưởng, sinh sản và phát triển của loài (M) rộng hơn loài (N).
d) Trong khoảng nhiệt độ từ 10℃ đến 12,5℃ và độ ẩm từ 17,5% đến 20%, loài (N) có khả năng cạnh tranh mạnh hơn loài (M).
Câu 21 [1020706]: Biểu đồ 1 mô tả các đường cong A, B, C thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong
tâm nhĩ trái, tâm thất trái, động mạch chủ. Bảng 2 mô tả lượng máu (ml) ở các cơ quan của 1 chu kì tim. Biết
rằng người này có chu kì tim kéo dài 0,8 giây và thời gian pha tâm thất co là 0,3 giây. Thời điểm Tâm thất trái Tâm nhĩ trái 0,1 giây 80 50 0,2 giây 100 20 0,3 giây 120 30 0,4 giây 65 40 0,5 giây 75 50 Bảng 2 Hình 1
a) Huyết áp của người này là khoảng 115/80.
b) Ở thời điểm 0,3 giây của hình 1 thì van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở.
c) Trong 1 chu kì tim, có khoảng 55ml máu được tâm thất trái bơm vào động mạch chủ.
d) Nếu người này có tổng 5 lít máu thì trong 1 phút, tỉ lệ máu được lưu thông là 82,5%.
Câu 22 [1020707]: Bản đồ di truyền M m Ghi chú: 10cM R r M: Lá xanh; m: lá đốm. D d 13cM D: cây cao; d: cây thấp. 4cM P p
P: Quả tròn; p: quả nhăn. W w O: Lá nguyên; o: lá xẻ. 25cM
R: Quả đỏ; r: quả xanh. W: Hoa đỏ; w: hoa trắng O o
Gene H và h nằm ở lục lạp. Trong đó, cây lá xẻ và có gene
h thì sẽ gây bất dục đực; Không xảy ra hiện tượng bất dục cái.
a) Cây dị hợp 2 cặp gene về tính trạng chiều cao cây và màu sắc lá lai phân tích, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 4:4:1:1.
b) Có 1000 tế bào sinh hạt phấn thì sẽ có 260 tế bào xảy ra trao đổi chéo giữa cặp Rr và Ww.
c) Cây lá xanh, quả tròn dị hợp 1 cặp lai với lá đốm, quả nhăn (P), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 43:43:7:7.
d) Lấy hạt phấn của cây lá nguyên, quả tròn thụ phấn cho cây lá xẻ, quả nhăn (cây Z) bất dục đực, thu được F1
chỉ có 1 kiểu hình. Cho F1 giao phấn với cây Z thì F2 có số cây lá nguyên, quả nhăn chiếm tỉ lệ 37,5%.
Phần III: Câu hỏi trả lời ngắn
Câu 23 [1020708]: Cho các nội dung sau về chọn lọc hình thành chủng kháng kháng sinh của loài vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis.
(1) Các thể biến dị kháng kháng sinh phát triển nhanh, sinh sản ưu thế.
(2) Xử lí bằng một loại kháng sinh gây chết hầu hết các thể biến dị trong quần thể.
(3) Quần thể Mycobacterium tuberculosis chứa nhiều biến dị.
(4) Hình thành quần thể vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis kháng kháng sinh.
Quá trình chọn lọc hình thành chủng vi khuẩn này diễn ra theo thứ tự lần lượt là
Câu 24 [1020709]: Ở chuột đồng (Microtus ochrogaster), gene T mã hoá transferrin (một loại protein trong
máu) gồm hai allele nằm trên NST thường quy định. Khi khảo sát một quần thể chuột ở miền nam Indiana, thu
được số cá thể lần lượt là 200 TETE: 275 TETF: 25 TFTF. Theo lí thuyết, tần số allele TF của quần thể là bao
nhiêu (Làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Câu 25 [1020710]: Quần xã sinh vật ở một hoang đảo có 81 loài sinh vật sinh sống, cứ mỗi thế kỉ có 12% số
loài trong quần xã bị tuyệt chủng. Hỏi qua bao nhiêu thế kỷ thì quần xã sinh vật nơi đây từ 81 loài giảm xuống
chỉ còn 30 loài? (làm tròn số đến 2 chữ số thập phân)
Câu 26 [1020711]: Các dẫn liệu sau đây là dòng năng lượng đi qua một chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái gồm
có: loài ngô, châu chấu và gà. Các thông số liên quan đến dòng năng lượng (biểu thị qua tỉ lệ %) gồm: I là năng
lượng tiêu thụ, A là năng lượng hấp thụ, F là năng lượng thải bỏ (phân, nước tiểu, vỏ cây…), R là năng lượng
mất đi do hô hấp và P là năng lượng sản xuất được. Các loài I A F R P Ngô 100 40 60 35 5 Châu chấu 100 34 60 24 10 Gà 100 90 10 88 2
Hiệu suất sinh thái về dòng năng lượng của chuỗi thức ăn trên là bao nhiêu %?
Câu 27 [1020712]: Hình dưới đây mô tả bản đồ gene trên nhiễm sắc thể số II của loài ruồi giấm (Drosophila melanogaster):
Quan sát bản đồ gene, cho biết tần số hoán vị giữa gene quy định kích thước chân (chân dài/chân ngắn) và gene
quy định màu thân (thân xám/thân đen) là bao nhiêu %?
Câu 28 [1020713]: Lưới thức ăn trong hệ sinh thái nông thôn được mô tả bằng sơ đồ ở hình bên: Biết sản
lượng của cỏ là 250 kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái là 8% qua các bậc dinh dưỡng thì sản lượng của người là
bao nhiêu? (Tính làm tròn số đến 2 chữ số sau dấu phẩy)