ĐỀ VẤN ĐÁP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
(03 tín chỉ)
Chương 1
1. Trình bày nguyên nhân ra đời nhà nước?
KN: NN tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế thực hiện c chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ
địa vị của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
A. Quan điểm phi Macxit .
-Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình.
-Thuyết khế ước hội: của 1 cộng đồng người sống trong trạng thái tự Sự thỏa thuận
nhiên không nhà nước, thành lập ra 1 tổ chức gọi Nhà nước.
-Thuyết bạo lực: Nhà nước sản phẩm của việc sử dụng bạo lực giữa thị tộc này với thị
tộc khác.
B.Quan điểm của chủ nghĩa M-L.
1.Chế độ cộng sản nguyên thủy tổ chức thị tộc, bộ lạc
a.Cơ sở kinh tế:
Sở hữu chung về TLSX sản phẩm lao động
Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân
Phân công lao động mang tính tự nhiên.
b.Cơ sở hội:
Tổ chức hội giản đơn: Thị tộc tế bào cấu thành hội
Đã xuất hiện nhu cầu quản người đứng đầu: trưởng hoặc thủ lĩnh quân sự,
hội đồng thị tộc.
2.Sự tan của tổ chức thị tộc sự xuất hiện của nhà nước.
a.Cơ sở kinh tế:
-Lực lượng sản xuất: Trình độ của con người được nâng cao công csản xuất được cải
tiến.
-Phân công lao động hội (có 3 lần phân công):
Lần 1: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt .
Lần 2: thủ công nghiệp tác khỏi nông nghiệp
Lần 3: Thương nghiệp xuất hiện.
-Năng suất lao động tăng: của cải thừa => xuất hiện hữu về TLSX.
b.Cơ sở hội:
-Hoạt động sản xuất phát triển:
+ Không đòi hỏi phải lao động tập thể.
+ Gia đình hình thành trở thành đơn vị sản xuất độc lập.
=> tưởng, nhận thức thay đổi: Quần hôn không được chấp nhận; 1 số thị tộc, bộ lạc
tìm đến nơi mới để phát triển => Nguyên nhân tan thị tộc.
-Phân hóa giàu nghèo, hình thành 2 bộ phận đối lập:
+Số ít giàu có, chiếm giữ nhiều TLSX => GC bóc lột
+Đại đa số nghèo khó => GC bị bóc lột.
-GC xuất hiện mâu thuẫn GC không thể điều hòa được.
=> Nhà nước ra đời từ 2 nguyên nhân:
-KT: Sự xuất hiện hữu về TLSX
-XH: sự xuất hiện của giai cấp đối kháng giai cấp.
2. Trình bày bản chất của nhà nước?
A.Khái niệm Nhà nước.
-NN tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị
của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
B. Khái niệm bản chất của nhà nước
-Bản chất của nhà nước tất cả phương diện bản quy định sự tồn tại phát triển của
nhà nước.
-Theo chủ nghĩa M-L: “Nhà nước sản phẩm hiểu hiện của những mâu thuẫn không
thể điều hòa được”.
C.Bản chất của Nhà nước.
1.Tính giai cấp.
-Nhà nước ra đời khi hội giai cấp.
-Quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị, được thể hiện 3 mặt: Kinh tế,
chính trị, tưởng.
-Nhà nước cũng bộ máy cưỡng chế đặc biệt của giai cấp thống trị.
-Nhà nước bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp thống trị chủ yếu.
2.Tính hội.
-Nhà nước ghi nhận bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác 1 chừng mặc nhất
định.
-Nhà nước sẽ quan tâm, giải quyết những công việc lợi ích chung của toàn hội.
=> Nhà nước 1 hiện tượng phức tạp đa dạng, vừa mang bản chất giai cấp
mang giá trị hội.
3. Trình bày đặc điểm của nhà nước?
A.Khái niệm Nhà nước.
-NN tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế thực hiện các chức năng quản nhằm duy trì, bảo vệ trật tự hội, bảo vệ địa vị
của giai cấp thống trị trong hội giai cấp.
B. Đặc điểm của nhà nước.
1.Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư.
-Có 1 lớp người chuyên hoặc hầu như làm nhiệm vụ quản cưỡng chế.
-Họ tham gia vào bộ máy nhà ớc để tạo nên 1 hệ thống các quan nhà nước từ TW
đến địa phương.
2.Nhà nước phân chia lãnh thổ theo các đơn vị hành chính thực hiện sự quản đối
với dân theo các đơn vị y chứ không tập hợp dân theo chính kiến, huyết thống,
nghề nghiệp hoặc giới tính.
3.Nhà nước chủ quyền quốc gia.
-Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, thể hiện quyền độc lập, tự
quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, không phụ thuộc vào yếu tố bên
ngoài.
4.Nhà nước ban hành pháp luật thực hiện sự quản bắt buộc đối với mọi công dân.
-Nhà nước tổ chức duy nhất được ban hành pháp luật.
-Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
5.Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
-Chỉ nhà nước mới quyền đặt ra các loại thuế thu thuế.
-Bộ máy nhà nước bao gồm 1 bộ phận ch biệt ra khỏi sản xuất làm công tác quản lý. Bộ
phận này cần nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời, việc xây dựng duy trì các sở vật chất
kỹ thuật cũng rất cần thiết.
-Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được.
4. Kiểu nhà nước gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước sự thay thế các kiểu
nhà nước trong lịch sử?
A.Kiểu nhà nước gì?
-Kiểu nhà nước tổng thể những đặc điểm bản của nhà nước, thể hiện bản chất, vai
trò hội những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong 1 hình thái KT-XH
giai cấp nhất định.
B. Đặc trưng của các kiểu nhà nước.
-Các kiểu nhà nước: Chủ nô, phong kiến, sản chung bản chất đều được y dựng
trên các sở:
+Tư hữu về TLSX.
+NN công cụ bạo lực
+Bộ máy chuyên chính của giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động.
-Kiểu nhà nước XHCN kiểu nhà nước tiến bộ nhất cuối cùng trong lịch sử nhân
loại. Đặc trưng:
+Xây dựng trên sở công hữu về TLSX.
+Quan hệ thân thiết giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập hoạt động
nhân dân.
C.Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử.
-Đây một quy luật tất yếu.
-Quy luật về sự thay thế c kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát triển thay
thế của các hình thái KT-XH.
-Một kiểu NN mới xuất hiện trong quá trình cm khi giai cấp cầm quyền bị lật đổ
giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
-NN chủ -> NN phong kiến -> NN sản -> NN XHCN.
-Tuy nhiên, không phải hội nào cũng trải qua tuần tự 4 kiểu NN như trên.
5. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm các yếu tố
đó?
A.Khái niệm hình thức nhà nước.
-Hình thức NN nói lên cách thức tổ chức quyền lực những phương pháp để thực hiện
quyền lực ấy. Hình thức NN phụ thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống văn
hóa, lịch sử của NN.
-Hình thức NN được hình thành từ 3 yếu tố:
+Hình thức chính thể.
+Hình thức cấu trúc NN
+Chế độ chính trị.
B.Phân tích.
1.Hình thức chính thể.
-KN: cách tổ chức, cấu, trình tự thành lập các quan NN cao nhất mối liên hệ
của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các
quan này.
-Gồm 2 dạng bản: Chính thể quân chủ Chính thể cộng hòa.
a.Chính thể quân chủ:
-là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ hay 1 phần trong tay
người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế.
-Gồm:
+Quân chủ tuyệt đối: Quyền lực thuộc về người đứng đầu.
+Quân chủ hạn chế: Người đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền lực bên cạnh còn 1 số
quan quyền lực khác.
b.Chính thể cộng hòa.
-là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc vào 1 quan được bầu ra trong
tgian nhất định.
-Gồm:
+Cộng hòa dân chủ: Nhân dân quyền tham gia bầu cử thành lập các cơ quan đại diện.
+Cộng hòa quý tộc: Chỉ giới quý tộc mới được tham gia bầu cử.
-Hiện nay, còn các hình thức khác của Chính thể cộng hòa:
+Cộng hòa tổng thống: Tổng thống người đứng đầu quốc gia
+Cộng hòa nghị viện: Nghị viện lớn nhất, quyền thành lập ra chính phủ tổng thống.
+Cộng hòa dân chủ: Hình thức chính thể của các nước XHCN: nhân dân được tham gia
thành lập các quan đại diện của mình.
2.Hình thức cấu trúc nhà nước.
-KN: sự tổ chức NN theo c đơn vị hành chính lãnh thổ va mqh giữa c quan NN
TW với các quan NN địa phương.
-Gồm: Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang.
a.Nhà nước đơn nhất.
-Có chủ quyền chung.
-Các bộ phận hợp thành NN c đvi hành chính-lãnh thổ không chủ quyền qgia.
-Hệ thống quan NN thống nhất từ TW đến địa phương.
-Chỉ 1 hệ thống pháp luật.
b.Nhà nước liên bang.
-Có từ 2 hay nhiều thành viên hợp lại.
-Có 2 hệ thống quan quyền lực và quản lý: Một hệ thống chung cho toàn liên bang và
một hệ thống trong mỗi nước thành viên.
-Có 2 hệ thống pháp luật: của bang của liên bang.
-Công dân của NN liên bang mang 2 quốc tịch.
3.Chế độ chính trị.
-KN: tổng thể các phương pháp, cách thức các quan NN sử dụng để thực hiện
quyền lực NN, nội dung chính là: phương pháp cai trị quản hội của giai cấp cầm
quyền.
-Phương pháp thực hiện quyền lực NN phụ thuộc vào bản chất giai cấp hoặc các đặc
điểm bên trong ngoài đất nước để xác định hoặc thay đổi hình thức NN sao cho phù
hợp.
-Gồm 2 phương pháp chính: Phương pháp dân chủ Phương pháp phản dân chủ.
a.Phương pháp dân chủ.
-Có nhiều thể loại hình thức thhiện khác nhau: dân chủ thật sự giân chủ giả hiệu,
dân chủ rộng rãi dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp dân chủ gián tiếp.
b.Phương pháp phản dân chủ.
-Thể hiện tính độc tài.
-Phương pháp cai trị quản hội phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành phương
pháp tàn bạo, quân phiệt phát xít.
6. Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam?
A.Bản chất của NNCHXHCNVN
-Ở góc độ chung nhất, bản chất của NNCHXHCNVN thể thống nhất giữa tính giai cấp
tính hội, sự biểu hiện cụ thể của bản chất NN XHCN.
-Ở góc độ riêng, bản chất của NN VN tính nhân dân của NN.
B.Bản chất NN của dân, do dân dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
1.Nhân dân chủ thể tối cao của quyền lực NN.
-NNCHXHCNVN NN do dân mà nòng cốt liên minh công nông-trí thức tự tổ chức
định đoạt quyền lực NN.
-Quyền lực NN VN không thuộc về 1 nhân nào, một nhóm người nào thuộc về
toàn thể nhân dân.
-Nhân dân chủ thể của quyền lực NN thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau.
-Nhân dân thực hiện quyền lực thông qua việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các
quan NN hoặc trực tiếp thông qua việc thực hiện các quyền yêu cầu, tcáo, khiếu
nại...của mình đối với quan NN thẩm quyền.
2.NNCHXHCNVN một nhà nước dân chủ thật sự rộng rãi.
-Dân chủ thật sự: nhân dân được quyền tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước;
được thực hiện quyền lợi của mình trong thực tế đời sống theo đúng pháp luật quy định
-Bản chất dân chủ của NN ta thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
tưởng, văn hóa hội.
3.Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN.
-Một là, NN xây dựng sở pháp cho việc thiết lập củng cố khối đại đoàn kết dân
tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều thể tham gia vào việc thiết lập, củng cố phát
huy sức mạnh của NN.
-Hai là, tất cả các tổ chức của Đảng, NN, Mặt trận Công đoàn, Đoàn Thanh niên...đều coi
việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng đất nước thống nhất là mục tiêu
chung, nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình
-Ba là, NN chú trọng việc ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
tạo điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng tồn tại phát triển trên sở
sở đoàn kết, hòa hợp mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội, dân chủ, công bằng, văn
minh.
-Bốn là, chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, địa phương, tôn trọng các
giá trị văn hóa tinh thần, truyền thống của mỗi dân tộc, xây dựng nền văn hóa của NN
VN với đầy dủ bản sắc, phong phú, đa dạng, đảm bảo sự nhất quán thống nhất.
4.NNCHXHCNVN thể hiện tính hội rộng rãi.
-NN quan tâm đặc biệt toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề hội.
-NN đặt ra sở pháp lý, đầu tư thỏa đáng cho việc giải quyết c vấn đề hội
-Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành của
NN nói chung.
5.NN thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác hữu nghị.
-Đường lối đối ngoại của NN ta thhiện khát vộng hòa bình, hữu nghị, cùng lợi với tất
cả các quốc gia.
-Phương châm: VN sẵn sàng bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng
quốc tế, phấn đấu hòa bình, độc lập phát triển.
7. Nêu các biểu hiện cụ thkhẳng định “Nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam một
nhà nước dân chủ thực sự rộng rãi”.
1. Thực sự.
-Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hóa thành các quy định
của pháp luật.
-NN quy định chế bảo đảm thực hiện dân chủ ( chế giám sát, chế giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo)
-NN quy định các biện pháp xử đối với hành vi xâm phạm quyền riêng tự do dân
chủ.
2.Rộng rãi: bản chất dân chủ được thể hiện hầu hết các lĩnh vực của đời sống hội.
-Kinh tế: Chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế, tạo điều kiện làm cho nền kinh tế đất
nước tính năng động, xây dựng quan hsản xuất phù hợp với tính chất trình độ của
lực lượng sản xuất.
-Chính trị: Tạo sở pháp vững chắc, quy định những quyền tự do dân chủ trong sinh
hoạt chính trị. Nhà nước thực hiện chế dân chủ đại diện thông qua bầu cử, tạo điều
kiện cho nhân dân tham gia quản lý NN, hội, đóng góp ý kiến...
-Tư tương, văn hóa, hội: Tdo tưởng giải pháp tinh thần, phát huy mọi khả năng
của con người; tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học tập, lao động... Tôn trọng sự tham
gia, giám sát của nhân dân, chống quan liêu, tham nhũng...
-Dân chủ với mọi tầng lớp nhân dân.
8. Kể tên các quan trong bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam?
a.Các quan quyền lực nhà nước.
-Quốc hội: quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan quyền lực nhà nước cao
nhất.
-Hội đồng nhân dân các cấp: quan quyền lực địa phương.
b.Chủ tịch nước.
-Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt NN về vấn đề đối nội, đối ngoại. vị trí đặc
biệt. Giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận
của bộ máy NN XHCN.
c.Các quan hành chính NN: quan chấp hàng của quan quyền lực nhà nước
-Chính phủ: quan cao nhất tring hệ thống các quan hành chính NN.
-Các bộ quan ngang bộ: quan hành chính NN cấp trung ương, tương ứng với
từng lĩnh vực.
-UBND các cấp: quan hành chính NN địa phương.
-Sở, phòng: quan chức năng của UBND, quan thực hiện chức năng chuyên
môn trong phạm vi địa phương.
d.Các quan xét xử.
-là loại quan chức năng đặc thù của bộ máy NN XHCN.
e.Các quan kiểm sát.
f.Hội đồng bầu cử quốc gia Kiểm toán nhà nước.
-Hội đồng bầu cử quốc gia: do QH lập ra, nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu QH.
-Kiểm toán NN: do QH thành lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài
sản công.
9. quan quyền lực nhà nước gồm những quan nào? Nêu vị trí, chức năng của
những quan đó?
quan quyền lực nhà nước gồm: Quốc hội Hội đồng nhân dân các cấp.
1.Quốc hội.
a.Vị trí: quan đại biểu cao nhất của nhân dân quan quyền lực nhà nước
cao.
b.Chức năng.
-Là quan duy nhất quyền lập hiến lập pháp: quyền làm Hiến pháp pháp
luật.
-Quyết định những vấn đề quan trọng đại nhất của đất nước
-Thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
2.Hội đồng nhân dân các cấp.
a.Vị trí: quan quyền lực nhà nước địa phương.
b.Chức năng.
-Do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân
-Phải chịu trách nhiệm trước nhân địa phương quan nhà nước cấp trên.
10. Bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức hoạt động theo
những nguyên tắc bản nào?
A.Khái niệm: Nguyên tăc stoor chức hoạt động của bộ máy NN những nguyên lý,
những tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan khoa học phù hợp với bản chất của NN,
tạo sở cho tổ chức hoạt động của các quan NN toàn thể bộ máy NN.
B.Nguyên tắc:
1.Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
-Đây nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN XHCN.
-Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của NN XHCN: Quyền lực NN thuộc vnhân
dân.
-Căn cứ pháp luật: Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013.
-Được thể hiện 3 phương diện:
+Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tchức bộ
máy NN.
+Thứ 2, vấn đề ý nghĩa rất quan trọng phải đảm bảo cho nhân dân tham gia đông
đảo vào việc quản công việc quyết định những vấn đề trọng đại của đất ớc.
+Thứ 3, nhà nước phải chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát
hoạt động của các quan NN, nhân viên NN.
-Yêu cầu:
+Thực hiện chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
+Nâng cao trình độ văn hóa, nhận thức chính trị, ý thức PL của nhân dân.
2.Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
-Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức hoạt động của
NN XHCN.
-Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN điều kiện quyết định để giữ vững
bản chất của NN, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản của NN, bảo đảm đúng định hướng
XHCN.
-Đây NN hiến định. Điều 4 Hiến pháp 2013 khẳng định: “ĐCSVN...là lực ợng lãnh
đạo NN hội”.
-Thể hiện các mặt:
+Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định những
vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy NN.
+Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng PL, nhất những đạo luật quan trọng nhằm trong
qua NN thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng thành PL.
+Thường xuyên theo dõi, kiếm tra, ớng dẫn lãnh đạo các quan NN hoạt động theo
đúng đường lối của Đảng.
+Đào tạo cán bộ tăng cương cho bộ máy NN.
3.Nguyên tắc tập trung dân chủ.
-Thể hiện việc kết hợp hài a giữa chỉ đạo tập trung thống nhất của các quan NN
TW các quan NN cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, ng
tạo của các quan NN địa phương, các quan NN cấp ới.
-Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu là:
+Tổ chức bộ máy, chế hoạt động, chế độ thông tin.
+Báo cáo kiểm tra, xử các vấn đề trong quá trình tổ chức.
+Thực hiện quyền lực NN.
1.Về mặt tổ chức.
-Nguyên tắc này thể hiện chế độ bầu cử, cấu bộ máy, chế độ công vụ.
-Ở TW, Quốc hội quan quyền lực NN cao nhất, mọi cơ quan khác đều bắt nguồn từ
QH, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước QH chịu sự giám sát tối cao của QH.
-Ở địa phương, Hội đồng nhân dân quan quyền lực NN địa phương, mọi quan
khác đều chịu trách nhiệm trước HDND chịu giám sát của HDND.
-Đồng thời, quan NN địa phương phải phục tùng quan NN TW, quan NN
cấp dưới phải phục tùng quan NN cấp trên.
-Tính tập trung biểu hiện quan trọng của bộ máy NN, nhưng sự tập trung đó bắt nguồn
dựa trên sở của chế độ dân chủ.
2.Về mặt hoạt động.
-Các quan NN TW quyền quyết định những vấn đề bản quan trọng trên phạm
vi toàn quốc.
-Các quan NN địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa phương
mình.
-Quyết định của quan NN cấp trên ý nghĩa bắt buộc đối với quan NN cấp dưới.
-Các quan NN TW, cấp trên quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của các quan
địa phương, cấp dưới, thậm chí thể đình chỉ, hủy bỏ quyết định của quan cấp dưới
của mình nếu quyết định đó trái với quy định pháp luật.
-Đồng thời quan NN cấp trên, TW phải tạo điều kiện cho quan NN địa phương, cấp
dưới phát huy quyền sáng tạo, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề, p phần vào
việc thực hiện nhiệm vụ chung của NN.
=>Thực hiện nguyên tắc TTDC trong tổ chức hoat động của bộ máy NN cần chú trọng
xây dựng, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra xử cấc vấn đề kịp thời,
đúng đắn, khách quan khoa học.
4.Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
-Đoàn kết truyền thống quý báo của dân tộc VN, 1 trong những nhân tố quyết định
sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước phát triển đất nước.
-Đối với Đảng, NN nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc 1 chính sách lớn được
khẳng định trong điều 5 Hiến pháp 2013.
-Bình đẳng, đoàn kết giưuax các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc t là:
+Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
+Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.
+Tiến tới dân giàu, nước mạnh, XH dân chủ, công bằng, văn minh.
=> Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, trở thành 1 trong những nguyên tắc bản
trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN VN.
5.Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa.
-Nguyên tắc đòi hỏi các quan quan trọng trong bộ máy NN phải đảm bảo thực hiện
quyền lực NN thống nhất, sự phân công phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ.
-Nguyên tắc pháp chế quy định ửo điều 8 hiến pháp 2013: “NN được tổ chưucs hoạt
động theo Hiến pháp pháp luật, quản hội bằng Hiến pháp PL”.
-Để thựuc hiện chủ trương củng cố và hoàn thiện bộ máy NN, xây dựng NN pháp quyền
XHCNVN, đòi hỏi:
+Tăng cường hơn pháp chế XHCN trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN.
+NN phải đẩy mạnh hơn công tác xây dựng hoàn chỉnh hệ thống PL, làm spháp
cho việc tổ chức hoạt động của bộ máy NN.
+NN cần tổ chức tốt công c thực hiên PL, đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, xử nghiêm minh các hành vi VPPL.
11. Nêu nội dung nguyên tắc “Tập trung dân chủ” trong tổ chức hoạt động của
bộ máy nhà nước?
-Nguyên tắc “tập trung dân chủ” thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung
thống nhất của các quan NN TW các quan NN cấp trên với việc mở rộng dân
chủ, phát huy tính chủ nhật, sáng tạo của các quan NN địa phương, c quan NN
cấp dưới.
-Nội dung của nguyên tắc thể hiện trên 3 mặt chủ yếu:
+Tổ chức bộ máy, chế hoạt động, chế độ thông tin.
+Báo cáo, kiểm tra, xử c vấn đề trong quá trình tổ chức.
+Thực hiện quyền lực NN.
-Nguyên tắc được quy định Điều 8 Hiến pháp nắm 2013: “Nhà nước được tổ chức
hoạt động theo Hiến pháp pháp luật...thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”.
1.Về mặt tổ chức.
-Nguyên tắc này thể hiện chế độ bầu cử, cấu bộ máy, chế độ công vụ.
-Ở TW, Quốc hội quan quyền lực NN cao nhất, mọi cơ quan khác đều bắt nguồn từ
QH, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước QH chịu sự giám sát tối cao của QH.
-Ở địa phương, Hội đồng nhân dân quan quyền lực NN địa phương, mọi quan
khác đều chịu trách nhiệm trước HDND chịu giám sát của HDND.
-Đồng thời, quan NN địa phương phải phục tùng quan NN TW, quan NN
cấp dưới phải phục tùng quan NN cấp trên.
-Tính tập trung biểu hiện quan trọng của bộ máy NN, nhưng sự tập trung đó bắt nguồn
dựa trên sở của chế độ dân chủ.
2.Về mặt hoạt động.
-Các quan NN TW quyền quyết định những vấn đề bản quan trọng trên phạm
vi toàn quốc.
-Các quan NN địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa phương
mình.
-Quyết định của quan NN cấp trên ý nghĩa bắt buộc đối với quan NN cấp dưới.
-Các quan NN TW, cấp trên quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của các quan
địa phương, cấp dưới, thậm chí thể đình chỉ, hủy bỏ quyết định của quan cấp dưới
của mình nếu quyết định đó trái với quy định pháp luật.
-Đồng thời quan NN cấp trên, TW phải tạo điều kiện cho quan NN địa phương, cấp
dưới phát huy quyền sáng tạo, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề, p phần vào
việc thực hiện nhiệm vụ chung của NN.
12. Trình bày nội dung nguyên tắc “Bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân”.
-Đây nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN XHCN.
-Nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN: Quyền lực nhà nước thuộc về
nhân dân.
-Nguyên tắc được thể hiện trên 3 phương diện:
+Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo tích cực vào việc tchức bộ
máy nhà nước. Nhân dân thể hiện ý chí của mình phát huy quyền làm chủ trong việc
bầu ra các quan đại diện của mình thông qua hệ thống quan đại diện để lập ra
các hệ thống quan khác.
+Thứ hai, phải đảm bảo cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản công việc
quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
+Thứ ba, phải chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt
động của các quan nhà nước nhân viên nhà nước.
-Nguyên tắc này thể hiện từ HP 1946 đến HP 2013 Nghị quyết của ĐCSVN.
-Để thực hiện được nguyên tắc này, NN cần những biện pháp nâng cao nhận thức của
nhân dân về các lĩnh vực của đời sống hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; cung
cấp thông tin đầy đủ để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
Chương 2
13. Trình bày nguyên nhân ra đời pháp luật?
A.Khái niệm pháp luật.
-PL hệ thống quy tắc xử sự tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của GC thống trị nhằm điều chỉnh các quan hhội, tạo lập trật tự
ổn định cho sự phát triển hội.
B.Nguyên nhân ra đời pháp luật.
-Chế độ CSNT chưa nhà nước, chưa PL, tổ chức thị tộc, bộ lạc, điều chỉnh quan hệ
hội bằng những tập quán, tín điều, tôn giáo, đạo đức.
-Chế độ hữu xuất hiện, giai cấp xuất hiện, nhà nước ra đời (dựa trên 2 điều kiện: KT
XH). Tầng lớp của cải luôn cố gắng bảo vệ lợi ích của mình nên họ hướng hành vi của
mọi người phù hợp với lợi ích riêng của họ.
-NN ra đời giữ lại các tập quán lợi cho giai cấp thống trị.
-Thừa nhận cải biến 1 số tập quán trước đó theo hướng lợi cho GC thống trị,
nâng lên thành quy tắc xử sự chung => Đây phương thức đầu tiên hình thành nên quy
tắc xử sự bản giữa người sau này được gọi pháp luật.
-Quan hệ hội đa dạng, phức tạp mới phát sinh, ban hành quy tắc xử sự mới để điều
chỉnh.
-Hệ thống pháp luật dần được hình thành: PL thành văn và PL bất thành văn.
=> 3 con đường hình thành PL: giữ nguyên, cải biến, đề ra quy tắc xử sự mới.
C.Tóm lại.
-Những nguyên nhân làm phát sinh NN cũng chính những nguyên nhân dẫn đến sự ra
đời của pháp luật.
-PL ra đời cùng NN, Pl công cụ nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của
mình.
14. Chỉ mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế?
A.Khái niệm pháp luật kinh tế.
-PL hệ thống quy tắc xử sự tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của GC thống trị nhằm điều chỉnh các quan hhội, tạo lập trật tự
ổn định cho sự phát triển hội.
-KT tổng hợp các quan hệ sản xuất tương ứng với trình độ lực lượng sản xuất hợp
thành cấu kinh tế của một hội; kinh tế nguồn gốc của mọi biến đổi hội.
B.Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.

Preview text:

ĐỀ VẤN ĐÁP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (03 tín chỉ) Chương 1
1. Trình bày nguyên nhân ra đời nhà nước?
KN: NN là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ
cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ
địa vị của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
A. Quan điểm phi Macxit .
-Thuyết thần học: Nhà nước là sản phẩm do Thượng đế tạo ra.
-Thuyết gia trưởng: Nhà nước là kết quả của sự phát triển gia đình.
-Thuyết khế ước xã hội: Sự thỏa thuận của 1 cộng đồng người sống trong trạng thái tự
nhiên không có nhà nước, thành lập ra 1 tổ chức gọi là Nhà nước.
-Thuyết bạo lực: Nhà nước là sản phẩm của việc sử dụng bạo lực giữa thị tộc này với thị tộc khác.
B.Quan điểm của chủ nghĩa M-L.
1.Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc, bộ lạc a.Cơ sở kinh tế:
 Sở hữu chung về TLSX và sản phẩm lao động
 Phân phối sản phẩm lao động theo nguyên tắc bình quân
 Phân công lao động mang tính tự nhiên. b.Cơ sở xã hội:
 Tổ chức xã hội giản đơn: Thị tộc là tế bào cấu thành xã hội
 Đã xuất hiện nhu cầu quản lý và người đứng đầu: tù trưởng hoặc thủ lĩnh quân sự, hội đồng thị tộc.
2.Sự tan rã của tổ chức thị tộc và sự xuất hiện của nhà nước. a.Cơ sở kinh tế:
-Lực lượng sản xuất: Trình độ của con người được nâng cao và công cụ sản xuất được cải tiến.
-Phân công lao động xã hội (có 3 lần phân công):
 Lần 1: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt .
 Lần 2: thủ công nghiệp tác khỏi nông nghiệp
 Lần 3: Thương nghiệp xuất hiện.
-Năng suất lao động tăng: của cải dư thừa => xuất hiện tư hữu về TLSX. b.Cơ sở xã hội:
-Hoạt động sản xuất phát triển:
+ Không đòi hỏi phải lao động tập thể.
+ Gia đình hình thành trở thành đơn vị sản xuất độc lập.
=> Tư tưởng, nhận thức thay đổi: Quần hôn không được chấp nhận; 1 số thị tộc, bộ lạc
tìm đến nơi mới để phát triển => Nguyên nhân tan rã thị tộc.
-Phân hóa giàu nghèo, hình thành 2 bộ phận đối lập:
+Số ít giàu có, chiếm giữ nhiều TLSX => GC bóc lột
+Đại đa số nghèo khó => GC bị bóc lột.
-GC xuất hiện và mâu thuẫn GC không thể điều hòa được.
=> Nhà nước ra đời từ 2 nguyên nhân:
-KT: Sự xuất hiện tư hữu về TLSX
-XH: sự xuất hiện của giai cấp và đối kháng giai cấp.
2. Trình bày bản chất của nhà nước?
A.Khái niệm Nhà nước.
-NN là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị
của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
B. Khái niệm bản chất của nhà nước
-Bản chất của nhà nước là tất cả phương diện cơ bản quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước.
-Theo chủ nghĩa M-L: “Nhà nước là sản phẩm và hiểu hiện của những mâu thuẫn không
thể điều hòa được”.
C.Bản chất của Nhà nước. 1.Tính giai cấp.
-Nhà nước ra đời khi xã hội có giai cấp.
-Quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp thống trị, được thể hiện ở 3 mặt: Kinh tế, chính trị, tư tưởng.
-Nhà nước cũng là bộ máy cưỡng chế đặc biệt của giai cấp thống trị.
-Nhà nước bảo vệ lợi ích và địa vị của giai cấp thống trị là chủ yếu. 2.Tính xã hội.
-Nhà nước ghi nhận và bảo vệ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác ở 1 chừng mặc nhất định.
-Nhà nước sẽ quan tâm, giải quyết những công việc vì lợi ích chung của toàn xã hội.
=> Nhà nước là 1 hiện tượng phức tạp và đa dạng, nó vừa mang bản chất giai cấp và mang giá trị xã hội.
3. Trình bày đặc điểm của nhà nước?
A.Khái niệm Nhà nước.
-NN là tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng
chế và thực hiện các chức năng quản lý nhằm duy trì, bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ địa vị
của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
B. Đặc điểm của nhà nước.
1.Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư.
-Có 1 lớp người chuyên hoặc hầu như làm nhiệm vụ quản lý và cưỡng chế.
-Họ tham gia vào bộ máy nhà nước để tạo nên 1 hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW đến địa phương.
2.Nhà nước phân chia lãnh thổ theo các đơn vị hành chính và thực hiện sự quản lý đối
với dân cơ theo các đơn vị ấy chứ không tập hợp dân cơ theo chính kiến, huyết thống,
nghề nghiệp hoặc giới tính.
3.Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
-Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị, pháp lý, nó thể hiện quyền độc lập, tự
quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại của mình, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
4.Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
-Nhà nước là tổ chức duy nhất được ban hành pháp luật.
-Nhà nước đảm bảo cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống.
5.Nhà nước quy định và thực hiện thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc.
-Chỉ có nhà nước mới có quyền đặt ra các loại thuế và thu thuế.
-Bộ máy nhà nước bao gồm 1 bộ phận tách biệt ra khỏi sản xuất làm công tác quản lý. Bộ
phận này cần nguồn nuôi dưỡng. Đồng thời, việc xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất
kỹ thuật cũng rất cần thiết.
-Thiếu thuế thì bộ máy nhà nước không tồn tại được.
4. Kiểu nhà nước là gì? Nêu đặc trưng của các kiểu nhà nước và sự thay thế các kiểu
nhà nước trong lịch sử?
A.Kiểu nhà nước là gì?
-Kiểu nhà nước là tổng thể những đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất, vai
trò xã hội và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong 1 hình thái KT-XH có giai cấp nhất định.
B. Đặc trưng của các kiểu nhà nước.
-Các kiểu nhà nước: Chủ nô, phong kiến, tư sản có chung bản chất vì đều được xây dựng trên các cơ sở: +Tư hữu về TLSX. +NN là công cụ bạo lực
+Bộ máy chuyên chính của giai cấp bóc lột chống lại nhân dân lao động.
-Kiểu nhà nước XHCN là kiểu nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử nhân loại. Đặc trưng:
+Xây dựng trên cơ sở công hữu về TLSX.
+Quan hệ thân thiết giữa những người lao động, do nhân dân thiết lập và hoạt động vì nhân dân.
C.Sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử.
-Đây là một quy luật tất yếu.
-Quy luật về sự thay thế các kiểu nhà nước phù hợp với quy luật về sự phát triển và thay
thế của các hình thái KT-XH.
-Một kiểu NN mới xuất hiện trong quá trình cm khi giai cấp cầm quyền cũ bị lật đổ và
giai cấp thống trị mới giành được chính quyền.
-NN chủ nô -> NN phong kiến -> NN tư sản -> NN XHCN.
-Tuy nhiên, không phải xã hội nào cũng trải qua tuần tự 4 kiểu NN như trên.
5. Hình thức nhà nước được hình thành từ các yếu tố nào? Hãy làm rõ các yếu tố đó?
A.Khái niệm hình thức nhà nước.
-Hình thức NN nói lên cách thức tổ chức quyền lực và những phương pháp để thực hiện
quyền lực ấy. Hình thức NN phụ thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, truyền thống văn hóa, lịch sử của NN.
-Hình thức NN được hình thành từ 3 yếu tố: +Hình thức chính thể. +Hình thức cấu trúc NN +Chế độ chính trị. B.Phân tích.
1.Hình thức chính thể.
-KN: Là cách tổ chức, cơ cấu, trình tự thành lập các cơ quan NN cao nhất và mối liên hệ
của chúng với nhau cũng như mức độ tham gia của nhân dân vào việc thiết lập các cơ quan này.
-Gồm 2 dạng cơ bản: Chính thể quân chủ và Chính thể cộng hòa. a.Chính thể quân chủ:
-là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ hay 1 phần trong tay
người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế. -Gồm:
+Quân chủ tuyệt đối: Quyền lực thuộc về người đứng đầu.
+Quân chủ hạn chế: Người đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền lực và bên cạnh còn 1 số cơ quan quyền lực khác. b.Chính thể cộng hòa.
-là hình thức trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc vào 1 cơ quan được bầu ra trong tgian nhất định. -Gồm:
+Cộng hòa dân chủ: Nhân dân có quyền tham gia bầu cử thành lập các cơ quan đại diện.
+Cộng hòa quý tộc: Chỉ có giới quý tộc mới được tham gia bầu cử.
-Hiện nay, còn có các hình thức khác của Chính thể cộng hòa:
+Cộng hòa tổng thống: Tổng thống là người đứng đầu quốc gia
+Cộng hòa nghị viện: Nghị viện lớn nhất, có quyền thành lập ra chính phủ và tổng thống.
+Cộng hòa dân chủ: Hình thức chính thể của các nước XHCN: nhân dân được tham gia
thành lập các cơ quan đại diện của mình.
2.Hình thức cấu trúc nhà nước.
-KN: Là sự tổ chức NN theo các đơn vị hành chính lãnh thổ va mqh giữa các cơ quan NN
ở TW với các cơ quan NN ở địa phương.
-Gồm: Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang. a.Nhà nước đơn nhất. -Có chủ quyền chung.
-Các bộ phận hợp thành NN là các đvi hành chính-lãnh thổ không có chủ quyền qgia.
-Hệ thống cơ quan NN thống nhất từ TW đến địa phương.
-Chỉ có 1 hệ thống pháp luật. b.Nhà nước liên bang.
-Có từ 2 hay nhiều thành viên hợp lại.
-Có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: Một hệ thống chung cho toàn liên bang và
một hệ thống trong mỗi nước thành viên.
-Có 2 hệ thống pháp luật: của bang và của liên bang.
-Công dân của NN liên bang mang 2 quốc tịch.
3.Chế độ chính trị.
-KN: là tổng thể các phương pháp, cách thức mà các cơ quan NN sử dụng để thực hiện
quyền lực NN, nội dung chính là: phương pháp cai trị và quản lý xã hội của giai cấp cầm quyền.
-Phương pháp thực hiện quyền lực NN phụ thuộc vào bản chất giai cấp hoặc các đặc
điểm bên trong và ngoài đất nước để xác định hoặc thay đổi hình thức NN sao cho phù hợp.
-Gồm 2 phương pháp chính: Phương pháp dân chủ và Phương pháp phản dân chủ. a.Phương pháp dân chủ.
-Có nhiều thể loại và hình thức thể hiện khác nhau: dân chủ thật sự và giân chủ giả hiệu,
dân chủ rộng rãi và dân chủ hạn chế, dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
b.Phương pháp phản dân chủ.
-Thể hiện tính độc tài.
-Phương pháp cai trị và quản lý xã hội phát triển đến mức độ cao sẽ trở thành phương
pháp tàn bạo, quân phiệt và phát xít.
6. Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A.Bản chất của NNCHXHCNVN
-Ở góc độ chung nhất, bản chất của NNCHXHCNVN là thể thống nhất giữa tính giai cấp
và tính xã hội, là sự biểu hiện cụ thể của bản chất NN XHCN.
-Ở góc độ riêng, bản chất của NN VN là tính nhân dân của NN.
B.Bản chất NN của dân, do dân và vì dân được cụ thể bằng những đặc trưng sau:
1.Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực NN.
-NNCHXHCNVN là NN do dân mà nòng cốt là liên minh công nông-trí thức tự tổ chức
và định đoạt quyền lực NN.
-Quyền lực NN VN không thuộc về 1 cá nhân nào, một nhóm người nào mà thuộc về toàn thể nhân dân.
-Nhân dân là chủ thể của quyền lực NN và thực hiện nó bằng nhiều hình thức khác nhau.
-Nhân dân thực hiện quyền lực thông qua việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ
quan NN hoặc trực tiếp thông qua việc thực hiện các quyền yêu cầu, tố cáo, khiếu
nại...của mình đối với cơ quan NN có thẩm quyền.
2.NNCHXHCNVN là một nhà nước dân chủ thật sự và rộng rãi.
-Dân chủ thật sự: nhân dân được quyền tham gia vào hoạt động của bộ máy nhà nước;
được thực hiện quyền lợi của mình trong thực tế đời sống theo đúng pháp luật quy định
-Bản chất dân chủ của NN ta thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư
tưởng, văn hóa và xã hội.
3.Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước VN.
-Một là, NN xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thiết lập và củng cố khối đại đoàn kết dân
tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có thể tham gia vào việc thiết lập, củng cố và phát huy sức mạnh của NN.
-Hai là, tất cả các tổ chức của Đảng, NN, Mặt trận Công đoàn, Đoàn Thanh niên...đều coi
việc thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc, xây dựng đất nước thống nhất là mục tiêu
chung, là nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình
-Ba là, NN chú trọng việc ưu tiên đối với dân tộc thiểu số, vùng núi, vùng sâu, vùng xa,
tạo điều kiện để các dân tộc tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, cùng tồn tại và phát triển trên sở
sở đoàn kết, hòa hợp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội, dân chủ, công bằng, văn minh.
-Bốn là, chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi dân tộc, địa phương, tôn trọng các
giá trị văn hóa tinh thần, truyền thống của mỗi dân tộc, xây dựng nền văn hóa của NN
VN với đầy dủ bản sắc, phong phú, đa dạng, đảm bảo sự nhất quán và thống nhất.
4.NNCHXHCNVN thể hiện tính xã hội rộng rãi.
-NN quan tâm đặc biệt và toàn diện tới việc giải quyết các vấn đề xã hội.
-NN đặt ra cơ sở pháp lý, đầu tư thỏa đáng cho việc giải quyết các vấn đề xã hội
-Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đề này là nhiệm vụ của mọi cấp, mọi ngành và của NN nói chung.
5.NN thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, hợp tác và hữu nghị.
-Đường lối đối ngoại của NN ta thể hiện khát vộng hòa bình, hữu nghị, cùng có lợi với tất cả các quốc gia.
-Phương châm: VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng
quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
7. Nêu các biểu hiện cụ thể khẳng định “Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một
nhà nước dân chủ thực sự và rộng rãi”. 1. Thực sự.
-Các quyền tự do dân chủ của nhân dân được nhà nước thể chế hóa thành các quy định của pháp luật.
-NN quy định cơ chế bảo đảm thực hiện dân chủ ( cơ chế giám sát, cơ chế giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo)
-NN quy định các biện pháp xử lí đối với hành vi xâm phạm quyền riêng tư tự do dân chủ.
2.Rộng rãi: bản chất dân chủ được thể hiện ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.
-Kinh tế: Chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế, tạo điều kiện làm cho nền kinh tế đất
nước có tính năng động, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
-Chính trị: Tạo cơ sở pháp lí vững chắc, quy định những quyền tự do dân chủ trong sinh
hoạt chính trị. Nhà nước thực hiện cơ chế dân chủ đại diện thông qua bầu cử, tạo điều
kiện cho nhân dân tham gia quản lý NN, xã hội, đóng góp ý kiến...
-Tư tương, văn hóa, xã hội: Tự do tư tưởng và giải pháp tinh thần, phát huy mọi khả năng
của con người; tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học tập, lao động... Tôn trọng sự tham
gia, giám sát của nhân dân, chống quan liêu, tham nhũng...
-Dân chủ với mọi tầng lớp nhân dân.
8. Kể tên các cơ quan trong bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
a.Các cơ quan quyền lực nhà nước.
-Quốc hội: cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
-Hội đồng nhân dân các cấp: là cơ quan quyền lực ở địa phương. b.Chủ tịch nước.
-Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt NN về vấn đề đối nội, đối ngoại. Có vị trí đặc
biệt. Giữ vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự phối hợp thống nhất giữa các bộ phận của bộ máy NN XHCN.
c.Các cơ quan hành chính NN: là cơ quan chấp hàng của cơ quan quyền lực nhà nước
-Chính phủ: cơ quan cao nhất tring hệ thống các cơ quan hành chính NN.
-Các bộ và cơ quan ngang bộ: cơ quan hành chính NN cấp trung ương, tương ứng với từng lĩnh vực.
-UBND các cấp: cơ quan hành chính NN ở địa phương.
-Sở, phòng: là cơ quan chức năng của UBND, là cơ quan thực hiện chức năng chuyên
môn trong phạm vi địa phương.
d.Các cơ quan xét xử.
-là loại cơ quan có chức năng đặc thù của bộ máy NN XHCN.
e.Các cơ quan kiểm sát.
f.Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
-Hội đồng bầu cử quốc gia: do QH lập ra, có nhiệm vụ tổ chức bầu cử đại biểu QH.
-Kiểm toán NN: do QH thành lập, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
9. Cơ quan quyền lực nhà nước gồm những cơ quan nào? Nêu vị trí, chức năng của những cơ quan đó?
Cơ quan quyền lực nhà nước gồm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. 1.Quốc hội.
a.Vị trí: Là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân và là cơ quan quyền lực nhà nước cao. b.Chức năng.
-Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp: có quyền làm Hiến pháp và pháp luật.
-Quyết định những vấn đề quan trọng đại nhất của đất nước
-Thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của nhà nước.
2.Hội đồng nhân dân các cấp.
a.Vị trí: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương. b.Chức năng.
-Do nhân dân trực tiếp bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân
-Phải chịu trách nhiệm trước nhân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
10. Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo
những nguyên tắc cơ bản nào?
A.Khái niệm: Nguyên tăc stoor chức và hoạt động của bộ máy NN kà những nguyên lý,
những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học phù hợp với bản chất của NN,
tạo cơ sở cho tổ chức và hoạt động của các cơ quan NN và toàn thể bộ máy NN. B.Nguyên tắc:
1.Nguyên tắc bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
-Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN XHCN.
-Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của NN XHCN: Quyền lực NN thuộc về nhân dân.
-Căn cứ pháp luật: Điều 2, Điều 3 Hiến pháp 2013.
-Được thể hiện ở 3 phương diện:
+Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức bộ máy NN.
+Thứ 2, vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng là phải đảm bảo cho nhân dân tham gia đông
đảo vào việc quản lý công việc và quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
+Thứ 3, nhà nước phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát
hoạt động của các cơ quan NN, nhân viên NN. -Yêu cầu:
+Thực hiện cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
+Nâng cao trình độ văn hóa, nhận thức chính trị, ý thức PL của nhân dân.
2.Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước.
-Sự lãnh đạo của Đảng giữ vai trò quyết định phương hướng tổ chức và hoạt động của NN XHCN.
-Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với NN là điều kiện quyết định để giữ vững
bản chất của NN, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của NN, bảo đảm đúng định hướng XHCN.
-Đây là NN hiến định. Điều 4 Hiến pháp 2013 khẳng định: “ĐCSVN...là lực lượng lãnh đạo NN và xã hội”. -Thể hiện ở các mặt:
+Đảng đề ra đường lối chính trị, những chủ trương, phương hướng lớn, quyết định những
vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy NN.
+Đảng lãnh đạo quá trình xây dựng PL, nhất là những đạo luật quan trọng nhằm trong
qua NN thể chế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng thành PL.
+Thường xuyên theo dõi, kiếm tra, hướng dẫn lãnh đạo các cơ quan NN hoạt động theo
đúng đường lối của Đảng.
+Đào tạo cán bộ tăng cương cho bộ máy NN.
3.Nguyên tắc tập trung dân chủ.
-Thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa chỉ đạo tập trung thống nhất của các cơ quan NN ở
TW và các cơ quan NN cấp trên với việc mở rộng dân chủ, phát huy tính chủ động, sáng
tạo của các cơ quan NN ở địa phương, các cơ quan NN cấp dưới.
-Nội dung của nguyên tắc tập trung dân chủ được biểu hiện trên 3 mặt chủ yếu là:
+Tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin.
+Báo cáo kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức.
+Thực hiện quyền lực NN. 1.Về mặt tổ chức.
-Nguyên tắc này thể hiện ở chế độ bầu cử, cơ cấu bộ máy, chế độ công vụ.
-Ở TW, Quốc hội là cơ quan quyền lực NN cao nhất, mọi cơ quan khác đều bắt nguồn từ
QH, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước QH và chịu sự giám sát tối cao của QH.
-Ở địa phương, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, mọi cơ quan
khác đều chịu trách nhiệm trước HDND và chịu giám sát của HDND.
-Đồng thời, cơ quan NN ở địa phương phải phục tùng cơ quan NN ở TW, cơ quan NN ở
cấp dưới phải phục tùng cơ quan NN ở cấp trên.
-Tính tập trung là biểu hiện quan trọng của bộ máy NN, nhưng sự tập trung đó bắt nguồn
và dựa trên cơ sở của chế độ dân chủ. 2.Về mặt hoạt động.
-Các cơ quan NN ở TW có quyền quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng trên phạm vi toàn quốc.
-Các cơ quan NN ở địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa phương mình.
-Quyết định của cơ quan NN cấp trên có ý nghĩa bắt buộc đối với cơ quan NN cấp dưới.
-Các cơ quan NN TW, cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan
địa phương, cấp dưới, thậm chí có thể đình chỉ, hủy bỏ quyết định của cơ quan cấp dưới
của mình nếu quyết định đó trái với quy định pháp luật.
-Đồng thời cơ quan NN cấp trên, TW phải tạo điều kiện cho cơ quan NN địa phương, cấp
dưới phát huy quyền sáng tạo, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề, góp phần vào
việc thực hiện nhiệm vụ chung của NN.
=>Thực hiện nguyên tắc TTDC trong tổ chức và hoat động của bộ máy NN cần chú trọng
xây dựng, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo kiểm tra và xử lý cấc vấn đề kịp thời,
đúng đắn, khách quan và khoa học.
4.Nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc.
-Đoàn kết là truyền thống quý báo của dân tộc VN, là 1 trong những nhân tố quyết định
sự thành công của sự nghiệp dựng nước, giữ nước và phát triển đất nước.
-Đối với Đảng, NN và nhân dân ta, đại đoàn kết dân tộc là 1 chính sách lớn và được
khẳng định trong điều 5 Hiến pháp 2013.
-Bình đẳng, đoàn kết giưuax các dân tộc với mục tiêu chung của dân tộc t là:
+Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
+Phấn đấu xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu.
+Tiến tới dân giàu, nước mạnh, XH dân chủ, công bằng, văn minh.
=> Bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc, trở thành 1 trong những nguyên tắc cơ bản
trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN VN.
5.Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.
-Nguyên tắc đòi hỏi các cơ quan quan trọng trong bộ máy NN phải đảm bảo thực hiện
quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công và phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ.
-Nguyên tắc pháp chế quy định ửo điều 8 hiến pháp 2013: “NN được tổ chưucs và hoạt
động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và PL”.
-Để thựuc hiện chủ trương củng cố và hoàn thiện bộ máy NN, xây dựng NN pháp quyền XHCNVN, đòi hỏi:
+Tăng cường hơn pháp chế XHCN trong tổ chức hoạt động của bộ máy NN.
+NN phải đẩy mạnh hơn công tác xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống PL, làm cơ sở pháp
lý cho việc tổ chức và hoạt động của bộ máy NN.
+NN cần tổ chức tốt công tác thực hiên PL, đồng thời phải tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi VPPL.
11. Nêu nội dung nguyên tắc “Tập trung dân chủ” trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?
-Nguyên tắc “tập trung dân chủ” thể hiện việc kết hợp hài hòa giữa sự chỉ đạo tập trung
thống nhất của các cơ quan NN ở TW và các cơ quan NN cấp trên với việc mở rộng dân
chủ, phát huy tính chủ nhật, sáng tạo của các cơ quan NN ở địa phương, các cơ quan NN cấp dưới.
-Nội dung của nguyên tắc thể hiện trên 3 mặt chủ yếu:
+Tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, chế độ thông tin.
+Báo cáo, kiểm tra, xử lý các vấn đề trong quá trình tổ chức.
+Thực hiện quyền lực NN.
-Nguyên tắc được quy định ở Điều 8 Hiến pháp nắm 2013: “Nhà nước được tổ chức và
hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật...thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ”. 1.Về mặt tổ chức.
-Nguyên tắc này thể hiện ở chế độ bầu cử, cơ cấu bộ máy, chế độ công vụ.
-Ở TW, Quốc hội là cơ quan quyền lực NN cao nhất, mọi cơ quan khác đều bắt nguồn từ
QH, phải báo cáo, chịu trách nhiệm trước QH và chịu sự giám sát tối cao của QH.
-Ở địa phương, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực NN ở địa phương, mọi cơ quan
khác đều chịu trách nhiệm trước HDND và chịu giám sát của HDND.
-Đồng thời, cơ quan NN ở địa phương phải phục tùng cơ quan NN ở TW, cơ quan NN ở
cấp dưới phải phục tùng cơ quan NN ở cấp trên.
-Tính tập trung là biểu hiện quan trọng của bộ máy NN, nhưng sự tập trung đó bắt nguồn
và dựa trên cơ sở của chế độ dân chủ. 2.Về mặt hoạt động.
-Các cơ quan NN ở TW có quyền quyết định những vấn đề cơ bản quan trọng trên phạm vi toàn quốc.
-Các cơ quan NN ở địa phương quyết định những vấn đề thuộc phạm vi địa phương mình.
-Quyết định của cơ quan NN cấp trên có ý nghĩa bắt buộc đối với cơ quan NN cấp dưới.
-Các cơ quan NN TW, cấp trên có quyền kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ quan
địa phương, cấp dưới, thậm chí có thể đình chỉ, hủy bỏ quyết định của cơ quan cấp dưới
của mình nếu quyết định đó trái với quy định pháp luật.
-Đồng thời cơ quan NN cấp trên, TW phải tạo điều kiện cho cơ quan NN địa phương, cấp
dưới phát huy quyền sáng tạo, chủ động trong việc giải quyết các vấn đề, góp phần vào
việc thực hiện nhiệm vụ chung của NN.
12. Trình bày nội dung nguyên tắc “Bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân”.
-Đây là nguyên tắc rất quan trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN XHCN.
-Nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất của nhà nước XHCN: Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
-Nguyên tắc được thể hiện trên 3 phương diện:
+Thứ nhất, bảo đảm cho nhân dân tham gia đông đảo và tích cực vào việc tổ chức bộ
máy nhà nước. Nhân dân thể hiện ý chí của mình và phát huy quyền làm chủ trong việc
bầu ra các cơ quan đại diện của mình và thông qua hệ thống cơ quan đại diện để lập ra
các hệ thống cơ quan khác.
+Thứ hai, phải đảm bảo cho nhân dân tham gia đông đảo vào việc quản lý công việc và
quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.
+Thứ ba, phải có cơ chế bảo đảm cho nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt
động của các cơ quan nhà nước và nhân viên nhà nước.
-Nguyên tắc này thể hiện từ HP 1946 đến HP 2013 và Nghị quyết của ĐCSVN.
-Để thực hiện được nguyên tắc này, NN cần có những biện pháp nâng cao nhận thức của
nhân dân về các lĩnh vực của đời sống xã hội; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần; cung
cấp thông tin đầy đủ để dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. Chương 2
13. Trình bày nguyên nhân ra đời pháp luật?
A.Khái niệm pháp luật.
-PL là hệ thống quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của GC thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự
ổn định cho sự phát triển xã hội.
B.Nguyên nhân ra đời pháp luật.
-Chế độ CSNT chưa có nhà nước, chưa có PL, tổ chức thị tộc, bộ lạc, điều chỉnh quan hệ
xã hội bằng những tập quán, tín điều, tôn giáo, đạo đức.
-Chế độ tư hữu xuất hiện, giai cấp xuất hiện, nhà nước ra đời (dựa trên 2 điều kiện: KT và
XH). Tầng lớp có của cải luôn cố gắng bảo vệ lợi ích của mình nên họ hướng hành vi của
mọi người phù hợp với lợi ích riêng của họ.
-NN ra đời giữ lại các tập quán có lợi cho giai cấp thống trị.
-Thừa nhận và cải biến 1 số tập quán có trước đó theo hướng có lợi cho GC thống trị,
nâng lên thành quy tắc xử sự chung => Đây là phương thức đầu tiên hình thành nên quy
tắc xử sự cơ bản giữa người mà sau này được gọi là pháp luật.
-Quan hệ xã hội đa dạng, phức tạp mới phát sinh, ban hành quy tắc xử sự mới để điều chỉnh.
-Hệ thống pháp luật dần được hình thành: PL thành văn và PL bất thành văn.
=> 3 con đường hình thành PL: giữ nguyên, cải biến, đề ra quy tắc xử sự mới. C.Tóm lại.
-Những nguyên nhân làm phát sinh NN cũng chính là những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật.
-PL ra đời cùng NN, Pl là công cụ mà nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực của mình.
14. Chỉ rõ mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế?
A.Khái niệm pháp luật và kinh tế.
-PL là hệ thống quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực
hiện, thể hiện ý chí của GC thống trị nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự
ổn định cho sự phát triển xã hội.
-KT là tổng hợp các quan hệ sản xuất tương ứng với trình độ lực lượng sản xuất hợp
thành cơ cấu kinh tế của một xã hội; kinh tế là nguồn gốc của mọi biến đổi xã hội.
B.Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.