Dược liệu chứa alcaloid nhân Quinolin
3
4
CANH KI NA
(
Cinchona spp
. Rubiaceae)
Canhkina (~ 40 loài), chủ yếu:
- CKN đỏ:
C. succirubra
- CKN vàng:
C. calisaya
- CKN xám:
C. officinalis
- CKN lá thon:
C. ledgeriana
cùng một số loài lai:
-
C. hybrida
(CKN đỏ thon)
-
C. robusta
(CKN đỏ m)
Cinchona officinalis
L. (xám)
5
Cinchona succirubra
(đỏ)
Cinchona calisaya
(vàng)
6
Đặc điểm thực vật
Phân bố cây Cinchona
- Nguồn gốc: Nam Mỹ: Peru, Columbia, Bolivia, Ecuador
- Hiện trồng ở Guatemala, Bolivia, Mehico, Tanzania,
Cameroon, Congo, Kenia, Ấn độ, Indonesia, Srilanka.
- Việt nam: Di linh (Lâm đồng) và một số ít ở núi Ba vì.
- Các nước cung cấp chính: Indonesia và Congo.
7
Quả và hoa
Cinchona succirubra
9
Bộ phận dùng
Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ (
Cortex Cinchonae
)
Thu từ những cây 10 năm tuổi.
Alkaloid cao nhất trong vỏ khi cây 5 năm tuổi.
Thu hoạch cả vỏ rễ (1/2 đến 1/3 vỏ thân, cành).
11
Loài alk Σ (%) quinin (%)
C. calisaya
3 - 7 0 - 4
C. pubescens
5 - 8 1 - 3
C. officinalis
5 - 8 2 - 7
C. ledgeriana
5 - 14 3 - 13
C. succirubra
6 - 16 4 - 14
Hàm lượng alkaloid trong vỏ thân các loài Cinchona
1. Các alkaloid (DĐVN III : alk Σ 6%)
Thành phần hóa học (1)
12
alkaloid C* R C* alkaloid
l-quinin
8S, 9R
OMe
8R, 9S
d-quinidin
l-cinchonidin H d-cinchonin
d-epiquinin
8S, 9S
OMe
8R, 9R
d-epiquinidin
epi-cinchonidin H epi-cinchonin
N
N
HO
8
9
R
1.1. alkaloid quinolin*
Thành phần hóa học (2)
1. Các alkaloid
exo-methylen
13
1.2. Alkaloid Indol (ít quan trọng)
- cincholamin, quinamin, cinchophyllin
2. Các thành phần khác
acid quinic*
saponin triterpen: nhóm ursan và olean gồm:
- quinovin (acid quinovic-3-quinovosid) (ursan)
- acid cinchonic-3-quinovosid (olean)
tanin catechic, acid quinotanic (35% trong vỏ thân)
khi oxy hoá sẽ tạo ra phlobaphen (đỏ tanin).
OH
OH
HO
OH
COOH
Thành phần hóa học (3)
14
Tác dụng dược lý
Tác dụng của Canhkina chủ yếu là do Quinin.
Quinin
- Hạ sốt, diệt Plasmodium (vô tính, ngoại hồng cầu, giao tử;
trừ thể giao tử của P. falciparum), i phát.
- Liều nhỏ kích thích TKTW,
- Liều lớn gây liệt hô hấp, ức chế hoạt động của tim.
- Tăng co bóp tử cung, gây sẩy thai.
- Dùng lâu ngày → gây ù tai, hoa mắt chóng mặt.
15
Công dụng
Cinchonin và cinchonidin
- Có tác dụng trên KST sốt rét nhưng yếu hơn rất nhiều
Quinidin
- Giảm kích thích cơ trơn, chống rung tim, loạn nhịp tim.
Vỏ Canhkina
- Làm thuốc chữa sốt rét (bột, cồn thuốc, rượu thuốc)
- Chiết xuất quinin, quinidin
- Làm thuốc bổ đắng (rượu bổ Canhkina).
16
Dược liệu chứa alcaloid isoquinolin
17
18
19
20
21
Lưu ý
- Opium = Nhựa thuốc phiện = hỗn hợp các alkaloid
chiết từ nhựa quả
Papaver somniferum
- Opiat = các alkaloid tự nhiên của quả Thuốc phiện
(morphin, codein ...)
- Opioid = các chất tự nhiên hay (bán) tổng hợp,
có tác dụng kiểu morphin.
Thực tế, các chất giảm đau kiểu morphin đều là các alk.

Preview text:

Dược liệu chứa alcaloid nhân Quinolin 3 CANH KI NA (Cinchona spp. Rubiaceae)
Canhkina (~ 40 loài), chủ yếu: - CKN đỏ: C. succirubra - CKN vàng: C. calisaya - CKN xám: C. officinalis - CKN lá thon: C. ledgeriana cùng một số loài lai:
- C. hybrida (CKN đỏ  thon)
- C. robusta (CKN đỏ  xám) Cinchona officinalis L. (xám) 4 Cinchona succirubra (đỏ) Cinchona calisaya (vàng) 5
Đặc điểm thực vật • Phân bố cây Cinchona
- Nguồn gốc: Nam Mỹ: Peru, Columbia, Bolivia, Ecuador
- Hiện trồng ở Guatemala, Bolivia, Mehico, Tanzania,
Cameroon, Congo, Kenia, Ấn độ, Indonesia, Srilanka.
- Việt nam: Di linh (Lâm đồng) và một số ít ở núi Ba vì.
- Các nước cung cấp chính: Indonesia và Congo. 6 7
Quả và hoa Cinchona succirubra Bộ phận dùng
Vỏ thân, vỏ cành, vỏ rễ (Cortex Cinchonae)
Thu từ những cây 10 năm tuổi.
Alkaloid cao nhất trong vỏ khi cây 5 năm tuổi.
Thu hoạch cả vỏ rễ (1/2 đến 1/3 vỏ thân, cành). 9
Thành phần hóa học (1)
1. Các alkaloid (DĐVN III : alk Σ ≥ 6%)
Hàm lượng alkaloid trong vỏ thân các loài Cinchona Loài alk Σ (%) quinin (%) C. calisaya 3 - 7 0 - 4 C. pubescens 5 - 8 1 - 3 C. officinalis 5 - 8 2 - 7 C. ledgeriana 5 - 14 3 - 13 C. succirubra 6 - 16 4 - 14 11
Thành phần hóa học (2) 1. Các alkaloid HO 9 8 N 1.1. alkaloid quinolin* exo-methylen R N alkaloid C* R C* alkaloid l-quinin OMe d-quinidin 8S, 9R 8R, 9S l-cinchonidin H d-cinchonin d-epiquinin OMe d-epiquinidin 8S, 9S 8R, 9R epi-cinchonidin H epi-cinchonin 12
Thành phần hóa học (3)
1.2. Alkaloid Indol (ít quan trọng)
- cincholamin, quinamin, cinchophyllin 2. Các thành phần khác HO OH • acid quinic*  COOH OH
• saponin triterpen: nhóm ursan và olean gồm: OH
- quinovin (acid quinovic-3-quinovosid) (ursan)
- acid cinchonic-3-quinovosid (olean)
• tanin catechic, acid quinotanic (3–5% trong vỏ thân)
khi oxy hoá sẽ tạo ra phlobaphen (đỏ tanin). 13 Tác dụng dược lý
Tác dụng của Canhkina chủ yếu là do Quinin. Quinin
- Hạ sốt, diệt Plasmodium (vô tính, ngoại hồng cầu, giao tử;
trừ thể giao tử của P. falciparum), tái phát.
- Liều nhỏ kích thích TKTW,
- Liều lớn gây liệt hô hấp, ức chế hoạt động của tim.
- Tăng co bóp tử cung, gây sẩy thai.
- Dùng lâu ngày → gây ù tai, hoa mắt chóng mặt. 14 Công dụng • Cinchonin và cinchonidin
- Có tác dụng trên KST sốt rét nhưng yếu hơn rất nhiều • Quinidin
- Giảm kích thích cơ trơn, chống rung tim, loạn nhịp tim. • Vỏ Canhkina
- Làm thuốc chữa sốt rét (bột, cồn thuốc, rượu thuốc)
- Chiết xuất quinin, quinidin
- Làm thuốc bổ đắng (rượu bổ Canhkina). 15 16
Dược liệu chứa alcaloid isoquinolin 17 18 19 20 Lưu ý
- Opium = Nhựa thuốc phiện = hỗn hợp các alkaloid
chiết từ nhựa quả Papaver somniferum
- Opiat = các alkaloid tự nhiên của quả Thuốc phiện (morphin, codein ...)
- Opioid = các chất tự nhiên hay (bán) tổng hợp,
có tác dụng kiểu morphin.
Thực tế, các chất giảm đau kiểu morphin đều là các alk. 21