TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
B MÔN HÓA DƯỢC - KIM NGHIM
BÁO CÁO THC TẬP ĐC CHT
CHUYÊN ĐỀ: VI NHA
Nm 6 Lớp Dược K17A
HƯNG YÊN 2025
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
B MÔN HÓA DƯỢC KIM NGHIM
BÁO CÁO THC TP ĐỘC CHT
CHUYÊN Đ: VI NHA
Thành viên tham gia: Phạm Thị Hạ Tổ 1
Nguyễn Lan Phương Tổ 1
Phạm Trung Thành T 1
Ngô Thùy Linh T2
HƯNG YÊN 2025
Danh mc các t viết tt
STT
Ch viết
tt
Tiếng Anh / Tên khoa hc
Tiếng Vit / Gii thích
1
ABS
Acrylonitrile Butadiene Styrene
Mt loi nha nhit do
2
ATR
Attenuated Total Reflection
Phn x toàn phn suy gim
3
DNA
Deoxyribonucleic acid
Axit deoxyribonucleic (Vt
liu di truyn)
4
DDT
Dichlorodiphenyltrichloroethane
Mt loi thuc tru
5
EPR
Extended Producer Responsibility
Trách nhim m rng ca
nhà sn xut
6
EU
European Union
Liên minh châu Âu
7
FTIR
Fourier-Transform Infrared
Spectroscopy
Quang ph hng ngoi biến
đổi Fourier
8
HDPE
High Density Polyethylene
Polyethylene t trng cao
9
ISO
International Organization for
Standardization
T chc tiêu chun hóa quc
tế
10
IUCN
International Union for
Conservation of Nature
Liên minh Bo tn Thiên
nhiên Quc tế
11
LDPE
Low Density Polyethylene
Polyethylene t trng thp
12
OECD
Organisation for Economic Co-
operation and Development
T chc Hp tác và Phát
trin Kinh tế
13
PAHs
Polycyclic Aromatic
Hydrocarbons
Các hydrocacbon thơm đa
vòng
14
PC
Polycarbonate
Nha PC
15
PCB
Polychlorinated Biphenyls
Mt nhóm cht ô nhim hu
cơ khó phân hủy
16
PE
Polyethylene
Nha Polyethylene
17
PET /
PETE
Polyethylene Terephthalate
Nha PET
18
PFAS
Per- and Polyfluoroalkyl
Substances
Các cht per-
polyfluoroalkyl
19
POPs
Persistent Organic Pollutants
Các cht ô nhim hu
khó phân hy
20
PP
Polypropylene
Nha Polypropylene
21
PS
Polystyrene
Nha Polystyrene (nha
xp)
22
PVC
Polyvinyl Chloride
Nha Polyvinyl clorua
23
Pyr-GC-
MS
Pyrolysis-Gas Chromatography-
Mass Spectrometry
Sc k khi ph nhit
phân
24
ROS
Reactive Oxygen Species
Các loi oxy phn ng
25
SDS
Sodium Dodecyl Sulfate
Natri dodecyl sulfat (Cht
ty ra)
26
SEM
Scanning Electron Microscope
Kính hiển vi điện t quét
27
UNEP
United Nations Environment
Programme
Chương trình i trường
Liên Hp Quc
28
UV
Ultraviolet
Tia cc tím
Mc lc hình nh
Hình 1.1.1.Phân b ngun vi nhựa ra đại dương (%)[9] ................................ 8
Hình 1.3.1. Thiết b ly mu vi nha t môi trường c mt. ................... 12
Hình 1.3.2. Quá trình phân tách vi nha t môi trường đất. ........................ 14
Hình 1.3.4. Ph hng ngoi biến đổi Fourier khi phân tích mt s mu vi
nha ...................................................................................................... 17
Hình 1.3.6. Quá trình tán x ng lượng trongn x Raman ...................... 19
Hình 1.3.7.Thiết b kính hin vi điện t quét Jeol 5410 LV ti Trung tâm
Khoa hc Vt liu, Đại hc Quc gia Hà Ni ........................................ 20
Hình 1.3.8. Sơ đồ khi kính hin vi đin t quét ......................................... 20
Hình 1.3.9. nh chp b mt mt s mu vi nha ...................................... 21
Hình 1.3.10.Thiết b Pyr-GC-MS. ............................................................... 21
Hình 1.4.1.Tình hình công b quc tế các nghiên cu v ô nhim vi nha t
năm 2009 đến năm 2024 ....................................................................... 24
Hình 1.4.2.Nồng độ vi nha trong trầm tích và nước mt ca Vit Nam ..... 27
Mc lc
I.ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
II.NI DUNG ................................................................................................... 3
1.1. TNG QUAN ............................................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa của vi nha ....................................................................... 3
1.1.2 .Tính cht lý hóa ca vi nha. .............................................................. 4
1.1.2.1. S phân hy ca nhựa được gây ra bi s phong hóa . .............. 4
1.1.2.2. Tính k nước và kh năng hấp ph các chất độc hi. .................. 5
1.1.2.3. Kh năng gây ra các tổn thương vt lý ....................................... 6
1.1.3 . Phân loi, ngun gc ca vi nha. ...................................................... 6
1.1.3.1. Phân loi vi nha ....................................................................... 6
1.1.3.2. Ngun gc ca vi nha ............................................................... 6
1.2.ĐC TÍNH ................................................................................................... 9
1.2.1. Cơ chế gây ng độc ............................................................................ 9
1.2.2. Động hc ca chất độc ...................................................................... 10
1.2.3. Triu chng ng độc ......................................................................... 11
1.2.4. Điu tr ng độc ................................................................................ 11
1.3. KIM NGHIM CHT ĐỘC ................................................................... 11
1.3.1. Phương pháp lấy mu vi nha. .......................................................... 11
1.3.1.1. Môi trường nước ...................................................................... 11
1.3.1.2. Môi trường đất ......................................................................... 12
1.3.1.3. Môi trường không khí ............................................................... 12
1.3.1.4. Trong sinh vt .......................................................................... 13
1.3.2 Phân tách vi nha. .............................................................................. 13
1.3.2.1. Phân tách khi môi trường đất ................................................. 13
1.3.2.2. Phân tách vi nha t môi trường nước. .................................... 14
1.3.2.3. Phân tách vi nha t môi trường không khí. ............................. 14
1.3.2.4. Phân tách vi nha tsinh vt.............................................. 14
1.3.3. Phương pháp định lượng vi nha ...................................................... 15
1.3.3.1. Phương pháp phân tích trc quan ............................................ 15
1.3.3.2. Phương pháp phân tích quang ph ........................................... 16
1.3.3.3. Phương pháp kính hiển vi điện t quét (SEM) .......................... 19
1.3.3.4. Phương pháp sc kí khí khi ph nhit phân ............................ 21
1.4. TÌNH HÌNH THC T VIT NAM / TRÊN TH GII ...................... 22
1.4.1. S ô nhim vi nhựa trong các môi trường. ........................................ 22
1.4.1.1. Môi trường nước ...................................................................... 22
1.4.1.2. Môi trường đất ......................................................................... 22
1.4.1.3. Môi trường không khí ............................................................... 23
1.4.2. Tình hình ô nhim vi nha trên thế gii ............................................ 23
1.4.3. Tình hình ô nhim vi nha ti Vit Nam ........................................... 25
1.5. NHÓM ĐỐI TƯỢNG D B TÁC ĐNG BI VI NHA ...................... 28
1.6. GII PHÁP HN CH VI NHA ........................................................... 29
III. KẾT LUN ................................................................................................ 32
1
I.ĐT VẤN ĐỀ
Nhựa đã đang là vật liu ph biến, là th định hình nn văn minh hin
đại .Tuy nhiên, đi m với nhng mt lợi đó mt hi : ô nhim vi nhựa đang
được ni lên như một vn đề nóng được c thế gii quan tâm, có quy mô và mc
độ cc k nghiêm trng. Chúng mt khp mọi nơi,mọi ngóc ngách ca
cuc sng ,t các rãnh bin sâu,các rng san hô, băng tuyết Bc Cực, trong đất,
không khí, thc phẩm chúng ta đang ăn nước chúng ta đang uống . S lan
truyn xâm ln mnh m ca vi nhựa đã lên hồi chuông cnh báo rng
chúng đã trở thành mt yếu t gn với môi trường sng hiện đại.
Trong nhiu thp k, ta vn coi nha một rác thải trơ về mt sinh hc.
Tuy nhiên ngày ng nhiu bng chng khoa hc chng minh rng là cht
độc .Nó gây ra các vấn đề nghiêm trọng đi vi sc khe của con người h
sinh thái , không ch qua vic gây tn thương vật , mà còn qua vic gii phóng
các cht hóa hc trong nhựa,như polymer bản,đặc bit các cht ph gia
được thêm vào trong qtrình sn xuất (như chất hóa do ,cht chng cháy ,
cht ổn đnh UV,,.).
Vi nha xâm nhp qua nhiu con đường và tích t trong các mô của cơ thể
con người .Mt nghiên cu tại Anh(2022) đã phát hiện ra vi nha trong 11/13
mu phi ca bnh nhân phu thut[1] . Phát hin này cung cp bng chng
trc tiếp cho thấy con người đang t phải vi nha t không khí. n cnh đó ,
các nghiên cu còn cho thy rng trung bình mỗi người th tiêu th mt
ng đáng kể vi nha, t 50.000 đến 120.000 ht vi nha mỗi m,từ tt c các
ngun bao gồm đường hô hấp và đường tiêu hóa[2].
Mc bng chng v s phơi nhiễm vi nhựa ràng ,nhưng việc thiết
lp mi quan h trc tiếp và đầy đủ gia việc phơi nhiễm vi nha và các bnh
người vn một điều phc tp vn đang được phát trin.Mc tiêu ca báo
cáo này là cung cp mt nn tng để phân ch h thng , tp trung vào bn
cht ca vi nhựa như khái niệm ,tính cht hóa,phân loi , ngun gốc đi u
vào chế gây độc để làm ng t bn chất độc hc ca vi nhựa. Báo cáo cũng
2
s so sánh tình hình ô nhim thc tế Vit Nam so vi bi cnh toàn cu nhm
tìm kiếm các giải pháp và hướng x trí hiu qu.
3
II.NI DUNG
1.1. TNG QUAN
1.1.1 Định nghĩa ca vi nha
Theo t chc chun hóa quc tế ISO , nha vt liu cha thành phn
thiết yếu là polyme cao phân t, một giai đon nào đó trong qtrình gia
công thành thành phm th được to hình bng ng chy. Vi nha bt k
ht nha rn nào không tan trong nước có kích thước t 1 µm đến 5mm ,bao
gm ht vi nha nh ( 1 µm đến 1mm) và ht vi nha ln ( 1mm đến 5mm)[3].
Bng 1.1.1. Các mã đnh danh nha-2013 [4]
S đnh
danh
nha
định
danh nha -
La chn A
định danh
nha -La
chn B
Thường có trong
các sn phm
1
Chai nước ung
2
Nha bình sa
ra mt,chai l
sa tm,gội đầu
3
Ống nước, áo
mưa
4
Túi ni lông mng,
màng bc
5
Hp bo qun
thc phm, ng
hút nha,ly trà
sữa,ly nước mía,
4
6
Các loi đồ dùng
trong thc phm
s dng mt ln :
hp xốp đựng
thức ăn, dĩa ,thìa
nha. Các ht xp
chng va đập,,.
7
Nha PC, ABS
và nhiu loi
nha khác
1.1.2 .Tính cht lý hóa ca vi nha.
1.1.2.1. S phân hy ca nhựa được gây ra bi s phong hóa .
Nguyên nhân chính gây ra s phân hy nha là do tia UV có trong mt tri.
V thuyết t các nha tinh khiết như Polyethylene (PE) hoc
Polypropylene(PP) không hp th tia UV,nhưng trong thc tế nha luôn cha
tp cht hoc các nhóm chc bất thường(như C=O) đưc gi là chromophores
(nhóm mang màu) .
a) Giai đoạn khởi đầu
Khi nhóm này hp th năng lượng t tia UV, chúng pv liên kết C-C
hoc C-H trong polymer ,to ra các gc t do P.
PH -> P* + H*
P ->
* +
*
b) Giai đoạn lan truyn
Các gc t do (P*) phn ng ngay lp tc vi koxy trong không k to
thành gc peroxyl(POO).
P* +
-> POO
Gốc peroxyl “lấy đi” mt nguyên t H t polymer lân cận đ thành
Hydroperoxide, đồng thi vic này hình thành mt gc t do P mi:
5
POO* + PH -> POOH + P*
Hp cht Hydroperoxide rt m bn vi nhit , b phân hy hình thành
2 gc t do mi hoạt động cc mnh gc Alkoxy (PO*) và gc hydroxyl
(OH*).
PO* ->
- +
*
PO* +PH -> POH + P*
OH* + PH ->
*
Vic này to ra mt vòng lp ,sinh ra các gc t do mi,phy c chui
polymer cũ hoặc thay đổi tính chất ( như tăng tính thấm nước, thay đổi màu
sc ) .
c) Giai đoạn kết thúc
Khi nồng độ các cht t do quá cao ,chúng liên kết li to ra sn phm
trơ.
P* + P* -> P-P
POO* + P* -> POOP [5]
Tại giai đoạn khởi đầu giai đoạn lan truyn làm mch ngn li, nha
phân mnh nh dn trong khi giai đoạn kết thúc làm nha tr nên giòn, xut
hin các vết nt chân chim.
Ngoài ra cũng đã nghiên cu ch ra rng mt s loi nha nhit do và
cao su latex ( thường thy trong rác thi bin) có xu hướng phân hy chậm hơn
khi trong nước bin so vi trên đất liền.Nguyên nhân được cho (1):Nhiệt đ
bin thấp hơn làm chậm qtrình oxy ;và (2):các lp màng sinh học (như tảo
bin,sinh vt bin ) bao ph ly b mt nha s chn ánh sáng,làm chm q
trình phân hy quang hc[6]
1.1.2.2. Tính k c và kh năng hấp ph các chất độc hi.
V mt hóa hc ,nha mt chui cacbon hydro rt i nên v cơ bn
chúng tính k nước. Các chất đc hi như POPs ( Thuốc tr u DDT, PCB)
hay PAHs( chất sinh ra khi đt than/du) cũng bản cht k c.Vic này
6
khiến chúng tương tác mnh vi nhau, nha c này s đóng vai trò làm vật
trung gian (vector) , hp ph các chất độc hi t môi trường lên chúng.[7]
Ngoài ra ,bn thân ht nhựa cũng chứa sn các monome, cht ph gia
sn phm ph độc hi t khi sn xut.[7]
1.1.2.3.Kh năng gây ra các tn thương vật
Khi ăn hay t phải các mnh vi nha có cnh sc nhọn (thường là mnh v
t nha cng) , có th gây try xước, gây viêm phi, niêm mc ng tiêu hóa.
1.1.3 . Phân loi, ngun gc ca vi nha.
1.1.3.1.Phân loi vi nha
Theo báo cáo nghiên cu của quan môi trường Na Uy(2014)[8] , ta
th phân loi vi nhựa như sau:
a)Vi nhựa sơ cấp:
+ Là nhng ht nhựa được thi trc tiếp ra môi trường dưới dng ht nh .
+ Phát sinh t s mài mòn ca các vt th nha ln trong qtrình sn
xut,s dng, bo trì hoặc được sn xut ch đích để phc v cho các mc
đích cụ th(ví d: ht ty tếo chết trong sa ra mt.
b ) Vi nha th cp
s tái phân tán vi nha t c vt liu nhựa đã sn trong i
trường, hình thành qua 3 cơ chế chính:
+) ới tác đng ca c tia cc tím t mt tri, qtrình phong hóa, hot
động ca vi sinh vt khiến nha b giòn, nt v phân thành các mnh nh
dn.
+) Do động vật ăn, nhai hoặc tiêu hóa làm nh mnh nha.
+) Các ht vi nhựa cũ tích t trong đt/trm ch b xáo trn quay li i
trường nước/khí.
1.1.3.2. Ngun gc ca vi nha
Mc vi nha phát sinh t đa dạng các nguồn trong đời sng (trong đất
nông nghiệp, không kđô thị, sinh hot hàng ngày), ni dung này s tp
7
trung phân tích ngun vi nha thải ra đại dương. Đây phạm vi nghiên cu
mang tính đại din cao nht 3 do :
Đại dương 'Bể cha cui cùng' : Theo quy lut dòng chy, phn ln
rác thi và vi nha t đất lin, sông ngòi cuối cùng đều hướng ra bin. S liu ti
bin phn ánh tng hp mức độ ô nhim t nhiu ngun khác nhau.
An ninh ơng thực tn cu: Ô nhim bin tác động trc tiếp đến ngun
hi sn - mt xích quan trng trong chui thức ăn của con người, đặt ra các nguy
cơ lớn v độc hc và sc khe.
nh cp bách xun bn gii: Không giống như ô nhiễm đất (mang
tính cc b), ô nhim nhựa đại dương vấn đề toàn cu, đòi hỏi các s liu
thng nhất (như báo cáo của IUCN) để làm cơ sở cho các hiệp ước quc tế.
Dựa trên sở đó, dưới đây thng chi tiết c ngun phát sinh vi
nhựa chính đi vào môi trường bin (theo IUCN, 2017):
a)Ngun gc vi nhựa sơ cấp ra đại dương
khong 1,52 triu tn vi nhựa sơ cấp được thi ra đại dương mỗi
năm,với ngun gây ô nhiễm đến t nhiu nơi.
Vi si tng hp ( 35%)
T quá trình giặt giũ quần áo làm bng si tng hp (polyester, nylon,.).
S mài mòn trong máy git làm rụng các xơ vi nhựa theo nước thi ra môi
trường.
Lp xe (28%)
Lp xe b mài mòn khi ma sát vi mặt đường trong quá trình i xe. Bi
lp xe (cha polymer tng hp) b gió cun hoặc mưa ra trôi xung cng nh
và ra bin.
Bụi đô thị (24%):
n gi chung cho nhóm 9 ngun nh ph biến đô thị, bao gm s
mài mòn ca các vt th (như đế giày làm t vt liu tng hp, dng c nấu ăn
bng nha), s mài mòn của cơ s h tng (bi trong nhà, bụi đường ph, c
8
nhân to, bến cng và bến du thuyn, lớp sơn phủ tòa nhà) cũng như từ quá trình
phun ht mài và vic x thi có ch đích (trong chất ty ra).
Vch k đưng (7%):
Sơn vạch k đường (thường cha nha nhit do) b mài mòn bi xe c
thi tiết.
Lp ph hàng hi (3,7%):
Các loại sơn, vecni dùng cho u thuyền (chống ăn mòn, chống m bn)
b bong tróc trong quá trình s dng, bo trì hoc làm sch tàu.
Sn phẩm chăm sóc cá nhân (2%)
Các ht vi nhựa được thêm vào m phm, kem đánh ng, sa tm để to
độ nhám hoc ty tế bào chết. Khi s dng, chúng trôi thng xung cng.
Ht nha nguyên sinh (0,3%)
S c tràn đổ ht nha (nguyên liu thô để sn xuất đồ nha) trong quá
trình sn xut, vn chuyn hoc tái chế.
Hình 1.1.1.Phân b ngun vi nhựa ra đại dương (%)[9]
b)Ngun gc vi nha th cấp ra đại dương
Ngun gc t các vt th hoc mnh vn nha ln b thi trc tiếp hoc
gián tiếp ra bin.
9
Theo d liệu được trích trong báo cáo ca IUCN(2017),nguyên nhân chính
qun rác thi nha m với lượng khng l khong 10 triu tn/năm theo
Jambeck et.al,2015, và lưới đánh cá ,khoảng 0,6 triu tn/năm theo d liu t
Macfadyen et al,2009,UNEP/PAO và Circularocean, 2015.
1.2.ĐC TÍNH
1.2.1.Cơ chế gây ng độc
a ) cấp độ tế bào
Hình thành các loi oxy phn ng (ROS): vi nha th hot động như các
cht cho electron kh ng tạo ra các gc siêu oxit, kích hot c qtrình to
ROS ngoi bào ni bào. Ngoài vic to ra ROS t ch, MNP can thip vào ty
th, nhà sn xut chính ca ROS nội bào, để y ra tn thương vật cho bào
quan sn xut năng lượng kích hot qtrình to ra ROS qmc gây stress
oxi hoá [10], có kh năng gây ra tổn thương DNA, dẫn đến đột biến gen do
đó làm tăng nguy cơ ung t[11]
Kích hoạt các con đường gây viêm: vi nhựa thúc đẩy gii phóng cytokine
histamine. Vi nha n th y tn thương tế bào làm gii phóng tế
bào bch cu [10]
Trong nha n cha các cht ph gia nguy him như bisphenol, phthalate
PFAS (Per- and polyfluoroalkyl substances), được biết là tác dng gây
ung thư, gây độc thn kinh và gây ri lon ni tiết [12].
b ) cấp độ cơ quan
Tim mch: vi nha tích t ti các v trí xơ vữa động mạch, thúc đẩy hình
thành huyết khối làmng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau tim [13]
Hô hp: gây bt thường chức năng phổi, viêm phế qun do t phi [14]
Tiêu h: vi nhựa làm thay đổi h sinh vt đường rut gây ri lon tiêu hoá;
gây bnh viêm đường rut do phn ng viêm [15]
Chuyn hoá: vi nha gây ra ri lon chức năng tuyến giáp và các bt
thường v phát trin, nh hưởng xu đến q trình sn xut và chuyn hóa
hormone [16]. Vic tiếp c vi vi nhựa polystyrene làm ng rối lon chuyn
10
hóa glucose do chế độ ăn nhiều cht béo gây ra, làm trm trng thêm tình trng
kháng insulin nh hưởng đến tiết insulin, do đó ảnh ng đến lượng đường
trong máu [17]
Sinh sn: y gim hoc mt kh năng sinh sn c nam n, gim cht
ng tinh trùng [16]
Vi nhựa làm hoá gan [18], gây độc tế bào thn kinh [19]
1.2.2. Động hc ca chất độc
a ) Hp thu
Đưng tiêu h: vi nhựa được hp th s đi thẳng qua thc qun vào d dày,
được tiêu hóa trong khong 26 gi. Các vi nhựa kng hòa tan kích thước
nh hơn 1,09 µm thể xâm nhp vào biu mô ruột và đi vào hệ tun hoàn [20],
vi nha lớn hơn vẫn liên kết vi lp niêm mc rut tiếp xúc trc tiếp vi
phần đnh ca các tế bào biu mô rut, mt s mnh vi nhựa được tìm thy
mnh cắt đa tràng.
Phi: B mt phế nang ca phi tri i hàng rào mô mng cho phép
vi nha xâm nhp vào mao mch phân phối đến phi.
Da: vi nha thâm nhp vào da qua tuyến m hôi, nang lông hoc các vết
thương trên da, sâu vào các lỗ của lông tơ và qua biểu mô ca nang lông. [23]
b ) Phân b
Vi nha phân b c mô, bao gm phi, gan, thn, tim, tuyến giáp, thân
não [21] [22]. Vi nha cũng đã được phát hin trong u, nồng đ
nhựa được phân tích trong các mu máu dao đng t 1,84 − 4,65 μg/mL. [24]
Vi nha kh năng đi qua hàng rào máu não, qua nhau thai [25] lng
đọng trong xương, sụn và đĩa đm. [26]
c ) Chuyn hoá
Nhựa trơ về mt hóa học, cho đến nay chưa bằng chng nào cho thy
s phân hy sinh học bên trong cơ thể con người [20]
d ) Thi tr
11
Các vi polyme nano polyme th đi vào ruột non qua mt, các
mnh lớn hơn có thể được bài tiết qua nước tiu và phân. [20]
Vi nhựa cũng được tìm thy sa m. [25]
1.2.3 .Triu chng ng độc
Đường tiêu hoá: đau bụng, đầy hơi, thay đổi thói quen đi tin, bun nôn,
nôn
hp: ho, hắt i khó thở, cùng vi tình trng mt mi chóng mt
do gim nồng đ oxy trong máu khi hít phi vi nha
Trên da: phn ng d ng [23]
Chuyn h: ri lon ni tiết, bao gm các ri lon chuyn hóa, phát trin
và sinh sn có th như vô sinh, sy thai và d tt bm sinh [27]
Ng độc vi nhựa mang tính trường din nên các triu chng không biu
hin ngay.
1.2.4.Điều tr ng đc
Hin nay chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu, để điều tr thường gii quyết
các triu chng và tu thuc tng nhân.
d vi nhim độc qua đường hô hp th dùng kháng sinh toàn thân,
thuc giãn phế qun dng hít corticosteroid dạng hít để gim nh triu chng
[25]
1.3. KIM NGHIM CHẤT ĐC
1.3.1. Phương pháp lấy mu vi nha.
Ly mu vi nhựa là bước đầu tiên, có vai trò quan trng trong quá trình
phân tích vi nhựa. Dưới đây một s phương pháp lấy mu vi nha trong tng
loi môi trường.
1.3.1.1. Môi trường nước
Đối vi vi nhựa trong nước mt, phn ln các nghiên cu đều s dng các
thiết b i để kéo trên mt din tích hay mt din tích theo b mt nước bng
các loi lưới khác nhau: lưới plankton, ới manta, lưới neuston vi c kích
12
thước mắt lưới khác (t vài chục micromet đến i tm micromet) nhau ph
thuc vào mục đích ca tng nghiên cu.
Ngoài ra, vic thu mu vi nha theo cột nước (mặt, đáy) thường s dng
các thiết b chuyên dng ly mẫu nước Bathometer hoặc máy m lấy nước sau
đó tính toàn lượng th tích phù hợp để gim th tích bằng các lưới vi kích
thước tùy chn.
Hình 1.3.1. Thiết b ly mu vi nha t môi trường c mt.
1.3.1.2. Môi trường đất
Mẫu đất th được thu thp bng cách đy dng c ly mu ( d: khoan
tay hoc dng c ly mu bng thìa đẩy trc tiếp) vào cột đất hoc ly mu ngu
nhiên t b mặt đất. S dng dng c ly mu cho phép thu thp mu khong
cách xác đnh hoặc sâu hơn. Cn loi b thm thc vt khi nn mu trước khi
phân tích.
1.3.1.3. Môi trưng không khí
Vic ly mu vi nha trong khí quyển đt ra mt lot thách thc do kích
thước nh, phân b rng.
13
Vi c vi nha lắng đọng ngoài không khí thường được ly mu bng
phương pháp thu thập th động như lắng đọng toàn phn trong k quyn[28].
Các máy ly mu lng đọng th động s dng trng lực để loi b các ht k
bng cách lắng đọng, loi b các hạt ướt bng cách kết ta.
Vi các vi nhựa lửng trong không kcó th đưcthu thp bng cách s
dng các máy ly mẫu m chủ động, cho các th tích không kđã biết đi qua
b lc si thy tinh siêu nh thu thp trong các khong thi gian khác nhau ti
các địa đim đã chọn. Các chế thu thp hạt để lc trong không k bao gm
va chm, chn, lng, chuyển động Brown/khuếch tán và lực hút tĩnh điện. Mt
nhược điểm ca máy ly mẫu bơm chủ động là cn hàng trăm đến hàng nghìn lít
không k để thu thập đ vi nha trên giy lc hoặc trong túi lưới để phân
ch[29].
1.3.1.4. Trong sinh vt
Các phương pháp lấy mu ph biến bao gm m x và tiêu hy mô hóa hc,
trong đó các sinh vật được m x để chiết xut các ht nha t ca chúng
hoặc được x lý để hòa tan cht hu trong khi vn gi nguyên vi nha.
1.3.2 Phân tách vi nha.
1.3.2.1. Phân tách khỏi môi trường đất
Vic phân tách vi nha ra khỏi môi trường đất th gp nhiu kkhăn
do các ht nha nh có th liên kết cht vào các hạt đất. Phương pháp được chn
để phân tách vi nha trong mt s nghiên cu là tuyn ni hoc lng đọng. Vì vi
nha mật độ thấp hơn hầu hết các hạt đất, nên vic tách da vào mật độ
(nng độ) đưc ng dng tt bng cách s dng dung dch nồng độ đã biết
(ví d : nước muối) để làm ni vi nha lên b mt trong khic hạt đất nặng hơn
chìm xung. Quá trình tuyn ni/lng đọng da vào vic to ra mt gradient mt
độ bng cách s dng c hóa chất như natri clorua hoặc km clorua . Mu đất
được trn vi dung dịch sau đó ly m hoặc khuấy để cho vi nha ni lên b
mt.

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
BỘ MÔN HÓA DƯỢC - KIỂM NGHIỆM
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỘC CHẤT
CHUYÊN ĐỀ: VI NHỰA
Nhóm 6 – Lớp Dược K17A HƯNG YÊN – 2025
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
BỘ MÔN HÓA DƯỢC – KIỂM NGHIỆM
BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỘC CHẤT
CHUYÊN ĐỀ: VI NHỰA
Thành viên tham gia:
Phạm Thị Hạ – Tổ 1
Nguyễn Lan Phương – Tổ 1
Phạm Trung Thành – Tổ 1
Ngô Thùy Linh – Tổ 2 HƯNG YÊN – 2025
Danh mục các từ viết tắt Chữ viết STT tắt Tiếng Anh / Tên khoa học
Tiếng Việt / Giải thích 1 ABS
Acrylonitrile Butadiene Styrene
Một loại nhựa nhiệt dẻo 2 ATR Attenuated Total Reflection
Phản xạ toàn phần suy giảm Axit deoxyribonucleic (Vật 3 DNA Deoxyribonucleic acid liệu di truyền) 4 DDT
Dichlorodiphenyltrichloroethane Một loại thuốc trừ sâu
Trách nhiệm mở rộng của 5 EPR
Extended Producer Responsibility nhà sản xuất 6 EU European Union Liên minh châu Âu Fourier-Transform
Infrared Quang phổ hồng ngoại biến 7 FTIR Spectroscopy đổi Fourier 8 HDPE High Density Polyethylene Polyethylene tỷ trọng cao International Organization
for Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc 9 ISO Standardization tế International Union
for Liên minh Bảo tồn Thiên 10 IUCN Conservation of Nature nhiên Quốc tế 11 LDPE Low Density Polyethylene
Polyethylene tỷ trọng thấp
Organisation for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát 12 OECD operation and Development triển Kinh tế Polycyclic
Aromatic Các hydrocacbon thơm đa 13 PAHs Hydrocarbons vòng 14 PC Polycarbonate Nhựa PC
Một nhóm chất ô nhiễm hữu 15 PCB Polychlorinated Biphenyls cơ khó phân hủy 16 PE Polyethylene Nhựa Polyethylene PET / 17 PETE Polyethylene Terephthalate Nhựa PET Per- and Polyfluoroalkyl Các chất per- và 18 PFAS Substances polyfluoroalkyl
Các chất ô nhiễm hữu cơ 19 POPs Persistent Organic Pollutants khó phân hủy 20 PP Polypropylene Nhựa Polypropylene Nhựa Polystyrene (nhựa 21 PS Polystyrene xốp) 22 PVC Polyvinyl Chloride Nhựa Polyvinyl clorua Pyr-GC- Pyrolysis-Gas
Chromatography- Sắc kí khí khối phổ nhiệt 23 MS Mass Spectrometry phân 24 ROS Reactive Oxygen Species Các loại oxy phản ứng Natri dodecyl sulfat (Chất 25 SDS Sodium Dodecyl Sulfate tẩy rửa) 26 SEM Scanning Electron Microscope
Kính hiển vi điện tử quét United Nations
Environment Chương trình Môi trường 27 UNEP Programme Liên Hợp Quốc 28 UV Ultraviolet Tia cực tím Mục lục hình ảnh
Hình 1.1.1.Phân bố nguồn vi nhựa ra đại dương (%)[9] ................................ 8
Hình 1.3.1. Thiết bị lấy mẫu vi nhựa từ môi trường nước mặt. ................... 12
Hình 1.3.2. Quá trình phân tách vi nhựa từ môi trường đất. ........................ 14
Hình 1.3.4. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier khi phân tích một số mẫu vi
nhựa ...................................................................................................... 17
Hình 1.3.6. Quá trình tán xạ năng lượng trong tán xạ Raman ...................... 19
Hình 1.3.7.Thiết bị kính hiển vi điện tử quét Jeol 5410 LV tại Trung tâm
Khoa học Vật liệu, Đại học Quốc gia Hà Nội ........................................ 20
Hình 1.3.8. Sơ đồ khối kính hiển vi điện tử quét ......................................... 20
Hình 1.3.9. Ảnh chụp bề mặt một số mẫu vi nhựa ...................................... 21
Hình 1.3.10.Thiết bị Pyr-GC-MS. ............................................................... 21
Hình 1.4.1.Tình hình công bố quốc tế các nghiên cứu về ô nhiễm vi nhựa từ
năm 2009 đến năm 2024 ....................................................................... 24
Hình 1.4.2.Nồng độ vi nhựa trong trầm tích và nước mặt của Việt Nam ..... 27 Mục lục
I.ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
II.NỘI DUNG ................................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN ............................................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa của vi nhựa ....................................................................... 3
1.1.2 .Tính chất lý hóa của vi nhựa. .............................................................. 4
1.1.2.1. Sự phân hủy của nhựa được gây ra bởi sự phong hóa . .............. 4
1.1.2.2. Tính kỵ nước và khả năng hấp phụ các chất độc hại. .................. 5
1.1.2.3. Khả năng gây ra các tổn thương vật lý ....................................... 6
1.1.3 . Phân loại, nguồn gốc của vi nhựa. ...................................................... 6
1.1.3.1. Phân loại vi nhựa ....................................................................... 6
1.1.3.2. Nguồn gốc của vi nhựa ............................................................... 6
1.2.ĐỘC TÍNH ................................................................................................... 9
1.2.1. Cơ chế gây ngộ độc ............................................................................ 9
1.2.2. Động học của chất độc ...................................................................... 10
1.2.3. Triệu chứng ngộ độc ......................................................................... 11
1.2.4. Điều trị ngộ độc ................................................................................ 11
1.3. KIỂM NGHIỆM CHẤT ĐỘC ................................................................... 11
1.3.1. Phương pháp lấy mẫu vi nhựa. .......................................................... 11
1.3.1.1. Môi trường nước ...................................................................... 11
1.3.1.2. Môi trường đất ......................................................................... 12
1.3.1.3. Môi trường không khí ............................................................... 12
1.3.1.4. Trong sinh vật .......................................................................... 13
1.3.2 Phân tách vi nhựa. .............................................................................. 13
1.3.2.1. Phân tách khỏi môi trường đất ................................................. 13
1.3.2.2. Phân tách vi nhựa từ môi trường nước. .................................... 14
1.3.2.3. Phân tách vi nhựa từ môi trường không khí. ............................. 14
1.3.2.4. Phân tách vi nhựa từ mô sinh vật.............................................. 14
1.3.3. Phương pháp định lượng vi nhựa ...................................................... 15
1.3.3.1. Phương pháp phân tích trực quan ............................................ 15
1.3.3.2. Phương pháp phân tích quang phổ ........................................... 16
1.3.3.3. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM) .......................... 19
1.3.3.4. Phương pháp sắc kí khí khối phổ nhiệt phân ............................ 21
1.4. TÌNH HÌNH THỰC TẾ Ở VIỆT NAM / TRÊN THẾ GIỚI ...................... 22
1.4.1. Sự ô nhiễm vi nhựa trong các môi trường. ........................................ 22
1.4.1.1. Môi trường nước ...................................................................... 22
1.4.1.2. Môi trường đất ......................................................................... 22
1.4.1.3. Môi trường không khí ............................................................... 23
1.4.2. Tình hình ô nhiễm vi nhựa trên thế giới ............................................ 23
1.4.3. Tình hình ô nhiễm vi nhựa tại Việt Nam ........................................... 25
1.5. NHÓM ĐỐI TƯỢNG DỄ BỊ TÁC ĐỘNG BỞI VI NHỰA ...................... 28
1.6. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VI NHỰA ........................................................... 29
III. KẾT LUẬN ................................................................................................ 32 I.ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhựa đã và đang là vật liệu phổ biến, là thứ định hình nền văn minh hiện
đại .Tuy nhiên, đi kèm với những mặt lợi đó là mặt hại : ô nhiễm vi nhựa đang
được nổi lên như một vấn đề nóng được cả thế giới quan tâm, có quy mô và mức
độ cực kỳ nghiêm trọng. Chúng có mặt ở khắp mọi nơi,mọi ngóc ngách của
cuộc sống ,từ các rãnh biển sâu,các rạng san hô, băng tuyết Bắc Cực, trong đất,
không khí, thực phẩm chúng ta đang ăn và nước chúng ta đang uống . Sự lan
truyền và xâm lấn mạnh mẽ của vi nhựa đã gõ lên hồi chuông cảnh báo rằng
chúng đã trở thành một yếu tố gắn với môi trường sống hiện đại.
Trong nhiều thập kỷ, ta vẫn coi nhựa là một ‘rác thải’ trơ về mặt sinh học.
Tuy nhiên ngày càng có nhiều bằng chứng khoa học chứng minh rằng nó là chất
độc .Nó gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với sức khỏe của con người và hệ
sinh thái , không chỉ qua việc gây tổn thương vật lý , mà còn qua việc giải phóng
các chất hóa học có trong nhựa,như polymer cơ bản,đặc biệt là các chất phụ gia
được thêm vào trong quá trình sản xuất (như chất hóa dẻo ,chất chống cháy , chất ổn định UV,,.).
Vi nhựa xâm nhập qua nhiều con đường và tích tụ trong các mô của cơ thể
con người .Một nghiên cứu tại Anh(2022) đã phát hiện ra vi nhựa trong 11/13
mẫu mô phổi của bệnh nhân phẫu thuật[1] . Phát hiện này cung cấp bằng chứng
trực tiếp cho thấy con người đang hít phải vi nhựa từ không khí. Bên cạnh đó ,
các nghiên cứu còn cho thấy rằng trung bình mỗi người có thể tiêu thụ một
lượng đáng kể vi nhựa, từ 50.000 đến 120.000 hạt vi nhựa mỗi năm,từ tất cả các
nguồn bao gồm đường hô hấp và đường tiêu hóa[2].
Mặc dù bằng chứng về sự phơi nhiễm vi nhựa là rõ ràng ,nhưng việc thiết
lập mối quan hệ trực tiếp và đầy đủ giữa việc phơi nhiễm vi nhựa và các bệnh lý
ở người vẫn là một điều phức tạp và vẫn đang được phát triển.Mục tiêu của báo
cáo này là cung cấp một nền tảng để phân tích có hệ thống , tập trung vào bản
chất của vi nhựa như khái niệm ,tính chất lý hóa,phân loại , nguồn gốc và đi sâu
vào cơ chế gây độc để làm sáng tỏ bản chất độc học của vi nhựa. Báo cáo cũng 1
sẽ so sánh tình hình ô nhiễm thực tế ở Việt Nam so với bối cảnh toàn cầu nhằm
tìm kiếm các giải pháp và hướng xử trí hiệu quả. 2 II.NỘI DUNG 1.1. TỔNG QUAN
1.1.1 Định nghĩa của vi nhựa
Theo tổ chức chuẩn hóa quốc tế ISO , nhựa là vật liệu có chứa thành phần
thiết yếu là polyme cao phân tử, và ở một giai đoạn nào đó trong quá trình gia
công thành thành phẩm có thể được tạo hình bằng dòng chảy. Vi nhựa là bất kỳ
hạt nhựa rắn nào không tan trong nước có kích thước từ 1 µm đến 5mm ,bao
gồm hạt vi nhựa nhỏ ( 1 µm đến 1mm) và hạt vi nhựa lớn ( 1mm đến 5mm)[3].
Bảng 1.1.1. Các mã định danh nhựa-2013 [4] Số định Nhựa Mã định
Mã định danh Thường có trong danh danh nhựa - nhựa -Lựa các sản phẩm nhựa Lựa chọn A chọn B 1 Poly (etylene Chai nước uống terephthalate) 2 Polyethylene tỷ Nhựa bình sữa trọng cao rửa mặt,chai lọ sữa tắm,gội đầu 3 Poly( vinyl Ống nước, áo chloride) mưa 4 Polyethylene tỷ Túi ni lông mỏng, trọng thấp màng bọc 5 Polypropylen Hộp bảo quản thực phẩm, ống hút nhựa,ly trà sữa,ly nước mía, 3 6 Polystyrene Các loại đồ dùng trong thực phẩm sử dụng một lần : hộp xốp đựng thức ăn, dĩa ,thìa nhựa. Các hạt xốp chống va đập,,. 7 Các loại nhựa khác Nhựa PC, ABS và nhiều loại nhựa khác
1.1.2 .Tính chất lý hóa của vi nhựa.
1.1.2.1. Sự phân hủy của nhựa được gây ra bởi sự phong hóa .
Nguyên nhân chính gây ra sự phân hủy nhựa là do tia UV có trong mặt trời.
Về lý thuyết thì các nhựa tinh khiết như Polyethylene (PE) hoặc
Polypropylene(PP) không hấp thụ tia UV,nhưng trong thực tế nhựa luôn chứa
tạp chất hoặc các nhóm chức bất thường(như C=O) được gọi là chromophores (nhóm mang màu) . a) Giai đoạn khởi đầu
Khi nhóm này hấp thụ năng lượng từ tia UV, chúng phá vỡ liên kết C-C
hoặc C-H trong polymer ,tạo ra các gốc tự do P. PH -> P* + H* P -> P1* +P2* b) Giai đoạn lan truyền
Các gốc tự do (P*) phản ứng ngay lập tức với khí oxy trong không khí tạo thành gốc peroxyl(POO). P* + O2 -> POO
Gốc peroxyl “lấy đi” một nguyên tử H từ polymer lân cận để thành
Hydroperoxide, đồng thời việc này hình thành một gốc tự do P mới: 4 POO* + PH -> POOH + P*
Hợp chất Hydroperoxide rất kém bền với nhiệt , nó bị phân hủy hình thành
2 gốc tự do mới hoạt động cực mạnh là gốc Alkoxy (PO*) và gốc hydroxyl (OH*). PO* -> P1-CHO + P2* PO* +PH -> POH + P* OH* + PH -> H2O + P*
Việc này tạo ra một vòng lặp ,sinh ra các gốc tự do mới,phá hủy các chuỗi
polymer cũ hoặc thay đổi tính chất ( như tăng tính thấm nước, thay đổi màu sắc ) . c) Giai đoạn kết thúc
Khi nồng độ các chất tự do quá cao ,chúng liên kết lại và tạo ra sản phẩm trơ. P* + P* -> P-P POO* + P* -> POOP [5]
Tại giai đoạn khởi đầu và giai đoạn lan truyền làm mạch ngắn lại, nhựa
phân mảnh nhỏ dần trong khi ở giai đoạn kết thúc làm nhựa trở nên giòn, xuất
hiện các vết nứt chân chim.
Ngoài ra cũng đã có nghiên cứu chỉ ra rằng một số loại nhựa nhiệt dẻo và
cao su latex ( thường thấy trong rác thải biển) có xu hướng phân hủy chậm hơn
khi ở trong nước biển so với trên đất liền.Nguyên nhân được cho là (1):Nhiệt độ
ở biển thấp hơn làm chậm quá trình oxy ;và (2):các lớp màng sinh học (như tảo
biển,sinh vật biển ) bao phủ lấy bề mặt nhựa sẽ chắn ánh sáng,làm chậm quá
trình phân hủy quang học[6]
1.1.2.2. Tính kỵ nước và khả năng hấp phụ các chất độc hại.
Về mặt hóa học ,nhựa là một chuỗi cacbon và hydro rất dài nên về cơ bản
chúng có tính kỵ nước. Các chất độc hại như POPs ( Thuốc trừ sâu DDT, PCB)
hay PAHs( chất sinh ra khi đốt than/dầu) cũng có bản chất kỵ nước.Việc này 5
khiến chúng tương tác mạnh với nhau, nhựa lúc này sẽ đóng vai trò làm vật
trung gian (vector) , hấp phụ các chất độc hại từ môi trường lên chúng.[7]
Ngoài ra ,bản thân hạt nhựa cũng có chứa sẵn các monome, chất phụ gia và
sản phẩm phụ độc hại từ khi sản xuất.[7]
1.1.2.3.Khả năng gây ra các tổn thương vật lý
Khi ăn hay hít phải các mảnh vi nhựa có cạnh sắc nhọn (thường là mảnh vỡ
từ nhựa cứng) , có thể gây trầy xước, gây viêm phổi, niêm mạc ống tiêu hóa.
1.1.3 . Phân loại, nguồn gốc của vi nhựa.
1.1.3.1.Phân loại vi nhựa
Theo báo cáo nghiên cứu của cơ quan môi trường Na Uy(2014)[8] , ta có
thể phân loại vi nhựa như sau: a)Vi nhựa sơ cấp:
+ Là những hạt nhựa được thải trực tiếp ra môi trường dưới dạng hạt nhỏ .
+ Phát sinh từ sự mài mòn của các vật thể nhựa lớn trong quá trình sản
xuất,sử dụng, bảo trì hoặc được sản xuất có chủ đích để phục vụ cho các mục
đích cụ thể(ví dụ: hạt tẩy tế bào chết trong sữa rửa mặt. b ) Vi nhựa thứ cấp
Là sự tái phân tán vi nhựa từ các vật liệu nhựa đã có sẵn trong môi
trường, hình thành qua 3 cơ chế chính:
+) Dưới tác động của các tia cực tím từ mặt trời, quá trình phong hóa, hoạt
động của vi sinh vật khiến nhựa bị giòn, nứt vỡ và phân rã thành các mảnh nhỏ dần.
+) Do động vật ăn, nhai hoặc tiêu hóa làm nhỏ mảnh nhựa.
+) Các hạt vi nhựa cũ tích tụ trong đất/trầm tích bị xáo trộn và quay lại môi trường nước/khí.
1.1.3.2. Nguồn gốc của vi nhựa
Mặc dù vi nhựa phát sinh từ đa dạng các nguồn trong đời sống (trong đất
nông nghiệp, không khí đô thị, và sinh hoạt hàng ngày), nội dung này sẽ tập 6
trung phân tích nguồn vi nhựa thải ra đại dương. Đây là phạm vi nghiên cứu
mang tính đại diện cao nhất vì 3 lý do :
Đại dương là 'Bể chứa cuối cùng' : Theo quy luật dòng chảy, phần lớn
rác thải và vi nhựa từ đất liền, sông ngòi cuối cùng đều hướng ra biển. Số liệu tại
biển phản ánh tổng hợp mức độ ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau.
An ninh lương thực toàn cầu: Ô nhiễm biển tác động trực tiếp đến nguồn
hải sản - mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của con người, đặt ra các nguy
cơ lớn về độc học và sức khỏe.
Tính cấp bách và xuyên biên giới: Không giống như ô nhiễm đất (mang
tính cục bộ), ô nhiễm nhựa đại dương là vấn đề toàn cầu, đòi hỏi các số liệu
thống nhất (như báo cáo của IUCN) để làm cơ sở cho các hiệp ước quốc tế.
Dựa trên cơ sở đó, dưới đây là thống kê chi tiết các nguồn phát sinh vi
nhựa chính đi vào môi trường biển (theo IUCN, 2017):
a)Nguồn gốc vi nhựa sơ cấp ra đại dương
Có khoảng 1,52 triệu tấn vi nhựa sơ cấp được thải ra đại dương mỗi
năm,với nguồn gây ô nhiễm đến từ nhiều nơi.
Vải sợi tổng hợp ( 35%)
Từ quá trình giặt giũ quần áo làm bằng sợi tổng hợp (polyester, nylon,.).
Sự mài mòn trong máy giặt làm rụng các xơ vi nhựa và theo nước thải ra môi trường.  Lốp xe (28%)
Lốp xe bị mài mòn khi ma sát với mặt đường trong quá trình lái xe. Bụi
lốp xe (chứa polymer tổng hợp) bị gió cuốn hoặc mưa rửa trôi xuống cống rãnh và ra biển.
Bụi đô thị (24%):
Là tên gọi chung cho nhóm 9 nguồn nhỏ phổ biến ở đô thị, bao gồm sự
mài mòn của các vật thể (như đế giày làm từ vật liệu tổng hợp, dụng cụ nấu ăn
bằng nhựa), sự mài mòn của cơ sở hạ tầng (bụi trong nhà, bụi đường phố, cỏ 7
nhân tạo, bến cảng và bến du thuyền, lớp sơn phủ tòa nhà) cũng như từ quá trình
phun hạt mài và việc xả thải có chủ đích (trong chất tẩy rửa).
Vạch kẻ đường (7%):
Sơn vạch kẻ đường (thường chứa nhựa nhiệt dẻo) bị mài mòn bởi xe cộ và thời tiết.
Lớp phủ hàng hải (3,7%):
Các loại sơn, vecni dùng cho tàu thuyền (chống ăn mòn, chống bám bẩn)
bị bong tróc trong quá trình sử dụng, bảo trì hoặc làm sạch tàu.
Sản phẩm chăm sóc cá nhân (2%)
Các hạt vi nhựa được thêm vào mỹ phẩm, kem đánh răng, sữa tắm để tạo
độ nhám hoặc tẩy tế bào chết. Khi sử dụng, chúng trôi thẳng xuống cống.
Hạt nhựa nguyên sinh (0,3%)
Sự cố tràn đổ hạt nhựa (nguyên liệu thô để sản xuất đồ nhựa) trong quá
trình sản xuất, vận chuyển hoặc tái chế.
Hình 1.1.1.Phân bố nguồn vi nhựa ra đại dương (%)[9]
b)Nguồn gốc vi nhựa thứ cấp ra đại dương
Nguồn gốc là từ các vật thể hoặc mảnh vụn nhựa lớn bị thải trực tiếp hoặc gián tiếp ra biển. 8
Theo dữ liệu được trích trong báo cáo của IUCN(2017),nguyên nhân chính
là quản lý rác thải nhựa kém với lượng khổng lồ khoảng 10 triệu tấn/năm theo
Jambeck et.al,2015, và lưới đánh cá ,khoảng 0,6 triệu tấn/năm theo dữ liệu từ
Macfadyen et al,2009,UNEP/PAO và Circularocean, 2015. 1.2.ĐỘC TÍNH
1.2.1.Cơ chế gây ngộ độc a )Ở cấp độ tế bào
Hình thành các loại oxy phản ứng (ROS): vi nhựa có thể hoạt động như các
chất cho electron có khả năng tạo ra các gốc siêu oxit, kích hoạt cả quá trình tạo
ROS ngoại bào và nội bào. Ngoài việc tạo ra ROS tự chủ, MNP can thiệp vào ty
thể, nhà sản xuất chính của ROS nội bào, để gây ra tổn thương vật lý cho bào
quan sản xuất năng lượng và kích hoạt quá trình tạo ra ROS quá mức gây stress
oxi hoá [10], có khả năng gây ra tổn thương DNA, dẫn đến đột biến gen và do
đó làm tăng nguy cơ ung thư [11]
Kích hoạt các con đường gây viêm: vi nhựa thúc đẩy giải phóng cytokine
và histamine. Vi nhựa còn có thể gây tổn thương tế bào và mô làm giải phóng tế bào bạch cầu [10]
Trong nhựa còn chứa các chất phụ gia nguy hiểm như bisphenol, phthalate
và PFAS (Per- and polyfluoroalkyl substances), được biết là có tác dụng gây
ung thư, gây độc thần kinh và gây rối loạn nội tiết [12]. b ) Ở cấp độ cơ quan
Tim mạch: vi nhựa tích tụ tại các vị trí xơ vữa động mạch, thúc đẩy hình
thành huyết khối làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đau tim [13]
Hô hấp: gây bất thường chức năng phổi, viêm phế quản do hít phải [14]
Tiêu hoá: vi nhựa làm thay đổi hệ sinh vật đường ruột gây rối loạn tiêu hoá;
gây bệnh viêm đường ruột do phản ứng viêm [15]
Chuyển hoá: vi nhựa gây ra rối loạn chức năng tuyến giáp và các bất
thường về phát triển, ảnh hưởng xấu đến quá trình sản xuất và chuyển hóa
hormone [16]. Việc tiếp xúc với vi nhựa polystyrene làm tăng rối loạn chuyển 9
hóa glucose do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra, làm trầm trọng thêm tình trạng
kháng insulin và ảnh hưởng đến tiết insulin, do đó ảnh hưởng đến lượng đường trong máu [17]
Sinh sản: gây giảm hoặc mất khả năng sinh sản ở cả nam và nữ, giảm chất lượng tinh trùng [16]
Vi nhựa làm xơ hoá gan [18], gây độc ở tế bào thần kinh [19]
1.2.2. Động học của chất độc a ) Hấp thu
Đường tiêu hoá: vi nhựa được hấp thụ sẽ đi thẳng qua thực quản vào dạ dày,
được tiêu hóa trong khoảng 2–6 giờ. Các vi nhựa không hòa tan có kích thước
nhỏ hơn 1,09 µm có thể xâm nhập vào biểu mô ruột và đi vào hệ tuần hoàn [20],
vi nhựa lớn hơn vẫn liên kết với lớp niêm mạc ruột và tiếp xúc trực tiếp với
phần đỉnh của các tế bào biểu mô ruột, một số mảnh vi nhựa được tìm thấy ở mảnh cắt đaị tràng.
Phổi: Bề mặt phế nang của phổi trải dài và có hàng rào mô mỏng cho phép
vi nhựa xâm nhập vào mao mạch phân phối đến phổi.
Da: vi nhựa có thâm nhập vào da qua tuyến mồ hôi, nang lông hoặc các vết
thương trên da, sâu vào các lỗ của lông tơ và qua biểu mô của nang lông. [23] b ) Phân bố
Vi nhựa phân bố ở các mô, bao gồm phổi, gan, thận, tim, tuyến giáp, thân
não [21] và ở cơ [22]. Vi nhựa cũng đã được phát hiện ở trong máu, nồng độ
nhựa được phân tích trong các mẫu máu dao động từ 1,84 − 4,65 μg/mL. [24]
Vi nhựa có khả năng đi qua hàng rào máu não, qua nhau thai [25] và lắng
đọng trong xương, sụn và đĩa đệm. [26] c ) Chuyển hoá
Nhựa trơ về mặt hóa học, và cho đến nay chưa có bằng chứng nào cho thấy
sự phân hủy sinh học bên trong cơ thể con người [20] d ) Thải trừ 10
Các vi polyme và nano polyme có thể đi vào ruột non qua mật, và các
mảnh lớn hơn có thể được bài tiết qua nước tiểu và phân. [20]
Vi nhựa cũng được tìm thấy ở sữa mẹ. [25]
1.2.3 .Triệu chứng ngộ độc
Đường tiêu hoá: đau bụng, đầy hơi, thay đổi thói quen đại tiện, buồn nôn, nôn
Hô hấp: ho, hắt hơi và khó thở, cùng với tình trạng mệt mỏi và chóng mặt
do giảm nồng độ oxy trong máu khi hít phải vi nhựa
Trên da: phản ứng dị ứng [23]
Chuyển hoá: rối loạn nội tiết, bao gồm các rối loạn chuyển hóa, phát triển
và sinh sản có thể như vô sinh, sảy thai và dị tật bẩm sinh [27]
Ngộ độc vi nhựa mang tính trường diễn nên các triệu chứng không biểu hiện ngay.
1.2.4.Điều trị ngộ độc
Hiện nay chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu, để điều trị thường giải quyết
các triệu chứng và tuỳ thuộc từng cá nhân.
Ví dụ với nhiễm độc qua đường hô hấp có thể dùng kháng sinh toàn thân,
thuốc giãn phế quản dạng hít và corticosteroid dạng hít để giảm nhẹ triệu chứng [25]
1.3. KIỂM NGHIỆM CHẤT ĐỘC
1.3.1. Phương pháp lấy mẫu vi nhựa.
Lấy mẫu vi nhựa là bước đầu tiên, có vai trò quan trọng trong quá trình
phân tích vi nhựa. Dưới đây là một số phương pháp lấy mẫu vi nhựa trong từng loại môi trường.
1.3.1.1. Môi trường nước
Đối với vi nhựa trong nước mặt, phần lớn các nghiên cứu đều sử dụng các
thiết bị lưới để kéo trên một diện tích hay một diện tích theo bề mặt nước bằng
các loại lưới khác nhau: lưới plankton, lưới manta, lưới neuston với các kích 11
thước mắt lưới khác (từ vài chục micromet đến vài trăm micromet) nhau phụ
thuộc vào mục đích của từng nghiên cứu.
Ngoài ra, việc thu mẫu vi nhựa theo cột nước (mặt, đáy) thường sử dụng
các thiết bị chuyên dụng lấy mẫu nước Bathometer hoặc máy bơm lấy nước sau
đó tính toàn lượng thể tích phù hợp để giảm thể tích bằng các lưới với kích thước tùy chọn.
Hình 1.3.1. Thiết bị lấy mẫu vi nhựa từ môi trường nước mặt.
1.3.1.2. Môi trường đất
Mẫu đất có thể được thu thập bằng cách đẩy dụng cụ lấy mẫu (ví dụ: khoan
tay hoặc dụng cụ lấy mẫu bằng thìa đẩy trực tiếp) vào cột đất hoặc lấy mẫu ngẫu
nhiên từ bề mặt đất. Sử dụng dụng cụ lấy mẫu cho phép thu thập mẫu ở khoảng
cách xác định hoặc sâu hơn. Cần loại bỏ thảm thực vật khỏi nền mẫu trước khi phân tích.
1.3.1.3. Môi trường không khí
Việc lấy mẫu vi nhựa trong khí quyển đặt ra một loạt thách thức do kích
thước nhỏ, phân bố rộng. 12
Với các vi nhựa lắng đọng ngoài không khí thường được lấy mẫu bằng
phương pháp thu thập thụ động như lắng đọng toàn phần trong khí quyển[28].
Các máy lấy mẫu lắng đọng thụ động sử dụng trọng lực để loại bỏ các hạt khô
bằng cách lắng đọng, loại bỏ các hạt ướt bằng cách kết tủa.
Với các vi nhựa lơ lửng trong không khí có thể đượcthu thập bằng cách sử
dụng các máy lấy mẫu bơm chủ động, cho các thể tích không khí đã biết đi qua
bộ lọc sợi thủy tinh siêu nhỏ thu thập trong các khoảng thời gian khác nhau tại
các địa điểm đã chọn. Các cơ chế thu thập hạt để lọc trong không khí bao gồm
va chạm, chặn, lắng, chuyển động Brown/khuếch tán và lực hút tĩnh điện. Một
nhược điểm của máy lấy mẫu bơm chủ động là cần hàng trăm đến hàng nghìn lít
không khí để thu thập đủ vi nhựa trên giấy lọc hoặc trong túi lưới để phân tích[29].
1.3.1.4. Trong sinh vật
Các phương pháp lấy mẫu phổ biến bao gồm mổ xẻ và tiêu hủy mô hóa học,
trong đó các sinh vật được mổ xẻ để chiết xuất các hạt nhựa từ mô của chúng
hoặc được xử lý để hòa tan chất hữu cơ trong khi vẫn giữ nguyên vi nhựa.
1.3.2 Phân tách vi nhựa.
1.3.2.1. Phân tách khỏi môi trường đất
Việc phân tách vi nhựa ra khỏi môi trường đất có thể gặp nhiều khó khăn
do các hạt nhựa nhỏ có thể liên kết chặt vào các hạt đất. Phương pháp được chọn
để phân tách vi nhựa trong một số nghiên cứu là tuyển nổi hoặc lắng đọng. Vì vi
nhựa có mật độ thấp hơn hầu hết các hạt đất, nên việc tách dựa vào mật độ
(nồng độ) được ứng dụng tốt bằng cách sử dụng dung dịch có nồng độ đã biết
(ví dụ : nước muối) để làm nổi vi nhựa lên bề mặt trong khi các hạt đất nặng hơn
chìm xuống. Quá trình tuyển nổi/lắng đọng dựa vào việc tạo ra một gradient mật
độ bằng cách sử dụng các hóa chất như natri clorua hoặc kẽm clorua . Mẫu đất
được trộn với dung dịch và sau đó ly tâm hoặc khuấy để cho vi nhựa nổi lên bề mặt. 13