



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ---- ----- NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo với kết quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm sinh viên thực hiện: Trương Thị Thùy Linh Lớp: K57U4 Phạm Thị Tuyết Mai Lớp: K57U4 Đỗ Phương Thảo Lớp: K57U4 Phạm Thị Thanh Thủy Lớp: K57U4
Giảng viên hướng dẫn chính: T.S. Đinh Thị Hương Hà Nội, 02/2023 1 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................. 9
2.1. Đổi mới sáng tạo. ...................................................................................................... 9
2.2. Kết quả kinh doanh. .................................................................................................. 9
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 12
3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 12
3.2. Giả thuyết nghiên cứu. ............................................................................................ 12
3.3. Nghiên cứu định lượng. .......................................................................................... 14
3.4. Thiết kế mẫu. .......................................................................................................... 14
3.5. Thu thập dữ liệu ...................................................................................................... 14
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 17
4.1 Phân tích thống kê miêu tả: ...................................................................................... 17
4.1.1 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu: ............................................................ 17
4.1.2 Thông tin nhận biết đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ...... 19
4.1.3 Thống kê mô tả các biến ................................................................................... 21
4.2. Phân tích chuyên sâu ............................................................................................... 24
4.2.1. Hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng ................................... 24
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................................... 28
4.2.3 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc ................................................................... 36
4.3.1. Phân tích hồi quy ................................................................................................ 38
4.3.2. Phân tích tương quan ........................................................................................ 38
4.3.3. Phân tích hồi quy .............................................................................................. 39
4.4 Phân tích định tính ................................................................................................... 43
4.4.1 Tạo ra s kh c biệt ........................................................................................... 44
4.4.2 N m b t cơ hội .................................................................................................. 44
4.4.3 Nghiên cứu th trư ng v kh ch h ng .............................................................. 45
4.4.4 Nhân l c c khả năng đổi mới .......................................................................... 45
4.4.5 Tình hình học hỏi và phát triển ......................................................................... 46
CHƯƠNG V: KẾT LU N .............................................................................................. 47
5.1. Kết luận ................................................................................................................... 47
5.2. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................. 48 2
5.3. Hạn chế và kiến nghị cho nghiên cứu tiếp theo ...................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 49 3 DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê giới tình 18
Bảng 4.2. Thống kê theo nhóm tuổi 19
Bảng 4.3. Thống kê theo nghề nghiệp 20
Bảng 4.4. Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 21
Bảng 4.5. Thống kê sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/doanh nghiệp 21
Bảng 4.6 Năng lực nắm bắt cơ hội 22
Bảng 4.7 Khả năng tạo sự khác biệt 23
Bảng 4.8 Nhân lực có khả năng đổi mới 23
Bảng 4.9 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 24
Bảng 4.10 Tình hình học hỏi và phát triển 24
Bảng 4.11: Tần số chung của kết quả kinh doanh 25
Bảng 4.12: Thống kê độ tin cậy của nhận thức năng lực nắm bắt cơ hội 25
Bảng 4.13: Kết quả thang đo nhận thức năng lực nắm bắt cơ hội 25
Bảng 4.14: Thống kệ độ tin cậy của nhận thức khả năng tạo sự khác biệt 26
Bảng 4.15: Kết quả thang đo Nhận thức khả năng tạo sự khác biệt 26
Bảng 4.16: Thống kê độ tin cậy của Nhân lực có khả năng đổi mới 27
Bảng 4.17: Kết quả thang đo sự tin cậy 27
Bảng 4.18: Thống kê độ tin cậy của Nghiên cứu thị trường và khách hàng 27
Bảng 4.19: Kết quả thang đo nghiên cứu thị trường và khách hàng 28
Bảng 4.20: Thống kê độ tin cậy của tình hình học hỏi và phát triển 28
Bảng 4.21: Kết quả thang đo tình hình học hỏi và phát triển 28
Bảng 4.22: Thống kê độ tin cậy của kết quả kinh doanh 29
Bảng 4.23: Kết quả thang đo kết quả kinh doanh 29
Bảng 4.24: Hệ số xác định KMO và trị số Bartlett’s Test 30 4
Bảng 4.25Kết quả kiểm định phương sai trích của các nhân tố và giá trị Eigenvalues 31 Bảng 4.26: Ma trận xoay 32
Bảng 4.27: Component Transformation Matrix 33 Bảng 4.28: Ma trận xoay 34
Bảng 4.29: Component Transformation Matrix 35
Bảng 4.30: Hệ số xác định KOM và trị số Bartlett’s Test 35
Bảng 4.31Kết quả kiểm định phương sai trích của các nhân tố và giá trị Eigenvalues 36
Bảng 4.32: Hệ số KMO của biến phụ thuộc 37
Bảng 4.33: Phương sai các biến phụ thuộc 38
Bảng 4.34: Ma trận chưa xoay biến phụ thuộc 38 Bảng 4.35: Tương quan 39
Bảng 4.36: Variables Entered/Removeda 4 Bảng 4.37: Model Summaryb 4 Bảng 4.38: ANOVAa 41 Bảng 4.39: Coefficientsa 4
Bảng 4.40 :Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 43
Bảng 4.41 :Thông tin người được phỏng vấn 45 5 DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ giới tính 18
Hình 4.2. Tỷ lệ nhóm tuổi 19
Hình 4.3.Tỷ lệ nghề nghiệp 20
Hình 4.4. Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 21
Hình 4.5. Thể hiện sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp. 22
Hình 4.6. Biểu đồ Histogram 43
Hình 4.7. Biểu đồ P-P Plot 44
Hình 4.8. Biểu đồ Scatterplot 44
Hình 5.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 48 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Sáng tạo đi đôi với sự đổi mới. Không có sự đổi mới nào mà không có sự sáng tạo.
Trong khi sáng tạo là khả năng tạo ra những ý tưởng mới và độc đáo, thì đổi mới là việc thực
hiện sự sáng tạo đó - đó là sự ra đời của một ý tưởng, giải pháp, quy trình hoặc sản phẩm mới.
Sáng tạo và đổi mới trong kinh doanh luôn được công nhận là một con đường chắc chắn
dẫn đến thành công. Bạn đã bao giờ nghe nói về một doanh nghiệp đã thành công rực rỡ mà
không có bất kỳ đổi mới sáng tạo nào chưa? Đổi mới sáng tạo thường là lý do chính khiến
các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trong thế giới ngày nay.
Ý tưởng đổi mới sáng tạo khiến các công ty trở nên khác biệt với nhau. Nếu không có
sự sáng tạo và đổi mới, mọi doanh nghiệp sẽ tuân theo các mô hình lối mòn, tương tự nhau
trong hoạt động kinh doanh của mình. Đổi mới sáng tạo rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp ngày nay, đặc biệt là khi thị trường đang có sự phụ thuộc lớn vào công nghệ tiên tiến, đột phá.
Để bước vào cuộc đua trong bối cảnh hội nhập, đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam mà đặc
biệt là ở khu vực kinh tế trọng điểm - thủ đô Hà Nội cần phải đổi mới sáng tạo để nâng cao
năng suất, chất lượng. Những năm qua, hoạt động đổi mới sáng tạo nói chung, đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp nói riêng đã và đang được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
KH&CN và các bộ, ngành, địa phương rất quan tâm và chỉ đạo quyết liệt. Trong đó, việc triển
khai các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực
đổi mới sáng tạo quốc gia; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của các sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong doanh nghiệp được chú trọng.
Trao đổi về hiệu quả của đổi mới sáng tạo giúp tăng năng suất chất lượng trong doanh
nghiệp, ông Nguyễn Tùng Lâm, Phó Viện trưởng Phụ trách Viện Năng suất Việt Nam cho
biết: Những năm vừa qua, năng suất lao động Việt Nam đã có sự gia tăng so với giai đoạn
trước. Khoa học và công nghệ thể hiện rõ vai trò là động lực quan trọng trong phát triển kinh
tế của đất nước khi năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) tăng lên 45,7% giai đoạn 2016 -
2020. Với mục đích xây dựng môi trường pháp lý giúp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, được sự hỗ
trợ của APO, Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030 được Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021. 7
1.2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát, bổ sung một số vấn đề lý luận về đổi mới sáng tạo và kết quả kinh
doanh để làm rõ khung phân tích của nghiên cứu, sử dụng khung phân tích để mô tả mối quan
hệ của đổi mới sáng tạo với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, các yếu tố đổi mới
sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Từ đó đề xuất những đánh giá với hiện trạng hiện có
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố của đổi mới sáng tạo tác động đến kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
- Đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Những yếu tố đổi mới sáng tạo nào tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Câu 2: Những yếu tố đó tác động như thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ của đổi mới sáng tạo với kết quả kinh doanh.
- Khách thể nghiên cứu: người làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu:
+Về nội dung: nghiên cứu và đánh giá các yếu tố đổi mới sáng tạo tác động đến kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
+Về không gian: Thành phố Hà Nội.
+Về thời gian: 25/10/2022 – 25/12/2022 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Đổi mới sáng tạo.
Đổi mới sáng tạo (innovation) mới chỉ xuất hiện trong từ điển thuật ngữ thế giới vào
nửa đầu thế kỷ XX, với hàm ý hướng đến đánh giá sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
(KH&CN) và những tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế nói riêng, quá trình phát triển
của một quốc gia nói chung.
Luật khoa học và Công nghệ (luật số 29/2013/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2013) đã chỉ
rõ “đổi mới sáng tạo là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải
pháp quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm”.
Đổi mới sáng tạo là việc thực hiện một sản phẩm (hàng hóa dịch vụ) mới hoặc một quy
trình mới được cải thiện đáng kể, một phương pháp marketing mới, hoặc phương pháp tổ
chức quản lý trong thực tiễn hoạt động sản suất kinh doanh, trong tổ chức công việc hoặc
trong quan hệ với bên ngoài (OECD 2005).
Theo Joseph Schumpeter (1934), The Theory of Economic Development, Harvard
University Press, Đổi mới sáng tạo gồm: (i) Đưa ra sản phẩm mới; (ii) Đưa ra các phương
pháp sản xuất mới; (i i) Mở ra thị trường mới; (iv) Phát triển các nguồn mới cung cấp vật liệu
thô hay các loại đầu vào mới khác; (v) Tạo ra cấu trúc thị trường mới trong một ngành.
Schumpeter đã đặt nền móng cho một ngành khoa học nghiên cứu về ĐMST, một lĩnh vực đã
và đang phát triển cho đến ngày nay. Ở đây, Đổi mới sáng tạo được đề cập trong việc đưa ra
một sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mới hoặc một sản phẩm được cải tiến đáng kể, hoặc
sử dụng quy trình công nghệ mới/phương pháp tiếp thị mới/phương pháp tổ chức mới trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tổ chức nơi làm việc hoặc trong quan hệ với bên ngoài.
Theo Adam Smith, Đổi mới sáng tạo có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế,
trong đó Đổi mới sáng tạo là yếu tố quan trọng đóng góp cho tăng trưởng cũng như nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia. Đặc biệt, các nền kinh tế mới nổi muốn bắt kịp các quốc gia đi
trước thì phải dựa vào khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo. 2.2. Kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thường được xem như kết quả hoạt động hay
thành công của doanh nghiệp (Tangen, 2005). Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, các nh 9
nghiên cứu xem xét kết quả kinh doanh ở những khía cạnh khác nhau. Chẳng hạn, kết quả
kinh doanh là kết quả đầu ra hay kết quả thực tế của các hoạt động doanh nghiệp (Hax &
Majluf, 1984); hay khả năng đem về các kết quả kỳ vọng cho các cổ đông (Atkinson & cộng
sự, 1997; Atkinson, 2012). Nhìn chung, có thể xem kết quả kinh doanh là việc đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp như kết quả tài chính, phát triển thị trường, thị phần so với các
doanh nghiệp cùng ngành (Keh & cộng sự, 2007). (Lê Thị Thu Hà, tạp chí kinh tế và phát
triển, số 251 tháng 5/2018).
Đo lường kết quả kinh doanh có thể tiếp cận theo các khía cạnh về kết quả tài chính và kết quả phi tài chính:
Ở khía cạnh tài chính, Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu
hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ). (Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-
BTC và Điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC ).
Ở khía cạnh phi tài chính, Kết quả hoạt động kinh doanh được xem là một phạm trù kinh
tế, nó phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản
xuất, hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Với quan niệm trên,
kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả
nhận được ở đầu ra mà kết quả hoạt động kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn thành
mục tiêu (Price,1972) nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có được kết quả, và để hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào. Youchman &
Seashore(1967) cho rằng kết quả doanh nghiệp đạt được khi biết khai thác hết những yếu tố
nguồn lực có sẵn và có cả những nguồn lực khan hiếm nhằm giảm những chi phí không cần
thiết giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn và giữ được thị trường( Denison, D.
R., & Mishra, A. K. (1995). Toward a theory of organizational culture and
effectiveness. Organization Science, 6(2), 204–223). (Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thu &
Nguyễn Đại Phước Tiên, Tạp Chí Kinh Tế & Phát Triển – Tháng mười một năm 2010 số 241, 49-57).
Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu
đánh giá: Doanh thu của công ty tăng trưởng đều hàng năm; quy mô hoạt động của công ty
ngày càng mở rộng và phát triển; đội ngũ nhân viên của công ty được duy trì; kết quả hoạt
động của bộ máy quản lý doanh nghiệp được nâng cao, thu nhập của nhân viên công ty tăng 10
đều hàng năm.(PGS.TS Nguyễn Quang Thu & Nguyễn Đại Phước Tiên, Tạp Chí Kinh Tế &
Phát Triển – Tháng mười một năm 2010 số 241, 49-57).
Từ lâu, đổi mới sáng tạo được coi làm một trong những yếu tố quan trọng nhất cho sự
thành công dài hạn của các doanh nghiệp, do đổi mới sáng tạo giúp các doanh nghiệp giảm
thiểu áp lực cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Tuy nhiên, theo thời gian, áp lực cạnh tranh
sẽ tăng do sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp không tiếp tục đổi mới
(Schumpeter, 1934). Ngày nay, dưới tác động của khoa học và công nghệ, vòng đời sản phẩm
ngày được rút ngắn thì đổi mới sáng tạo càng trở nên quan trọng hơn trong việc duy trì sự
thành công trên thị trường (Atalay & cộng sự, 2013). Cụ thể, đổi mới sản phẩm giúp doanh
nghiệp mở rộng phạm vi sản phẩm, tạo ra các sản phẩm độc đáo hơn để gia nhập thị trường
mới hoặc gia tăng doanh số trên thị trường hiện tại (Becker & Egger, 2013; Evangelista &
Vezzani, 2010). Trong khi đó đổi mới quy trình cho phép doanh nghiệp cắt giảm chi phí, nâng
cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và thời gian (Evangelista &
Vezzani, 2010; Lee & cộng sự, 2019). (Nguyễn Minh Ngọc, tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 296 tháng 2/2022, 32 – 42)
Thế giới đang thay đổi rất nhanh chóng. Hiện nay, cuộc CMCN 4.0 đang loại bỏ dần ưu
thế của kinh nghiệm, phương thức quản trị tự phát và mô hình kinh doanh cũ. Đổi mới sáng
tạo giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí, tăng sự hài lòng và đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh mới, tạo ra thị trường
mới, thu hút các nguồn lực tài trợ của các đối tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm lãng phí,
nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Đồng thời là yếu tố không thể thiếu góp phần tạo thêm việc làm.
Theo ông Võ Xuân Hoài, Phó Giám Đốc NIC, Đổi mới sáng tạo về cơ bản là một quá
trình chuyển ý tưởng, tri thức thành một kết quả cụ thể như sản phẩm, quy trình... để mang
lại lợi ích gia tăng cho kinh tế - xã hôi. Đổi mới sáng tạo hướng đến kết quả kinh doanh tốt
hơn thông qua hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn của người sử dụng. 11
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các tài liệu và dựa trên cơ sở lý thuyết các mô hình đã
nghiên cứu trước đây, mỗi nghiên cứu, mỗi mô hình đều đưa ra các yếu tố ảnh hưởng phù
hợp với phạm vi, lĩnh vực và điều kiện thực tế. Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra các yếu tố ảnh
hưởng và mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau: Tạo ra sự khác biệt Nắm bắt cơ hội
Nghiên cứu thị trường và khách
Kết quả hoạt độg kinh hàng doanh
Nhân lực có khả năng đổi mới
Tình hình học hỏi và phát triển
3.2. Giả thuyết nghiên cứu.
Năng l c n m b t cơ hội: là khả năng cảm nhận, tìm kiếm, nắm bắt các cơ hội và tận
dụng các lợi thế của doanh nghiệp (Boso & cộng sự, 2013; Hult & Ketchen, 2001) giúp doanh
nghiệp duy trì tính cạnh tranh (Teece & cộng sự, 1997; Forsan, 2011). Năng lực năm bắt cơ
hội có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới sáng tạo (Zhou & cộng sự, 2005) và là một
thành phần của nănng lực đổi mới sáng tạo (Forsman, 2011). Khả năng nắm bắt cơ hội tốt có
thế giúp doanh nghiệp chiếm được thị trường, tận dụng khai thác được các lợi thế để cải thiện kết quả kinh doanh. 12
H1 - N m b t cơ hội đổi có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Khả năng tạo ra s khác biệt: được thể hiện qua khả năng tạo ra tri thức và ứng dụng
nó để khác biệt hóa sản phẩm so với đổi thủ khác, cải tiến sản phẩm hay khai thác các ý tưởng
có sẵn từ bên ngoài (Madsen & Smith, 2008). Thông qua tạo ra sự khác biệt, các doanh nghiệp
có thể cải thiện, củng cố các năng lực hiện có (Forsman, 2011) hoặc tận dụng các đổi mới
sáng tạo từ bên ngoài để đạt giá trị thị trường hay giúp doanh nghiệp đạt được kết quả kinh
doanh (Assink, 2006; Madsen & Smith, 2008). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H2 - Tạo ra s khác biệt có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhân l c có khả năng đổi mới: nhân lực là thành phần chủ chốt của doanh nghiệp. Nhân
sự có mặt trong mọi khâu, mọi bộ phận trong doanh nghiệp. Vì lẽ đó, sự phát triển của doanh
nghiệp luôn gắn chặt với sự phát triển của nhân lực. Nhân lực đổi mới không ngừng, tiếp thu
kiến thức để làm giàu thêm vốn kiến thức bản thân, cống hiến vì công việc có liên quan trực
tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó đưa ra giả thuyết:
H3 - Nhân l c có khả năng đổi mới có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu th trư ng th trư ng và khách hàng: Nghiên cứu để hiểu biết thị trường và
khả năng thu hút khách hàng, mở rộng thị trường mới của doanh nghiệp thông qua khả năng
tìm kiếm, thấu hiểu các nhu cầu tiềm năng của doanh nghiệp (Forsman, 2011). Hiểu biết thị
trường được xem là một công cụ để đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua các quá trình đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp (Teece, 1997; Gatignon & Xuereb, 1997). Hiểu biết thị
trường và khách hàng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu bán hàng
(Forsman, 2011). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H4 - Nghiên cứu th truòng và khách hàng có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Tình hình học hỏi và phát triển: doanh nghiệp luôn phải học hỏi để phát triển những gì
mình đã có, sáng tạo trong việc đưa ra sản phẩm mới trong việc cạnh tranh với các đối thủ.
Nhân lực luôn chủ động nắm bắt tri thức, doanh nghiệp thúc đẩy phát triển không ngừng thông
qua tìm hiểu, thấu hiểu kiến thức các quy luật vận động kinh tế để có chiến lược phát triển
phù hợp. Khi đó doanh nghiệp luôn nắm bắt được tình hình, quy trình công nghệ mới ứng 13
dụng vào bản thân tạo lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp. Nhờ đó nâng cao lợi nhuận tiết
kiệm chi phí nhân công, nguyên liệu. Do đó nghiên cứu đưa ra các giả thuyết.
H5 - Tình hình học hỏi và phát triển có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh
3.3. Nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Trên cơ sở dữ
liệu được điều tra, nghiên cứu này tiến hành nhập và làm sạch dữ liệu, chỉ những bảng câu
hỏi đầy đủ thông tin và phù hợp mới được đưa vào phân tích. Một số kỹ thuật phân tích được
thực hiện trong nghiên cứu này là thống kê mô tả các đặc điểm của sinh viên, các yếu tố trong
mô hình nghiên cứu, kiểm định dấu, đánh giá mức độ tương quan giữa các biến độc lập trong
mô hình nghiên cứu với thang đo mức độ từ 1-5, thực hiện hồi quy để kiểm định mức ý nghĩa
của mô hình tổng thể, sự phù hợp của mô hình tổng thể và mức ý nghĩa của từng yếu tố trong mô hình nghiên cứu. 3.4. Thiết kế mẫu.
Mẫu sẽ được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn mẫu phi
xác suất. Theo Nguyễn Đình Thọ (2011) để sử dụng EFA, chúng ta cần kích thước mẫu lớn.
Vấn đề xác định kích thước mẫu phù hợp là vấn đề phức tạp. Thông thường dựa theo kinh
nghiệm. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu
và (2) số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair và cộng sự (2006) cho rằng để sử dụng
EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát (observations)/biến
đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1
trở lên. Theo công thức này, với 23 biến quan sát 20 thì mẫu nghiên cứu của đề tài này cần
phải có là: n = 5 x 23 = 115 quan sát. Vì vậy, nhóm tác giả đã gửi đi 200 phiếu khảo sát được
tạo trên Google Biểu mẫu, nhận về 200 phiếu trả lời. Trong đó loại 15 phiếu không hợp lệ,
tổng hồi đáp hợp lệ thu được là 185 phiếu. 3.5. Thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Với
đối tượng khảo sát là khách hàng đã từng mua sắm trực tuyến hoặc đang có ý định mua sắm
trực tuyến trên địa bàn Hà Nội. Bảng câu hỏi được tạo trên Google biểu mẫu, đường liên kết
bảng câu hỏi được gửi đi thông qua internet, thông tin câu trả lời được lưu vào cơ sở dữ liệu. 14
Địa điểm nghiên cứu: TP Hà Nội.
Thời gian: Từ 25/10/2022 – 25/12/2022 Các câu hỏi điều tra Biến Mã Biến Biến quan sát Tham khảo
Khả năng nhận thức cơ hội mới của doanh PU1 nghiệp
Khả năng nắm bắt cơ hội để phát triển các giải Năng lực nắm PU2 Madsen & pháp kinh doanh bắt cơ hội Smith 2008
Khả năng khai thác cơ hội để biến thành hoạt PU3
động kinh doanh có lời của doanh nghiệp.
Khả năng khai thác các tri thức cho đổi mới PU4
sáng tạo của doanh nghiệp
Khả năng tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp PEU1
so với các đối thủ cạnh tranh.
Khả năng cải tiến các sản phẩm/dịch vụ có sẵn Khả năng tạo PEU2 của doanh nghiệp. Madsen & ra sự khác Smith 2008
Khả năng khai thác ý tưởng có sẵn bên ngoài biệt PEU3 của doanh nghiệp.
Khả năng tạo sự khác biệt có tác động tới kết PEU4
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Người lao động có năng lực nhận biết những TR1
kiến thức liên quan từ bên ngoài. Nhân lực có Lê Thị Mỹ
Người lao động có năng lực nhận biết những khả năng đổi Linh (2016) TR2
kiến thức liên quan từ bên ngoài. mới
Người lao động có khả năng tiếp thu kiến thức TR3 mới từ bên ngoài. 15
Người lao động biết cách phân tích phê phán TR4
về cách làm hiện tại để tìm ra cách làm tốt hơn.
Doanh nghiệp quan tâm đến các phân khúc thị EWOM1
trường mới và thị trường chưa được phục vụ Han & cộng
Doanh nghiệp tìm kiếm các phân khúc khách sự (1998),
Nghiên cứu EWOM2 hàng và thị trường mới cho sản phẩm/dịch vụ Nguyễn thị trường và Quang Thu khách hàng
Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động nhằm EWOM3 và cộng sự.
tăng cường mối quan hệ khách hàng (2020)
Doanh nghiệp tăng cường duy trì khách hàng EWOM4 bằng các dịch vụ mới
Nhân viên của doanh nghiệp được đào tạo Nguyễn PR1
định kỳ để phát triển năng lực mới Quang Thu và cộng
Doanh nghiệp xem xét và thiết lập những năng PR2 sự.(2020, Tình hình học
lực mới để thích nghi với thay đổi thị trường Arroyo & hỏi và phát
Mời chuyên gia bên ngoài về công ty để đào PR3 Pozzebon triển tạo. (2010), Kaplan &
Chủ động xây dựng văn hóa tổ chức hướng về PR4 Norton đổi mới. (1992)
Công ty có sự tăng trưởng về doanh số trong 3 Arroyo & IN1 năm gần đây Pozzebon Kết quả hoạt ự tăng trưở ề ợi nhuậ (2010), động kinh IN2 Công ty có s ng v l n trong 3 năm qua Kaplan & doanh Norton IN3
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản có sự tăng trưởng trong 3 năm qua (1992) 16
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua quá trình khảo sát, nhóm thu về được 210 phiếu trả lời phản hồi. Sau khi xử lí và
xem xét, nhóm loại 25 phiếu không hợp lệ, còn lại 185 phiếu hợp lệ để tiến hành phân tích dữ liệu cho nghiên cứu.
4.1 Phân tích thống kê miêu tả:
4.1.1 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu: a. Giới tính:
Bảng 4.1 và hình 4.1 cho biết số lượng và tỷ lệ giới tính của người tiêu dùng tham gia khảo sát
Tổng số phiếu khảo sát bao gồm 185 phiếu với 54 phiếu (chiếm 29,19%) có câu
trả lời là nam và 131 phiếu (chiếm 70,81%) có câu trả lời là nữ. 17 b. Nhóm tuổi
Bảng 4.2 và Hình 4.2 cho biết số lượng và tỷ lệ phần trăm về nhóm tuổi của người tham gia khảo sát.
Dưới 20 tuổi có tỷ lệ cao nhất với 121 phiếu (chiếm 65,41%), từ 20-30 tuổi với 53
phiếu (chiếm 28,65%), từ 30-40 tuổi với 8 phiếu (chiếm 4,32%) và cuối cùng là độ tuổi từ 40
trở lên với 3 phiếu ( chiếm 1,62%). c. Nghề nghiệp
Bảng 4.3 và Hình 4.3 cho biết số lượng và tỷ lệ về nghề nghiệp của người tham gia khảo sát. 18
Đa số nhóm đối tượng được khảo sát này là học sinh, sinh viên với 144 phiếu,
tương đương 77,84%. Thứ 2 là nhân viên văn phòng với 21 phiếu chiếm 11,35%, tiếp đến là
làm việc tự do với 11 phiếu chiếm 5,95%. Kinh doanh riêng xếp thứ 4 với 7 phiếu chiếm
3,78%. Cuối cùng là các nghề như nhân viên kỹ thuật cơ khí, tư vấn tài chính với số phiếu
bằng nhau là 1, chiếm đồng thời 0,54%.
4.1.2 Thông tin nhận biết đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
a. Nhận biết s tồn tại
Bảng 4.4 và Hình 4.4 cho biết tổ chức/ doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo không. 19
Bảng 4.4. Thống kê các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo Tổ chức/ doanh
nghiệp có đổi mới sáng tạo Số lượng Tỷ lệ (%) không Không 37 20,2% Có 148 79,8%
Hình 4.4 Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
Hầu hết các tổ chức/ doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đều có đổi mới sáng tạo
trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể có 148 phiếu là có (chiếm 79,8%) và 37 phiếu là không (chiếm 20,2%).
b. s cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp.
Hình 4.5 và bảng 4.5 thể hiện sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp.
Sự cần thiết của đổi mới sáng tạo Số lượng Tỷ lệ (%)
trong tổ chức/ doanh nghiệp Cần thiết 162 87,5 Bình thường 16 8,7 Không cần thiết 7 3,8
Bảng 4.5 Thống kê theo mức độ cần thiết 20