1
TRƯỜ NG Đ I H I ỌC THƯƠNG MẠ
KHOA QUN TR NHÂN L C
----  -----
NGHIÊN C U KHOA H C
Mi quan h giữa đổi mi sáng to vi kết qu
hoạt động kinh doanh ca các doanh nghi p trên
địa bàn Hà Ni.
Nhóm sinh viên c hi n: L p: K57U4 th Trương LinhTh Thùy
Phm t Th Tuyế Mai L p: K57U4
Đỗ Phương oTh L p: K57U4
Phm Thanh yTh Th L p: K57U4
Ging viên ng d n : hướ chính T.S. h Đin Th Hương
Hà N i, 02/2023
2
MC L C
DANH M C B NG ........................................................................................................... 4
DANH MC HÌNH............................................................................................................ 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CU ................................................................. 9
2.1. Đổi mi sáng to. ...................................................................................................... 9
2.2. K kinh doanh. .................................................................................................. 9ết qu
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU ........................................................ 12
3.1. Mô hình nghiên c u ................................................................................................ 12
3.2. Gi thuy t nghiên c u. ............................................................................................ 12 ế
3.3. Nghiên c ng. .......................................................................................... 14ứu định lượ
3.4. Thi m u. .......................................................................................................... 14ết kế
3.5. Thu th p d u ...................................................................................................... 14 li
CHƯƠNG IV: KẾT QU NGHIÊN CU .................................................................... 17
4.1 Phân tích th ng kê miêu t : ...................................................................................... 17
4.1.1 Thông tin thu ng nghiên c u: c đ i tượ ............................................................ 17
4.1.2 Thông tin nh n bi i sáng t o n k kinh doanh ết đổi m ảnh hưởng đế ết qu ...... 19
4.1.3 Th ng kê mô t các bi ến ................................................................................... 21
4.2. Phân tích chuyên sâu ............................................................................................... 24
4.2.1. H s Cronbach Alpha và h s n t ng tương quan biế ................................... 24
4.2.2 Phân tích nhân t khám phá EFA ..................................................................... 28
4.2.3 Phân tích EFA cho bi n phế thuc ................................................................... 36
4.3.1.
Phân tích h i quy ................................................................................................ 38
4.3.2.
Phân tích tương quan ........................................................................................ 38
4.3.3.
Phân tích h i quy .............................................................................................. 39
4.4 Phân tích định ................................................................................................... 43tính
4.4.1 T o ra s t khc bi ........................................................................................... 44
4.4.2 N m b t cơ hội .................................................................................................. 44
4.4.3 Nghiên c u th ng v ch h ng trư kh .............................................................. 45
4.4.4 Nhân l i m ic c kh năng đổ .......................................................................... 45
4.4.5 Tình hình h i và phát tric h n ......................................................................... 46
CHƯƠNG V: KẾT LUN .............................................................................................. 47
5.1. K n ................................................................................................................... 47ết lu
5.2. Ý nghĩa nghiên cu ................................................................................................. 48
3
5.3. H n ch và ki n ngh cho nghiên c u ti p ...................................................... 48 ế ế ế theo
TÀI LIU THAM KHO ............................................................................................... 49
4
DANH M C B NG
B ng 4.1 Th ng kê gi 18 i tình
B ng 4.2. Th ng kê theo nhóm tu i 19
B ng 4.3. Th ng kê theo ngh nghi p 20
B ng 4.4. Th ng kê t l i sáng t o 21 các doanh nghiệp đổi m
B ng 4.5. Th ng kê s c n thi i m i sáng t o trong t c/doanh nghi p 21 ết của đổ ch
B m b i 22 ảng 4.6 Năng lực n ắt cơ h
B ng 4.7 Kh o s khác bi t 23 năng tạ
B ng 4.8 Nhân l c có kh i m i 23 năng đổ
B ng 4.9 Nghiên c u th ng và khách hàng 24 trườ
B ng 4.10 Tình hình h i và phát tri n 24 c h
B ng 4.11: T n s chung c t qu kinh doanh 25 a kế
B ng 4.12: Th y c a nh n th m b i 25 ống kê độ tin c c năng l c n ắt cơ hộ
B ng 4.13: K n th i 25 ết qu thang đo nhậ c năng l c nm bắt cơ hộ
B ng 4.14: Th ng k y c a nh n th o s khác bi t 26 độ tin c c kh năng tạ
B ng 4.15: K n th o s khác bi t 26 ết qu thang đo Nhậ c kh năng tạ
B ng 4.16: Th y c a Nhân l c có kh i m i 27 ống kê đ tin c năng đổ
B ng 4.17: K y 27 ết qu thang đo sự tin c
B ng 4.18: Th y c a Nghiên c u th ng và khách hàng 27 ống kê đ tin c trườ
B ng 4.19: K t qu u th ng và khách hàng 28 ế thang đo nghiên c trườ
B ng 4.20: Th y c a tình hình h i và phát tri n 28 ống kê đ tin c c h
B ng 4.21: K i và phát tri n 28 ết qu thang đo tình hình hc h
B ng 4.22: Th y c a k kinh doanh 29 ống kê đ tin c ết qu
B ng 4.23: K t qu kinh doanh 29 ết qu thang đo kế
B ng 4.24: H s nh KMO và tr s 30 xác đị Bartlett’s Test
5
B ng 4.25K ki và giá tr Eigenvalues 31 ết qu ểm định phương sai trích ca các nhân t
Bảng 4.26: Ma trận xoay 32
Bảng 4.27: Component Transformation Matrix 33
Bảng 4.28: Ma trận xoay 34
Bảng 4.29: Component Transformation Matrix 35
Bảng 4.30: Hệ số xác định KOM và trị số Bartlett’s Test 35
Bảng quả kiểm định phương 4.31Kết trích sai của nhân các tố và giá trị Eigenvalues 36
B ng 4.32: H s KMO c a bi n ph ế thuc 37
Bảng Phương biến phụ 4.33: sai các thuộc 38
Bảng trận chưa biến phụ 4.34: Ma xoay thuộc 38
B ng 4.35: quan 39 Tương
Bảng 4.36: Variables Entered/Removed 4a
Bảng 4.37: Summary Model b 4
Bảng 4.38: ANOVA 41 a
Bảng 4.39: Coefficients a 4
Bảng tắt kết quả kiểm định giả thuyết 4.40 :Bảng tóm 43
B ng 4.41 i c ph v n 45 :Thông tin ngườ đượ ng
6
DANH M C HÌNH
Hình 4.1. T l gi i tính 18
Hình 4.2. T l nhóm tu 19 i
Hình 4.3.T l ngh nghi p 20
Hình 4.4. ng kê t l i m i sáng t o 21 Th các doanh nghiệp đổ
Hình 4.5. Th hi n s c n thi i m i sáng t o trong t c/ doanh nghi p. 22 ết của đổ ch
Hình 4.6. Biu Histogram 43 đồ
Hình 4.7. Biểu đồ P-P Plot 44
Hình 4.8. Biểu đồ Scatterplot 44
Hình 5.1. Mô hình nghi u ch nh 48 ên cứu điề
7
CHƯƠNG I: ĐẶ ẤN ĐỀT V
Sáng t i s i m i. Không s i m i nào không s sáng t o. ạo đi đôi vớ đổ đổ
Trong khi sáng t o là kh năng tạ ững ý tưở ới và độo ra nh ng m c đáo, thì đổi mi là vi c th c
hi n s sáng t - i c a m ng, gi i pháp, quy trình ho c s n ph ạo đó đó sự ra đờ ột ý tưở m
m i.
Sáng to và đổi mới trong kinh doanh luôn được công nh n là m ột con đường chc chn
d n thành công. B nghe nói v m t doanh nghi c rẫn đế ạn đã bao giờ ệp đã thành công rự
không b t k i m i sáng t i m i sáng t ng do chính khi n đổ ạo nào chưa? Đổ ạo thư ế
các doanh nghip phát trin mnh m trong thế gi i ngày nay.
Ý tưởng đổi mi sáng to khiến các công ty tr nên khác bit vi nhau. Nếu không có
s sáng t i m i, m i doanh nghi p s tuân theo các mô hình l nhau ạo và đổ ối mòn, tương tự
trong ho ng kinh doanh c i m i sáng t o r t quan tr i v i các doanh ạt độ ủa mình. Đổ ọng đố
nghi c bi ph n vào công ngh n, ệp ngày nay, đặ t là khi th trường đang có sự thuc l tiên tiế
đột phá.
Để bướ c vào cuộc đua trong bối cnh h i nhập, đòi hỏ ệt Nam mà đặi doanh nghip Vi c
bi t là khu v c kinh t - i c n ph i m i sáng t nâng cao ế trọng điểm th đô Nộ ải đổ ạo để
năng suấ ất ững năm qua, hoạt động đổ ạo nói chung, đổt, ch ng. Nh i mi sáng t i mi sáng
t o trong doanh nghi c Chính ph , Th ng Chính ph , B p nói riêng đã đang đư
KH&CN các bộ, ngành, địa phương rất quan m và ch đạo quyết liệt. Trong đó, vic tri n
khai các gi i pháp c i thi ện môi trường kinh doanh, ng cao năng lự , năng lực cnh tranh c
đổ i m i sáng to qu t, ch ng sốc gia; nâng cao năng suấ ất lượ c cnh tranh c a các sn
ph m, hàng hóa và d ch v trong doanh nghi ng. ệp được chú tr
Trao đổ ủa đổi v hiu qu c i mi sáng t t ch ng trong doanh ạo giúp tăng năng suấ ất lư
nghi p, ông Nguy n Tùng m, Phó Vi ng Ph trách Vi t Vi t Nam cho ện trưở ện Năng suấ
bi t: Nh ng Viế ững năm vừa qua, năng suất lao độ ệt Nam đã sự gia tăng so với giai đoạn
trướ c. Khoa h c và công ngh th hi ng lện rõ vai trò là độ c quan tr ng trong phát trin kinh
t c t các nhân t t ng h n 2016 - ế ủa đất nước khi năng suấ ợp (TFP) tăng lên 45,7% giai đoạ
2020. Vi mục đích xây dựng môi trường pháp lý giúp thúc đẩy đổi mi sáng t c s h ạo, đượ
tr c a APO, Vi ng K ệt Nam đã xây dự ế hoch tng th t d a trên n n t ng nâng cao năng suấ
khoa h c, công ngh i m i sáng t n 2021 - c Chính ph phê duy đổ ạo giai đoạ 2030 đư t
t i Quy nh s -TTg ngày 11/01/2021. ết đị 36/QĐ
8
1.2 Xác l p các v nghiên c ấn đề u
1.2.1 M u ục đích nghiên cứ
Trên cơ sở khái quát, b t s v lý lu n v i m sung m ấn đề đổ i sáng t o và k t qu kinh ế
doanh để làm rõ khung phân tích c a nghiên c u, s d ụng khung phân tích đểt m i quan
h c i m i sáng t o v i k t qu kinh doanh c a các doanh nghi p, các y u t i m ủa đổ ế ế đổ i
sáng to ảnh hưởng đến k t qu kinh doanh. T ế đó đề xu t nh ững đánh giá với hi n tr ng hi n
1.2.2 M c tiêu nghiên c u
- nh các yXác đị ếu t c i m ủa đổ i sáng t n kạo tác động đế ế t qu kinh doanh c a các
doanh nghi a bàn Hà N i ệp trên đ
- ng m quan tr ng c a các y u t n k t qu kinh doanh c a các Đo lư ức độ ế tác động đế ế
doanh nghi a bàn Hà N i ệp trên đ
1.2.3 Câu h i nghiên c u
Câu 1: Nh ng y u t i m i sáng t n k t qu ho ng kinh doanh ế đ ạo nào tác động đế ế ạt độ
ca các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Ni
Câu 2: Nh ng y u t ế đó tác động như thế nào đế n kết qu ho ng kinh doanh c a các ạt độ
doanh nghi a bàn Hà N ệp trên đ i.
1.3 Đối tượng và phm vi nghiên cu
- ng nghiên c u: M i quan h c i m i sáng t o v i k kinh doanh. Đố i tư ủa đổ ết qu
- nghiên c i làm vi i các doanh nghi a bàn Hà N i. Khách th ứu: ngườ c t ệp trên đị
- m vi nghiên c u: Ph
+V n i dung: nghiên c ứu và đánh giá các yếu t đổi mi sáng tạo tác động đến kết qu
kinh doanh t i các doanh nghi a bàn Hà N i ệp trên đị
+V không gian: Thành ph Hà N i.
+V i gian: 25/10/2022 25/12/2022 th
9
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CU
2.1. Đổi mi sáng to.
Đổ điể i m i sáng to (innovation) mi ch xut hin trong t n thut ng thế gi i vào
n u th k XX, v n b c a khoa h c công ngh ửa đầ ế ới hàm ý hướng đến đánh giá sự tiế
(KH&CN) nh ng c a ng kinh t nói riêng, quá trình phát triững tác đ đến tăng trưở ế n
ca m c gia nói chung. t qu
Lut khoa h c và Công ngh (lut s 29/2013/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2013) đã chỉ
“đổi mi sáng t o vi c t o ra, ng d ng thành t u, gi i pháp k t, công ngh , gi thu i
pháp quản lý để nâng cao hi u qu kinh t - xã h ế ội, nâng cao năng suấ ất lượt, ch ng, giá tr gia
tăng của sn ph ẩm”.
Đổ i m i sáng to là vic thc hin m t sn phm (hàng hóa d ch v ) m i hoc mt quy
trình m c c i thi , m arketing m i, ho ới đượ ện đáng k ột phương pháp m ặc phương pháp t
ch chc qun trong th c ti n ho ng sạt độ n sut kinh doanh, trong t c công vic hoc
trong quan h v i bên ngoài (OECD 2005).
Theo Joseph Schumpeter (1934), The Theory of Economic Development, Harvard
University Press, Đổi m i sáng t o g n ph m m ồm: (i) Đưa ra s ới; (ii) Đưa ra các phương
pháp s n xu t m i; (iii) M ra th trư ng m i; (iv) Phát tri n các ngu n m i cung c p v t li u
thô hay các lo u vào m i khác; (v) T o ra c u trúc th ng m i trong m t ngành. ại đầ trườ
Schumpeter đã đặt nn móng cho m t ngành khoa h c nghiên c u v ĐMST, một lĩnh vực đã
và đang phát triển cho đế đây, Đổ ạo đượ ệc đưa ra n ngày nay. i mi sáng t c đề cp trong vi
m t s n ph m (hàng hóa ho c d ch v ) m i hoc m t sn ph c cẩm đượ i ti , hoến đáng kể c
s d ng quy trình công ngh m p th m c m i trong ới/phương pháp tiế ới/phương pháp t ch
ho ng s n xu t kinh doanh, trong t c trong quan h v ạt độ chức nơi làm việc ho i bên ngoài.
Theo Adam Smith, Đổ ới tăng trưi mi sáng to mi quan h mt thiết v ng kinh tế,
trong đó Đổ i m i sáng to là yếu t quan trọng đóng góp cho tăng trưởng cũng như nâng cao
năng lự ốc gia đi c cnh tranh quốc gia. Đặ c bi t, các nn kinh tế mi ni mun bt kp các qu
trướ c thì phi da vào khoa h c, công ngh i mvà Đổ i sáng to.
2.2. K t qu kinh doanh.ế
K t qu kinh doanh c a doanh nghi t qu ho ng hay ế ệp thường được xem như kế ạt độ
thành công c a doanh nghi p (Tangen, 2005). Tùy theo cách ti p c n khác nhau, các nh ế
10
nghiên c u xem xét k t qu kinh doanh nh ng khía c nh khác nhau. Ch ng h n, k t qu ế ế
kinh doanh k t qu u ra hay k t qu c t c a các ho ng doanh nghi p (Hax & ế đầ ế th ế ạt độ
Majluf, 1984); hay kh c k t qu k v ng cho các c ng năng đem về ế đông (Atkinson & cộ
s , 1997; Atkinson, 2012). Nhìn chung, th xem k t qu kinh doanh vi c các ế ệc đạt đư
m c tiêu c a doanh nghi t qu i chính, phát tri n th ng, th ph n so v i các ệp như kế trườ
doanh nghi p cùng ngành (Keh & c ng s , 2007). (Lê Th Thu Hà, t p chí kinh t phát ế
trin, s 251 tháng 5/2018).
Đo lường kết qu kinh doanh có th tiếp cn theo các khía cnh v ế k t qu tài chính
k phi tài chính: ết qu
khía cnh tài chính, Kết qu kinh doanhkết qu cui cùng c a ho ng sạt độ n xut
kinh doanh, ho ho ng khác trong m t th i k nh nh. Biạt động đầu tư tài chính ạt độ ất đị u
hi n c a k t qu kinh doanh s lãi (ho c s l ). (Theo u 68 ế Điề thông 133/2016/TT-
BTC BTC u 96 Điề thông tư 200/2014/TT- ).
khía c nh phi tài chính, K t qu ho ế ạt động kinh doanh được xem là m t ph m trù kinh
t , ph n s d ng các ngu n l c s n c a doanh nghi ho ng s n ế ảnh trình độ ệp để ạt độ
xu t, ho t k t qu cao nh t v i chi phí th p nh t. V i quan ni m trên, ạt động kinh doanh đạ ế
k t qu ho ng kinh doanh không ch s so sánh gi u vào k t qu ế ạt độ ữa chi phí cho đầ ế
nhận được đầ u ra mà kết qu ho c hi c tiên là vi c hoàn thành ạt động kinh doanh đượ ểu trướ
m c tiêu (Price,1972) n ếu không đạt được m c tiêu thì không th được kết quả, và để hoàn
thành m c tiêu c a doanh nghi p c n ph i s d ng ngu n l nào. Youchman & ực như thế
Seashore(1967) cho r ng k t qu doanh nghi c khi bi t khai thác h t nh ng y ế ệp đạt đượ ế ế ếu t
ngu n l c có s n và có c nh ng ngu n l c khan hi m nh m gi m nh ng chi phí không c n ế
thiết giúp cho doanh nghi p hoàn thành m c tiêu t ốt hơn và giữ được th trường( Denison, D.
R., & Mishra, A. K. (1995). Toward a theory of organizational culture and
effectiveness. (2), 204 223). (Theo PGS.TS Nguy n Quang Thu &Organization Science, 6
Nguyễn Đại Phước Tiên, T p Chí Kinh T & Phát Tri n ế Tháng mườ ột năm 2010 sối m 241,
49-57).
K t qu ho ng kinh doanh c a các doanh nghi c th hi n qua m t s tiêu ế ạt độ ệp đượ ch
đánh giá: Doanh thu của công ty tăng trưởng đều hàng năm; quy hoạt động ca công ty
ngày càng m r ng phát tri c duy trì; k t qu ho ển; đội ngũ nhân viên của công ty đư ế t
độ ng c a b máy qu n lý doanh nghi c nâng cao, thu nh p c ệp đượ ủa nhân viên công ty tăng
11
đều hàng năm.(PGS.TS Nguyễ ễn Đại Phướn Quang Thu & Nguy c Tiên, Tp Chí Kinh Tế &
Phát Tri n i m 241, 49-57). Tháng mườ ột năm 2010 số
T i m i sáng t c coi m m t trong nh ng y u t quan tr ng nh t cho s lâu, đổ ạo đượ ế
thành công dài h n c a các doanh nghi i m i sáng t o giúp các doanh nghi p gi ệp, do đổ m
thiu áp l c c nh tranh tr c ti p trên th ế trườ ng. Tuy nhiên, theo th i gian, áp lc cnh tranh
s b c c i th c nh tranh n u doanh nghi p không ti p t i m tăng do sự ắt chướ ủa đố ế ế ục đổ i
(Schumpeter, 1934). Ngày nay, ới tác động c a khoa h c và công ngh ệ, vòng đời s n ph m
ngày đượ ắn thì đổ ọng hơn trong việc rút ng i mi sáng to càng tr nên quan tr c duy trì s
thành công trên th ng (Atalay & c ng s , 2013). C i m i s n ph m giúp doanh trườ thể, đổ
nghi p m r ng ph m vi s n ph m, t o ra các s n ph gia nh p th ng ẩm độc đáo hơn để trư
m i ho trên th ng hi n t i (Becker & Egger, 2013; Evangelista & ặc gia tăng doanh số trư
Vezzani, 2010). Trong khi đó đổi mi quy trình cho phép doanh nghi p c t gi m chi phí, nâng
cao năng suấ ất lưt, ci thin ch ng sn phm, tiết kim chi phí thi gian (Evangelista &
Vezzani, 2010; Lee & cng s , 2019). (Nguy n Minh Ng c, t p chí Kinh t và Phát tri n, s ế
296 tháng 2/2022, 32 42)
Thế gii đang thay đổi rt nhanh chóng. Hi n nay, cu ộc CMCN 4.0 đang loại b dần ưu
thế c a kinh nghi c qu n tr t ệm, phương thứ phát mô hình kinh doanh cũ. Đi mi sáng
t o giúp doanh nghi i nhu n, gi ng ệp tăng doanh thu, l m chi phí, tăng sự hài lòng đáp
nhu c u c a khách hàng. Giúp doanh nghi ệp đạt được l i th c nh tranh m ế i, t o ra th ng trư
m i, thu hút các ngu n l c tài tr c ủa các đối tác, s d ng hi u qu ngu n l c, gi m lãng phí,
nâng cao uy tín c a doanh nghi ệp. Đồng th i là y u t không th ế thiếu góp ph n t o thêm vi c
làm.
Theo ông Xuân Hoài, Phó Giám Đốc NIC, Đổi m i sáng to v bản m t quá
trình chuy ng, tri th c thành m t k t qu c n ph mang ển ý tưở ế th như sả m, quy trình... đ
l i l ợi ích gia tăng cho kinh tế - hôi. Đổ ạo hướng đếi mi sáng t n kết qu kinh doanh tt
hơn thông qua hiệu qu, hiu sut và s tha mãn của người s dng.
12
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
3.1. Mô hình nghiên c u
Trên cơ sở ựa trên cơ sở ết các mô hình đã nghiên cu tng quan các tài liu và d lý thuy
nghiên c i nghiên c u, mứu trước đây, mỗ ỗi hình đều đưa ra các yế ảnh hưởu t ng phù
h p v u ki n th . T u t nh i phạm vi, lĩnh vực và điề c tế đó, nhóm tác giả đã đưa ra các yế
hưở ng và mô hình nghiên cu c a đề c thtài đượ hi ện như sau:
3.2. Gi thuy t nghiên c ế u.
Năng l t hộc nm b i: kh m nh n, tìm ki m, n m b i t năng cả ế ắt các hộ n
d ng các l i th c a doanh nghi p (Boso & c ng s , 2013; Hult & Ketchen, 2001) giúp doanh ế
nghi p duy trì tính c nh tranh (Teece & c ng s b t , 1997; Forsan, 2011). Năng lực năm
h i có vai trò quan tr i m i sáng t o (Zhou & c ng s , 2005) và là m ọng trong quá trình đ t
thành ph i m i tn c a nănng l c đ i sáng t o (Forsman, 2011). Kh m b năng nắ ắt cơ hộ t có
thế giúp doanh nghi p chi ếm được th trưng, tn dụng khai thác được các l i th ế để ci thi n
k kinh doanh. ết qu
To ra s khác bi t
Nm b ắt cơ hội
Nghiên cu th ng và khách trườ
hàng
Nhân lc có kh i m năng đổ i
Tình hình hc hi và phát trin
Kết qu ho g kinh ạt độ
doanh
13
H1 - N m b c v ho ng kinh doanh. t cơ hội đổi có quan h tích c i k t quế t đ
Kh ă n ng t o ra s khác bi t : được th hin qua kh năng tạo ra tri thc ng dng
đ khác bi t hóa s n ph m so v i đổi th khác, c i ti n s n ph ế ẩm hay khai thác các ý tưởng
s n t bên ngoài (Madsen & Smith, 2008). Thông qua t o ra s khác bi t, c doanh nghi p
th c i thi n, c ng c c hi n có (Forsman, 2011) ho c t n d ng c i m các năng lự ác đổ i
sáng t o t t giá tr ng hay giúp doanh nghi c k t qu kinh bên ngoài để đạ th trườ ệp đạt đượ ế
doanh (Assink, 2006; Madsen & Smith, 2008). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H2 - T o ra s khác bi t c v ho ng kinh doanh. có quan h tích c i k t quế t đ
Nhân l c có kh năng đổi mi: nhân l c là thành ph n ch t c a doanh nghi p. Nhân ch
s có m t trong mi khâu, m i b ph n trong doanh nghi p. Vì l đó, sự phát trin c a doanh
nghi p luôn g n ch phát tri n c a nhân l i m ông ng ng, ti p thu t vi s c. Nhân lực đổ i kh ế
ki n th làm giàu thêm v n ki n th n thân, c ng hi n vì công vi c có liên quan trế ức để ế c b ế c
tiếp đế ệp. Do đó đưa ra giản kết qu hoạt đng kinh doanh ca doanh nghi thuyết:
H3 - Nhân l c kh i m i quan h tích c c v i k t qu ho ng kinh năng đổ ế ạt độ
doanh.
Nghiên c u th ng th ng á àng trư trư kh ch h : Nghiên c hi u bi ng vàứu để ết th trườ
kh r ng th ng m i c a doanh nghi p thông qua kh năng thu hút khách hàng, mở trườ năng
tìm ki m, th u hi u các nhu c u ti a doanh nghi p (Forsman, 2011). Hi u bi t th ế m năng củ ế
trường đượ đạt đượ ạnh tranh thông qua các quá trình đc xem mt công c để c li thế c i
m i sáng t o trong doanh nghi p (Teece, 1997; Gatignon & Xuereb, 1997). Hi u bi t th ế
trư trư ng khách hàng giúp doanh nghip m r ng th ờng ng doanh thu bán hàng
(Forsman, 2011). Do đó, nghiên cứu đưa ra gi thuyết:
H4 - Nghiên c u th truòng khách hàng quan h tích c c v i k t qu ho ng ế ạt độ
kinh doanh.
Tình hình h c h i và phát tri n: doanh nghi p luôn ph c h phát tri n nh ng gì i h ỏi để
mình đã có, sáng tạ ệc đưa ra sảo trong vi n phm m i trong vic cnh tranh v i thới các đố .
Nhân l c luôn ch động n m b t tri th c, doanh nghi ệp thúc đẩy phát tri n không ng ng thông
qua tìm hi u, th u hi u ki n th c các quy lu t v ng kinh t chi c phát tri ế ận độ ế để ến n
phù h p luôn n m b c nh hình, quy trình công ngh m ng ợp. Khi đó doanh nghi ắt đư i
14
d ng vào b n thân t o l i th c nh tranh trong doanh nghi p. Nh i nhu n ti ế đó nâng cao lợ ết
ki m chi phí nhân công, nguyên li u. Do thuy đó nghiên cứu đưa ra các giả ết.
H5 - Tình hình h c h i phát tri n quan h tích c c v i k t qu ho ng kinh ế ạt độ
doanh
3.3. Nghiên c ứu định lượng.
Nghiên c c th c hi n thông qua b ng câu h i kh d ứu định lượng đượ ảo sát. Trên cơ s
li liệu được điều tra, nghiên cu này tiến hành nhp làm sch d u, ch nh ng b ng câu
h thông tin và phù h p mỏi đầy đủ ới được đưa vào phân tích. Một s k thuật phân tích được
thc hi n trong nghiên c u này là th ng kê t các đặc điểm c a sinh viên, các y ếu t tron g
mô hình nghiên c u, ki nh d ểm đ ấu, đánh giá mức độ tương quan giữ ến độ a các bi c lp trong
hình nghiên c u v ới thang đo mức độ t 1-5, th c hi n h ồi quy để ểm đị ức ý nghĩa ki nh m
ca mô hình t ng th , s phù h p c a mô hình t ng th và m ức ý nghĩa của tng yếu t trong
mô hình nghiên c u.
3.4. Thi t k mế ế u.
M u s c ch n ti n, m t trong các hình th c ch n m u phi đượ ọn theo phương pháp thuậ
xác su t. Theo Nguy s d ng EFA, chúng ta c c m n. ễn Đình Thọ (2011) để ần kích thư u l
Vấn đề xác định kích thư ấn đềc mu phù hp v phc t ng d a theo kinh ạp. Thông thư
nghi c mệm. Trong EFA, ch thướ ẫu thường được xác đị ựa vào (1) kích thướnh d c ti thiu
và (2) s ng bi lượ ến đo lường đưa vào phân tích. Hair và cộng s (2006) cho rằng để s d ng
EFA, kích thướ c mu t i thi u ph i là 50, tốt hơn là 100 và t l quan sát (observations)/bi ến
đo lường (items) 5:1, nghĩa 1 biến đo lường cn ti thiu 5 quan sát, tt nht là 10:1
tr lên. Theo công thc này, v i 23 biến quan sát 20 thì mu nghiên cu c tài y của đề n
ph i có là: n = 5 x 23 = 115 quan sát. Vì v y, nhóm tác gi đã gửi đi 200 phiế ảo sát đượu kh c
t o trên Google Bi u m u, nh n v 200 phi u tr l i 15 phi u không h p l , ế ời. Trong đó loạ ế
t ng h p l u. ồi đáp hợ thu được là 185 phiế
3.5. Thu th p d u li
D p: Thu th p d p thông qua ph ng v n b ng b ng câu h i. V liệu cấ liệu cấ i
đối tượ ảo sát là khách hàng đã t ặc đang ý địng kh ng mua sm trc tuyến ho nh mua sm
trc tuy a bàn Hà N i. B ng câu h c t o trên Google bi u m ng liên kến trên đị ỏi đượ ẫu, đườ ết
b ng câu h l d u. ỏi được gửi đi thông qua internet, thông tin câu trả ời được lưu vào cơ s li
15
Đị a điểm nghiên cu: TP Hà N i.
Th i gian: T 25/10/2022 25/12/2022
Các câu hỏi điều tra
Biến Mã Bi n ế Biến quan sát Tham kh o
Năng lực nm
b i ắt cơ hộ
PU1
Khả năng nhận thức cơ hội mới của doanh
nghiệp
Madsen &
Smith 2008
PU2
Khả năng nắm bắt cơ hội để phát triển các giải
pháp kinh doanh
PU3
Khả năng khai thác cơ hội để biến thành hoạt
động kinh doanh có lời của doanh nghiệp.
PU4
Kh hác các tri th i mnăng khai t ức cho đổ i
sáng to c a doanh nghi p
Kh o năng tạ
ra s khác
bi t
PEU1
Khả năng tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp
so với các đối thủ cạnh tranh.
Madsen &
Smith 2008
PEU2
Khả năng cải tiến các sản phẩm/dịch vụ có sẵn
của doanh nghiệp.
PEU3
Khả năng khai thác ý tưởng có sẵn bên ngoài
của doanh nghiệp.
PEU4
Kh o s khác bi ng t i knăng tạ ệt có tác độ ết
qu ho ng kinh doanh c a doanh nghi p ạt độ
Nhân lc có
kh năng đổi
m i
TR1
Người lao động có năng lực nhận biết những
kiến thức liên quan từ bên ngoài.
Lê Thị Mỹ
Linh (2016)
TR2
Người lao động có năng lực nhận biết những
kiến thức liên quan từ bên ngoài.
TR3
Người lao động có khả năng tiếp thu kiến thức
mới từ bên ngoài.
16
TR4
Người lao động biết cách phân tích phê phán
về cách làm hiện tại để tìm ra cách làm tốt
hơn.
Nghiên cu
th trư ng và
khách hàng
EWOM1
Doanh nghiệp quan tâm đến các phân khúc thị
trường mới và thị trường chưa được phục vụ
Han & cộng
sự (1998),
Nguyễn
Quang Thu
và cộng sự.
(2020)
EWOM2
Doanh nghiệp tìm kiếm các phân khúc khách
hàng và thị trường mới cho sản phẩm/dịch vụ
EWOM3
Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động nhằm
tăng cường mối quan hệ khách hàng
EWOM4
Doanh nghiệp tăng cường duy trì khách hàng
bằng các dịch vụ mới
Tình hình hc
h phát i và
trin
PR1
Nhân viên của doanh nghiệp được đào tạo
định kỳ để phát triển năng lực mới
Nguyễn
Quang Thu
và cộng
sự.(2020,
Arroyo &
Pozzebon
(2010),
Kaplan &
Norton
(1992)
PR2
Doanh nghiệp xem xét và thiết lập những năng
lực mới để thích nghi với thay đổi thị trường
PR3
Mời chuyên gia bên ngoài về công ty để đào
tạo.
PR4
Chủ động xây dựng văn hóa tổ chức hướng về
đổi mới.
Kết qu t ho
động kinh
doanh
IN1
Công ty có s ng v doanh s trong 3 tăng trưở
năm gần đây
Arroyo &
Pozzebon
(2010),
Kaplan &
Norton
(1992)
IN2
Công ty có s ng v l n trong tăng trưở i nhu
3 năm qua
IN3
T s l i nhu n trên tài s n có s ng tăng trưở
trong 3 năm qua
17
CHƯƠNG IV: KẾT QU NGHIÊN C U
Qua quá trình kh o sát, nhóm thu v c 210 phi u tr l i ph n h i. Sau khi x đượ ế
xem xét, nhóm lo i 25 phi u không h p l , còn l i 185 phi u h p l ế ế để tiến hành phân tích d
liu cho nghiên c u.
4.1 Phân tích th ng kê miêu t :
4.1.1 Thông tin thu ng nghiên c ộc đối tượ u:
a. Gi i tính:
B ng 4.1 hình 4.1 cho bi t s ng t l gi i tính c i tiêu dùng tham gia ế ủa ngư
kh o sát
T ng s phi u kh o sát bao g m 185 phi u v i 54 phi u (chi m 29,19%) u ế ế ế ế
tr l i là nam và 131 phi u (chi m 70,81%) có câu tr l . ế ế i là n
18
b. Nhóm tu i
B ng 4.2 và Hình 4.2 cho bi t s ng và t l ph ế lượ ần trăm về nhóm tu i c ủa người tham
gia kh o sát.
Dưới 20 tu i có t l cao nh t v i 121 phi u (chi m 65,41%), t 20-30 tu i v i 53 ế ế
phi u (chi m 28,65%), t 30-40 tu i v i 8 phi u (chi m 4,32%) và cuế ế ế ế ối cùng là độ tui t 40
tr lên vi 3 phiếu ( m 1,62%). chiế
c. Ngh nghi p
B ng 4.3 và Hình 4.3 cho bi t s ế lượng và t l v ngh nghi p c ủa người tham gia kho
sát.
19
Đa số nhóm đối tượng đưc kho sát này hc sinh, sinh viên vi 144 phiếu,
tương đương 77,84%. Thứ 2 là nhân viên văn phòng v ếp đế i 21 phiếu chiếm 11,35%, ti n
làm vi c t do v i 11 phi u chi m 5,95%. Kinh doanh riêng x p th 4 v i 7 phi u chi ế ế ế ế ếm
3,78%. Cu i cùng các ngh n tài chính v i s phi như nhân viên k thuật khí, vấ ếu
b ng nhau là 1, chi ng th i 0,54%. ếm đồ
4.1.2 Thông tin nh n bi o t qu kinh doanh ết đi mi sáng t ảnh hưởng đến kế
a. Nh n bi t n t i ết s
B ng 4.4 và Hình 4.4 cho bi i m i sáng t o không. ết t chc/ doanh nghiệp có đổ
20
B ng 4.4. Th ng kê các doanh nghi o ệp đổi mi sáng t
T chc/ doanh
nghi i m i sáng t o ệp đổ
không
S ng lượ T l (%)
Không 37 20,2%
148 79,8%
Hình 4.4 Thng kê t l i m i sáng t o các doanh nghiệp đổ
H u h t các t c/ doanh nghi a bàn N i m i sáng t ế ch ệp trên đị ội đều đổ o
trong ho ng kinh doanh. C có 148 phi u (chi m 79,8%) 37 phi u không ạt độ th ế ế ế
(chiếm 20,2%).
b. s c n thi i m o trong t p. ết của đổ i sáng t chc/ doanh nghi
Hình 4.5 b ng 4.5 th hi n s c n thi t c i m i sáng t o trong t ế ủa đổ chc/
doanh nghi p.
S c n thi i m o ết của đổ i sáng t
t c/ doanh nghi p rong t ch
S ng lượ T l (%)
C n thi t ế
162 87,5
Bình thường
16 8,7
Không cn thi t ế
7 3,8
B ng 4.5 Th ng kê theo m c n thi t ức độ ế

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC ---- ----- NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo với kết quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
Nhóm sinh viên thực hiện: Trương Thị Thùy Linh Lớp: K57U4 Phạm Thị Tuyết Mai Lớp: K57U4 Đỗ Phương Thảo Lớp: K57U4 Phạm Thị Thanh Thủy Lớp: K57U4
Giảng viên hướng dẫn chính: T.S. Đinh Thị Hương Hà Nội, 02/2023 1 MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH............................................................................................................ 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 7
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................................. 9
2.1. Đổi mới sáng tạo. ...................................................................................................... 9
2.2. Kết quả kinh doanh. .................................................................................................. 9
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 12
3.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................................ 12
3.2. Giả thuyết nghiên cứu. ............................................................................................ 12
3.3. Nghiên cứu định lượng. .......................................................................................... 14
3.4. Thiết kế mẫu. .......................................................................................................... 14
3.5. Thu thập dữ liệu ...................................................................................................... 14
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................... 17
4.1 Phân tích thống kê miêu tả: ...................................................................................... 17
4.1.1 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu: ............................................................ 17
4.1.2 Thông tin nhận biết đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh ...... 19
4.1.3 Thống kê mô tả các biến ................................................................................... 21
4.2. Phân tích chuyên sâu ............................................................................................... 24
4.2.1. Hệ số Cronbach Alpha và hệ số tương quan biến tổng ................................... 24
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................................... 28
4.2.3 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc ................................................................... 36
4.3.1. Phân tích hồi quy ................................................................................................ 38
4.3.2. Phân tích tương quan ........................................................................................ 38
4.3.3. Phân tích hồi quy .............................................................................................. 39
4.4 Phân tích định tính ................................................................................................... 43
4.4.1 Tạo ra s kh c biệt ........................................................................................... 44
4.4.2 N m b t cơ hội .................................................................................................. 44
4.4.3 Nghiên cứu th trư ng v kh ch h ng .............................................................. 45
4.4.4 Nhân l c c khả năng đổi mới .......................................................................... 45
4.4.5 Tình hình học hỏi và phát triển ......................................................................... 46
CHƯƠNG V: KẾT LU N .............................................................................................. 47
5.1. Kết luận ................................................................................................................... 47
5.2. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................................. 48 2
5.3. Hạn chế và kiến nghị cho nghiên cứu tiếp theo ...................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 49 3 DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê giới tình 18
Bảng 4.2. Thống kê theo nhóm tuổi 19
Bảng 4.3. Thống kê theo nghề nghiệp 20
Bảng 4.4. Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 21
Bảng 4.5. Thống kê sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/doanh nghiệp 21
Bảng 4.6 Năng lực nắm bắt cơ hội 22
Bảng 4.7 Khả năng tạo sự khác biệt 23
Bảng 4.8 Nhân lực có khả năng đổi mới 23
Bảng 4.9 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 24
Bảng 4.10 Tình hình học hỏi và phát triển 24
Bảng 4.11: Tần số chung của kết quả kinh doanh 25
Bảng 4.12: Thống kê độ tin cậy của nhận thức năng lực nắm bắt cơ hội 25
Bảng 4.13: Kết quả thang đo nhận thức năng lực nắm bắt cơ hội 25
Bảng 4.14: Thống kệ độ tin cậy của nhận thức khả năng tạo sự khác biệt 26
Bảng 4.15: Kết quả thang đo Nhận thức khả năng tạo sự khác biệt 26
Bảng 4.16: Thống kê độ tin cậy của Nhân lực có khả năng đổi mới 27
Bảng 4.17: Kết quả thang đo sự tin cậy 27
Bảng 4.18: Thống kê độ tin cậy của Nghiên cứu thị trường và khách hàng 27
Bảng 4.19: Kết quả thang đo nghiên cứu thị trường và khách hàng 28
Bảng 4.20: Thống kê độ tin cậy của tình hình học hỏi và phát triển 28
Bảng 4.21: Kết quả thang đo tình hình học hỏi và phát triển 28
Bảng 4.22: Thống kê độ tin cậy của kết quả kinh doanh 29
Bảng 4.23: Kết quả thang đo kết quả kinh doanh 29
Bảng 4.24: Hệ số xác định KMO và trị số Bartlett’s Test 30 4
Bảng 4.25Kết quả kiểm định phương sai trích của các nhân tố và giá trị Eigenvalues 31 Bảng 4.26: Ma trận xoay 32
Bảng 4.27: Component Transformation Matrix 33 Bảng 4.28: Ma trận xoay 34
Bảng 4.29: Component Transformation Matrix 35
Bảng 4.30: Hệ số xác định KOM và trị số Bartlett’s Test 35
Bảng 4.31Kết quả kiểm định phương sai trích của các nhân tố và giá trị Eigenvalues 36
Bảng 4.32: Hệ số KMO của biến phụ thuộc 37
Bảng 4.33: Phương sai các biến phụ thuộc 38
Bảng 4.34: Ma trận chưa xoay biến phụ thuộc 38 Bảng 4.35: Tương quan 39
Bảng 4.36: Variables Entered/Removeda 4 Bảng 4.37: Model Summaryb 4 Bảng 4.38: ANOVAa 41 Bảng 4.39: Coefficientsa 4
Bảng 4.40 :Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 43
Bảng 4.41 :Thông tin người được phỏng vấn 45 5 DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ giới tính 18
Hình 4.2. Tỷ lệ nhóm tuổi 19
Hình 4.3.Tỷ lệ nghề nghiệp 20
Hình 4.4. Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo 21
Hình 4.5. Thể hiện sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp. 22
Hình 4.6. Biểu đồ Histogram 43
Hình 4.7. Biểu đồ P-P Plot 44
Hình 4.8. Biểu đồ Scatterplot 44
Hình 5.1. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 48 6
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Sáng tạo đi đôi với sự đổi mới. Không có sự đổi mới nào mà không có sự sáng tạo.
Trong khi sáng tạo là khả năng tạo ra những ý tưởng mới và độc đáo, thì đổi mới là việc thực
hiện sự sáng tạo đó - đó là sự ra đời của một ý tưởng, giải pháp, quy trình hoặc sản phẩm mới.
Sáng tạo và đổi mới trong kinh doanh luôn được công nhận là một con đường chắc chắn
dẫn đến thành công. Bạn đã bao giờ nghe nói về một doanh nghiệp đã thành công rực rỡ mà
không có bất kỳ đổi mới sáng tạo nào chưa? Đổi mới sáng tạo thường là lý do chính khiến
các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trong thế giới ngày nay.
Ý tưởng đổi mới sáng tạo khiến các công ty trở nên khác biệt với nhau. Nếu không có
sự sáng tạo và đổi mới, mọi doanh nghiệp sẽ tuân theo các mô hình lối mòn, tương tự nhau
trong hoạt động kinh doanh của mình. Đổi mới sáng tạo rất quan trọng đối với các doanh
nghiệp ngày nay, đặc biệt là khi thị trường đang có sự phụ thuộc lớn vào công nghệ tiên tiến, đột phá.
Để bước vào cuộc đua trong bối cảnh hội nhập, đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam mà đặc
biệt là ở khu vực kinh tế trọng điểm - thủ đô Hà Nội cần phải đổi mới sáng tạo để nâng cao
năng suất, chất lượng. Những năm qua, hoạt động đổi mới sáng tạo nói chung, đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp nói riêng đã và đang được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ
KH&CN và các bộ, ngành, địa phương rất quan tâm và chỉ đạo quyết liệt. Trong đó, việc triển
khai các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực
đổi mới sáng tạo quốc gia; nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của các sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong doanh nghiệp được chú trọng.
Trao đổi về hiệu quả của đổi mới sáng tạo giúp tăng năng suất chất lượng trong doanh
nghiệp, ông Nguyễn Tùng Lâm, Phó Viện trưởng Phụ trách Viện Năng suất Việt Nam cho
biết: Những năm vừa qua, năng suất lao động Việt Nam đã có sự gia tăng so với giai đoạn
trước. Khoa học và công nghệ thể hiện rõ vai trò là động lực quan trọng trong phát triển kinh
tế của đất nước khi năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) tăng lên 45,7% giai đoạn 2016 -
2020. Với mục đích xây dựng môi trường pháp lý giúp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, được sự hỗ
trợ của APO, Việt Nam đã xây dựng Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030 được Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021. 7
1.2 Xác lập các vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khái quát, bổ sung một số vấn đề lý luận về đổi mới sáng tạo và kết quả kinh
doanh để làm rõ khung phân tích của nghiên cứu, sử dụng khung phân tích để mô tả mối quan
hệ của đổi mới sáng tạo với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, các yếu tố đổi mới
sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Từ đó đề xuất những đánh giá với hiện trạng hiện có
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các yếu tố của đổi mới sáng tạo tác động đến kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
- Đo lường mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Những yếu tố đổi mới sáng tạo nào tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh
của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Câu 2: Những yếu tố đó tác động như thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ của đổi mới sáng tạo với kết quả kinh doanh.
- Khách thể nghiên cứu: người làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. - Phạm vi nghiên cứu:
+Về nội dung: nghiên cứu và đánh giá các yếu tố đổi mới sáng tạo tác động đến kết quả
kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội
+Về không gian: Thành phố Hà Nội.
+Về thời gian: 25/10/2022 – 25/12/2022 8
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Đổi mới sáng tạo.
Đổi mới sáng tạo (innovation) mới chỉ xuất hiện trong từ điển thuật ngữ thế giới vào
nửa đầu thế kỷ XX, với hàm ý hướng đến đánh giá sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
(KH&CN) và những tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế nói riêng, quá trình phát triển
của một quốc gia nói chung.
Luật khoa học và Công nghệ (luật số 29/2013/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2013) đã chỉ
rõ “đổi mới sáng tạo là việc tạo ra, ứng dụng thành tựu, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, giải
pháp quản lý để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm”.
Đổi mới sáng tạo là việc thực hiện một sản phẩm (hàng hóa dịch vụ) mới hoặc một quy
trình mới được cải thiện đáng kể, một phương pháp marketing mới, hoặc phương pháp tổ
chức quản lý trong thực tiễn hoạt động sản suất kinh doanh, trong tổ chức công việc hoặc
trong quan hệ với bên ngoài (OECD 2005).
Theo Joseph Schumpeter (1934), The Theory of Economic Development, Harvard
University Press, Đổi mới sáng tạo gồm: (i) Đưa ra sản phẩm mới; (ii) Đưa ra các phương
pháp sản xuất mới; (i i) Mở ra thị trường mới; (iv) Phát triển các nguồn mới cung cấp vật liệu
thô hay các loại đầu vào mới khác; (v) Tạo ra cấu trúc thị trường mới trong một ngành.
Schumpeter đã đặt nền móng cho một ngành khoa học nghiên cứu về ĐMST, một lĩnh vực đã
và đang phát triển cho đến ngày nay. Ở đây, Đổi mới sáng tạo được đề cập trong việc đưa ra
một sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) mới hoặc một sản phẩm được cải tiến đáng kể, hoặc
sử dụng quy trình công nghệ mới/phương pháp tiếp thị mới/phương pháp tổ chức mới trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, trong tổ chức nơi làm việc hoặc trong quan hệ với bên ngoài.
Theo Adam Smith, Đổi mới sáng tạo có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế,
trong đó Đổi mới sáng tạo là yếu tố quan trọng đóng góp cho tăng trưởng cũng như nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia. Đặc biệt, các nền kinh tế mới nổi muốn bắt kịp các quốc gia đi
trước thì phải dựa vào khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo. 2.2. Kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thường được xem như kết quả hoạt động hay
thành công của doanh nghiệp (Tangen, 2005). Tùy theo cách tiếp cận khác nhau, các nh 9
nghiên cứu xem xét kết quả kinh doanh ở những khía cạnh khác nhau. Chẳng hạn, kết quả
kinh doanh là kết quả đầu ra hay kết quả thực tế của các hoạt động doanh nghiệp (Hax &
Majluf, 1984); hay khả năng đem về các kết quả kỳ vọng cho các cổ đông (Atkinson & cộng
sự, 1997; Atkinson, 2012). Nhìn chung, có thể xem kết quả kinh doanh là việc đạt được các
mục tiêu của doanh nghiệp như kết quả tài chính, phát triển thị trường, thị phần so với các
doanh nghiệp cùng ngành (Keh & cộng sự, 2007). (Lê Thị Thu Hà, tạp chí kinh tế và phát
triển, số 251 tháng 5/2018).
Đo lường kết quả kinh doanh có thể tiếp cận theo các khía cạnh về kết quả tài chính và kết quả phi tài chính:
Ở khía cạnh tài chính, Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định. Biểu
hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ). (Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-
BTC và Điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC ).
Ở khía cạnh phi tài chính, Kết quả hoạt động kinh doanh được xem là một phạm trù kinh
tế, nó phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để hoạt động sản
xuất, hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Với quan niệm trên,
kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ là sự so sánh giữa chi phí cho đầu vào và kết quả
nhận được ở đầu ra mà kết quả hoạt động kinh doanh được hiểu trước tiên là việc hoàn thành
mục tiêu (Price,1972) nếu không đạt được mục tiêu thì không thể có được kết quả, và để hoàn
thành mục tiêu của doanh nghiệp cần phải sử dụng nguồn lực như thế nào. Youchman &
Seashore(1967) cho rằng kết quả doanh nghiệp đạt được khi biết khai thác hết những yếu tố
nguồn lực có sẵn và có cả những nguồn lực khan hiếm nhằm giảm những chi phí không cần
thiết giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu tốt hơn và giữ được thị trường( Denison, D.
R., & Mishra, A. K. (1995). Toward a theory of organizational culture and
effectiveness. Organization Science, 6(2), 204–223). (Theo PGS.TS Nguyễn Quang Thu &
Nguyễn Đại Phước Tiên, Tạp Chí Kinh Tế & Phát Triển – Tháng mười một năm 2010 số 241, 49-57).
Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu
đánh giá: Doanh thu của công ty tăng trưởng đều hàng năm; quy mô hoạt động của công ty
ngày càng mở rộng và phát triển; đội ngũ nhân viên của công ty được duy trì; kết quả hoạt
động của bộ máy quản lý doanh nghiệp được nâng cao, thu nhập của nhân viên công ty tăng 10
đều hàng năm.(PGS.TS Nguyễn Quang Thu & Nguyễn Đại Phước Tiên, Tạp Chí Kinh Tế &
Phát Triển – Tháng mười một năm 2010 số 241, 49-57).
Từ lâu, đổi mới sáng tạo được coi làm một trong những yếu tố quan trọng nhất cho sự
thành công dài hạn của các doanh nghiệp, do đổi mới sáng tạo giúp các doanh nghiệp giảm
thiểu áp lực cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Tuy nhiên, theo thời gian, áp lực cạnh tranh
sẽ tăng do sự bắt chước của đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp không tiếp tục đổi mới
(Schumpeter, 1934). Ngày nay, dưới tác động của khoa học và công nghệ, vòng đời sản phẩm
ngày được rút ngắn thì đổi mới sáng tạo càng trở nên quan trọng hơn trong việc duy trì sự
thành công trên thị trường (Atalay & cộng sự, 2013). Cụ thể, đổi mới sản phẩm giúp doanh
nghiệp mở rộng phạm vi sản phẩm, tạo ra các sản phẩm độc đáo hơn để gia nhập thị trường
mới hoặc gia tăng doanh số trên thị trường hiện tại (Becker & Egger, 2013; Evangelista &
Vezzani, 2010). Trong khi đó đổi mới quy trình cho phép doanh nghiệp cắt giảm chi phí, nâng
cao năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và thời gian (Evangelista &
Vezzani, 2010; Lee & cộng sự, 2019). (Nguyễn Minh Ngọc, tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 296 tháng 2/2022, 32 – 42)
Thế giới đang thay đổi rất nhanh chóng. Hiện nay, cuộc CMCN 4.0 đang loại bỏ dần ưu
thế của kinh nghiệm, phương thức quản trị tự phát và mô hình kinh doanh cũ. Đổi mới sáng
tạo giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, lợi nhuận, giảm chi phí, tăng sự hài lòng và đáp ứng
nhu cầu của khách hàng. Giúp doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh mới, tạo ra thị trường
mới, thu hút các nguồn lực tài trợ của các đối tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm lãng phí,
nâng cao uy tín của doanh nghiệp. Đồng thời là yếu tố không thể thiếu góp phần tạo thêm việc làm.
Theo ông Võ Xuân Hoài, Phó Giám Đốc NIC, Đổi mới sáng tạo về cơ bản là một quá
trình chuyển ý tưởng, tri thức thành một kết quả cụ thể như sản phẩm, quy trình... để mang
lại lợi ích gia tăng cho kinh tế - xã hôi. Đổi mới sáng tạo hướng đến kết quả kinh doanh tốt
hơn thông qua hiệu quả, hiệu suất và sự thỏa mãn của người sử dụng. 11
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1. Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các tài liệu và dựa trên cơ sở lý thuyết các mô hình đã
nghiên cứu trước đây, mỗi nghiên cứu, mỗi mô hình đều đưa ra các yếu tố ảnh hưởng phù
hợp với phạm vi, lĩnh vực và điều kiện thực tế. Từ đó, nhóm tác giả đã đưa ra các yếu tố ảnh
hưởng và mô hình nghiên cứu của đề tài được thể hiện như sau: Tạo ra sự khác biệt Nắm bắt cơ hội
Nghiên cứu thị trường và khách
Kết quả hoạt độg kinh hàng doanh
Nhân lực có khả năng đổi mới
Tình hình học hỏi và phát triển
3.2. Giả thuyết nghiên cứu.
Năng l c n m b t cơ hội: là khả năng cảm nhận, tìm kiếm, nắm bắt các cơ hội và tận
dụng các lợi thế của doanh nghiệp (Boso & cộng sự, 2013; Hult & Ketchen, 2001) giúp doanh
nghiệp duy trì tính cạnh tranh (Teece & cộng sự, 1997; Forsan, 2011). Năng lực năm bắt cơ
hội có vai trò quan trọng trong quá trình đổi mới sáng tạo (Zhou & cộng sự, 2005) và là một
thành phần của nănng lực đổi mới sáng tạo (Forsman, 2011). Khả năng nắm bắt cơ hội tốt có
thế giúp doanh nghiệp chiếm được thị trường, tận dụng khai thác được các lợi thế để cải thiện kết quả kinh doanh. 12
H1 - N m b t cơ hội đổi có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Khả năng tạo ra s khác biệt: được thể hiện qua khả năng tạo ra tri thức và ứng dụng
nó để khác biệt hóa sản phẩm so với đổi thủ khác, cải tiến sản phẩm hay khai thác các ý tưởng
có sẵn từ bên ngoài (Madsen & Smith, 2008). Thông qua tạo ra sự khác biệt, các doanh nghiệp
có thể cải thiện, củng cố các năng lực hiện có (Forsman, 2011) hoặc tận dụng các đổi mới
sáng tạo từ bên ngoài để đạt giá trị thị trường hay giúp doanh nghiệp đạt được kết quả kinh
doanh (Assink, 2006; Madsen & Smith, 2008). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H2 - Tạo ra s khác biệt có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Nhân l c có khả năng đổi mới: nhân lực là thành phần chủ chốt của doanh nghiệp. Nhân
sự có mặt trong mọi khâu, mọi bộ phận trong doanh nghiệp. Vì lẽ đó, sự phát triển của doanh
nghiệp luôn gắn chặt với sự phát triển của nhân lực. Nhân lực đổi mới không ngừng, tiếp thu
kiến thức để làm giàu thêm vốn kiến thức bản thân, cống hiến vì công việc có liên quan trực
tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó đưa ra giả thuyết:
H3 - Nhân l c có khả năng đổi mới có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu th trư ng th trư ng và khách hàng: Nghiên cứu để hiểu biết thị trường và
khả năng thu hút khách hàng, mở rộng thị trường mới của doanh nghiệp thông qua khả năng
tìm kiếm, thấu hiểu các nhu cầu tiềm năng của doanh nghiệp (Forsman, 2011). Hiểu biết thị
trường được xem là một công cụ để đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua các quá trình đổi
mới sáng tạo trong doanh nghiệp (Teece, 1997; Gatignon & Xuereb, 1997). Hiểu biết thị
trường và khách hàng giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu bán hàng
(Forsman, 2011). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H4 - Nghiên cứu th truòng và khách hàng có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh.
Tình hình học hỏi và phát triển: doanh nghiệp luôn phải học hỏi để phát triển những gì
mình đã có, sáng tạo trong việc đưa ra sản phẩm mới trong việc cạnh tranh với các đối thủ.
Nhân lực luôn chủ động nắm bắt tri thức, doanh nghiệp thúc đẩy phát triển không ngừng thông
qua tìm hiểu, thấu hiểu kiến thức các quy luật vận động kinh tế để có chiến lược phát triển
phù hợp. Khi đó doanh nghiệp luôn nắm bắt được tình hình, quy trình công nghệ mới ứng 13
dụng vào bản thân tạo lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp. Nhờ đó nâng cao lợi nhuận tiết
kiệm chi phí nhân công, nguyên liệu. Do đó nghiên cứu đưa ra các giả thuyết.
H5 - Tình hình học hỏi và phát triển có quan hệ tích c c với kết quả hoạt động kinh doanh
3.3. Nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát. Trên cơ sở dữ
liệu được điều tra, nghiên cứu này tiến hành nhập và làm sạch dữ liệu, chỉ những bảng câu
hỏi đầy đủ thông tin và phù hợp mới được đưa vào phân tích. Một số kỹ thuật phân tích được
thực hiện trong nghiên cứu này là thống kê mô tả các đặc điểm của sinh viên, các yếu tố trong
mô hình nghiên cứu, kiểm định dấu, đánh giá mức độ tương quan giữa các biến độc lập trong
mô hình nghiên cứu với thang đo mức độ từ 1-5, thực hiện hồi quy để kiểm định mức ý nghĩa
của mô hình tổng thể, sự phù hợp của mô hình tổng thể và mức ý nghĩa của từng yếu tố trong mô hình nghiên cứu. 3.4. Thiết kế mẫu.
Mẫu sẽ được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn mẫu phi
xác suất. Theo Nguyễn Đình Thọ (2011) để sử dụng EFA, chúng ta cần kích thước mẫu lớn.
Vấn đề xác định kích thước mẫu phù hợp là vấn đề phức tạp. Thông thường dựa theo kinh
nghiệm. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1) kích thước tối thiểu
và (2) số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair và cộng sự (2006) cho rằng để sử dụng
EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỷ lệ quan sát (observations)/biến
đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1
trở lên. Theo công thức này, với 23 biến quan sát 20 thì mẫu nghiên cứu của đề tài này cần
phải có là: n = 5 x 23 = 115 quan sát. Vì vậy, nhóm tác giả đã gửi đi 200 phiếu khảo sát được
tạo trên Google Biểu mẫu, nhận về 200 phiếu trả lời. Trong đó loại 15 phiếu không hợp lệ,
tổng hồi đáp hợp lệ thu được là 185 phiếu. 3.5. Thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Với
đối tượng khảo sát là khách hàng đã từng mua sắm trực tuyến hoặc đang có ý định mua sắm
trực tuyến trên địa bàn Hà Nội. Bảng câu hỏi được tạo trên Google biểu mẫu, đường liên kết
bảng câu hỏi được gửi đi thông qua internet, thông tin câu trả lời được lưu vào cơ sở dữ liệu. 14
Địa điểm nghiên cứu: TP Hà Nội.
Thời gian: Từ 25/10/2022 – 25/12/2022 Các câu hỏi điều tra Biến Mã Biến Biến quan sát Tham khảo
Khả năng nhận thức cơ hội mới của doanh PU1 nghiệp
Khả năng nắm bắt cơ hội để phát triển các giải Năng lực nắm PU2 Madsen & pháp kinh doanh bắt cơ hội Smith 2008
Khả năng khai thác cơ hội để biến thành hoạt PU3
động kinh doanh có lời của doanh nghiệp.
Khả năng khai thác các tri thức cho đổi mới PU4
sáng tạo của doanh nghiệp
Khả năng tạo ra sự khác biệt của doanh nghiệp PEU1
so với các đối thủ cạnh tranh.
Khả năng cải tiến các sản phẩm/dịch vụ có sẵn Khả năng tạo PEU2 của doanh nghiệp. Madsen & ra sự khác Smith 2008
Khả năng khai thác ý tưởng có sẵn bên ngoài biệt PEU3 của doanh nghiệp.
Khả năng tạo sự khác biệt có tác động tới kết PEU4
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Người lao động có năng lực nhận biết những TR1
kiến thức liên quan từ bên ngoài. Nhân lực có Lê Thị Mỹ
Người lao động có năng lực nhận biết những khả năng đổi Linh (2016) TR2
kiến thức liên quan từ bên ngoài. mới
Người lao động có khả năng tiếp thu kiến thức TR3 mới từ bên ngoài. 15
Người lao động biết cách phân tích phê phán TR4
về cách làm hiện tại để tìm ra cách làm tốt hơn.
Doanh nghiệp quan tâm đến các phân khúc thị EWOM1
trường mới và thị trường chưa được phục vụ Han & cộng
Doanh nghiệp tìm kiếm các phân khúc khách sự (1998),
Nghiên cứu EWOM2 hàng và thị trường mới cho sản phẩm/dịch vụ Nguyễn thị trường và Quang Thu khách hàng
Doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động nhằm EWOM3 và cộng sự.
tăng cường mối quan hệ khách hàng (2020)
Doanh nghiệp tăng cường duy trì khách hàng EWOM4 bằng các dịch vụ mới
Nhân viên của doanh nghiệp được đào tạo Nguyễn PR1
định kỳ để phát triển năng lực mới Quang Thu và cộng
Doanh nghiệp xem xét và thiết lập những năng PR2 sự.(2020, Tình hình học
lực mới để thích nghi với thay đổi thị trường Arroyo & hỏi và phát
Mời chuyên gia bên ngoài về công ty để đào PR3 Pozzebon triển tạo. (2010), Kaplan &
Chủ động xây dựng văn hóa tổ chức hướng về PR4 Norton đổi mới. (1992)
Công ty có sự tăng trưởng về doanh số trong 3 Arroyo & IN1 năm gần đây Pozzebon Kết quả hoạt ự tăng trưở ề ợi nhuậ (2010), động kinh IN2 Công ty có s ng v l n trong 3 năm qua Kaplan & doanh Norton IN3
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản có sự tăng trưởng trong 3 năm qua (1992) 16
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua quá trình khảo sát, nhóm thu về được 210 phiếu trả lời phản hồi. Sau khi xử lí và
xem xét, nhóm loại 25 phiếu không hợp lệ, còn lại 185 phiếu hợp lệ để tiến hành phân tích dữ liệu cho nghiên cứu.
4.1 Phân tích thống kê miêu tả:
4.1.1 Thông tin thuộc đối tượng nghiên cứu: a. Giới tính:
Bảng 4.1 và hình 4.1 cho biết số lượng và tỷ lệ giới tính của người tiêu dùng tham gia khảo sát
Tổng số phiếu khảo sát bao gồm 185 phiếu với 54 phiếu (chiếm 29,19%) có câu
trả lời là nam và 131 phiếu (chiếm 70,81%) có câu trả lời là nữ. 17 b. Nhóm tuổi
Bảng 4.2 và Hình 4.2 cho biết số lượng và tỷ lệ phần trăm về nhóm tuổi của người tham gia khảo sát.
Dưới 20 tuổi có tỷ lệ cao nhất với 121 phiếu (chiếm 65,41%), từ 20-30 tuổi với 53
phiếu (chiếm 28,65%), từ 30-40 tuổi với 8 phiếu (chiếm 4,32%) và cuối cùng là độ tuổi từ 40
trở lên với 3 phiếu ( chiếm 1,62%). c. Nghề nghiệp
Bảng 4.3 và Hình 4.3 cho biết số lượng và tỷ lệ về nghề nghiệp của người tham gia khảo sát. 18
Đa số nhóm đối tượng được khảo sát này là học sinh, sinh viên với 144 phiếu,
tương đương 77,84%. Thứ 2 là nhân viên văn phòng với 21 phiếu chiếm 11,35%, tiếp đến là
làm việc tự do với 11 phiếu chiếm 5,95%. Kinh doanh riêng xếp thứ 4 với 7 phiếu chiếm
3,78%. Cuối cùng là các nghề như nhân viên kỹ thuật cơ khí, tư vấn tài chính với số phiếu
bằng nhau là 1, chiếm đồng thời 0,54%.
4.1.2 Thông tin nhận biết đổi mới sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
a. Nhận biết s tồn tại
Bảng 4.4 và Hình 4.4 cho biết tổ chức/ doanh nghiệp có đổi mới sáng tạo không. 19
Bảng 4.4. Thống kê các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo Tổ chức/ doanh
nghiệp có đổi mới sáng tạo Số lượng Tỷ lệ (%) không Không 37 20,2% Có 148 79,8%
Hình 4.4 Thống kê tỷ lệ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
Hầu hết các tổ chức/ doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội đều có đổi mới sáng tạo
trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể có 148 phiếu là có (chiếm 79,8%) và 37 phiếu là không (chiếm 20,2%).
b. s cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp.
Hình 4.5 và bảng 4.5 thể hiện sự cần thiết của đổi mới sáng tạo trong tổ chức/ doanh nghiệp.
Sự cần thiết của đổi mới sáng tạo Số lượng Tỷ lệ (%)
trong tổ chức/ doanh nghiệp Cần thiết 162 87,5 Bình thường 16 8,7 Không cần thiết 7 3,8
Bảng 4.5 Thống kê theo mức độ cần thiết 20