lOMoARcPSD| 58097008
PHẦN 2 - DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM
Câu 1: Dự báo khoa học là gì? Có bao nhiêu loại dự báo? Ý nghĩa của công tác dự
báo đối với quản trị và điều hành sản xuất?
Gợi ý trả lời:
Khái niệm
Dự báo khoa học nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai trên
sở phân về tình hình hiện tại quá khứ. Dự báo thể chỉ những suy luận lôgic từ
những chiêm nghiệm trong thực tế để tiên đoán trước sự việc hoặc hiện tượng gì sẽ xảy ra.
Dự báo thể được thực hiện nhờ vào việc sử dụng các hình toán học thể hiện mối
quan hệ giữa nhu cầu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu các số liệu thống quá
khứ thu được để tính toán đưa ra kết quả dự báo. Hoặc thể sự phối hợp của những
cách trên dùng hình toán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của nhà quản trị để điều
chỉnh lại.
Phân loại
- Căn cứ vào bản chất (nội dung) của lĩnh vực cần dự báo:
Dự báo kinh tế. Những dự báo này mang tầm vĩ mô, và dựa vào việc nghiên cứu các
quy luật vận động và phát triển kinh tế của quốc gia, khu vực và vùng kinh tế để lựa chọn
phương pháp dự báo và đưa ra kết quả dự báo.
Dự báo khoa học công nghệ. Dự o này chú trọng việc tiên đoán xu hướng phát
triển công nghệ khả năng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn sản xuất. Dự báo công nghệ
được thực hiện bởi các chuyên gia hiểu biết sâu về công nghệ cụ thể.
Dự báo nhu cầu. Dự báo nhu cầu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu, phân tích các
yếu tố thuộc về thị trường và những quy luật vận động của hành vi người tiêu dùng để đưa
ra những dự báo về nhu cầu sản phẩm dịch vụ từng giai đoạn.
- Căn cứ vào thời gian dự báo:
Dự báo ngắn hạn. Khoảng thời gian dự báo thường dưới 1 năm. Nó chủ yếu phục vụ
cho việc ra quyết định điều hành sản xuất hàng ngày như kế hoạch mua hàng, điều độ công
việc, phân chia công việc, điều chỉnh nhân lực.
Dự báo trung hạn. Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 1 năm đến 3 năm.
cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kế
hoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp.
Dự báo dài hạn. Khoảng thời gian thường là từ 3 năm trở lên. Dự báo này thường
tính định ớng định tính nhiều hơn. Dự báo này thường đưa ra các quyết định mang
tính chiến lược, dài hạn.
Ý nghĩa
Dự báo nhu cầu sản phẩm dịch vụ vấn đề cốt lõi nhất trong hoạt động dự báo của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Dự báo
nhu cầu sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệp xác định phương hướng, chiến lược sản xuất
lOMoARcPSD| 58097008
một cách hiệu quả, ớng sản xuất vào những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của
thị trường xác định được quy sản xuất phù hợp. Dự báo giúp doanh nghiệp giảm
thiểu chi phí sản xuất, tránh ng phí nguồn lực tận dụng tốt những hội kinh doanh
trên thị trường. Trên sở những kết quả dự báo chính xác các nhà quản trị sản xuất có thể
xây dựng các kế hoạch sản xuất sản phẩm, dịch vụ cho từng giai đoạndự kiến kế hoạch
mua sắm vật , thiết bị, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, đồng thời cũng đưa ra được những
giải pháp để thích ứng với sự biến động của thị trường. Những thông tin thu được từ dự
báo tạo cơ sở quan trọng cho các hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi, tránh và giảm thiểu
những rủi ro thiệt hại trong sản xuất. Dự báo là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết định
chiến lược cũng như các quyết định điều hành sản xuất hàng ngày.
Câu 2: Dự báo nhu cầu chịu sự tác động của những nhân tố nào? Hãy phân tích sự
ảnh hưởng của các nhân tố đó?
Gợi ý trả lời:
rất nhiều nhân tố nh hưởng đến dự báo nhu cầu sản phẩm. Sau đây một số
nhân tố chủ yếu.
a. Chu kỳ phát triển kinh tế
Nền kinh tế thế giới phát triển có tính chu kỳ theo các giai đoạn như phục hồi, hưng
thịnh, bão hòa và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đó nhu cầu về sản phẩm
và dịch vụ của người tiêu dùng có sự thay đổi rõ rệt. Khi nền kinh tế trong giai đoạn hưng
thịnh thì nhu cầu lớn, dẫn đến khả năng đầu tư phát triển mở rộng sản xuất sẽ cao ngược
lại trong giai đoạn suy thoái, nền kinh tế đình trệ nhu cầu giảm mạnh, quy mô sản xuất thu
hẹp. Do đó, khi dự báo phải phân tích xem nền kinh tế đang trong giai đoạn nào của quá
trình phát triển để dự đoán trước được sự biến động của nhu cầu thị trường.
b. Chu kỳ sống của sản phẩm
Tương ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm cần phải lựa chọn được
phương pháp dự báo thích hợp để đảm bảo tính chính xác của dự báo như:
- Các giai đoạn giới thiệu phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm cần được dựbáo
dài hạn hơn khi chúng đang ở giai đoạn chín muồi và suy tàn.
- Giai đoạn chín muồi suy tàn thì công c dự báo cần được tăng cường
thậntrọng hơn, để tránh cho doanh nghiệp bị những rủi ro bất thường.
- Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường thường rất ít hoặc hầu
nhưkhông có sẵn các số liệu nên cần dùng để dự báo định tính nhiều hơn là định lượng.
- Trong giai đoạn tăng trưởng thể dùng phương pháp dự báo định lượng
hoạchđịnh theo xu hướng để dự báo sẽ cho kết quả tốt hơn.
- Giai đoạn bão hòa thì nhu cầu trở nên ổn định và ít biến động hơn.
- giai đoạn suy tàn rất nhiều số liệu nhưng chúng không thể giúp cho
doanhnghiệp tiên đoán khả năng phát triển nhu cầu tiếp theo theo xu hướng của giai đoạn
lOMoARcPSD| 58097008
trước. nhiều sản phẩm dừng sản xuất nhưng cũng những sản phẩm sẽ tái phát triển
tăng cầu nếu được cải tiến, đổi mới.
c. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố chyếu trên thể kể đến các nhân tố khác ảnh hưởng trực tiếp
đến sự thay đổi nhu cầu trên thị trường dự báo cần tính tới như các chính sách phát
triển kinh tế, thuế, tài chính tiền tệ của các nước; tình hình cạnh tranh trên thị trường; chất
lượng sản phẩm, khí hậu thời tiết yếu tố mùa vụ… Các nhân tố đảm bảo độ chính xác
của dự báo như phương pháp dự báo; khả năng thu thập thông tin; tchức hoạt động dự
báo; chi phí dành cho dự báo…
Câu 3: Tác động chu kỳ sống sản phẩm đến công tác dự báo nhu cầu như thế nào?
Hãy phân tích?
Gợi ý trả lời: Tương ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm cần phải
lựa chọn được phương pháp dự báo thích hợp để đảm bảo tính chính xác của dự báo như:
- Các giai đoạn giới thiệu phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm cần được dựbáo
dài hạn hơn khi chúng đang ở giai đoạn chín muồi và suy tàn.
- Giai đoạn chín muồi suy tàn thì công c dự báo cần được tăng cường
thậntrọng hơn, để tránh cho doanh nghiệp bị những rủi ro bất thường.
- Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường thường rất ít hoặc hầu
nhưkhông có sẵn các số liệu nên cần dùng để dự báo định tính nhiều hơn là định lượng.
- Trong giai đoạn tăng trưởng thể dùng phương pháp dự báo định lượng
hoạchđịnh theo xu hướng để dự báo sẽ cho kết quả tốt hơn.
- Giai đoạn bão hòa thì nhu cầu trở nên ổn định và ít biến động hơn.
- giai đoạn suy tàn rất nhiều số liệu nhưng chúng không thể giúp cho
doanhnghiệp tiên đoán khả năng phát triển nhu cầu tiếp theo theo xu hướng của giai đoạn
trước. nhiều sản phẩm dừng sản xuất nhưng cũng những sản phẩm sẽ tái phát triển
tăng cầu nếu được cải tiến, đổi mới.
Câu 4: Hãy nêu nội dung của các phương pháp dự báo nhu cầu theo thời gian? Qua
đó anh (chị) hãy nêu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp? Gợi ý trả lời: (Xem
nội dung các phương pháp dự báo định lượng)
a. Bình quân giản đơn (simple average)
Phương pháp bình quân giản đơn cho kết quả dự báo là giá trị trung bình của
nhu cầu thực trong những giai đoạn đã qua. Bình quân giản đơn dựa trên giả định tác động
của tất cả các giai đoạn đến kết quả dự báo là như nhau.
Công thức:
lOMoARcPSD| 58097008
Trong đó:
: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t.
: Nhu cầu thực của giai đoạn i.
n: Số giai đoạn dùng làm căn cứ dự báo (Số giai đoạn quan sát).
Ưu điểm của phương pháp này đơn giản, dễ tính, cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, nhược
điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao vì bỏ qua nhiều yếu tố do không
tính tới những thay đổi của thời gian và ảnh hưởng của những thay đổi đó đến dự báo.
Tính linh hoạt thấp.
b. Bình quân di đng
Trong thực tế khi thời gian thay đổi thì tác động của các giai đoạn đến nhu cầu
cũng thay đổi. Phương pháp này vẫn sử dụng công thức trên để tính giá trị trung nh nhưng
có tính tới yếu tố trượt về thời gian.
Phương pháp bình quân di động dùng kết quả trên cơ sở thay đổi liên tục
khoảng thời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo, công thức:
Phương pháp này có ưu điểm là đã tính tới sự thay đổi về thời gian nhưng vẫn
còn hạn chế là dựa trên giả định tác động của tất cả các giai đoạn đến nhu cầu như nhau,
bởi thực tế các giai đoạn gần dự báo thể nh hưởng mạnh hơn những giai đoạn trước
đó..
c. Bình quân di đng có trọng số
Hạn chế của phương pháp bình quân di động là vẫn dựa trên giả định là tác
động của tất cả các giai đoạn đến nhu cầu là như nhau. Khắc phục hạn chế này người ta sử
dụng trọng số để phân biệt mức độ ảnh hưởng của các giai đoạn khác nhau trong quá khứ
đến kết quả dự báo. Đây chính là phương pháp bình quân di động có trọng số.
Công thức tổng quát:
Trong đó:
: Cầu thực tế của giai đoạn i.
: Trọng số của giai đoạn I (0 < < 1).
: Số giai đoạn quan sát.
Trong mô hình trên, mức độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xác
lOMoARcPSD| 58097008
định các trọng số có hợp lý không.
Phương pháp bình quân di động có trọng số có đặc điểm sau:
- Khi số quan sát tăng lên, khả năng san bằng các dao động tốt hơn, nhưng kết
quả dự báo ít nhạy cảm hơn với những biến đổi thực tế của cầu.
- Dự báo thường không bắt kịp nhu cầu, không bắt kịp xu hướng thay đổi nhu
cầu.
- Đòi hỏi phải ghi chép số liệu đã qua rất chính xác và phải đủ lớn, mới cho
kết quả dự báo đúng.
- Khi dự báo vẫn bỏ qua nhiều giai đoạn không tính toán đến.
d. San bằng mũ giản đơn
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp bình quân, người ta sử dụng
phương pháp san bằng mũ để dự báo. Phương pháp này đơn giản, cần ít số liệu thống kê.
Công thức:
Trong đó:
: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t
:
Nhu cầu dự báo của giai đoạn ngay trước đó (giai đoạn t-1)
: Nhu cầu thực trong giai đoạn ngay trước đó (giai đoạn t-
1) : Hệ số san bằng mũ
Thực chất là dự báo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với sai số
của dự báo ở giai đoạn đó có điều chỉnh theo hệ số cho chính xác hơn.
Công thức trên tuy đơn giản nhưng trong kết quả của dự báo đã tính tới tác
động của tất cả c giai đoạn trước đó và trọng số của giai đoạn càng gần càng lớn lên theo
cấp số nhân.
Hệ số trong mô hình dự báo thể hiện mức độ quan trọng và ảnh hưng của
số liệu hiện tại đến đại lượng dự báo. Hệ số càng lớn hình càng nhạy bén với sự biến
động của dòng nhu cầu, ngược lại, hệ số càng nhỏ hình dự báo càng kém nhạy bén
hơn với sự biến đổi của dòng nhu cầu. Các hệ số khác nhau sẽ cho kết quả dự báo khác
nhau. thể kiểm tra độ chính xác của từng kết quả dự báo bằng các công cụ thích hợp
như Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD hay sai số dự báo bình quân MSE mà chúng ta có
thể nghiên cứu trong bài sau.
e. San bằng mũ có điu chỉnh xu hướng
Phương phap san bằng mũ giản đơn không phản ánh được xu hướng biến thiên
của cầu, do đó người ta đề xuất sử dụng hình san bằng giản đơn kết hợp điều
chỉnh cho phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu.
Theo đó, mức dự báo có điều chỉnh xu hướng được xác định theo công thức:
với
lOMoARcPSD| 58097008
Trong đó:
: Mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn t.
: Mức dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t
: Mức dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t-1
: Mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn t-1
: Hệ số điều chỉnh xu hướng ( ).
f. Hoch định theo xu hướng (dự báo theo đường xu hướng)
Hoạch định theo xu hướng giúp ta dự báo cầu trong tương lai dựa trên một tập
hợp các dữ liệu có tính xu hướng trong quá khứ.
Theo phương pháp này thì cần phải vẽ một đường (hay một hàm số) phù hợp
với các số liệu quá khứ, rồi dựa vào đường đó dự báo nhu cầu của giai đoạn kế tiếp theo
xu hướng của các số liệu thống thu được. thể dùng nhiều cách để diễn tả tính xu
hướng của các số liệu thống kê, như hàm tuyến tính, hàm mũ, hàm bậc cao… Tuy nhiên,
để đơn giản trong dự báo thông thường hàm tuyến tính được sử dụng. Hai yếu tố trong
hàm tuyến tính chỉ có hai yếu tố là nhu cầu (y) và thời gian (x) thông qua đường thẳng
.
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất, ta xây dựng một đường thẳng đi
qua các số liệu sẵn có sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ số liệu đo đến đường
thẳng vừa xây dựng là nhỏ nhất.
g. Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
Có nhiều loại mặt hàng có cầu biến đổi theo mùa trong năm như quần áo, quạt
máy, lò sưởi, thuốc chữa bệnh, nước giải khát, máy nông nghiệp
Để đảm bảo độ chính xác trong dự báo nhu cầu của những mặt hàng này phải
tính đến yếu tố mùa vụ.
Chỉ số mùa vụ giai đoạn t được tính theo công thức:
: Cầu bình quân 1 giai đoạn t; : Cầu bình quân 1 giai đoạn
giản đơn.
Mức dự báo giai đoạn t khi tính đến yếu tố mùa vụ :
Trong đó chính là mức dự báo giai đoạn t khi chưa tính đến yếu tố mùa vụ.
Có hai trường hợp khi tính toán chỉ số mùa vụ:
với
lOMoARcPSD| 58097008
Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết tại sao cần kiểm soát độ chính xác của dự báo?
những yếu tố nào gây ảnh hưởng đến sai số của dự báo. Cho biết những chỉ tiêu và
công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo?
Gợi ý trả lời:
Lý do và những yếu tố ảnh hưởng đến sai số của dự báo:
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp có thể chịu ảnh hưởng của từng nhân tố sản
xuất đến dự báo. Nhân công, tiền mặt, dự trữ lịch vận hành máy mang tính chất ngắn
hạn thể dự báo theo phương pháp bình quân di động hay điều hòa mũ. Các nhân tố
sản xuất dài hạn như năng lực sản xuất của nhà máy, nhu cầu về vốn thể được tiến
hành dự báo bằng phương pháp khác thích hợp cho dự báo dài hạn.
Các nhà quản được khuyên nên sử dụng nhiều phương pháp dự báo khác nhau
cho nhiều loại sản phẩm khác nhau. Những nhân tố như là sản phẩm có khối ợng lớn hay
chi phí cao, hay sản phẩm là hàng hóa được chế biến, hay là dịch vụ, hay sản phẩm đang
trong vòng đời của nó, hay không ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp dự
báo.
Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều c dự báo không mang lại hiệu quả mong muốn
và dẫn đến sai số của dự báo vì những yếu tố sau:
Không sự tham gia của nhiều người vào dự báo. Những cố gắng nhân
quan trọng, nhưng cần sự kết hợp của nhiều người để nắm các thông tin
khác có liên quan.
Thất bại do không nhận thức được rằng dự báo một phần rất quan trọng
trong việc hoạch định kinh doanh.
Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn là sai. Ước lượng cho nhu cầu ơng
lai thì được xem là có sai lầm và số sai lầm và mức độ sai lầm phụ thuộc vào
loại dự báo, thường lớn đối với loại dự báo dài hạn hay thời hạn cực ngắn.
Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn đúng. Các tổ chức có thể dự báo nhu
cầu về nguyên vật liệu thô sẽ được dùng để sản xuất - sản phẩm cuối cùng.
Nhu cầu này không thể dự báo đúng, bởi vì nó được tính toán ra từ sản phẩm
hoàn chỉnh. Dự báo qua nhiều sự việc thể dẫn đến việc quá tải cho hệ
thống dự báo và làm cho nó trở nên tốn kém tiền bạc và thời gian.
Thất bại trong việc sử dụng phương pháp dự báo không thích hợp.
Thất bại trong việc theo dõi kết quả của c hình dự báo để thể điều
chỉnh tính chính xác của dự báo.
Những chỉ tiêu và công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo
a. Sai số của dự báo E
b. Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD (Mean Absolute Deviation)
lOMoARcPSD| 58097008
Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD được sử dụng để so sánh đánh gmức độ chính
xác giữa các phương pháp dự báo. Phương pháp dự báo nào có MAD nhỏ hơn thì phương
pháp đó chính xác hơn.
c. Giá trị trung bình của bình phương các sai số dự báo MSE (Mean squared error)
d. Phần trăm sai số tuyệt đối bình quân MAPE (Mean absolutely Percent Error)
Phương pháp dự báo nào có giá trị MAD hoặc MSE hoặc MAPE nhỏ hơn sẽ cho kết
quả dự báo chính xác hơn.
Tín hiệu theo dõi là thước đo đánh giá chất lượng dự báo đúng sai so với giá trị thực
tế. Tín hiệu theo dõi cho phép ta liên tục so sánh mức cầu thực tế mới với mức cầu dự o.
Công thức tính tín hiệu theo dõi:
Trong đó, RSFE gọi Tổng sai số dự báo dịch chuyển (Running sum of forecast
error - RSFE); RSFE còn được gọi tổng sai số dự báo cộng dồn = (Nhu cầu thực tế
của kỳ i Nhu cầu dự báo của kỳ i).
TS > 0 cho thấy mức cầu thực tế lớn hơn cầu dự báo.
TS < 0 cho thấy mức cầu thực tế nhỏ hơn mức cầu dự báo.
Tín hiệu theo dõi được cho tốt nếu RSFE nhỏ gtrị tuyệt đối của sai
dương bằng giá trị tuyệt đối của sai số âm. Nói cách khác độ lệch nhỏ đã tốt rồi,
nhưng các sai số dương âm cân bằng lẫn nhau để cho đường tâm của tín hiệu theo dõi
nằm quanh số 0.
Để kiểm soát một cách tốt nhất các kết quả dự báo, doanh nghiệp nên đưa ra các giới hạn kiểm soát
dự báo. Một khi n hiệu dự báo nh được vượt quá giới hạn trên hoặc giới hạn dưới kiểm soát dự
báo là có báo động.
lOMoARcPSD| 58097008
Giá trị của tín hiệu theo dõi chỗ thể được sử dụng để đưa ra các giá trị mới
cho thông số của các mô hình, như thế mới có thể chỉnh lý kết quả của mô hình.
Nếu sự giới hạn cho giới hạn kiểm tra được ấn định quá thấp thì các thông số của
hình dự báo cần được sửa đổi thường xuyên. Nhưng nếu giới hạn kiểm tra được n định
quá cao thì các thông số của hình dự báo sẽ ít thay đổi và như thế sẽ xảy ra dự báo
không chính xác.
Bài tập dự báo nhu cầu
Câu 6: (Bài tập Dự báo theo đường xu hướng) Công ty cơ khí Thắng Lợi có doanh số
bán hàng trong các tháng của năm 2010 được thống trong bảng sau. Hãy xác
định hàm xu hướng và dự báo doanh thu cho tháng 1 và tháng 5 của m 2011.
Tháng
Doanh số
1
100
2
105
3
110
4
120
5
115
6
125
7
130
8
140
9
135
10
145
11
150
12
160
Giải
Để lập hàm ta lập bng nh sau:
Tháng
1
1
100
Giới hạn kiểm tra trên
Giới hạn kiểm tra dưới
Phạm vi chấp nhận
Tín hiệu theo dõi báo động
lOMoARcPSD| 58097008
2
2
105
3
3
110
4
4
120
5
5
115
6
6
125
7
7
130
8
8
140
9
9
135
10
10
145
11
11
150
12
12
160
78
1535
Hàm xu hướng
là:
Doanh thu cho tháng 1 năm 2011 là: triệu
đồng.
Doanh thu cho tháng 6 năm 2011 là: triệu
đồng.
Câu 7: Một doanh nghiệp kinh doanh Mphẩm nhận thấy rằng doanh số bán hàng
hàng tháng của công ty phụ thuộc vào chi phí quảng cáo (quan hệ tuyến tính). Số liệu thống
kê thu được về doanh số bán hàng và chi phí đầu tư dành cho quảng cáo của doanh nghiệp
trong 5 tháng đầu năm như trong bảng. Hãy dự báo doanh số bán hàng của tháng 6 nếu kế
hoạch chi phí dự kiến dành cho quảng cáo trong tháng đó là 200 triệu đồng.
lOMoARcPSD| 58097008
Tháng
Doanh số (tỷ đồng)
Chi phí quảng cáo (triệu
đồng)
1
8
70
2
11
90
3
14
120
4
18
150
5
20
180
Tổng
71
610
Giải
Để dự báo doanh sbán hàng cho tháng 6 ta xây dựng hàm hồi quy tuyến tính
bằng cách lập bảng sau:
Đơn vị: tỷ đồng
Tháng
Doanh số
Chi phí quảng cáo
1
8
0,07
0,56
0,0049
64
2
11
0,09
0,99
0,0081
121
3
14
0,12
1,68
0,0144
196
4
18
0,15
2,7
0,0225
324
5
20
0,18
3,6
0,0324
400
Tổng
71
0,61
9,53
0,0823
1105
Từ bảng trên ta có:
lOMoARcPSD| 58097008
Vậy phương trình hồi quy tuyến tính:
Như vậy, nếu tháng 6 doanh nghiệp dự tính ngân sách dành cho quảng cáo
triệu đồng thì doanh số của công ty tháng 6 dự báo sẽ là:
tỷ đồng
Để đánh giá độ chính xác của dự báo bằng phương pháp hồi quy ta tính sai số
chuẩn của dự báo . Trị số này được gọi độ lệch chuẩn của phương trình hồi quy
tính bằng:
Vậy độ chênh lệch của chuẩn dự báo là 0,66 tỷ đồng.
Dựa vào số liệu tính toán được, ta cũng tính được hệ số tương quan hồi quy:
Hệ số tương quan hồi quy r = 0,99 chứng tỏ mối quan hệ giữa biến độc lập là chi phí
quảng cáo và biến phụ thuộc là doanh số bán hàng tháng là đáng kể và xác nhận cho ta mối
quan hệ chặt chẽ giữa hai biến đó.
Câu 8: Công ty C mua một số lượng kim loại đồng để chế tạo sản phẩm. Ông B, nhà kế
hoạch đang xây dựng hệ thống dự báo cho giá đồng, số liệu tích lũy về giá đồng như sau:
(ĐVT: USD/pound).
lOMoARcPSD| 58097008
a. Sử dụng phương pháp điều hòa mũ để dự báo giá đồng hàng tháng. Tính toán số
liệu dự báo cho tất cả các tháng với α = 0,1 ; α = 0,3 ; α = 0,5 ; với dự báo của tháng đầu
tiên đối với tất cả α 0,99 .
b. Hệ số α nào cho MAD thấp nhất trong vòng 12 tháng qua.
c. Sử dụng hệ số α trong phần b để tính toán giá đồng dự báo cho tháng thứ 13
Giải
Đầu tiên, ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng theo phương pháp điều hòa mũ với
hệ số α = 0,1.
* Theo đề bài, ta đã biết số liệu dự báo giá đồng tháng 1 là 0,99.
* Dự báo giá đồng ở tháng 2.
F2 = F1 + α( A1 F1 ) = 0,99 + 0,1( 0,99 − 0,99 ) = 0,99 USD/pound
* Dự báo giá đồng ở tháng 3.
F3 = F2 + α( A2 F2 ) = 0,99 + 0,1( 0,97 − 0,99 ) = 0,988 USD/pound
* Dự báo giá đồng ở tháng 4.
F4 = F3 + α( A3 − F3 ) = 0,988 + 0,1( 0,92 − 0,988 ) = 0,981USD/pound
Tương tự như vậy, chúng ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng từ tháng 1 đến
tháng thứ 12 cho từng hệ số α = 0,1; α = 0,3; α = 0,5. Sau đó ta tính độ lệch tuyệt đối bình
quân (MAD) cho 3 loại dự báo trên. Kết quả tính toán như bảng số liệu:
lOMoARcPSD| 58097008
Hệ số điều hòa (hệ số san bằng mũ) α = 0,5 cho chúng ta độ chính xác cao hơn α =
0,1 và α = 0,3.
Do đó ta sử dụng α = 0,5 để dự báo cho tháng thứ 13.
F13 = F12 + α( A12 − F12 ) = 0,913 + 0,5( 0,84 − 0,913 ) = 0,877 USD/pound
Như vậy, giá đồng ở tháng giêng năm sau là 0,877 USD/pound
Câu 9: Sau một m kinh doanh, cửa hàng Đại Phúc ghi lại số lượng lốp xe gắn máy
bán ra trong từng tháng như sau.
lOMoARcPSD| 58097008
a. Ông cửa hàng trưởng muốn áp dụng phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng để
dự báo số lượng tiêu thụ ở tháng tiếp theo với α = 0,3 và β = 0,2;
b. Làm lại câu a với α = 0,2 và β = 0,3;
c. Dự báo ở câu a hay câu b chính xác hơn.
Giải
Chúng ta ước lượng dự báo bắt đầu vào tháng 1 bằng dự báo bộ, tức số liệu
dự báo tháng 1 bằng số liệu thực tế tháng 1. Ta có:
FT
1
= A
1
= 300
Tiếp theo, chúng ta ước lượng phần tử xu hướng bắt đầu bằng cách lấy số liệu thực
tế của tháng cuối cùng trừ số liệu thực tế của tháng đầu tiên, rồi chia cho số giai đoạn trong
kỳ xem xét. Ta có phần tử xu hướng bắt đầu như sau:
Sử dụng dự báo sơ bộ và phần tử xu hướng bắt đầu để dự báo cho lượng hàng hóa
bán ra cho từng tháng với:
- Cặp hệ số α = 0,3 β = 0,2 như sau:
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 2: FT
2
= S
1
+ T
1
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 3: FT
3
= S
2
+ T
2
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 4: FT
4
= S
3
+ T
3
lOMoARcPSD| 58097008
Tương tự , ta xác định được số liệu dự báo hàng tháng cho đến tháng 12
- Cặp hệ số α = 0,2 β = 0,3 ta cũng tính tương tự.
Cuối cùng, ta tổng hợp được bảng tính toán dự báo cho 2 cặp hệ số như sau:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy độ lệch tuyệt đối bình quân của cặp hệ số với α=0,3 và
β = 0,2 là thấp hơn so với cặp hệ số α = 0,2 và β = 0,3. Như vậy, ta sẽ sử
dụng cặp hệ số α = 0,3β = 0,2 để dự báo cho kỳ tiếp theo.
Kết quả dự báo số lượng lốp xe gắn máy tiêu thụ trong tháng thứ 13 (tháng giêng
năm sau) là 360 lốp xe.
lOMoARcPSD| 58097008
Câu 10: Một xí nghiệp cần ước lượng số lượng hàng n ra cho năm tới. Nhu cầu về sản
phẩm của xí nghiệp có xu hướng theo mùa. Số liệu thu thập được như sau:
Xây dựng dự báo cho 4 quý của năm thứ 4?
Giải
Đầu tiên, chúng ta tính toán các chỉ số mùa vụ.
Kế tiếp, ta hóa giải tính chất mùa vụ của dãy số liệu bằng cách chia giá trị của từng
quý cho chỉ số mùa vụ của quý tương ứng.
lOMoARcPSD| 58097008
Ta phân tích hồi qui trên sở số liệu đã phi mùa vụ xác định phương trình hồi
quy:
Thay số liệu vào công thức, ta xác định được hệ số a,b.
Phương trình hồi qui có dạng: Y = −1,35x + 121,29
Dựa vào phương trình hồi qui ta dự báo cho 4 qúi tới của năm thứ 4:
Tiếp theo, ta dùng chỉ số mùa vụ để mùa vụ hóa số liệu dự báo.
lOMoARcPSD| 58097008
Như vậy số lượng hàng bán ra ở từng qúi trong năm tới là (làm tròn số) Q1
= 104; Q2 = 81; Q3 = 104; Q4 = 118 đơn vị sản phẩm.
Câu 11: Cho biết cầu thực tế và dự báo một loại sản phẩm thống kê được như trong bảng sau:
Tháng
1
2
3
4
5
6
Nhu cầu thực tế
43
47
37
51
55
55
Nhu cầu dự báo
33
37
45
42
44
53
Kết quả dự báo này thể chấp nhận được không, nếu giới hạn kiểm soát dự báo
được lựa chọn là ± 4,0?
Giải
Để xác định kết quả dự báo có chấp nhận được không, ta 琀椀 ến hành xác định các n hiệu theo
dõi như trong bảng sau:
Tháng ( )
1
2
3
4
5
6
43
47
37
51
55
55
33
37
45
42
44
53
10
10
-8
9
11
2
10
20
12
21
32
34
10
10
8
9
11
2
tích lỹ
10
20
28
37
48
50
10
10
9,33
9,25
9,6
8,33
1,0
2,0
1,29
2,27
3,33
4,08
Giới hạn kiểm soát dự báo đã cho ± 4,0, nhưng đây tín hiệu theo dõi lớn
nhất chứng tỏ dự báo đang vấn đề và mức dự báo đơn vị
chưa chấp nhận được.
Câu 12: (Tự giải) Hai kỹ thuật dự báo (F1 F2) dùng để dự báo ợng cầu cho
nước uống đóng chai. Nhu cầu thực và hai bộ số liệu dự báo được cho ở bảng dưới đây:
,
lOMoARcPSD| 58097008
Giai đoạn
1
2
3
4
5
6
7
8
Nhu cầu thực
Dự báo F
1
Dự báo F
2
68
66
66
75
68
68
70
72
70
74
71
72
69
72
74
72
70
76
80
71
78
78
74
80
Yêu cầu:
1. Tính MAD cho từng bộ số liệu dự báo, từ đó trả lời câu hỏi dự báo nào
chínhxác hơn? Giải thích?
2. Tính MSE cho từng bộ số liệu dự báo, từ đó trả lời câu hỏi dự báo nào
chínhxác hơn? Giải thích?
3. Trên thực tế, cả MAD và MSE đều dùng để tính các sai số dự báo. Nhân tố
nàokhiến giám đốc lựa chọn 1 trong 2 chỉ số trên?
Câu 13: (Tự giải) Chuỗi số liệu sau được thu thập nhằm nghiên cứu cách thức mua hàng
(hành vi mua hàng) của người 琀椀 êu dùng:
Quan
sát
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
X
15
25
40
32
51
47
30
18
14
15
22
24
33
Y
74
80
84
81
96
95
83
78
70
72
85
88
90
Yêu cầu:
1. Vẽ đồ thị những số liệu trên.
2. Xác định đường hồi quy tuyến tính phù hợp với số liệu trên bằng phương pháp
LSM.
3. Đường hồi quy đó có cho những dự báo tốt không? Giải thích?
4. Dùng phương trình hồi quy để dự báo giá trị Y, khi cho X = 41.
Câu 14: (Tự giải) Số liệu doanh số bán hàng bán ra trong vòng 3 năm qua tại một công ty
kinh doanh động cơ máy nông nghiệp phản ánh khá tốt kiểu sản lượng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ
và có thể giống như trong tương lai. Số liệu cụ thể cho ở trong bảng sau:
Năm
Doanh số bán hàng theo quý (1000 USD)
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Quý 4
1
520
730
820
530
2
590
810
900
600
3
650
900
1000
650
Yêu cầu:
1. Tính toán chỉ số mùa vụ cho các quý
2. Hãy hóa giải yếu tố mùa vụ trong bảng sliệu trên xây dựng đường hồi
quytuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa doanh số bán hàng và các quý qua các
năm.
3. Dự báo doanh số bán hàng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ cho 4 quý tới.
Câu 15: (Tgiải) Cho biết nhu cầu thực tế và nhu cầu dự báo về số phòng được đặt tại một khách
sạn du lịch như sau:

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58097008
PHẦN 2 - DỰ BÁO NHU CẦU SẢN PHẨM
Câu 1: Dự báo khoa học là gì? Có bao nhiêu loại dự báo? Ý nghĩa của công tác dự
báo đối với quản trị và điều hành sản xuất? Gợi ý trả lời: Khái niệm
Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc xảy ra trong tương lai trên
cơ sở phân về tình hình hiện tại và quá khứ. Dự báo có thể chỉ là những suy luận lôgic từ
những chiêm nghiệm trong thực tế để tiên đoán trước sự việc hoặc hiện tượng gì sẽ xảy ra.
Dự báo có thể được thực hiện nhờ vào việc sử dụng các mô hình toán học thể hiện mối
quan hệ giữa nhu cầu và các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và các số liệu thống kê quá
khứ thu được để tính toán đưa ra kết quả dự báo. Hoặc có thể là sự phối hợp của những
cách trên là dùng mô hình toán học rồi dùng phán xét kinh nghiệm của nhà quản trị để điều chỉnh lại. Phân loại
- Căn cứ vào bản chất (nội dung) của lĩnh vực cần dự báo:
Dự báo kinh tế. Những dự báo này mang tầm vĩ mô, và dựa vào việc nghiên cứu các
quy luật vận động và phát triển kinh tế của quốc gia, khu vực và vùng kinh tế để lựa chọn
phương pháp dự báo và đưa ra kết quả dự báo.
Dự báo khoa học công nghệ. Dự báo này chú trọng việc tiên đoán xu hướng phát
triển công nghệ và khả năng ứng dụng công nghệ vào thực tiễn sản xuất. Dự báo công nghệ
được thực hiện bởi các chuyên gia hiểu biết sâu về công nghệ cụ thể.
Dự báo nhu cầu. Dự báo nhu cầu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu, phân tích các
yếu tố thuộc về thị trường và những quy luật vận động của hành vi người tiêu dùng để đưa
ra những dự báo về nhu cầu sản phẩm dịch vụ từng giai đoạn.
- Căn cứ vào thời gian dự báo:
Dự báo ngắn hạn. Khoảng thời gian dự báo thường dưới 1 năm. Nó chủ yếu phục vụ
cho việc ra quyết định điều hành sản xuất hàng ngày như kế hoạch mua hàng, điều độ công
việc, phân chia công việc, điều chỉnh nhân lực.
Dự báo trung hạn. Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 1 năm đến 3 năm.
Nó cần thiết cho việc lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách, kế
hoạch tiền mặt, huy động các nguồn lực và tổ chức hoạt động tác nghiệp.
Dự báo dài hạn. Khoảng thời gian thường là từ 3 năm trở lên. Dự báo này thường có
tính định hướng và định tính nhiều hơn. Dự báo này thường đưa ra các quyết định mang
tính chiến lược, dài hạn. Ý nghĩa
Dự báo nhu cầu sản phẩm dịch vụ là vấn đề cốt lõi nhất trong hoạt động dự báo của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Dự báo
nhu cầu sản phẩm dịch vụ giúp doanh nghiệp xác định phương hướng, chiến lược sản xuất lOMoAR cPSD| 58097008
một cách có hiệu quả, hướng sản xuất vào những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của
thị trường và xác định được quy mô sản xuất phù hợp. Dự báo giúp doanh nghiệp giảm
thiểu chi phí sản xuất, tránh lãng phí nguồn lực và tận dụng tốt những cơ hội kinh doanh
trên thị trường. Trên cơ sở những kết quả dự báo chính xác các nhà quản trị sản xuất có thể
xây dựng các kế hoạch sản xuất sản phẩm, dịch vụ cho từng giai đoạn và dự kiến kế hoạch
mua sắm vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho sản xuất, đồng thời cũng đưa ra được những
giải pháp để thích ứng với sự biến động của thị trường. Những thông tin thu được từ dự
báo tạo cơ sở quan trọng cho các hoạt động sản xuất diễn ra thuận lợi, tránh và giảm thiểu
những rủi ro thiệt hại trong sản xuất. Dự báo là căn cứ quan trọng trong việc ra quyết định
chiến lược cũng như các quyết định điều hành sản xuất hàng ngày.
Câu 2: Dự báo nhu cầu chịu sự tác động của những nhân tố nào? Hãy phân tích sự
ảnh hưởng của các nhân tố đó? Gợi ý trả lời:
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu sản phẩm. Sau đây là một số nhân tố chủ yếu.
a. Chu kỳ phát triển kinh tế
Nền kinh tế thế giới phát triển có tính chu kỳ theo các giai đoạn như phục hồi, hưng
thịnh, bão hòa và suy thoái. Trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế đó nhu cầu về sản phẩm
và dịch vụ của người tiêu dùng có sự thay đổi rõ rệt. Khi nền kinh tế trong giai đoạn hưng
thịnh thì nhu cầu lớn, dẫn đến khả năng đầu tư phát triển mở rộng sản xuất sẽ cao và ngược
lại trong giai đoạn suy thoái, nền kinh tế đình trệ nhu cầu giảm mạnh, quy mô sản xuất thu
hẹp. Do đó, khi dự báo phải phân tích xem nền kinh tế đang trong giai đoạn nào của quá
trình phát triển để dự đoán trước được sự biến động của nhu cầu thị trường.
b. Chu kỳ sống của sản phẩm
Tương ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm cần phải lựa chọn được
phương pháp dự báo thích hợp để đảm bảo tính chính xác của dự báo như:
- Các giai đoạn giới thiệu và phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm cần được dựbáo
dài hạn hơn khi chúng đang ở giai đoạn chín muồi và suy tàn.
- Giai đoạn chín muồi và suy tàn thì công tác dự báo cần được tăng cường và
thậntrọng hơn, để tránh cho doanh nghiệp bị những rủi ro bất thường.
- Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường thường có rất ít hoặc hầu
nhưkhông có sẵn các số liệu nên cần dùng để dự báo định tính nhiều hơn là định lượng.
- Trong giai đoạn tăng trưởng có thể dùng phương pháp dự báo định lượng và
hoạchđịnh theo xu hướng để dự báo sẽ cho kết quả tốt hơn.
- Giai đoạn bão hòa thì nhu cầu trở nên ổn định và ít biến động hơn.
- Ở giai đoạn suy tàn có rất nhiều số liệu nhưng chúng không thể giúp cho
doanhnghiệp tiên đoán khả năng phát triển nhu cầu tiếp theo theo xu hướng của giai đoạn lOMoAR cPSD| 58097008
trước. Có nhiều sản phẩm dừng sản xuất nhưng cũng có những sản phẩm sẽ tái phát triển
tăng cầu nếu được cải tiến, đổi mới.
c. Các nhân tố khác
Ngoài các nhân tố chủ yếu trên có thể kể đến các nhân tố khác ảnh hưởng trực tiếp
đến sự thay đổi nhu cầu trên thị trường mà dự báo cần tính tới như các chính sách phát
triển kinh tế, thuế, tài chính tiền tệ của các nước; tình hình cạnh tranh trên thị trường; chất
lượng sản phẩm, khí hậu thời tiết và yếu tố mùa vụ… Các nhân tố đảm bảo độ chính xác
của dự báo như phương pháp dự báo; khả năng thu thập thông tin; tổ chức hoạt động dự
báo; chi phí dành cho dự báo…
Câu 3: Tác động chu kỳ sống sản phẩm đến công tác dự báo nhu cầu như thế nào?
Hãy phân tích?
Gợi ý trả lời: Tương ứng với mỗi giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm cần phải
lựa chọn được phương pháp dự báo thích hợp để đảm bảo tính chính xác của dự báo như:
- Các giai đoạn giới thiệu và phát triển của chu kỳ sống của sản phẩm cần được dựbáo
dài hạn hơn khi chúng đang ở giai đoạn chín muồi và suy tàn.
- Giai đoạn chín muồi và suy tàn thì công tác dự báo cần được tăng cường và
thậntrọng hơn, để tránh cho doanh nghiệp bị những rủi ro bất thường.
- Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường thường có rất ít hoặc hầu
nhưkhông có sẵn các số liệu nên cần dùng để dự báo định tính nhiều hơn là định lượng.
- Trong giai đoạn tăng trưởng có thể dùng phương pháp dự báo định lượng và
hoạchđịnh theo xu hướng để dự báo sẽ cho kết quả tốt hơn.
- Giai đoạn bão hòa thì nhu cầu trở nên ổn định và ít biến động hơn.
- Ở giai đoạn suy tàn có rất nhiều số liệu nhưng chúng không thể giúp cho
doanhnghiệp tiên đoán khả năng phát triển nhu cầu tiếp theo theo xu hướng của giai đoạn
trước. Có nhiều sản phẩm dừng sản xuất nhưng cũng có những sản phẩm sẽ tái phát triển
tăng cầu nếu được cải tiến, đổi mới.
Câu 4: Hãy nêu nội dung của các phương pháp dự báo nhu cầu theo thời gian? Qua
đó anh (chị) hãy nêu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp? Gợi ý trả lời: (Xem
nội dung các phương pháp dự báo định lượng)
a. Bình quân giản đơn (simple average)
Phương pháp bình quân giản đơn cho kết quả dự báo là giá trị trung bình của
nhu cầu thực trong những giai đoạn đã qua. Bình quân giản đơn dựa trên giả định tác động
của tất cả các giai đoạn đến kết quả dự báo là như nhau. Công thức: lOMoAR cPSD| 58097008 Trong đó:
: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t.
: Nhu cầu thực của giai đoạn i.
n: Số giai đoạn dùng làm căn cứ dự báo (Số giai đoạn quan sát).
Ưu điểm của phương pháp này đơn giản, dễ tính, cho kết quả nhanh. Tuy nhiên, nhược
điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao vì bỏ qua nhiều yếu tố do không
tính tới những thay đổi của thời gian và ảnh hưởng của những thay đổi đó đến dự báo. Tính linh hoạt thấp.
b. Bình quân di động
Trong thực tế khi thời gian thay đổi thì tác động của các giai đoạn đến nhu cầu
cũng thay đổi. Phương pháp này vẫn sử dụng công thức trên để tính giá trị trung bình nhưng
có tính tới yếu tố trượt về thời gian.
Phương pháp bình quân di động dùng kết quả trên cơ sở thay đổi liên tục
khoảng thời gian trước đây cho dự báo giai đoạn tiếp theo, công thức:
Phương pháp này có ưu điểm là đã tính tới sự thay đổi về thời gian nhưng vẫn
còn hạn chế là dựa trên giả định tác động của tất cả các giai đoạn đến nhu cầu là như nhau,
bởi thực tế các giai đoạn gần dự báo có thể ảnh hưởng mạnh hơn những giai đoạn trước đó..
c. Bình quân di động có trọng số
Hạn chế của phương pháp bình quân di động là vẫn dựa trên giả định là tác
động của tất cả các giai đoạn đến nhu cầu là như nhau. Khắc phục hạn chế này người ta sử
dụng trọng số để phân biệt mức độ ảnh hưởng của các giai đoạn khác nhau trong quá khứ
đến kết quả dự báo. Đây chính là phương pháp bình quân di động có trọng số. Công thức tổng quát: Trong đó:
: Cầu thực tế của giai đoạn i.
: Trọng số của giai đoạn I (0 < < 1).
: Số giai đoạn quan sát.
Trong mô hình trên, mức độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xác lOMoAR cPSD| 58097008
định các trọng số có hợp lý không.
Phương pháp bình quân di động có trọng số có đặc điểm sau:
- Khi số quan sát tăng lên, khả năng san bằng các dao động tốt hơn, nhưng kết
quả dự báo ít nhạy cảm hơn với những biến đổi thực tế của cầu.
- Dự báo thường không bắt kịp nhu cầu, không bắt kịp xu hướng thay đổi nhu cầu.
- Đòi hỏi phải ghi chép số liệu đã qua rất chính xác và phải đủ lớn, mới cho kết quả dự báo đúng.
- Khi dự báo vẫn bỏ qua nhiều giai đoạn không tính toán đến.
d. San bằng mũ giản đơn
Để khắc phục nhược điểm của phương pháp bình quân, người ta sử dụng
phương pháp san bằng mũ để dự báo. Phương pháp này đơn giản, cần ít số liệu thống kê. Công thức: với Trong đó:
: Nhu cầu dự báo cho giai đoạn t :
Nhu cầu dự báo của giai đoạn ngay trước đó (giai đoạn t-1)
: Nhu cầu thực trong giai đoạn ngay trước đó (giai đoạn t- 1) : Hệ số san bằng mũ
Thực chất là dự báo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với sai số
của dự báo ở giai đoạn đó có điều chỉnh theo hệ số cho chính xác hơn.
Công thức trên tuy đơn giản nhưng trong kết quả của dự báo đã tính tới tác
động của tất cả các giai đoạn trước đó và trọng số của giai đoạn càng gần càng lớn lên theo cấp số nhân.
Hệ số trong mô hình dự báo thể hiện mức độ quan trọng và ảnh hưởng của
số liệu hiện tại đến đại lượng dự báo. Hệ số càng lớn mô hình càng nhạy bén với sự biến
động của dòng nhu cầu, ngược lại, hệ số càng nhỏ mô hình dự báo càng kém nhạy bén
hơn với sự biến đổi của dòng nhu cầu. Các hệ số khác nhau sẽ cho kết quả dự báo khác
nhau. Có thể kiểm tra độ chính xác của từng kết quả dự báo bằng các công cụ thích hợp
như Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD hay sai số dự báo bình quân MSE mà chúng ta có
thể nghiên cứu trong bài sau.
e. San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng
Phương phap san bằng mũ giản đơn không phản ánh được xu hướng biến thiên
của cầu, do đó người ta đề xuất sử dụng mô hình san bằng mũ giản đơn có kết hợp điều
chỉnh cho phù hợp với sự biến đổi của nhu cầu.
Theo đó, mức dự báo có điều chỉnh xu hướng được xác định theo công thức: lOMoAR cPSD| 58097008 Trong đó:
: Mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn t.
: Mức dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t
: Mức dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t-1
: Mức điều chỉnh xu hướng cho giai đoạn t-1
: Hệ số điều chỉnh xu hướng ( ).
f. Hoạch định theo xu hướng (dự báo theo đường xu hướng)
Hoạch định theo xu hướng giúp ta dự báo cầu trong tương lai dựa trên một tập
hợp các dữ liệu có tính xu hướng trong quá khứ.
Theo phương pháp này thì cần phải vẽ một đường (hay một hàm số) phù hợp
với các số liệu quá khứ, rồi dựa vào đường đó dự báo nhu cầu của giai đoạn kế tiếp theo
xu hướng của các số liệu thống kê thu được. Có thể dùng nhiều cách để diễn tả tính xu
hướng của các số liệu thống kê, như hàm tuyến tính, hàm mũ, hàm bậc cao… Tuy nhiên,
để đơn giản trong dự báo thông thường hàm tuyến tính được sử dụng. Hai yếu tố trong
hàm tuyến tính chỉ có hai yếu tố là nhu cầu (y) và thời gian (x) thông qua đường thẳng .
Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất, ta xây dựng một đường thẳng đi
qua các số liệu sẵn có sao cho tổng bình phương các khoảng cách từ số liệu đo đến đường
thẳng vừa xây dựng là nhỏ nhất.
g. Dự báo nhu cầu biến đổi theo mùa
Có nhiều loại mặt hàng có cầu biến đổi theo mùa trong năm như quần áo, quạt
máy, lò sưởi, thuốc chữa bệnh, nước giải khát, máy nông nghiệp…
Để đảm bảo độ chính xác trong dự báo nhu cầu của những mặt hàng này phải
tính đến yếu tố mùa vụ.
Chỉ số mùa vụ giai đoạn t được tính theo công thức:
với : Cầu bình quân 1 giai đoạn t; : Cầu bình quân 1 giai đoạn giản đơn.
Mức dự báo giai đoạn t khi tính đến yếu tố mùa vụ :
Trong đó chính là mức dự báo giai đoạn t khi chưa tính đến yếu tố mùa vụ.
Có hai trường hợp khi tính toán chỉ số mùa vụ: lOMoAR cPSD| 58097008
Câu 5: Anh (chị) hãy cho biết tại sao cần kiểm soát độ chính xác của dự báo? Có
những yếu tố nào gây ảnh hưởng đến sai số của dự báo. Cho biết những chỉ tiêu và
công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo?
Gợi ý trả lời:
Lý do và những yếu tố ảnh hưởng đến sai số của dự báo:
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp có thể chịu ảnh hưởng của từng nhân tố sản
xuất đến dự báo. Nhân công, tiền mặt, dự trữ và lịch vận hành máy mang tính chất ngắn
hạn và có thể dự báo theo phương pháp bình quân di động hay điều hòa mũ. Các nhân tố
sản xuất dài hạn như là năng lực sản xuất của nhà máy, nhu cầu về vốn có thể được tiến
hành dự báo bằng phương pháp khác thích hợp cho dự báo dài hạn.
Các nhà quản lý được khuyên nên sử dụng nhiều phương pháp dự báo khác nhau
cho nhiều loại sản phẩm khác nhau. Những nhân tố như là sản phẩm có khối lượng lớn hay
chi phí cao, hay sản phẩm là hàng hóa được chế biến, hay là dịch vụ, hay là sản phẩm đang
ở trong vòng đời của nó, hay là không có ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp dự báo.
Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều lúc dự báo không mang lại hiệu quả mong muốn
và dẫn đến sai số của dự báo vì những yếu tố sau:
Không có sự tham gia của nhiều người vào dự báo. Những cố gắng cá nhân
là quan trọng, nhưng cần sự kết hợp của nhiều người để nắm các thông tin khác có liên quan.
Thất bại do không nhận thức được rằng dự báo là một phần rất quan trọng
trong việc hoạch định kinh doanh.
Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn là sai. Ước lượng cho nhu cầu tương
lai thì được xem là có sai lầm và số sai lầm và mức độ sai lầm phụ thuộc vào
loại dự báo, thường lớn đối với loại dự báo dài hạn hay thời hạn cực ngắn.
Thất bại do nhận thức rằng dự báo luôn đúng. Các tổ chức có thể dự báo nhu
cầu về nguyên vật liệu thô sẽ được dùng để sản xuất - sản phẩm cuối cùng.
Nhu cầu này không thể dự báo đúng, bởi vì nó được tính toán ra từ sản phẩm
hoàn chỉnh. Dự báo qua nhiều sự việc có thể dẫn đến việc quá tải cho hệ
thống dự báo và làm cho nó trở nên tốn kém tiền bạc và thời gian.
Thất bại trong việc sử dụng phương pháp dự báo không thích hợp.
Thất bại trong việc theo dõi kết quả của các mô hình dự báo để có thể điều
chỉnh tính chính xác của dự báo.
Những chỉ tiêu và công cụ chủ yếu dùng để kiểm soát sai số của dự báo a. Sai số của dự báo E
b. Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD (Mean Absolute Deviation) lOMoAR cPSD| 58097008
Độ lệch tuyệt đối bình quân MAD được sử dụng để so sánh và đánh giá mức độ chính
xác giữa các phương pháp dự báo. Phương pháp dự báo nào có MAD nhỏ hơn thì phương pháp đó chính xác hơn.
c. Giá trị trung bình của bình phương các sai số dự báo MSE (Mean squared error)
d. Phần trăm sai số tuyệt đối bình quân MAPE (Mean absolutely Percent Error)
Phương pháp dự báo nào có giá trị MAD hoặc MSE hoặc MAPE nhỏ hơn sẽ cho kết
quả dự báo chính xác hơn.
Tín hiệu theo dõi là thước đo đánh giá chất lượng dự báo đúng sai so với giá trị thực
tế. Tín hiệu theo dõi cho phép ta liên tục so sánh mức cầu thực tế mới với mức cầu dự báo.
Công thức tính tín hiệu theo dõi:
Trong đó, RSFE gọi là Tổng sai số dự báo dịch chuyển (Running sum of forecast
error - RSFE); RSFE còn được gọi là tổng sai số dự báo cộng dồn = ∑ (Nhu cầu thực tế
của kỳ i – Nhu cầu dự báo của kỳ i).
TS > 0 cho thấy mức cầu thực tế lớn hơn cầu dự báo.
TS < 0 cho thấy mức cầu thực tế nhỏ hơn mức cầu dự báo.
Tín hiệu theo dõi được cho là tốt nếu có RSFE nhỏ và có giá trị tuyệt đối của sai
dương bằng giá trị tuyệt đối của sai số âm. Nói cách khác có độ lệch nhỏ đã là tốt rồi,
nhưng các sai số dương và âm cân bằng lẫn nhau để cho đường tâm của tín hiệu theo dõi nằm quanh số 0.
Để kiểm soát một cách tốt nhất các kết quả dự báo, doanh nghiệp nên đưa ra các giới hạn kiểm soát
dự báo. Một khi 琀n hiệu dự báo 琀nh được vượt quá giới hạn trên hoặc giới hạn dưới kiểm soát dự báo là có báo động. lOMoAR cPSD| 58097008 Giới hạn kiểm tra trên Phạm vi chấp nhận
Giới hạn kiểm tra dưới
Tín hiệu theo dõi báo độn g
Giá trị của tín hiệu theo dõi là chỗ nó có thể được sử dụng để đưa ra các giá trị mới
cho thông số của các mô hình, như thế mới có thể chỉnh lý kết quả của mô hình.
Nếu sự giới hạn cho giới hạn kiểm tra được ấn định quá thấp thì các thông số của mô
hình dự báo cần được sửa đổi thường xuyên. Nhưng nếu giới hạn kiểm tra được ấn định
quá cao thì các thông số của mô hình dự báo sẽ ít thay đổi và như thế sẽ xảy ra dự báo không chính xác.
Bài tập dự báo nhu cầu
Câu 6: (Bài tập Dự báo theo đường xu hướng) Công ty cơ khí Thắng Lợi có doanh số
bán hàng trong các tháng của năm 2010 được thống kê trong bảng sau. Hãy xác
định hàm xu hướng và dự báo doanh thu cho tháng 1 và tháng 5 của năm 2011.
Tháng Doanh số 1 100 2 105 3 110 4 120 5 115 6 125 7 130 8 140 9 135 10 145 11 150 12 160 Giải
Để lập hàm ta lập bảng 琀nh sau: Tháng 1 1 100 100 1 lOMoAR cPSD| 58097008 2 2 105 210 4 3 3 110 330 9 4 4 120 480 16 5 5 115 575 25 6 6 125 750 36 7 7 130 910 49 8 8 140 1120 64 9 9 135 1215 81 10 10 145 1450 100 11 11 150 1650 121 12 12 160 1920 144 ∑ 78 1535 10710 650 và Hàm xu hướng là:
Doanh thu cho tháng 1 năm 2011 là: triệu đồng.
Doanh thu cho tháng 6 năm 2011 là: triệu đồng.
Câu 7: Một doanh nghiệp kinh doanh Mỹ phẩm nhận thấy rằng doanh số bán hàng
hàng tháng của công ty phụ thuộc vào chi phí quảng cáo (quan hệ tuyến tính). Số liệu thống
kê thu được về doanh số bán hàng và chi phí đầu tư dành cho quảng cáo của doanh nghiệp
trong 5 tháng đầu năm như trong bảng. Hãy dự báo doanh số bán hàng của tháng 6 nếu kế
hoạch chi phí dự kiến dành cho quảng cáo trong tháng đó là 200 triệu đồng. lOMoAR cPSD| 58097008
Chi phí quảng cáo (triệu Tháng Doanh số (tỷ đồng) đồng) 1 8 70 2 11 90 3 14 120 4 18 150 5 20 180 Tổng 71 610 Giải
Để dự báo doanh số bán hàng cho tháng 6 ta xây dựng hàm hồi quy tuyến tính
bằng cách lập bảng sau: Đơn vị: tỷ đồng Tháng Doanh số Chi phí quảng cáo 1 8 0,07 0,56 0,0049 64 2 11 0,09 0,99 0,0081 121 3 14 0,12 1,68 0,0144 196 4 18 0,15 2,7 0,0225 324 5 20 0,18 3,6 0,0324 400 Tổng 71 0,61 9,53 0,0823 1105 Từ bảng trên ta có: lOMoAR cPSD| 58097008 và và
Vậy phương trình hồi quy tuyến tính:
Như vậy, nếu tháng 6 doanh nghiệp dự tính ngân sách dành cho quảng cáo
triệu đồng thì doanh số của công ty tháng 6 dự báo sẽ là: tỷ đồng
Để đánh giá độ chính xác của dự báo bằng phương pháp hồi quy ta tính sai số chuẩn của dự báo
. Trị số này được gọi là độ lệch chuẩn của phương trình hồi quy và tính bằng:
Vậy độ chênh lệch của chuẩn dự báo là 0,66 tỷ đồng.
Dựa vào số liệu tính toán được, ta cũng tính được hệ số tương quan hồi quy:
Hệ số tương quan hồi quy r = 0,99 chứng tỏ mối quan hệ giữa biến độc lập là chi phí
quảng cáo và biến phụ thuộc là doanh số bán hàng tháng là đáng kể và xác nhận cho ta mối
quan hệ chặt chẽ giữa hai biến đó.
Câu 8: Công ty C mua một số lượng kim loại đồng để chế tạo sản phẩm. Ông B, nhà kế
hoạch đang xây dựng hệ thống dự báo cho giá đồng, số liệu tích lũy về giá đồng như sau: (ĐVT: USD/pound). lOMoAR cPSD| 58097008
a. Sử dụng phương pháp điều hòa mũ để dự báo giá đồng hàng tháng. Tính toán số
liệu dự báo cho tất cả các tháng với α = 0,1 ; α = 0,3 ; α = 0,5 ; với dự báo của tháng đầu
tiên đối với tất cả α là 0,99 .
b. Hệ số α nào cho MAD thấp nhất trong vòng 12 tháng qua.
c. Sử dụng hệ số α trong phần b để tính toán giá đồng dự báo cho tháng thứ 13 Giải
Đầu tiên, ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng theo phương pháp điều hòa mũ với hệ số α = 0,1.
* Theo đề bài, ta đã biết số liệu dự báo giá đồng tháng 1 là 0,99.
* Dự báo giá đồng ở tháng 2.
F2 = F1 + α( A1 − F1 ) = 0,99 + 0,1( 0,99 − 0,99 ) = 0,99 USD/pound
* Dự báo giá đồng ở tháng 3.
F3 = F2 + α( A2 − F2 ) = 0,99 + 0,1( 0,97 − 0,99 ) = 0,988 USD/pound
* Dự báo giá đồng ở tháng 4.
F4 = F3 + α( A3 − F3 ) = 0,988 + 0,1( 0,92 − 0,988 ) = 0,981USD/pound
Tương tự như vậy, chúng ta tính toán dự báo giá đồng hàng tháng từ tháng 1 đến
tháng thứ 12 cho từng hệ số α = 0,1; α = 0,3; α = 0,5. Sau đó ta tính độ lệch tuyệt đối bình
quân (MAD) cho 3 loại dự báo trên. Kết quả tính toán như bảng số liệu: lOMoAR cPSD| 58097008
Hệ số điều hòa (hệ số san bằng mũ) α = 0,5 cho chúng ta độ chính xác cao hơn α = 0,1 và α = 0,3.
Do đó ta sử dụng α = 0,5 để dự báo cho tháng thứ 13.
F13 = F12 + α( A12 − F12 ) = 0,913 + 0,5( 0,84 − 0,913 ) = 0,877 USD/pound
Như vậy, giá đồng ở tháng giêng năm sau là 0,877 USD/pound
Câu 9: Sau một năm kinh doanh, cửa hàng Đại Phúc có ghi lại số lượng lốp xe gắn máy
bán ra trong từng tháng như sau. lOMoAR cPSD| 58097008
a. Ông cửa hàng trưởng muốn áp dụng phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng để
dự báo số lượng tiêu thụ ở tháng tiếp theo với α = 0,3 và β = 0,2;
b. Làm lại câu a với α = 0,2 và β = 0,3;
c. Dự báo ở câu a hay câu b chính xác hơn. Giải
Chúng ta ước lượng dự báo bắt đầu vào tháng 1 bằng dự báo sơ bộ, tức là số liệu
dự báo tháng 1 bằng số liệu thực tế tháng 1. Ta có: FT1 = A1 = 300
Tiếp theo, chúng ta ước lượng phần tử xu hướng bắt đầu bằng cách lấy số liệu thực
tế của tháng cuối cùng trừ số liệu thực tế của tháng đầu tiên, rồi chia cho số giai đoạn trong
kỳ xem xét. Ta có phần tử xu hướng bắt đầu như sau:
Sử dụng dự báo sơ bộ và phần tử xu hướng bắt đầu để dự báo cho lượng hàng hóa
bán ra cho từng tháng với:
- Cặp hệ số α = 0,3 và β = 0,2 như sau:
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 2: FT2 = S1 + T1
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 3: FT3 = S2 + T2
Dự báo theo xu hướng ở tháng thứ 4: FT4 = S3 + T3 lOMoAR cPSD| 58097008
Tương tự , ta xác định được số liệu dự báo hàng tháng cho đến tháng 12
- Cặp hệ số α = 0,2 và β = 0,3 ta cũng tính tương tự.
Cuối cùng, ta tổng hợp được bảng tính toán dự báo cho 2 cặp hệ số như sau:
Qua bảng số liệu trên, ta thấy độ lệch tuyệt đối bình quân của cặp hệ số với α=0,3 và
β = 0,2 là thấp hơn so với cặp hệ số α = 0,2 và β = 0,3. Như vậy, ta sẽ sử
dụng cặp hệ số α = 0,3 và β = 0,2 để dự báo cho kỳ tiếp theo.
Kết quả dự báo là số lượng lốp xe gắn máy tiêu thụ trong tháng thứ 13 (tháng giêng năm sau) là 360 lốp xe. lOMoAR cPSD| 58097008
Câu 10: Một xí nghiệp cần ước lượng số lượng hàng bán ra cho năm tới. Nhu cầu về sản
phẩm của xí nghiệp có xu hướng theo mùa. Số liệu thu thập được như sau:
Xây dựng dự báo cho 4 quý của năm thứ 4? Giải
Đầu tiên, chúng ta tính toán các chỉ số mùa vụ.
Kế tiếp, ta hóa giải tính chất mùa vụ của dãy số liệu bằng cách chia giá trị của từng
quý cho chỉ số mùa vụ của quý tương ứng. lOMoAR cPSD| 58097008
Ta phân tích hồi qui trên cơ sở số liệu đã phi mùa vụ và xác định phương trình hồi quy:
Thay số liệu vào công thức, ta xác định được hệ số a,b.
Phương trình hồi qui có dạng: Y = −1,35x + 121,29
Dựa vào phương trình hồi qui ta dự báo cho 4 qúi tới của năm thứ 4:
Tiếp theo, ta dùng chỉ số mùa vụ để mùa vụ hóa số liệu dự báo. lOMoAR cPSD| 58097008
Như vậy số lượng hàng bán ra ở từng qúi trong năm tới là (làm tròn số) Q1 = 104; Q2 = 81;
Q3 = 104; Q4 = 118 đơn vị sản phẩm.
Câu 11: Cho biết cầu thực tế và dự báo một loại sản phẩm thống kê được như trong bảng sau: Tháng 1 2 3 4 5 6 Nhu cầu thực tế 43 47 37 51 55 55 Nhu cầu dự báo 33 37 45 42 44 53
Kết quả dự báo này có thể chấp nhận được không, nếu giới hạn kiểm soát dự báo
được lựa chọn là ± 4,0? Giải
Để xác định kết quả dự báo có chấp nhận được không, ta 琀椀 ến hành xác định các 琀n hiệu theo dõi như trong bảng sau: Tháng ( , ) 1 2 3 4 5 6 43 47 37 51 55 55 33 37 45 42 44 53 10 10 -8 9 11 2 10 20 12 21 32 34 10 10 8 9 11 2 10 20 28 37 48 50 tích lỹ 10 10 9,33 9,25 9,6 8,33 1,0 2,0 1,29 2,27 3,33 4,08
Giới hạn kiểm soát dự báo đã cho là ± 4,0, nhưng ở đây tín hiệu theo dõi lớn nhất
chứng tỏ dự báo đang có vấn đề và mức dự báo đơn vị là chưa chấp nhận được.
Câu 12: (Tự giải) Hai kỹ thuật dự báo (F1 và F2) dùng để dự báo lượng cầu cho
nước uống đóng chai. Nhu cầu thực và hai bộ số liệu dự báo được cho ở bảng dưới đây: lOMoAR cPSD| 58097008 Giai đoạn 1 2 3 4 5 6 7 8 Nhu cầu thực 68 75 70 74 69 72 80 78 Dự báo F1 66 68 72 71 72 70 71 74 Dự báo F2 66 68 70 72 74 76 78 80 Yêu cầu: 1.
Tính MAD cho từng bộ số liệu dự báo, từ đó trả lời câu hỏi dự báo nào
chínhxác hơn? Giải thích? 2.
Tính MSE cho từng bộ số liệu dự báo, từ đó trả lời câu hỏi dự báo nào
chínhxác hơn? Giải thích? 3.
Trên thực tế, cả MAD và MSE đều dùng để tính các sai số dự báo. Nhân tố
nàokhiến giám đốc lựa chọn 1 trong 2 chỉ số trên?
Câu 13: (Tự giải) Chuỗi số liệu sau được thu thập nhằm nghiên cứu cách thức mua hàng
(hành vi mua hàng) của người 琀椀 êu dùng: Quan 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 sát X 15 25 40 32 51 47 30 18 14 15 22 24 33 Y 74 80 84 81 96 95 83 78 70 72 85 88 90 Yêu cầu:
1. Vẽ đồ thị những số liệu trên.
2. Xác định đường hồi quy tuyến tính phù hợp với số liệu trên bằng phương pháp LSM.
3. Đường hồi quy đó có cho những dự báo tốt không? Giải thích?
4. Dùng phương trình hồi quy để dự báo giá trị Y, khi cho X = 41.
Câu 14: (Tự giải) Số liệu doanh số bán hàng bán ra trong vòng 3 năm qua tại một công ty
kinh doanh động cơ máy nông nghiệp phản ánh khá tốt kiểu sản lượng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ
và có thể giống như trong tương lai. Số liệu cụ thể cho ở trong bảng sau:
Doanh số bán hàng theo quý (1000 USD) Năm Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 1 520 730 820 530 2 590 810 900 600 3 650 900 1000 650 Yêu cầu:
1. Tính toán chỉ số mùa vụ cho các quý
2. Hãy hóa giải yếu tố mùa vụ trong bảng số liệu trên và xây dựng đường hồi
quytuyến tính thể hiện mối quan hệ giữa doanh số bán hàng và các quý qua các năm.
3. Dự báo doanh số bán hàng có ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ cho 4 quý tới.
Câu 15: (Tự giải) Cho biết nhu cầu thực tế và nhu cầu dự báo về số phòng được đặt tại một khách sạn du lịch như sau: