Câu1. Phân phối phối hợp, kết hợp với cả phân phối trực tuyến phân phối truyền
thống phải phương pháp phân phối tối ưu hay không? Tại sao? Cho dụ minh
hoạ về một kênh phân phối phối hợp cho một sản phẩm tại một DN hoạt động
TMĐT?
—-
PHỐI PHỐI TRỰC TUYẾN: Phân phối trực tuyến trong lĩnh vực thương mại điện tử
đề cập đến việc cung cấp phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua mạng internet
các kênh trực tuyến khác, thay thông qua cửa hàng truyền thống hoặc các kênh phân phối
quan trọng của hình kinh doanh thương mại điện tử
Phân phối trực tuyến bao gồm các hoạt động sau đây:
●Cửa hàng trực tuyến (Online Store): Đây nơi doanh nghiệp tạo ra một trang web
hoặc ứng dụng di động để hiển thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho phép khách
hàng chọn mua trực tuyến. Khách hàng thể duyệt qua các sản phẩm, thêm vào giỏ
hàng, thực hiện thanh toán trực tuyến.
●Thanh toán trực tuyến: Các trang web thương mại điện tử thường tích hợp cổng
thanh toán để cho phép khách hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng, chuyển khoản ngân
hàng, hoặc các phương thức thanh toán trực tuyến khác.
●Giao hàng vận chuyển trực tuyến: Sau khi khách hàng đã đặt hàng trực tuyến
thanh toán, sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được giao đến địa chỉ khách hàng theo yêu cầu.
Các dịch vụ vận chuyển giao hàng trực tuyến thể được sử dụng để đảm bảo rằng
sản phẩm đến đúng người mua đúng thời gian.
●Dịch vụ khách hàng trực tuyến: Thương mại điện tử thường cung cấp các dịch vụ
khách hàng trực tuyến, bao gồm việc hỗ trợ qua email, trò chuyện trực tuyến, điện
thoại để giải quyết các thắc mắc của khách hàng hỗ trợ quá trình mua sắm trực
tuyến.
Đặc điểm của kênh phân phối trực tuyến
●Kênh trực tiếp: Nhà SX liên hệ trực tiếp với khách hàng bằng phương tiện truyền
thông điện tử
●Kênh gián tiếp: Tổ chức trực tuyến với nhà SX, trung gian người mua
Ưu điểm của phân phối trực tuyến
●Đáp ứng nhu cầu của khách hàng tức thời bất cứ thời gian nào
●Liên hệ trực tiếp với khách hàng
●Xóa bỏ các nút thắt trong tái sản xuất
●Ưu thế về giá chi phí do giảm được chi phí SX, lưu kho phân phối
●Cơ hội cho thị trường ngách
●Phân phối trực tuyến không phụ thuộc vào thời gian địa điểm, khách hàng thể
giao dịch thông qua phương tiện điện tử
Hạn chế của phân phối trực tuyến
●Liên hệ hội giữa các nhân hạn chế
●Chi phí phân phối do khách hàng chịu
●An toàn thông tin mạng không được đảm bảo
●Sản phẩm số thể bị sao chép phân phối bất hợp pháp
PHỐI PHỐI TRUYỀN THỐNG: Phân phối truyền thống trong lĩnh vực thương mại
điện tử đề cập đến việc cung cấp phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các kênh
truyền thống, như cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, hoặc các nh phân phối
truyền thống khác, thay thông qua mạng internet hoặc các kênh trực tuyến.
Đặc điểm của phân phối truyền thống:
●Sản phẩm dịch vụ thường bao gồm cả thành tố vật chất phi vật chất
●Sản phẩm phụ số hóa của các hàng hóa vật chất được sử dụng để tiếp thị
●Thành tố vật chất thêm vào sản phẩm phi vật chất để tăng doanh thu. Vd: trò chơi điện
tử được tiếp thị kèm với một chiếc áo phông in chữ hoặc những đồ vật thể sử
dụng
●Trong phân phối truyền thống, nhà cung cấp không liên hệ với khách hàng qua kênh
phân phối
●Giữa nhà SX Khách hàng kho hàng hệ thống vận tải điểm giao nhận
●Sản phẩm số thể phân phối qua kênh truyền thống hoặc
●thông qua cấu trúc phân phối phối hợp
—---
PHÂN PHỐI PHỐI HỢP: Phân phối phối hợp (còn được gọi phân phối kết hợp)
một chiến lược kinh doanh trong đó doanh nghiệp kết hợp cả phân phối trực tuyến truyền
thống để đáp ứng nhu cầu của khách hàng tối ưu hóa quá trình phân phối sản phẩm hoặc
dịch vụ. Mục tiêu của phân phối phối hợp tận dụng các ưu điểm của cả hai loại phân phối
tạo ra một trải nghiệm mua sắm toàn diện linh hoạt cho khách hàng.
Các yếu tố chính của phân phối phối hợp bao gồm:
●Phân phối trực tuyến: Sử dụng mạng internet các kênh trực tuyến để cung cấp
sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng. Điều này bao gồm việc thiết lập trang web
thương mại điện tử, giao hàng trực tuyến, hỗ trợ khách hàng qua các phương tiện
trực tuyến.
●Phân phối truyền thống: Sử dụng các kênh phân phối truyền thống như cửa hàng
bán lẻ, siêu thị, hoặc các cửa hàng truyền thống khác để cung cấp sản phẩm hoặc dịch
vụ. Điều này cung cấp sự tương tác trực tiếp với khách hàng hội cho họ xem,
sờ, hoặc thử sản phẩm trước khi mua.
●Kết hợp các kênh: Phân phối phối hợp đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa cả phân phối
trực tuyến truyền thống. Điều này thể bao gồm việc phối hợp quá trình đặt hàng
trực tuyến đón hàng tại cửa hàng, cho phép trả hàng trực tuyến qua cửa hàng
truyền thống, hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến trực tiếp tại cửa
hàng.
Đặc điểm của phân phối phối hợp
●Phân phối kết hợp giữa trực tuyến truyền thống
●Cung cấp sản phẩm số kết nối với một trung gian phân phối thông qua mạng internet
●Trung gian phân phối cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua truyền thông điện
tử hoặc các cửa hàng phân phối truyền thống
●Khách hàng không kết nối vào mạng internet thể nhận phần mềm hoặc nhận đĩa
CD
●Xây dựng giải pháp linh hoạt về sở hạ tầng, khả năng thanh toán, thời gian giao
hàng tiêu chuẩn an toàn
●Tối ưu hóa kịp thời
●Quy trình sản xuất giao nhận được tích hợp thực hiện hiệu quả với chuỗi cung
ứng
—--
Do đó, phân phối phối hợp thể được xem xét một giải pháp phân phối tối ưu trong
nhiều trường hợp cung cấp nhiều lợi ích quan trọng. Vì:
●Đáp ứng đa dạng của khách hàng: Khách hàng nhiều sở thích yêu cầu khác
nhau khi mua sắm. Phân phối phối hợp cho phép doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu
đa dạng này. Một số khách hàng thể ưa thích mua trực tuyến sự tiện lợi, trong
khi những người khác thể muốn trải nghiệm sản phẩm trước khi mua tại cửa hàng.
●Tối ưu hóa hiệu quả chi phí: Khi kết hợp cả phân phối trực tuyến truyền thống,
doanh nghiệp thể tối ưu hóa chi phí vận chuyển lưu kho. dụ, sản phẩm thể
được giao trực tuyến đến cửa hàng địa phương để giảm chi phí vận chuyển dài hạn.
●Tạo ra trải nghiệm mua sắm toàn diện: Phân phối phối hợp cho phép doanh nghiệp
tạo ra một trải nghiệm mua sắm toàn diện cho khách hàng. Khách hàng thể mua
hàng trực tuyến đón hàng tại cửa hàng, hoặc đảm bảo sản phẩm sẵn sàng trong cửa
hàng trước khi đến mua.
●Tạo sự tin tưởng gắn kết: Khách hàng thường cảm thấy thoải mái hơn khi khả
năng tương tác trực tiếp với sản phẩm hoặc nhận sự vấn t nhân viên cửa hàng.
Điều này thể tạo sự tin tưởng gắn kết khách hàng với doanh nghiệp.
●Khả năng mở rộng thị trường: Phân phối phối hợp giúp doanh nghiệp mở rộng thị
trường của họ tiếp cận khách hàng mới thông qua cả hai kênh trực tuyến offline.
Tuy nhiên, phân phối phối hợp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ tối ưu hóa quá trình phân phối
để đảm bảo tính hiệu quả. cũng đòi hỏi tích hợp các hệ thống quy trình kinh doanh để
đảm bảo rằng cả hai kênh hoạt động một cách hợp nhất.
—----
Cho dụ minh hoạ về một kênh phân phối phối hợp cho một sản phẩm tại một DN
hoạt động TMĐT?
dụ như Adidas tại Việt Nam.
●Trang web thương mại điện tử (Online Store): Thương hiệu này đã xây dựng một
trang web thương mại điện tử riêng để bán sản phẩm của họ. Khách hàng thể duyệt
qua trang web, xem các loại sản phẩm, lựa chọn màu sắc kích cỡ, sau đó đặt hàng
thanh toán trực tuyến. Đây kênh trực tuyến.
●Cửa hàng bán lẻ (Retail Stores): Thương hiệu này cũng một chuỗi cửa hàng bán lẻ
trên toàn quốc. Khách hàng thể đến các cửa hàng này để xem thử sản phẩm
trước khi mua. Cửa hàng bán lẻ cung cấp không gian trải nghiệm hội tương tác
trực tiếp với sản phẩm nhân viên bán hàng. Đây kênh phân phối truyền thống.
●Chương trình đón hàng tại cửa hàng (Buy Online, Pick Up In-Store - BOPIS):
Thương hiệu này cung cấp dịch vụ BOPIS, cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến
sau đó đến cửa hàng để lấy sản phẩm. Điều này tận dụng cả hai kênh trực tuyến
truyền thống.
●Dịch vụ khách hàng trực tuyến: Thương hiệu cung cấp dịch vụ khách hàng trực tuyến
thông qua trang web ứng dụng di động. Khách hàng thể tương tác với các nhân
viên qua trò chuyện trực tuyến, email hoặc điện thoại để đặt câu hỏi, nhận thông tin
về sản phẩm dịch vụ, nhận hỗ trợ.
Trong dụ này, thương hiệu thể thao sử dụng cả phân phối trực tuyến truyền thống để
cung cấp nhiều tùy chọn cho khách hàng. Khách hàng thể lựa chọn mua sản phẩm trực
tuyến, đến cửa hàng để thử sản phẩm, hoặc sử dụng dịch vụ BOPIS để kết hợp cả hai. Họ
hỗ trợ. Điều này tạo ra một trải nghiệm mua sắm linh hoạt toàn diện cho khách hàng tối
ưu hóa hiệu quả phân phối của doanh nghiệp.
Câu 2. Trình bày vai trò chức năng của Hệ thống thông tin logistics. Hệ thống thông
tin logistics hiệu quả phải đảm bảo các nguyên tắc nào? Cho dụ về một hệ thống
thông tin logistics hiệu quả?
Khái niệm: HTTT một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp
quy trình nhằm cung cấp thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập
kế hoạch, thực thi kiểm soát Logistics hiệu quả
Vai trò:
●Nắm vững thông tin về biến động thị trường & nguồn hàng
●Đảm bảo sử dụng linh hoạt các nguồn lực
●Xây dựng chiến logistics hiệu quả về thời gian, không gian & phương pháp vận hành
Chức năng: LIS liên kết các hoạt động logistics trong quá trình thống nhất. Sự phối hợp
đó được xây dựng dựa trên 3 chức năng:
●Tác nghiệp
* Xử đơn đặt hàng; dự trữ hàng hóa;
* Vận chuyển; tìm hiểu khách hàng
* Giá cả & vận đơn…
●Phân tích & ra quyết định
* Phân bố mạng lưới logistics
* Nguồn nhập hàng
* Trình độ & hệ thống DT
* Xây dựng kế hoạch VC
* Kiểm soát
●Hoạch định chiến lược
* Xây dựng quan hệ với đối tác chiến lược
* Phát hiện & khai thác hội kinh doanh
* Mở rộng/thu hẹp mạng lưới CSHC
* Phân tích tương quan doanh thu/ chi phí
* Xây dựng lợi thế cạnh tranh của logistics
Hệ thống thông tin logistics hiệu quả phải đảm bảo c nguyên tắc:
●Nguyên tắc đầy đủ, sẵn sàng: Đảm bảo tính đáng tin cậy chính xác của thông tin
trong hệ thống thông tin. Đảm bảo rằng tất cả thông tin quan trọng được thu thập, lưu
trữ bảo quản đầy đủ không bị thiếu. Kiểm tra kiểm tra dữ liệu thường xuyên
để đảm bảo tính đầy đủ nguyên vẹn.
●Nguyên tắc chọn lọc: Nguyên tắc này giúp làm sáng tỏ tập trung vào thông tin
quan trọng, giúp người dùng dễ dàng truy cập sử dụng thông tin. Lựa chọn tập
trung vào thông tin quan trọng để giảm sự rối loạn cải thiện hiệu quả sử dụng
thông tin.
●Nguyên tắc chính xác: Nguyên tắc này đảm bảo rằng thông tin được thu thập, lưu trữ
truyền tải một cách chính xác không bị sai lệch. Sử dụng quy trình kiểm tra
để đảm bảo rằng thông tin được nhập xử chính xác.
●Nguyên tắc linh hoạt: Nguyên tắc này đảm bảo rằng hệ thống khả năng thích nghi
thay đổi theo nhu cầu kinh doanh môi trường. Thiết kế hệ thống quy trình
mở rộng linh hoạt để khả năng thích nghi với thay đổi.
●Nguyên tắc kịp thời: Nguyên tắc này đảm bảo rằng thông tin được cung cấp xử
đúng thời gian. Đảm bảo rằng thông tin quan trọng được cung cấp kịp thời cập
nhật đúng thời hạn.
●Nguyên tắc dễ sử dụng: Nguyên tắc này giúp người dùng truy cập sử dụng thông
tin một cách dễ dàng hiệu quả. Thiết kế giao diện quy trình làm việc để đảm bảo
tính dễ sử dụng tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
Các nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng duy trì một hệ thống
thông tin hiệu quả hiệu quả, đảm bảo rằng thông tin quan trọng được quản sử dụng
một cách tối ưu.
Cho dụ về một hệ thống thông tin logistics hiệu quả?
Hệ thống quản chuỗi cung ứng (Supply Chain Management System) của
Shopee
●Quản tồn kho: Hệ thống này tự động theo dõi quản tồn kho của công ty tại
nhiều kho lưu trữ khắp cả nước. cung cấp thông tin về lượng tồn kho hiện có, tồn
kho tối thiểu an toàn, tồn kho tối đa cho mỗi sản phẩm. Khi một sản phẩm cạn kiệt
hoặc tồn kho thừa, hệ thống tự động tạo đơn đặt hàng hoặc đơn trả hàng đến nhà
cung cấp.
●Theo dõi vận chuyển giao hàng: Hệ thống này tích hợp với các dịch vụ vận
chuyển hệ thống định vị để theo dõi chính xác vị trí của hàng hóa trong thời gian
vận chuyển. Thông tin về thời gian giao hàng dự kiến thời gian thực tế được cung
cấp cho khách hàng đội ngũ giao hàng để đảm bảo việc giao hàng kịp thời.
●Dự báo nhu cầu: Hệ thống sử dụng dữ liệu lịch sử thông tin thị trường để dự đoán
nhu cầu sản phẩm trong tương lai. Dựa trên các dự đoán này, hệ thống giúp công ty
quyết định mức tồn kho thích hợp tạo kế hoạch sản xuất.
●Quản đơn đặt hàng: Hệ thống cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến theo
dõi tình trạng đơn hàng của họ. Khách hàng thể xem thông tin về lịch trình giao
hàng, tình trạng đơn hàng theo dõi lịch sử giao dịch.
●Tích hợp dữ liệu: Hệ thống kết nối với các bên liên quan, bao gồm nhà cung cấp, vận
chuyển, kho lưu trữ, khách hàng để chia sẻ thông tin liên quan đến đơn hàng tồn
kho. Điều này giúp cải thiện tính nhất quán tính chính xác của thông tin.
●Bảo mật dữ liệu: Hệ thống áp dụng các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để đảm bảo rằng
thông tin quan trọng không bị truy cập trái phép hoặc bị mất.
Hệ thống này giúp Shopee tối ưu hóa quản tồn kho, quá trình sản xuất vận
chuyển, đảm bảo rằng hàng hóa được cung cấp kịp thời cho khách hàng giúp dự đoán nhu
cầu tốt hơn trong tương lai. Điều này giúp tăng cường hiệu suất hiệu quả của toàn bộ chuỗi
cung ứng cung cấp lợi ích cho khách hàng công ty.

Preview text:

Câu1. Phân phối phối hợp, kết hợp với cả phân phối trực tuyến và phân phối truyền
thống có phải là phương pháp phân phối tối ưu hay không? Tại sao? Cho ví dụ minh
hoạ về một kênh phân phối phối hợp cho một sản phẩm tại một DN có hoạt động TMĐT? —-
❖PHỐI PHỐI TRỰC TUYẾN: Phân phối trực tuyến trong lĩnh vực thương mại điện tử
đề cập đến việc cung cấp và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua mạng internet và
các kênh trực tuyến khác, thay vì thông qua cửa hàng truyền thống hoặc các kênh phân phối
truyền thống khác như siêu thị, cửa hàng bán lẻ, hay các trung tâm mua sắm. Đây là một phần
quan trọng của mô hình kinh doanh thương mại điện tử
❖Phân phối trực tuyến bao gồm các hoạt động sau đây:
●Cửa hàng trực tuyến (Online Store): Đây là nơi doanh nghiệp tạo ra một trang web
hoặc ứng dụng di động để hiển thị sản phẩm hoặc dịch vụ của họ và cho phép khách
hàng chọn mua trực tuyến. Khách hàng có thể duyệt qua các sản phẩm, thêm vào giỏ
hàng, và thực hiện thanh toán trực tuyến.
●Thanh toán trực tuyến: Các trang web thương mại điện tử thường tích hợp cổng
thanh toán để cho phép khách hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng, chuyển khoản ngân
hàng, hoặc các phương thức thanh toán trực tuyến khác.
●Giao hàng và vận chuyển trực tuyến: Sau khi khách hàng đã đặt hàng trực tuyến và
thanh toán, sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được giao đến địa chỉ khách hàng theo yêu cầu.
Các dịch vụ vận chuyển và giao hàng trực tuyến có thể được sử dụng để đảm bảo rằng
sản phẩm đến đúng người mua và đúng thời gian.
●Dịch vụ khách hàng trực tuyến: Thương mại điện tử thường cung cấp các dịch vụ
khách hàng trực tuyến, bao gồm việc hỗ trợ qua email, trò chuyện trực tuyến, và điện
thoại để giải quyết các thắc mắc của khách hàng và hỗ trợ quá trình mua sắm trực tuyến.
❖Đặc điểm của kênh phân phối trực tuyến
●Kênh trực tiếp: Nhà SX liên hệ trực tiếp với khách hàng bằng phương tiện truyền thông điện tử
●Kênh gián tiếp: Tổ chức trực tuyến với nhà SX, trung gian và người mua
❖Ưu điểm của phân phối trực tuyến
●Đáp ứng nhu cầu của khách hàng tức thời và bất cứ thời gian nào
●Liên hệ trực tiếp với khách hàng
●Xóa bỏ các nút thắt trong tái sản xuất
●Ưu thế về giá và chi phí do giảm được chi phí SX, lưu kho và phân phối
●Cơ hội cho thị trường ngách
●Phân phối trực tuyến không phụ thuộc vào thời gian và địa điểm, khách hàng có thể
giao dịch thông qua cá phương tiện điện tử
❖Hạn chế của phân phối trực tuyến
●Liên hệ xã hội giữa các cá nhân hạn chế
●Chi phí phân phối do khách hàng chịu
●An toàn thông tin mạng không được đảm bảo
●Sản phẩm số có thể bị sao chép và phân phối bất hợp pháp
❖PHỐI PHỐI TRUYỀN THỐNG: Phân phối truyền thống trong lĩnh vực thương mại
điện tử đề cập đến việc cung cấp và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua các kênh
truyền thống, như cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại, hoặc các kênh phân phối
truyền thống khác, thay vì thông qua mạng internet hoặc các kênh trực tuyến.
❖Đặc điểm của phân phối truyền thống:
●Sản phẩm và dịch vụ thường bao gồm cả thành tố vật chất và phi vật chất
●Sản phẩm phụ số hóa của các hàng hóa vật chất được sử dụng để tiếp thị
●Thành tố vật chất thêm vào sản phẩm phi vật chất để tăng doanh thu. Vd: trò chơi điện
tử được tiếp thị kèm với một chiếc áo phông có in chữ hoặc những đồ vật có thể sử dụng
●Trong phân phối truyền thống, nhà cung cấp không liên hệ với khách hàng qua kênh phân phối
●Giữa nhà SX và Khách hàng là kho hàng và hệ thống vận tải và điểm giao nhận
●Sản phẩm số có thể phân phối qua kênh truyền thống hoặc
●thông qua cấu trúc phân phối phối hợp —---
❖PHÂN PHỐI PHỐI HỢP: Phân phối phối hợp (còn được gọi là phân phối kết hợp) là
một chiến lược kinh doanh trong đó doanh nghiệp kết hợp cả phân phối trực tuyến và truyền
thống để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối ưu hóa quá trình phân phối sản phẩm hoặc
dịch vụ. Mục tiêu của phân phối phối hợp là tận dụng các ưu điểm của cả hai loại phân phối
và tạo ra một trải nghiệm mua sắm toàn diện và linh hoạt cho khách hàng.
❖Các yếu tố chính của phân phối phối hợp bao gồm:
●Phân phối trực tuyến: Sử dụng mạng internet và các kênh trực tuyến để cung cấp
sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng. Điều này bao gồm việc thiết lập trang web
thương mại điện tử, giao hàng trực tuyến, và hỗ trợ khách hàng qua các phương tiện trực tuyến.
●Phân phối truyền thống: Sử dụng các kênh phân phối truyền thống như cửa hàng
bán lẻ, siêu thị, hoặc các cửa hàng truyền thống khác để cung cấp sản phẩm hoặc dịch
vụ. Điều này cung cấp sự tương tác trực tiếp với khách hàng và cơ hội cho họ xem,
sờ, hoặc thử sản phẩm trước khi mua.
●Kết hợp các kênh: Phân phối phối hợp đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa cả phân phối
trực tuyến và truyền thống. Điều này có thể bao gồm việc phối hợp quá trình đặt hàng
trực tuyến và đón hàng tại cửa hàng, cho phép trả hàng trực tuyến qua cửa hàng
truyền thống, hoặc cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến và trực tiếp tại cửa hàng.
❖Đặc điểm của phân phối phối hợp
●Phân phối kết hợp giữa trực tuyến và truyền thống
●Cung cấp sản phẩm số kết nối với một trung gian phân phối thông qua mạng internet
●Trung gian phân phối cung cấp dịch vụ cho khách hàng thông qua truyền thông điện
tử hoặc các cửa hàng phân phối truyền thống
●Khách hàng không kết nối vào mạng internet có thể nhận phần mềm hoặc nhận đĩa CD
●Xây dựng giải pháp linh hoạt về cơ sở hạ tầng, khả năng thanh toán, thời gian giao
hàng và tiêu chuẩn an toàn
●Tối ưu hóa và kịp thời
●Quy trình sản xuất và giao nhận được tích hợp và thực hiện hiệu quả với chuỗi cung ứng —--
❖Do đó, phân phối phối hợp có thể được xem xét là một giải pháp phân phối tối ưu trong
nhiều trường hợp vì nó cung cấp nhiều lợi ích quan trọng. Vì:
●Đáp ứng đa dạng của khách hàng: Khách hàng có nhiều sở thích và yêu cầu khác
nhau khi mua sắm. Phân phối phối hợp cho phép doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu
đa dạng này. Một số khách hàng có thể ưa thích mua trực tuyến vì sự tiện lợi, trong
khi những người khác có thể muốn trải nghiệm sản phẩm trước khi mua tại cửa hàng.
●Tối ưu hóa hiệu quả chi phí: Khi kết hợp cả phân phối trực tuyến và truyền thống,
doanh nghiệp có thể tối ưu hóa chi phí vận chuyển và lưu kho. Ví dụ, sản phẩm có thể
được giao trực tuyến đến cửa hàng địa phương để giảm chi phí vận chuyển dài hạn.
●Tạo ra trải nghiệm mua sắm toàn diện: Phân phối phối hợp cho phép doanh nghiệp
tạo ra một trải nghiệm mua sắm toàn diện cho khách hàng. Khách hàng có thể mua
hàng trực tuyến và đón hàng tại cửa hàng, hoặc đảm bảo sản phẩm sẵn sàng trong cửa hàng trước khi đến mua.
●Tạo sự tin tưởng và gắn kết: Khách hàng thường cảm thấy thoải mái hơn khi có khả
năng tương tác trực tiếp với sản phẩm hoặc nhận sự tư vấn từ nhân viên cửa hàng.
Điều này có thể tạo sự tin tưởng và gắn kết khách hàng với doanh nghiệp.
●Khả năng mở rộng thị trường: Phân phối phối hợp giúp doanh nghiệp mở rộng thị
trường của họ và tiếp cận khách hàng mới thông qua cả hai kênh trực tuyến và offline.
Tuy nhiên, phân phối phối hợp đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và tối ưu hóa quá trình phân phối
để đảm bảo tính hiệu quả. Nó cũng đòi hỏi tích hợp các hệ thống và quy trình kinh doanh để
đảm bảo rằng cả hai kênh hoạt động một cách hợp nhất. —----
❖Cho ví dụ minh hoạ về một kênh phân phối phối hợp cho một sản phẩm tại một DN có hoạt động TMĐT?
Ví dụ như Adidas tại Việt Nam.
●Trang web thương mại điện tử (Online Store): Thương hiệu này đã xây dựng một
trang web thương mại điện tử riêng để bán sản phẩm của họ. Khách hàng có thể duyệt
qua trang web, xem các loại sản phẩm, lựa chọn màu sắc và kích cỡ, sau đó đặt hàng
và thanh toán trực tuyến. Đây là kênh trực tuyến.
●Cửa hàng bán lẻ (Retail Stores): Thương hiệu này cũng có một chuỗi cửa hàng bán lẻ
trên toàn quốc. Khách hàng có thể đến các cửa hàng này để xem và thử sản phẩm
trước khi mua. Cửa hàng bán lẻ cung cấp không gian trải nghiệm và cơ hội tương tác
trực tiếp với sản phẩm và nhân viên bán hàng. Đây là kênh phân phối truyền thống.
●Chương trình đón hàng tại cửa hàng (Buy Online, Pick Up In-Store - BOPIS):
Thương hiệu này cung cấp dịch vụ BOPIS, cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến
và sau đó đến cửa hàng để lấy sản phẩm. Điều này tận dụng cả hai kênh trực tuyến và truyền thống.
●Dịch vụ khách hàng trực tuyến: Thương hiệu cung cấp dịch vụ khách hàng trực tuyến
thông qua trang web và ứng dụng di động. Khách hàng có thể tương tác với các nhân
viên qua trò chuyện trực tuyến, email hoặc điện thoại để đặt câu hỏi, nhận thông tin
về sản phẩm và dịch vụ, và nhận hỗ trợ.
Trong ví dụ này, thương hiệu thể thao sử dụng cả phân phối trực tuyến và truyền thống để
cung cấp nhiều tùy chọn cho khách hàng. Khách hàng có thể lựa chọn mua sản phẩm trực
tuyến, đến cửa hàng để thử sản phẩm, hoặc sử dụng dịch vụ BOPIS để kết hợp cả hai. Họ
cũng có khả năng tương tác với nhân viên trực tuyến để giải quyết mọi thắc mắc hoặc yêu cầu
hỗ trợ. Điều này tạo ra một trải nghiệm mua sắm linh hoạt và toàn diện cho khách hàng và tối
ưu hóa hiệu quả phân phối của doanh nghiệp.
Câu 2. Trình bày vai trò và chức năng của Hệ thống thông tin logistics. Hệ thống thông
tin logistics hiệu quả phải đảm bảo các nguyên tắc nào? Cho ví dụ về một hệ thống
thông tin logistics hiệu quả?
❖Khái niệm: HTTT là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và
quy trình nhằm cung cấp thông tin thích hợp cho các nhà quản trị Logistics với mục tiêu lập
kế hoạch, thực thi và kiểm soát Logistics hiệu quả ❖Vai trò:
●Nắm vững thông tin về biến động thị trường & nguồn hàng
●Đảm bảo sử dụng linh hoạt các nguồn lực
●Xây dựng chiến logistics hiệu quả về thời gian, không gian & phương pháp vận hành
❖Chức năng: LIS liên kết các hoạt động logistics trong quá trình thống nhất. Sự phối hợp
đó được xây dựng dựa trên 3 chức năng: ●Tác nghiệp
* Xử lý đơn đặt hàng; dự trữ hàng hóa;
* Vận chuyển; tìm hiểu khách hàng
* Giá cả & vận đơn…
●Phân tích & ra quyết định
* Phân bố mạng lưới logistics * Nguồn nhập hàng
* Trình độ & hệ thống DT * Xây dựng kế hoạch VC * Kiểm soát
●Hoạch định chiến lược
* Xây dựng quan hệ với đối tác chiến lược
* Phát hiện & khai thác cơ hội kinh doanh
* Mở rộng/thu hẹp mạng lưới CSHC
* Phân tích tương quan doanh thu/ chi phí
* Xây dựng lợi thế cạnh tranh của logistics
❖Hệ thống thông tin logistics hiệu quả phải đảm bảo các nguyên tắc:
●Nguyên tắc đầy đủ, sẵn sàng: Đảm bảo tính đáng tin cậy và chính xác của thông tin
trong hệ thống thông tin. Đảm bảo rằng tất cả thông tin quan trọng được thu thập, lưu
trữ và bảo quản đầy đủ và không bị thiếu. Kiểm tra và kiểm tra dữ liệu thường xuyên
để đảm bảo tính đầy đủ và nguyên vẹn.
●Nguyên tắc chọn lọc: Nguyên tắc này giúp làm sáng tỏ và tập trung vào thông tin
quan trọng, giúp người dùng dễ dàng truy cập và sử dụng thông tin. Lựa chọn và tập
trung vào thông tin quan trọng để giảm sự rối loạn và cải thiện hiệu quả sử dụng thông tin.
●Nguyên tắc chính xác: Nguyên tắc này đảm bảo rằng thông tin được thu thập, lưu trữ
và truyền tải một cách chính xác và không bị sai lệch. Sử dụng quy trình và kiểm tra
để đảm bảo rằng thông tin được nhập và xử lý chính xác.
●Nguyên tắc linh hoạt: Nguyên tắc này đảm bảo rằng hệ thống có khả năng thích nghi
và thay đổi theo nhu cầu kinh doanh và môi trường. Thiết kế hệ thống và quy trình
mở rộng và linh hoạt để có khả năng thích nghi với thay đổi.
●Nguyên tắc kịp thời: Nguyên tắc này đảm bảo rằng thông tin được cung cấp và xử lý
đúng thời gian. Đảm bảo rằng thông tin quan trọng được cung cấp kịp thời và cập nhật đúng thời hạn.
●Nguyên tắc dễ sử dụng: Nguyên tắc này giúp người dùng truy cập và sử dụng thông
tin một cách dễ dàng và hiệu quả. Thiết kế giao diện và quy trình làm việc để đảm bảo
tính dễ sử dụng và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.
Các nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và duy trì một hệ thống
thông tin hiệu quả và hiệu quả, đảm bảo rằng thông tin quan trọng được quản lý và sử dụng một cách tối ưu.
❖Cho ví dụ về một hệ thống thông tin logistics hiệu quả?
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management System) của Shopee
●Quản lý tồn kho: Hệ thống này tự động theo dõi và quản lý tồn kho của công ty tại
nhiều kho lưu trữ khắp cả nước. Nó cung cấp thông tin về lượng tồn kho hiện có, tồn
kho tối thiểu an toàn, và tồn kho tối đa cho mỗi sản phẩm. Khi một sản phẩm cạn kiệt
hoặc tồn kho dư thừa, hệ thống tự động tạo đơn đặt hàng hoặc đơn trả hàng đến nhà cung cấp.
●Theo dõi vận chuyển và giao hàng: Hệ thống này tích hợp với các dịch vụ vận
chuyển và hệ thống định vị để theo dõi chính xác vị trí của hàng hóa trong thời gian
vận chuyển. Thông tin về thời gian giao hàng dự kiến và thời gian thực tế được cung
cấp cho khách hàng và đội ngũ giao hàng để đảm bảo việc giao hàng kịp thời.
●Dự báo nhu cầu: Hệ thống sử dụng dữ liệu lịch sử và thông tin thị trường để dự đoán
nhu cầu sản phẩm trong tương lai. Dựa trên các dự đoán này, hệ thống giúp công ty
quyết định mức tồn kho thích hợp và tạo kế hoạch sản xuất.
●Quản lý đơn đặt hàng: Hệ thống cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến và theo
dõi tình trạng đơn hàng của họ. Khách hàng có thể xem thông tin về lịch trình giao
hàng, tình trạng đơn hàng và theo dõi lịch sử giao dịch.
●Tích hợp dữ liệu: Hệ thống kết nối với các bên liên quan, bao gồm nhà cung cấp, vận
chuyển, kho lưu trữ, và khách hàng để chia sẻ thông tin liên quan đến đơn hàng và tồn
kho. Điều này giúp cải thiện tính nhất quán và tính chính xác của thông tin.
●Bảo mật dữ liệu: Hệ thống áp dụng các biện pháp bảo mật mạnh mẽ để đảm bảo rằng
thông tin quan trọng không bị truy cập trái phép hoặc bị mất.
Hệ thống này giúp Shopee tối ưu hóa quản lý tồn kho, quá trình sản xuất và vận
chuyển, đảm bảo rằng hàng hóa được cung cấp kịp thời cho khách hàng và giúp dự đoán nhu
cầu tốt hơn trong tương lai. Điều này giúp tăng cường hiệu suất và hiệu quả của toàn bộ chuỗi
cung ứng và cung cấp lợi ích cho khách hàng và công ty.