CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS
1. Giới thiệu về E-logistics
1.1. Khái niệm: Logistics E-Logistics
Logistics được hiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng bản chất toàn bộ
hoạt động hợp hoá vận chuyển, kho bãi, chế, bảo quản… nhằm đảm bảo việc
cung ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Luật Thương mại Việt Nam quan niệm: “Dịch vụ logistics hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi hiệu, giao hàng
hoặc các dịch vụ khác liên quan tới hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để
Trong lĩnh vực thương mại điện tử E-commerce, Logistics đóng vai trò chủ
đạo trong việc quyết định lợi nhuận của một doanh nghiệp. Thương mại điện tử
hình kinh doanh bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực tuyến. Với tính
đặc thù độ bao phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy bán lẻ với
tần suất mua lớn. Cùng các mặt hàng đa dạng điều nổi bật chính thường yêu
cầu giao nhận nhanh chóng thu nhận tiền tận nơi.
E-logistics việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để quản
thông tin luồng thông tin trong chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng. E-
logistics hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2B) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Nếu thương mại điện tử được đánh giá sẽ ngành công nghiệp tương lai thì
E-logistics được "xương sống" cho ngành công nghiệp này. Trong Báo cáo
chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2021 được công bố vào tháng 4/2021, Hiệp
hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) dự đoán tốc độ tăng trưởng trung
bình của thương mại điện tử Việt Nam giai đoạn 2020-2025 29% tới năm
2025 quy thương mại điện tử nước ta đạt 52 tỷ USD. Con số này cho thấy triển
vọng phát triển của ngành dịch vụ hậu cần thương mại điện tử E-logistics rất
lớn.
Giữa Logistics truyền thống E-logistics vẫn tồn tại những sự khác biệt
nhất định.
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa Logistics truyền thống E-logistics
2
Logistics truyền thống E-logistics
Đơn đặt hàng Dự báo được Đa dạng, nhỏ, biến động
Chu kỳ đáp ứng đơn
hàng
Theo tuần Ngắn hơn (ngày/giờ)
Khách hàng Đối tác chiến lược Rộng hơn
Dịch vụ khách hàng Thụ động, cứng nhắc Đáp ứng, linh hoạt
Nhập hàng Theo kế hoạch Thời gian thực
hình phân phối Đẩy “tư chuỗi cung ứng” Kéo “định hướng nhu
cầu”
Nhu cầu khách hàng Ổn định, nhất quán tính chu kỳ
Loại hình vận chuyển hàng quy lớn nhỏ
Địa điểm giao hàng Tập trung Phân tán hơn
Kinh doanh quốc tế Thủ công Tự động
Nguồn: Slide bài giảng E-logistics, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.2. Vai trò của E-logistics
Ngành logistics nói chung E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan
trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn tác
động của thể hiện các khía cạnh tham gia.
Đối với chuỗi cung ứng tổng thể
- Dòng sản phẩm: Đảm bảo đúng, đủ về số lượng chất lượng của hàng hóa
dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng.
- Dòng thông tin: Thông tin về các đơn đặt hàng được cập nhật thường xuyên
nhanh chóng, cho phép người mua theo dõi quá trình vận chuyển hàng
hóa hóa đơn chứng từ giữa người bán người mua.
- Dòng thanh toán: Các phương thức thanh toán được chấp nhận hiện nay bao
gồm: thanh toán qua thẻ, thanh toán qua các loại điện tử, thanh toán trực
tiếp… rất nhiều sự lựa chọn thanh toán của người mua, từ đó rút ra hiệu quả
kinh doanh.
3
Trong thị trường TMĐT dòng thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đây
yếu tố duy nhất tiềm năng vừa góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
vừa làm giảm tổng chi phí trong toàn chuỗi cung ứng.
Đối với chuỗi giá trị của doanh nghiệp: Mang lại giá trị cao nhất cho khách
hàng
- Giá trị sản phẩm: Đặc điểm, công dụng chức năng
- Giá trị dịch vụ: Vận chuyển, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, sửa chữa
- Giá trị giao tiếp: Sự hài lòng trong tiếp xúc với nhân viên
- Giá trị thương hiệu: Nhãn hiệu uy tín của doanh nghiệp
Đối với hoạt động thương mại điện tử, E-logistics sẽ mở ra hội để bên
cung cấp sản phẩm thể mở rộng thêm về thị trường cũng như sự tiếp cận nguồn
khách hàng tiềm năng trong ngoài nước. Đồng thời E-logistics cũng giúp tối ưu
hóa hàng hóa tồn kho khi sử dụng công nghệ thông tin cùng hệ thống quản hàng
để tối ưu giảm thiểu chi phí phát sinh không mong muốn. Giao hàng nhanh
chóng khi e-logistics trong thương mại điện tử nở rộ sẽ cung cấp đa dạng các đơn
vị vận chuyển khác nhau. Chính nhờ sự cạnh tranh này s giúp việc giao hàng
được nhanh chóng, tiện lợi nhất cho khách hàng khi nhu cầu. Ngành logistics
nói chung E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh
kinh tế hiện đại ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá
trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn tác động của thể hiện
các khía cạnh tham gia.
2. hình E-logistics trong thương mại điện tử
2.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics)
Logistics đầu vào quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận từ nguyên liệu
thô đến doanh nghiệp sử dụng vậy cũng được coi như logistics cung ứng.
Về bản, đây giai đoạn quan trọng nhất, quyết định ảnh hưởng trực
tiếp đến các giai đoạn sau để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi mang
đi tiêu thụ. Cụ thể hơn, nguồn đầu vào được đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí đảm bảo thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt nhất,
nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Nếu Logistics đầu vào
hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo thì thể khiến doanh nghiệp tăng chi phí
sản xuất, giảm nguồn doanh thu lãng phí nguồn nguyên vật liệu đầu vào. thế,
Inbound Logistics giai đoạn rất phức tạp đòi hỏi các bên liên quan khi thực
hiện phải chỉn chu, chính xác ngay từ đầu.
Quy trình từng bước của Inbound Logistics:
4
Hình 1.1: Quy trình Inbound Logistics
- Bước 1: Tìm kiếm nguồn cung ứng mua sắm (Purchasing and Sourcing):
doanh nghiệp xác định, đánh giá nhà cung cấp, đàm phán giá cả mua
nguyên vật liệu.
- Bước 2: Ghi nhận đơn hàng (Recording and Receipts): doanh nghiệp ghi
nhận đơn đặt hàng nhận biên lai sau khi thanh toán.
- Bước 3: Thông báo (Notification): khi vận chuyển nguyên vật liệu, nhà cung
cấp sẽ tiến hành khai báo điện tử thông tin theo dõi của hàng cho doanh
nghiệp.
- Bước 4: Hàng đến (Load Arrival): di chuyển hàng hóa đã nhận về sân/ kho
hoặc bên nhận hàng theo chỉ định của doanh nghiệp.
- Bước 5: Tiếp nhận (Receiving): nhân viên bốc dỡ hàng, quét vạch
kiểm hàng đảm bảo đúng với đơn đặt hàng. Sau đó, hàng hóa sẽ được
chuyển đến kho sản xuất tại nhà máy, hoặc sở sản xuất để tiếp tục thực
hiện hoạt động sản xuất.
2.2. Logistics đầu ra (Outbound Logistics)
Logistics đầu ra quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận hàng hóa từ
doanh nghiệp tới khách hàng, vậy cũng được coi logistics phân phối.
Quy trình từng bước của Outbound Logistics:
Hình 1.2: Quy trình Outbound Logistics
5
- Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh
bán hàng của doanh nghiệp.
- Bước 2: Xử đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn
hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra nguồn hàng tồn kho đủ để đáp ứng
được đơn hàng hay không.
- Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm
được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng (Replenishment): giai đoạn này, hàng tồn
kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách hàng
đã mua. Quá trình này thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc
phải đặt hàng nguyên liệu thô từ nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn
định.
- Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự
trữ để hoàn tất đơn hàng.
- Bước 5: Đóng gói, tải chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân
viên đóng gói, dán nhãn lập hồ theo yêu cầu nội bộ khách hàng. Sau
đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải.
- Bước 6: Vận chuyển chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời
kho được vận chuyển cho các nhà phân phối hoặc đối tác. Lúc này, hệ thống
của công ty sẽ ghi lại hàng gửi thông tin chi tiết cho khách hàng theo
dõi.
- Bước 7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận
chuyển từ nhà phân phối cho người tiêu dùng cuối cùng.
2.3. Logistics ngược
a. Khái niệm
Logistics ngược quá trình hàng hóa di chuyển từ người dùng cuối trở lại
người bán hoặc nhà sản xuất. Quá trình này thể bao gồm việc: tr hàng, hoàn
hàng xuất dư, đổi trả hàng hóa hỏng, thu hồi sản phẩm để tái sản xuất, tân trang,
v.v… Trong thương mại điện tử, logistics ngược đặc biệt quan trọng do lượng hàng
hóa trả lại cao.
Trong thương mại điện tử, Logistics Ngược chủ yếu tập trung vào việc đáp
ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng liên quan đến việc đổi trả sản phẩm, bảo
hành, tái chế.
b. Quy trình của hình Logistics ngược trong TMĐT
6
c. Lợi ích
- Tăng sự hài lòng của khách hàng: Một quy trình logistics ngược hiệu quả sẽ
giúp khách hàng dễ dàng trả lại sản phẩm nếu không hài lòng. Điều này sẽ
giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng tăng doanh số bán hàng.
- Giảm chi phí: Một quy trình logistics ngược hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp
giảm chi phí xử hàng trả lại.
- Bảo vệ môi trường: Hàng hóa trả lại thể được tái sử dụng, bán lại hoặc tái
chế. Tái sử dụng hàng hóa trả lại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2.4. hình E - logistics định hướng khách hàng
7
Trong thời đại số ngày nay, Internet không chỉ một công cụ giao tiếp,
còn nền tảng mạnh mẽ giúp doanh nghiệp kết nối mọi người tổ chức trên
khắp thế giới. Sự linh hoạt của Internet mở ra những hội đặc biệt trong việc
quản lao động, với khả năng làm việc từ xa tận dụng nguồn nhân lực đa dạng
phân tán.
Trong lĩnh vực logistics, sự tích hợp dữ liệu công nghệ đóng một vai trò
quan trọng. Các hệ thống thông tin kết hợp với thiết bị theo dõi hàng hóa cảm
biến thời gian thực giúp doanh nghiệp quản hiệu quả quy trình vận chuyển, từ
tối ưu hóa lộ trình đến giảm thời gian xếp dỡ tăng tính minh bạch trong chuỗi
cung ứng. Công nghệ này còn hỗ trợ trong việc dự đoán quản rủi ro, giúp
doanh nghiệp ứng phó nhanh chóng với các thách thức không dự kiến.
Chuỗi cung ứng đang chuyển từ hình truyền thống sang quy trình tích
hợp đầy độ linh hoạt. Hợp tác giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng trở nên ngày
càng chặt chẽ. Công nghệ tự động hóa, như RPA IoT, giúp tối ưu hóa quy trình
sản xuất cung ứng, giảm thiểu sai sót tăng cường hiệu suất. Tích hợp dữ liệu
thông minh, dựa trên trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu, giúp doanh nghiệp hiểu
nhu cầu của thị trường dự đoán xu hướng, từ đó điều chỉnh sản xuất cung
ứng một cách linh hoạt.
hình "mạng" định hướng khách hàng thay thế hình tuyến tính, đặt
trọng tâm vào trải nghiệm khách hàng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp tập trung
không chỉ vào việc sản xuất cung ứng sản phẩm còn vào việc hiểu đáp
ứng nhanh chóng nhu cầu mong muốn của khách hàng. Công nghệ trí tuệ nhân
tạo phân tích dữ liệu giúp doanh nghiệp dự đoán xu hướng thị trường, xây dựng
chiến lược kinh doanh linh hoạt đáp ứng nhanh chóng với sự biến động của thị
trường toàn cầu.
8
3. Lộ trình xây dựng năng lực E - logistics
Lộ trình xây dựng năng lực E - logistics
- Hiệu suất (Efficacy), khai thác “những dữ liệu phù hợp”… trang bị những
điều bản trước khi áp dụng triển khai bất kỳ giải pháp CNTT - TT nào
- Hiệu quả (Efficiency), nhấn mạnh trọng tâm của việc “làm đúng”… năng
lực e-logistics được xây dựng nhằm:
9
+ Đảm bảo chất lượng tốc độ chia sẻ thông tin trong giữa các tổ
chức
+ Hợp hoá tối ưu hoá các quy trình hiện tại.
- Hiệu lực (Effectiveness), làm những điều đúng đắn để mang lại giá trị cho
khách hàng các bên liên quan, cải thiện hiệu quả hoạt động hiện hoặc
cung cấp các sản phẩm dịch vụ sáng tạo.
=> Xây dựng năng lực E-logistics năng động để tích hợp, xây dựng cấu hình lại
năng lực bên trong bên ngoài để đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của môi
trường.
Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình công nghệ
Xây dựng năng lực E-logistics năng động:
- Tích hợp, xây dựng cấu hình lại các năng lực bên trong bên ngoài
- Đáp ứng nhanh chóng với môi trường thay đổi
- Khó bị đối thủ cạnh tranh sao chép bắt chước
=> Việc xây dựng năng lực đòi hỏi sự tích hợp của con người, công nghệ quy
trình.
4. E-logistics chuỗi cung ứng tinh gọn
4.1. Khái niệm chuỗi cung ứng tinh gọn
Chuỗi cung ứng tinh gọn một phương pháp quản chuỗi cung ứng tập
trung vào giảm thiểu lãng phí tối ưu hóa giá trị dành cho khách hàng. Ý tưởng
này bắt nguồn từ Hệ thống Sản xuất Toyota áp dụng nguyên tắc tinh gọn vào
các quy trình của chuỗi cung ứng, nhằm loại bỏ những hoạt động không cần thiết
giảm bớt chi phí.
10
Mục tiêu của chuỗi cung ứng tinh gọn đơn giản hoá luồng sản phẩm
thông tin trong chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp cho đến khách hàng. Đồng thời,
chuỗi cung ứng cũng cung cấp sản phẩm dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp
nhất thể. Để đạt được điều này, các bên trong chuỗi cung ứng cần hợp tác
giao tiếp với nhau, bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ
khách hàng.
Áp dụng chuỗi cung ứng tinh gọn sẽ giúp các doanh nghiệp tăng cường hiệu
quả năng suất, đồng thời tạo được sự hài lòng từ phía khách hàng.
Chuỗi cung ứng tinh gọn của Tập đoàn Toyota
Toyota Motor Corporation đã đạt được những thành công nổi bật trong việc
triển khai hiệu quả chuỗi cung ứng tinh gọn. Công ty đã đạt được thành công ấn
tượng bằng việc áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, như tự động hóa, phân tích dữ
liệu Internet of Things (IoT), nhằm tối ưu hóa cải thiện quy trình chuỗi cung
ứng của mình.
Bằng cách tận dụng khả năng phân tích dữ liệu, Toyota đã thu thập xử
thông tin từ các quy trình sản xuất lượng tồn kho, từ đó đem lại sự hiệu quả tối
đa giảm thiểu lãng phí. Đồng thời, công ty cũng áp dụng hiệu quả các thiết bị
IoT để giám sát chuỗi cung ứng một cách thời gian thực, từ đó phát hiện giải
quyết những vấn đề tiềm ẩn kịp thời.
4.2. Lợi ích của chuỗi cung ứng tinh gọn
Nâng cao năng suất làm việc
Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đạt hiệu quả năng suất cao hơn trong quy
trình chuỗi cung ứng. Bằng cách tự động hóa các tác vụ, theo dõi tồn kho thời gian
thực tối ưu hóa lịch trình sản xuất, doanh nghiệp thể tối ưu hoá hoạt động
giảm lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả năng suất.
Nâng cao hiển thị sự minh bạch
Công nghệ giúp doanh nghiệp hiển thị minh bạch hơn trong quy trình
chuỗi cung ứng. Nhờ khả năng theo dõi hàng tồn kho theo thời gian thực,
doanh nghiệp thể giám sát toàn bộ chuỗi cung ứng, phát hiện vấn đề tắc
nghẽn tiềm ẩn, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục để tránh tình trạng chậm trễ
nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Giảm chi phí lãng phí
11
Triển khai công nghệ trong chuỗi cung ứng tinh gọn giúp doanh nghiệp giảm
chi phí tránh lãng phí. Phân tích dữ liệu cho phép doanh nghiệp xác định sự
thiếu hiệu quả trong quy trình chuỗi cung ứng điều chỉnh để tối ưu hoạt động.
Tự động hóa số hóa các nhiệm vụ còn giảm thiểu nhu cầu lao động thủ công,
giúp doanh nghiệp giảm chi phí tiết kiệm nguồn lực.
Quản rủi ro tốt hơn
Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp bằng cáchquản rủi ro chuỗi cung ứng
cung cấp dữ liệu thời gian thực hiểu biết sâu sắc về các rủi ro lỗ hổng tiềm
ẩn. Điều này cho phép doanh nghiệp xác định giảm thiểu rủi ro, giảm khả năng
xảy ra gián đoạn chậm trễ.
Nâng cao trải nghiệm khách hàng
Triển khai công nghệ trong chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp cải thiện trải
nghiệm của khách hàng. Theo dõi giám sát hàng theo thời gian thực cung cấp
cho khách hàng thời gian giao hàng chính xác tránh chậm trễ. Ngoài ra, việc
phân tích dữ liệu còn giúp doanh nghiệp hiểu hơn về nhu cầu sở thích của
khách hàng, cho phép cung cấp sản phẩm dịch vụ được nhân hóa phù hợp
hơn.
12
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC E - LOGISTICS
1. Xây dựng chiến lược E - logistics
1.1. Khái niệm
Chiến lược E-logistic kế hoạch dài hạn, thống nhất toàn diện nhằm
đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc đảm bảo cung ứng tốt chất lượng dịch
vụ khách hàng với tổng chi phí hợp trong quá trình quản hiệu quả các nguồn
lực logistics của doanh nghiệp.
1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược E - logistics
a. Mức độ tham gia TMDT
Để triển khai thành công chiến lược e-logistic, sự tham gia của doanh nghiệp
trong lĩnh vực thương mại điện tử cần một mức độ cao. Dưới đây một số yếu
tố quan trọng:
1. Hoạt động thương mại điện tử chủ động
2. Quy trình đặt hàng thanh toán trực tuyến
3. Quản kho hàng đơn hàng
4. Giao hàng đa kênh
5. Quản dữ liệu phản hồi khách hàng
b. Mức độ số hóa của doanh nghiệp
Doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống
thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Giao dịch điện tử: Một mức độ số hóa bản khả năng thực hiện các giao
dịch mua bán trực tuyến. Đây yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp
thương mại điện tử. Nếu doanh nghiệp đã trang web thương mại điện tử
khách hàng thể thực hiện mua hàng trực tuyến thông qua đó, thì thể
nói điểm này đã được đạt.
- Quản hàng tồn kho đơn hàng: Mức độ số hóa thể được đánh giá qua
khả năng quản hàng tồn kho đơn hàng bằng các hệ thống thông tin điện
tử. Các công cụ quản hàng tồn kho đơn hàng trực tuyến giúp tạo sự
13
minh bạch, hiệu quả đảm bảo rằng sản phẩm luôn sẵn được vận
chuyển đúng thời gian.
- Tiếp thị quảng cáo trực tuyến: Một mức độ số hóa cao hơn đòi hỏi khả
năng tiếp thị quảng cáo trực tuyến hiệu quả hơn. Điều này thể bao gồm
việc thực hiện chiến dịch quảng cáo trực tuyến, sử dụng công cụ CRM
(Quản mối quan hệ khách hàng) dữ liệu khách hàng để tạo các chiến
dịch tiếp thị được tùy chỉnh.
- Tích hợp các công nghệ hệ thống: Mức độ số hóa cao nhất đòi hỏi tích
hợp các công nghệ hệ thống khác nhau để tạo thành một hệ thống hoạt
động tương thích một cách liền mạch. dụ, tích hợp hệ thống quản
khách hàng (CRM) với hệ thống quản hàng tồn kho, quản đơn hàng
kế toán sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất hiệu quả của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần cao hơn
so với doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống, liên quan đến sự sử
dụng toàn diện các công nghệ số hệ thống thông tin để vận hành quản hoạt
động kinh doanh.
Dưới đây một số yếu tố thể đánh giá mức độ số hóa của doanh nghiệp
thương mại điện tử toàn phần:
- Giao dịch thanh toán trực tuyến: Doanh nghiệp thương mại
điện tử toàn phần sở hạ tầng phát triển để cho phép khách
hàng hoàn thành quá trình mua hàng thanh toán trực tuyến.
Họ cung cấp các phương thức thanh toán an toàn thuận tiện
để tạo ra trải nghiệm mua sắm trực tuyến toàn diện.
- Kênh bán hàng đa dạng: Doanh nghiệp thương mại điện tử toàn
phần một hình bán hàng đa kênh, tức khả năng kết
hợp các kênh trực tuyến offline. Họ thể sử dụng các kênh
như trang web, ứng dụng di động, mạng hội, cửa hàng trực
tuyến cửa hàng ngoại tuyến để tiếp cận khách hàng tăng
cường trải nghiệm mua sắm.
- Quản khách hàng dữ liệu: Mức độ số hóa cao hơn yêu cầu
doanh nghiệp khả năng quản tận dụng dữ liệu khách
hàng. Họ sử dụng công nghệ để xây dựng duy trì hệ thống
quản khách hàng (CRM), theo dõi hành vi mua hàng của
14
khách hàng, tùy chỉnh gợi ý sản phẩm, tạo ra chiến dịch tiếp
thị nhân hóa.
- Quản chuỗi cung ứng vận chuyển: Đối với doanh nghiệp
thương mại điện tử toàn phần, mức độ số hóa cũng liên quan
đến việc tối ưu hóa quy trình quản chuỗi cung ứng vận
chuyển. Họ sử dụng hệ thống quản kho điện tử, theo dõi vận
chuyển hàng hoá thông tin tồn kho để đảm bảo hàng hóa
được gửi đi một cách hiệu quả đúng thời gian.
- Phản hồi khách hàng chăm sóc khách hàng: Một mức độ số
hóa cao hơn thể liên quan đến việc sử dụng các công cụ cung
cấp tự động để phản hồi tương tác với khách hàng. Doanh
nghiệp thể triển khai chatbot hoặc hệ thống tự động phản hồi
email tin nhắn để cung cấp hỗ trợ chăm sóc khách hàng
24/7.
Mức độ số hóa của doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần một điểm
mấu chốt để mang lại sự hiệu quả linh hoạt trong hoạt động kinh doanh trực
tuyến. cũng tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt hơn tăng cường tương tác
tương tác với khách hàng.
Doanh nghiệp thương mại điện tử bán phần
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử bán phần (hay còn
được gọi hybrid e-commerce) phụ thuộc vào việc sử dụng một sự kết hợp giữa
các kênh trực tuyến offline để bán hàng. Thông thường, các doanh nghiệp
thương mại điện tử bán phần cả một cửa hàng trực tuyến một cửa hàng ngoại
tuyến, sử dụng cả hai kênh để tiếp cận khách hàng tăng cường trải nghiệm mua
sắm.
Dưới đây một số yếu tố thể đánh giá mức độ số hóa của doanh nghiệp
thương mại điện tử bán phần:
- Trang web thương mại điện tử: Doanh nghiệp trang web bán
hàng trực tuyến cho phép khách hàng tiếp cận sản phẩm dịch
vụ của họ thông qua Internet. Trang web này phải được thiết kế
chuyên nghiệp tiện ích, cho phép khách hàng tìm kiếm, chọn
mua thanh toán trực tuyến.
15
- Cửa hàng ngoại tuyến: Mức độ số hóa của doanh nghiệp thể
bao gồm việc tồn tại một cửa hàng ngoại tuyến, nơi khách hàng
thể mua hàng trực tiếp từ cửa hàng. Doanh nghiệp thể
cung cấp trải nghiệm mua sắm trực tiếp tương tác với khách
hàng để tăng cường lòng tin thu hút một đối tượng khách
hàng rộng hơn.
c. Phương thức thiết kế triển khai hoạt động
Hậu cần nội bộ ( in-house logistic )
"In-house logistics" nghĩa các doanh nghiệp sẽ quản tất cả các phần
trong của quy trình logistics, bao gồm nhận, lưu trữ, xử lý, chọn, đóng gói vận
chuyển đơn đặt hàng của khách hàng bằng nguồn lực của mình.
Thuê ngoài dịch vụ
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu việc di chuyển các quá trình
kinh doanh trong tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất
đây chiến lược loại trừ c chức năng kinh doanh không cốt lõi (none core
competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh
nghiệp. Thuê ngoài logistics việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên
ngoài (3PL’s, 4PL’s) thay mặt doanh nghiệp để tổ chức triển khai hoạt động
logistics.
Giải pháp hỗn hợp
16
Giải pháp hỗn hợp sự kết hợp của tất cả các giải pháp: in-house. Third
party, dropshipping. Chiến lược này cho phép chuỗi cung ứng linh hoạt hơn đế đáp
ứng nhu cầu thị trường luôn thay đổi, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng, giúp các
doanh nghiệp TMĐT linh hoạt hơn. Một công ty thương mại điện tử trên toàn thế
giới thể tiếp tục sử dụng phương thức thực hiện nội bộ cho các hàng địa
phương, dựa vào 3PL để xử vận chuyển quốc tế hợp tác với người gửi hàng
cho các mặt hàng cụ thể trong danh mục sản phẩm của họ.
d. hình kinh doanh điện tử
hình B2C
B2C hình kinh doanh trong đó, doanh nghiệp bán hàng, cung cấp
dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng (khách hàng). Nói một cách ngắn
gọn, đây hình kinh doanh bán lẻ, chế hoạt động khá đơn giản, nhanh gọn
phổ biến. B2C từ viết tắt của Business-to-Consumer, tức doanh nghiệp tới
người tiêu dùng, chẳng hạn như việc mua sắm tại cửa hàng, trên website, tạp hóa,
siêu thị,...
hình B2B
B2B viết tắt của cụm từ “Business to Business”, nghĩa “Doanh nghiệp
với Doanh nghiệp”. B2B một hình thức giao dịch thương mại giữa các doanh
nghiệp với nhau, chẳng hạn như giữa nhà sản xuất nhà bán buôn, giữ nhà bán sỉ
bán lẻ. Cũng thể hiểu đơn giản một doanh nghiệp bán sản phẩm hay cung
cấp dịch vụ cho một doanh nghiệp khác.
Hình thức B2B thường diễn ra trong một chuỗi cung ứng điển hình. Tại đó,
các doanh nghiệp mua hàng hóa (ví dụ như nguyên liệu thô) từ bên bán để phục vụ
cho quá trình sản xuất
hình hỗn hợp ( B2B2C )
B2B2C cụm từ viết tắt của Business To Business To Customer một
hình kinh doanh phản ánh sự hợp tác giữa hai chủ thể doanh nghiệp (B2B) để đưa
sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng (B2C).
thể xem B2B2C như một hình kinh doanh biến thể, tận dụng tối đa
được những điểm mạnh từ hai hình kinh doanh phổ biến B2B B2C.
dụ điển hình về hình kinh doanh B2B2C các sàn thương mại điện
tử trung gian như Tiki, Sendo, Lazada, Shopee, ...
17
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất truyền thống vận hành theo hình
kinh doanh B2B đang dần chuyển đổi sang hình B2B2C
1.3. Quy trình chiến lược E - logistics
Quy trình chiến lược E - logistics gồm 3 bước: Hoạch định chiến lược, thiết
kế hình thực thi chiến lược
1.3.1.Hoạch định chiến lược
a. Mục tiêu
Doanh nghiệp cần xây dựng mục tiêu E - logistics theo nguyên tắc SMART.
Cụ thể, nguyên tắc SMART loại mục tiêu được xây dựng dựa trên năm thành
phần là:
+ Specific - Cụ thể
+ Measurable - Đo lường được
+ Attainable - Khả quan
+ Relevant - Thực tế
+ Time-Bound - Thời gian xác định
b. Nguồn lực
Hạ tầng vật chất
Hạ tầng vật chất tổng thể các sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện
vận tải, kho bãi,... được sử dụng để thực hiện các hoạt động E - logistics.
18
Hạ tầng công nghệ thông tin
Hạ tầng công nghệ thông tin tổng thể các hệ thống máy tính, mạng lưới,
phần mềm các ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng để quản điều
hành các hoạt động E - logistics.
Nhân sự
1.3.2. Thiết kế hình
a. hình hậu cần đầu ra
Hậu cần đầu ra trong thương mại điện tử một bộ phận của E - logistics
bao gồm các hoạt động chức năng quá trình được tích hợp hiệu quả nhằm đảm
bảo cung ứng hàng hóa tới khách hàng khi nhận được đơn đặt hàng.
Mục tiêu: Phát triển doanh số trên sở cung cấp trình độ dịch vụ khách
hàng mong đợi tính chiến lược với tổng chi phí thấp nhất.
hình hậu cần đầu ra
- hình hậu cần đáp ứng đơn hàng truyền thống
- hình hậu cần đáp ứng đơn hàng trực tuyến
Lợi ích
+ Giảm chi phí đầu do dự trữ mạng lưới logistics
19
+ Giảm chi phí logistics nói chung chi phí vận chuyển nói riêng nếu
khai thác được lợi thế nhờ quy
Hạn chế
+ Giảm tỷ suất lợi nhuận
+ Giảm khả năng kiểm soát quá trình logistics
+ Tiềm ẩn khả năng mất khách hàng
b. hình hậu cần đầu vào
hình người bán làm trung tâm
Trong hình này, quyền lực thuộc về phía người bán hàng. Cụ thể:
- Người bán quản điều hành các hoạt động thương mại điện tử
- Người bán tạo nên một nền tảng thương mại điện tử
- Người bán tiếp cận trực tiếp khách hàng cuối cùng
- Khách hàng nhận catalog với sản phẩm giá cả đúng với nhu cầu riêng
hình người mua làm trung tâm
Trong hình này, quyền lực thuộc về bên mua. Cụ thể:
- Bên mua thiết lập hệ thống tự kiểm soát hoạt động mua hàng
- Cho phép nhà cung cấp tin cậy tiếp cận hệ thống chào hàng
- Thương lượng bộ trước giao dịch với người bán
- Cho phép theo dõi kiểm tra hoạt động mua hàng
hình sàn giao dịch thương mại điện tử
Trong hình này, sàn giao dịch thương mại điện tử không trực tiếp quản
hàng tồn kho của các nhà bán lẻ trên sàn. Thay vào đó, sàn giao dịch thương mại
điện tử cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hậu cần cho các nhà bán lẻ, bao gồm: dịch vụ
kho bãi, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ xử đơn hàng.
- Đặc điểm:
+ Nhiều người mua người bán
20
+ Sản phẩm tiêu chuẩn cao, ít khác biệt giữa các nhãn hiệu
+ Nhanh chóng thuận tiện
+ Bên thứ 3 điều phối duy trì yếu tố kỹ thuật công nghệ
+ Bên thứ 3 không tham gia vào giao dịch
hình tích hợp chiến lược hình hậu cần trong đó các hoạt động hậu
cần được tích hợp chặt chẽ với các hoạt động kinh doanh khác của doanh
nghiệp. Trong hình này, hậu cần không chỉ được coi một chức năng
riêng biệt, một phần quan trọng của chiến lược kinh doanh tổng thể
của doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ Ít người mua người bán
+ Sản phẩm đặc thù, được chế tác theo yêu cầu biệt
+ Cần sự tương tác cao
+ Quan hệ tầm chiến lược
+ Tăng năng suất giảm thời gian đặt hàng
1.3.3. Thực thi chiến lược
21

Preview text:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E-LOGISTICS
1. Giới thiệu về E-logistics
1.1. Khái niệm: Logistics và E-Logistics
Logistics được hiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng bản chất là toàn bộ
hoạt động hợp lý hoá vận chuyển, kho bãi, sơ chế, bảo quản… nhằm đảm bảo việc
cung ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Luật Thương mại Việt Nam quan niệm: “Dịch vụ logistics là hoạt
động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công
đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các
thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng
hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.”
Trong lĩnh vực thương mại điện tử E-commerce, Logistics đóng vai trò chủ
đạo trong việc quyết định lợi nhuận của một doanh nghiệp. Thương mại điện tử là
mô hình kinh doanh bán hàng online thông qua kênh bán hàng trực tuyến. Với tính
đặc thù là độ bao phủ thị trường rộng, độ phân tán hàng hóa cao, quy mô bán lẻ với
tần suất mua lớn. Cùng các mặt hàng đa dạng và điều nổi bật chính là thường yêu
cầu giao nhận nhanh chóng và thu nhận tiền tận nơi.
E-logistics là việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để quản lý
thông tin và luồng thông tin trong chuỗi cung ứng hoặc mạng lưới cung ứng. E-
logistics là hoạt động trong môi trường kinh doanh trực tuyến giữa doanh nghiệp
với khách hàng (B2B) hoặc doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B).
Nếu thương mại điện tử được đánh giá sẽ là ngành công nghiệp tương lai thì
E-logistics được ví là "xương sống" cho ngành công nghiệp này. Trong Báo cáo
chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2021 được công bố vào tháng 4/2021, Hiệp
hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) dự đoán tốc độ tăng trưởng trung
bình của thương mại điện tử Việt Nam giai đoạn 2020-2025 là 29% và tới năm
2025 quy mô thương mại điện tử nước ta đạt 52 tỷ USD. Con số này cho thấy triển
vọng phát triển của ngành dịch vụ hậu cần thương mại điện tử là E-logistics là rất lớn.
Giữa Logistics truyền thống và E-logistics vẫn tồn tại những sự khác biệt nhất định.
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa Logistics truyền thống và E-logistics 2
Logistics truyền thống E-logistics Đơn đặt hàng Dự báo được
Đa dạng, nhỏ, biến động Chu kỳ đáp ứng đơn Theo tuần Ngắn hơn (ngày/giờ) hàng Khách hàng Đối tác chiến lược Rộng hơn Dịch vụ khách hàng Thụ động, cứng nhắc Đáp ứng, linh hoạt Nhập hàng Theo kế hoạch Thời gian thực Mô hình phân phối
Đẩy “tư chuỗi cung ứng” Kéo “định hướng nhu cầu” Nhu cầu khách hàng Ổn định, nhất quán Có tính chu kỳ Loại hình vận chuyển Lô hàng quy mô lớn Lô nhỏ Địa điểm giao hàng Tập trung Phân tán hơn Kinh doanh quốc tế Thủ công Tự động
Nguồn: Slide bài giảng E-logistics, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.2. Vai trò của E-logistics
Ngành logistics nói chung và E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan
trọng trong bối cảnh kinh tế hiện đại và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của
các quốc gia. Phần giá trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn và tác
động của nó thể hiện rõ ở các khía cạnh mà có tham gia.
Đối với chuỗi cung ứng tổng thể
- Dòng sản phẩm: Đảm bảo đúng, đủ về số lượng và chất lượng của hàng hóa
và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng.
- Dòng thông tin: Thông tin về các đơn đặt hàng được cập nhật thường xuyên
và nhanh chóng, cho phép người mua theo dõi quá trình vận chuyển hàng
hóa và hóa đơn chứng từ giữa người bán và người mua.
- Dòng thanh toán: Các phương thức thanh toán được chấp nhận hiện nay bao
gồm: thanh toán qua thẻ, thanh toán qua các loại ví điện tử, thanh toán trực
tiếp… rất nhiều sự lựa chọn thanh toán của người mua, từ đó rút ra hiệu quả kinh doanh. 3
Trong thị trường TMĐT dòng thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, đây
là yếu tố duy nhất có tiềm năng vừa góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ logistics
vừa làm giảm tổng chi phí trong toàn chuỗi cung ứng.
Đối với chuỗi giá trị của doanh nghiệp: Mang lại giá trị cao nhất cho khách hàng
- Giá trị sản phẩm: Đặc điểm, công dụng và chức năng
- Giá trị dịch vụ: Vận chuyển, hướng dẫn sử dụng, bảo hành, sửa chữa
- Giá trị giao tiếp: Sự hài lòng trong tiếp xúc với nhân viên
- Giá trị thương hiệu: Nhãn hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Đối với hoạt động thương mại điện tử, E-logistics sẽ mở ra cơ hội để bên
cung cấp sản phẩm có thể mở rộng thêm về thị trường cũng như sự tiếp cận nguồn
khách hàng tiềm năng trong và ngoài nước. Đồng thời E-logistics cũng giúp tối ưu
hóa hàng hóa tồn kho khi sử dụng công nghệ thông tin cùng hệ thống quản lý hàng
để tối ưu và giảm thiểu chi phí phát sinh không mong muốn. Giao hàng nhanh
chóng khi e-logistics trong thương mại điện tử nở rộ sẽ cung cấp đa dạng các đơn
vị vận chuyển khác nhau. Chính nhờ sự cạnh tranh này sẽ giúp việc giao hàng
được nhanh chóng, tiện lợi nhất cho khách hàng khi có nhu cầu. Ngành logistics
nói chung và E-logistics nói riêng ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh
kinh tế hiện đại và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của các quốc gia. Phần giá
trị gia tăng do ngành Logistics tạo ra ngày càng lớn và tác động của nó thể hiện rõ
ở các khía cạnh mà có tham gia.
2. Mô hình E-logistics trong thương mại điện tử
2.1. Logistics đầu vào (Inbound Logistics)
Logistics đầu vào là quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận từ nguyên liệu
thô đến doanh nghiệp sử dụng vì vậy cũng được coi như logistics cung ứng.
Về cơ bản, đây là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định và ảnh hưởng trực
tiếp đến các giai đoạn sau để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng trước khi mang
đi tiêu thụ. Cụ thể hơn, nguồn đầu vào được đảm bảo sẽ giúp doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí và đảm bảo thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng tốt nhất,
nâng cao sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm. Nếu Logistics đầu vào
hoạt động kém hiệu quả, không đảm bảo thì có thể khiến doanh nghiệp tăng chi phí
sản xuất, giảm nguồn doanh thu và lãng phí nguồn nguyên vật liệu đầu vào. Vì thế,
Inbound Logistics là giai đoạn rất phức tạp và đòi hỏi các bên liên quan khi thực
hiện phải chỉn chu, chính xác ngay từ đầu.
Quy trình từng bước của Inbound Logistics: 4
Hình 1.1: Quy trình Inbound Logistics
- Bước 1: Tìm kiếm nguồn cung ứng và mua sắm (Purchasing and Sourcing):
doanh nghiệp xác định, đánh giá nhà cung cấp, đàm phán giá cả và mua nguyên vật liệu.
- Bước 2: Ghi nhận đơn hàng (Recording and Receipts): doanh nghiệp ghi
nhận đơn đặt hàng và nhận biên lai sau khi thanh toán.
- Bước 3: Thông báo (Notification): khi vận chuyển nguyên vật liệu, nhà cung
cấp sẽ tiến hành khai báo điện tử thông tin theo dõi của lô hàng cho doanh nghiệp.
- Bước 4: Hàng đến (Load Arrival): di chuyển hàng hóa đã nhận về sân/ kho
hoặc bên nhận hàng theo chỉ định của doanh nghiệp.
- Bước 5: Tiếp nhận (Receiving): nhân viên bốc dỡ hàng, quét mã vạch và
kiểm kê hàng đảm bảo đúng với đơn đặt hàng. Sau đó, hàng hóa sẽ được
chuyển đến kho sản xuất tại nhà máy, hoặc cơ sở sản xuất để tiếp tục thực
hiện hoạt động sản xuất.
2.2. Logistics đầu ra (Outbound Logistics)
Logistics đầu ra là quá trình vận chuyển, lưu giữ, giao nhận hàng hóa từ
doanh nghiệp tới khách hàng, vì vậy cũng được coi là logistics phân phối.
Quy trình từng bước của Outbound Logistics:
Hình 1.2: Quy trình Outbound Logistics 5
- Bước 1: Đơn đặt hàng (Customer Order): khách hàng đặt hàng qua các kênh
bán hàng của doanh nghiệp.
- Bước 2: Xử lý đơn hàng (Order Processing): doanh nghiệp xác nhận đơn
hàng, nhận số lượng yêu cầu, kiểm tra nguồn hàng tồn kho có đủ để đáp ứng
được đơn hàng hay không.
- Bước 3: Doanh nghiệp xác nhận đơn đặt hàng, nhận số lượng sản phẩm
được yêu cầu. Bổ sung đơn hàng (Replenishment): ở giai đoạn này, hàng tồn
kho dự trữ sẽ chuyển sang kho lưu trữ chính, thay thế sản phẩm khách hàng
đã mua. Quá trình này có thể kích hoạt sản xuất nhiều hàng hóa hơn hoặc
phải đặt hàng nguyên liệu thô từ nhà cung cấp để duy trì mức tồn kho ổn định.
- Bước 4: Chọn hàng (Picking): nhân viên kho lựa chọn hàng hóa từ kho dự
trữ để hoàn tất đơn hàng.
- Bước 5: Đóng gói, tải và chất hàng (Packing, Staging & Loading): nhân
viên đóng gói, dán nhãn và lập hồ sơ theo yêu cầu nội bộ và khách hàng. Sau
đó, nhân viên tiến hành chất hàng lên xe tải.
- Bước 6: Vận chuyển và chứng từ (Shipping & Documenting): Đơn hàng rời
kho được vận chuyển cho các nhà phân phối hoặc đối tác. Lúc này, hệ thống
của công ty sẽ ghi lại lô hàng và gửi thông tin chi tiết cho khách hàng theo dõi.
- Bước 7: Giao hàng chặng cuối (Last Mile Delivery): đơn đặt hàng vận
chuyển từ nhà phân phối cho người tiêu dùng cuối cùng.
2.3. Logistics ngược a. Khái niệm
Logistics ngược là quá trình hàng hóa di chuyển từ người dùng cuối trở lại
người bán hoặc nhà sản xuất. Quá trình này có thể bao gồm việc: trả hàng, hoàn
hàng xuất dư, đổi trả hàng hóa hư hỏng, thu hồi sản phẩm để tái sản xuất, tân trang,
v.v… Trong thương mại điện tử, logistics ngược đặc biệt quan trọng do lượng hàng hóa trả lại cao.
Trong thương mại điện tử, Logistics Ngược chủ yếu tập trung vào việc đáp
ứng các yêu cầu đặc biệt của khách hàng liên quan đến việc đổi trả sản phẩm, bảo hành, và tái chế.
b. Quy trình của mô hình Logistics ngược trong TMĐT 6 c. Lợi ích
- Tăng sự hài lòng của khách hàng: Một quy trình logistics ngược hiệu quả sẽ
giúp khách hàng dễ dàng trả lại sản phẩm nếu không hài lòng. Điều này sẽ
giúp doanh nghiệp giữ chân khách hàng và tăng doanh số bán hàng.
- Giảm chi phí: Một quy trình logistics ngược hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp
giảm chi phí xử lý hàng trả lại.
- Bảo vệ môi trường: Hàng hóa trả lại có thể được tái sử dụng, bán lại hoặc tái
chế. Tái sử dụng hàng hóa trả lại sẽ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2.4. Mô hình E - logistics định hướng khách hàng 7
Trong thời đại số ngày nay, Internet không chỉ là một công cụ giao tiếp, mà
còn là nền tảng mạnh mẽ giúp doanh nghiệp kết nối mọi người và tổ chức trên
khắp thế giới. Sự linh hoạt của Internet mở ra những cơ hội đặc biệt trong việc
quản lý lao động, với khả năng làm việc từ xa và tận dụng nguồn nhân lực đa dạng và phân tán.
Trong lĩnh vực logistics, sự tích hợp dữ liệu và công nghệ đóng một vai trò
quan trọng. Các hệ thống thông tin kết hợp với thiết bị theo dõi hàng hóa và cảm
biến thời gian thực giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả quy trình vận chuyển, từ
tối ưu hóa lộ trình đến giảm thời gian xếp dỡ và tăng tính minh bạch trong chuỗi
cung ứng. Công nghệ này còn hỗ trợ trong việc dự đoán và quản lý rủi ro, giúp
doanh nghiệp ứng phó nhanh chóng với các thách thức không dự kiến.
Chuỗi cung ứng đang chuyển từ mô hình truyền thống sang quy trình tích
hợp đầy độ linh hoạt. Hợp tác giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng trở nên ngày
càng chặt chẽ. Công nghệ tự động hóa, như RPA và IoT, giúp tối ưu hóa quy trình
sản xuất và cung ứng, giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu suất. Tích hợp dữ liệu
thông minh, dựa trên trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu, giúp doanh nghiệp hiểu
rõ nhu cầu của thị trường và dự đoán xu hướng, từ đó điều chỉnh sản xuất và cung ứng một cách linh hoạt.
Mô hình "mạng" định hướng khách hàng thay thế mô hình tuyến tính, đặt
trọng tâm vào trải nghiệm khách hàng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp tập trung
không chỉ vào việc sản xuất và cung ứng sản phẩm mà còn vào việc hiểu rõ và đáp
ứng nhanh chóng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Công nghệ trí tuệ nhân
tạo và phân tích dữ liệu giúp doanh nghiệp dự đoán xu hướng thị trường, xây dựng
chiến lược kinh doanh linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trường toàn cầu. 8
3. Lộ trình xây dựng năng lực E - logistics
Lộ trình xây dựng năng lực E - logistics
- Hiệu suất (Efficacy), khai thác “những dữ liệu phù hợp”… trang bị những
điều cơ bản trước khi áp dụng và triển khai bất kỳ giải pháp CNTT - TT nào
- Hiệu quả (Efficiency), nhấn mạnh trọng tâm của việc “làm đúng”… năng
lực e-logistics được xây dựng nhằm: 9
+ Đảm bảo chất lượng và tốc độ chia sẻ thông tin trong và giữa các tổ chức
+ Hợp lý hoá và tối ưu hoá các quy trình hiện tại.
- Hiệu lực (Effectiveness), làm những điều đúng đắn để mang lại giá trị cho
khách hàng và các bên liên quan, cải thiện hiệu quả hoạt động hiện có hoặc
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sáng tạo.
=> Xây dựng năng lực E-logistics năng động để tích hợp, xây dựng và cấu hình lại
năng lực bên trong và bên ngoài để đáp ứng nhanh chóng với sự thay đổi của môi trường.
● Xây dựng năng lực E-logistics: con người, quy trình và công nghệ
Xây dựng năng lực E-logistics năng động:
- Tích hợp, xây dựng và cấu hình lại các năng lực bên trong và bên ngoài
- Đáp ứng nhanh chóng với môi trường thay đổi
- Khó bị đối thủ cạnh tranh sao chép và bắt chước
=> Việc xây dựng năng lực đòi hỏi sự tích hợp của con người, công nghệ và quy trình.
4. E-logistics và chuỗi cung ứng tinh gọn
4.1. Khái niệm chuỗi cung ứng tinh gọn
Chuỗi cung ứng tinh gọn là một phương pháp quản lý chuỗi cung ứng tập
trung vào giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa giá trị dành cho khách hàng. Ý tưởng
này bắt nguồn từ Hệ thống Sản xuất Toyota và áp dụng nguyên tắc tinh gọn vào
các quy trình của chuỗi cung ứng, nhằm loại bỏ những hoạt động không cần thiết và giảm bớt chi phí. 10
Mục tiêu của chuỗi cung ứng tinh gọn là đơn giản hoá luồng sản phẩm và
thông tin trong chuỗi cung ứng, từ nhà cung cấp cho đến khách hàng. Đồng thời,
chuỗi cung ứng cũng cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với chi phí thấp
nhất có thể. Để đạt được điều này, các bên trong chuỗi cung ứng cần hợp tác và
giao tiếp với nhau, bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng.
Áp dụng chuỗi cung ứng tinh gọn sẽ giúp các doanh nghiệp tăng cường hiệu
quả và năng suất, đồng thời tạo được sự hài lòng từ phía khách hàng.
● Chuỗi cung ứng tinh gọn của Tập đoàn Toyota
Toyota Motor Corporation đã đạt được những thành công nổi bật trong việc
triển khai hiệu quả chuỗi cung ứng tinh gọn. Công ty đã đạt được thành công ấn
tượng bằng việc áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến, như tự động hóa, phân tích dữ
liệu và Internet of Things (IoT), nhằm tối ưu hóa và cải thiện quy trình chuỗi cung ứng của mình.
Bằng cách tận dụng khả năng phân tích dữ liệu, Toyota đã thu thập và xử lý
thông tin từ các quy trình sản xuất và lượng tồn kho, từ đó đem lại sự hiệu quả tối
đa và giảm thiểu lãng phí. Đồng thời, công ty cũng áp dụng hiệu quả các thiết bị
IoT để giám sát chuỗi cung ứng một cách thời gian thực, từ đó phát hiện và giải
quyết những vấn đề tiềm ẩn kịp thời.
4.2. Lợi ích của chuỗi cung ứng tinh gọn
● Nâng cao năng suất làm việc
Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp đạt hiệu quả và năng suất cao hơn trong quy
trình chuỗi cung ứng. Bằng cách tự động hóa các tác vụ, theo dõi tồn kho thời gian
thực và tối ưu hóa lịch trình sản xuất, doanh nghiệp có thể tối ưu hoá hoạt động và
giảm lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả và năng suất.
● Nâng cao hiển thị và sự minh bạch
Công nghệ giúp doanh nghiệp hiển thị và minh bạch hơn trong quy trình
chuỗi cung ứng. Nhờ khả năng theo dõi lô hàng và tồn kho theo thời gian thực,
doanh nghiệp có thể giám sát toàn bộ chuỗi cung ứng, phát hiện vấn đề và tắc
nghẽn tiềm ẩn, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục để tránh tình trạng chậm trễ và
nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
● Giảm chi phí và lãng phí 11
Triển khai công nghệ trong chuỗi cung ứng tinh gọn giúp doanh nghiệp giảm
chi phí và tránh lãng phí. Phân tích dữ liệu cho phép doanh nghiệp xác định sự
thiếu hiệu quả trong quy trình chuỗi cung ứng và điều chỉnh để tối ưu hoạt động.
Tự động hóa và số hóa các nhiệm vụ còn giảm thiểu nhu cầu lao động thủ công,
giúp doanh nghiệp giảm chi phí và tiết kiệm nguồn lực.
● Quản lý rủi ro tốt hơn
Công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp quản lý rủi ro chuỗi cung ứng bằng cách
cung cấp dữ liệu thời gian thực và hiểu biết sâu sắc về các rủi ro và lỗ hổng tiềm
ẩn. Điều này cho phép doanh nghiệp xác định và giảm thiểu rủi ro, giảm khả năng
xảy ra gián đoạn và chậm trễ.
● Nâng cao trải nghiệm khách hàng
Triển khai công nghệ trong chuỗi cung ứng giúp doanh nghiệp cải thiện trải
nghiệm của khách hàng. Theo dõi và giám sát lô hàng theo thời gian thực cung cấp
cho khách hàng thời gian giao hàng chính xác và tránh chậm trễ. Ngoài ra, việc
phân tích dữ liệu còn giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và sở thích của
khách hàng, cho phép cung cấp sản phẩm và dịch vụ được cá nhân hóa và phù hợp hơn. 12
CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC E - LOGISTICS
1. Xây dựng chiến lược E - logistics
1.1. Khái niệm
Chiến lược E-logistic Là kế hoạch dài hạn, thống nhất và toàn diện nhằm
đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua việc đảm bảo cung ứng tốt chất lượng dịch
vụ khách hàng với tổng chi phí hợp lý trong quá trình quản lý hiệu quả các nguồn
lực logistics của doanh nghiệp.
1.2. Căn cứ xây dựng chiến lược E - logistics a. Mức độ tham gia TMDT
Để triển khai thành công chiến lược e-logistic, sự tham gia của doanh nghiệp
trong lĩnh vực thương mại điện tử cần ở một mức độ cao. Dưới đây là một số yếu tố quan trọng:
1. Hoạt động thương mại điện tử chủ động
2. Quy trình đặt hàng và thanh toán trực tuyến
3. Quản lý kho hàng và đơn hàng 4. Giao hàng đa kênh
5. Quản lý dữ liệu và phản hồi khách hàng
b. Mức độ số hóa của doanh nghiệp
● Doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống có
thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
- Giao dịch điện tử: Một mức độ số hóa cơ bản là khả năng thực hiện các giao
dịch mua bán trực tuyến. Đây là yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp
thương mại điện tử. Nếu doanh nghiệp đã có trang web thương mại điện tử
và khách hàng có thể thực hiện mua hàng trực tuyến thông qua đó, thì có thể
nói điểm này đã được đạt.
- Quản lý hàng tồn kho và đơn hàng: Mức độ số hóa có thể được đánh giá qua
khả năng quản lý hàng tồn kho và đơn hàng bằng các hệ thống thông tin điện
tử. Các công cụ quản lý hàng tồn kho và đơn hàng trực tuyến giúp tạo sự 13
minh bạch, hiệu quả và đảm bảo rằng sản phẩm luôn có sẵn và được vận chuyển đúng thời gian.
- Tiếp thị và quảng cáo trực tuyến: Một mức độ số hóa cao hơn đòi hỏi khả
năng tiếp thị và quảng cáo trực tuyến hiệu quả hơn. Điều này có thể bao gồm
việc thực hiện chiến dịch quảng cáo trực tuyến, sử dụng công cụ CRM
(Quản lý mối quan hệ khách hàng) và dữ liệu khách hàng để tạo các chiến
dịch tiếp thị được tùy chỉnh.
- Tích hợp các công nghệ và hệ thống: Mức độ số hóa cao nhất đòi hỏi tích
hợp các công nghệ và hệ thống khác nhau để tạo thành một hệ thống hoạt
động tương thích một cách liền mạch. Ví dụ, tích hợp hệ thống quản lý
khách hàng (CRM) với hệ thống quản lý hàng tồn kho, quản lý đơn hàng và
kế toán sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất và hiệu quả của doanh nghiệp.
● Doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần cao hơn
so với doanh nghiệp thương mại điện tử truyền thống, vì nó liên quan đến sự sử
dụng toàn diện các công nghệ số và hệ thống thông tin để vận hành và quản lý hoạt động kinh doanh.
Dưới đây là một số yếu tố có thể đánh giá mức độ số hóa của doanh nghiệp
thương mại điện tử toàn phần:
- Giao dịch và thanh toán trực tuyến: Doanh nghiệp thương mại
điện tử toàn phần có cơ sở hạ tầng phát triển để cho phép khách
hàng hoàn thành quá trình mua hàng và thanh toán trực tuyến.
Họ cung cấp các phương thức thanh toán an toàn và thuận tiện
để tạo ra trải nghiệm mua sắm trực tuyến toàn diện.
- Kênh bán hàng đa dạng: Doanh nghiệp thương mại điện tử toàn
phần có một mô hình bán hàng đa kênh, tức là có khả năng kết
hợp các kênh trực tuyến và offline. Họ có thể sử dụng các kênh
như trang web, ứng dụng di động, mạng xã hội, cửa hàng trực
tuyến và cửa hàng ngoại tuyến để tiếp cận khách hàng và tăng
cường trải nghiệm mua sắm.
- Quản lý khách hàng và dữ liệu: Mức độ số hóa cao hơn yêu cầu
doanh nghiệp có khả năng quản lý và tận dụng dữ liệu khách
hàng. Họ sử dụng công nghệ để xây dựng và duy trì hệ thống
quản lý khách hàng (CRM), theo dõi hành vi mua hàng của 14
khách hàng, tùy chỉnh gợi ý sản phẩm, và tạo ra chiến dịch tiếp thị cá nhân hóa.
- Quản lý chuỗi cung ứng và vận chuyển: Đối với doanh nghiệp
thương mại điện tử toàn phần, mức độ số hóa cũng liên quan
đến việc tối ưu hóa quy trình quản lý chuỗi cung ứng và vận
chuyển. Họ sử dụng hệ thống quản lý kho điện tử, theo dõi vận
chuyển hàng hoá và thông tin tồn kho để đảm bảo hàng hóa
được gửi đi một cách hiệu quả và đúng thời gian.
- Phản hồi khách hàng và chăm sóc khách hàng: Một mức độ số
hóa cao hơn có thể liên quan đến việc sử dụng các công cụ cung
cấp tự động để phản hồi và tương tác với khách hàng. Doanh
nghiệp có thể triển khai chatbot hoặc hệ thống tự động phản hồi
email và tin nhắn để cung cấp hỗ trợ và chăm sóc khách hàng 24/7.
Mức độ số hóa của doanh nghiệp thương mại điện tử toàn phần là một điểm
mấu chốt để mang lại sự hiệu quả và linh hoạt trong hoạt động kinh doanh trực
tuyến. Nó cũng tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt hơn và tăng cường tương tác và
tương tác với khách hàng.
● Doanh nghiệp thương mại điện tử bán phần
Mức độ số hóa của một doanh nghiệp thương mại điện tử bán phần (hay còn
được gọi là hybrid e-commerce) phụ thuộc vào việc sử dụng một sự kết hợp giữa
các kênh trực tuyến và offline để bán hàng. Thông thường, các doanh nghiệp
thương mại điện tử bán phần có cả một cửa hàng trực tuyến và một cửa hàng ngoại
tuyến, sử dụng cả hai kênh để tiếp cận khách hàng và tăng cường trải nghiệm mua sắm.
Dưới đây là một số yếu tố có thể đánh giá mức độ số hóa của doanh nghiệp
thương mại điện tử bán phần:
- Trang web thương mại điện tử: Doanh nghiệp có trang web bán
hàng trực tuyến cho phép khách hàng tiếp cận sản phẩm và dịch
vụ của họ thông qua Internet. Trang web này phải được thiết kế
chuyên nghiệp và tiện ích, cho phép khách hàng tìm kiếm, chọn
mua và thanh toán trực tuyến. 15
- Cửa hàng ngoại tuyến: Mức độ số hóa của doanh nghiệp có thể
bao gồm việc tồn tại một cửa hàng ngoại tuyến, nơi khách hàng
có thể mua hàng trực tiếp từ cửa hàng. Doanh nghiệp có thể
cung cấp trải nghiệm mua sắm trực tiếp và tương tác với khách
hàng để tăng cường lòng tin và thu hút một đối tượng khách hàng rộng hơn.
c. Phương thức thiết kế và triển khai hoạt động
● Hậu cần nội bộ ( in-house logistic )
"In-house logistics" có nghĩa là các doanh nghiệp sẽ quản lý tất cả các phần
trong của quy trình logistics, bao gồm nhận, lưu trữ, xử lý, chọn, đóng gói và vận
chuyển đơn đặt hàng của khách hàng bằng nguồn lực của mình.
● Thuê ngoài dịch vụ
Thuê ngoài (outsourcing) đơn giản được hiểu là việc di chuyển các quá trình
kinh doanh trong tổ chức sang các nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài. Về bản chất
đây là chiến lược loại trừ các chức năng kinh doanh không cốt lõi (none core
competency) để tập trung nguồn lực vào các kinh doanh chính yếu của doanh
nghiệp. Thuê ngoài logistics là việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics bên
ngoài (3PL’s, 4PL’s) thay mặt doanh nghiệp để tổ chức và triển khai hoạt động logistics.
● Giải pháp hỗn hợp 16
Giải pháp hỗn hợp là sự kết hợp của tất cả các giải pháp: in-house. Third
party, dropshipping. Chiến lược này cho phép chuỗi cung ứng linh hoạt hơn đế đáp
ứng nhu cầu thị trường luôn thay đổi, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng, giúp các
doanh nghiệp TMĐT linh hoạt hơn. Một công ty thương mại điện tử trên toàn thế
giới có thể tiếp tục sử dụng phương thức thực hiện nội bộ cho các lô hàng địa
phương, dựa vào 3PL để xử lý vận chuyển quốc tế và hợp tác với người gửi hàng
cho các mặt hàng cụ thể trong danh mục sản phẩm của họ.
d. Mô hình kinh doanh điện tử ● Mô hình B2C
B2C là mô hình kinh doanh mà trong đó, doanh nghiệp bán hàng, cung cấp
dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng (khách hàng). Nói một cách ngắn
gọn, đây là mô hình kinh doanh bán lẻ, cơ chế hoạt động khá đơn giản, nhanh gọn
và phổ biến. B2C là từ viết tắt của Business-to-Consumer, tức là doanh nghiệp tới
người tiêu dùng, chẳng hạn như việc mua sắm tại cửa hàng, trên website, tạp hóa, siêu thị,... ● Mô hình B2B
B2B là viết tắt của cụm từ “Business to Business”, nghĩa là “Doanh nghiệp
với Doanh nghiệp”. B2B là một hình thức giao dịch thương mại giữa các doanh
nghiệp với nhau, chẳng hạn như giữa nhà sản xuất và nhà bán buôn, giữ nhà bán sỉ
và bán lẻ. Cũng có thể hiểu đơn giản là một doanh nghiệp bán sản phẩm hay cung
cấp dịch vụ cho một doanh nghiệp khác.
Hình thức B2B thường diễn ra trong một chuỗi cung ứng điển hình. Tại đó,
các doanh nghiệp mua hàng hóa (ví dụ như nguyên liệu thô) từ bên bán để phục vụ cho quá trình sản xuất
● Mô hình hỗn hợp ( B2B2C )
B2B2C là cụm từ viết tắt của Business To Business To Customer là một mô
hình kinh doanh phản ánh sự hợp tác giữa hai chủ thể doanh nghiệp (B2B) để đưa
sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng (B2C).
Có thể xem B2B2C như một mô hình kinh doanh biến thể, tận dụng tối đa
được những điểm mạnh từ hai mô hình kinh doanh phổ biến là B2B và B2C.
Ví dụ điển hình về mô hình kinh doanh B2B2C là các sàn thương mại điện
tử trung gian như Tiki, Sendo, Lazada, Shopee, ... 17
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp sản xuất truyền thống vận hành theo mô hình
kinh doanh B2B đang dần chuyển đổi sang mô hình B2B2C
1.3. Quy trình chiến lược E - logistics
Quy trình chiến lược E - logistics gồm 3 bước: Hoạch định chiến lược, thiết
kế mô hình và thực thi chiến lược
1.3.1.Hoạch định chiến lược a. Mục tiêu
Doanh nghiệp cần xây dựng mục tiêu E - logistics theo nguyên tắc SMART.
Cụ thể, nguyên tắc SMART là loại mục tiêu được xây dựng dựa trên năm thành phần là: + Specific - Cụ thể
+ Measurable - Đo lường được + Attainable - Khả quan + Relevant - Thực tế
+ Time-Bound - Thời gian xác định b. Nguồn lực
● Hạ tầng vật chất
Hạ tầng vật chất là tổng thể các cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện
vận tải, kho bãi,... được sử dụng để thực hiện các hoạt động E - logistics. 18
● Hạ tầng công nghệ thông tin
Hạ tầng công nghệ thông tin là tổng thể các hệ thống máy tính, mạng lưới,
phần mềm và các ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng để quản lý và điều
hành các hoạt động E - logistics. ● Nhân sự
1.3.2. Thiết kế mô hình
a. Mô hình hậu cần đầu ra
Hậu cần đầu ra trong thương mại điện tử là một bộ phận của E - logistics
bao gồm các hoạt động chức năng và quá trình được tích hợp hiệu quả nhằm đảm
bảo cung ứng hàng hóa tới khách hàng khi nhận được đơn đặt hàng.
Mục tiêu: Phát triển doanh số trên cơ sở cung cấp trình độ dịch vụ khách
hàng mong đợi có tính chiến lược với tổng chi phí thấp nhất.
● Mô hình hậu cần đầu ra
- Mô hình hậu cần đáp ứng đơn hàng truyền thống
- Mô hình hậu cần đáp ứng đơn hàng trực tuyến ● Lợi ích
+ Giảm chi phí đầu tư do dự trữ và mạng lưới logistics 19
+ Giảm chi phí logistics nói chung và chi phí vận chuyển nói riêng nếu
khai thác được lợi thế nhờ quy mô ● Hạn chế
+ Giảm tỷ suất lợi nhuận
+ Giảm khả năng kiểm soát quá trình logistics
+ Tiềm ẩn khả năng mất khách hàng
b. Mô hình hậu cần đầu vào
● Mô hình người bán làm trung tâm
Trong mô hình này, quyền lực thuộc về phía người bán hàng. Cụ thể:
- Người bán quản lý và điều hành các hoạt động thương mại điện tử
- Người bán tạo nên một nền tảng thương mại điện tử
- Người bán tiếp cận trực tiếp khách hàng cuối cùng
- Khách hàng nhận catalog với sản phẩm và giá cả đúng với nhu cầu riêng
● Mô hình người mua làm trung tâm
Trong mô hình này, quyền lực thuộc về bên mua. Cụ thể:
- Bên mua thiết lập hệ thống và tự kiểm soát hoạt động mua hàng
- Cho phép nhà cung cấp tin cậy tiếp cận hệ thống và chào hàng
- Thương lượng sơ bộ trước giao dịch với người bán
- Cho phép theo dõi và kiểm tra hoạt động mua hàng
● Mô hình sàn giao dịch thương mại điện tử
Trong mô hình này, sàn giao dịch thương mại điện tử không trực tiếp quản
lý hàng tồn kho của các nhà bán lẻ trên sàn. Thay vào đó, sàn giao dịch thương mại
điện tử cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hậu cần cho các nhà bán lẻ, bao gồm: dịch vụ
kho bãi, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ xử lý đơn hàng. - Đặc điểm:
+ Nhiều người mua và người bán 20
+ Sản phẩm tiêu chuẩn cao, ít khác biệt giữa các nhãn hiệu
+ Nhanh chóng và thuận tiện
+ Bên thứ 3 điều phối duy trì yếu tố kỹ thuật và công nghệ
+ Bên thứ 3 không tham gia vào giao dịch
Mô hình tích hợp chiến lược là mô hình hậu cần trong đó các hoạt động hậu
cần được tích hợp chặt chẽ với các hoạt động kinh doanh khác của doanh
nghiệp. Trong mô hình này, hậu cần không chỉ được coi là một chức năng
riêng biệt, mà là một phần quan trọng của chiến lược kinh doanh tổng thể của doanh nghiệp. - Đặc điểm:
+ Ít người mua và người bán
+ Sản phẩm đặc thù, được chế tác theo yêu cầu cá biệt + Cần sự tương tác cao
+ Quan hệ tầm chiến lược
+ Tăng năng suất và giảm thời gian đặt hàng
1.3.3. Thực thi chiến lược 21