
















Preview text:
Tâm lý học đại cương
I. Nhập môn tâm lý học 1.Tâm lý là gì ?
Theo khoa học, tâm lý là toàn bộ những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não ng, gắn liền
và điều khiển toàn bộ hđ, hành vi của con ng.
2.Tâm lý học hiện đại gồm có :
Tâm lý học hành vi, TLH cấu trúc, Phân tâm học, TLH nhân văn, TLH nhận thức, TLH thần kinh, TLH hoạt động 3.
a) Đối tượng nghiên cứu của TLH : hiện tượng tâm lý, sự hình thành và vận hành của các hiện tượng tâm lý
b) Nhiệm vụ nghiên cứu :
Nghiên cứu các hiện tg tâm lý
Phát hiện các quy luật tâm lý
Tìm ra cơ chế hình thành tâm lý
Lý giải, dự báo hvi, thái độ con ng
Đưa ra các giải pháp phát huy nhân tố con ng hiệu quả 1
4.Tâm lý ng đc hỉu là sự phản ánh tg khách quan vào não, sự phản ánh này mang tính chủ
thể và bản chất xã hội lịch sử : Tính chủ thể :
+ Cùng 1 hiện thực khách quan tác động vào nhiều chủ thể khác nhau sẽ cho ra những h.a
tâm lý khác nhau ở từng chủ thể
+ Cùng 1 hiện thực khách quan tác động vào 1 chủ thể trong những thời điểm, hoàn cảnh,
đk, trạng thái khác nhau sẽ cho ra những h.a tâm lý mang sắc thái khác nhau
+Chủ thể là ng đầu tiên trải nghiệm những hiện tg tâm lý. từ đó có thái độ, hđ tương ứng
khác nhau đối vs hiện thực Nguyên nhân :
+Do sự khác biệt cấu tạo hệ thần kinh, cơ quan cảm giác
+Tri thức, kinh nghiệm, nhu cầu, sở thích của mỗi ng tạo nên h.a tâm lý (vốn khác nhau)
+Mức độ tgia hoạt động và phạm vi giao tiếp khác dẫn đến khác biệt
=> Tâm lý ng là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, h.a chủ quan này vừa mang tính
trung thực, tichs cực, sáng tạo, sinh động.
=> Phản ánh tâm lý có tính chủ thể nên cần tôn trọng, tránh sự áp đặt, đề cao vai trò cá nhân
Bản chất xã hôị và có tính lịch sử :
Tâm lý ng có nguồn gốc từ tg khách quan nhưng chính nguồn gốc xã hội là cái quyết định
nên tâm lý ng. Để hiểu rõ tâm lý ng ko chỉ nghiên cứu môi trg sống mà còn hoàn cảnh, điều
kiện gđ, biến cố xảy ra trong gđ... 5.Phân loại tâm lý :
Căn cứ thời gian tồn tại và vị trí tương đối :
*Quá trình tâm lý : tất cả những gì thuộc về nhận thức : cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng
tượng ; xúc cảm và ý chí ( HTTL diễn ra tg ngắn, dễ hình thành dễ mất đi )
*Trạng thái tâm lý : chú ý, tâm trạng ( HTTL diễn ra không rõ khí nào và kết thúc khi nào )
*Thuộc tính tâm lý : Xu hướng ( niềm tin, hứng thú, nhu cầu, thế giới quan ), Tính cách, Tình
cảm, Khí chất, Năng lực ( HTTL diễn ra trong tg dài, khó hình thành và khó mất đi )
Căn cứ sự tham gia ý thức :
*Hiện tượng tâm lý có ý thức
*Hiện tượng tâm lý chưa có ý thức
6. Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý ng :
*Nguyên tắc quyết định luận
*Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức, nhân cách vs hoạt động (nguyên tắc hoạt động) *Nguyên tắc phát triển
*Nguyên tắc hệ thống cấu trúc
II. Hoạt động - Giao tiếp
1.Định nghĩa hoạt động :
Hoạt động là mối qhe tác động qa lại giữa con ng và tg (khách thể) để tạo ra sp cả về phía tg,
cả về phía con ng (chủ thể). Hoạt động luôn hướng vào động cơ (mục đích cuối cùng) 2.Xuất tâm và Nhập tâm
Hai quá trình này diễn ra đồng thời, bổ sung cho nhau, thống nhất vs nhau ●
Quá trình thứ nhất là quá trình khách thể hoá (quá trình xuất tâm). Con ng chuyển hoá
những năng lượng của mình thành sp của hoạt động. ●
Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hoá (quá trình nhập tâm). Con ng chuyển nd khách
thể vào bản thân mình tạo nên tâm lý của cá nhân.
=> Hoạt động con ng vừa tạo ra sp tg vừa tạo ra tâm lý bản thân, Hoạt động là nguồn gốc,
là động lực của sự hình thành, phát triển tâm lý và đồng thời là nơi bộc lộ tâm lý
3. Đặc điểm của hoạt động : + Tính đối tượng + Tính mục đích + Tính chủ thể
+ Tính vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
4. Phân loại hoạt động :
*Tiêu chí ptrien cá thể : 4 loại (vui chơi,học tập, lao động, hđ xã hội)
*Tiêu chí sản phẩm, (vật chất hay tinh thần) : 2 loại (thực tiễn và lý luận)
*Tiêu chí đối tượng hđộng : 4 loại (biến đổi, nhận thức, định hướng giá trị, giao lưu)
5. Định nghĩa giao tiếp :
Là sự tiếp xúc tâm lý giữa ng vs ng. Qua đó con ng trao đổi thông tin cảm xúc, tđ qa lại và
ảnh hưởng lẫn nhau mà trong đó là giao tiếp xác lập và vận hành các mối qh. 6. Chức năng giao tiếp. :
7. Đặc điểm giao tiếp :
Giao tiếp là nhu cầu đặc thù của con ng, mang tính ý thức cao và là hđ tương tác ng vs ng ●
Giao tiếp luôn mang tính mục đích ●
Giao tiếp là sự tđ của chủ thể vs chủ thể ●
Giao tiếp mang tính phổ biến 8. Phân loại giao tiếp : ●
Căn cứ vào phương tiện giao tiếp +Bằng ngôn ngữ +Phi ngôn ngữ ●
Căn cứ vào khoảng cách giao tiếp +Trực tiếp +Gián tiếp ●
Căn cứ vào quy cách giao tiếp +Chính thức +Không chính thức
9. Mối quan hệ Giao tiếp - Hoạt động :
Đều là khái niệm phản ánh hai loại quan hệ của con ng vs tg xung quanh
Giao tiếp : con ng vs con ng, chủ thể vs chủ thể
Hoạt động : con ng vs tg đồ vật, chủ thể vs khách thể
GIAO TIẾP là điều kiện để con ng HOẠT ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG là điều kiện để con ng thực
hiện GIAO TIẾP. Chúng tồn tại song song ko thể thiếu trong đời sống con ng
==> HOẠT ĐỘNG và GIAO TIẾP vừa là động lực của sự hình thành và phát triển tâm lý
đồng thời tâm lý ng cũng chính là sản phẩm của HOẠT ĐỘNG và GIAO TIẾP (vai trò)
III. Sự hình thành và ptrien tâm lý, ý thức 1.Khái niệm ý thức :
Ý thức là một hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ riêng con người mới có, phản ánh
bằng ngôn ngữ, là khả năng con người hiểu được những tri thức mà con người đã tiếp thu 2.Đặc điểm ý thức : ●
Tính nhận thức : bản chất, khát quát bằng ngôn ngữ, hỉu biết về tg (cảm tính và lý tính) ●
Sự biểu thị thái độ : rung cảm, yêu, ghét, đồng tình/phản đối ●
Tính chủ động dự kiến hành vi : lập kế hoạch cho hđ, xác định mục đích cho hđ 3.Cấu trúc ý thức :
- Mặt nhận thức :
+ Ý thức bao gồm quá trình nhận thức về thế giới. Mặt nhận thức là cơ sở cho thái độ và
hành động của con người, mặt hành động vừa thể hiện vừa tạo điều kiện phát triển hai mặt còn lại
+ Nhận thức cảm tính : những hiểu biết đầu tiên = hình ảnh trực quan, sinh động, là khởi nguồn của hiểu biết
+ Nhận thức lý tính : hiểu biết sâu sắc, bản chất = phân tích, tổng hợp => tìm ra quy luật tồn
tại và phát triển. (là thành phần cơ bản), là hạt nhân của ý thức
- Mặt thái độ : Ý thức bao gồm một hệ thống thái độ của con người thể hiện trong các hoạt
động đa dạng. Thái độ lựa chọn, cảm xúc, đánh giá của chủ thể đối vs tg.
- Mặt năng động (hành động)
+ Ý thức tạo cho con ng khả năng bắt những hành động của mình phù hợp với ý nghĩ trong bản thân
+ Ý thức thể hiện ra ngoài = hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ,
+ Con người vận dụng hiểu biết và thái độ rung cảm tác động thế giới, ng khác và bản thân
=> tạo giá trị vật chất, tinh thần, thay đổi người và ta
=> Ý thức là năng lực hành động thực tiễn
TỔNG KẾT : giáo dục ý thức con người phải giáo dục 3 mặt : nhận thức, thái độ, hành vi
4. Các cấp độ ý thức : ý thức < tự ý thức < ý thức tập thể
- Ý thức (hướng ra bên ngoài) : tỏ thái độ, có dự chủ tâm trong hành động đối với thế giới
xung quanh, ng khác. Đối tượng : thế giới xung quanh, người khác
- Tự ý thức (hướng vào bản thân) :
+ là mức phát triển cao của ý thức, con người vừa là chủ thể vừa là khách thể của sự nhận
thức, đánh giá chính mình. Đối tượng : bản thân mình (vừa là chủ thể vừa là khách thể)
+ Tự ý thức là ý thức về bản thân, bao gồm năng lực nhận thức và xác định thái độ đối với
bản thân, năng lực tự điều khiển, điều chỉnh hành vi, thái độ cũng như toàn bộ sự phát triển nhân cách.
- Ý thức nhóm, tập thể
+ Ý thức gia đình, ý thức về nghề nghiệp
+ Con ng hành động với ý thức đại diện cho lợi ích, danh dự của một nhóm người
5. Vô thức : là những hiện tượng tâm lý tham gia vào việc điều khiển hành vi của con ng ở
tầng bậc chưa ý thức, nơi mà chức năng của ý thức kh dc thực hiện ●
Đặc điểm của vô thức:
- Con người không nhận thức được các hiện tượng tâm lý, ý nghĩ, các hành vi, cảm xúc của mình.
- Vô thức vượt khỏi tầm hiểu biết của chủ thể => không thấy sự hiện hữu của nó nhưng vẫn đang diễn ra
- Con ng không dự kiến trước được hành động của bản thân, hành vi diễn ra tự nhiên, đột ngột ●
Một số biểu hiện của vô thức :
-Những hiện tượng tâm lý thuộc về bản năng, bẩm sinh, tiềm tàng chi phối một số hành vi
mà họ không nhận thức được
- Những hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (tiền thức) : ví dụ con ng sợ hãi một cái j
đó nhưng không hiểu rõ vì sao (bóng đêm, sợ lỗ) mà sự sợ hãi lúc có lúc không
- Những hiện tượng tâm lý xảy ra trong trạng thái ngủ tự nhiên hay nhân tạo (mộng du, thôi miên)
- Những hiện tượng có ý thức lặp lại nhiều lần => thói quen => vô thức
- Những hiện tượng trực giác, linh cảm : việc bất ngờ có ý tưởng mà ko có sự chuẩn bị.
Đây là sản phẩm của sự phản ánh tâm lý đã tích lũy âm thầm từ lâu, đến nay mới biểu hiện KHÔNG KỲ BÍ
- Hiện tượng tâm thế : tâm thế là nơi giáp ranh giữa vô thức và ý thức, là sự chuẩn bị tâm
lý trong việc đón nhận kích thích diễn ra ở tầng bậc dưới ý thức. Khuynh hướng sẵn sàng
chờ đón, tiếp nhận một điều gì đó từ hiện thực .
VD : tâm thế sẵn sàng đi học của học sinh tiểu học ●
Sự hình thành ý thức và tự ý thức :
Ý thức cá nhân dc hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩm của hđộng
Ý thức cá nhân đc hình thành trong giao tiếp vs ngkhac, vs xã hội
Ý thức cá nhân đc hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội
Ý thức cá nhân đc hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hvi của mình
Hai yếu tố quyết định sự hình thành ý thức trên phương diện loài : lao động và ngôn ngữ
-Vai trò của lao động :
+ Lao động là quá trình đồi hỏi phải hình dung trước kết quả, kế hoạch, chương trình,
phương pháp để tạo ra sản phẩm trên cơ sở huy động toàn bộ vốn hiểu biết, năng lực trí tuệ
của bản thân vào công việc
+ Lao động là yếu tố I và quan trọng I, nhờ nó mà mới phát triển và hoàn thiện bộ não => nảy sinh ý thức
+ Con vật chỉ thích nghi với môi trường, Con người cũng vậy nhưng nhờ lao động, con
người tác động trở lại môi trường, biến đổi thiên nhiên (trồng cây, …)
- Vai trò của ngôn ngữ :
+ Ngôn ngữ là công cụ để xây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý về sản phẩm và cách làm
ra sản phẩm.Ngôn ngữ giúp con người có ý thức trong việc sử dụng công cụ lao động, học
các thao tác lao động , phân tích đánh giá sản phẩm
+ Nhờ ngôn ngữ con người phối hợp hiệu quả qua đó “biết mình, biết người"
Trên phương diện cá nhân, ý thức dc hình thành nhờ hoạt động và giao tiếp, tiếp thu nền
văn hoá xã hội và ý thức xã hội, đặc biệt thông qua gíao dục và tự giáo dục.
IV. Hoạt động nhận thức
Qúa trình nhận thức cảm tính là mức độ thấp nhất của hoạt động nhận thức. Giai đoạn này
bao gồm : cảm giác và tri giác
1.Phân biệt cảm giác và tri giác: ● Cảm giác :
-Định nghĩa : Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính,
bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan. -Đặc điểm :
+ Cảm giác là một quá trình nhận thức, quá trình tâm lý
+ Cảm giác nảy sinh, diễn biến khi sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh (hoặc một
trạng thái bên trong cơ thể) trực tiếp tác động lên giác quan của ta
+ Cảm giác chỉ phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính cụ thể của sự vật, hiện tượng
thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ
+ Cảm giác của con người mang bản chất xã hội – lịch sử (khác xa so với con vật):
**Đối tượng phản ánh không chỉ là SVHT vốn trong tự nhiên mà còn có sản phẩm do lao
động => bản chất xã hội
**Cảm giác liên quan chặt chẽ đến các giác quan -Vai trò :
+ Cảm giác là viên gạch đầu tiên để xây dựng tòa lâu đài nhận thức (Mắt-tai là hai cơ quan quan trọng)
+ Cảm giác là mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh (thích nghi môi trương)
+ Cảm giác là điều kiện đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não : “Đói” cảm giác thì chức
năng tâm sinh lý của ng bị rối loạn
-Phân loại cảm giác :
Những cảm giác bên ngoài :
*Cảm giác nhìn – thị giác
*Cảm giác nghe – thính giác
*Cảm giác ngửi – khứu giác
*Cảm giác nếm – vị giác
*Cảm giác da – mạc giác
Những cảm giác bên trong : *Cảm giác vận động *Cảm giác sờ mó *Cảm giác thăng bằng *Cảm giác rung *Cảm giác cơ thể ● Tri giác :
-Định nghĩa : Tri giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính của
sự vật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào các giác quan
-Đặc điểm tri giác :
+ Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn
+ Tính kết cấu của tri giác : KHÔNG là tổng số các cảm giác
+ Tri giác là một quá trình tích cực gắn liền với hoạt động của con người
+ Tri giác mang tính tự giác -Vai trò
+ Là thành phần chính của nhận thức cảm tính
+ Là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người
+ Hình ảnh của tri giác là “vật điều chỉnh” các hành động
+ Hình thức tri giác cao nhất, tích cực, chủ động và có mục đích là sự quan sát -Phân loại :
+ Căn cứ vào cơ quan phân tích : tri giác nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ mó, …
+ Căn cứ vào tính mục đích khi tri giác :
- Tri giác không chủ định : không theo mục đích và trình tự, do tác động từ ngoài, hứng thú, sở thích
- Tri giác có chủ định : theo mục đích và trình tự, VD : quan sát
+ Căn cứ theo đối tượng khi tri giác :
- Tri giác thuộc tính không gian đối tượng : tri giác độ lớn, hình dáng, hình khối, chiều sâu và độ xa, phương hướng - Tri giác thời gian - Tri giác vận động -Tri giác con ng
2.Các quy luật cơ bản của cảm giác ( 4 quy luật ):
3.Các quy luật cơ bản của tri giác ( 6 quy luật ):
-Quy luật về tính đối tượng :quan trọng, là cơ sở định hướng hoạt động con ng
-Quy luật về tính lựa chọn :in nghiêng,tô đậm để nổi bật svht cần nhấn mạnh trong bối cảnh
-Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác:ko quen thuộc cx cố thu nhận và xếp vào ptrù nào
đó, gắn liền vs 1 tên gọi, sử dụng tư duy làm cho tri giác sâu sắc nhạy bén hơn.
-Quy luật về tính ổn định của tri giác:phản ánh svht k change khi đk tri giác change
-Quy luật về tính ảo ảnh của tri gíac:ko cho hả đúng về svht trong những đk xđ
-Quy luật về tính tổng gíac của tri giác:ngoài bản thân những kích thích gây ra nó, còn bị quy
định những nhân tố nằm trong(thái độ,nhu cầu,sở thích,hứng thú,mục đích, động cơ)
Nhận thức lý tính bao gồm 2 qúa trình có liên hệ quan hệ mật thiết vs nhau, hỗ trợ cho
nhau : tư duy và tưởng tượng
4.Phân biệt tư duy và tưởng tượng :
-Định nghĩa: Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh một cách gián tiếp, khái quát những
thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật và hiện tượng
mà trước đó ta chưa biết.
-Đặc điểm của tư duy: +Tính có vấn đề +Tính gián tiếp +Tính khái quát
+Tư duy có mối quan hệ mật thiết vs nhận thức cảm tính
+Tư duy có mối quan hệ mật thiết vs ngôn ngữ
-Vai trò : không thể thiếu trong cs, mở rộng giới hạn và phạm vi nhận thức cảm tính và thể
hiện "quyền năng" của nhận thức. Góp phần tiết kiệm sức lực trong qúa trình lao động.
-Các giai đoạn của tư duy :
1.Xđ vđ và biểu đạt thành nhiệm vụ tư duy 2.Huy động các tri thức
3.Sàng lọc các liên tưởng 4.Kiểm tra giả thuyết 5.Giải quyết vấn đề
-Các thao tác tư duy :
1.Phân tích ( chia các phần ra để nhận thức ) và tổng hợp ( hợp nhất, khái quát )
2.So sánh ( giống và khác giữa 2 đối tượng khác nhau )
3.Trừu tượng hoá ( gạt bỏ những cái k cần để tư duy ) và khái quát hoá ( hợp nhất những
đối tượng cùng tiêu chí nhất định ) 4.Cụ thể hóa -Phân loại tư duy :
+Tư duy trực quan hành động
+Tư duy trực quan hình ảnh
+Tư duy trừu tượng ( Tư duy ngôn ngữ ) : chỉ có ở con ng +Tư duy thực hành
+Tư duy hình ảnh cụ thể +Tư duy lý luận +Tư duy sáng tạo
-Định nghĩa : Tưởng tượng là quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa có trong kinh
nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những hình ảnh
( biểu tượng ) đã có. ( kết qủa của tưởng tượng không kiểm tra dc trong thực tiễn )
-Đặc điểm của tưởng tượng :
+Nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề
+Ngôn ngữ là đk cần thiết cho tưởng tượng
+Tưởng tượng phản ánh gián tiếp, khái quát
+Tưởng tượng liên kết chặt chẽ với nhận thức cảm tính
-Vai trò : to lớn vs mọi hđ của con ng, giúp định hướng, mở rộng, đặc biệt cần trong giáo dục
-Phân loại tưởng tượng :
*Căn cứ đặc điểm và nguyên nhân phát sinh
+Tưởng tượng kh có ý thức ( trẻ nhỏ, nằm mê, ngủ gật, lúc sảng khoái )
+Tưởng tượng có ý thức (quá trình lao động, hđ sáng tác ), gồm 2 loại : Tưởng tượng tái tạo Tưởng tượng sáng tạo
*Căn cứ vào tính tích cực hay kh tích cực : +Tưởng tượng tiêu cực
+Tưởng tượng tích cực
*Căn cứ vào h.ả tương lai : +Ước mơ ( tương lai xa )
+Lý tưởng ( tương lai gần )
-Các cách sáng tạo h.ả mới trong tưởng tượng ( ra thi )
+Thay đổi kích thước, số lượng của sự vật hay các thành phần của sự vật
+Nhân mạnh các chi tiết, thành phần, thuộc tính của sự vật ( tranh biếm hoạ )
+Chấp ghép (kết dính ) : ghép, kết hợp các sự vật khác nhau ( nàng tiên cá )
+Liên hợp : kết hợp hình ảnh
để tạo ra 1 tương quan mới
+Điển hình hoá : xây dựng
đặc điểm điển hình cho 1
giai cấp đại diện lớp ng ( chí phèo )
+Loại suy (tương tự) : copy
chi tiết có sẵn để tạo ra hình ảnh tương quan mới 5.Trí nhớ :
-Định nghĩa :Trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm đã trải qua của
con người dưới hình thức biểu tượng. LÀ KHÂU TRUNG GIAN GIỮA CẢM TÍNH VÀ LÝ TÍNH
-Quá trình cơ bản của trí nhớ :
Ghi nhớ là quá trình ghi lại và giữ lại (lữu trữ) trong não con người những hình ảnh của
SVHT trong quá trình tri giác. Dựa vào mục đích của ghi nhớ ta chia ra 2 loại :
+ Ghi nhớ không chủ định: Là loại ghi nhớ không cần phải đặt ra mục đích ghi nhớ từ trước,
không đòi hỏi phải nỗ lực ý chí hoặc dùng một cách thức nào để ghi nhớ, tài liệu được ghi
nhớ một cách tự nhiên.
+ Ghi nhớ có chủ định: Là loại ghi nhớ theo một mục đích đã định từ trước, đòi hỏi nỗ lực ý
chí, lựa chọn các biện pháp, thủ thuật để ghi nhớ. Có 2 loại :
++ Ghi nhớ máy móc: Là loại ghi nhớ dựa trên sự lặp đi lặp lại tài liệu nhiều lần một cách
đơn giản, tạo ra mối liên hệ bề ngoài giữa các phần của tài liệu cần ghi nhớ không cần hiểu nội dung tài liệu đó.
++ Ghi nhớ ý nghĩa: Là loại ghi nhớ dựa trên sự thông hiểu nội dung tài liệu, trên sự nhận
thức những mối liên hệ lôgíc giữa các bộ phận của tài liệu đó.
-Sự tái hiện: là một quá trình trí nhớ làm sống lại những nội dung đã ghi nhớ, gồm : a/Nhận lại:
+ Là khả năng nhận ra đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng đó.
+ Tính chính xác và tốc độ nhận lại phụ thuộc vào : độ bền của ghi nhớ và sự giống nhau
giữa kích thích cũ và mới
b/Nhớ lại: Là khả năng làm sống lại những hình ảnh sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ
trước đây trong não, khi sự vật hiện tượng không còn trực tiếp tác động vào các giác quan và não nữa. Gồm :
+ Hồi tưởng : nhớ lại một cách có chủ định
+ Hồi ức : nhớ lại hình ảnh cũ được khu trú trong không gian, thời gian nhất định (Gặp cái j
đó rồi nhớ lại kí ức nào đó …) QUY LUẬT SỰ NHỚ
- Con người thường nhớ tốt, sâu sắc ở thời điểm đầu – cuối của quá trình họat động
- Con người thường nhớ tốt, sâu sắc ở thời điểm có biến cố quan trọng, cảm xúc mạnh mẽ -
Ý thức được sự cần thiết phải nhớ, có mục đích
- Nhớ những gì liên quan đến cuộc sống, nhu cầu, hứng thú và nghề nghiệp của bản thân
- Biết tổ chức hoạt động trí nhớ của mình (thuật nhớ)- Biết đem những điều đã lĩnh hội vào thực tiễn QUY LUẬT SỰ QUÊN
- Con người thường quên ở thời điểm giữa của quá trình họat động
- Con người thường quên ở thời điểm không có biến cố quan trọng, không có cảm xúc mạnh mẽ
- Quên khi không xác định rõ mục đích, nhiệm vụ cần nhớ
- Quên những gì ít liên quan đến cuộc sống, nhu cầu, hứng thú và nghề nghiệp của bản thân
- Không biết tổ chức hoạt động trí nhớ của mình (thuật nhớ), thiếu tập trung, thể lực không tốt
- Quên những điều không vận dụng vào thực tiễn
- Quên khi gặp kích thích mới lạ và mạnh 6.Chú ý :
-Định nghĩa : Chú ý là sự tập trung vào một hay một nhóm đối tượng, sự vật hiện tượng để
định hướng hoạt động, bảo đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.
Chú ý được xem như là một trạng thái tâm lý đi kèm các hoạt động tâm lý khác, giúp cho các
hoạt động tâm lý đó có hiệu quả
-Các thuộc tính cơ bản của chú ý : 4 thuộc tính
-Sức tập trung của chú ý :
+ Con người có khả năng tách một đối tượng ra khỏi vô vàn đối tượng để chú ý sâu vào đó
+ Là khả năng chú ý đến một phạm vi đối tượng tương đối hẹp, cần thiết cho hoạt động lúc
đó nhằm phản ánh đối tượng tốt nhất => con người bị hút vào đối tường đó => tăng hiệu quả công việc
-Tính bền vững của chú ý :
+ Là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hoặc một số đối tượng.
+ Đặc điểm cá nhân, điều kiện khách quan (ồn hay yên tĩnh)
+ Ngược với tính bền vững của chú ý là sự phân tán chú ý. Sự phân tán diễn ra xen kẽ bền
vững và phân tán => sự dao động + KHÔNG MẪU THUẪN với sức tập trung và sự di chuyển
-Sự di chuyển chú ý :
+ Là khả năng chuyển chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác kịp thời đáp ứng nhiệm
vụ của họat động mới + Không là phân tán
+ Có ý thức và khi chú ý đến cái mới thì tập trung cường độ cao
-Sự phân phối chú ý :
+ Chú ý cùng lúc nhiều đối tượng
+ Các đối tượng chính được chú ý nhiều hơn
+ Không mâu thuẫn với sức tập trung -Phân loại: 3 loại
a/ Chú ý không chủ định : ko có mục đích tự giác , ko cần sự nỗ lực của bản thân, ko sử
dụng biện pháp thủ thuật nào mà vẫn chú ý đc vào đối tượng. ( độ mới lạ, cường độ kích
thích mạnh, độ hấp dẫn mạnh )
b/ Chú ý có chủ định : có mục đích tự giác, đòi hỏi nỗ lực. ko phục thuộc vào độ mới lạ,
cường độ kích thích mạnh, độ hấp dẫn mạnh
c/ Chú ý sau chủ định : là chú ý có chủ định nhưng ko đòi hỏi sự căng thẳng về ý chí, con ng
bị cuốn hút vào nội dung và phương thức hoạt động bởi sự hấp dẫn Bổ sung 5.Trí nhớ
Phân loại trí nhớ : cơ sở phân loại là NỘI DUNG
V. Đời sống tình cảm :
1.Phân biệt xúc cảm và tình cảm :
Xúc cảm : là những rung động đối với từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ có liên quan đến
nhu cầu, động cơ của chủ thể trong những tình huống nhất định (NHẤT THỜI)
+ Ở động vật : xúc cảm chủ yếu liên quan vật chất để tồn tại, mang chức năng sinh vật
+ Ở con người : còn liên quan đến tinh thần, chịu ảnh hưởng của kinh nghiệm xã hội
Tình cảm : là những rung động nhưng nó biểu thị thái độ của con người đối với một loạt
sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu, động cơ của chủ thể (chứ không phải là
những rung động đối với từng sự vật, hiện tượng riêng lẻ). Chủ thể ý thức rõ về tình cảm của (ỔN ĐỊNH)
2. Đặc điểm của tình cảm : -Tính nhận thức
+ Chủ thể phải nhận thức được nhu cầu và sự vật hiện tượng thỏa mãn nhu cầu (nguyên nhân của TC)
+ Nhận thức rõ bản chất đối tượng thì tình cảm càng bền vững, sâu sắc hơn
+ Khiến cho tình cảm luôn có đối tượng xác định -Tính chân thật
+ Tình cảm phản ánh chính xác nội tâm con người, biết được mức độ quan trọng
+ Đôi khi chủ thể không biết chính xác về mức độ quan trọng nhu cầu của mình THÌ tình cảm
giúp chủ thể nhận ra (Ví dụ nghĩ mình sẽ tức giận với sự việc đó nhưng hiện thực thì
không,.. do mức độ quan trọng không cao) -Tính xã hội
+ Những tình cảm như : đạo đức, thẩm mỹ, lòng tự trọng, … chỉ được hình thành và phát
triển trong quá trình học tập, lao động, vui chơi cùng nhau
+ Yếu tố văn hóa, môi trường, giáo dục tác động đến nhưng biểu hiện của tình cảm -Tính khái quát
+ Tình cảm được khái quát hóa từ nhiều xúc cảm
+ Tính khái quát phản ánh chính xác thái độ nhất quán của con người với một loạt sự vật,
hiện tượng. VD : Có tình cảm yêu sự gọn gàng : hộp bút, căn phòng, .. đều gọn (LƯU Ý : không lộn qua ổn định) -Tính ổn định
+ Tính ổn định cho phép những biểu hiện tình cảm bền vững trong những tình huống hoàn
cảnh cụ thể (khác nhau) thông qua xúc cảm đa dạng
+ Ví dụ : Tình mẫu tử thể hiện không chỉ trong hoàn cảnh con bị bệnh mà con trong việc
quan tâm chăm sóc con, ăn uống học hành, …
+ Cho phép phán đoán được cái chính yếu trong đời sống tình cảm -Tính đối cực
+ Trong tình cảm xuất hiện những xúc cảm trái ngược nhau ở cùng một tình huống, hoàn cảnh
+ Tạo nên sự đa dạng và phong phú trong đời sống tình cảm, nguyên nhân cũng từ nhu cầu
phức tạp của con người
+ Ví dụ : Vui vì đậu ĐH nhưng nỗi buồn vì xa nhà, chi phí học hành, …
3. Quy luật của đời sống tình cảm : 6 quy luật
-Quy luật thích ứng : nếu một tình cảm nào đó cứ lặp đi lặp lại nhiều lần một cách đơn điệu
thì một lúc nào đó có hiện tượng thích ứng mang tính chất “ chai sạn “ của tình cảm.
=> Phải tạo ra XC,TC mới bằng cách thay đổi môi trường, thay đổi bản thân
=> Quy luật này giúp vượt qua những XC,TC tiêu cực (VD : bị chê quài riết quen)


