(G2) KINH TẾ Chính TRỊ THỨ 2 CA 3.docx - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

(G2) KINH TẾ Chính TRỊ THỨ 2 CA 3.docx - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
28 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

(G2) KINH TẾ Chính TRỊ THỨ 2 CA 3.docx - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

(G2) KINH TẾ Chính TRỊ THỨ 2 CA 3.docx - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

39 20 lượt tải Tải xuống
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
ĐỀ TÀI:
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Môn Học : Kinh Tế Chính Trị
Học Kỳ : 2331
Giảng Viên Phụ Trách : Ths.Nguyễn Thị Điệp
Nhóm : 2
Tháng 9/Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN
ĐỀ TÀI:
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Môn Học : Kinh Tế Chính Trị
Học Kỳ : 2331
Giảng Viên Phụ Trách : Ths.Nguyễn Thị Điệp
Nhóm : 2
Tháng 9/Năm 2023
TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN
1
STT
Họ Tên
MSSV
1
Chu Hùng
22118085
2
Ngọc Bảo Ngân
22205062
3
Đinh Khả Di
22206363
4
Lâm Trúc Linh
22205071
5
Ngô Thanh Thảo
22114654
6
Nguyễn Hoàng Nhật
22205884
7
Nguyễn Phương T Nhân
22205367
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa (KTĐHXH) một hình thức
kinh tế Việt Nam đã áp dụng từ đầu những năm thập kỷ 1980. KTĐHXH
một sự kết hợp giữa yếu tố thị trường yếu tố hội chủ nghĩa, nhằm tạo ra một
hình phát triển kinh tế bền vững công bằng.
Việt Nam một quốc gia nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng dần
tham gia vào kinh tế toàn cầu. Chính sách KTĐHXH đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại dịch vụ. Hình thức kinh tế
này đã giúp nâng cao đời sống mức sống của người dân Việt Nam, đồng thời tạo
ra nhiều hội việc làm thúc đẩy sự sáng tạo khởi nghiệp.
KTĐHXH cũng mang lại nhiều lợi ích hội cho Việt Nam. Chính phủ
khả năng can thiệp điều chỉnh thị trường để đảm bảo sự công bằng bình đẳng
trong phân phối tài nguyên. Hơn nữa, các chính sách hội được triển khai như
chăm sóc sức khỏe, giáo dục bảo vệ môi trường thể được thực hiện để đảm
bảo phúc lợi hội bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp hội yếu thế.
Tuy nhiên, KTĐHXH cũng đặt ra một số thách thức cho Việt Nam. Cần
sự cân nhắc điều chỉnh cẩn thận để đảm bảo rằng quyền lợi của người lao động
các tầng lớp hội yếu thế không bị bỏ lại phía sau. Ngoài ra, quá trình chuyển
đổi từ kinh tế quốc doanh sang KTĐHXH còn đòi hỏi sự thay đổi về duy, quản
chính sách để đảm bảo sự phát triển bền vững không gây tổn thương đến
môi trường hội.
Trên hành trình phát triển KTĐHXH, Việt Nam đã gặp phải nhiều thử thách,
nhưng cũng đã đạt được nhiều thành tựu. Qua việc tích cực học hỏi áp dụng các
phương pháp kinh nghiệm từ các quốc gia khác, Việt Nam đang dần xây dựng
một hình KTĐHXH phù hợp với đặc thù của đất nước.
Với sự phát triển của KTĐHXH, Việt Nam hy vọng sẽ tiếp tục đạt được sự
cân đối giữa phát triển kinh tế phát triển hội, tạo ra một môi trường kinh
doanh thuận lợi, thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng sống của
người dân.
2
MỤC LỤC
TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN.....................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 2
MỤC LỤC......................................................................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................................................4
NỘI DUNG.................................................................................................................................................... 5
I. KHÁI QUÁT KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA...........................5
1. Kinh tế thị trường.......................................................................................................................... 5
2. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam...........................................................5
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH ....
HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM...............................................................................6
1. Phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay....................... 6
2. Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam............................. 9
3. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với việc thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh................................................................................... 11
4. Kết luận....................................................................................................................................... 12
III. ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM...................................................................................................................................................13
1. Về mục tiêu..................................................................................................................................... 13
2. Về quan hệ sở hữu thành phần kinh tế....................................................................................... 14
3. Về quan hệ quản nền kinh tế.......................................................................................................15
4. Về quan hệ phân phối......................................................................................................................16
5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng hội....................................................17
6. Kết luận........................................................................................................................................... 19
7. Liên hệ với thực tiễn Việt Nam.......................................................................................................19
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................................21
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................. 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................23
CÂU HỎI THẢO LUẬN............................................................................................................................. 24
3
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Kinh tế thị trường 5
Hình 2: Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam 6
Hình 3: Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với xu thế phát triển khách quan của
Việt Nam 7
Hình 4: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995 8
Hình 5: Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh 10
Hình 6: Mục tiêu của nền kinh tế định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam 12
Hình 7: Các thành phần kinh tế 13
Hình 8: Quan hệ quản nền kinh tế 14
Hình 9: Quan hệ phân phối 15
Hình 10: Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng hội Việt Nam 16
Hình 11: Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính Phủ “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do
đại dịch COVID-19” (9-4-2020) 18
Hình 12: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin 21
4
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA
1. Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường sản phẩm của văn minh nhân loại, không hình kinh
tế thị trường chung cho mọi quốc gia mọi giai đoạn phát triển mỗi nước sẽ
những hình kinh tế thị trường phù hợp với điều kiện quốc gia đó.
Những điểm chung của các nền kinh tế thị trường vừa những đặc trưng
tất yếu không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nói chung vừa những đặc
trưng phản ánh điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế hội của quốc gia đó.
2. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam
một phần trong tổng thể kinh tế thị trường thế giới, kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa Việt Nam bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn của
kinh tế thị trường lẫn những đặc trưng riêng về trình độ phát triển, điều kiện lịch
sử của Việt Nam.
Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam nền kinh tế vận
hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác
5
lập một hội đó dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh; sự
điều tiết của nhà nước do đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Các giá trị “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” kiểu kinh
tế này hướng đến thực chất những giá trị cốt lõi bất kỳ quốc gia, dân tộc hay
hội nào cũng mong muốn hướng đến. Tuy nhiên, trên thực tế, rất ít quốc gia
đảm bảo được cùng lúc các yếu tố này.
Chính vậy, nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa ra đời nhằm
nỗ lực cân đối giữ vững được hệ giá trị trên. Ngoài ra, nền kinh tế thị trường
Việt Nam, cũng như các nền kinh tế thị trường khác, luôn cần vai trò điều tiết
của nhà nước, với nhà nước hội chủ nghĩa Việt Nam, sự lãnh đạo của đảng
Cộng sản Việt Nam (đảng cầm quyền do lịch sử khách quan quy định) lẫn vai trò
của nhân dân được đề cao hơn hết.
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện
nay
6
Bản chất bản của kinh tế thị trường sự phát triển đạt trình độ cao của kinh
tế hàng hoá. Bởi lẽ chịu ảnh hưởng của quy luật phát triển khách quan: khi kinh tế
hàng hoá phát triển đến trình độ nhất định sẽ chuyển sang kinh tế thị trường. Nhìn
nhận thực tế, Việt Nam đã trải qua quá trình dài trau dồi, tích luỹ phát triển nền
kinh tế hàng hoá. Thế nên thể nói, Việt Nam nền tảng về ý thức trao đổi mua
bán hàng hoá, thị trường các điều kiện khác để kết luận việc hình thành phát
triển nền kinh tế thị trường Việt Nam tất yếu khách quan.
Mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh luôn mục
tiêu chung của các quốc gia trên thế giới, tất yếu, trong đó Việt Nam. Thế
nhưng sự khác biệt trong mỗi quốc gia đòi hỏi mỗi nền kinh tế đều khác biệt,
không thể chung chung, trừu tượng cho mọi hình thái kinh tế- hội. Từ đó đặt ra
đòi hỏi Việt Nam tìm kiếm kiểu kinh tế thị trường phù hợp.
Việt Nam quyền lựa chọn hai kiểu kinh tế thị trường theo bản chủ nghĩa
hoặc hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, nhìn nhận thấy mặc kinh tế thị trường bản
chủ nghĩa phát triển rất nhanh phồn thịnh nhưng vẫn không giải quyết hay khắc
phục được những mâu thuẫn vốn trong hội, khiến nền kinh tế này đang xu
hướng tự phủ định tự tiến hóa để tạo ra những điều kiện cần đủ cho cuộc
cách mạng hội - cách mạng hội chủ nghĩa.
=> Việt Nam lựa chọn đi theo hướng kinh tế thị trường hội chủ nghĩa
phù hợp với xu thế thời đại đặc trưng dân tộc, không mâu thuẫn ngược lại
còn rất đồng nhất với tiến trình phát triển của đất nước.
7
Thành tựu:
Từ đầu thập niên 90s, Việt Nam thực hiện tự do hóa giá cả, tự do hóa
thương mại, phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quyền kinh doanh
cho các doanh nghiệp, mở ra nền kinh tế… Những thay đổi tích cực ấy đã
giúp kinh tế Việt Nam khả quan hơn thông qua việc mở rộng thương quyền,
thực hiện Luật Doanh nghiệp, tạo xu thế xuất nhập khẩu cho các doanh
nghiệp, gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế như ASEAN, AFTA, WTO,
APEC,..., kết FTA với nhiều quốc gia, kết Hiệp nghị Thương mại Việt
Nam - Mỹ,…Điều này đồng thời cũng giúp Việt Nam đến gần hơn với
những giá trị cốt lõi “mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh” bằng cách phát triển giáo dục, xoá đói giảm nghèo, tập trung đầu
công thúc đẩy kinh tế.
8
2. Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt
Nam
“Phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa sự lựa chọn
cách làm, bước đi đúng quy luật kinh tế khách quan để đi đến mục tiêu của hội
chủ nghĩa Việt Nam”
Ngoài ra, xét trên các khía cạnh sau, càng sở để chắc chắn sự phát triển
của kinh tế thị trường không hề mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa hội, cụ
thể:
o phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả loài người đã đạt được so
với hình phi kinh tế.
o động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh hiệu quả.
o Nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động.
o Kích thích tiến bộ kỹ thuật - công nghệ.
o Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm hạ giá thành.
Từ đó, thể thấy rằng muốn phát triển nhanh hiệu quả các mục tiêu của
chủ nghĩa hội, Việt Nam phải thúc đẩy kinh tế thị trường mạnh mẽ trong sự theo
9
dõi, chú ý không ngừng những thất bại, khuyết tật của thị trường để Đảng nhà
nước kịp thời can thiệp, điều tiết.
Thành tựu:
Việt Nam đã thu hút một lượng lớn vốn FDI từ các công ty nước ngoài.
Điều này đã tạo ra nhiều hội việc làm, nâng cao công nghệ đóng góp
vào phát triển kinh tế. Các khu công nghiệp khu kinh tế đặc biệt đã được
thành lập để thu hút đầu thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do khu vực kinh tế, tạo điều
kiện thuận lợi cho xuất khẩu mở rộng thị trường. Việt Nam đã trở thành
thành viên của Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP), Hiệp định Đối tác toàn diện khu vực (RCE) nhiều hiệp
định thương mại quan trọng khác.
Kết cấu hạ tầng kinh tế hội phát triển các dịch vụ công nhiều tiến
bộ, mang lại hội thụ hưởng lợi ích của tăng trưởng kinh tế cho người
dân.
+ Năm 2022, tỷ lệ hộ gia đình sống trong nhà kiên cố bán kiên cố lên tới 96,8%
+ Theo báo cáo của Tổng cục Đường bộ (Bộ GTVT), tính đến tháng 5/2019, hệ
thống đường bộ cả nước dài 630.200 km, tăng 87,12% so với 2010 (dài 336.792
km). Ngoài quốc lộ cao tốc, hệ thống đường địa phương tăng 89,1% so với 10
năm trước (từ 319.569 km lên 604.324 km).
+ Từ năm 2012 tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đã đạt mức 97,6%, đến năm 2020
2022 cùng đạt 99,5%
+ 73,2% dân số Việt Nam dùng Internet (2022). Việt Nam đứng thứ 12 quốc gia
nhiều người dùng Internet nhất trên thế giới (Cục Viễn thông - Bộ thông tin
truyền thông 2022)
10
3. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với việc thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân chủ, văn minh
Thực hiện kinh tế thị trường để hướng tới những giá trị mới với mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh khát vọng to lớn duy nhất
của toàn thể nhân dân Việt Nam cũng việc mang tính tất yếu khách quan.
Các mục tiêu hội sẽ thực hiện được khi nền kinh tế đủ tiềm lực, bắt đầu từ
việc phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa để phá vỡ tính chất
tự cấp, tự túc, lạc hậu của nền kinh tế.
Việc đẩy mạnh phân công lao động hội để tạo thêm nhiều ngành nghề, việc
làm cho người lao động, tăng thu nhập giúp đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế.
Bên cạnh đó, kinh tế thị trường tạo điều kiện công bằng, phát triển bền vững,
hội nhập vào kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, khuyến khích sự đổi
mới sáng tạo, tăng cường cạnh tranh hiệu quả bảo vệ quyền lợi của người lao
động,...góp phần cải thiện nâng cao đời sống nhân dân,... Tất cả những điều này
đều phù hợp giúp ích trong việc hiện thực hóa khát vọng của nhân dân Việt
Nam.
11
Thành tựu:
đến 85,8% số người lao động trong khu vực ngoài Nhà nước (theo
Tổng cục Thống kê, 2016).
Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam năm 2013 1,9% thấp hơn so với một
số nước Châu Á như Philippines (7,3%), Indonesia (6%), Brunei
(3,7%), Myanmar (3,5%), Malaysia (3,2%), Singapore (3,1%) (theo Tổ
chức lao động quốc tế - ILO, 2014)
Từ năm 2000 đến nay, tốc độ tăng GDP duy trì mức 5-7%, tăng
trưởng ổn định cao trong nhiều năm qua. Từ năm 2010 đến 2019, tốc
độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm đạt khoảng 6,8%. Đóng góp
vào sự gia tăng thu nhập cải thiện chất lượng cuộc sống của người
dân.
Nhà nước thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo với nhiều sự hỗ trợ
như xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà ở, học phí, tiền điện, chi phí mua bảo
hiểm y tế, xây nhà vệ sinh, vay vốn sản xuất... Qua đó:
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 37,4% xuống còn 7% (1998-2015) (Tổng cục Thống kê,
1999- 2016).
+ Tỷ lệ hộ nghèo đói theo chuẩn quốc tế giảm từ 58% xuống còn khoảng 25%
4. Kết luận
Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam
mang tính tất yếu khách quan bởi mong muốn của quần chúng yêu cầu của thời
đại. Tuy vẫn còn những mặt khó khăn, nhưng không thể phủ nhận vai trò kinh tế
thị trường định hướng hội chủ nghĩa trong những thành tựu, bước tiến mới về
mọi mặt của Việt Nam.
Qua những yếu tố trên, Việt Nam đã thể hiện bản chất nhà nước của dân, do
dân, dân. Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện
12
vọng mong muốn “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” của nhân
dân Việt Nam
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1. Về mục tiêu
Kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa tập trung hướng đến các yếu tố:
+ Phát triển lực lượng sản xuất
+ Xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa hội
+ Nâng cao đời sống nhân dân
+ Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Sự tập trung ưu tiên đó cũng chính sự khác biệt căn bản về mục tiêu (bắt
nguồn từ sở kinh tế) của kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa với
kinh tế thị trường bản chủ nghĩa.
(*) Mục tiêu của bản chủ nghĩa: tối đa hiệu quả kinh tế, gia tăng lợi nhuận
cho bộ phận giai cấp sản giai cấp cầm quyền.
Hình 6: Mục tiêu của nền kinh tế định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam
13
2. Về quan hệ sở hữu thành phần kinh tế
a. Về quan hệ sở hữu:
Sở hữu quan hệ giữa các nhân trong quá trình sản xuất tái sản xuất
hội dựa trên việc chiếm hữu các nguồn lực kết quả lao động liên quan trong một
điều kiện nhất định. Sở hữu gồm 3 bộ phận chính: chủ thể sở hữu, đối tượng sở
hữu lợi ích từ đối tượng sở hữu.
Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế pháp lý, cụ thể như sau:
+ Nội dung kinh tế: sở hữu sở, điều kiện của sản xuất
+ Nội dung pháp lý: sở hữu thể hiện những quy định mang tính chất pháp luật
về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu
Cả hai nội dung thống nhất biện chứng trong cùng một chỉnh thể, thế nên khi
thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu tất yếu cần chú ý đến cả hai khía cạnh này của
sở hữu.
b. Về các thành phần kinh tế:
Nội dung kinh tế: Theo quan điểm tại đại hội XII của Đảng cộng sản Việt
Nam, hiện nay bốn thành phần kinh tế gồm: thành phần kinh tế nhà nước, thành
phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế nhân thành phần kinh tế vốn đầu
nước ngoài.
Các thành phần kinh tế độc lập, bình đẳng với nhau trước pháp luật. Nhà nước
khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển. Các thành phần kinh tế khác nhau
dựa trên các quan hệ sở hữu khác nhau thường đại diện cho những giai cấp, tầng
lớp hội khác nhau.
Do đó, trong quá trình cùng phát triển chúng đan xen đấu tranh mâu thuẫn
phát triển theo những khuynh hướng khác nhau.
14
=> Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo để định hướng hội chủ nghĩa
trong phát triển kinh tế.
Ngoài ra, các thành phần kinh tế còn cùng tồn tại phát triển, cùng hợp tác
cạnh tranh lành mạnh để khai thác triệt để các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế
phát huy tiềm năng to lớn vào sự phát triển chung cả nước.
Hình 7: Các thành phần kinh tế
3. Về quan hệ quản nền kinh tế
Kinh tế thị trường luôn sự can thiệp của nhà nước vào quá trình kinh tế
nhằm khắc phục những hạn chế khuyết tật của thị trường định hướng thị trường
theo mục tiêu đã định. Riêng với kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa
Việt Nam, nhà nước quản thực hành chế quản Nhà nước pháp quyền
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, nhân dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ giám sát của nhân dân.
Đảng lãnh đạo kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa thông qua
cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - hội, chủ trương các quyết sách lớn
trong từng thời kỳ phát triển đất nước.
Nhà nước quản nền kinh tế thị trường bằng pháp luật, các chiến lược, kế
hoạch, quy hoạch chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên sở tôn
trọng các nguyên tắc của thị trường.
15
Hình 8: Quan hệ quản nền kinh tế
4. Về quan hệ phân phối
Hiện nay, do nhiều hình thức sở hữu nên chúng ta cũng nhiều hình thức
phân phối khác nhau đối với các yếu tố đầu vào đầu ra của sản xuất. Tuy nhiên,
các điểm chung như sau:
Nền kinh tế định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam phân phối công bằng:
+ Yếu tố đầu vào: Sản xuất, tiếp cận sử dụng các điều kiện phát triển, để
tiến tới xây dựng hội no ấm, giàu mạnh
+ Yếu tố đầu ra: kết quả làm ra dựa trên kết quả về chất lượng, số lượng lao
động, hiệu quả kinh tế mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác
Phân phối bị chi phối quyết định bởi quan hệ sở hữu về liệu sản xuất
Phân phối thông qua hệ thống an sinh hội các quỹ phúc lợi hội hoặc
phân phối theo lao động hiệu quả kinh tế 2 hình thức phân phối phản ánh
đúng định hướng hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường.
16
Hình 9: Quan hệ phân phối
5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế công bằng hội
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế công bằng hội hai mặt của quá
trình phát triển biện chứng khách quan, vừa mâu thuẫn đối kháng nhau, lại vừa tác
động qua lại rất chặt chẽ.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa, giải quyết công
bằng hội không chỉ phương tiện để duy trì sự tăng trưởng ổn định, bền vững;
còn mục tiêu phải hiện thực hoá. Không đợi tới khi nền kinh tế phát triển
cao mới thực hiện tiến bộ công bằng hội để chạy theo tăng trưởng kinh tế
đơn thuần.
=> Trong mối quan hệ này thì tăng trưởng kinh tế được coi sở, điều kiện
tiền đề thực hiện công bằng hội. Còn công bằng hội mục tiêu, nền
tảng phát triển bền vững của tăng trưởng kinh tế.
Mối quan hệ này được thể hiện cụ thể qua các vấn đề sau:
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề lao động, đào tạo nghề giải quyết việc làm
+ Tác động của tăng trưởng kinh tế đến giáo dục đào tạo
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề xoá đói, giảm nghèo an sinh hội
+ Tăng trưởng kinh tế đến với đời sống dân phát triển nông thôn
Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng hội Việt Nam
17
Nhà nước Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa đã
thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng hội; phát triển kinh tế đi
đôi với phát triển văn hoá - hội.
Phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng hội chủ nghĩa của
nền kinh tế thị trường Việt Nam
Vừa điều kiện bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, vừa
mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ hội chủ nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa giải quyết công
bằng hội còn mục tiêu phải hiện thực hoá bất cứ giai đoạn nào
Tuy nhiên, công bằng tiến bộ không nghĩa bình quân, chia đều của cải,
nguồn lực bất chấp sự khác biệt về chất lượng, hiệu quả sự chênh lệch trong
đóng góp của mỗi nhân. Quốc gia cũng sẽ không ổn định nếu tất cả nguồn lực
đều đặt vào vấn đề phát triển hội bất kể vượt quá khả năng kinh tế.
Thực hiện công bằng tiến bộ hội sự góp sức lâu dài của nhà nước mỗi
người dân vào cách chính sách, phúc lợi an sinh lẫn hỗ trợ đảm bảo hội tiếp cận
các dịch vụ công như nhau.
Dẫu thực tế vẫn còn bộc lộ nhiều thiếu sót, yếu kém, nhưng nhìn chung kinh tế
thị trường định hướng hội chủ nghĩa Việt Nam vẫn kết hợp được những mặt
ưu của kinh tế thị trường lẫn chủ nghĩa hội nhằm hướng đến xây dựng một quốc
gia hiện đại, văn minh.
Hình 10: Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng hội Việt Nam
18
| 1/28

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN ĐỀ TÀI:
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM Môn Học : Kinh Tế Chính Trị Mã Học Kỳ : 2331 Giảng Viên Phụ Trách : Ths.Nguyễn Thị Điệp Nhóm : 2 Tháng 9/Năm 2023
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN ĐỀ TÀI:
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM Môn Học : Kinh Tế Chính Trị Mã Học Kỳ : 2331 Giảng Viên Phụ Trách : Ths.Nguyễn Thị Điệp Nhóm : 2 Tháng 9/Năm 2023
TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN STT Họ và Tên MSSV 1 Chu Vĩ Hùng 22118085 2 Võ Ngọc Bảo Ngân 22205062 3 Đinh Khả Di 22206363 4 Lâm Trúc Linh 22205071 5 Ngô Thanh Thảo 22114654 6 Nguyễn Hoàng Nhật 22205884 7
Nguyễn Phương Trí Nhân 22205367 1 LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (KTĐHXH) là một hình thức
kinh tế mà Việt Nam đã áp dụng từ đầu những năm ở thập kỷ 1980. KTĐHXH là
một sự kết hợp giữa yếu tố thị trường và yếu tố xã hội chủ nghĩa, nhằm tạo ra một
mô hình phát triển kinh tế bền vững và công bằng.
Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng và dần
tham gia vào kinh tế toàn cầu. Chính sách KTĐHXH đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Hình thức kinh tế
này đã giúp nâng cao đời sống và mức sống của người dân Việt Nam, đồng thời tạo
ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy sự sáng tạo và khởi nghiệp.
KTĐHXH cũng mang lại nhiều lợi ích xã hội cho Việt Nam. Chính phủ có
khả năng can thiệp và điều chỉnh thị trường để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng
trong phân phối tài nguyên. Hơn nữa, các chính sách xã hội được triển khai như
chăm sóc sức khỏe, giáo dục và bảo vệ môi trường có thể được thực hiện để đảm
bảo phúc lợi xã hội và bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp xã hội yếu thế.
Tuy nhiên, KTĐHXH cũng đặt ra một số thách thức cho Việt Nam. Cần có
sự cân nhắc và điều chỉnh cẩn thận để đảm bảo rằng quyền lợi của người lao động
và các tầng lớp xã hội yếu thế không bị bỏ lại phía sau. Ngoài ra, quá trình chuyển
đổi từ kinh tế quốc doanh sang KTĐHXH còn đòi hỏi sự thay đổi về tư duy, quản
lý và chính sách để đảm bảo sự phát triển bền vững và không gây tổn thương đến môi trường và xã hội.
Trên hành trình phát triển KTĐHXH, Việt Nam đã gặp phải nhiều thử thách,
nhưng cũng đã đạt được nhiều thành tựu. Qua việc tích cực học hỏi và áp dụng các
phương pháp và kinh nghiệm từ các quốc gia khác, Việt Nam đang dần xây dựng
một mô hình KTĐHXH phù hợp với đặc thù của đất nước.
Với sự phát triển của KTĐHXH, Việt Nam hy vọng sẽ tiếp tục đạt được sự
cân đối giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội, tạo ra một môi trường kinh
doanh thuận lợi, thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo, và nâng cao chất lượng sống của người dân. 2 MỤC LỤC
TÊN SINH VIÊN THỰC HIỆN.....................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................ 2
MỤC LỤC......................................................................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................................................................4
NỘI DUNG.................................................................................................................................................... 5 I.
KHÁI QUÁT KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA...........................5
1. Kinh tế thị trường.......................................................................................................................... 5
2. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam...........................................................5
II. TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH ....
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM...............................................................................6
1. Phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay....................... 6
2. Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam............................. 9
3. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với việc thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh................................................................................... 11
4. Kết luận....................................................................................................................................... 12
III. ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở
VIỆT NAM...................................................................................................................................................13
1. Về mục tiêu..................................................................................................................................... 13
2. Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế....................................................................................... 14
3. Về quan hệ quản lý nền kinh tế....................................................................................................... 15
4. Về quan hệ phân phối......................................................................................................................16
5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội....................................................17
6. Kết luận........................................................................................................................................... 19
7. Liên hệ với thực tiễn Việt Nam....................................................................................................... 19
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................................................21
KẾT LUẬN.................................................................................................................................................. 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................................................23
CÂU HỎI THẢO LUẬN............................................................................................................................. 24 3 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Kinh tế thị trường 5
Hình 2: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam 6
Hình 3: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam 7
Hình 4: Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN ngày 28/7/1995 8
Hình 5: Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh 10
Hình 6: Mục tiêu của nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 12
Hình 7: Các thành phần kinh tế 13
Hình 8: Quan hệ quản lý nền kinh tế 14
Hình 9: Quan hệ phân phối 15
Hình 10: Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở Việt Nam 16
Hình 11: Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính Phủ “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do
đại dịch COVID-19” (9-4-2020) 18
Hình 12: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin 21 4 NỘI DUNG I.
KHÁI QUÁT KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại, không có mô hình kinh
tế thị trường chung cho mọi quốc gia và mọi giai đoạn phát triển mà mỗi nước sẽ
có những mô hình kinh tế thị trường phù hợp với điều kiện quốc gia đó.
Những điểm chung của các nền kinh tế thị trường là vừa có những đặc trưng
tất yếu không thể thiếu của nền kinh tế thị trường nói chung vừa có những đặc
trưng phản ánh điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế và xã hội của quốc gia đó.
2. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Là một phần trong tổng thể kinh tế thị trường thế giới, kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao hàm đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của
kinh tế thị trường lẫn những đặc trưng riêng về trình độ phát triển, điều kiện lịch sử của Việt Nam.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nền kinh tế vận
hành theo các quy luật của thị trường đồng thời góp phần hướng tới từng bước xác 5
lập một xã hội mà ở đó dân giàu nước mạnh dân chủ công bằng văn minh; có sự
điều tiết của nhà nước do đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Các giá trị “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” mà kiểu kinh
tế này hướng đến thực chất là những giá trị cốt lõi mà bất kỳ quốc gia, dân tộc hay
xã hội nào cũng mong muốn hướng đến. Tuy nhiên, trên thực tế, có rất ít quốc gia
đảm bảo được cùng lúc các yếu tố này.
Chính vì vậy, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ra đời nhằm
nỗ lực cân đối và giữ vững được hệ giá trị trên. Ngoài ra, nền kinh tế thị trường
Việt Nam, cũng như các nền kinh tế thị trường khác, luôn cần có vai trò điều tiết
của nhà nước, và với nhà nước Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sự lãnh đạo của đảng
Cộng sản Việt Nam (đảng cầm quyền do lịch sử khách quan quy định) lẫn vai trò
của nhân dân được đề cao hơn hết. II.
TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
1. Phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay 6
Bản chất cơ bản của kinh tế thị trường là sự phát triển đạt trình độ cao của kinh
tế hàng hoá. Bởi lẽ chịu ảnh hưởng của quy luật phát triển khách quan: khi kinh tế
hàng hoá phát triển đến trình độ nhất định sẽ chuyển sang kinh tế thị trường. Nhìn
nhận thực tế, Việt Nam đã trải qua quá trình dài trau dồi, tích luỹ và phát triển nền
kinh tế hàng hoá. Thế nên có thể nói, Việt Nam có nền tảng về ý thức trao đổi mua
bán hàng hoá, thị trường và các điều kiện khác để kết luận việc hình thành và phát
triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu và khách quan.
Mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh luôn là mục
tiêu chung của các quốc gia trên thế giới, và tất yếu, trong đó có Việt Nam. Thế
nhưng sự khác biệt trong mỗi quốc gia đòi hỏi mỗi nền kinh tế đều khác biệt,
không thể chung chung, trừu tượng cho mọi hình thái kinh tế- xã hội. Từ đó đặt ra
đòi hỏi Việt Nam tìm kiếm kiểu kinh tế thị trường phù hợp.
Việt Nam có quyền lựa chọn hai kiểu kinh tế thị trường theo tư bản chủ nghĩa
hoặc xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, nhìn nhận thấy mặc dù kinh tế thị trường tư bản
chủ nghĩa phát triển rất nhanh và phồn thịnh nhưng vẫn không giải quyết hay khắc
phục được những mâu thuẫn vốn có trong xã hội, khiến nền kinh tế này đang có xu
hướng tự phủ định và tự tiến hóa để tạo ra những điều kiện cần và đủ cho cuộc
cách mạng xã hội - cách mạng xã hội chủ nghĩa.
=> Việt Nam lựa chọn đi theo hướng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa là
phù hợp với xu thế thời đại và đặc trưng dân tộc, không mâu thuẫn mà ngược lại
còn rất đồng nhất với tiến trình phát triển của đất nước. 7 Thành tựu:
● Từ đầu thập niên 90s, Việt Nam thực hiện tự do hóa giá cả, tự do hóa
thương mại, phát triển kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quyền kinh doanh
cho các doanh nghiệp, mở ra nền kinh tế… Những thay đổi tích cực ấy đã
giúp kinh tế Việt Nam khả quan hơn thông qua việc mở rộng thương quyền,
thực hiện Luật Doanh nghiệp, tạo xu thế xuất nhập khẩu cho các doanh
nghiệp, gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế như ASEAN, AFTA, WTO,
APEC,..., ký kết FTA với nhiều quốc gia, ký kết Hiệp nghị Thương mại Việt
Nam - Mỹ,…Điều này đồng thời cũng giúp Việt Nam đến gần hơn với
những giá trị cốt lõi “mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh” bằng cách phát triển giáo dục, xoá đói giảm nghèo, tập trung đầu
tư công và thúc đẩy kinh tế. 8
2. Tính ưu việt của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
“Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là sự lựa chọn
cách làm, bước đi đúng quy luật kinh tế khách quan để đi đến mục tiêu của xã hội
chủ nghĩa ở Việt Nam”
Ngoài ra, xét trên các khía cạnh sau, càng có cơ sở để chắc chắn sự phát triển
của kinh tế thị trường không hề mâu thuẫn với mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, cụ thể:
o Là phương thức phân bổ nguồn lực hiệu quả mà loài người đã đạt được so với mô hình phi kinh tế.
o Là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh và có hiệu quả.
o Nền kinh tế luôn phát triển theo hướng năng động.
o Kích thích tiến bộ kỹ thuật - công nghệ.
o Nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành.
Từ đó, có thể thấy rằng muốn phát triển nhanh và hiệu quả các mục tiêu của
chủ nghĩa xã hội, Việt Nam phải thúc đẩy kinh tế thị trường mạnh mẽ trong sự theo 9
dõi, chú ý không ngừng những thất bại, khuyết tật của thị trường để Đảng và nhà
nước kịp thời can thiệp, điều tiết. Thành tựu:
● Việt Nam đã thu hút một lượng lớn vốn FDI từ các công ty nước ngoài.
Điều này đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm, nâng cao công nghệ và đóng góp
vào phát triển kinh tế. Các khu công nghiệp và khu kinh tế đặc biệt đã được
thành lập để thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
● Tham gia vào nhiều hiệp định thương mại tự do và khu vực kinh tế, tạo điều
kiện thuận lợi cho xuất khẩu và mở rộng thị trường. Việt Nam đã trở thành
thành viên của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP), Hiệp định Đối tác toàn diện khu vực (RCE) và nhiều hiệp
định thương mại quan trọng khác.
● Kết cấu hạ tầng kinh tế − xã hội và phát triển các dịch vụ công có nhiều tiến
bộ, mang lại cơ hội thụ hưởng lợi ích của tăng trưởng kinh tế cho người dân.
+ Năm 2022, tỷ lệ hộ gia đình sống trong nhà kiên cố và bán kiên cố lên tới 96,8%
+ Theo báo cáo của Tổng cục Đường bộ (Bộ GTVT), tính đến tháng 5/2019, hệ
thống đường bộ cả nước dài 630.200 km, tăng 87,12% so với 2010 (dài 336.792
km). Ngoài quốc lộ và cao tốc, hệ thống đường địa phương tăng 89,1% so với 10
năm trước (từ 319.569 km lên 604.324 km).
+ Từ năm 2012 tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đã đạt mức 97,6%, đến năm 2020 và 2022 cùng đạt 99,5%
+ 73,2% dân số Việt Nam dùng Internet (2022). Việt Nam đứng thứ 12 quốc gia có
nhiều người dùng Internet nhất trên thế giới (Cục Viễn thông - Bộ thông tin và truyền thông 2022) 10
3. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với việc thực hiện
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Thực hiện kinh tế thị trường để hướng tới những giá trị mới với mục tiêu dân
giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là khát vọng to lớn và duy nhất
của toàn thể nhân dân Việt Nam và cũng là việc mang tính tất yếu khách quan.
Các mục tiêu xã hội sẽ thực hiện được khi nền kinh tế đủ tiềm lực, bắt đầu từ
việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa để phá vỡ tính chất
tự cấp, tự túc, lạc hậu của nền kinh tế.
Việc đẩy mạnh phân công lao động xã hội để tạo thêm nhiều ngành nghề, việc
làm cho người lao động, tăng thu nhập giúp đóng góp vào việc tăng trưởng kinh tế.
Bên cạnh đó, kinh tế thị trường tạo điều kiện công bằng, phát triển bền vững,
hội nhập vào kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống, khuyến khích sự đổi
mới và sáng tạo, tăng cường cạnh tranh hiệu quả và bảo vệ quyền lợi của người lao
động,...góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân,... Tất cả những điều này
đều phù hợp và giúp ích trong việc hiện thực hóa khát vọng của nhân dân Việt Nam. 11 Thành tựu:
● Có đến 85,8% số người lao động trong khu vực ngoài Nhà nước (theo
Tổng cục Thống kê, 2016).
● Tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam năm 2013 là 1,9% thấp hơn so với một
số nước Châu Á như Philippines (7,3%), Indonesia (6%), Brunei
(3,7%), Myanmar (3,5%), Malaysia (3,2%), Singapore (3,1%) (theo Tổ
chức lao động quốc tế - ILO, 2014)
● Từ năm 2000 đến nay, tốc độ tăng GDP duy trì ở mức 5-7%, tăng
trưởng ổn định và cao trong nhiều năm qua. Từ năm 2010 đến 2019, tốc
độ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm đạt khoảng 6,8%. Đóng góp
vào sự gia tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
● Nhà nước thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo với nhiều sự hỗ trợ
như xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà ở, học phí, tiền điện, chi phí mua bảo
hiểm y tế, xây nhà vệ sinh, vay vốn sản xuất... Qua đó:
+ Tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 37,4% xuống còn 7% (1998-2015) (Tổng cục Thống kê, 1999- 2016).
+ Tỷ lệ hộ nghèo đói theo chuẩn quốc tế giảm từ 58% xuống còn khoảng 25% 4. Kết luận
Việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
mang tính tất yếu khách quan bởi mong muốn của quần chúng và yêu cầu của thời
đại. Tuy vẫn còn những mặt khó khăn, nhưng không thể phủ nhận vai trò kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong những thành tựu, bước tiến mới về mọi mặt của Việt Nam.
Qua những yếu tố trên, Việt Nam đã thể hiện rõ bản chất nhà nước của dân, do
dân, vì dân. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện 12
vọng mong muốn “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” của nhân dân Việt Nam
III. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH
HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
1. Về mục tiêu
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tập trung hướng đến các yếu tố:
+ Phát triển lực lượng sản xuất
+ Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
+ Nâng cao đời sống nhân dân
+ Thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Sự tập trung ưu tiên đó cũng chính là sự khác biệt căn bản về mục tiêu (bắt
nguồn từ cơ sở kinh tế) của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với
kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.
(*) Mục tiêu của tư bản chủ nghĩa: tối đa hiệu quả kinh tế, gia tăng lợi nhuận
cho bộ phận giai cấp tư sản và giai cấp cầm quyền.
Hình 6: Mục tiêu của nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 13
2. Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế a. Về quan hệ sở hữu:
Sở hữu là quan hệ giữa các cá nhân trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã
hội dựa trên việc chiếm hữu các nguồn lực và kết quả lao động liên quan trong một
điều kiện nhất định. Sở hữu gồm 3 bộ phận chính: chủ thể sở hữu, đối tượng sở
hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.
Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế và pháp lý, cụ thể như sau:
+ Nội dung kinh tế: sở hữu là cơ sở, điều kiện của sản xuất
+ Nội dung pháp lý: sở hữu thể hiện những quy định mang tính chất pháp luật
về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu
Cả hai nội dung thống nhất biện chứng trong cùng một chỉnh thể, thế nên khi
thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu tất yếu cần chú ý đến cả hai khía cạnh này của sở hữu.
b. Về các thành phần kinh tế:
Nội dung kinh tế: Theo quan điểm tại đại hội XII của Đảng cộng sản Việt
Nam, hiện nay có bốn thành phần kinh tế gồm: thành phần kinh tế nhà nước, thành
phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Các thành phần kinh tế độc lập, bình đẳng với nhau trước pháp luật. Nhà nước
khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển. Các thành phần kinh tế khác nhau
dựa trên các quan hệ sở hữu khác nhau và thường đại diện cho những giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.
Do đó, trong quá trình cùng phát triển chúng đan xen đấu tranh mâu thuẫn và
phát triển theo những khuynh hướng khác nhau. 14
=> Kinh tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo để định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế.
Ngoài ra, các thành phần kinh tế còn cùng tồn tại và phát triển, cùng hợp tác và
cạnh tranh lành mạnh để khai thác triệt để các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế
và phát huy tiềm năng to lớn vào sự phát triển chung cả nước.
Hình 7: Các thành phần kinh tế
3. Về quan hệ quản lý nền kinh tế
Kinh tế thị trường luôn có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình kinh tế
nhằm khắc phục những hạn chế khuyết tật của thị trường và định hướng thị trường
theo mục tiêu đã định. Riêng với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam, nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản, chịu sự làm chủ và giám sát của nhân dân.
Đảng lãnh đạo kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua
cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội, chủ trương và các quyết sách lớn
trong từng thời kỳ phát triển đất nước.
Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường bằng pháp luật, các chiến lược, kế
hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn
trọng các nguyên tắc của thị trường. 15
Hình 8: Quan hệ quản lý nền kinh tế
4. Về quan hệ phân phối
Hiện nay, do có nhiều hình thức sở hữu nên chúng ta cũng có nhiều hình thức
phân phối khác nhau đối với các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xuất. Tuy nhiên,
có các điểm chung như sau:
Nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam phân phối công bằng:
+ Yếu tố đầu vào: Sản xuất, tiếp cận và sử dụng các điều kiện phát triển, để
tiến tới xây dựng xã hội no ấm, giàu mạnh
+ Yếu tố đầu ra: kết quả làm ra dựa trên kết quả về chất lượng, số lượng lao
động, hiệu quả kinh tế và mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác
Phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Phân phối thông qua hệ thống an sinh xã hội và các quỹ phúc lợi xã hội hoặc
phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế là 2 hình thức phân phối phản ánh
đúng định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường. 16
Hình 9: Quan hệ phân phối
5. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là hai mặt của quá
trình phát triển biện chứng khách quan, vừa mâu thuẫn đối kháng nhau, lại vừa tác
động qua lại rất chặt chẽ.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giải quyết công
bằng xã hội không chỉ là phương tiện để duy trì sự tăng trưởng ổn định, bền vững;
mà còn là mục tiêu phải hiện thực hoá. Không đợi tới khi có nền kinh tế phát triển
cao mới thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
=> Trong mối quan hệ này thì tăng trưởng kinh tế được coi là cơ sở, điều kiện
và là tiền đề thực hiện công bằng xã hội. Còn công bằng xã hội là mục tiêu, là nền
tảng phát triển bền vững của tăng trưởng kinh tế.
Mối quan hệ này được thể hiện cụ thể qua các vấn đề sau:
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề lao động, đào tạo nghề và giải quyết việc làm
+ Tác động của tăng trưởng kinh tế đến giáo dục và đào tạo
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
+ Tăng trưởng kinh tế với vấn đề xoá đói, giảm nghèo và an sinh xã hội
+ Tăng trưởng kinh tế đến với đời sống dân cư và phát triển nông thôn
Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở Việt Nam 17
Nhà nước Việt Nam với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã
thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế đi đôi với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi
đôi với phát triển văn hoá - xã hội.
● Phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa của
nền kinh tế thị trường ở Việt Nam
● Vừa là điều kiện bảo đảm cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, vừa là
mục tiêu thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa
● Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giải quyết công
bằng xã hội còn là mục tiêu phải hiện thực hoá ở bất cứ giai đoạn nào
Tuy nhiên, công bằng tiến bộ không có nghĩa là bình quân, chia đều của cải,
nguồn lực bất chấp sự khác biệt về chất lượng, hiệu quả và sự chênh lệch trong
đóng góp của mỗi cá nhân. Quốc gia cũng sẽ không ổn định nếu tất cả nguồn lực
đều đặt vào vấn đề phát triển xã hội bất kể vượt quá khả năng kinh tế.
Thực hiện công bằng tiến bộ xã hội là sự góp sức lâu dài của nhà nước và mỗi
người dân vào cách chính sách, phúc lợi an sinh lẫn hỗ trợ đảm bảo cơ hội tiếp cận
các dịch vụ công là như nhau.
Dẫu thực tế vẫn còn bộc lộ nhiều thiếu sót, yếu kém, nhưng nhìn chung kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vẫn kết hợp được những mặt
ưu của kinh tế thị trường lẫn chủ nghĩa xã hội nhằm hướng đến xây dựng một quốc gia hiện đại, văn minh.
Hình 10: Tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội ở Việt Nam 18