Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ/LUẬT QUỐC TẾ
Thạc sỹ: Hà Thị Hạnh
Thạc sỹ: Nguyễn Thị Vân Huyền
- Điểm quá trình:
Chuyên cần (điểm danh): điểm cộng
Xây dựng: 20%
Nhóm + 01 bài kiểm tra cá nhân: 80%
Đi thi: Được sử dụng toàn bộ tài liệu giấy
Cấu trúc đề thi:
06 nhận định Đ/S (6 điểm)
01 câu dạng tự luận (phân biệt/chứng minh/so sánh/bình luận) (4 điểm)
Bài 1: Khái luận chung về Luật Quốc tế
Hiến chương Liên hợp quốc 1945
Tuyên bố 1970 của Liên hợp quốc (các Nguyên tắc cơ bản)
Công ước Montevideo 1933 (Điều 1)
Bài 2: Nguồn của LQT
Công ước viên 1969 (về luật ĐƯQT)
Luật ĐƯQT Việt Nam 2016 (khoản 1 Điều 38)
Tìm hiểu thêm: Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020
Bài 3: Dân cư trong LQT
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
Bài 4: Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong LQT
Công ước năm 1982 (về Luật biển)
Luật biên giới quốc gia 2003
Luật biển Việt Nam 2012
Bài 5: Luật Ngoại giao lãnh sự
- Công ước viên 1961 (quan hệ ngoại giao)
- Công ước viên 1963 (quan hệ lãnh sự)
- Công ước viên 1969
- Luật cơ quan đại diện 2009 (sửa đổi, bổ sung)
Bài 6: Giải quyết tranh chấp quốc tế
- Hiến chương Liên hợp quốc 1945
- Quy chế Tòa công lý quốc tế
1
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
MỤC LỤC
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ.............................................................................3
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.................................................................................................9
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ.........................................................................................15
BÀI 4: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT........................................................ 25
BÀI 5: LUẬT NGOẠI GIAO LÃNH SỰ............................................................................................... 53
BÀI 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ................................................................................60
2
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
Hiến chương Liên hợp quốc 1945
Tuyên bố 1970 của Liên hợp quốc (các Nguyên tắc)
Công ước Montevideo 1933 (Điều 1)
Lưu ý: Đi thi phải viết đầy đủ tên văn bản, sau đó viết tắt.
1.1.Khái niệm:
1.1.1.Sự hình thành của Luật Quốc tế:
Sự xuất hiện mqh giữa các Nhà nước
Nhu cầu cần có quy tắc xử sự chung để điều chỉnh mqh giữa các Nhà nước (các mqh giới hạn
trong một số lĩnh vực nhất định; có thể tồn tại dưới dạng bất thành văn như tập quán ...)
=>Chủ thể của LQT: các quốc gia, tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, vùng lãnh thổ có quy
chế đặc biệt.
1.1.2.Định nghĩa Luật Quốc tế:
Luật Quốc tế là , bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháphệ thống pháp luật độc lập
luật do các chủ thể của LQT (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của LQT) thỏa thuận xây
dựng lên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các mqh phát sinh giữa các chủ thể
LQT với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế (kinh tế, ngoại giao, chính trị, quốc phòng
– an ninh, v.v.) và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
1.2.Đặc điểm của LQT:
So sánh/Phân biệt hệ thống Luật Quốc tế và Luật Quốc gia?
- Giống nhau:
LQT và LQG đóng vai trò phục vụ cho chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước
mình đạt hiệu quả tốt nhất.
Điều chỉnh các QHXH bằng pháp luật.
Quốc gia vừa là chủ thể của LQT và vừa là chủ thể của LQG.
=>Đều là những hệ thống pháp luật nhưng đóng góp, tác động qua lại cho sự phát phát triển
chung.
- Khác nhau:
Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc
gia
1.2.1.Về
trình tự xây
dựng
Luật QT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy phạm pháp luật quốc
tế được hình thành trên cơ sở của các chủ thể. thỏa thuận
Nguồn của LQT:
Thành văn: Điều ước
Không thành văn: Tập quán quốc tế
Luật QG được
xây dựng bởi
cơ quan lập
pháp.
1.2.2.Về đối
tượng điều
chỉnh
Quan hệ giữa các quốc gia ở trở nên hoặc trong khuôn cấp độ chính phủ
khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
[Mối quan hệ mang tính chất công; chỉ điều chỉnh các chủ thể của luật
quốc tế, ...]
Phân biệt: Điều ước QT & Thỏa thuận QT?
=>Thỏa thuận QT không phải luật vì cấp độ dưới Chính phủ...
Luật QG điều
chỉnh quan hệ
giữa các cá
nhân, pháp
nhân. Chỉ áp
dụng trong
phạm vi quốc
gia.
3
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc
gia
1.2.3.Về chủ
thể
Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc
lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách
nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi của mình gây ra.
-Quốc gia: là chủ thể đầu tiên và quan trọng nhất trong CPQT (vì
là chủ thể chủ yếu tạo ra, thi hành ... Luật QT).
Các yếu tố cấu thành quốc gia:
Lãnh thổ xác định
Dân cư ổn định
Chính phủ
Khả năng tham gia vào quan hệ các chủ thể khác của quốc tế1
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ: nhóm chủ thể hạn chế của LQT
Là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền, có
quyền năng chủ thể riêng biệt và một số hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ,
phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục đích, tổ chỉ của tổ
chức.
Thành viên chủ yếu: các quốc gia
Được thành lập và hoạt động trên cơ sở một điều ước quốc tế
Có mục đích nhất định
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp
Phân loại:
Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các
quốc gia và tổ chức có thành viên bao gồm cả các chủ thể
khác của LQT.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức quốc tế khu vực,
tổ chức quốc tế liên khu vực, tổ chức quốc tế hoàn cầu.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức quốc tế phổ cập và
tổ chức quốc tế chuyên môn.
[Nghị quyết của Liên hợp quyết => tính khuyến nghị, không bắt buộc
Nghị quyết của Hội đồng Bảo an => tính bắt buộc đối với tất cả các nước
thành viên]
- Các dân tộc (nhân dân) đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
Là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa.
Điều kiện:
Đang bị nô dịch từ một quốc gia hay một dân tộc khác;
Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành
lập một quốc gia độc lập;
Có cơ quan lãnh thổ phong trào đại diện cho dân tộc đó
trong các quan hệ quốc tế.
- Các chủ thể đặc biệt:
Tòa thánh VATICAN
HongKong
Macau
Đài Loan ...
Nhà nước
1 Công ước MONTEVIDEO 1933:
Điều 1: Quốc gia được coi là chủ thể của luật quốc tế cần có các điều kiện sau đây:
(a)Dân cư ổn định;
(b)Lãnh thổ xác định;
(c)Chính phủ;
(d)Khả năng tham gia vào mối quan hệ với các quốc gia khác.
4
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc
gia
1.2.4.Về
biện pháp
bảm đảm
thi hành
LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp.
Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của
các chủ thể.
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá
thể hoặc tập thể.
=>Tóm lại:
Vai trò LQT: Duy trình hòa bình & an ninh
Bản chất LQT: Sự thỏa thuận
1.3.Các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế: 07 nguyên tắc (Định nghĩa + 4 ĐĐ + 03 nguyên tắc có
ngoại lệ)
Là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý cơ bản, có tính chất chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở
để xây dựng và thi hành luật quốc tế.
CSPL: Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc, quy định chi tiết tại Tuyên bố năm 1970.
Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế: (giáo trình trang 76 – quyển 1)
Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất.
Là những quy phạm mang tính chất phổ biến
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không xuất hiện liền một lúc với nhau mà được
hình thành dần dần trong từng giai đoạn phát triển của luật quốc tế
Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:
i. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia [K1 Đ2 Hiến chương LHQ
1945 + Giáo trình trang 85 – Q1]
ii. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế [K4
Đ2 Hiến chương LHQ 1945]
Vũ lực: Sức mạnh vũ trang
Sử dụng vũ lực: sử dụng sức mạnh vũ trang/sử dụng các biện pháp kinh tế chính trị để dẫn đến
việc sử dụng sức mạnh vũ trang
Đe dọa sử dụng vũ lực: thông qua các hành vi cụ thế như tuyên chiên, gửi tối hậu thư...
Xâm lược: là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biện pháp không phù hợp với
Hiến chương LHQ, như đã được nêu trong định nghĩa này để đạt được mục đich nói trên (Nghị
quyết 3314 ngày 12/4/1974)
Nội dung nguyên tắc:
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh
thổ quốc gia khác
Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có
giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải.
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nước
thứ ba.
Ngoại lệ của Nguyên tắc:
5
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (Điều 43 Hiến chương
LHQ)
Quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 Hiến chương LHQ)
Quyền dân tộc tự quyết
iii. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
[K3 Đ4 Hiến chương LHQ 1945]
iv. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác [Giáo trình
trang 83 – Q1]
Công việc nội bộ: là công việc thuộc thấm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ
chủ quyền của mình
Nội dung nguyên tắc
Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gia
khác
Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc gia khác phụ thuộc
vào mình
Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủng bổ trên
lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó
Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế;
Trường hợp có hành vi vi phạm các quyền con người cơ bản;
Biện pháp can thiệp: Điều 41, 42 Hiến chương LHQ2
Ví dụ: Việt Nam phản công lại Khmer đỏ? =>Bản chất hành vi của VN là vi phạm nhưng nằm trong số
các hành vi được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế.
v. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau [K5 Đ2 Hiến chương
LHQ 1945]
vi. Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết [K2 Đ1 + Đ55
Hiến chương LHQ 1945 + Giáo trình trang 85 – Q1]
vii. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda) [K2 Đ2
Hiến chương LHQ 1945 + Điều 26 CƯV 1969 + Giáo trình trang 86 – Q1]
Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tậm, thiện chí các nghĩa vụ mà mình đã cam kết
phù hợp với Hiến chương LHQ
Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiện các nghĩa
vụ đã cam kết
=>Nguyên tắc đạo đức: đã cam kết thì phải thực hiện; không thực hiện được thì phải viện dẫn
với lý do chính đáng (thuộc các t.h ngoại lệ).
2Hiến chương Liên hợp quốc:
Điều 41: Hội đồng bảo an có thẩm quyền quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà không sử dụng vũ lực để thực
hiện các nghị quyết của Hội đồng,thể yêu cầu các thành viên của Liên hợp quốc áp dụng những biện pháp ấy. Các biện
pháp này thể cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, điện tín,
tuyến điện và các phương tiện thông tin khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao.
Điều 42: Nếu Hội đồng bảo an nhận thấy những biện pháp nói ở điều 41 là không thích hợp, hoặc tỏ ra là không thích hợp, thì
Hội đồng bảo an có quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân mà Hội đồng bảo an xét thấy cần thiết cho việc duy
trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc tế. Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong toả và
những cuộc hành quân khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên Liên hợp quốc thực hiện.
6
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Điều ước quốc tế được ký kết các quy định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủvi phạm
tục ký kết
Nội dung của điều ước quốc tế của LHQ hoặc những nguyên trái với mục đích và nguyên tắc
tắc cơ bản của luật quốc tế
Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
Rebus sic stantibus (Khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản) =>là chỉ khi bị thay đổi về mặt
chính trị (ví dụ như Chính phủ cũ bị lật đổ); kinh tế - xã hội không được xem là khi hoàn cảnh
thay đổi cơ bản.
Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình
Khi xảy ra chiến tranh
1.4.Vai trò của Luật Quốc tế
Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế
Là công cụ, nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế
Có vai trò đặc biệt đối với sự phát triên văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế phát
triển theo hướng ngày càng văn minh
Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế
1.5.Mối quan hệ giữa LQT với LQG (giáo trình trang 62 – quyển 1)
Một số học thuyết: Nhất nguyên luận, Nhị nguyên luận.
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: xuất phát từ mối quan hệ giữa hai chức năng cơ bản
của nhà nước là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG:
LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
LQG là phương tiện để thực hiện LQT
LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho
LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
=>Tóm lại: LQG & LQT là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có mối quan hệ qua lại. LQG ra
đời trước và ảnh hưởng đến sự hình thành của LQT.
Mối quan hệ giữa LQT với LQG? (giáo trình trang 66)
Nghiên cứu: Sau khi gia nhập WTO, VN có thay đổi như thế nào?
Câu hỏi: Trong trường hợp LQT và LQG có nội dung điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật nào?
Luật ĐƯQT – Điều 6. Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của có quy định khác nhau điều ước quốc tế
đó, trừ Hiến pháp.
Lưu ý: Ngay từ ban đầu, QG đó có quyền từ chối ký kết điều ước quốc tế. Khi đã quyết định ký kết, mà
hai bên có quy định khác nhau => áp dụng điều ước quốc tế.
7
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Công ước viên 1969 (về luật ĐƯQT)
Luật ĐƯQT Việt Nam 2016 (khoản 1 Điều 38)
Tìm hiểu thêm: Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020
=>[TRỌNG TÂM] ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1. Khái niệm nguồn của LQT
8
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế,
do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng
buộc của chúng.
Cơ sở xác định các loại nguồn của LQT:
Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế:
“Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được
chuyển đến
Tòa án, sẽ áp dụng:
a)Các , chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được cácđiều ước quốc tế
bên đang tranh chấp thừa nhận;
b)Các như những chứng cứ thực tiên chung, được thừa nhận như tập quán quốc tế
những quy phạm pháp luật;
c)Những nguvên tắc pháp luật được các dân tộc văn minh thừa nhận.
d).....”
Phân loại Nguồn của LQT: [ĐI THI – NHẬN ĐỊNH]
Nguồn cơ bản Các phương tiện/Nguồn bổ trợ
(điểm khác với hệ thống Luật quốc gia)
Điều ước quốc tế [Trọng tâm]
Tập quán quốc tế
Phán quyết của Tòa án quốc tế
Học thuyết của các chuyên gia
Tuyên bố đơn phương của các quốc
gia
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế
liên chính phủ...
[Nhận định]: Phán quyết của Tòa án quốc tế có thể trở thành nguồn của Luật quốc tế.
=>SAI. CSPL: K1 Đ.38 Quy chế Tòa án Công lý, “phán quyết” không dựa trên thỏa thuận mà bản chất
của LQT là sự thỏa thuận; do đó, “phán quyết” chỉ được coi là phương tiện bổ trợ.
2. Điều ước quốc tế [Đi thi]
2.1 Khái niệm ĐƯQT
Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969:
Thuật ngữ "điều ước" dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và
được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay
nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì.
Khái niệm ĐƯQT
Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp
ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏả thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn
kiện có tên gọi khác.
Khoản 1 Điều 2 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020:
Thỏa thuận quốc tế là thoa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế.
9
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Định nghĩa: ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thế của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy
bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế.
Phân loại ĐƯQT:
Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại,...
Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức
quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau.
2.2.Điều kiện trở thành nguồn LQT của Điều ước quốc tế (04): [ĐI THI]
Điều kiện 1: năng lực ĐƯQT phải được ký đúng với của các bên ký kết:
Chủ thể
Văn bản ĐƯQT phải được các chủ thể trong 04 chủ thể của LQT ký với nhau (Một bên là
QG – Bên còn lại không phải chủ thể của LQT => không đáp ứng đúng năng lực CHỦ
THỂ của LQT).
Trong: Phạm vi năng lực
Hoặc TC liên Chính phủ về lĩnh vực hàng không dân dụng thì chỉ được ký ĐƯQT về
hàng không dân dụng, không được ký về hàng không quân sự.
Điều kiện 2: ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Ví dụ: người đại diện các bên khi ký bị ép buộc, mua chuộc.
Điều kiện 3: thẩm quyền thủ tục ĐƯQT phải được ký đúng quy định của pháp luật các bên về
kết.
Điều kiện 4: trái với 07 nguyên tắc cơ bản Nội dung của ĐƯQT không được của LQT.
[Nhận định]: Mọi ĐƯQT/Tập quán quốc tế đều trở thành nguồn của Luật quốc tế.
SAI. Chỉ những ĐƯQT/Tập quán quốc tế đáp ứng đủ 04 điều kiện bên trên thì mới được coi là nguồn của
LQT.
2.3.Chủ thể ký kết ĐƯQT:
Là các chủ thể của LQT:
Quốc gia: Ký kết thông qua các đại diện của mình (02 nhóm: Đại diện đương nhiên và đại diện
theo ủy quyền)
Tổ chức kinh tế liên CP: căn cứ và quy chế của tổ chức.
Ví dụ: Tổng thư ký liên hợp quốc, Tất cả các nước Asean cùng ký ...
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Chủ thể đặc biệt
2.4.Hình thức của ĐƯQT:
Tên gọi của ĐƯQT: do các bên thỏa thuận
Ngôn ngữ của ĐƯQT:
ĐƯQT song phương
ĐƯQT đa phương: thường s/d 01 ngôn ngữ (LHQ có 06 ngôn ngữ làm việc
chính)
Cơ cấu của ĐƯQT: Do các bên thỏa thuận
10
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
2.5 Ký kết ĐƯQT: là một quá trình
Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
Đàm phán: trực tiếp hoặc gián tiếp
Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
Lưu ý: Trong một số trường hợp, khi đi đàm phán, thông qua ĐƯQT không cần Giấy ủy quyền,
nhưng khi ký vẫn cần có Giấy ủy quyền thì mới được ký ĐƯQT [Ví dụ như: Đại sứ đặc mệnh
toàn quyền, ....].
Thông qua ĐƯQT:
Nguyên tắc đa số (2/3): "Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị quốc tế sẽ
phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường
hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên" (Khoản 2 Điều 9,
Công ước Viên 1969)
Nguyên tắc Consensus (đồng thuận): "Việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ phải được
thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó... (Khoản 1 Điều 9,
Công ước Viên 1969)
=>Trên thực tế, thường áp dụng quy tắc đa số - 2/3
Ký ĐƯQT (chỉ là một giai đoạn của quá trình ký kết ĐƯQT): 3
Ký tắt: là việc ký của vị để xác định ĐƯQT đã được thông quađại diện
Ký Ad referendum (ký tượng trưng): là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ
quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa => chữ ký của người đại diện theo
ủy quyền ký.
Căn cứ theo nguyên tắc ngôi thứ không ủy quyền (Lễ tân ngoại giao), chỉ ủy quyền công việc,
không ủy quyền ngôi thứ.
Ví dụ hội nghị có 05 nước chuẩn bị chỗ ngồi cho 05 vị nguyên thủ, nhưng 01 trong số đó chỉ có
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự, nên vị Bộ trưởng này không được ngồi cùng 04 vị còn lại.
[Phân biệt: Đại diện đương nhiên x Đại diện theo ủy quyền]
Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ
khi có quy định khác
=>Chữ ký chính thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT, trừ trường hợp có quy định khác.
Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT:
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯOT với quốc gia
mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969)
Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt: Về loại ĐƯQT:
Điều 28 – 36 Luật ĐƯQT
Điều 37 - 39 Luật ĐƯQT
Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8, 9 Điều 2 + Điều 29, 38 Luật ĐƯQT 2016
[Nhận định]: Theo pháp luật VN hiện hành, thẩm quyền phê chuẩn ĐƯQT chỉ thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch nước.
3 Theo pháp luật Việt Nam, thường có 03 đại diện đương nhiên là: Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng
Bộ ngoại giao.
11
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
SAI. Căn cứ theo khoản 8 Đ.2 Luật ĐƯQT: phê chuẩn là hành vi pháp lý của Quốc hội hoặc Chủ tịch
nước.... Căn cứ theo khoản 2 Đ.29 Luật ĐƯQT: CTN phê chuẩn ĐƯQT tại Đ.28, trừ quy định tại khoản 1
Đ.29. Do đó, không phải tất cả các ĐƯQT đều thuộc thẩm quyền phê chuẩn của CTN.
[Câu hỏi]: Phân biệt giữa phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập ĐƯQT?
Hướng dẫn: Giáo trình trang 107 – Q1 (phê chuẩn, phê duyệt), giáo trình trang 112 – Q1 (gia nhập)
Giống nhau: Về bản chất, 03 hành vi là giống nhau, đều được coi là hành vi pháp lý đơn phương của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Khác nhau: Gia nhập chỉ đặt ra đối với ĐƯQT , không đặt ra với ĐƯQT song phương. ĐA PHƯƠNG
Ngoài ra, “gia nhập” chỉ đặt ra với quốc gia chưa là thành viên. Trong khi, phê chuẩn & phê duyệt đặt ra
với cả ĐƯQT đa phương & song phương. Gia nhập không đặt ra với các tổ chức liên chính phủ.
2.5.Gia nhập ĐƯQT [Chỉ đặt ra với ĐƯQT đa phương]:
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969)
Thời điểm gia nhập: sau khi đã kết thúc quá trình ký kết
Thẩm quyền gia nhập: theo pháp luật quốc gia
Thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT
Loại 1: Để mở cho các nước tham gia, thủ tục đơn giản.
Loại 2: Tham gia có điều kiện, được các nước đã là thành viên thiết lập, phải chờ để được
các nước thành viên đồng ý... (Ví dụ gia nhập vào WTO thì chính thức trở thành thành
viên các hiệp định của WTO)
2.6.Bảo lưu ĐƯQT [Chỉ đặt ra với ĐƯQT đa phương]:
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969: Thuật ngữ "bảo lưu" dùng để chỉ một
tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra
khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước, nhằm qua đó
loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp
dụng chúng đối với quốc gia đó.
Lý do của bảo lưu ĐUQT
Thời điểm đưa ra tuyên bố bảo lưu
Thủ tục bảo lưu: (Điều 20, 21, 22, 23 Công ước Viên 1969)
Những trường hợp hạn chế bảo lưu: [ĐI THI]
ĐƯQT song phương: không bảo lưu
ĐƯQT cấm bảo lưu
ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một hoặc số điều khoản nhất định
Các điều khoản đi ngược lại với mục đích và đối tượng của ĐƯQT
[Nhận định]: Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu
lực đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó. của một điều ước quốc tế
=>SAI. Chỉ một hoặc một số điều khoản trong ĐƯQT đó, không phải cả một ĐƯQT.
2.7 Hiệu lực của ĐƯQT
12
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT
Là các điều kiện trở thành nguồn của ĐƯQT
Tùy từng trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tuyệt đối hoặc vô hiệu tương đối
(*Vô hiệu tuyệt đối, ví dụ Vi phạm năng lực chủ thể; ký ĐƯQT không dựa trên cơ sở tự nguyện,
bình đẳng ...)
Thời gian có hiệu lực của ĐƯQT: [ĐI THI]
ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực
ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu có hiệu lực, chưa xác định được thời điểm
chấm dứt.
CSPL: Điều 24 CƯV 1969
CSPL: K1 Đ.37 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 thì “Điều ước quốc tế nhân danh Chính
phủ có quy định phải phê duyệt ....để có hiệu lực” => Do đó, có các ĐƯQT phải thông qua
phê duyệt thì mới có hiệu lực.
ĐƯQT chấm dứt hiệu lực
Tự động hết hiệu lực
Ví dụ như Đối tượng của ĐƯQT không còn
Do ý chí của các bên: Do các bên thỏa thuận
Do ý chí của một bên: đều là hành vi đơn phương
Bãi bỏ ĐUQT: điều kiện để được bãi bỏ đó là có điều kiện cho phép được bãi bỏ được
ghi trong chính ĐƯQT đó.
Hủy bỏ ĐUQT: không cần quy định trong điều ước, xét thấy rơi vào 01 trong 03 trường
hợp sau đây thì được hủy bỏ:
(i) một bên hưởng quyền, không thực hiện nghĩa vụ
(ii) một bên vi phạm ĐƯQT
(iii) khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (ví dụ như sự thay đổi thể chế chính phủ,
thay đổi tư cách chủ thể sáp nhập/chia tách quốc gia đó...)
Một số trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc Pacta Sunt Veranda (Ví dụ như hoàn cảnh thay đổi cơ
bản...=>tuyên rút lui khỏi ĐƯQT của TẤT CẢ các bên.
Khi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT luôn tự động chấm dứt hiệu lực. Trừ các trường hợp ngoại lệ liên
quan đến biên giới, lãnh thổ, quyền con người ...
Không gian có hiệu lực của ĐƯQT:
Lãnh thổ các nước thành viên
Lãnh thổ quốc tế (lãnh thổ chung của cộng đồng quốc tế: vùng trời QT, vùng đáy biển ...)
Lãnh thổ của quốc gia thứ ba? Tự nguyện / Quyền cho họ / Ràng buộc nghĩa vụ
Ví dụ Điều 36 Công ước Viên 1969 => quốc gia thứ ba tự nguyện chấp nhận & thực hiện ĐƯQT.
Ví dụ nước thứ ba không có biển nhưng có đi qua vùng biển ... phải tuân theo các quy định về an
toàn hàng hải khi đi qua vùng biển này.
Thực hiện ĐƯQT:
*)Khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế =>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tất cả những cá nhân làm
đại diện cho Việt Nam đi ký kết các ĐƯQT phải nhận định các cam kết này không được trái với hiến
pháp Việt Nam (chứ không phải ý nghĩa rằng Hiến pháp có giá trị pháp lý cao hơn). Ngay từ bước ký kết,
nếu trái với Hiến pháp thì phải loại bỏ.
2.8 Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐUQT
Giải thích ĐUQT (Đ31 Công ước Viên 1969)
Công bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ)
13
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Thực hiện ĐUQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016)
3. Tập quán quốc tế:
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ thể của
LQT thừa nhận là những quy phạm pháp luật nhằm điều chính các quan hệ quốc tế.
Điều kiện trở thành nguồn của TQQT:
Là những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:
Có hiệu lực ngang bằng nhau
Tập quán quốc tế là tiền đề để hình thành ĐƯQT
ĐƯQT cũng có thế áp dụng như TQQT
ĐƯOT có thể tao ra TOOT
Khi cùng một vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể thường ưu tiên
áp dụng ĐƯQT hơn.
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn: [TỰ NGHIÊN CỨU]
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
[Trọng tâm]:
Chứng minh: Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT (giáo trình trang 170 – Q1).
Thứ nhất, căn cứ theo Đ.1 Công ước Montevideo thì quốc gia có 04 yếu tố.
Thứ hai, QG/Nhà nước là của LQT: (i)là cơ sở cho việc ra đời, tồn tại, phát triển chủ thể cơ bản
của LQT; (ii)QG là hạt nhân của toàn bộ HT pháp luật QT; (iii)QG có quyền, khả năng lập ra các
chủ thể khác của hệ thống pháp luật QT (ví dụ: các QG có quyền đàm phán với nhau để thành lập
ra tổ chức liên chính phủ khác như ASEAN, v.v.).
Thứ ba, QG/Nhà nước là của LQT. Vì trong QHPL quốc (dù là mối quan hệ songchủ thể chủ yếu
phương hay đa phương, dù là về kinh tế hay chính trị) thì đều phát sinh chủ yếu giữa các quốc gia
với nhau. So sánh với QHPL trong nước, thì QG/Nhà nước là một chủ thể đặt biệt, không phải là
14
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
chủ thể chủ yếu của Luật quốc gia. Đặc biệt, trong số các chủ thể của Luật quốc tế, chủ Quốc gia
có thẩm quyền xác định quốc tịch của một công dân.
Dân cư một quốc gia là gì? Các yếu tố cấu thành dân cư?
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý – chính trị giữa Nhà nước – công dân?
Cách trường hợp hưởng quốc tịch?
Các trường hợp chấm dứt mối quan hệ quốc tịch: thôi quốc tịch, tước quốc tịch, đương nhiên mất
quốc tịch.
Chế độ pháp lý của người nước ngoài?
Cư trú chính trị?
Bảo hộ công dân?
1.Tổng quan về dân cư trong luật quốc tế
1.1.Khái niệm, phân loại dân cư
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia
nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật quốc
gia nơi họ đang cư trú. (Giáo trình trang 411 – Q1)
Phân biệt với Lưu trú: dưới 30 ngày (Luật Cư trú) =>Khách du lịch không được xem là “dân cư”
[Nhận định]: Dân cư một quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó.
=>SAI. Ví dụ chỉ sinh sống một thời gian trên một lãnh thổ cũng được coi là một bộ phận cấu thành dân
dư của quốc gia đó.
Phân loại dân cư: Công dân (người mang quốc tịch của quốc gia sở tại).
Người mang quốc tịch nước ngoài:
01 quốc tịch
02 (nhiều) quốc tịch
00 quốc tịch
1.2.Chủ quyền quốc gia đối với dân cư
Quyền đối với quan hệ quốc tịch
Quyền đối với người có QT nước ngoài, người không quốc tịch đang sinh sống trên lãnh thổ quốc
gia mình.
2.Một số vấn đề pháp lý về quốc tịch [TRỌNG TÂM]
2.1.Khái niệm quốc tịch: Quốc tịch là mối liên hệ mang tính chất pháp lý - chính trị giữa một cá nhân
với một quốc gia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy
định và bảo đảm thực hiện.
2.2.Đặc điểm của quan hệ quốc tịch [ĐI THI]
=>Phải dựa vào 04 đặc điểm này để chứng minh mối quan hệ quốc tịch, phân tích chi tiết sau đây:
04 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ QUỐC TỊCH:
Đặc điểm 1 Quốc tịch có tính ổn định và bền vững về không gian, thời gian
=> Ý nghĩa * Về không gian: khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ pháp lý
15
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
này là quan
trọng nhất
luôn luôn phát sinh giữa quốc gia và công dân của mình bất kể cá nhân đó đang ở
đâu.
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm
tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy
định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định
của Bộ luật này. Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch
thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu
bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn
vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người
phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong
trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định”.
* Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước
trong thời gian dài.
- Hầu hết quan hệ quốc tịch là sự gắn bó giữa cá nhân và nhà nước từ khi sinh ra cho
đến lúc mất đi
- Mối quan hệ quốc tịch chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp nhất định, với
những điều kiện hết sức khắc khe
Đặc điểm 2 Quốc tịch là cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có tính hai chiều giữa quốc gia và
công dân
Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; trách nhiệm
và quyền của quốc gia. Ví dụ:
Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có
quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng
nhân dân.
Hay Điều 45 Hiến pháp: Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham
gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
Đặc điểm 3 Tính cá nhân của quốc tịch
CSPL: Điều
9, 10 LQT ...
Quốc tịch gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người
khác. Việc thay đổi quốc tịch của một người không thể làm quốc tịch của người khác
thay đổi theo. Con cái có thể theo quốc tịch của cha, mẹ khi sinh ra, nhưng khi trưởng
thành, tuỳ theo pháp luật của mỗi nước, người con có thể xin thôi quốc tịch cũ, gia
nhập quốc tịch mới, thì đó là quyền của họ, quyền này trên cơ sở pháp luật mỗi quốc
gia.
Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa
thành niên của họ (nếu có).
Đặc điểm 4 Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế
Quốc tịch là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân
mình ở nước ngoài. (vấn đề: bảo hộ công dân chỉ khi ở nước ngoài) =>bảo hộ
16
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
mọi mặt cả về vật chất & tinh thần.
Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các quốc
gia khác có liên quan do những hành vi của những người mang quốc tịch của
quốc gia mình thực hiện.
Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình.
Ví dụ: Vào những năm 1950s thì chỉ nước Mỹ coi hành vi rửa tiền là tội phạm.
Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân
trong trường hợp có sự xung đột về thẩm quyền xét xử do cá nhân thực hiện.
2.3.Nguyên tắc xác định quốc tịch: trong số các chủ thể của Luật quốc tế, chỉ Quốc gia có thẩm quyền
xác định Quốc tịch của một công dân (xét trên bình diện Quốc tế)
Nguyên tắc một quốc tịch: Những quốc gia theo nguyên tắc này không thừa nhận tình trạng công dân
quốc gia đồng thời mang hai hay nhiều quốc tịch.
Ví dụ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Đức…
Nguyên tắc nhiều quốc tịch: gồm một số quốc gia chính thức thừa nhận nguyên tắc hai hay nhiều quốc
tịch trong pháp luật quốc gia.
Ví dụ, Hungary, Slovenia, Điều 9 Luật quốc tịch Latvia: “Việc mang hai quốc tịch không làm
ảnh hưởng tới một cá nhân khi người này đã được công nhận là công dân Latvia. Nếu công dân Latvia
đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì trong mối quan hệ pháp lí với Cộng hoà Latvia họ sẽ được coi
là công dân Latvia”.
Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: [ĐI THI] một số nước lại áp dụng nguyên tắc ngoài những trường
hợp bắt buộc phải thôi quốc tịch, thì họ có thể được xem xét để giữ quốc tịch gốc của mình khi nhập quốc
tịch nước ngoài.
Thứ nhất, căn cứ theo Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008: “Điều 4 Nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường
hợp Luật này có quy định khác”.
Thứ hai, Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 tiếp tục khẳng định: Khoản 3 Điều 19 Người nhập
quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt được Chủ tịch
nước cho phép.
2.4.Cách thức hưởng quốc tịch: Quốc tịch là cách thức cao nhất để thể hiện chủ quyền của một QG
Cách thức hưởng quốc tịch:
Cách 1 Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ (phổ biến nhất): Quốc tịch của một người được xác định
một cách mặc nhiên ngay từ khi người đó mới được sinh ra. Thực tiễn pháp luật của các
quốc gia có ghi nhận 02 nguyên tắc chính để xác định quốc tịch theo sự sinh đẻ, đó là:
* Nguyên tắc huyết thống:
Nguyên tắc này quy định: mọi đứa trẻ sinh ra đều có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ,
không phụ thuộc vào nơi đứa trẻ được sinh ra.
* Nguyên tắc quyền nơi sinh:
Nguyên tắc này quy định: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ nước nào thì mang quốc
tịch của nước đó không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ chúng.
*Liên hệ Luật quốc tịch Việt Nam:
17
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công
dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc huyết thống
Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người
không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc
tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt
Nam.
Nguyên tắc nơi sinh.
Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt
Nam
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ
cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc nơi sinh
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân
Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc huyết thống
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công
dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ
vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.
Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa
thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Nguyên tắc hỗn hợp
Cách 2 Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập quốc tịch
Được hiểu là việc một người nhận quốc tịch của một quốc gia khác do việc xin gia nhập
quốc tịch. Việc nhận quốc tịch được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc trao quốc tịch nước đó theo một trình tự được pháp luật quốc gia quy định.
* : Đây là trường hợp phổ biến nhất, việc xin vào quốc tịch quốc gia Do xin vào quốc tịch
khác hoàn toàn của người muốn xin vào quốc xuất phát từ ý chí, nguyện vọng cá nhân
tịch. Điều này được thể hiện thông qua việc viết của người muốn xin vào đơn xin gia nhập
quốc tịch. Đối với trường hợp này, các quốc gia hữu quan thường đưa ra những điều kiện
nhất định đối với người xin gia nhập quốc tịch.
* , quốc gia sở tại thường có những yêu cầu như:Khi xin vào quốc tịch điều kiện
- Về độ tuổi
- Về năng lực hành vi dân sự
- Về trình độ ngôn ngữ
- Về điều kiên sinh sống
- Về thời gian cư trú
- Về quan điểm chính trị
- Về đạo đức
Điều 19.1 Luật Quốc tịch 2008, Công dân nước ngoài người không quốc tịch đang
thường trú có đơn xin nhập ở Việt Nam quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam, nếu có các điều kiện sau đây: đủ
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt nam; tôn trọng truyền thống, phong tục
tập quán của dân tộc Việt nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt nam;
18
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
d) Đã thường trú ở Việt nam từ 5 năm trở lên;
e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt nam.
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà
không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ví dụ trường hợp muốn nhập tịch Hoa Kỳ thì phải có đủ các điều kiện sau:
Phải là thường trú nhân tại Mỹ ít nhất 5 năm, nếu có vợ (chồng) là công dân Mỹ thì
chỉ cần 3 năm.
Có mặt tại Mỹ ít nhất 30 tháng trong 5 năm vừa qua hoặc 18 tháng trong 3 năm vừa
qua nếu kết hôn và chung sống với một công dân Mỹ.
Sống ở 1 tiểu bang hay đặc khu do Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ - USCIS quản lý ít
nhất 3 tháng trước khi nộp đơn xin nhập quốc tịch Mỹ.
Có nhân cách đạo đức tốt (không vi phạm luật hình sự như khai gian, trộm cắp, bị
trục xuất, dùng giấy tờ giả, buôn bán chất cấm...), hiểu biết và chấp nhận các
nguyên tắc của Hiến pháp Hoa Kỳ.
Không vi phạm bất cứ luật di trú nào.
Có khả năng nói, đọc, viết, hiểu tiếng Anh đơn giản khi được phỏng vấn, trừ trường
hợp bạn có những suy yếu về thể xác hoặc trí tuệ. Được miễn kiểm tra tiếng Anh
nếu trên 50 tuổi và có thẻ xanh trên 20 năm.
Phải trả lời được những câu hỏi về lịch sử và chính quyền nước Mỹ. Được miễn nếu
trên 65 tuổi và có thẻ xanh trên 20 năm.
* là việc cá nhân được gia nhập quốc tịch khi kết hôn Do kết hôn với người nước ngoài:
với công dân của nước sở tại. Và điều kiện quy định của mỗi quốc gia là khác nhau.
* Pháp luật của hầu hết các quốc gia đều Do được người nước ngoài nhận làm con nuôi:
thừa nhận nguyên tắc, trẻ em không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước khác, khi được
người nước ngoài nhận làm con nuôi, có thể xin gia nhập quốc tịch của cha hoặc mẹ nuôi,
tùy theo từng trường hợp cụ thể.
Cách 3 Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch
Có sự dịch chuyển lãnh
thổ
Điều ước quốc tế liên quan Nhiều quốc tịch
Nước A chuyển giao một
phần lãnh thổ cho B, khi
đó công dân của A đang
sống trên phần lãnh thổ đã
chuyển giao cho B được
phép tự lựa chọn quốc
tịch cho mình
Quốc gia A ký với B một
điều ước quốc tế quy định
trong khoảng thời gian, công
dân mang 2 quốc tịch sẽ phải
lựa chọn giữ lại 1 quốc tịch.
Luật quốc gia bắt buộc người
nhiều quốc tịch lựa chọn chỉ
giữ lại 1 quốc tịch.
Cách 4 Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
Phục hồi quốc tịch là hoạt động pháp lý nhằm khôi phục lại quốc tịch cho người đã bị mất
quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau: kết hôn, ly hôn hoặc làm con nuôi người nước
ngoài....
Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 (thôi quốc tịch,
tước quốc tịch, thôi quốc tịch con chưa thành niên theo cha mẹ, trẻ em bị bỏ rơi tìm
thấy cha mẹ) của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại
quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
19
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được
nhập quốc tịch nước ngoài.
Cách 5 Hưởng quốc tịch do được thưởng quốc tịch
Thưởng quốc tịch là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài là công dân nước mình, vì những đóng góp, công lao của người này cho
quốc gia thuởng quốc tịch.
Việc thưởng quốc tịch phải được sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch.
*Pháp luật Việt Nam không quy định về “thưởng quốc tịch”, nhưng vẫn cho phép hưởng
quốc tịch theo cách thức khác.
2.5.Mất quốc tịch:
Đương nhiên mất quốc tịch: Xin thôi quốc tịch: Bị tước quốc tịch:
Gia nhập quốc tịch nước
khác
Phục vụ trong lực lượng vũ
trang nước ngoài
Tham gia vào bộ máy nhà
nước của quốc gia khác
Cư trú ở nước ngoài và
không trở lại đất nước trong
một khoảng thời gian xác
định
Trường hợp trẻ em được
nhận làm con nuôi người
nước ngoài; hoặc khi cha mẹ
có sự thay đổi quốc tịch;
hoặc trẻ em bị bỏ rơi nay
nhận lại cha mẹ.
Trường hợp lựa chọn quốc
tịch: dịch chuyển lãnh thổ,
lựa chọn giữ lại 1 quốc tịch
đối với người nhiều quốc
tịch.
Đã hoàn thành hoặc được
miễn nghĩa vụ quân sự
Đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ thuế, tài
Không phải thi hành các
phán quyết dân sự
Không bị truy tố hình sự
Là 01 biện pháp trừng phạt, là
01 biện pháp hành chính (không
phải thủ tục tư pháp)
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch
Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở
nước ngoài có thể bị tước quốc
tịch Việt Nam, nếu có hành vi
gây phương hại nghiêm trọng
đến nền độc lập dân tộc, đến sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc Việt Nam hoặc đến uy tín
của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt
Nam theo quy định tại Điều 19
(nhập tịch của người nước
ngoài) của Luật này dù cư trú ở
trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt
Nam cũng có thể bị tước quốc
tịch Việt Nam, nếu có hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
2.5.Người hai/nhiều quốc tịch:
Giải pháp: Các quốc gia đã ký với nhau các điều ước song phương/đa phương để hài hòa các
quốc gia theo nguyên tắc nơi sinh/huyết thống....
20

Preview text:

Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ/LUẬT QUỐC TẾ
Thạc sỹ: Hà Thị Hạnh
Thạc sỹ: Nguyễn Thị Vân Huyền - Điểm quá trình:
Chuyên cần (điểm danh): điểm cộng Xây dựng: 20%
Nhóm + 01 bài kiểm tra cá nhân: 80%
Đi thi: Được sử dụng toàn bộ tài liệu giấy Cấu trúc đề thi:
06 nhận định Đ/S (6 điểm)
01 câu dạng tự luận (phân biệt/chứng minh/so sánh/bình luận) (4 điểm)
Bài 1: Khái luận chung về Luật Quốc tế
Hiến chương Liên hợp quốc 1945
Tuyên bố 1970 của Liên hợp quốc (các Nguyên tắc cơ bản)
Công ước Montevideo 1933 (Điều 1)
Bài 2: Nguồn của LQT
Công ước viên 1969 (về luật ĐƯQT)
Luật ĐƯQT Việt Nam 2016 (khoản 1 Điều 38)
Tìm hiểu thêm: Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020
Bài 3: Dân cư trong LQT
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008
Bài 4: Lãnh thổ và biên giới quốc gia trong LQT
Công ước năm 1982 (về Luật biển)
Luật biên giới quốc gia 2003
Luật biển Việt Nam 2012
Bài 5: Luật Ngoại giao lãnh sự -
Công ước viên 1961 (quan hệ ngoại giao) -
Công ước viên 1963 (quan hệ lãnh sự) -
Công ước viên 1969 -
Luật cơ quan đại diện 2009 (sửa đổi, bổ sung)
Bài 6: Giải quyết tranh chấp quốc tế -
Hiến chương Liên hợp quốc 1945 -
Quy chế Tòa công lý quốc tế 1
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230 MỤC LỤC
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
.............................................................................3
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ.................................................................................................9
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ.........................................................................................15
BÀI 4: LÃNH THỔ VÀ BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRONG LQT........................................................25
BÀI 5: LUẬT NGOẠI GIAO LÃNH SỰ...............................................................................................53
BÀI 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ................................................................................60 2
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
BÀI 1: KHÁI LUẬN CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
Hiến chương Liên hợp quốc 1945
Tuyên bố 1970 của Liên hợp quốc (các Nguyên tắc)
Công ước Montevideo 1933 (Điều 1)
Lưu ý: Đi thi phải viết đầy đủ tên văn bản, sau đó viết tắt. 1.1.Khái niệm:
1.1.1.Sự hình thành của Luật Quốc tế:
Sự xuất hiện mqh giữa các Nhà nước
Nhu cầu cần có quy tắc xử sự chung để điều chỉnh mqh giữa các Nhà nước (các mqh giới hạn
trong một số lĩnh vực nhất định; có thể tồn tại dưới dạng bất thành văn như tập quán ...)
=>Chủ thể của LQT: các quốc gia, tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt.
1.1.2.Định nghĩa Luật Quốc tế:
Luật Quốc tế là hệ thống pháp luật độc lập, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp
luật do các chủ thể của LQT (bao gồm quốc gia và các chủ thể khác của LQT) thỏa thuận xây
dựng lên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các mqh phát sinh giữa các chủ thể
LQT với nhau trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế (kinh tế, ngoại giao, chính trị, quốc phòng
– an ninh, v.v.) và được đảm bảo thực hiện bởi chính các chủ thể đó.
1.2.Đặc điểm của LQT:
So sánh/Phân biệt hệ thống Luật Quốc tế và Luật Quốc gia?
- Giống nhau:
LQT và LQG đóng vai trò phục vụ cho chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước
mình đạt hiệu quả tốt nhất.
Điều chỉnh các QHXH bằng pháp luật.
Quốc gia vừa là chủ thể của LQT và vừa là chủ thể của LQG.
=>Đều là những hệ thống pháp luật nhưng đóng góp, tác động qua lại cho sự phát phát triển chung. - Khác nhau: Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc gia 1.2.1.Về
Luật QT không có cơ quan lập pháp chung. Các quy phạm pháp luật quốc Luật QG được trình tự xây
tế được hình thành trên cơ sở thỏa thuận của các chủ thể. xây dựng bởi dựng Nguồn của LQT: cơ quan lập Thành văn: Điều ước pháp.
Không thành văn: Tập quán quốc tế
1.2.2.Về đối Quan hệ giữa các quốc gia ở cấp độ chính phủ trở nên hoặc trong khuôn Luật QG điều tượng điều
khổ của các tổ chức quốc tế liên chính phủ. chỉnh quan hệ chỉnh
[Mối quan hệ mang tính chất công; chỉ điều chỉnh các chủ thể của luật giữa các cá quốc tế, ...] nhân, pháp nhân. Chỉ áp
Phân biệt: Điều ước QT & Thỏa thuận QT? dụng trong
=>Thỏa thuận QT không phải luật vì cấp độ dưới Chính phủ... phạm vi quốc gia. 3
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230 Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc gia
1.2.3.Về chủ Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc tế một cách độc Nhà nước thể
lập, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác các trách
nhiệm pháp lý quốc tế
do chính hành vi của mình gây ra.
-Quốc gia: là chủ thể đầu tiên và quan trọng nhất trong CPQT (vì
là chủ thể chủ yếu tạo ra, thi hành ... Luật QT).
Các yếu tố cấu thành quốc gia: Lãnh thổ xác định Dân cư ổn định Chính phủ
Khả năng tham gia vào quan hệ các chủ thể khác của quốc tế1
-Tổ chức quốc tế liên chính phủ: nhóm chủ thể hạn chế của LQT
Là thực thể liên kết chủ yếu giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền, có
quyền năng chủ thể riêng biệt và một số hệ thống cơ cấu tổ chức chặt chẽ,
phù hợp để thực hiện quyền năng đó theo đúng mục đích, tổ chỉ của tổ chức.
Thành viên chủ yếu: các quốc gia
Được thành lập và hoạt động trên cơ sở một điều ước quốc tế
Có mục đích nhất định
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, phù hợp Phân loại:
Căn cứ vào thành viên: tổ chức có thành viên chỉ là các
quốc gia và tổ chức có thành viên bao gồm cả các chủ thể khác của LQT.
Căn cứ vào phạm vi hoạt động: tổ chức quốc tế khu vực,
tổ chức quốc tế liên khu vực, tổ chức quốc tế hoàn cầu.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: tổ chức quốc tế phổ cập và
tổ chức quốc tế chuyên môn.
[Nghị quyết của Liên hợp quyết => tính khuyến nghị, không bắt buộc
Nghị quyết của Hội đồng Bảo an => tính bắt buộc đối với tất cả các nước thành viên]
-
Các dân tộc (nhân dân) đang đấu tranh giành quyền tự quyết:
Là chủ thể khá phổ biến trong thời kỳ giải phóng thuộc địa. Điều kiện:
Đang bị nô dịch từ một quốc gia hay một dân tộc khác;
Tồn tại trên thực tế một cuộc đấu tranh với mục đích thành
lập một quốc gia độc lập;
Có cơ quan lãnh thổ phong trào đại diện cho dân tộc đó
trong các quan hệ quốc tế. -
Các chủ thể đặc biệt: Tòa thánh VATICAN HongKong Macau Đài Loan ...
1 Công ước MONTEVIDEO 1933:
Điều 1:
Quốc gia được coi là chủ thể của luật quốc tế cần có các điều kiện sau đây: (a)Dân cư ổn định; (b)Lãnh thổ xác định; (c)Chính phủ;
(d)Khả năng tham gia vào mối quan hệ với các quốc gia khác. 4
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230 Đặc điểm Luật Quốc tế Luật Quốc gia 1.2.4.Về
LQT không có bộ máy cưỡng chế thi hành chuyên nghiệp. biện pháp
Các quy định của LQT được đảm bảo thi hành trên cơ sở tự nguyện của bảm đảm các chủ thể. thi hành
Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế cá
thể hoặc tập thể. =>Tóm lại:
Vai trò LQT: Duy trình hòa bình & an ninh
Bản chất LQT: Sự thỏa thuận
1.3.Các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế: 07 nguyên tắc (Định nghĩa + 4 ĐĐ + 03 nguyên tắc có ngoại lệ)
Là những quan điểm, tư tưởng chính trị pháp lý cơ bản, có tính chất chỉ đạo, bao trùm và là cơ sở
để xây dựng và thi hành luật quốc tế.
CSPL: Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc, quy định chi tiết tại Tuyên bố năm 1970.
Đặc điểm của các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế: (giáo trình trang 76 – quyển 1)
Là những nguyên tắc có giá trị pháp lý cao nhất.
Là những quy phạm mang tính chất phổ biến
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế không xuất hiện liền một lúc với nhau mà được
hình thành dần dần trong từng giai đoạn phát triển của luật quốc tế
Có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế:
i. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia [K1 Đ2 Hiến chương LHQ
1945 + Giáo trình trang 85 – Q1]
ii. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế [K4
Đ2 Hiến chương LHQ 1945]
Vũ lực: Sức mạnh vũ trang
Sử dụng vũ lực: sử dụng sức mạnh vũ trang/sử dụng các biện pháp kinh tế chính trị để dẫn đến
việc sử dụng sức mạnh vũ trang
Đe dọa sử dụng vũ lực: thông qua các hành vi cụ thế như tuyên chiên, gửi tối hậu thư...
Xâm lược: là việc một nước dùng lực lượng vũ trang trước tiên để xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn
lãnh thổ hay độc lập chính trị của một nước khác; hoặc dùng một biện pháp không phù hợp với
Hiến chương LHQ, như đã được nêu trong định nghĩa này để đạt được mục đich nói trên (Nghị quyết 3314 ngày 12/4/1974) Nội dung nguyên tắc:
Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia hoặc dùng lực lượng vũ trang vượt qua biên giới tiến vào lãnh thổ quốc gia khác
Cấm cho quân vượt qua giới tuyến quốc tế, trong đó có
giới tuyến ngừng bắn hoặc giới tuyến hòa giải.
Cấm các hành vi đe dọa, trấn áp bằng vũ lực
Không cho phép các quốc gia khác dùng lãnh thổ của mình để tiến hành xâm lược chống nước thứ ba.
Ngoại lệ của Nguyên tắc: 5
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Tham gia vào lực lượng liên quân gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc (Điều 43 Hiến chương LHQ)
Quyền tự vệ cá thể hoặc tập thể (Điều 51 Hiến chương LHQ)
Quyền dân tộc tự quyết iii.
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
[K3 Đ4 Hiến chương LHQ 1945]

iv. Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác [Giáo trình trang 83 – Q1]
Công việc nội bộ: là công việc thuộc thấm quyền giải quyết của mỗi quốc gia độc lập xuất phát từ chủ quyền của mình Nội dung nguyên tắc
Can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác chống lại các quốc gia khác
Sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình
Tổ chức, khuyến khích, giúp đỡ các băng đảng, nhóm vũ trang hoạt động phá hoại, khủng bổ trên
lãnh thổ nước khác nhằm lật đổ chính quyền nước đó
Can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ của các quốc gia khác
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Trường hợp có nội chiến đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế;
Trường hợp có hành vi vi phạm các quyền con người cơ bản;
Biện pháp can thiệp: Điều 41, 42 Hiến chương LHQ2
Ví dụ: Việt Nam phản công lại Khmer đỏ? =>Bản chất hành vi của VN là vi phạm nhưng nằm trong số
các hành vi được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế.
v. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau [K5 Đ2 Hiến chương LHQ 1945]
vi. Nguyên tắc tất cả các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết [K2 Đ1 + Đ55
Hiến chương LHQ 1945 + Giáo trình trang 85 – Q1]
vii. Nguyên tắc tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda) [K2 Đ2
Hiến chương LHQ 1945 + Điều 26 CƯV 1969 + Giáo trình trang 86 – Q1]
Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tậm, thiện chí các nghĩa vụ mà mình đã cam kết
phù hợp với Hiến chương LHQ
Các quốc gia không được viện dẫn những lý do không chính đáng để từ chối thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết
=>Nguyên tắc đạo đức: đã cam kết thì phải thực hiện; không thực hiện được thì phải viện dẫn
với lý do chính đáng (thuộc các t.h ngoại lệ).
2Hiến chương Liên hợp quốc:
Điều 41: Hội đồng bảo an có thẩm quyền quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà không sử dụng vũ lực để thực
hiện các nghị quyết của Hội đồng, và có thể yêu cầu các thành viên của Liên hợp quốc áp dụng những biện pháp ấy. Các biện
pháp này có thể là cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, điện tín, vô
tuyến điện và các phương tiện thông tin khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao.
Điều 42: Nếu Hội đồng bảo an nhận thấy những biện pháp nói ở điều 41 là không thích hợp, hoặc tỏ ra là không thích hợp, thì
Hội đồng bảo an có quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân mà Hội đồng bảo an xét thấy cần thiết cho việc duy
trì hoặc khôi phục hoà bình và an ninh quốc tế. Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong toả và
những cuộc hành quân khác, do các lực lượng hải, lục, không quân của các quốc gia thành viên Liên hợp quốc thực hiện.
6
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Ngoại lệ của nguyên tắc:
Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm các quy định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết
Nội dung của điều ước quốc tế trái với mục đích và nguyên tắc của LHQ hoặc những nguyên
tắc cơ bản của luật quốc tế
Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
Rebus sic stantibus (Khi hoàn cảnh đã thay đổi một cách cơ bản) =>là chỉ khi bị thay đổi về mặt
chính trị (ví dụ như Chính phủ cũ bị lật đổ); kinh tế - xã hội không được xem là khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản.

Khi các bên vi phạm nghĩa vụ của mình Khi xảy ra chiến tranh
1.4.Vai trò của Luật Quốc tế
Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế
Là công cụ, nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình và an ninh quốc tế
Có vai trò đặc biệt đối với sự phát triên văn minh của nhân loại, thúc đẩy cộng đồng quốc tế phát
triển theo hướng ngày càng văn minh
Thúc đẩy việc phát triển các quan hệ hợp tác quốc tế
1.5.Mối quan hệ giữa LQT với LQG (giáo trình trang 62 – quyển 1)
Một số học thuyết: Nhất nguyên luận, Nhị nguyên luận.
Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG: xuất phát từ mối quan hệ giữa hai chức năng cơ bản
của nhà nước là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Nội dung của mối quan hệ giữa LQT và LQG:
LQG ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của LQT
LQG chi phối và thể hiện nội dung của LQT
LQG là phương tiện để thực hiện LQT
LQT thúc đẩy quá trình hoàn thiện của LQG, làm cho
LQG phát triển theo hướng ngày càng văn minh
=>Tóm lại: LQG & LQT là hai hệ thống pháp luật độc lập nhưng có mối quan hệ qua lại. LQG ra
đời trước và ảnh hưởng đến sự hình thành của LQT.
Mối quan hệ giữa LQT với LQG? (giáo trình trang 66)
Nghiên cứu: Sau khi gia nhập WTO, VN có thay đổi như thế nào?
Câu hỏi: Trong trường hợp LQT và LQG có nội dung điều chỉnh trái ngược nhau thì áp dụng luật nào?
Luật ĐƯQT – Điều 6. Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật trong nước
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế
đó, trừ Hiến pháp.

Lưu ý: Ngay từ ban đầu, QG đó có quyền từ chối ký kết điều ước quốc tế. Khi đã quyết định ký kết, mà
hai bên có quy định khác nhau => áp dụng điều ước quốc tế. 7
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
BÀI 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Công ước viên 1969 (về luật ĐƯQT)
Luật ĐƯQT Việt Nam 2016 (khoản 1 Điều 38)
Tìm hiểu thêm: Luật thỏa thuận quốc tế năm 2020
=>[TRỌNG TÂM] ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ
1. Khái niệm nguồn của LQT 8
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Nguồn của LQT là những hình thức biểu hiện hoặc chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế,
do các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý ràng buộc của chúng.
Cơ sở xác định các loại nguồn của LQT:
Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế:
“Tòa án, với chức năng là giải quyết phù hợp với luật quốc tế các vụ tranh chấp được chuyển đến Tòa án, sẽ áp dụng:
a)Các điều ước quốc tế, chung hoặc riêng, đã quy định về những nguyên tắc được các
bên đang tranh chấp thừa nhận;
b)Các tập quán quốc tế như những chứng cứ thực tiên chung, được thừa nhận như
những quy phạm pháp luật;
c)Những nguvên tắc pháp luật được các dân tộc văn minh thừa nhận. d).....”

Phân loại Nguồn của LQT: [ĐI THI – NHẬN ĐỊNH] Nguồn cơ bản
Các phương tiện/Nguồn bổ trợ
(điểm khác với hệ thống Luật quốc gia)
Điều ước quốc tế [Trọng tâm]
Phán quyết của Tòa án quốc tế Tập quán quốc tế
Học thuyết của các chuyên gia
Tuyên bố đơn phương của các quốc gia
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ...
[Nhận định]: Phán quyết của Tòa án quốc tế có thể trở thành nguồn của Luật quốc tế.
=>SAI. CSPL: K1 Đ.38 Quy chế Tòa án Công lý, “phán quyết” không dựa trên thỏa thuận mà bản chất
của LQT là sự thỏa thuận; do đó, “phán quyết” chỉ được coi là phương tiện bổ trợ.
2. Điều ước quốc tế [Đi thi] 2.1 Khái niệm ĐƯQT
Điểm a, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969:
Thuật ngữ "điều ước" dùng để chỉ một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và
được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay
nhiều văn kiện có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì. Khái niệm ĐƯQT
Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế 2016:
Điều ước quốc tế là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp
ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏả thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác.
Khoản 1 Điều 2 Luật Thỏa thuận quốc tế 2020:
Thỏa thuận quốc tế là thoa thuận bằng văn bản về hợp tác quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình với bên ký kết nước ngoài, không làm phát sinh, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế. 9
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Định nghĩa: ĐƯQT là văn bản pháp luật do các chủ thế của LQT thỏa thuận ký kết trên cơ sở tự
nguyện và bình đẳng, nhằm thiết lập các quy tắc pháp lý bắt buộc để ấn định, thay đổi hoặc hủy
bỏ các quyền và nghĩa vụ với nhau trong quan hệ quốc tế. Phân loại ĐƯQT:
Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia: Điều ước song phương và điều ước đa phương
Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: Điều ước về nhân quyền, điều ước về thương mại,...
Căn cứ vào chủ thể ký kết: điều ước được ký kết giữa các quốc gia, giữa quốc gia với tổ chức
quốc tế, giữa tổ chức quốc tế với nhau.
2.2.Điều kiện trở thành nguồn LQT của Điều ước quốc tế (04): [ĐI THI]
Điều kiện 1: ĐƯQT phải được ký đúng với năng lực của các bên ký kết: Chủ thể
Văn bản ĐƯQT phải được các chủ thể trong 04 chủ thể của LQT ký với nhau (Một bên là
QG – Bên còn lại không phải chủ thể của LQT => không đáp ứng đúng năng lực CHỦ THỂ của LQT).
Trong: Phạm vi năng lực
Hoặc TC liên Chính phủ về lĩnh vực hàng không dân dụng thì chỉ được ký ĐƯQT về
hàng không dân dụng, không được ký về hàng không quân sự.
Điều kiện 2: ĐƯQT phải được ký trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Ví dụ: người đại diện các bên khi ký bị ép buộc, mua chuộc.
Điều kiện 3: ĐƯQT phải được ký đúng quy định của pháp luật các bên về thẩm quyềnthủ tục ký kết.
Điều kiện 4: Nội dung của ĐƯQT không được trái với 07 nguyên tắc cơ bản của LQT.
[Nhận định]: Mọi ĐƯQT/Tập quán quốc tế đều trở thành nguồn của Luật quốc tế.
SAI. Chỉ những ĐƯQT/Tập quán quốc tế đáp ứng đủ 04 điều kiện bên trên thì mới được coi là nguồn của LQT.
2.3.Chủ thể ký kết ĐƯQT:
Là các chủ thể của LQT:
Quốc gia: Ký kết thông qua các đại diện của mình (02 nhóm: Đại diện đương nhiên và đại diện theo ủy quyền)
Tổ chức kinh tế liên CP: căn cứ và quy chế của tổ chức.
Ví dụ: Tổng thư ký liên hợp quốc, Tất cả các nước Asean cùng ký ...
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết Chủ thể đặc biệt
2.4.Hình thức của ĐƯQT:
Tên gọi của ĐƯQT: do các bên thỏa thuận Ngôn ngữ của ĐƯQT: ĐƯQT song phương
ĐƯQT đa phương: thường s/d 01 ngôn ngữ (LHQ có 06 ngôn ngữ làm việc chính)
Cơ cấu của ĐƯQT: Do các bên thỏa thuận 10
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
2.5 Ký kết ĐƯQT: là một quá trình
Đàm phán, soạn thảo ĐƯQT
Đàm phán: trực tiếp hoặc gián tiếp
Soạn thảo: xây dựng bản dự thảo ĐƯQT
Lưu ý: Trong một số trường hợp, khi đi đàm phán, thông qua ĐƯQT không cần Giấy ủy quyền,
nhưng khi ký vẫn cần có Giấy ủy quyền thì mới được ký ĐƯQT [Ví dụ như: Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, ....].
Thông qua ĐƯQT:
Nguyên tắc đa số (2/3): "Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị quốc tế sẽ
phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường
hợp những quốc gia này quyết định áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên" (Khoản 2 Điều 9, Công ước Viên 1969)
Nguyên tắc Consensus (đồng thuận): "Việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ phải được
thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó... (Khoản 1 Điều 9, Công ước Viên 1969)
=>Trên thực tế, thường áp dụng quy tắc đa số - 2/3
Ký ĐƯQT (chỉ là một giai đoạn của quá trình ký kết ĐƯQT): 3
Ký tắt: là việc ký của vị đại diện để xác định ĐƯQT đã được thông qua
Ký Ad referendum (ký tượng trưng): là việc ký của vị đại diện với điều kiện có sự đồng ý của cơ
quan có thẩm quyền tiếp theo thì không cần ký chính thức nữa => chữ ký của người đại diện theo ủy quyền ký.
Căn cứ theo nguyên tắc ngôi thứ không ủy quyền (Lễ tân ngoại giao), chỉ ủy quyền công việc,
không ủy quyền ngôi thứ.
Ví dụ hội nghị có 05 nước chuẩn bị chỗ ngồi cho 05 vị nguyên thủ, nhưng 01 trong số đó chỉ có
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tham dự, nên vị Bộ trưởng này không được ngồi cùng 04 vị còn lại.
[Phân biệt: Đại diện đương nhiên x Đại diện theo ủy quyền]
Ký chính thức: là việc ký của vị đại diện xác nhận sự ràng buộc của ĐƯQT với quốc gia mình trừ khi có quy định khác
=>Chữ ký chính thức làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT, trừ trường hợp có quy định khác.
Phê chuẩn/Phê duyệt ĐƯQT:
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯOT với quốc gia
mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969)
Sự khác nhau giữa phê chuẩn và phê duyệt: Về loại ĐƯQT:
Điều 28 – 36 Luật ĐƯQT Điều 37 - 39 Luật ĐƯQT
Về cơ quan có thẩm quyền: Khoản 8, 9 Điều 2 + Điều 29, 38 Luật ĐƯQT 2016
[Nhận định]: Theo pháp luật VN hiện hành, thẩm quyền phê chuẩn ĐƯQT chỉ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
3 Theo pháp luật Việt Nam, thường có 03 đại diện đương nhiên là: Chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ ngoại giao. 11
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
SAI. Căn cứ theo khoản 8 Đ.2 Luật ĐƯQT: phê chuẩn là hành vi pháp lý của Quốc hội hoặc Chủ tịch
nước.... Căn cứ theo khoản 2 Đ.29 Luật ĐƯQT: CTN phê chuẩn ĐƯQT tại Đ.28, trừ quy định tại khoản 1
Đ.29. Do đó, không phải tất cả các ĐƯQT đều thuộc thẩm quyền phê chuẩn của CTN.
[Câu hỏi]: Phân biệt giữa phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập ĐƯQT?
Hướng dẫn: Giáo trình trang 107 – Q1 (phê chuẩn, phê duyệt), giáo trình trang 112 – Q1 (gia nhập)
Giống nhau: Về bản chất, 03 hành vi là giống nhau, đều được coi là hành vi pháp lý đơn phương của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Khác nhau: Gia nhập chỉ đặt ra đối với ĐƯQT ĐA PHƯƠNG, không đặt ra với ĐƯQT song phương.
Ngoài ra, “gia nhập” chỉ đặt ra với quốc gia chưa là thành viên. Trong khi, phê chuẩn & phê duyệt đặt ra
với cả ĐƯQT đa phương & song phương. Gia nhập không đặt ra với các tổ chức liên chính phủ.
2.5.Gia nhập ĐƯQT [Chỉ đặt ra với ĐƯQT đa phương]:
Là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đối
với quốc gia mình (Điểm b, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969)
Thời điểm gia nhập: sau khi đã kết thúc quá trình ký kết
Thẩm quyền gia nhập: theo pháp luật quốc gia
Thủ tục gia nhập: theo quy định của ĐƯQT
Loại 1: Để mở cho các nước tham gia, thủ tục đơn giản.
Loại 2: Tham gia có điều kiện, được các nước đã là thành viên thiết lập, phải chờ để được
các nước thành viên đồng ý... (Ví dụ gia nhập vào WTO thì chính thức trở thành thành
viên các hiệp định của WTO)
2.6.Bảo lưu ĐƯQT [Chỉ đặt ra với ĐƯQT đa phương]:
Điểm d, Khoản 1, Điều 2 Công ước Viên 1969: Thuật ngữ "bảo lưu" dùng để chỉ một
tuyên bố đơn phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra
khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước, nhằm qua đó
loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp
dụng chúng đối với quốc gia đó. 
Lý do của bảo lưu ĐUQT
Thời điểm đưa ra tuyên bố bảo lưu
Thủ tục bảo lưu: (Điều 20, 21, 22, 23 Công ước Viên 1969)
Những trường hợp hạn chế bảo lưu: [ĐI THI]
ĐƯQT song phương: không bảo lưu ĐƯQT cấm bảo lưu
ĐƯQT chỉ cho phép bảo lưu một hoặc số điều khoản nhất định
Các điều khoản đi ngược lại với mục đích và đối tượng của ĐƯQT
[Nhận định]: Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của thành viên điều ước nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu
lực của một điều ước quốc tế đa phương khi áp dụng đối với thành viên đó.
=>SAI. Chỉ một hoặc một số điều khoản trong ĐƯQT đó, không phải cả một ĐƯQT.
2.7 Hiệu lực của ĐƯQT 12
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT
Là các điều kiện trở thành nguồn của ĐƯQT
Tùy từng trường hợp mà ĐƯQT có thể vô hiệu tuyệt đối hoặc vô hiệu tương đối
(*Vô hiệu tuyệt đối, ví dụ Vi phạm năng lực chủ thể; ký ĐƯQT không dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng ...)
Thời gian có hiệu lực của ĐƯQT: [ĐI THI]
ĐƯQT có thời hạn: quy định thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hiệu lực
ĐƯQT vô thời hạn: chỉ quy định thời điểm bắt đầu có hiệu lực, chưa xác định được thời điểm chấm dứt. CSPL: Điều 24 CƯV 1969
CSPL: K1 Đ.37 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 thì “Điều ước quốc tế nhân danh Chính
phủ có quy định phải phê duyệt ....để có hiệu lực” => Do đó, có các ĐƯQT phải thông qua
phê duyệt thì mới có hiệu lực.

ĐƯQT chấm dứt hiệu lực
Tự động hết hiệu lực
Ví dụ như Đối tượng của ĐƯQT không còn
Do ý chí của các bên: Do các bên thỏa thuận
Do ý chí của một bên: đều là hành vi đơn phương
Bãi bỏ ĐUQT: điều kiện để được bãi bỏ đó là có điều kiện cho phép được bãi bỏ được ghi trong chính ĐƯQT đó.
Hủy bỏ ĐUQT: không cần quy định trong điều ước, xét thấy rơi vào 01 trong 03 trường
hợp sau đây thì được hủy bỏ: (i)
một bên hưởng quyền, không thực hiện nghĩa vụ (ii) một bên vi phạm ĐƯQT (iii)
khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản (ví dụ như sự thay đổi thể chế chính phủ,
thay đổi tư cách chủ thể sáp nhập/chia tách quốc gia đó...)
Một số trường hợp ngoại lệ của nguyên tắc Pacta Sunt Veranda (Ví dụ như hoàn cảnh thay đổi cơ
bản...=>tuyên rút lui khỏi ĐƯQT của TẤT CẢ các bên.
Khi chiến tranh xảy ra, ĐƯQT luôn tự động chấm dứt hiệu lực. Trừ các trường hợp ngoại lệ liên
quan đến biên giới, lãnh thổ, quyền con người ...
Không gian có hiệu lực của ĐƯQT:
Lãnh thổ các nước thành viên
Lãnh thổ quốc tế (lãnh thổ chung của cộng đồng quốc tế: vùng trời QT, vùng đáy biển ...)
Lãnh thổ của quốc gia thứ ba? Tự nguyện / Quyền cho họ / Ràng buộc nghĩa vụ
Ví dụ Điều 36 Công ước Viên 1969 => quốc gia thứ ba tự nguyện chấp nhận & thực hiện ĐƯQT.
Ví dụ nước thứ ba không có biển nhưng có đi qua vùng biển ... phải tuân theo các quy định về an
toàn hàng hải khi đi qua vùng biển này. Thực hiện ĐƯQT:
*)Khoản 1 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế
=>Kể từ ngày Luật này có hiệu lực, tất cả những cá nhân làm
đại diện cho Việt Nam đi ký kết các ĐƯQT phải nhận định các cam kết này không được trái với hiến
pháp Việt Nam (chứ không phải ý nghĩa rằng Hiến pháp có giá trị pháp lý cao hơn). Ngay từ bước ký kết,
nếu trái với Hiến pháp thì phải loại bỏ.
2.8 Giải thích, công bố, đăng ký và thực hiện ĐUQT
Giải thích ĐUQT (Đ31 Công ước Viên 1969)
Công bố và đăng ký ĐƯQT (K1Đ80 Công ước 1969, Đ102 Hiến chương LHQ) 13
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Thực hiện ĐUQT (K1,2,3 Đ6 Luật 2016)
3. Tập quán quốc tế:
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn, được các chủ thể của
LQT thừa nhận là những quy phạm pháp luật nhằm điều chính các quan hệ quốc tế.
Điều kiện trở thành nguồn của TQQT:
Là những quy phạm được áp dụng trong thời gian dài để điều chỉnh các quan hệ quốc tế
Là những quy phạm được thừa nhận mang tính bắt buộc
Có nội dung phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của LQT
Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT:
Có hiệu lực ngang bằng nhau
Tập quán quốc tế là tiền đề để hình thành ĐƯQT
ĐƯQT cũng có thế áp dụng như TQQT
ĐƯOT có thể tao ra TOOT
Khi cùng một vấn đề mà vừa có ĐƯQT vừa có TQQT điều chỉnh thì các chủ thể thường ưu tiên áp dụng ĐƯQT hơn.
4. Các phương tiện bổ trợ nguồn: [TỰ NGHIÊN CỨU]
BÀI 3: DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 [Trọng tâm]:
Chứng minh: Quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của LQT (giáo trình trang 170 – Q1).
Thứ nhất, căn cứ theo Đ.1 Công ước Montevideo thì quốc gia có 04 yếu tố.
Thứ hai, QG/Nhà nước là chủ thể cơ bản của LQT: (i)là cơ sở cho việc ra đời, tồn tại, phát triển
của LQT; (ii)QG là hạt nhân của toàn bộ HT pháp luật QT; (iii)QG có quyền, khả năng lập ra các
chủ thể khác của hệ thống pháp luật QT (ví dụ: các QG có quyền đàm phán với nhau để thành lập
ra tổ chức liên chính phủ khác như ASEAN, v.v.).
Thứ ba, QG/Nhà nước là chủ thể chủ yếu của LQT. Vì trong QHPL quốc (dù là mối quan hệ song
phương hay đa phương, dù là về kinh tế hay chính trị) thì đều phát sinh chủ yếu giữa các quốc gia
với nhau. So sánh với QHPL trong nước, thì QG/Nhà nước là một chủ thể đặt biệt, không phải là 14
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
chủ thể chủ yếu của Luật quốc gia. Đặc biệt, trong số các chủ thể của Luật quốc tế, chủ Quốc gia
có thẩm quyền xác định quốc tịch của một công dân.
Dân cư một quốc gia là gì? Các yếu tố cấu thành dân cư?
Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý – chính trị giữa Nhà nước – công dân?
Cách trường hợp hưởng quốc tịch?
Các trường hợp chấm dứt mối quan hệ quốc tịch: thôi quốc tịch, tước quốc tịch, đương nhiên mất quốc tịch.
Chế độ pháp lý của người nước ngoài? Cư trú chính trị? Bảo hộ công dân?
1.Tổng quan về dân cư trong luật quốc tế
1.1.Khái niệm, phân loại dân cư
Dân cư là tổng hợp những người dân sinh sống và cư trú trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia
nhất định, được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật quốc
gia nơi họ đang cư trú. (Giáo trình trang 411 – Q1)
Phân biệt với Lưu trú: dưới 30 ngày (Luật Cư trú) =>Khách du lịch không được xem là “dân cư”
[Nhận định]: Dân cư một quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó.
=>SAI. Ví dụ chỉ sinh sống một thời gian trên một lãnh thổ cũng được coi là một bộ phận cấu thành dân dư của quốc gia đó.
Phân loại dân cư: Công dân (người mang quốc tịch của quốc gia sở tại).
Người mang quốc tịch nước ngoài: 01 quốc tịch 02 (nhiều) quốc tịch 00 quốc tịch
1.2.Chủ quyền quốc gia đối với dân cư
Quyền đối với quan hệ quốc tịch
Quyền đối với người có QT nước ngoài, người không quốc tịch đang sinh sống trên lãnh thổ quốc gia mình.
2.Một số vấn đề pháp lý về quốc tịch [TRỌNG TÂM]
2.1.Khái niệm quốc tịch: Quốc tịch là mối liên hệ mang tính chất pháp lý - chính trị giữa một cá nhân
với một quốc gia nhất định và biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy
định và bảo đảm thực hiện.
2.2.Đặc điểm của quan hệ quốc tịch [ĐI THI]
=>Phải dựa vào 04 đặc điểm này để chứng minh mối quan hệ quốc tịch, phân tích chi tiết sau đây:
04 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ QUỐC TỊCH: Đặc điểm 1
Quốc tịch có tính ổn định và bền vững về không gian, thời gian => Ý nghĩa
* Về không gian: khi quan hệ quốc tịch được xác lập, quyền và nghĩa vụ pháp lý 15
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230 này là quan
luôn luôn phát sinh giữa quốc gia và công dân của mình bất kể cá nhân đó đang ở trọng nhất đâu.
Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1. Công dân Việt Nam hoặc pháp nhân thương mại Việt Nam có hành vi phạm
tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà Bộ luật này quy
định là tội phạm, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam theo quy định
của Bộ luật này. Quy định này cũng được áp dụng đối với người không quốc tịch

thường trú ở Việt Nam.
2. Người nước ngoài, pháp nhân thương mại nước ngoài phạm tội ở ngoài
lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của Bộ luật này trong trường hợp hành vi phạm tội xâm hại
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam hoặc xâm hại lợi ích của nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu
bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn
vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì người
phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này trong

trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định”.
* Về thời gian: quốc tịch thể hiện sự gắn bó bền vững giữa cá nhân và nhà nước trong thời gian dài.
- Hầu hết quan hệ quốc tịch là sự gắn bó giữa cá nhân và nhà nước từ khi sinh ra cho đến lúc mất đi
- Mối quan hệ quốc tịch chỉ có thể thay đổi trong những trường hợp nhất định, với
những điều kiện hết sức khắc khe Đặc điểm 2
Quốc tịch là cơ sở phát sinh quan hệ pháp lý có tính hai chiều giữa quốc gia và công dân
Quốc tịch là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; trách nhiệm
và quyền của quốc gia. Ví dụ:
Điều 27 Hiến pháp 2013 quy định: Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có
quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Hay Điều 45 Hiến pháp: Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham
gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Đặc điểm 3
Tính cá nhân của quốc tịch CSPL: Điều
Quốc tịch gắn bó với bản thân mỗi cá nhân nhất định và không thể chia sẻ cho người 9, 10 LQT ...
khác. Việc thay đổi quốc tịch của một người không thể làm quốc tịch của người khác
thay đổi theo. Con cái có thể theo quốc tịch của cha, mẹ khi sinh ra, nhưng khi trưởng
thành, tuỳ theo pháp luật của mỗi nước, người con có thể xin thôi quốc tịch cũ, gia
nhập quốc tịch mới, thì đó là quyền của họ, quyền này trên cơ sở pháp luật mỗi quốc gia.
Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa
thành niên của họ (nếu có). Đặc điểm 4
Quốc tịch có ý nghĩa pháp lý quốc tế
•Quốc tịch là cơ sở để một quốc gia tiến hành bảo hộ ngoại giao cho công dân
mình ở nước ngoài. (vấn đề: bảo hộ công dân chỉ khi ở nước ngoài) =>bảo hộ 16
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
mọi mặt cả về vật chất & tinh thần.
•Là cơ sở để quốc gia thực hiện trách nhiệm pháp lý quốc tế đối với các quốc
gia khác có liên quan do những hành vi của những người mang quốc tịch của
quốc gia mình thực hiện.
•Là cơ sở để từ chối dẫn độ tội phạm đối với công dân mình.
Ví dụ: Vào những năm 1950s thì chỉ nước Mỹ coi hành vi rửa tiền là tội phạm.
•Là cơ sở để các quốc gia xác định thẩm quyền tài phán đối với một cá nhân
trong trường hợp có sự xung đột về thẩm quyền xét xử do cá nhân thực hiện.
2.3.Nguyên tắc xác định quốc tịch: trong số các chủ thể của Luật quốc tế, chỉ Quốc gia có thẩm quyền
xác định Quốc tịch của một công dân (xét trên bình diện Quốc tế)
Nguyên tắc một quốc tịch: Những quốc gia theo nguyên tắc này không thừa nhận tình trạng công dân
quốc gia đồng thời mang hai hay nhiều quốc tịch.
Ví dụ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Lào, Thái Lan, Nhật Bản, Nga, Đức…
Nguyên tắc nhiều quốc tịch: gồm một số quốc gia chính thức thừa nhận nguyên tắc hai hay nhiều quốc
tịch trong pháp luật quốc gia.
Ví dụ, Hungary, Slovenia, Điều 9 Luật quốc tịch Latvia: “Việc mang hai quốc tịch không làm
ảnh hưởng tới một cá nhân khi người này đã được công nhận là công dân Latvia. Nếu công dân Latvia
đồng thời mang quốc tịch nước ngoài thì trong mối quan hệ pháp lí với Cộng hoà Latvia họ sẽ được coi là công dân Latvia
”.
Nguyên tắc một quốc tịch mềm dẻo: [ĐI THI] một số nước lại áp dụng nguyên tắc ngoài những trường
hợp bắt buộc phải thôi quốc tịch, thì họ có thể được xem xét để giữ quốc tịch gốc của mình khi nhập quốc tịch nước ngoài.
Thứ nhất, căn cứ theo Điều 4 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008: “Nhà nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường
hợp Luật này có quy định khác
”.
Thứ hai, Khoản 3 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 tiếp tục khẳng định: Người nhập
quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những trường hợp đặc biệt được Chủ tịch nước cho phép.
2.4.Cách thức hưởng quốc tịch: Quốc tịch là cách thức cao nhất để thể hiện chủ quyền của một QG
Cách thức hưởng quốc tịch: Cách 1
Hưởng quốc tịch theo sự sinh đẻ (phổ biến nhất): Quốc tịch của một người được xác định
một cách mặc nhiên ngay từ khi người đó mới được sinh ra. Thực tiễn pháp luật của các
quốc gia có ghi nhận 02 nguyên tắc chính để xác định quốc tịch theo sự sinh đẻ, đó là:
* Nguyên tắc huyết thống:
Nguyên tắc này quy định: mọi đứa trẻ sinh ra đều có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ,
không phụ thuộc vào nơi đứa trẻ được sinh ra.
* Nguyên tắc quyền nơi sinh:
Nguyên tắc này quy định: mọi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ nước nào thì mang quốc
tịch của nước đó không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ chúng.
*Liên hệ Luật quốc tịch Việt Nam: 17
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công
dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc huyết thống
Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người
không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc
tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Nguyên tắc nơi sinh.
Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt
Nam
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ
cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc nơi sinh
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc
mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân
Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Theo nguyên tắc huyết thống
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công
dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ
vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.
Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa
thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Nguyên tắc hỗn hợp Cách 2
Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập quốc tịch
Được hiểu là việc một người nhận quốc tịch của một quốc gia khác do việc xin gia nhập
quốc tịch. Việc nhận quốc tịch được quyết định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
việc trao quốc tịch nước đó theo một trình tự được pháp luật quốc gia quy định.
* Do xin vào quốc tịch: Đây là trường hợp phổ biến nhất, việc xin vào quốc tịch quốc gia
khác hoàn toàn xuất phát từ ý chí, nguyện vọng cá nhân của người muốn xin vào quốc
tịch. Điều này được thể hiện thông qua việc viết đơn xin gia nhập của người muốn xin vào
quốc tịch. Đối với trường hợp này, các quốc gia hữu quan thường đưa ra những điều kiện
nhất định
đối với người xin gia nhập quốc tịch.
* Khi xin vào quốc tịch, quốc gia sở tại thường có những điều kiện yêu cầu như: - Về độ tuổi
- Về năng lực hành vi dân sự
- Về trình độ ngôn ngữ
- Về điều kiên sinh sống - Về thời gian cư trú
- Về quan điểm chính trị - Về đạo đức
Điều 19.1 Luật Quốc tịch 2008, Công dân nước ngoàingười không quốc tịch đang
thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc
tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt nam; tôn trọng truyền thống, phong tục
tập quán của dân tộc Việt nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt nam;
18
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
d) Đã thường trú ở Việt nam từ 5 năm trở lên;
e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà
không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu
thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ví dụ trường hợp muốn nhập tịch Hoa Kỳ thì phải có đủ các điều kiện sau:
Phải là thường trú nhân tại Mỹ ít nhất 5 năm, nếu có vợ (chồng) là công dân Mỹ thì chỉ cần 3 năm.
Có mặt tại Mỹ ít nhất 30 tháng trong 5 năm vừa qua hoặc 18 tháng trong 3 năm vừa
qua nếu kết hôn và chung sống với một công dân Mỹ.
Sống ở 1 tiểu bang hay đặc khu do Sở Di trú và Nhập tịch Mỹ - USCIS quản lý ít
nhất 3 tháng trước khi nộp đơn xin nhập quốc tịch Mỹ.
Có nhân cách đạo đức tốt (không vi phạm luật hình sự như khai gian, trộm cắp, bị
trục xuất, dùng giấy tờ giả, buôn bán chất cấm...), hiểu biết và chấp nhận các
nguyên tắc của Hiến pháp Hoa Kỳ.
Không vi phạm bất cứ luật di trú nào.
Có khả năng nói, đọc, viết, hiểu tiếng Anh đơn giản khi được phỏng vấn, trừ trường
hợp bạn có những suy yếu về thể xác hoặc trí tuệ. Được miễn kiểm tra tiếng Anh
nếu trên 50 tuổi và có thẻ xanh trên 20 năm.
Phải trả lời được những câu hỏi về lịch sử và chính quyền nước Mỹ. Được miễn nếu
trên 65 tuổi và có thẻ xanh trên 20 năm.
* Do kết hôn với người nước ngoài: là việc cá nhân được gia nhập quốc tịch khi kết hôn
với công dân của nước sở tại. Và điều kiện quy định của mỗi quốc gia là khác nhau.
* Do được người nước ngoài nhận làm con nuôi: Pháp luật của hầu hết các quốc gia đều
thừa nhận nguyên tắc, trẻ em không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước khác, khi được
người nước ngoài nhận làm con nuôi, có thể xin gia nhập quốc tịch của cha hoặc mẹ nuôi,
tùy theo từng trường hợp cụ thể. Cách 3
Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch
Có sự dịch chuyển lãnh
Điều ước quốc tế liên quan Nhiều quốc tịch thổ Nước A chuyển giao một
Quốc gia A ký với B một
Luật quốc gia bắt buộc người phần lãnh thổ cho B, khi
điều ước quốc tế quy định
nhiều quốc tịch lựa chọn chỉ đó công dân của A đang
trong khoảng thời gian, công giữ lại 1 quốc tịch.
sống trên phần lãnh thổ đã dân mang 2 quốc tịch sẽ phải chuyển giao cho B được
lựa chọn giữ lại 1 quốc tịch.
phép tự lựa chọn quốc tịch cho mình Cách 4
Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch
Phục hồi quốc tịch là hoạt động pháp lý nhằm khôi phục lại quốc tịch cho người đã bị mất
quốc tịch do nhiều nguyên nhân khác nhau: kết hôn, ly hôn hoặc làm con nuôi người nước ngoài....
Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 (thôi quốc tịch,
tước quốc tịch, thôi quốc tịch con chưa thành niên theo cha mẹ, trẻ em bị bỏ rơi tìm
thấy cha mẹ)
của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại
quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: 19
Môn học: Công pháp quốc tế
Sinh viên: Ngô Thị Hạnh – MSV: 2263801010230
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được
nhập quốc tịch nước ngoài. Cách 5
Hưởng quốc tịch do được thưởng quốc tịch
Thưởng quốc tịch là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia công nhận
người nước ngoài là công dân nước mình, vì những đóng góp, công lao của người này cho
quốc gia thuởng quốc tịch.
Việc thưởng quốc tịch phải được sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch.
*Pháp luật Việt Nam không quy định về “thưởng quốc tịch”, nhưng vẫn cho phép hưởng
quốc tịch theo cách thức khác.
2.5.Mất quốc tịch:
Đương nhiên mất quốc tịch:
Xin thôi quốc tịch:
Bị tước quốc tịch:
Gia nhập quốc tịch nước
Đã hoàn thành hoặc được
Là 01 biện pháp trừng phạt, là khác miễn nghĩa vụ quân sự
01 biện pháp hành chính (không
Phục vụ trong lực lượng vũ
Đã thực hiện đầy đủ nghĩa phải thủ tục tư pháp) trang nước ngoài vụ thuế, tài
Tham gia vào bộ máy nhà
Không phải thi hành các
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch
nước của quốc gia khác phán quyết dân sự Việt Nam
Cư trú ở nước ngoài và
Không bị truy tố hình sự
1. Công dân Việt Nam cư trú ở
không trở lại đất nước trong
nước ngoài có thể bị tước quốc
một khoảng thời gian xác
tịch Việt Nam, nếu có hành vi định
gây phương hại nghiêm trọng
Trường hợp trẻ em được
đến nền độc lập dân tộc, đến sự
nhận làm con nuôi người
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
nước ngoài; hoặc khi cha mẹ
quốc Việt Nam hoặc đến uy tín
có sự thay đổi quốc tịch;
của nước Cộng hoà xã hội chủ
hoặc trẻ em bị bỏ rơi nay nghĩa Việt Nam. nhận lại cha mẹ.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt
Trường hợp lựa chọn quốc
Nam theo quy định tại Điều 19
tịch: dịch chuyển lãnh thổ,
(nhập tịch của người nước
lựa chọn giữ lại 1 quốc tịch
ngoài) của Luật này dù cư trú ở
đối với người nhiều quốc
trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt tịch.
Nam cũng có thể bị tước quốc
tịch Việt Nam, nếu có hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
2.5.Người hai/nhiều quốc tịch:
Giải pháp: Các quốc gia đã ký với nhau các điều ước song phương/đa phương để hài hòa các
quốc gia theo nguyên tắc nơi sinh/huyết thống.... 20