


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61256830 CHƯƠNG I:
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG
CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN I.
KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN -
Thuật ngữ khoa học Kinh tế chính trị (political economy) được xuất hiện vào đầu thế kỷ thứ XVII
trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị được xuất bản năm 1615 của
nhà kinh tế người Pháp (thuộc trường phái trọng thương Pháp) có tên gọi là A.Montchretien. -
Quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người có thể được mô tả như sau: +
Giai đoạn thứ nhất, từ thời cổ đại đến cuối thế kỷ XVIII.
Tư tưởng kte cổ đại → CN trọng thương → CN trọng nông → Ktct tư sản cổ điển Anh + Giai đoạn
thứ hai, từ sau thế kỷ thứ XVIII đến nay.
Dòng lý thuyết ktct của C.Mác & Ănghen (nền sx tư bản chủ nghĩa) → Lenin → Đảng Cộng sản
Dòng lý thuyết kinh tế kế thừa khái niệm tâm lý, hành vi của ktct tư sản cổ điển Anh → nhánh lý thuyết
kinh tế đi sâu vào hành vi vi mô và vĩ mô của nền kte +
Người được C. Mác coi là sáng lập ra kinh tế chính trị tư sản cổ điển: W.Petty +
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ đại công nghiệp cơ khí -
Lý luận Kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ănghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong bộ Tư bản -
Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác đồng thời cũng là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch
sử của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa → hòn đá tảng -
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá -
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN -
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà
các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến
trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định. -
Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị, C.Mác và Ph.Ănghen cho rằng: việc nghiên cứu là để nhằm tìm
ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất. -
Phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin: Phương pháp trừu tượng hóa khoa học (cái này
qtrong nhất) và phương pháp logic kết hợp lịch sử
+ Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những
yếu tố ngẫu nhiên, những hiện tượng tạm thời xảy ra trong các hiện tượng quá trình nghiên cứu để
tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu. -
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
Hộp 1.3. Phân biệt quy luật kinh tế và chính sách kinh tế lOMoAR cPSD| 61256830 -
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu
quy luật kinh tế, nhưng có thể nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế để phục vụ lợi ích của mình. Khi vận
dụng không phù hợp, con người phải thay đổi hành vi của mình chứ không thay đổi được quy luật. -
Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật
kinh tế. Chính sách kinh tế vì thế có thể phù hợp, hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan. Khi
chính sách không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể ban hành chính sách khác để thay thế. III.
CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
1. Chức năng nhận thức: cung cấp hệ thống tri thức khoa học về sự vận động của các quan hệ giữa người
với người trong sản xuất và trao đổi; về sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ giữa người với
người trong sản xuất và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng trong những
nấc thang phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội.
2. Chức năng tư tưởng: tạo lập nền tảng tư tưởng cộng sản cho những người lao động tiến bộ và yêu chuộng
tự do, yêu chuộng hòa bình,
3. Chức năng thực tiễn: vận dụng các quy luật kinh tế
4. Chức năng phương pháp luận: nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế chuyên ngành. CHƯƠNG II:
HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG I.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
1. Sản xuất hàng hóa - Khái niêm:̣
Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra
sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán . -
Điều kiện ra đời của sxhh: +
Phân công lao động xã hội (đk cần)
+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất. (đk đủ) - Ưu
thế của sản xuất hàng hóa +
tạo khả năng thỏa mãn tối đa các nhu cầu luôn phát triển của con người. +
kích thích sự năng động, sáng tạo của con người
+ sản xuất hàng hóa thúc đẩy các quan hệ kinh tế luôn rộng mở, từ góp phần thúc đẩy văn minh cho con người. 2. Hàng hóa
a. Khái niêṃ : hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con
người thông qua trao đổi, mua bán. -
Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao
đổi, mua bán trên thị trường
b. Thuôc tính của hàng hóa:̣ lOMoAR cPSD| 61256830
+ Giá trị sử dụng: là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người.
Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.
+ Giá trị: Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.
⇒ Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là
nội dung, là cơ sở của trao đổi. ⇒ Mqh: + Về đặc trưng: ●
GTSD là phạm trù vĩnh viễn, GT là phạm trù lịch sử ●
GTSD biểu hiện trong tiêu dùng, GT biểu hiện trong lưu thông +
Về mục đích của các chủ thể: ●
Mục đích của người SX: Giá trị ●
Mục đích của người mua: GTSD
⇒ Phải thực hiện GT trước rồi mới thực hiện GTSD
c. Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
+ Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn
nhất định. → tạo ra gtrị sử dụng của hh
+ Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ
thể của nó; đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần
kinh, trí óc → tạo ra gtri của hh
d. Lượng giá trị hàng hóa: +
Khái niệm: Là lượng hao phí LĐXHCT để sản xuất ra hàng hóa đó
⇒ Được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
trong các điều kiện trung bình của xã hội.
Mức độ thành thạo của người lao động là trung bình
Trình độ kỹ thuật công nghệ, thiết bị là trung bình
Mọi điều kiện khác là trung bình, không thuận lợi, không bất lợ + Cấu thành: -
hao phí lao động đã được vật hoá -
hao phí lao động sống của người lao động +
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa -
Năng suất lao động: Là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động.
Được đo bằng sản lượng/đvtg (1000 SP/năm), thời gian sản xuất/đvsp (10ph/đvsp) -
NSLĐ tỷ lệ nghịch tới giá trị 1 đvsp -
NSLĐ không ảnh hưởng tới giá trị tổng SP lOMoAR cPSD| 61256830
Cường độ lao động: -
Mức độ phức tạp của lao động
● Lao động giản đơn là lao động không cần trải qua trình độ chuyên sâu
● Lao động phức tạp là lao động phải trải qua đào tạo chuyên sâu và tích lũy kinh nghiệm
⇒ Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn 3. Tiền tệ
a. Bản chất của tiền: -
C.Mác khẳng định: tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của
sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao. - Là hàng hóa đặc biệt -
Được xã hội chọn làm vật ngang giá chung duy nhất -
Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi -
Tiền pháp định là một loại tiền tệ không có giá trị nội tại, được gán giá trị nhờ quyền lực của Chính phủ.
Chứng chỉ có mệnh giá, không phải của cải thật ⇒ Không mang bản chất tiền -
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị
+ Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi đơn nhất 1 loại hàng hóa này lấy 1 loại hàng hóa khác.
● Ví dụ: 1 m vải ~ 10 kg thóc
=> Thóc là vật ngang giá, đo lường giá trị của mét vải + Đặc điểm:
● Dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng đổi Hàng: H – H’
● Tỷ lệ trao đổi và hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên, không thường xuyên -
Hình thái mở rộng (toàn bộ) của giá trị
+ Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi thường xuyên 1 loại hàng hóa này lấy
nhiều loại hàng hóa khác.
● Ví dụ: 1 m vải ~ 10 kg thóc ~ 1 con gà ~ 2 cái rìu
=> VNG đo lường giá trị của m vải được mở rộng ra thành nhiều thứ khác. lOMoAR cPSD| 61256830 + Đặc điểm:
● Dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng đổi Hàng: H – H’ ● Trao đổi ở một tỷ lệ nhất
định, không ngẫu nhiên. -
Hình thái chung của giá trị
+ Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng chọn ra 01 hàng hóa làm VNG chung cho mọi hàng hóa khác.
● Ví dụ: vỏ sò, hòn bi,... + Đặc điểm:
● Dựa trên trao đổi qua trung gian là VNG chung: H – VNG chung – H’
● Mỗi cộng đồng lại có VNG chung khác nhau → hạn chế khi trao đổi giữa các cộng đồng -
Hình thái tiền tệ
+ Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc toàn xã hội thống nhất chọn lấy 01 hàng hóa
đặc biệt làm VNG duy nhất cho mọi hàng hóa khác => Vàng, bạc được toàn xã hội tín nhiệm Bởi vì:
● Giá trị sử dụng đa dạng: làm đồ trang sức, y học, linh kiện điện tử… Thuộc tính tự nhiên bền
vững với thời gian, không bị oxy hóa, có thể dát mỏng hoặc đúc thành thỏi
● Giá trị kinh tế cao: hao phí lao động của NSX phải tìm kiếm, khai thác và chế tác… Vàng là hữu hạn.
b. Chức năng của tiền -
Chức năng thước đo giá trị (chức năng gốc) -
Chức năng phương tiện cất trữ: -
Chức năng phương tiện lưu thông: H - T - H -
Chức năng phương tiện thanh toán -
Chức năng tiền tệ thế giới
4. Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt
II. THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG 1. Thị trường a. Khái niêm ̣ -
Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau. lOMoAR cPSD| 61256830 -
Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa
trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. b. Vai trò: -
Thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường cho sản xuất phát triển. -
Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm định năng lực của các chủ thể kinh tế. -
Thị trường là thành tố gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể từ sản xuất, phân phối, lưu thông,
trao đổi, tiêu dùng, gắn kết nền sản xuất trong nước với nền kinh tế thế giới.
c. Chức năng chủ yếu của thị trường -
Một là, chức năng thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa. -
Hai là, thị trường là nơi thực hiện giá trị của hàng hóa. -
Ba là, thị trường cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế, điều tiết và kích thích hoạt động đổi
mới, hạ thấp hao phí lao động cá biệt.
d. Một số quy luật kinh tế chủ yếu trong nền kinh tế thị trường -
Quy luật giá trị: quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên
cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết. +
Thứ nhất, điều tiết các quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hóa. +
kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
+ phân hoá những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên -
Quy luật cung cầu: -
Quy luật lưu thông tiền tệ: để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, ở mỗi thời kỳ cần phải
đưa vào lưu thông một khối lượng tiền tệ thích hợp
Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P là mức giá
cả; Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền.
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số
lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng
hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền
tệ. Quy luật lưu thông tiền tệ tuân theo các nguyên lý sau: -
Quy luật canh tranh: Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng trở nên
thường xuyên, quyết liệt hơn
+ Cạnh tranh trong nôi bộ ngành: ̣
● nhằm thu lợi nhuận siu ngạch
● Biện pháp: đẩy mạnh năng suấtn lOMoAR cPSD| 61256830
+ Cạnh tranh giữa các ngành
● Nhằm tìm đc nơi đầu tư tốt nhất
● Biên pháp: tự do di chuyển nguồn lực ngành này sang ngành khác̣ +
Tác động tích cực: 4 tác động +
Tác động tiêu cực: 3 tác động
2. Vai trò của một số chủ thể chính tham gia thị trường
a. Người sản xuất
b. Người tiêu dùng
c. Các chủ thể trung gian trong thị trường: Các chủ thể trung gian làm tăng sự kết nối giữa sản xuất
và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau, như thương nhân, những
doanh nhân kinh doanh các hoạt động dịch vụ cho sản xuất và đời sống. d. Nhà nước -
Một là, thiết lập thể chế, môi trường pháp luật cho các hoạt động của các chủ thể tham gia thị trường (kể
cả nhà nước) đạt hiệu quả tối đa. -
Hai là, nhà nước đảm bảo tính công bằng, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng, khắc phục những khuyết tật của thị trường. -
Ba là, nhà nước thực hiện định hướng phát triển một số quan hệ kinh tế trong sản xuất và trao đổi sao cho
đem lại phúc lợi cho xã hội lOMoAR cPSD| 61256830 CHƯƠNG III:
SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 1. Nguồn gốc
a. Công thức chung của tư bản
b. Hàng hóa sức lao động -
Khái niêṃ : “Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại
trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một
giá trị sử dụng nào đó” -
Điều kiện đề sức lao động trở thành hàng hóa: +
người lao động được tự do về thân thể
+ người lao động không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình
tạo ra hàng hóa để bán, cho nên họ phải bán sức lao động - Thuộc tính
+ Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản
xuất ra sức lao động quyết định.
● Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động;
● Hai là, phí tổn đào tạo người lao động;
● Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của người lao động. +
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua.
c. Sự sản xuất giá trị thặng dư -
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người bán sức lao động (người
lao động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa sức lao động). - Kí hiêu: ṃ
d. Tư bản bất biến và tư bản khả biến ● Tư bản bất biến lOMoAR cPSD| 61256830 -
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân
làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá
trình sản xuất được C.Mác gọi là tư bản bất biến. -
Ký hiệu là c. -
Vd: máy móc, nguyên vât liệ u…̣ ● Tư bản khả biến -
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động
trừu tượng của công nhân mà tăng lên, tức biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất, được Mác
gọi là tư bản khả biến -
Ký hiệu là v ⇒ G = c + (v+m)
G: giá trị hàng hóa e. Tiền công -
Là giá cả của hàng hóa sức lao động
f. Tuần hoàn và chu chuyển của tư bản
● Tuần hoàn của tư bản -
Là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư
bản sản xuất, tư bản hàng hóa) - Mô hình của tuần hoàn tư bản là: SLĐ
T – H < … SX … H’ – T’ TLSX
● Chu chuyển của tư bản -
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian -
Nếu ký hiệu số vòng chu chuyển của tư bản là n, thời gian của một năm là CH, thời gian một vòng chu chuyển
là ch, thì tốc độ chu chuyển của từng bộ phận tư bản được tính như sau:
g. Sự phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động -
Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản phẩm để chia
● Tư bản cố định -
Tư bản cố định (ký hiệu c1) là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham
gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần, từng phần vào giá trị
sản phẩm theo mức độ hao mòn.
● Tư bản lưu động
- Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên
vật liệu, vật liệu phụ, giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá
trình sản xuất. 2. Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư
a. Tỷ suất giá trị thặng dư -
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến. Công thức tính
tỷ suất giá trị thặng dư là: lOMoAR cPSD| 61256830
m’ là tỷ suất giá trị thặng dư; m là
giá trị thặng dư; v là tư bản khả biến. -
Tỷ suất giá trị thặng dư cũng có thể tính theo tỷ lệ phần trăm giữa thời gian lao động thặng dư (t’)
và thời gian lao động tất yếu (t).
b. Khối lượng giá trị thặng dư -
Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được.
Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là: M = m’. V M là
khối lượng giá trị thặng dư, V là tổng tư bản khả biến.
3. Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa a.
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối -
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian
lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không thay đổi. - Tăng t’
b. Sản xuất giá trị thặng dư tương đối -
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động tất yếu;
do đó kéo dài thời gian lao động thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rút ngắn. - Rút ngắn t II. TÍCH LŨY TƯ BẢN
1. Bản chất của tích lũy tư bản
a. Quá trình tái sản xuất
● Tái sản xuất giản đơn: sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ
● Tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và trình độ ngày càng tăng lên -
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư (chuyển hóa một phần gtri thặng dư thành tư bản)
2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích luỹ -
Thứ nhất, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư -
Thứ hai, nâng cao năng suất lao động - Thứ ba,
sử dụng hiệu quả máy móc -Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước. lOMoAR cPSD| 61256830
3. Một số hệ quả của tích luỹ tư bản - Thứ nhất, tích lũy tư bản làm
tăng cấu tạo hữu cơ tư bản.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản (ký hiệu c/v) là cấu tạo giá trị được quyết
định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản. -
Thứ hai, tích luỹ tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.
+ Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
+ Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô tư
bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn. -
Thứ ba, quá trình tích luỹ tư bản làm không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư
bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối. III.
CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Lợi nhuận
a. Chi phí sản xuất -
Khái niệm: Chi phí sản xuất TBCN là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sx đã tiêu dùng
và giá cả của sức lao động đã được sd để sx ra hh ấy. Đó là chi phí mà nhà TB đã bỏ ra để sx ra hh - Kí hiêu: ḳ -
Về mặt lượng: k = c + v ⇒ G = c + (v+m) ⇒ G= k + m
b. Bản chất lợi nhuâṇ
- Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi
nhuận. - Ký hiệu là p. - G = k + p
c. Tỷ suất lợi nhuâṇ
● Tỷ suất lợi nhuâṇ -
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước (ký hiệu là p’). - -
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức doanh lợi đầu tư tư bản.
● Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận - Thứ nhất, tỷ suất giá trị thặng dư. -
Thứ hai, cấu tạo hữu cơ tư bản. Cấu tạo hữu cơ c/v tác động tới chi phí sản xuất, do đó tác động tới
lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận. -
Thứ ba, tốc độ chu chuyển của tư bản. Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng lớn thì tỷ lệ giá trị
thặng dư hàng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng. -
Thứ tư, tiết kiệm tư bản bất biến. Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dư
giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận. lOMoAR cPSD| 61256830
d. Lợi nhuận bình quân -
Sự tự do di chuyển vốn vào các ngành chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ
bằng nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. -
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuận bình quân (ký hiệu là ). -
Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là K thì lợi nhuận bình quân được tính như sau: = x K -
Khi lợi nhuận bình quân trở thành quy luật phổ biến chi phối các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
thị trường thì giá trị của hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất. -
Giá cả sản xuất là giá cả mang lại lợi nhuận bình quân. GCSX = k + 2. Lợi tức -
Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay phải trả cho người cho vay vì đã sử dụng lượng
tiền nhàn rỗi của người cho vay -
Tư bản cho vay trong chủ nghĩa tư bản có đặc điểm: +
Thứ nhất, quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu. +
Thứ hai, là hàng hóa đặc biệt. +
Thứ ba, là hình thái tư bản phiến diện nhất song được sùng bái nhất. -
Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và tư bản cho vay. -
Nếu ký hiệu tỷ suất lợi tức là z’, tư bản cho vay là TBCV, thì công thức tính tỷ suất lợi tức như sau:
3. Địa tô tư bản chủ nghĩa -
Địa tô là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản
kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ. - Ký hiêu: Ṛ - Các hình thức địa tô:
❖ Địa tô chênh lệch
➢ Địa tô chênh lệch I là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ cho thuê ruộng đất tốt và độ màu
mỡ cao, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
➢ Địa tô chênh lệch II là địa tô mà địa chủ thu được do chỗ cho thuê mảnh đất đã được đầu
tư, thâm canh và làm tăng độ màu mỡ của đất
❖ Địa tô tuyệt đối: là địa tô mà địa chủ thu được trên mảnh đất cho thuê, không kể độ màu mỡ tự
nhiên thuận lợi hay do thâm canh
→ được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị nông sản và giá cả sản xuất chung của nông sản lOMoAR cPSD| 61256830
CHƯƠNG IV: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN
TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I. CẠNH TRANH
1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
2. Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành: a.
Cạnh tranh nội bộ ngành -
Là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa -
Mục đích: giành được lợi nhuận nhiều hơn (tức là tìm kiếm giá trị thặng dư siêu ngạch) -
Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao NSLĐ, từ đó hạ được giá trị cá biệt của hàng hóa -
Kết quả: San bằng các mức giá cả, hình thành nên giá cả thị trường và giá trị thị trường
b. Cạnh tranh giữa các ngành -
Là sự di chuyển vốn đầu tư (tư bản) giữa các ngành khác nhau -
Mục đích: tìm nơi kinh doanh đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn -
Biện pháp: các doanh nghiệp tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác -
Kết quả: San bằng tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành, hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân ′𝐏 Bởi vì:
+ Ngành có tỷ suất lợi nhuận cao -> thu hút đầu tư -> cung tăng, cạnh tranh tăng -> P’ có xu hướng giảm
+ Ngành có tỷ suất lợi nhuận thấp -> rời bỏ ngành -> cung giảm, cạnh tranh giảm -> P’ có xu hướng tăng
3. Tác động của cạnh tranh
a. Tác động tích cực -
Tạo môi trường vĩ mô và động lực thúc đẩy sự phát triển nền KTTT, từ đó đạt được quy mô sản
lượng và giá trị kinh tế lớn -
Góp phần điều chỉnh nguồn lực giữa các ngành, các lĩnh vực và khu vực KT lOMoAR cPSD| 61256830 -
Thúc đẩy sự nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phương pháp quản lý hiện đại, từ đó thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển -
Tạo cơ sở cho sự phân phối lợi ích giữa các chủ thể kinh tế
b. Tác động tiêu cực -
Tạo nên tình trạng cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường - Phân hóa xã hội -
Cạnh tranh không lành mạnh, lũng đoạn thị trường, tạo nên sự độc quyền II. ĐỘC QUYỀN
1. Nguyên nhân hình thành và tác động của độc quyền a.
Khái niệm độc quyền -
Sự tập trung nắm giữ phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một (hoặc một số) loại hàng hóa vào một
liên minh các doanh nghiệp lớn -
Từ đó, liên minh có thể định ra giá cả độc quyền, để thu lợi nhuận độc quyền cao. ● Giá cả độc quyền
- Khi mua các yếu tố đầu vào: áp đặt giá thấp
- Khi bán hàng hóa cho KH: áp đặt giá cao
● Lợi nhuận độc quyền
- Là lợi nhuận siêu ngạch, cao hơn lợi nhuận bình quân 𝑃 - Hình thành do chiếm đoạt 3 thành phần:
Người lao động làm thuê + Nhà cung cấp + Khách hàng
b. Nguyên nhân hình thành -
Sự cạnh tranh tự do (sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ
thuật, đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh) -
Sự phát triển của LLSX và CMCN cuối TK 19, đầu TK 20 -
Khủng hoảng kinh tế và sự ptrien của hệ thống tín dụng
2. Độc quyền nhà nước 3. Tác động của ĐQ a. Tích cực -
Nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật -
Tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền -
Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại. b. Tiêu cực -
làm cho cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội -
phần nào kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội. - chi phối
các quan hệ kinh tế, xã hội, làm tăng sự phân hóa giàu nghèo.
4. Quan hệ cạnh tranh trong trạng thái ĐQ -
Một là cạnh tranh giữa các TCĐQ với các DN ngoài ĐQ -
Hai là cạnh tranh giữa các TCĐQ với nhau -
Ba là cạnh tranh trong nội bộ các TCĐQ lOMoAR cPSD| 61256830 III.
Lý luận của V.I. Lênin về độc quyền 5 đặc điểm:
a. Các tổ chức ĐQ có quy mô tích tụ và tập trung tư bản lớn
● Các hình thức tổ chức ĐQ cơ bản
b. Sức mạnh của các TCĐQ do tư bản tài chính và hệ thống tài phiệt (đầu sỏ tài chính) chi phối lOMoAR cPSD| 61256830
c. Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến lOMoAR cPSD| 61256830
d. Cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới là tất yếu giữa các tập đoàn độc quyền
e. Lôi kéo, thúc đẩy các CP vào việc phân định khu vực lãnh thổ ảnh hưởng là cách để bảo vệ lợi ích ĐQ lOMoAR cPSD| 61256830 IV. CNTB ĐQ NHÀ NƯỚC
1. Khái niêm: ̣ là kiểu ĐQ trong đó nhà nước nắm giữ vị thế ĐQ trên cơ sở duy trì sức mạnh của
các tổ chức ĐQ ở những lĩnh vực then chốt của nền kte
2. Nguyên nhân hình thành -
Tích tụ và tập trung vốn lớn → tích tụ và tập trung sx cao → cơ cấu kinh tế lớn đòi hỏi sự điều tiết -
Phân công lđxh phát triển → ngành mới -
Phân hóa giàu nghèo của đq tư nhân → mâu thuẫn giai cấp -
Sự bành trướng của các lminh ĐQ quốc tế
3. Bản chất của ĐQNN trong CNTB -
Phục vụ lợi ích của các tổ chức ĐQTB và tiếp tục duy trì CNTB -
4. Hình thức kết hợp giữa Nhà nước Tư sản với Tổ chức TB độc quyền
● Kết hợp về sở hữu -
NNTS đầu tư vốn ngân sách vào các TCĐQ với mục đích:
+ Hỗ trợ khi TCĐQ gặp khó khăn
+ Tạo nên hợp đồng và gói thầu cho TCĐQ khai thác lOMoAR cPSD| 61256830 -
NNTS bán cổ phần trong các tổ chức, DN Nhà nước cho các NTB để:
+ Chia sẻ lợi nhuận từ thành quả đầu tư của Nhà nước cho các NTB
+ Chia sẻ thành tựu R&D cho các NTB khai thác
● Kết hợp về nhân sự -
Nhà tư bản tham gia hoạt động chính trị, trở thành chính khách Nhà nước -
Chính khách rời vai trò quan chức Nhà nước, tham gia vào điều hành kinh doanh
5. Kết luân chung (vai trò lịch sử)̣ ● Thành tựu:
- Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng
- Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại - Thực hiện xã hội hóa sản xuất. ● Hạn chế: -
Nền kinh tế bị lũng đoạn bởi giới tư bản độc quyền và nhiều tiềm năng sáng tạo của xã hội bị kìm hãm -
Nảy sinh các vấn đề an ninh: chiến tranh, khủng bố, chủ quyền quốc gia… -
Tồn tại các vấn đề về xã hội: sự phân hóa, bất bình đẳng, mâu thuẫn giai cấp, tệ nạn, môi trường suy thoái…