








Preview text:
GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC Chỉ số xét Gía trị bình Biện giải nghiệm thường HỒNG CẦU
Số lượng hồng Nam: 4.2-5.4 Số lượng hồng cầu tăng: Gặp trong trường hợp cô cầu (RBC: Red T/l
đặc máu, đa hồng cầu nguyên phát… Blood Cell)
Nữ: 4.0-4.9 Số lượng hồng cầu giảm: Gặp trong mất máu, T/l
thiếu sắt, suy tủy xương, rối loạn sinh tủy…
Thể tích khối Nam: 0.40- Thể tích khối hồng cầu tăng: Gặp trong trường hợp hồng cầu 0.47 l/l
cô đặc máu, đa hồng cầu… (HCT: Nữ:
0.37- Thể tích khối hồng cầu giảm: Gặp trong trường Hematocrit) 0.42 l/l. hợp thiếu máu Lượng huyết Nam:
130- Lượng huyết sắc tố tăng: Nghĩ đến bệnh đa hồng
sắc tố (HGB: 160 g/l; Nữ: cầu. Hemoglobin) 120-142 g/l
Lượng huyết sắc tố giảm: Nghĩ đến thiếu máu Lượng huyết 28-32 pg
MCH và MCHC là những chỉ số được sử dụng để sắc tố trung
đánh giá tình trạng hồng cầu nhược sắc. MCH bình hồng cầu
giảm và/hoặc MCHC giảm: thiếu máu nhược sắc. (MCH: Mean Corpuscular Hemoglobine)
Nồng độ huyết 320-360 g/l sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC: Mean Corpuscular Hemoglobine Concentration) Thể tích trung 85-95
fl Đánh giá là hồng cầu to khi MCV > 100fl, thường
bình hồng cầu (fl=10^-15). gặp trong: tan máu, suy tủy xương, thiếu vitamin (MCV: Mean
B12 và acid folic; hồng cầu nhỏ khi MCV < 80fl: Corpuscular
Gặp trong bệnh Thalassemia, các thiếu máu thiếu Volume) sắt Dải phân bố 11-14%:
Khi RDW >14%: hồng cầu kích thước to nhỏ kích thước
không đều, gặp trong: Thiếu máu thiếu sắt, hồng cầu
thalassemia, thiếu vitamin B12 và acid folic, rối (RDW: Red
loạn sinh tuỷ, tan máu miễn dịch… Distribution Width)
Tỷ lệ hồng cầu 0.5-1.5%
Hồng cầu lưới tăng trong các bệnh thiếu máu lành lưới (%RET:
tính: mất máu cấp, tan máu… Giảm trong các %
bệnh thiếu máu do nguyên nhân tại tuỷ xương Reticulocyte)
như: suy tuỷ, rối loạn sinh tuỷ, lơ xê mi cấp (ung thư máu)… BẠCH CẦU
Số lượng bạch 4.0-10.0 G/l
Số lượng bạch cầu giảm trong một số tình trạng cầu (WBC:
nhiễm độc, sốt virus, nhiễm khuẩn nặng, suy tủy, White Blood
rối loạn sinh tủy, lơ-xê-mi cấp… Cell)
Số lượng bạch cầu tăng: tình trạng nhiễm trùng,
lơ-xê-mi cấp, lơ-xê-mi kinh, ở phụ nữ sau kỳ kinh, khi mang thai.
Bạch cầu đoạn Bình thường Bạch cầu đoạn trung tính giảm khi số lượng thấp trung
tính tỷ lệ % bạch hơn 2 G/l hoặc tỷ lệ % thấp hơn 40%, thường gặp (NEU:
cầu hạt trung trong những tình trạng nhiễm độc nặng, sau điều Neutrophil)
tính: 55-70%, trị một số thuốc và bệnh lý cơ quan tạo máu (suy
và số lượng tủy, rối loạn sinh tủy…). tuyệt đối của tế bào này là: 2.8-6.5 G/l.
Bạch cầu đoạn trung tính tăng khi số lượng trên
6.5 G/l hoặc tỷ lệ % trên 80%, gặp trong nhiễm
trùng cấp tính (viêm phổi, viêm ruột thừa…). Bạch
cầu Giá trị bình Bạch cầu lympho tăng khi > 4 G/l hoặc >50%: gặp
lympho (LY: thường: tỷ lệ trong bệnh lao, nhiễm virus, lơ-xê-mi kinh Lymphocyte) %: 25-40%, lympho… ; số
lượng Giảm khi < 1 G/l hoặc < 20%: gặp trong nhiễm tuyệt
đối: khuẩn cấp, bệnh tự miễn, bệnh máu… 1.2-4.0 G/l. Bạch cầu 1-4%,
số Gặp trong những trường hợp nhiễm virus, sốt rét, mono
(MO: lượng tuyệt bệnh lơ-xê-mi dòng mono… Monocyte) đối từ 0. 05 đến 0.4 G/l.
Bạch cầu ưa 0.1-1.2 % và Bạch cầu ưa bazơ tăng trong nhiễm độc, hội chứng bazơ
(BA: của số lượng tăng sinh tủy; Giảm trong bệnh suy tủy xương. basophil) tuyệt đối từ 0.01 đến 0.12 G/l.
Bạch cầu ưa 4 -8% và từ Tăng khi > 1.5 G/l, gặp khi nhiễm ký sinh trùng, acid
(EO: 0.16 đến 0.8 dị ứng, bệnh máu… eosinophil): G/l.
Giảm: Gặp khi nhiễm khuẩn cấp, tình trạng sốc, bệnh Cushing… TIỂU CẦU
Số lượng tiểu 150-450 G/l
Số lượng tiểu cầu giảm: Gặp trong sốt virus, sốt cầu (PLT:
Dengue, xuất huyết giảm tiểu cầu, DIC, xơ gan, Platelet)
suy tủy xương, lơ-xê-mi cấp, rối loạn sinh tủy.
Số lượng tiểu cầu tăng: Gặp trong hội chứng tăng
sinh tủy, sau cắt lách, tăng do một số bệnh lý khác
(K phổi, K di căn phổi…)
Thể tích trung 5-8 fl ( 10^- Khi MPV >12fl: Tiểu cầu to, gặp trong hội chứng bình tiểu cầu 15)
tăng sinh tuỷ, rối loạn sinh tuỷ, xuất huyết giảm (MPV: Mean
tiểu cầu, hội chứng Bernard Soulier. Platelet
Khi MPV <2 fl: Tiểu cầu nhỏ, gặp trong suy tuỷ Volume) xương.
GIÁ TRỊ XÉT NGHIỆM SINH HÓA Chỉ số xét Gía trị bình Biện giải nghiệm thường BUN (Ure máu)
2.5 - 7.5 Ure máu tăng: thiểu niệu, suy thận, vô niệu, chế mmol/l
độ ăn quá giàu protein, tắc nghẽn đường niệu,…
Ure máu thấp: truyền nhiều dịch, chế độ ăn
nghèo protein, giảm tổng hợp Ure do suy gan,… Creatinin máu
Nam: 62 - Creatinin tăng: mắc bệnh to đầu ngón tay, bí
120 Mmol/l tiểu, suy thận, cường giáp, tăng bạch cầu, Nữ: 53 - 100 Goutte,… Mmol/l
Creatinin giảm: mang thai, bệnh teo cơ, sử
dụng thuốc chống động kinh,… Glucose máu
3.9 - 6.4 Glucose tăng: cường giáp, tiểu đường do bệnh mmol/l
tụy, bệnh gan, cường tuyến yên, điều trị bằng
corticoid, giảm kali máu,…
Glucose lúc đói ≥ 7mmol/l; bất kì ≥ 11,1 mmol/l: đái tháo đường
Glucose giảm: chế độ ăn gây hạ đường huyết,
dùng quá liều thuốc hạ đường huyết, suy giáp,
suy vỏ thượng thận, nhược năng tuyến yên,
bệnh Addison, bệnh gan nặng,… Nồng độ HbA1C 4 - 6%
HbA1C tăng: Thalassemia, ure máu cao, đái tháo đường
HbA1C giảm: mất máu, huyết tán, thiếu máu.
HbA1c ≥ 6,5% chẩn đoán đái tháo đường Acid uric
Nam: 180 - Acid uric tăng: bệnh Gout, đa hồng cầu, 420 mmol/l
leucemie, suy thận, tăng bạch cầu đơn nhân,
Nữ: 150 - vảy nến, nhiễm trùng nặng, ung thư,… 360 mmol/l
Acid uric giảm: mang thai, hội chứng Fanconi, bệnh wilson,… ALAT (GOT) ≤40 U/l.
ALAT tăng: viêm gan cấp do thuốc hoặc virus, emzyme gan và có
viêm gan do rượu, nhồi máu cơ tim, tan máu, ở cơ tim viêm cơ,...
ALAT giảm: mang thai, tiểu đường ASAT (GPT) ≤40 U/l.
ASAT tăng: viêm gan, xơ gan. emzyme gan
ASAT > ALAT: bệnh gan do rượu, xơ gan, bệnh
Wilson, ứ mật, viêm gan tự miễn, bệnh tắc
mạch ngoại biên, đột quỵ do thiếu máu cấp, tổn thương cơ.
ASAT > ALAT: viêm gan virus, bệnh gan
nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD), viêm gan
nhiễm mỡ không do rượu (NASH), nhiễm độc acetaminophen. GGT
Nam ≤ 45 GGT tăng cao: viêm gan do rượu, nghiện rượu, U/l
xơ gan, ung thư lan toả, tắc mật,… Nữ ≤30 U/l
GGT tăng nhẹ: béo phì, viêm tuỵ, sử dụng thuốc,… ALP 90-280 U/l
ALP tăng rất cao: ung thư lan tỏa, tắc mật.
ALP tăng nhẹ: bệnh Paget, viêm xương,
nhuyễn xương, ung thư xương tạo cốt bào, còi
xương, viêm gan thứ phát, vàng da tắc mật,...
ALP giảm: suy cận giáp, thiếu máu ác tính, thiếu vitamin C Bilirubin Bilirubin
Bilirubin toàn phần tăng: vàng da do vấn đề bất
toàn phần ≤ thường ở gan.
17,0 mmol/l, Bilirubin trực tiếp tăng: viêm gan cấp, tắc mật, Bilirubin ung thư đầu tuỵ,…
gián tiếp ≤ Bilirubin gián tiếp tăng: Thalassemia, vàng da
12,7 mmol/l sinh lý, tan máu,… Bilirubin trực tiếp ≤ 4,3 mmol/l.
Protein toàn phần 65 - 82g/l
Protein toàn phần tăng: đa u tủy, thiểu năng vỏ
thượng thận, bệnh Waldenstrom,…
Protein toàn phần giảm: xơ gan, thận hư nhiễm
mỡ, suy dinh dưỡng, ưu năng giáp nhiễm độc, Albumin 35 - 55 g/l
Albumin tăng: mất nước, sốc,...
Albumin giảm: suy dinh dưỡng, xơ gan, hội
chứng thận hư, đa u tủy, viêm cầu thận,. Chỉ số 1.2 - 2.2
A/G < 1: do giảm Albumin, tăng Globulin hoặc Albumin/Globulin phối hợp cả 2.
Albumin giảm: thiếu dinh dưỡng, suy gan, ung thư,...
Globulin tăng: bệnh collagen, đa u tủy xương, nhiễm khuẩn,…
Giảm Albumin, tăng Globulin: đau tủy xương,
thận hư nhiễm mỡ, viêm thận cấp, xơ gan,..
Cholesterol toàn 3.9 - 5.2 Cholesterol toàn phần tăng: rối loạn lipid máu, phần mmol/l
xơ vữa động mạch, vàng da tắc mật ngoài gan,
hội chứng thận hư, vảy nến,…
Cholesterol toàn phần giảm: hấp thu kém, ung thư, suy kiệt,… Triglycerid <2.26
Triglycerid tăng: rối loạn lipid máu, xơ vữa mmol/l
động mạch, hội chứng thận hư, tiểu đường, béo phì,...
Triglycerid giảm: xơ gan, suy kiệt, hội chứng
kém hấp thu, cường giáp,… HDL-C ≥
0.9 HDL-C tăng: nguy cơ vữa xơ động mạch thấp. mmol/l.
HDL-C giảm: nguy cơ vữa xơ động mạch cao LDL-C <3.4 mmol
LDL-C tăng: vữa xơ động mạch, béo phì, rối loạn lipid máu,…
LDL-C giảm: xơ gan, suy kiệt, hội chứng kém hấp thu, cường giáp,… Canxi toàn phần
2.2 - 2.7 Canxi toàn phần tăng: đa u tủy, loãng xương, mmol/l
cường phó giáp, cường giáp, bệnh Paget,…
Canxi toàn phần giảm: còi xương, thiếu
vitamin D, suy thận, thiểu năng giáp, hội chứng
thận hư, tan máu, giảm Albumin máu, mang thai, viêm tuỵ cấp,… Ca2+ máu
1.17 - 1.29 Ca++ tăng: loãng xương, đa u tủy, viêm phổi, mmol/l.
nhiễm độc vitamin D, giảm phosphat máu, cường cận giáp,…
Ca++ giảm: suy thận, thiểu năng cận giáp, bệnh
Tetani, bệnh giảm Albumin máu, còi xương,… Sắt
Nam: 11 - 27 Sắt tăng: tan máu, xơ tủy, suy tủy, rối loạn sinh mmol/l
tủy, nhiễm độc sắt, xơ gan,...
Nữ: 7 - 26 Sắt giảm: viêm nhiễm mạn tính, thiếu máu do mmol/l
thiếu sắt, chảy máu kéo dài, giảm hấp thu sắt, ăn kiêng,.. Amylase ≤ 220U/l.
Amylase tăng: viêm tụy cấp, quai bị, ung thư
tụy, viêm tuyến nước bọt, tắc ruột cấp, thủng dạ dày,…
Amylase giảm: sỏi tụy, ung thư tụy. Creatinin Kinase CK
≤ CK tăng: viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim, viêm 200U/l.
cơ, chấn thương cơ, choáng, dùng thuốc chống loạn nhịp,... CK giảm: teo cơ.