





Preview text:
Ngày soạn: 20/ 01/ 2026:
TIẾT 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67, 68, 69
CHỦ ĐỀ 6: EM VỚI CỘNG ĐỒNG
I. Yêu cầu cần đạt (Theo yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018)
- Nhận biết được cộng đồng là gì; hiểu được vai trò của cộng đồng đối với đời sống của cá nhân và xã hội.
- Nhận diện được các mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng; hiểu được trách nhiệm của học sinh trong việc xây dựng cộng đồng văn minh, đoàn kết.
- Biết được những hành vi, việc làm phù hợp thể hiện sự tôn trọng, chia sẻ, hợp tác và trách nhiệm với cộng đồng.
- Thực hiện được những hành vi ứng xử đúng mực nơi công cộng, trong trường học và nơi cư trú.
- Vận dụng được kĩ năng giao tiếp, hợp tác, thuyết phục để tham gia các hoạt động chung của cộng đồng.
- Hình thành ý thức tự giác tham gia các hoạt động vì cộng đồng; góp phần xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện.
Tiết 61,62, 63:
II. Tổ chức hoạt động trải nghiệm
1. Tìm hiểu về cộng đồng và vai trò của cộng đồng đối với mỗi người
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm
* Nội dung:
- Khái niệm cộng đồng (gia đình mở rộng, lớp học, trường học, khu dân cư, xã hội…).
- Vai trò của cộng đồng đối với sự phát triển của cá nhân (học tập, vui chơi, an toàn, hỗ trợ…).
* Cách thức tổ chức:
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
“Em đang sống và sinh hoạt trong những cộng đồng nào?”
- HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS bằng câu hỏi ngắn, dễ hiểu.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ.
- HS thảo luận nhóm với nhiệm vụ: Xác định vai trò của các cộng đồng đối với bản thân (học tập, vui chơi, an toàn, hỗ trợ…).
Các nhóm thống nhất ý kiến và ghi kết quả vào bảng nhóm.
- Sau tiết học hôm nay, em hiểu cộng đồng là gì?
- Em sẽ làm gì để góp phần xây dựng cộng đồng của mình?
- HS suy nghĩ và chia sẻ ý kiến.
* Kết quả/sản phẩm:
- Phiếu học tập cá nhân.
- Bảng tổng hợp “Vai trò của cộng đồng đối với em”.
Hoạt động 2. Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm
* Nội dung:
- Liên hệ bản thân trong các cộng đồng cụ thể (lớp học, khu dân cư…).
* Cách thức tổ chức:
- HS kể những việc cộng đồng đã giúp đỡ mình.
+ Gia đình giúp đỡ trong học tập và sinh hoạt.
+ Nhà trường tạo môi trường học tập, rèn luyện.
+ Khu dân cư đảm bảo an ninh, vệ sinh, vui chơi.
- Thảo luận: Nếu không có cộng đồng thì điều gì sẽ xảy ra?
* Kết quả/sản phẩm:
- Bài chia sẻ ngắn của HS.
- Các ví dụ cụ thể về vai trò của cộng đồng đối với học sinh.
- HS thể hiện được khả năng hợp tác và chia sẻ.
Hoạt động 3. Báo cáo, thảo luận, đánh giá
* Nội dung:
- Khẳng định vai trò quan trọng của cộng đồng.
* Cách thức tổ chức:
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt nội dung giáo dục.
* Kết quả/sản phẩm:
- Kết luận: Cộng đồng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi người; mỗi học sinh cần có ý thức sống trách nhiệm, biết quan tâm và chia sẻ với cộng đồng.
- Thông điệp: “Mỗi người đều cần cộng đồng”.
2. Tìm hiểu trách nhiệm của học sinh đối với cộng đồng
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm
* Nội dung:
- Trách nhiệm của HS trong cộng đồng: chấp hành quy định, giữ gìn vệ sinh, tôn trọng người khác, tham gia hoạt động chung.
* Cách thức tổ chức:
- Quan sát tranh ảnh/video về hành vi đúng – sai nơi công cộng.
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi định hướng của GV.
* Kết quả/sản phẩm:
- Bảng phân loại hành vi: Nên làm – Không nên làm.
Hoạt động 2. Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm
* Nội dung:
- Lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống cộng đồng.
* Cách thức tổ chức:
- HS đóng vai xử lí các tình huống: xả rác, chen lấn, nói to nơi công cộng, giúp đỡ người khác…
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
* Kết quả/sản phẩm:
- Tiểu phẩm xử lí tình huống.
- Danh sách các hành vi ứng xử văn minh.
Hoạt động 3. Báo cáo, thảo luận, đánh giá
* Nội dung:
- Tự nhận xét trách nhiệm của bản thân với cộng đồng.
* Cách thức tổ chức:
- HS trình bày cá nhân; GV tổng kết.
* Kết quả/sản phẩm:
- Bản cam kết: “Việc em sẽ làm vì cộng đồng”.
3. Thực hành ứng xử văn minh và hợp tác trong cộng đồng
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm
* Nội dung:
- Các tình huống cần hợp tác và ứng xử văn minh trong cộng đồng.
* Cách thức tổ chức:
- HS chia sẻ trải nghiệm thực tế.
- Thảo luận nhóm xây dựng tình huống.
* Kết quả/sản phẩm:
- Danh sách tình huống thực tế.
Hoạt động 2. Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm
* Nội dung:
- Thực hành giao tiếp, hợp tác và thuyết phục khi tham gia hoạt động chung.
* Cách thức tổ chức:
- Đóng vai theo nhóm.
- Lớp nhận xét theo tiêu chí: thái độ – lời nói – hành vi.
* Kết quả/sản phẩm:
- Tiểu phẩm tình huống.
- Phiếu đánh giá kĩ năng hợp tác.
Hoạt động 3. Báo cáo, thảo luận, đánh giá
* Nội dung:
- Đánh giá mức độ tham gia và ứng xử của bản thân.
* Cách thức tổ chức:
- HS tự đánh giá; GV động viên, điều chỉnh.
* Kết quả/sản phẩm:
- Phiếu tự đánh giá kĩ năng.
4. Tham gia hoạt động vì cộng đồng
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm
* Nội dung:
- Ý nghĩa của việc tham gia hoạt động vì cộng đồng (bảo vệ môi trường, giúp đỡ người khác, giữ gìn an ninh…).
* Cách thức tổ chức:
- Thảo luận nhóm; liên hệ thực tế địa phương.
* Kết quả/sản phẩm:
- Bảng tổng hợp ý nghĩa của hoạt động cộng đồng.
Hoạt động 2. Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm
* Nội dung:
- Thực hiện một việc làm cụ thể vì cộng đồng.
* Cách thức tổ chức:
- HS thực hiện tại trường hoặc nơi cư trú (vệ sinh lớp học, trồng cây, giúp đỡ bạn bè…).
- Ghi nhật ký trải nghiệm.
* Kết quả/sản phẩm:
- Nhật ký việc làm vì cộng đồng.
Hoạt động 3. Báo cáo, thảo luận, đánh giá
* Nội dung:
- Chia sẻ kết quả thực hiện và bài học rút ra.
* Cách thức tổ chức:
- HS trình bày; GV tổng kết, định hướng hành vi tích cực.
* Kết quả/sản phẩm:
- Nhật ký trải nghiệm.
- Thông điệp: “Cộng đồng tốt đẹp bắt đầu từ mỗi chúng ta”.
Tiết 64,65,66: Chủ đề 6: Em với cộng đồng
Trao đổi về những khó khăn, thách thức của giới trẻ trong xã hội hiện đại
I, Yêu cầu cần đạt
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Biết được những khó khăn và thách thức của giới trẻ trong xã hội hiện đại.
- Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.
- Xác định được những khó khăn, thách thức khi tham gia hoạt động truyền thống và phát triển cộng đồng tại địa phương.
- Rèn luyện được phẩm chất trách nhiệm, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ khi tham gia hoạt động truyền thống và phát triển cộng đồng tại địa phương.
- Năng lực chung: tự chủ, tự học trong tìm tòi khám phá; giao tiếp hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực riêng: xác định được những khó khăn, thách thức khi tham gia các hoạt động truyền thống và phát triển cộng đồng tại địa phương.
- Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, nhân ái, tích cực tham gia các hoạt động truyền thống và phát triển cộng đồng tại địa phương.
II, Tổ chức hoạt động trải nghiệm
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung, phương pháp và hình thức trải nghiệm
* Nội dung: Khởi động
Cách thức tổ chức: GV tổ chức cho HS xem 1 đoạn video ngắn và trả lời câu hỏi.
Link:
- Em có nhận xét gì về lời nói và hành động của người bố trong video?
- Theo em, học sinh có trách nhiệm gì trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc?
Kết quả/sản phẩm:
HS xem, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
GV quan sát, hướng dẫn.
- Người bố đang hiểu sai lệch về vai trò
Hoạt động 2. Tổ chức cho học sinh thực hành trải nghiệm
* Nội dung:
Cách thức tổ chức:
Kết quả/sản phẩm:
Hoạt động 3. Báo cáo, thảo luận, đánh giá
* Nội dung:
Cách thức tổ chức:
Kết quả/sản phẩm:
Tiết 67,68,69:Lập và thực hiện kế hoạch hoạt động thiện nguyện
DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN (Ký, ghi rõ họ tên) NGUYỄN THỊ TRANG | BAN GIÁM HIỆU LÊ THỊ ANH PHƯƠNG |
GIÁO VIÊN (Ký, ghi rõ họ tên) HOÀNG KIM HUẾ | |