



















Preview text:
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TUẦN 10:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : LỄ PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về phát động phong trào thi đua giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
- Thực hiện được các công việc cụ thể hằng ngày để góp phần giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp.
- Có ý thức và thái độ tích cực, tự giác tham gia giữ gìn trường, lớp sạch, đẹp. II. CHUẨN BỊ:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’)
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các - HS lắng nghe. công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Lễ phát động “ Thi đua
thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy” (15 - 16’) * Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi - HS đọc 1
- GV cho HS quan sát vào bảng Năm điều Bác Hồ
dạy được treo trên bảng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- GV đọc 2-3 lần và yêu cầu HS cùng đọc đồng thanh theo cô. - GV hỏi:
+ Có bao nhiêu điều tất cả?
+ Điều nào là quan trọng nhất?
+ Em cần làm gì để thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy?
- GV Nhắc nhở HS thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ
dạy trong việc học tập và rèn luyện.
- Cho HS cam kết thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực hiện Năm - Lắng nghe điều Bác Hồ dạy
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’)
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….......
___________________________________________ T iết 2 + 3 : TIẾNG VIỆT ui, ưi I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. K iến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học. 2. Năng lực
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc
ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao
với phong cảnh và con người nơi đây. 3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm của vần ui, ui; cấu tạo, và cách viết các chữ ui, ưi; nghĩa của các từ
ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như nở rộ: nở nhiều, cùng một
lúc; rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên tiếp. 2
- Nhà sàn: Nhà của người dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao. Nhà có sàn cách mặt đất hoặc mặt
nước, dùng để ở, thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông nước.
- Cây sim: Là loài cây bụi nhỏ thường mọc ở vùng đồi núi. Hoa sim màu tím, quả sim chín màu
tím đen, chứa nhiều hạt có thể ăn được.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC T IẾT 1
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. N hận biết
* Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi +Em thấy gì trong tranh?
- Hà nhận được túi kẹo bà gửi
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi cho
- HS đọc: Bà gửi cho Hà túi kẹo Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - Đọc vần ui
+ Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui.
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau đánh - HS đọc vần.
• GV yêu cầu lớp đánh vần - HS đánh vần: CN-N-ĐT + Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc trơn tiếng mẫu: CN-N-ĐT trơn vần.
• GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép Đọc vần ưi
Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
- Giống nhau: có âm i đứng sau
nhau giữa các vần ui, ưi trong bài
- Khác nhau: âm u,ư đứng trước
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - Vần ui, ưi b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu 3
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong -HS thực hiện
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi.
- HS đánh vần CN-N-ĐT: tờ – ui – tui sắc
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu – túi.
túi + GV yêu cầu một số (4 - 5) –
- HS đọc trơn CN-N-ĐT: túi
- HS đọc trơn tiếng mẫu - Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
- HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS
tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với
quy trình đọc tiếng chứa vần ui. - HS đọc trơn
- Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn CN-N-ĐT
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- HS nói các tên của các sự vật trong
* Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa
tranh :dãy núi, bụi cỏ, gửi thư
vần ui, ui có trong bài học. - Tiếng núi có vần ui
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui trong dãy núi - HS đọc CN-N-ĐT
+ Đánh vần, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, gửi thư - Tiếng bụi, gửi
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc ưi. - HS đọc CN-N-ĐT
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - HS lắng nghe
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ
khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng). 4 vừa). ui ưi dãy núi gửi thư - HS nhận xét - HS lắng nghe
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một - HS viết
các vần ui, di; từ ngữ dãy núi, gửi thư. ui ưi
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. dãy núi gửi thư - HS lắng nghe
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm .
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có các vần ui, ưi. - HS đọc
- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần thiết).
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc : gửi, núi
- GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần ui, ưi trong đoạn vần một số - Đoạn có 4 câu lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn vần.
- HS đọc nối tiếp, đồng thanh
- GV yêu cầu một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. - HS đọc cá nhân
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
* Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội
dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
cao với phong cảnh và con người nơi đây. - Lan gửi thư cho Hà
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi
- Mùa này chim ca rộn rã, sim nở rộ tím cả +Lan gửi thư cho ai? núi đồi.
+Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 7. Nói theo tranh
* Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội
- HS quan sát tranh và trả lời.
dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi
- Em thấy bạn Nam, mẹ Nam và 2 bạn của
cao với phong cảnh và con người nơi đây. Nam
+Em thấy những ai trong tranh?
- Nam xin phép: Mẹ ơi cho con đi đá bóng 5 với bạn nhé.
+Muốn đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ như - HS nói lời xin phép thế nào?
*Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình
huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ
- Bố(mẹ) cho con đi chơi nhé
hoặc ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè.
+Còn em, muốn đi chơi với bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức về việc xin
phép người lớn khi đi đâu đó hoặc làm một việc gì
đó trong những tình huống cụ thể. 8. Củng cố
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ui, ưi và đặt câu - HS tìm
với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét gìờ học, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và khuyến
khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… T iết 5 TOÁN
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10(tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. K iến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số
đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó
- Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
(Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3).
Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. 2.N ăng l ực
Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ
- Bộ đồ dùng dạy Toán 1 của GV. 6
- Bộ đồ dùng học Toán 1 của HS.
I II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ C
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh 1/ Khởi động - Ổn định - Hát - Giới thiệu bài
2/Khám phá: Thêm vào thì bằng mấy?
- GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGk: - HS quan sát
*Trả lời được câu hỏi của bài toán.
- GV: Lúc đầu có 5 bông hoa, cắm thêm 2 - HS trả lời câu hỏi
bông hoa nữa vậy trong bình có tất cả - Có tất cả 7 bông hoa mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nhắc lại
- Tương tự GV hướng dẫn với hình minh họa những chấm tròn
- GV nêu: 5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn
bằng 7 chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7
- Gọi vài HS nêu lại: 5 thêm 2 bằng 7
- GV viết : 5 + 2 = 7, đọc là năm cộng hai - 5 thêm 2 bằng 7 bằng 7
- Gọi HS đọc phép tính 5 + 2 = 7 - 5 cộng 2 bằng 7 - GV ? +5 cộng 2 bằng mấy?
GV : Ta có phép tính: 5 + 2 = 7 - 5 cộng 2 bằng 7 3/Hoạt động *Bài 1: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài tập Bài 1:
- GV HD HS thực hiện phép tính bằng cách - HS theo dõi đếm thêm
- HS thực hiện đếm thêm để nêu kết quả - HS thực hiện - HS trình bày - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét *Bài 2: Số ? *Bài 2
- GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
- GV HD HS quan sát hình a) trong SGK nêu
tình huống bài toán tương ứng rồi tìm số thích - HS thực hiện hợp: 4 + 2 = 6 - Tương tự với câu b) - HS ghi vào vở
- HS trình bày, ghi kết quả váo vở -GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét *Bài 3: Số ? *Bài 3
- GV nêu yêu cầu của bài tập - HS theo dõi
- GV HD HS đếm thêm để tìm ra kết quả đúng - Tương tự với câu b) - HS thực hiện - HS trình bày 7 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét 3.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023 T iết 1 + 2 TIẾNG VIỆT ao, eo
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. K iến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vần ao, eo; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ ao, eo (chữ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong bài học. 2. Năng lực
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ : Em chăm
chỉ (bức tranh vẽ một bạn nhỏ đang đọc truyện, làm bài,... được ví như chú chim ri đang miệt mài đan tổ). 3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, cảnh sinh hoạt của những chú chim.
* GDQPAN: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đất nước, tự hào dân tộc, biết ý nghĩa lá cờ Việt
Nam. Biết ơn các anh hùng liệt sĩ qua việc giới thiệu cách chào cờ đúng theo quy định.
II CHUẨN BỊ
- GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của các vần ao, eo; cấu tạo và cách viết các vần ao, eo;
nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Chim chào mào: loài chim nhỏ, có gìọng hót hay và ngoại hình đẹp: lưng xám, ngực trắng có
điểm những mảng lông đỏ, đầu có mào.
- Chim sáo: loài chim nhỏ, thích sống thành đàn, gìọng hót hay, đa dạng và có khả năng bắt chước được các âm thanh khác.
- Chim ri: loài chim có hình dáng nhỏ hơn chim sẻ, nhiều màu sắc khác nhau, không sống thành đàn mà thành từng đôi.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động - Hs chơi - HS hát chơi trò chơi - HS viết
- GV cho HS viết bảng ui,ưi ui ưi 8 2. N hận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
*Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết ,suy
đoán nội dung tranh minh hoạ
- Em thấy một cái ao, có chiếc thuyền nhỏ +Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết - HS đọc: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.
GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Ao
thu/ lạnh lẽo nước trong veo. - Hs lắng nghe và quan sát
- GV giới thiệu các vần mới ao, eo, Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - Đọc vần ao + Đánh vần - Hs lắng nghe • GV đánh vần mẫu ao.
- HS đánh vần nối tếp, nhóm, đồng thanh
• Một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau đánh vần.
- HS nối tiếp đọc trơn tiếng mẫu + Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 – 6) HS nối tiếp nhau
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. đọc trơn vần.
- GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh một lần. - HS tìm
+ Ghép chữ cái tạo vần - HS ghép
• HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép
thành vần GV yêu cầu HS nêu cách ghép.
- Giống nhau: đều có âm o ở sau +So sánh các vần
- Khác nhau: âm a, e đứng trước
+ GV yêu cầu HS tìm điểm gìống nhau, khác - ao eo
nhau gìữa các vần ao, eo trong bài.
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - HS lắn b. Đọc tiếng g nghe - Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu lēo (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình
các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
- HS đánh vần CN- N-ĐT : lờ eo leo ngã lẽo. thành tiếng lẽo.
- HS đọc trơn CN-N-ĐT: lẽo
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu
- Các tiếng cùng chứa vần ao - Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ao
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu
HS tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất - HS đánh vần CN-N-ĐT dao, chào, sáo. - HS đọc trơn: CN-N-ĐT • Đánh vần tiếng 9 • Đọc trơn các tiếng
+ Đọc tiếng chứa vần eo
Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng
- HS đọc CN-N-ĐT: chào, dao, sáo,dẻo, đẽo, chứa vần ao. kẹo
- GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học - HS tự tạo
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học ao, - HS phân tích eo. - HS ghép lại
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS - Lớp đọc trơn đồng thanh nêu lại cách ghép.
+ GV yêu cầu lớp đọc trong đồng thanh những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo.
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
* Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa - HS nói tên sự vật trong tranh: ngôi sao, quả
vần ao, eo có trong bài học táo, cái kẹo, ao bèo
- GV cho từ ngữ ngôi sao xuất hiện dưới tranh.
HS nhận biết tiếng chứa vần ao trong ngôi sao, - HS nhận biết
phân tích và đánh vần tiếng sao, đọc trơn từ ngữ - HS thực hiện ngôi sao.
- GV phân tích thêm từ “chào cờ” qua đó GV tích hợp GDQPAN
* GDQPAN: Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu
đất nước, tự hào dân tộc, biết ý nghĩa lá cờ
Việt Nam. Biết ơn các anh hùng liệt sĩ qua
việc giới thiệu cách chào cờ đúng theo quy định. - HS thực hiện
- GV thực hiện các bước tương tự đối với quả - HS tìm táo, cái kẹo, ao bèo.
- HS đọc CN-N-DT: ngôi sao, quả táo, cái kẹo,
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ao ao bèo hoặc eo.
- GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- HS đọc CN-N-DT: ngôi sao, quả táo, cái kẹo,
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc ao bèo đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - HS quan sát
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo. - HS quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần ao, eo.
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý
- HS viết vào bảng con: ao, eo , ngôi sao, ao
khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng). bèo (chữ cỡ vừa). ao eo ngôi sao ao bèo 10
- HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS lắng nghe HS. TIẾT 2 5. Viết vở
- HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần ao, - HS viết
eo; từ ngữ ngôi sao, ao bèo. ao eo ngôi sao ao bèo
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó
khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có - HS đọc thầm, tìm . các vần ao, co.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các tiếng - HS đọc
mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với
lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới
đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh
những tiếng có vần ao, eo trong đoạn vần một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - 4 câu
+ Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu
- HS đọc nối tiếp cá nhân, đồng thanh
(mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó
từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn.
*Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ :
- Đàn chào mào bay đi bay lại. + Đàn chào mào làm gì?
- Mấy chú sáo đen vui ca véo von.
+ Mấy chú sáo đen làm gì?
- Chú chim ri chăm chỉ tha rơm khô về làm tổ. + Chú chim ri làm gì?
- Em thích chú chim ri vì chú chim ri chăm chỉ.
+ Em thích chú chim nào? Vì sao? - HS lắng nghe
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 7. Nói theo tranh
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
*Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân
vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ : Em chăm chỉ
- Tranh vẽ một bạn nhỏ + Tranh vẽ gì?
- Bạn nhỏ đang chăm chỉ đọc sách
+ Bạn nhỏ trong tranh đang chăm chỉ làm gì?
+ Các em có chăm chỉ không?. -Hs lắng nghe
- GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức chăm chỉ, cần cù học tập. 8. Củng cố
- HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao, eo và đặt
câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và 11 động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến
khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… T iết 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1.Kiến thức
- Biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước
- Nhớ, đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần
phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy 2. Năng lực
- Tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cần cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy 3. Phẩm chất
- Biết cách rèn luyện thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành đội viên II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: -Thiết bị phát nhạc, một số bài hát về Bác Hồ phù hợp với HS lớp 1
2. Học sinh: Thẻ mặt cười, mếu
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Phương pháp tổ chức trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS hát bài hát “Ai yêu Bác Hồ - HS tham gia
Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”, khai thác
cảm xúc của HS bằng các câu hỏi:
+Các em cảm thấy thế nào khi nghe và hát bài hát này?
+Các em có muốn làm theo những lời Bác Hồ dạy không? KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1: Tìm hiểu Nam điều Bác Hồ dạy
Làm việc chung toàn lớp
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV mời HS nhắc lại Năm điều Bác Hồ dạy
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực để bổ sung
hoặc điều chỉnh các ý kiến đã phát biểu trước đó
- GV tổng hợp các ý kiến chia sẻ, nhận xét, bổ 12 sung, điều chỉnh - HS ghi nhớ
- GV chốt lại Năm điều Bác Hồ dạy:
1/ Yêu tổ quốc, yêu đồng bào
2/ Học tập tốt, lao động tốt
3/ Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt
4/ Giữ gìn vệ sinh thật tốt
5/ Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm
-GV đặt câu hỏi: Kể những việc em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp thành 5 hoặc 10 nhóm (1 nhóm không - HS chia sẻ theo nhóm quá 6 em)
- Tên nhóm là tên của số thứ tự điều Bác Hồ dạy
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi nhóm quan
sát tranh /SGK, kể cho các bạn trong nhóm
những điều em đã làm theo Năm điều Bác Hồ dạy
+Nhóm 1: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào
+Nhóm 2: Học tập tốt, lao động tốt
+Nhóm 3: Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt
+Nhóm 4: Giữ gìn vệ sinh thật tốt
- HS tham gia nhận xét và có thể đặt câu hỏi
+Nhóm 5: Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm cho từng nhóm
Bước 2: Làm việc chung toàn lớp - HS ghi nhớ
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm
- GV tổng hợp những việc nhi đồng cần làm để
thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy THỰC HÀNH
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm giải quyết 1
- GV nêu tình huống, dành TG cho HS trao đổi tình huống
trong nhóm để đưa ra cách giải quyết và phân công bạn sắm vai
- Mời các nhóm cử đại diện sắm vai các nhân vật trong tình huống - HS thực hiện sắm vai
Bước 2: Làm việc chung cả lớp - HS theo dõi, nhận xét
- Các nhóm lần lượt lên sắm vai, các nhóm khác - HS lắng nghe
quan sát, nhận xét về cách xử lí của nhóm bạn
- GV nhận xét, kết luận cách xử lí đúng VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy
- GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân - HS lắng nghe
những điểm chưa hoàn thiện để bố mẹ và người 13
thân giúp em thực hiện tốt hơn Năm điều Bác Hồ dạy Tổng kết:
- Gv yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ - HS chia sẻ
học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau
khi tham gia các hoạt động
-Gv nêu thông điệp: Năm điều Bác Hồ dạy rất - HS lắng nghe, nhắc lại
cần thiết cho mỗi người, em cần thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe
- Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… BUỔI CHIỀU TIẾNG VIỆT ÔN TẬP:ui, ưi
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. K iến thức
- Nhận biết và đọc đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi;
hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ui, ưi (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ui, ưi.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui có trong bài học. 2. Năng lực
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: xin phép bố mẹ hoặc
ông bà được ra ngoài đi chơi với bạn bè (đá bóng).
- Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ vùng núi cao
với phong cảnh và con người nơi đây. 3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp vùng núi cao của đất nước. II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững đặc điểm phát âm của vần ui, ui; cấu tạo, và cách viết các chữ ui, ưi; nghĩa của các từ
ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này như nở rộ: nở nhiều, cùng một
lúc; rộn rã: âm thanh nhiều, sôi nổi, liên tiếp.
- Nhà sàn: Nhà của người dân tộc thiểu số sống ở vùng núi cao. Nhà có sàn cách mặt đất hoặc mặt
nước, dùng để ở, thường thấy ở miền núi hoặc vùng sông nước.
- Cây sim: Là loài cây bụi nhỏ thường mọc ở vùng đồi núi. Hoa sim màu tím, quả sim chín màu
tím đen, chứa nhiều hạt có thể ăn được.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC T IẾT 1 14
Hoạt động của gìáo viên
Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động - HS hát chơi trò chơi - Hs chơi 2. N hận biết
* Phát triển kỹ năng quan sát và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi +Em thấy gì trong tranh?
- Hà nhận được túi kẹo bà gửi
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và
yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau
mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và
HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bà gửi cho
- HS đọc: Bà gửi cho Hà túi kẹo Hà/ túi kẹo.
- GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - Đọc vần ui
+ Đánh vần • GV đánh vần mẫu ui.
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau đánh - HS đọc vần.
• GV yêu cầu lớp đánh vần - HS đánh vần: CN-N-ĐT + Đọc trơn vần
• GV yêu cầu một số (5 6) HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc trơn tiếng mẫu: CN-N-ĐT trơn vần.
• GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh vần.
- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
+ Ghép chữ cái tạo vần
• GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần
• GV yêu cầu HS nêu cách ghép. - HS ghép Đọc vần ưi
Quy trình tương tự quy trình đọc vần ui. - So sánh các vần
+ GV yêu cầu HS tìm điểm giống nhau, khác
- Giống nhau: có âm i đứng sau
nhau giữa các vần ui, ưi trong bài
- Khác nhau: âm u,ư đứng trước
+ GV yêu cầu HS nêu lại các vần vừa học. - Vần ui, ưi b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu túi (trong
SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS thực hiện
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng túi.
+ GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu - HS đánh vần CN-N-ĐT: tờ – ui – tui sắc
túi + GV yêu cầu một số (4 - 5) – – túi.
- HS đọc trơn tiếng mẫu
- HS đọc trơn CN-N-ĐT: túi 15 - Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa vần ui
• GV đưa các tiếng chứa vần thứ nhất, yêu cầu HS - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng thanh.
tìm điểm chung cùng chứa vần thứ nhất ui.
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh. tiếng cùng vần.
• Đọc trơn các tiếng cùng vần.
+ Đọc tiếng chứa vần ưi Quy trình tương tự với
quy trình đọc tiếng chứa vần ui.
- Đọc trơn các tiếng chứa hai vần đang học - HS đọc trơn
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần đang học: bùi, sửi, cửi,..
+ GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 -2 HS nêu lại cách ghép.
- Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép - Lớp đọc trơn CN-N-ĐT được. c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: - HS lắng nghe, quan sát
dãy núi, bụi cỏ, gửi thư. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
* Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa
- HS nói các tên của các sự vật trong
vần ui, ui có trong bài học.
tranh :dãy núi, bụi cỏ, gửi thư
- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ui - Tiếng núi có vần ui trong dãy núi
+ Đánh vần, đọc trơn từ ngữ dãy núi. - HS đọc CN-N-ĐT
- GV thực hiện các bước tương tự đối với bụi cỏ, - HS thực hiện gửi thư
- GV yêu cầu HS tìm từ ngữ mới có vần ui hoặc - Tiếng bụi, gửi ưi.
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc - HS đọc CN-N-ĐT
một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc - HS đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các - HS lắng nghe vần ui, ưi.
- HS viết vào bảng con: ui, ưi và núi, gửi (chữ cỡ
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý vừa).
khoảng cách gìữa các chữ trên một dòng). ui ưi dãy núi gửi thư - HS nhận xét
- HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho 16 HS. ÂM NHẠC
Chủ đề 3: MÁI TRƯỜNG THÂN YÊU
Tiết 2:Ôn tập bài hát:LỚP MỘT THÂN YÊU
Đọc nhạc:BAN NHẠC ĐÔ – RÊ – MI I. MỤC TIÊU: 1. Phẩm chất:
- Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập. 2. Năng lực:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Lớp một thân yêu. Bước đầu thể hiện được tính chất nhanh vui khi hát.
- Biết hát kết hợp vận động theo nhịp bài hát. Biết hát kết hợp một vài động tác phụ họa.
- Bước đầu đọc được tên nốt và lời ca bài đọc nhạc Ban nhạc Đô – Rê – Mi. Biết đọc nhạc kết
hợp nhạc đệm và đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
- Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm
- Chơi đàn và hát thuần thục bài hát : Lớp một thân yêu.
- Đàn và đọc bài đọc nhạc Ban nhạc Đô – Rê - Mi 2. Học sinh: - SGK Âm nhạc 1.
- Vở bài tập âm nhạc 1.
- Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Nội dung (Thời lượng) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Lớp một thân yêu (14 phút) * Khởi động: - Trò chơi:
- GV gọi 2 nhóm HS chơi trò chơi - HS tham chơi trò chơi. “Mảnh ghép vui nhộn”
ghép tranh (tranh chủ đề Lớp một
thân yêu). Nhóm nào ghép nhanh
và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. - Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét các đội chơi và - HS nhận xét. tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV hỏi HS:
? Nội dung bức tranh diễn tả điều - HS trả lời theo hiểu biết. gì?
+ Niềm vui của các bạn nhỏ khi
? Bức tranh vừa ghép làm các em vào lớp một.
liên tưởng đến bài hát nào mà + Lớp một thân yêu chúng ta đã học. 17 - Ôn tập bài hát.
- GV đệm đàn và hát hoặc mở file - HS lắng nghe và nhớ lại giai
mp3 cho HS nghe lại bài hát. Yêu điệu.
cầu HS nhẩm theo để nhớ lại giai điệu.
- GV đệm đàn hoặc mở nhạc đệm - HS hát lại bài hát.
cho HS hát lại bài hát qua 1 lần.
- GV nhận xét, khen ngợi động - HS lắng nghe và sửa sai (nếu viên, sửa sai (nếu có). có).
- GV yêu cầu HS hát kết hợp vỗ tay - HS thực hiện theo yêu cầu. theo nhịp.
* GV lưu ý HS thể hiện được sắc - HS lắng nghe và thể hiện cho
thái vui tươi, phấn khởi. Nhằm làm đúng theo yêu cầu.
nổi bật lên nội dung của bài hát cũng như của tác giả.
* Hát kết hợp vận - GV hát và vận động mẫu và - HS lắng nghe và ghi nhớ.
động theo nhịp điệu.
hướng dẫn HS thực hiện theo nhịp điệu sau.
- GV cho HS hát kết hợp vận động - HS thực hiện. theo nhịp điệu.
* GV lưu ý HS cách vỗ tay (khum - HS chú ý thực hiện cho chuẩn
bàn tay) để tạo âm thanh đệm, hai xác.
chân lần lượt giậm 1, 2 ở các ca từ gần với nốt trắng.
- GV cho HS thực hiện với nhiều - HS thực hiện.
hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ/ ...
- GV nhận xét và sửa sai (nếu có).
- GV khuyến khích HS tự thực hiện - HS lắng nghe và sửa sai (nếu
động tác vỗ tay kết hợp hát hoặc có).
một vài động tác minh họa cho nội - HS thực hiện theo ý tưởng.
dung lời ca theo cách khác. - GV yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét.
- GV nhận xét – tuyên dương. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Đọc nhạc: Ban nhạc Đô – Rê - Mi (20 phút) * Giới thiệu và nghe đọc mẫu. - Giới thiệu.
+ GV cho HS quan sát - GV cho HS quan sát và hỏi:
- HS trả lời theo hiểu biết. 18
tranh về 3 bạn Đô – Rê – Mi đang chơi nhạc. ? Có những ai trong tranh? + Đô – Rê – Mi
? Các bạn Đô – Rê – Mi đang làm + Đang chơi nhạc gì?
- GV cho quan sát và giới thiệu về - HS lắng nghe.
bài đọc nhạc Ban nhạc Đô – Rê – - Nghe đọc mẫu Mi.
- GV đàn và đọc mẫu bài đọc nhạc - HS lắng nghe. qua một lần.
? Yêu cầu HS nêu cảm nhận về bài - HS trả lời theo cảm nhận đọc nhạc.
- GV đọc hoặc mở file mp3/ mp4 - HS lắng nghe và nhẩm theo.
cho HS nghe 1 lần nữa và yêu cầu HS nhẩm theo.
* Đọc lời ca và tên nốt: - GV chia bài đọc nhạc làm 2 câu. .
- GV đọc tên nốt từng câu và bắt nhịp cho HS đọc theo. - HS lắng nghe. + Câu 1: - HS đọc câu 1. + Câu 2: - HS đọc câu 2.
+ Đọc móc xích câu 1 và 2 - HS đọc câu 1,2.
- GV đọc mẫu lời ca từng câu và - HS đọc lời ca từng câu theo
bắt nhịp cho HS ghép lời ca. hướng dẫn. - GV cho HS đọc cả bài.
- Cho HS đọc với nhiều hình thức - HS đọc cả bài.
khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ - HS thực hiện theo yêu cầu. cả lớp. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Tập đọc nhạc theo kí - GV cho HS quan sát kí hiệu bàn - HS quan sát và thực hiện theo hiệu bàn tay:
tay của Đô – Rê – Mi và yêu cầu yêu cầu của GV.
HS thể hiện lại thế tay của Đô – Rê – Mi.
- GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay - HS và thực hiện theo hướng dẫn.
từng câu và hướng dẫn HS đọc theo.
- GV cho HS đọc cả bài theo kí - HS đọc cả bài theo yêu cầu.
hiệu bàn tay bằng nhiều hình thức:
cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét.
- GV tổng kết – nhận xét. - HS lắng nghe.
* Đọc nhạc với nhạc - GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và - HS đọc nhạc với nhạc đệm. đệm: hướng dẫn HS đọc theo. 19
- GV yêu cầu HS thực hiện với - HS thực hiện theo yêu cầu.
nhiều hình thức khác nhau: cá
nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp.
- GV Cho HS kết hợp đọc nhạc - HS đọc theo yêu cầu.
theo nhạc đệm kết hợp vận động tự do theo ý thích.
- GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và - HS lưu ý những chỗ khó.
chỗ kết thúc để các em đọc khớp
với nhạc đệm. Sửa sai và nhắc nhở
HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng với âm nhạc. * Củng cố:
- GV hướng dẫn HS hát Lớp một - HS thực hiện theo yêu cầu.
thân yêu và thực hiện các động tác
theo hình ở bài tập 2 trang 12 vở bài tập.
- Yêu cầu HS thể hiện theo kí hiệu - HS thực hiện theo yêu cầu.
bàn tay và nhắc lại các nốt nhạc đã
học ở bài tập 7 trang 14 vở bài tập.
- Dặn dò HS luyện tập đọc nhạc - HS ghi nhớ và thực hiện.
thêm ở nhạc và chia sẻ cùng người thân.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………… TOÁN ÔN TẬP
PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10(tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. K iến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết tìm kết quả phép cộng
trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm
- Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép cộng với 0: số nào cộng với 0 cũng bằng chính số
đó, 0 cộng với số nào bằng chính số đó
- Vận dụng được đặc điểm này trong thực hành tính
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 10
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính cộng
(Theo thứ tự từ trái sang phải).
- Bước đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các công thức số (dạng 3+4 = 4 + 3).
Vận dụng tính chất này trong thực hành tinh. 2.N ăng l ực
Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng.
- Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học 20