Tiết 7 – 11. Chủ đề 2.
DÂN CƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh
1. Về kiến thức
- Trình bày được một số đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng: thành phần dân tộc,
số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư.
- Nêu được các biểu hiện của quá trình đô thị hoá nhanh ở Đà Nẵng.
- Phân tích được tác động tích cực tiêu cực của quá trình đô thị hoá đang diễn ra
ở Đà Nẵng.
2. Về năng lực
a. Năng lực Địa lí:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình
bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng
hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lc đa lí:
+ Năng lc nhn thc khoa hc Đa lí, s dng công c Đa lí thông qua việc
phát triển các năng làm việc với tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu. Trình bày được đặc
trưng của quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
+ Tìm hiu đa lí: S dng bn đ đ tìm kiếm thông tin v đc đim phân b
dân cư thành ph Đà Nng.
b. Năng lực chung:
+ T chủ, t học hợp tác: biết phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, tự đánh giá về quá
trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
+ Giải quyết vấn đề: biết tự chủ hoặc phối hợp giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học
tập được giao.
3. Về phẩm chất
Có nhn thc đúng và hành đng phù hp đi vi mt svn đliên quan đến dân s,
dân cư ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính.
- Lược đồ mật độ dân số các địa phương của tỉnh Quảng Nam năm 2022.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Bảng phụ.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự mò, từ đó đưa
học sinh vào tìm hiểu bài mới.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS theo dõi.
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu:
+ Đà Nẵng thành phố ven biển thuộc tiểu vùng Trung Trung Bộ của vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
+ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, dân số thành phố
cũng đã có nhiều thay đổi, tác động không nhỏ đến việc thực hiện công cuộc công nghiệp
hóa – hiện đại hóa trên địa bàn thành phố.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
- HS chú ý lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS ghi nhận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV dẫn dắt vào bài học: Dân số, gia tăng dân số, đô thị hoá,… các vấn đề
hội lớn được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam. Đà Nẵng là
thành phố ven biển thuộc tiểu vùng Trung Trung Bộ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế hội, dân số thành
phố cũng đã nhiều thay đổi, tác động không nhỏ đến việc thực hiện công cuộc công
nghiệp hoá – hiện đại hoá trên địa bàn thành phố.
2. Hoạt đng nh tnh kiến thc
Hoạt động 1: 1. Dân số thành phố Đà Nẵng
a. Mục tiêu
- Trình bày được một số đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng: thành phần dân tộc,
số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin.
- GV chia HS thành 8 nhóm (4 – 5 HS/ nhóm).
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành nội dung sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn
+ Nội dung chính giữa: Em hãy trình bày đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng:
thành phần dân tộc, số dân, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.
+ Cá nhân học sinh sẽ làm một phần, sau đó nhóm trưởng tổng hợp lại.
CÂU HỎI GỢI Ý
a) Thành phần dân tộc:
Câu 1: Em có nhận xét gì về thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng?
Câu 2: Chúng ta cần làm gì để nâng cao đời sống và giữ gìn sự đoàn kết giữa các
dân tộc ở địa phương?
b) Số dân:
Câu 3: Đến năm 2021, TP. Đà Nẵng có số dân là bao nhiêu người? Xếp thứ mấy
và chiếm bao nhiêu % số dân cả nước?
c) Gia tăng dân số:
Câu 4: Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở Đà Nẵng thời kì 2017 đến 2021?
Câu 5: So sánh tỉ suất nhập cư và xuất cư của TP. Đà Nẵng? Từ đó phân tích ảnh
hưởng của việc tăng dân số cơ học quá nhanh ở Đà Nẵng?
d) Cơ cấu dân số:
Câu 6: Hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính ở Đà Nẵng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin SGK.
- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành nội dung
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời một vài nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe và bổ sung thêm nếu có.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học
tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
* Sản phẩm
1. Dân số thành phố Đà Nẵng
a. Thành phần dân tộc: Năm 2022, trên địa bàn thành phố có hơn 30 dân tộc chung
sống.
b. Số dân: Năm 2022, số dân Đà Nẵng có khoảng 2714 000 người.
c. Gia tăng dân số: Gia tăng dân số ở Đà Nẵng thể hiện qua sự thay đổi về số dân và
tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm.
Trong những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng tốc độ phát triển kinh tế
nhanh, đặc biệt một số ngành kinh tế như du lịch, công nghệ thông tin,… đòi hỏi
một lực lượng lao động lớn, làm cho tốc độ tăng dân số cơ học của thành phố Đà Nẵng rất
cao. Tốc độ tăng dân số cơ học của thành phố tăng bình quân từ 1,0% 1,2%/năm.
d. Cơ cấu dân số
- cấu dân số theo độ tuổi: Năm 2021, Đà Nẵng đang ở trong thời cuối của giai
đoạn cấu "dân số vàng". Số người trong độ tuổi lao động (từ 15 59 tuổi) vẫn cao gấp
đôi số người phụ thuộc (dưới 15 và trên 60 tuổi).
- cấu dân số theo giới tính: Tỉ số giới tính dân số chịu tác động của nhiều yếu
tố: nhu cầu lao động, điều kiện sống làm việc, sự phát triển kinh tế theo ngành,… Từ
năm 2017 đến 2021, tỉ số giới tính dân số thành phố Đà Nẵng thấp và tương đối ổn định.
Hoạt động 2. 2. Phân bố dân cư
a. Mục tiêu Trình bày được một số đặc điểm của phân bố dân cư.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: a) Mật độ dân số và phân bố dân cư:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin.
- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: So sánh mật độ dân số của Đà Nẵng với mật độ dân số trung bình cả
nước?
+ Câu 2: Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở thành phố Đà Nẵng?
Nhiệm vụ 2: b) Giải pháp phân bố dân cư:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu một số giải pháp trong đề án phân
bố dân cư của thành phố?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc các thông tin và suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện các HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung nếu có.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
* Sản phẩm
1. Phân bố dân cư
a. Mật độ dân số và phân bố dân cư
- Năm 2021, mật độ dân số đạt 931 người/km
2
- Đà Nẵng là địa phương có mật độ dân số cao.
- Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các quận,huyện.
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã, phường; giữa miền núi và đồng bằng
ven biển; giữa thành thị nông thôn. Sự phân bố dân chưa hợp đã ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên của tỉnh.
b. Giải pháp phân bố dân cư
- Một là triển khai đề án có nhà ở.
- Hai là mở rộng không gian đô thị.
- Ba là dịch chuyển lao động ra vùng ven.
Hoạt động 3: 3. Đô thị hóa
a. Mục tiêu: Nêu được các biểu hiện của quá trình đô thị hóa nhanh Đà Nẵng.
Phân tích được tác động tích cực tiêu cực của quá trình đô thị hóa đang diễn ra Đà
Nẵng.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của thành phố Đà Nẵng
giai đoạn 2000 đến 2021?
Câu 2: Quá trình đô thị hóa của Đà Nẵng có tốc độ nhanh được biểu hiện như
thế nào? Em hãy cho ví dụ chứng minh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 vài nhóm HS trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần
học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.
* Sản phẩm
3. Đô thị hóa
a. Số dân đô thị
- Là địa phương có tỉ lệ dân cư sống trong khu vực thành thị cao nhất nước.
b. Quá trình đô thị hóa
- Là đô thị loại 1.
- Tốc độ đô thị hóa nhanh, bộ mặt đô thị, hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội,
và dịch vụ đô thị hoàn thiện.
- Mục tiêu năm 2030, TP. Đà Nẵng được xây dựng và phát triển trở thành một trong
những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước và Đông Nam Á.
3. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được
lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao các bài tập
Câu 1: Căn cứ vào Bảng 2.5, em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số các
quận, huyện trên đất liền của thành phố Đà Nẵng năm 2021 và nêu nhận xét?
Bảng 2.5. Mật độ dân số các quận, huyện trên đất liền ở Đà Nẵng năm 2021
(Đơn vị: người/ km
2
)
Phường Liên Thanh Hải Sơn Trà Cẩm Lệ Ngũ Hòa
Chiểu Khê Châu
Hành
Sơn
Vang
Mật độ
dân số
2 834 19 891 8 791 2 635 4 901 2 429 206
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi vào vở.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mời đại diện 1 vài HS trả lời câu hỏi
- Sau khi cá nhân HS trả lời, GV lần lượt gọi HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động của HS.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện các hoạt động phù hợp bảo vệ tài nguyên biển.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nội dung: Lựa chọn 1 vấn đề về dân số của thành phố Đà Nẵng, em hãy viết
thành một báo cáo địa lí về vấn đề này.
GỢI Ý
ĐỀ CƯƠNG BÀI BÁO CÁO ĐỊA LÍ
Cơ cấu “dân số vàng” của thành phố Đà Nẵng
1. Ý nghĩa
- Khái niệm cơ cấu “dân số vàng”
- Cơ cấu “dân số vàng” đối với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội của thành
phố Đà Nẵng.
2. Thực trạng
- Hiện trạng cơ cấu dân số theo độ tuổi của TP. Đà Nẵng.
- Thách thức đặt ra khi dân số già hóa và đi qua thời kì cơ cấu “dân số vàng”
3. Giải pháp
- Các chính sách dân số để duy trì cơ cấu “dân số vàng”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS nộp sản phẩm theo đúng quy định.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV thống kê các bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá toàn bộ chủ đề.
Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh
- Hoàn thiện bài tập phần vận dung.
- Xem trước chủ đề 3 sưu tầm liệu về: Tài nguyên biển của thành phố
Đà Nẵng.
---------------------------------

Preview text:

Tiết 7 – 11. Chủ đề 2. DÂN CƯ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thời gian thực hiện: 5 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

- Trình bày được một số đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng: thành phần dân tộc, số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư.

- Nêu được các biểu hiện của quá trình đô thị hoá nhanh ở Đà Nẵng.

- Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá đang diễn ra ở Đà Nẵng.

2. Về năng lực

a. Năng lực Địa lí:

- Năng lực chung:

+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.

+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.

+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.

- Năng lực địa lí:

+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, sử dụng công cụ Địa lí thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu. Trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư nông thôn.

+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư thành phố Đà Nẵng.

b. Năng lực chung:

+ Tự chủ, tự học và hợp tác: biết phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác.

+ Giải quyết vấn đề: biết tự chủ hoặc phối hợp giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ học tập được giao.

3. Về phẩm chất

Có nhận thức đúng và hành động phù hợp đối với một số vấn đề liên quan đến dân số, dân cư ở địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Máy tính.

- Lược đồ mật độ dân số các địa phương của tỉnh Quảng Nam năm 2022.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ.

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động mở đầu

a. Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu bài mới.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi.

- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu:

+ Đà Nẵng là thành phố ven biển thuộc tiểu vùng Trung Trung Bộ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, dân số thành phố cũng đã có nhiều thay đổi, tác động không nhỏ đến việc thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa trên địa bàn thành phố.

A map of the country Description automatically generated

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- HS chú ý lắng nghe.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- HS ghi nhận.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV dẫn dắt vào bài học: Dân số, gia tăng dân số, đô thị hoá,… là các vấn đề xã hội lớn được tất cả các quốc gia trên thế giới quan tâm, trong đó có Việt Nam. Đà Nẵng là thành phố ven biển thuộc tiểu vùng Trung Trung Bộ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, dân số thành phố cũng đã có nhiều thay đổi, tác động không nhỏ đến việc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá – hiện đại hoá trên địa bàn thành phố.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: 1. Dân số thành phố Đà Nẵng

a. Mục tiêu

- Trình bày được một số đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng: thành phần dân tộc, số dân, gia tăng dân số, cơ cấu dân số.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin.

- GV chia HS thành 8 nhóm (4 – 5 HS/ nhóm).

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để hoàn thành nội dung sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn

+ Nội dung chính giữa: Em hãy trình bày đặc điểm dân số thành phố Đà Nẵng: thành phần dân tộc, số dân, gia tăng dân số và cơ cấu dân số.

+ Cá nhân học sinh sẽ làm một phần, sau đó nhóm trưởng tổng hợp lại.

CÂU HỎI GỢI Ý

a) Thành phần dân tộc:

Câu 1: Em có nhận xét gì về thành phần dân tộc sinh sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng?

Câu 2: Chúng ta cần làm gì để nâng cao đời sống và giữ gìn sự đoàn kết giữa các dân tộc ở địa phương?

b) Số dân:

Câu 3: Đến năm 2021, TP. Đà Nẵng có số dân là bao nhiêu người? Xếp thứ mấy và chiếm bao nhiêu % số dân cả nước?

c) Gia tăng dân số:

Câu 4: Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở Đà Nẵng thời kì 2017 đến 2021?

Câu 5: So sánh tỉ suất nhập cư và xuất cư của TP. Đà Nẵng? Từ đó phân tích ảnh hưởng của việc tăng dân số cơ học quá nhanh ở Đà Nẵng?

d) Cơ cấu dân số:

Câu 6: Hãy nhận xét về cơ cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính ở Đà Nẵng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thông tin SGK.

- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành nội dung

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời một vài nhóm HS trình bày sản phẩm của nhóm mình.

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe và bổ sung thêm nếu có.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.

* Sản phẩm

1. Dân số thành phố Đà Nẵng

a. Thành phần dân tộc: Năm 2022, trên địa bàn thành phố có hơn 30 dân tộc chung sống.

b. Số dân: Năm 2022, số dân Đà Nẵng có khoảng 2714 000 người.

c. Gia tăng dân số: Gia tăng dân số ở Đà Nẵng thể hiện qua sự thay đổi về số dân và tỉ lệ gia tăng dân số qua các năm.

Trong những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng có tốc độ phát triển kinh tế
nhanh, đặc biệt một số ngành kinh tế như du lịch, công nghệ thông tin,… đòi hỏi
một lực lượng lao động lớn, làm cho tốc độ tăng dân số cơ học của thành phố Đà Nẵng rất cao. Tốc độ tăng dân số cơ học của thành phố tăng bình quân từ 1,0% 1,2%/năm.

d. Cơ cấu dân số

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Năm 2021, Đà Nẵng đang ở trong thời kì cuối của giai đoạn cơ cấu "dân số vàng". Số người trong độ tuổi lao động (từ 15 – 59 tuổi) vẫn cao gấp đôi số người phụ thuộc (dưới 15 và trên 60 tuổi).

- Cơ cấu dân số theo giới tính: Tỉ số giới tính dân số chịu tác động của nhiều yếu tố: nhu cầu lao động, điều kiện sống và làm việc, sự phát triển kinh tế theo ngành,… Từ năm 2017 đến 2021, tỉ số giới tính dân số thành phố Đà Nẵng thấp và tương đối ổn định.

Hoạt động 2. 2. Phân bố dân cư

a. Mục tiêu Trình bày được một số đặc điểm của phân bố dân cư.

  1. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Nhiệm vụ 1: a) Mật độ dân số và phân bố dân cư:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin.

- GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: So sánh mật độ dân số của Đà Nẵng với mật độ dân số trung bình cả nước?

+ Câu 2: Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư ở thành phố Đà Nẵng?

Nhiệm vụ 2: b) Giải pháp phân bố dân cư:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu một số giải pháp trong đề án phân bố dân cư của thành phố?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc các thông tin và suy nghĩ trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện các HS lần lượt trả lời các câu hỏi.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung nếu có.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.

* Sản phẩm

1. Phân bố dân cư

a. Mật độ dân số và phân bố dân cư

- Năm 2021, mật độ dân số đạt 931 người/km2

- Đà Nẵng là địa phương có mật độ dân số cao.

- Mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các quận,huyện.

- Dân cư phân bố không đồng đều giữa các xã, phường; giữa miền núi và đồng bằng ven biển; giữa thành thị và nông thôn. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí đã ảnh hưởng đến việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên của tỉnh.

b. Giải pháp phân bố dân cư

- Một là triển khai đề án có nhà ở.

- Hai là mở rộng không gian đô thị.

- Ba là dịch chuyển lao động ra vùng ven.

Hoạt động 3: 3. Đô thị hóa

a. Mục tiêu: Nêu được các biểu hiện của quá trình đô thị hóa nhanh ở Đà Nẵng. Phân tích được tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa đang diễn ra ở Đà Nẵng.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP

Câu 1: Nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2000 đến 2021?

Câu 2: Quá trình đô thị hóa của Đà Nẵng có tốc độ nhanh được biểu hiện như thế nào? Em hãy cho ví dụ chứng minh?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận theo nhóm để trả lời phiếu học tập.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 vài nhóm HS trả lời.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của HS về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của HS.

* Sản phẩm

3. Đô thị hóa

a. Số dân đô thị

- Là địa phương có tỉ lệ dân cư sống trong khu vực thành thị cao nhất nước.

b. Quá trình đô thị hóa

- Là đô thị loại 1.

- Tốc độ đô thị hóa nhanh, bộ mặt đô thị, hệ thống hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội, và dịch vụ đô thị hoàn thiện.

- Mục tiêu năm 2030, TP. Đà Nẵng được xây dựng và phát triển trở thành một trong những trung tâm kinh tế - xã hội lớn của cả nước và Đông Nam Á.

3. Hoạt động luyện tập

a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao các bài tập

Câu 1: Căn cứ vào Bảng 2.5, em hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện mật độ dân số các quận, huyện trên đất liền của thành phố Đà Nẵng năm 2021 và nêu nhận xét?

Bảng 2.5. Mật độ dân số các quận, huyện trên đất liền ở Đà Nẵng năm 2021

(Đơn vị: người/ km2)

Phường

Liên Chiểu

Thanh Khê

Hải Châu

Sơn Trà

Cẩm Lệ

Ngũ Hành Sơn

Hòa Vang

Mật độ dân số

2 834

19 891

8 791

2 635

4 901

2 429

206

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

  • HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi vào vở.
  • GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

  • Mời đại diện 1 vài HS trả lời câu hỏi
  • Sau khi cá nhân HS trả lời, GV lần lượt gọi HS khác nhận xét.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

  • GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động của HS.

4. Hoạt động vận dụng

  1. Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức để thực hiện các hoạt động phù hợp bảo vệ tài nguyên biển.

  1. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giao nội dung: Lựa chọn 1 vấn đề về dân số của thành phố Đà Nẵng, em hãy viết thành một báo cáo địa lí về vấn đề này.

GỢI Ý

ĐỀ CƯƠNG BÀI BÁO CÁO ĐỊA LÍ

Cơ cấu “dân số vàng” của thành phố Đà Nẵng

1. Ý nghĩa

- Khái niệm cơ cấu “dân số vàng”

- Cơ cấu “dân số vàng” đối với sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội của thành phố Đà Nẵng.

2. Thực trạng

- Hiện trạng cơ cấu dân số theo độ tuổi của TP. Đà Nẵng.

- Thách thức đặt ra khi dân số già hóa và đi qua thời kì cơ cấu “dân số vàng”

3. Giải pháp

- Các chính sách dân số để duy trì cơ cấu “dân số vàng”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS nộp sản phẩm theo đúng quy định.

Bước 4: Kết luận, nhận định:

  • GV thống kê các bài làm.
  • GV nhận xét, đánh giá toàn bộ chủ đề.

Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh

- Hoàn thiện bài tập phần vận dung.

- Xem trước chủ đề 3 và sưu tầm tư liệu về: Tài nguyên biển của thành phố Đà Nẵng.

---------------------------------