Giao dục thông minh trên cơ sở trí tuệ nhân tạo - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Giao dục thông minh trên cơ sở trí tuệ nhân tạo - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

Trường:

Đại học Hoa Sen 4.8 K tài liệu

Thông tin:
8 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Giao dục thông minh trên cơ sở trí tuệ nhân tạo - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen

Giao dục thông minh trên cơ sở trí tuệ nhân tạo - Tài liệu tham khảo | Đại học Hoa Sen và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả

26 13 lượt tải Tải xuống
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
1
GIÁO DỤC THÔNG MINH TRÊN CƠ SỞ TTUỆ NHÂN TẠO
GIÚP XÁC ĐỊNHC LOẠI HÌNH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN
TRONG BỐI CẢNH GIÁO DỤC HIỆN NAY
Nguyßn Thß M Lác
1,+
,
Hoàng Sỹ ¡ng
2
1
Trưßng Đ¿i học Giáo dc - Đ¿i hc Quc gia Nội;
2
Hc vin K thut Mt mã
+c gi liên hệ ● Email: locntm@vnu.edu.vn
Article History
ABSTRACT
Received: 05/9/2020
Accepted: 21/9/2020
Published: 05/10/2020
In present day, the issue of adaptation education environment is becoming
more urgen than ever. Adaptive learning systems are introduced to customize
content and learning paths of students. These system helps students
minimizing disorientation and cognitive overload problems; thereby helping
to optimize performance to improve the efficiency of the learning process.
The current learning systems are lacking adaptivity; as they offer same
resources for all users irrespective of their individual needs and preferences.
Students learn according to their learning styles and determining these is a
crucial step in making E-learning or traditional education adaptive. To
determine learning styles, learning models have been suggested in articles,
but there is no readily available software tool that provides the flexibility to
select and implement the most suitable learning model. To fulfil this dire
need, a framework of a tool is proposed here, which takes into consideration
multiple learning models and artificial intelligence techniques for determining
students’ learning styles. The tool would provide the facility to compare
learning models, to determine the most suitable one for a particular
environment. The authors suggest that this tool should be deployed in a cloud
computing environment to provide a scalable solution that most quickly and
easily identifies learning styles for learners. It provide a scalable solution that
easy and rapid determination of learning styles.
Keywords
smart education, adaptive
education, artificial
intelligence, learning theory
model, learning performance.
1. M đầu
Như chúng ta đã biết, SV thưßng hc theo nhiều cách khác nhau: mt s thích tham gia học tập trongi trưßng
thc t , dế liệu và các thí nghiệm trong khi mt s SV khác thích tham gia học tập và nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến tính lí thuyết; mt s thích hc tập theo cách nghiên cứuc tài liệu trong khi mt s l¿i thích phong cách
hc tập là tham gia trực tiếp vào giÁi quyết các vấn đề thc tế. Các hệ thng quÁn lí hc t p hi ện nay được phát triển
da trên triết <dùng chung= (Oliver R. ng s , 2002). Kvà cộ ết quÁ dẫn đến việc SV có xu hướng mt phương
ớng và quá tÁi trong quá trình học t p d ẫn đến kết quÁ h c tập không cao. Mỗi SV nên có phương pháp học tp
ca riêng mình. Xác định phong cách học t p c ủa SV là một bước quan trng nhm gp phương pháp đào t¿o E-
learning hoặc phương pháp đào t¿o truyn thng hiện nay thích ứng vi nhu cu ca ngưßi hc. Có nhiều mô hình
phong cách học tập khác nhau được trình bày trong các nghiên cứu (Felder R.M., Silverman L.K., 1998; Fleming
ND, 2001; Honey P, Mumford A., 1994; Kolb AY, Kolb DA, 2005). Mt s mô hình học t p ph biến hin nay
như: mô hình Felder & Silverman (Felder R.M., Silverman L.K., 1998), mô hình Kolb (Kolb AY, Kolb DA, 2005),
hình VARK (Fleming ND, 2001) và mô hình Honey & Mumford (Honey P, Mumford A., 1994). Các nghiên
cu này tập trung đưa ra các giÁi pháp phân lo¿i ngưßi hc theo <phong cách= hc tp ca h cung cấp các quan
điểm khác nhau về việc định nghĩa và phân lo¿i các phong cách học tập. Ngoài ra còn một s kĩ thuật được mô tÁ
trong các nghiên cứu khác giúp làm rõ các thuộc tính liên quan đến hành vi của ngưßi hc vi mt phong cách hc
tp c th (Colchester K. và cộng s, 2017). Trí tuệ nhân t¿o (AI) được coi là những công cụ giá trị, vì chúng
khÁ ng phát triển thay thế quy trình ra quyết định đang được áp dng hin nay.
nhiều kĩ thuật AI khác nhau đã đưc s dụng trong các hệ thng giáo dục thích ứng. Chúng bao gồm logic
mß, cây quyết đnh, m¿ng Nơ-ron, m¿ng Bayes, các thuật toán di truyền và các hình Markov (Colchester K. và
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
2
cng s , 2017) . Tuy nhiên, trong tt c Á các phương pháp trên thì trí tu nhân t¿o được xem là phương pháp phù h p
nhất để áp dụng vào môi trưßng giáo dc hi n nay.
Hin nay, chưa có công cụ phn mm nào giúp c định phong cách hc tp t cơ sá d liệu hành vi học t p c a
SV. Nhu c u c p thiết hiện nay là cần xây dựng một công cụ thể d dàng cấu hình, dễ dàng truy cập và th s
dng trong các môi trưßng hc tp khác nhau, bao gồm môi trưßng E-learning và môi trưßng hc t p truy n thng.
T¿i đây, hệ thng da trên ttuệ nhân t¿o được phát triển dựa trên nhiều hình học tập và các kĩ thuật trí tu nhân
t¿o khác nhau giúp xác định các phong cách học t p c a SV. H thống này có th được trin khai cÁ á môi trưßng
E-learning và môi trưßng hc t p truy n thng nhm giúp phát triển và xây dựng môi trưßng hc tập thích ng.
2. Kết qu¿ nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu liên quan
Các phương pháp AI đang được s d ng hiện nay giúp cung cấp khÁ ng thích ứng trong quá trình học tp s
được cácc giÁ trình bày trong phần này.
Logic mß là phn m rá ng của lí thuyết t p h p truy n th ng. Mt h th ng h sơ SV đa đ¿i di n d ựa trên logic
mß đã được các tác giÁ đưa ra ( Xu D, Wang H, Su K., 2002). Bằng cách áp dụng logic mß các mô hình nội dung,
hình SV, kế ho¿ch hc tập đã được định nghĩa.
M¿ng Nơ-ron bao g m m t s lượng lớn các nơ-ron kết ni vi nhau, ho¿t động cùng nhau để x lí thông tin,
ơng tự như các m¿ng nơ -ron sinh h c, chúng đưc s dụng để phân lo¿i SV. Các nghiên cứ u trước đây đã chỉ ra
rằng các m¿ng nơ-ron nhân t¿o đã được s dụng cho các phương pháp hc tập (Bernard J. và cộng s, 2015; Lo JJ,
Shu PC., 2005; Mota J., 2008; Villaverde JE.cộng s, 2006; Zatarain-Cabada R.cộng s, 2010).
Cây quyết định là cây trong đó mỗit nhánh đ¿i din cho mt s la chn, mi nút đ¿i din cho mt quyết đnh.
Trong (Lin CF và cng s, 2013),c cây quyết định đã đưc s dụng để cung cp l trình hc tp đã được nhân hóa.
M¿ng Bayes là một đồ th theo chu kì trong đó các nút biểu diễn các khái niệm các c¿nh bi u th s ph
thuc/hiu ng gi a các khái niệm. Trong tài liệu Moreno F. và cộng s (2015), các c giÁ trình bày việc s dng
c m¿ng Bayes trong việc hình quá các tiến trình học tp được cá nhân a.
Trong mô hình Markov, mt tp hợp các tr¿ng thái rßi r¿c được mô tÁ vi ma trận xác xuất là yếu t chính giúp
c định s chuyển đổi giữa các tr¿ng thái. Các hình Markov đã đưc s d ng để d đoán hành vi của SV và xác
đnh s tương đng gia các hành vi ca cựu SV và các SV đang theo học (Huang X, Yong J, Li J, Gao J., 2008).
Các thuật toán di truyền s dng khái niệm tiếna, chn l c t nhiên của Darwin làm nền t ng. NhÁ ng vấn đề
n quan đến thut toán di truyền được trình bày trong tài liệu (Huang MJ, Huang HS, Chen MY., 2007) để xây dựng
mt l trình học tp tối ưu cho mỗi ngưßi hc.
2.2. Các mô hình thuyết hc tp hin có
2.2.1. Mô hình lí thuyết hc tp Felder & Silverman
Trong mônh phong cách học ca Felder và Silverman có 4 chiu, mi chiều2 phong cách hc t p (Felder
R.M., Silverman L.K., 1998). Tng cng có 8 phong cách học tập giúp kết hp để t¿o ra 16 phong cách học tập khác
nhau. 4 chiều này bao gồm ho¿t động/phÁn x¿, cÁm giác/trực giác, hình Ánh/lßi nói, trực tiếp/gián tiếp. Ngưßi hc
ch cực đ¿t được kết quÁ hc t p t t nhất thông qua việc hc tập chăm chỉ thông qua việc nghiên cứu i liệu và trÁi
nghim thc tế. Ngược l¿i, những ngưßi hc tập theo phương pháp phÁn x¿ thưßng thích suy nghĩ và phÁn ánh về
ch nội dung hc tp. i hNgưß ọc theo phong cách học t p c Ám nhn s dng các kinh nghiệm giác quan của mình
để tìm hiểu thc tế đưc trình bày trong các các tài liệu hc tp. Trong khi đó, những ngưßi hc trc quan thích
nghiên cứu các tài liệu một cách tổng quan, ch ng h ¿n như các vấn đ lí thuyế t, sau đó cố gng hiểu ý nghĩa cơ bÁn
ca chúng, cũng như nắm được các nguyên tắc chung.
Hình 1. Mô hình lí thuyế t h c t p ca Felder và Silverman
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
3
2.2.2. Mô hình lí thuyết hc tp Kolb
thuyết hc t p Kolb (Kolb AY, Kolb DA, 2005) có 4 phong cách học tập riêng biệt, chúng đưc dựa trên chu
trình học tập 4 giai đo¿n: TrÁi nghim thc t - ế (CE), quan sát phÁn ánh - (RO), khái niệm hóa - (AC) và th nghi m
ch cực - (AE). Mi kiểu trên sự kết hp của các chu kì hai giai đo¿n.
Phân kì (cÁm giác và xem - CE / RO): Những ngưßi này có th nhìn mọi th t những quan điểm khác nhau. Họ
rt nh¿ Áy c m. H tch xem hơn là làm, tập trung/quan tâm thu thập thông tin và sử ụng trí tưáng tượng để d giÁi
quyết vấn đề. H xem xét tình huống c th t mt s quan điểm khác nhau rt t t. Kolb g ọi phong cách này <phân
= bái những ngưßi này thể hi n t t hơn trong những tình huống yêu cầu t¿o ra ýáng, ví d như động não.
Đồng hóa (xem suy nghĩ - AC / RO): Phong cách học tp đồng hóa bao gm mt cách tiếp cận gãy gọn, logic.
Những ngưßi này đòi hỏi nhng giÁi thích ràng hơn là một cơ hội thc tế. H ni tri trong vic hiu thông tin
trên ph¿m vi rng và tổ chức theo một định d¿ng ràng, hợp lí.
Hi t (làm và suy nghĩ - AC / AE): Những ngưßi có phong cách học t p h i t th giÁi quyết vấn đề s s
dng vic hc ca h để tìm ra giÁi pháp cho các vấn đ thc tế. H thích các nhim v kĩ thu và ít quan tâm đết n
mi ngưßi và c khía c¿nh giữa các cá nhân. Những ngưßi có phong ch học t p h i t tìm kiếm ng dng thc tế
cho các ý áng và thuyết rt tt. H thể giÁi quyết vấn đ và đưa ra quyết đị nh bằng cách tìm giÁi pháp cho các
u hỏi và vấn đề.
Thích nghi (làmm nhn - CE / AE): Phong cách học tập phù hợp <thực hành= và dựa vào trực giác hơn
logic. Những ngưßi này sử dng phân tích của ngưßi khác và thích sử dụng phương pháp tiếp c n th c t , kinh ế
nghiệm hơn. Họ b thu hút bái nhng th thách và kinh nghiệm mi. H thưßng hành động theo bÁn năng hơn
phân tích logic.
2.2.3. Mô hình lí thuyết hc tp của Honey và Mumford
Các phong cách học tp ca Honey và Mumford đã được phát trin bái Peter Honey và Alan Mumford (Honey
P, Mumford A., 1994). Mô hình của Honey và Alan Mumford được l y c Ám hng t mô hình h c t p c a Kolb.
4 phong cách học tập được mô tÁ bao g m nh ững ngưßi hành động, ngưßi suy ngẫm, ngưßi lí thuyết, nßi thc t . ế
Ngưßi hành động là những cá nhân vừa làm vừa học. Các ho¿t đng h c t ập có th là động não, giÁ i quyết v n
đề, th o luÁ n nhóm, câu đố, các cuc thi hoặc đóng vai.
Ngưßi học lí thuyết yêu cầu cáchình, các ý tưáng và lí thuyết để tham gia vào quá trình học tập. Các ho¿t
động hc t p c a h bao gồm các mô hình, số liu thống kê, các câu chuyện và cách họ áp dụng các khái niệm v
mt lí thuyết.
Ngưßi suy ngẫm khÁ ng áp dụng vic hc của mình vào trong thực t . Hế hc t p t ốt n bằng cách áp dụng
vic hc vào trong nghiên cứu, giÁi quyết các vấn đề ng như trong các cuộc thÁo lun.
Ngưßi thc t thế c hi n vi c h ọc thông qua phương pháp xem, nghĩ và phÁn ánh về những đãy ra. H thích
t phân ch cá nhân hóa các câu hỏi, quan t các ho¿t động, ghi nh n ph n h Á i t ngưßi khác cũng như tham gia
o công việc phng vn.
2.2.4. Mô hình lí thuyết hc tp VARK
VARK là viết t t c ủa các hình thức hc tập Visual (hình Ánh), Auditory (thính giác), Read/write (đọc/viết)
Kinesthetic (làm, thao tác, thực hành) đã đư ng đểc s d tiếp nhận thông tin. Mô hình này đã được đề xut bái
Fleming và Mills và đưc dựa trên kinh nghim của SV giáo viên (Fleming ND, 2001).
Phong cách học tập qua hình Ánh bao gm bÁn đồ, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, lưu đồ hiệu mọi ngưßi s d ng
để biu diễn thông tin thay thế cho t ng .
Phong cách học tập qua thính giác mô sá thích đi với thông tin, ngưßi học phong ch học này thưßng hc
tt nhất thông tin qua vi ắng nghe các bài giÁng, các cuộc l c thÁo lun, tranh lun theo nhóm, radio, phones, web-
chat… Những ngưßi phong cách này thích tiếp thu thông tin qua các bài giÁng, hướng dn bng lßii.
Những ngưßi có phong cách học Đọc/viết thích thông tin được hin th i d ng t¿ ngữ. Nó nhấn m¿nh đầu vào
đầu ra da trên văn bÁn, các hướng dẫn đọc và viết, các báo cáo, các bài luận và bài tập.
Phong cách học t p th ực hành đề cập đến s ưu thích đối với c trÁi nghiệm và thực hành, bao gồm c Á trong i
trưßng phỏng và thực tế. thưßng thông qua các hình thc nphỏng, video, phim Ánhcác nghiên cu
điển hình.
2.3. Phânch và so sánhc mô hình lí thuyết hc tp
Việc phân tích và so sánh giữac mô hình được thc hi n b ằng cách triển khaic mô hình đó thông quan các
kĩ thuật trí tu nhân t¿o. Các mô hình đã đượ c tri n khai trong Java 1.8 s dng NetBeans IDE 8.2 trêni trưßng
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
4
Windows 7 64-bit. Các thành phn chuyn đổi giao diện ngưßi dùng UI đã được s d ụng đ thiết kế GUI (Giao di n
đồ h a c ủa ngưßi dùng). H thng phn mm s dụng trí tu nhân t¿ o dựa trên mô hình học tập thích ứng đã được
triển khai. Hai mô hình học t p Felder & Silverman (Felder R.M., Silverman L.K., 1998) Kolb (Kolb AY, Kolb
DA, 2005) đã được phỏng bng phn m n, s dng hai thuật trí tu nhân t¿o Perceptron nhi u l ớp cây quyết
đnh. H th ng phn mềm cóc hệ thng menu cho vi c c u hình thuộc tính ca SV được s dng đ xác định các
phong cách học tập cho ngưßi học. Màn hình chính th hi n thu ộc tính của SV s dụng cho các mô hình Felder &
Silverman và Kolb được trình bày á hình 2 và hình 3. Các màn hình này hiển th thuộc tính, tập hp các thuộc tính
thể đã được tích h p sn trong h thng. Tt cÁ các thuộc tính hoặc mt s thuộc tính có thể c ch n trong đư
ng mt ln ch¿y mô phỏng, tùy thuộc vàoc thuộc tính có sẵn trong một môi trưßng hc tp c th. Mt thc thi
điển hình được tÁ á hình 4 (trang bên), cho thy s hình tnh cấu trúc của mô hình và hiu su t c a mô hình.
Hình 3. Các thuộc tính của mô hình Kolb
(tt c các thuộc tính đã được la chn)
Phân tích về c cấu trúc của hình sau khi thực hiện đào t¿o với các dữ li u m ẫu được th hin á bng 1 (trang
n). Ct đầu tiên mô tÁ s lượng các thuộc tính của SV được chọn đ t¿o mô hình, á đây 6 cho mô hình Felder &
Silverman 8 cho hình Kolb.
Các đặc tính học tp của SV theo mô hình Felder & Silverman đã được l a ch n cho l n ch ¿y mô phỏng bao
gm: - S lượng truy c p forum (th p/cao): s lượng truy cập vào các diễn đàn trực tuyến là thấp hoc cao; - S
ng truy cp ni dung (thp/cao): s lượng truy cp trc tuyến vàoc nội dụng là thấp ho c cao; - S lượng truy
cp thc tế c a SAT (th p/cao): s ng truy cập vào các lo¿i câu hỏi thc tế trong các bài kiểm tra đánh giá năng
lc là thấp hoc cao; - S lượng truy cập các SAT Abstract (thấp/cao): s ng truy cập các d¿ng câu hỏi tóm tắt
trong các bài kiểm tra năng lực là thp hoc cao; - S lượng truy cp các định d¿ng khóa học (thp/cao): s lượng
truy cập các đnh d¿ng ca khóa học trc tuy n ế thấp hoc cao; - S ng truy clượ p nội dung khóa học (thp/cao):
s lượng truy cập vào nội dung khóa hc trc tuyến thấp hoc cao.
Các thuộc tính của SV đã đưc s dụng để phỏng hình học t p Kolb: - Hi u su ất trong quá trình suy ng
ca SV (thp/cao); - Thích làm việc theo nhóm (thấp/cao); - Tập trung vào các ý tưáng hơn so với ngưßi khác
(thp/cao); - S tập trung vào các vấn đề thuyết so vi các vấn đề thc tế (thp/cao); - S tập trung vào các vấn đề
kĩ thuật hơn làc vấn đề xã hi (thp/cao); - Tìm cách hiện thực hóa các ý tưáng và các vấn đề lí thuyết (thp/cao);
- Thc hành, thiết lp mc tiêu, ho¿t động thc tin (th p/cao); - D a vào trực giác hoặc phân tích của ngưßi khác
n là phân tích riêng của nhân (thấp/cao).
ng cụ này cũng có th được s d ụng để xác định s lượng c phương pháp học, các phương pháp này sẽ được
s dụng để phân lo¿i SV. Nó bao gồm 6 phương pháp của mô hình Felder & Silverman và 4 phương pháp của mô
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
5
hình Kolb. Đố i hình Felder & Silverman, việc phâni v lo¿i SV s được thc hiện theo các hình thức ho¿t
động/phÁn x , c¿ Ám nhn/trc quan hoc trc quan/lßi nói. Đối với mô hình Kolb, phân lo¿i SV s được thc hi n
theo các d¿ng phân kì, đồng hóa, hi t phù hợp. Điều này được trong c t th 2 ca bng 1. Ct th 3 trong
bng 1 cho biết kích thước ca d li u m ẫu đÁ đưc s dụng để sinh ra cấu trúc của mô hình. Điều này có th y ý
thay đổi da vào môi trưßng hc t p c th. Công cụ giúp t¿o ra các cấu trúc m¿ng nơ-ron và từng cây quyết định
cho các hình Felder & Silverman Kolb. Cột th 4 trong bng 1 cho biết s lượng các t đã được sinh ra trong
c mô hình. Đối vi m¿ng ron, các mô hình perception đa tầng có hai t- ng cho mi l p. L ớp đầu ra có 6 nơ-ron
cho mô hình Felder & Silverman 4 -ron cho mô hình Kolb, dựa trên số ợng các phân lớp. Tương tự như vậy,
c cây quyết định đã được t¿o ra6 nút cho mô hình Felder & Silverman 4t cho hình Kolb. So sánh
v hiu sut của các mô hình được trình bày trong bng 2. Các m¿ng -ron có hiệu suất cao hơn so với các cây
quyết định. Điều này được th hi n t các giá tr phân tích thống kê Kappa ( Carletta, 1996). Hi u su t ca mô hình
perceptron đa tầng dành cho mô hình Kolb tốt hơn so với mô hình Felder & Silverman vì nó có g tr tng s l i
bình phương (Sum of Squared Error) thấp hơn. Ngoài ra, hi u su t của mô hình cây quyết địnhthể so sánh được
cho cÁ hai mô hình Felder & Silverman và Kolb. Giá trị ống kê Kappa của mô hình Kolb là cao hơn so với mô th
hình Felder & Silverman; giá trị t ng s li bình phương cao hơn so với s dụng cây quyết định (dicision tree) cho
hình Felder & Silverman. Dữ liệu đưc biu diễn trong hình được thc hiện thông qua quá trình phỏng. Trưc
tiên, q trình phỏng t¿o ra cấu trúc của mô hình, sau đó sẽ tiến hành đo hiệu sut của hình.
Hình 4. Mô phỏng quá trình tạo mô hình mạng nơ-ron cũng như tính hiệu sut dựa theo lí thuyết hc tp
ca Felder & Silverman
Bng 1. So sánh các cấu trúc của các mô hình
Model / AI Method
Number of
Number of
Size of student
Number of
student attributes
learning styles
sample data
nodes in model
(classification
classes)
Felder Silverman/Multilayer Perceptron
6
6
22
12
Felder Silverman/Decision Tree
6
6
22
11
Kolb/Multilayer Perceptron
8
4
12
10
Kolb/Decision Tree
8
4
12
7
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
6
Bng 2. So sánh hiệu sut ca các mô hình
Model / AI Method
Correctly
Incorrectly
Kappa statistics
Root mean
classified
classified
squared error
instances
instances
Felder Silverman/Multilayer Perceptron
22
0
1
0.0393
Felder Silverman/Decision Tree
15
7
0.6051
0.2611
Kolb/Multilayer Perceptron
12
0
1
0.0351
Kolb/Decision Tree
9
3
0.6667
0.2887
2.4. Khung phong cách học tp cho mô hình giáo dục tng minh
i đến giáo dục thông minh là nói đến các phong cách học tập được cá nhân hóa mọi lúc mọi i và á mi thßi
điểm. Để giúp điều này trá nên khÁ thi và đưc ng dng rng rãi, vic phát triển mt h thng phn mm s dng
trí tuệ nhân t¿ o nhm xác định các phong cách học tập được các tác giÁ đ xuất. Các phong cách học t p hi ện
đưc s dụng để làm cho nội dung hc t p tr á n thích ứng cung cấp các nội d ng h c t ập đa d¿ng cho nhiều đi
ng hc t p d ựa trên các phongch học tập phù hợp vi bÁn thân ngưßi hc. Hi n t ¿i,c tác giÁ đã trình bày
phng vic s d ụng các kĩ thuật trí tuệ nhân t¿o vào hai hệ thống lí thuyết phong cách học tập là mô hình Felder
& Silverman và mô hình Kolb. H thng phn mềm đang được cácc g pt triển mong mun trong thßi gian ti
s ch hợp thêm nhiều lí thuyết hc tập hơn như Honey và Mumford (Honey P, Mumford A., 1994) cũng như
thuyết h c t p c a VARK (Fleming ND., 2001) ; cũng nviệc áp dụ ng nhiều phương pháp trí tuệ nhân t¿o như
logic mß, thuật toán di truyền, M¿ng Bayes và mô hình Morkov vào trong quá trình phân tích. Ngoài ra, các tác g
ng mong muốn trong tương lai s má rộng các biến trong tp d liệu đ thể áp dng cho nhiềui trưßng hc
tp khác nhau. Những môi trưßng h c t ập này có th các trưß ng ph thông, các cơ sá giáo dục đ¿ i hc. S khác
bit trong d liệu có thể xuất phát từ các chương trình học khác nhau như nghệ thut, khoa hc kĩ thut; hoặc do i
trưßng h c t p E-learning v ới các dữ liu văn bÁn, đa phương tin, vi các bài kiểm tra năng khiếu trc tuyến ho c
vi giọng nói trên nền t ng giao diÁ ện đ ha. Mt tp hợp đa d¿ng các đặc tính học t p c a SV cho mi mô hình lí
thuyết hc tp phù hợp nht cho mt môi trưßng hc t p c th.
Hình 5. Khung giáo dục thông minh tả s ơng tác của SV vi <go viêno= trên i trưßng đám mây. Mô tả
việc xác định các phong cách học tập sử dng mô hình lí thuyết học tập phù hợp nhất và cácthuật trí tunhân tạo
Khung phong cách học tập cho giáo dục thông minh được các tác g đ xuất là một quy trình gồm nhiu bước
giúp cung cấp nn tÁng giáo dục thông minh đã được cá nhân hóa. Các vấn đề này được mô chi tiết á hình 5 cũng
như phần dưới đây: - c định các thuộc tính của SV cho một môi trưßng hc tp c thể, i cung cấpi trưßng
hc tập thích ứng cho ngưßi h c; - D ựa trên các thuộcnh có sn của SV, có thể la chn mt hoc nhiều mô hình
thuyết hc tp cùng lúc. Các mô hình học tp không có đủ các thuộc tính sẵn có sẽ kng được áp dụ ng; - Trong
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
7
trưßng hợp áp dụng cùng lúc nhiều mô hình lí thuyết hc tập cho môi một môi trưßng hc tập, công cụ này sẽ giúp
c định mô hình phù hợp nht, dựa trên hiệu sut ca các mô hình đã được đưa ra; Công này cũng giúp xác - c
định phương pháp trí tuệ nhân t¿o phù hợ p nhất có thể c sđư dụng để xây dựng hình phân lớp. Điều này đượ c
thc hiện thông qua việc so sánh hiệu sut ca c mô hình. Mô hình nào có giá trị phân tích thống kê Kappa cao
nhất và giá tr bình quân trung bình thấp nht s là mô hình được ưu tiên lựa chn; - Khi m t ho c nhiều hình đã
được đưa vào danh sách lựa chn rút gọn và đã đào t¿o choi trưßng hc tp c thể, các mô hình này thể đưc
s dng để phân lo¿i SV xác định các phong cách học t p cho h ọ. Các phong cách học tập th c ánh x¿ đư vi
ni dung hc tậplộ trình học t p c th để cung cp nn tÁng giáo dục đã được cá nhâna.
Giáo dục thông minh là quá trình học t p di ễn ra bên ngoài các lớp hc truyn thống ho¿t độngthể được
thc hin mọi lúc, mọi nơi cũng như á bất kì thßi điểm nào. Các máy tính ng kết h p v i nn tÁng Internet cho
phép SV duyệtc nội dung hc tập đã được nhân hóa dưới d¿ngn bÁn, hình Ánh hoc đa phương tiện. Để thc
hiện được điều này, công nghệ điện toán đám mây đã được các tác g đề xuất. Công cụ phn mềm đang được phát
triển thể được lưu trữ trong môi trưßng đám mây giúp dễ dàng truy cập cho ngưßi hc trên khp thế gii không
b h¿n chế v khÁ năng rng. Ni dung hc tp mu phÁi được t¿o ra để thể theo dõi hành vi của ngưßi học
c định các thuộc tính sẵn của SV. Thay vì một l p h c truyn thng, <lp hc Áo= và <giáo viên Áo= đư c s
dng. Các tác g đ xut các tiến trình xử ngôn ng t nhiên APIs, các APIs chuyển ging nói thành văn bÁn và
ngược l¿i đ t o ra n¿ i dung h c t p m u (Manning CD, Schütze H., 1999); thc hiện mô phỏngơng tác gia SV
giáo viên, SV với c <giáo viên Áo=. Đối vi vấn đ này, thể s dng các kĩ thut x lí ngôn ng t nhiên dựa
trên nền đám mây như Microsoft Luis, Amazon Lex hoặc IBM Watson. Điều này sẽ cho phép SV ơng tác với
<giáo viên Áo= bằng cách nói chuyện vi h th ng nthể đang nói chuyện với giáo viên truyền thng.
Cho đến thßi điểm này, giáo dục thích ứng là một lĩnh vực đang trong giai đo¿n nghiên cứu thông qua việc tri n
khai mt s mô hình học t p. V ới khuôn kh ca giÁi pháp giáo dục thông minh được trình bày trong i báo này,
c tác giÁ đề xuất phương pháp giáo dục thích ứng được cung cấp như một dch v dựa trên nền tÁng đám mây;
giúp các nền tÁng giáo dục truyn thống có th d ng truy cp dch v và cung cấp nn tÁng giáo dục cá nhân hóa
cho mi SV theo hc.
3. Kết lu¿n
Khung giáo dục thông minh được đề xuất trong bài báo này giúp phát triển giáo dục thích ứng và cung cấp nn
tÁng giáo dục thích ứng cho nhiều đối ợng ngưßi hc nhiá u n n tÁng văn hóa và giáo dục, khu vực địa lí khác
nhau bao gm cÁ các nn tÁng hc t p truy n thng và E-learning. Khung này đồng thßi giúp cung cp m t t p h p
bao gm nhi u thu ộc tính học tp ca SV da trên nền t ng viÁ c hc tập đã được cá nhân hóa. Với b sưu tập đã
đưc t¿o ra trong nghiên cứu cùng với việc tích hợpvào một công cụ tính toán duy nhất s giúp dễ dàng xác định
c thuộc tính học tp ca SV cho mộti trưßng giáo dục c th. Điều này t¿o điều kin cho vi c ng dụng vào
thc tế khi áp dụng mô hình thuyết hc tập vào việc t¿o ra môi trưßng hc tập thích ứng. Đây là nền tÁng giáo dục
thông minh đầu tiên được phát triển nhm mục đích so nh nhiều hình thuyết hc tập cũng như so sánh các kĩ
thuật trí tuệ t o d¿ a trên các kĩ thuật phân lp, dựa trên hiệu sut của các mô hình đã được phát triển. Các mô hình
được phát triển linh ho¿t, trong cùng một công cụ, các phương pháp đánh giá thống kê giúp xác định mô hình phù
hp nht, để ng d ụng vào mô hình hc t p c th. Lí thuyết hc tập được la chọn và phương pháp trí tu nhân t¿o
th đưc s dụng đ xác định các phong cách học tp ca SV. Khung giáo dục thông minh được đề xuất cho giáo
viên Áo, được lưu trữ trên môi trưßng điện toán đám mây; tương tác với ngưßi hc bằng cách sử dụng phương pháp
x lí ngôn ngữ t nhiên APIs nhằm dđa ¿ng hóa việcc định các phong cách hc tập. Các phong cách học tp ca
SV đã được xác đnh s c sđư dng để định hướng vic cung c p nhi u n i dung hc tập khác nhau trong các nhà
trưßng truyn thng hoc các cổng E-learning phc v mục tiêu cung cấp dch v giáo dục thích ứng.
i liáu tham kh¿o
Bernard J, Chang TW, Popescu E, Graf S. (2015). Using artificial neural networks to identify learning styles.
International Conference on Artificial Intelligence in Education 2015 Jun 21 (pp. 541-544). Springer, Cham.
Carletta J. (1996). Assessing agreement on classification tasks: the kappa statistic. Computational linguistics, 22(2),
249-254.
Colchester K, Hagras H, Alghazzawi D, Aldabbagh G. (2017). A survey of artificial intelligence techniques employed
for adaptive educational systems within E-learning platforms. Journal of Artificial Intelligence and Soft
Computing Research, 7(1), 47-64.
VJE
Tạp chí Giáo dụ (Kì c, S 487 1 - 10/2020), tr 1-8
ISSN: 2354-0753
8
Felder R.M., Silverman L.K. (1998). Learning and teaching styles in engineering education. Engineering education,
78(7), 674-681.
Fleming ND (2001). Teaching and learning styles: VARK strategies. IGI Global.
Honey P, Mumford A. (1994). Styles of learning. Gower Handb. Manag. Dev, 101, 101-111.
Huang MJ, Huang HS, Chen MY. (2007). Constructing a personalized e-learning system based on genetic algorithm
and case-based reasoning approach. Expert Systems with Applications, 33(3), 551-564.
Huang X, Yong J, Li J, Gao J. (2008). Prediction of student actions using weighted Markov models. In IT in Medicine
and Education, IEEE International Symposium on 2008 Dec 12 (pp. 154-159). IEEE.
Kolb AY, Kolb DA (2005). Learning styles and learning spaces: Enhancing experiential learning in higher
education. Academy of management learning & education, 4(2),193-212.
Lin CF, Yeh YC, Hung YH, Chang RI. (2013). Data mining for providing a personalized learning path in creativity:
An application of decision trees. Computers & Education, 68, 199-210.
Lo JJ, Shu PC. (2005). Identification of learning styles online by observing learners’ browsing behaviour through a
neural network. British Journal of Educational Technology, 36(1), 43-55.
Manning CD, Schütze H., (1999). Foundations of statistical natural language processing. MIT press; 1999.
Moreno F, Carreras A, Moreno M, Royo ER (2005). Using bayesian networks in the global adaptive e-learning
process. EUNIS 2005. 2005:1-4.
Mota J. (2008). Using learning styles and neural networks as an approach to elearning content and layout
adaptation. In Doctoral Symposium on Informatics Engineering.
Oliver R, Harper B, Reeves T, Strijker A, van Westhuizen D. (2002). Learning management systems: One size fits
all?. InWorld Conference on Jun 24.
Villaverde JE, Godoy D, Amandi A. (2006). Learning styles' recognition in e learning environments with feed
forward neural networks. Journal of Educational Multimedia, Hypermedia & Telecommunications 2002
Computer Assisted Learning, 22(3), 197-206.
Xu D, Wang H, Su K. (2002). Intelligent student profiling with fuzzy models. In System Sciences, 2002. HICSS.
Proceedings of the 35
th
Annual Hawaii International Conference on 2002 Jan 7 (pp. 8-pp). IEEE.
Zatarain-Cabada R, Barrón-Estrada ML, Angulo VP, García AJ, García CA. (2010). A learning social network with
recognition of learning styles using neural networks. In Mexican Conference on Pattern Recognition 2010 Sep
27 (pp. 199-209). Springer, Berlin, Heidelberg.
| 1/8

Preview text:

VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
GIÁO DỤC THÔNG MINH TRÊN CƠ SỞ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
GIÚP XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HÌNH HỌC TẬP CHO SINH VIÊN
TRONG BỐI CẢNH GIÁO DỤC HIỆN NAY
1Trưßng Đ¿i học Giáo dục - Đ¿i học Quốc gia Hà Nội;
Nguyßn Thß M Lác1,+, 2 Hoàng Sỹ
Học viện Kỹ thuật Mật mã T°¡ng2
+Tác gi liên hệ ● Email: locntm@vnu.edu.vn Article History ABSTRACT Received: 05/9/2020
In present day, the issue of adaptation education environment is becoming Accepted: 21/9/2020
more urgen than ever. Adaptive learning systems are introduced to customize Published: 05/10/2020
content and learning paths of students. These system helps students
minimizing disorientation and cognitive overload problems; thereby helping
to optimize performance to improve the efficiency of the learning process. Keywords
The current learning systems are lacking adaptivity; as they offer same smart education, adaptive
resources for all users irrespective of their individual needs and preferences. education, artificial
Students learn according to their learning styles and determining these is a intelligence, learning theory
crucial step in making E-learning or traditional education adaptive. To
model, learning performance.
determine learning styles, learning models have been suggested in articles,
but there is no readily available software tool that provides the flexibility to
select and implement the most suitable learning model. To fulfil this dire
need, a framework of a tool is proposed here, which takes into consideration
multiple learning models and artificial intelligence techniques for determining
students’ learning styles. The tool would provide the facility to compare
learning models, to determine the most suitable one for a particular
environment. The authors suggest that this tool should be deployed in a cloud
computing environment to provide a scalable solution that most quickly and
easily identifies learning styles for learners. It provide a scalable solution that
easy and rapid determination of learning styles.
1. M đầu
Như chúng ta đã biết, SV thưßng học theo nhiều cách khác nhau: một số thích tham gia học tập trong môi trưßng
thực tế, dữ liệu và các thí nghiệm trong khi một số SV khác thích tham gia học tập và nghiên cứu các vấn đề liên
quan đến tính lí thuyết; một số thích học tập theo cách nghiên cứu các tài liệu trong khi một số l¿i thích phong cách
học tập là tham gia trực tiếp vào giÁi quyết các vấn đề thực tế. Các hệ thống quÁn lí học tập hiện nay được phát triển
dựa trên triết lí hướng và quá tÁi trong quá trình học tập dẫn đến kết quÁ học tập không cao. Mỗi SV nên có phương pháp học tập
của riêng mình. Xác định phong cách học tập của SV là một bước quan trọng nhằm giúp phương pháp đào t¿o E-
learning hoặc phương pháp đào t¿o truyền thống hiện nay thích ứng với nhu cầu của ngưßi học. Có nhiều mô hình
phong cách học tập khác nhau được trình bày trong các nghiên cứu (Felder R.M., Silverman L.K., 1998; Fleming
ND, 2001; Honey P, Mumford A., 1994; Kolb AY, Kolb DA, 2005). Một số mô hình học tập phổ biến hiện nay
như: mô hình Felder & Silverman (Felder R.M., Silverman L.K., 1998), mô hình Kolb (Kolb AY, Kolb DA, 2005),
mô hình VARK (Fleming ND, 2001) và mô hình Honey & Mumford (Honey P, Mumford A., 1994). Các nghiên
cứu này tập trung đưa ra các giÁi pháp phân lo¿i ngưßi học theo điểm khác nhau về việc định nghĩa và phân lo¿i các phong cách học tập. Ngoài ra còn một số kĩ thuật được mô tÁ
trong các nghiên cứu khác giúp làm rõ các thuộc tính liên quan đến hành vi của ngưßi học với một phong cách học
tập cụ thể (Colchester K. và cộng sự, 2017). Trí tuệ nhân t¿o (AI) được coi là những công cụ có giá trị, vì chúng có
khÁ năng phát triển và thay thế quy trình ra quyết định đang được áp dụng hiện nay.
Có nhiều kĩ thuật AI khác nhau đã được sử dụng trong các hệ thống giáo dục thích ứng. Chúng bao gồm logic
mß, cây quyết định, m¿ng Nơ-ron, m¿ng Bayes, các thuật toán di truyền và các mô hình Markov (Colchester K. và 1 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
cộng sự, 2017). Tuy nhiên, trong tất cÁ các phương pháp trên thì trí tuệ nhân t¿o được xem là phương pháp phù hợp
nhất để áp dụng vào môi trưßng giáo dục hiện nay.
Hiện nay, chưa có công cụ phần mềm nào giúp xác định phong cách học tập từ cơ sá dữ liệu hành vi học tập của
SV. Nhu cầu cấp thiết hiện nay là cần xây dựng một công cụ có thể dễ dàng cấu hình, dễ dàng truy cập và có thể sử
dụng trong các môi trưßng học tập khác nhau, bao gồm môi trưßng E-learning và môi trưßng học tập truyền thống.
T¿i đây, hệ thống dựa trên trí tuệ nhân t¿o được phát triển dựa trên nhiều mô hình học tập và các kĩ thuật trí tuệ nhân
t¿o khác nhau giúp xác định các phong cách học tập của SV. Hệ thống này có thể được triển khai cÁ á môi trưßng
E-learning và môi trưßng học tập truyền thống nhằm giúp phát triển và xây dựng môi trưßng học tập thích ứng.
2. Kết qu¿ nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu liên quan
Các phương pháp AI đang được sử dụng hiện nay giúp cung cấp khÁ năng thích ứng trong quá trình học tập sẽ
được các tác giÁ trình bày trong phần này.
Logic mß là phần má rộng của lí thuyết tập hợp truyền thống. Một hệ thống hồ sơ SV đa đ¿i diện dựa trên logic
mß đã được các tác giÁ đưa ra (Xu D, Wang H, Su K., 2002). Bằng cách áp dụng logic mß các mô hình nội dung,
mô hình SV, và kế ho¿ch học tập đã được định nghĩa.
M¿ng Nơ-ron bao gồm một số lượng lớn các nơ-ron kết nối với nhau, ho¿t động cùng nhau để xử lí thông tin,
tương tự như các m¿ng nơ-ron sinh học, chúng được sử dụng để phân lo¿i SV. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra
rằng các m¿ng nơ-ron nhân t¿o đã được sử dụng cho các phương pháp học tập (Bernard J. và cộng sự, 2015; Lo JJ,
Shu PC., 2005; Mota J., 2008; Villaverde JE. và cộng sự, 2006; Zatarain-Cabada R. và cộng sự, 2010).
Cây quyết định là cây trong đó mỗi nút nhánh đ¿i diện cho một sự lựa chọn, mỗi nút đ¿i diện cho một quyết định.
Trong (Lin CF và cộng sự, 2013), các cây quyết định đã được sử dụng để cung cấp lộ trình học tập đã được cá nhân hóa.
M¿ng Bayes là một đồ thị theo chu kì trong đó các nút biểu diễn các khái niệm và các c¿nh biểu thị sự phụ
thuộc/hiệu ứng giữa các khái niệm. Trong tài liệu Moreno F. và cộng sự (2015), các tác giÁ trình bày việc sử dụng
các m¿ng Bayes trong việc mô hình quá các tiến trình học tập được cá nhân hóa.
Trong mô hình Markov, một tập hợp các tr¿ng thái rßi r¿c được mô tÁ với ma trận xác xuất là yếu tố chính giúp
xác định sự chuyển đổi giữa các tr¿ng thái. Các mô hình Markov đã được sử dụng để dự đoán hành vi của SV và xác
định sự tương đồng giữa các hành vi của cựu SV và các SV đang theo học (Huang X, Yong J, Li J, Gao J., 2008).
Các thuật toán di truyền sử dụng khái niệm tiến hóa, chọn lọc tự nhiên của Darwin làm nền tÁng. Những vấn đề
lên quan đến thuật toán di truyền được trình bày trong tài liệu (Huang MJ, Huang HS, Chen MY., 2007) để xây dựng
một lộ trình học tập tối ưu cho mỗi ngưßi học.
2.2. Các mô hình lí thuyết hc tp hiện có
2.2.1.
Mô hình lí thuyết hc tp Felder & Silverman
Trong mô hình phong cách học của Felder và Silverman có 4 chiều, mỗi chiều có 2 phong cách học tập (Felder
R.M., Silverman L.K., 1998). Tổng cộng có 8 phong cách học tập giúp kết hợp để t¿o ra 16 phong cách học tập khác
nhau. 4 chiều này bao gồm ho¿t động/phÁn x¿, cÁm giác/trực giác, hình Ánh/lßi nói, trực tiếp/gián tiếp. Ngưßi học
tích cực đ¿t được kết quÁ học tập tốt nhất thông qua việc học tập chăm chỉ thông qua việc nghiên cứu tài liệu và trÁi
nghiệm thực tế. Ngược l¿i, những ngưßi học tập theo phương pháp phÁn x¿ thưßng thích suy nghĩ và phÁn ánh về
cách nội dung học tập. Ngưßi học theo phong cách học tập cÁm nhận sử dụng các kinh nghiệm giác quan của mình
để tìm hiểu thực tế được trình bày trong các các tài liệu học tập. Trong khi đó, những ngưßi học trực quan thích
nghiên cứu các tài liệu một cách tổng quan, chẳng h¿n như các vấn đề lí thuyết, sau đó cố gắng hiểu ý nghĩa cơ bÁn
của chúng, cũng như nắm được các nguyên tắc chung.
Hình 1. Mô hình lí thuyết hc tp của Felder và Silverman 2 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
2.2.2. Mô hình lí thuyết hc tp Kolb
Lí thuyết học tập Kolb (Kolb AY, Kolb DA, 2005) có 4 phong cách học tập riêng biệt, chúng được dựa trên chu
trình học tập 4 giai đo¿n: TrÁi nghiệm thực tế - (CE), quan sát phÁn ánh - (RO), khái niệm hóa - (AC) và thử nghiệm
tích cực - (AE). Mỗi kiểu trên là sự kết hợp của các chu kì hai giai đo¿n.
Phân kì (cÁm giác và xem - CE / RO): Những ngưßi này có thể nhìn mọi thứ từ những quan điểm khác nhau. Họ
rất nh¿y cÁm. Họ thích xem hơn là làm, tập trung/quan tâm thu thập thông tin và sử dụng trí tưáng tượng để giÁi
quyết vấn đề. Họ xem xét tình huống cụ thể từ một số quan điểm khác nhau rất tốt. Kolb gọi phong cách này là kì= bái vì những ngưßi này thể hiện tốt hơn trong những tình huống yêu cầu t¿o ra ý tưáng, ví dụ như động não.
Đồng hóa (xem và suy nghĩ - AC / RO): Phong cách học tập đồng hóa bao gồm một cách tiếp cận gãy gọn, logic.
Những ngưßi này đòi hỏi những giÁi thích rõ ràng hơn là một cơ hội thực tế. Họ nổi trội trong việc hiểu thông tin
trên ph¿m vi rộng và tổ chức nó theo một định d¿ng rõ ràng, hợp lí.
Hội tụ (làm và suy nghĩ - AC / AE): Những ngưßi có phong cách học tập hội tụ có thể giÁi quyết vấn đề và sẽ sử
dụng việc học của họ để tìm ra giÁi pháp cho các vấn đề thực tế. Họ thích các nhiệm vụ kĩ thuật và ít quan tâm đến
mọi ngưßi và các khía c¿nh giữa các cá nhân. Những ngưßi có phong cách học tập hội tụ tìm kiếm ứng dụng thực tế
cho các ý tưáng và lí thuyết rất tốt. Họ có thể giÁi quyết vấn đề và đưa ra quyết định bằng cách tìm giÁi pháp cho các câu hỏi và vấn đề.
Thích nghi (làm và cÁm nhận - CE / AE): Phong cách học tập phù hợp là là logic. Những ngưßi này sử dụng phân tích của ngưßi khác và thích sử dụng phương pháp tiếp cận thực tế, kinh
nghiệm hơn. Họ bị thu hút bái những thử thách và kinh nghiệm mới. Họ thưßng hành động theo bÁn năng hơn là phân tích logic.
2.2.3. Mô hình lí thuyết hc tp của Honey và Mumford
Các phong cách học tập của Honey và Mumford đã được phát triển bái Peter Honey và Alan Mumford (Honey
P, Mumford A., 1994). Mô hình của Honey và Alan Mumford được lấy cÁm hứng từ mô hình học tập của Kolb.
4 phong cách học tập được mô tÁ bao gồm những ngưßi hành động, ngưßi suy ngẫm, ngưßi lí thuyết, ngưßi thực tế.
Ngưßi hành động là những cá nhân vừa làm vừa học. Các ho¿t động học tập có thể là động não, giÁi quyết vấn
đề, thÁo luận nhóm, câu đố, các cuộc thi hoặc đóng vai.
Ngưßi học lí thuyết yêu cầu các mô hình, các ý tưáng và lí thuyết để tham gia vào quá trình học tập. Các ho¿t
động học tập của họ bao gồm các mô hình, số liệu thống kê, các câu chuyện và cách họ áp dụng các khái niệm về mặt lí thuyết.
Ngưßi suy ngẫm có khÁ năng áp dụng việc học của mình vào trong thực tế. Họ học tập tốt hơn bằng cách áp dụng
việc học vào trong nghiên cứu, giÁi quyết các vấn đề cũng như trong các cuộc thÁo luận.
Ngưßi thực tế thực hiện việc học thông qua phương pháp xem, nghĩ và phÁn ánh về những gì đã xÁy ra. Họ thích
tự phân tích và cá nhân hóa các câu hỏi, quan sát các ho¿t động, ghi nhận phÁn hồi từ ngưßi khác cũng như tham gia
vào công việc phỏng vấn.
2.2.4. Mô hình lí thuyết hc tp VARK
VARK là viết tắt của các hình thức học tập Visual (hình Ánh), Auditory (thính giác), Read/write (đọc/viết) và
Kinesthetic (làm, thao tác, thực hành) đã được sử dụng để tiếp nhận thông tin. Mô hình này đã được đề xuất bái
Fleming và Mills và được dựa trên kinh nghiệm của SV và giáo viên (Fleming ND, 2001).
Phong cách học tập qua hình Ánh bao gồm bÁn đồ, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, lưu đồ và kí hiệu mà mọi ngưßi sử dụng
để biểu diễn thông tin thay thế cho từ ngữ.
Phong cách học tập qua thính giác mô tÁ sá thích đối với thông tin, ngưßi học có phong cách học này thưßng học
tốt nhất thông tin qua việc lắng nghe các bài giÁng, các cuộc thÁo luận, tranh luận theo nhóm, radio, phones, web-
chat… Những ngưßi có phong cách này thích tiếp thu thông tin qua các bài giÁng, hướng dẫn bằng lßi nói.
Những ngưßi có phong cách học Đọc/viết thích thông tin được hiển thị dưới d¿ng từ ngữ. Nó nhấn m¿nh đầu vào
và đầu ra dựa trên văn bÁn, các hướng dẫn đọc và viết, các báo cáo, các bài luận và bài tập.
Phong cách học tập thực hành đề cập đến sự ưu thích đối với các trÁi nghiệm và thực hành, bao gồm cÁ trong môi
trưßng mô phỏng và thực tế. Nó thưßng thông qua các hình thức như mô phỏng, video, phim Ánh và các nghiên cứu điển hình.
2.3. Phân tích và so sánh các mô hình lí thuyết hc tp
Việc phân tích và so sánh giữa các mô hình được thực hiện bằng cách triển khai các mô hình đó thông quan các
kĩ thuật trí tuệ nhân t¿o. Các mô hình đã được triển khai trong Java 1.8 sử dụng NetBeans IDE 8.2 trên môi trưßng 3 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
Windows 7 64-bit. Các thành phần chuyển đổi giao diện ngưßi dùng UI đã được sử dụng để thiết kế GUI (Giao diện
đồ họa của ngưßi dùng). Hệ thống phần mềm sử dụng trí tuệ nhân t¿o dựa trên mô hình học tập thích ứng đã được
triển khai. Hai mô hình học tập Felder & Silverman (Felder R.M., Silverman L.K., 1998) và Kolb (Kolb AY, Kolb
DA, 2005) đã được mô phỏng bằng phần mền, sử dụng hai kĩ thuật trí tuệ nhân t¿o Perceptron nhiều lớp và cây quyết
định. Hệ thống phần mềm có các hệ thống menu cho việc cấu hình thuộc tính của SV được sử dụng để xác định các
phong cách học tập cho ngưßi học. Màn hình chính thể hiện thuộc tính của SV sử dụng cho các mô hình Felder &
Silverman và Kolb được trình bày á hình 2 và hình 3. Các màn hình này hiển thị thuộc tính, tập hợp các thuộc tính
có thể có đã được tích hợp sẵn trong hệ thống. Tất cÁ các thuộc tính hoặc một số thuộc tính có thể được chọn trong
cùng một lần ch¿y mô phỏng, tùy thuộc vào các thuộc tính có sẵn trong một môi trưßng học tập cụ thể. Một thực thi
điển hình được mô tÁ á hình 4 (trang bên), cho thấy sự hình thành cấu trúc của mô hình và hiệu suất của mô hình.
Hình 2. Các thuộc tính chính của mô hình Felder
Hình 3. Các thuộc tính của mô hình Kolb
& Silverman (mt s thuộc tính liên quan đến
(tt c các thuộc tính đã được la chn)
môi trưßng hc tập đã được la chn)
Phân tích về các cấu trúc của mô hình sau khi thực hiện đào t¿o với các dữ liệu mẫu được thể hiện á bng 1 (trang
bên). Cột đầu tiên mô tÁ số lượng các thuộc tính của SV được chọn để t¿o mô hình, á đây là 6 cho mô hình Felder &
Silverman và 8 cho mô hình Kolb.
Các đặc tính học tập của SV theo mô hình Felder & Silverman đã được lựa chọn cho lần ch¿y mô phỏng bao
gồm: - Số lượng truy cập forum (thấp/cao): số lượng truy cập vào các diễn đàn trực tuyến là thấp hoặc cao; - Số
lượng truy cập nội dung (thấp/cao): số lượng truy cập trực tuyến vào các nội dụng là thấp hoặc cao; - Số lượng truy
cập thực tế của SAT (thấp/cao): số l ợ
ư ng truy cập vào các lo¿i câu hỏi thực tế trong các bài kiểm tra đánh giá năng
lực là thấp hoặc cao; - Số lượng truy cập các SAT Abstract (thấp/cao): số lượng truy cập các d¿ng câu hỏi tóm tắt
trong các bài kiểm tra năng lực là thấp hoặc cao; - Số lượng truy cập các định d¿ng khóa học (thấp/cao): số lượng
truy cập các định d¿ng của khóa học trực tuyến là thấp hoặc cao; - Số lượng truy cập nội dung khóa học (thấp/cao):
số lượng truy cập vào nội dung khóa học trực tuyến là thấp hoặc cao.
Các thuộc tính của SV đã được sử dụng để mô phỏng mô hình học tập Kolb: - Hiệu suất trong quá trình suy nghĩ
của SV (thấp/cao); - Thích làm việc theo nhóm (thấp/cao); - Tập trung vào các ý tưáng hơn so với ngưßi khác
(thấp/cao); - Sự tập trung vào các vấn đề lí thuyết so với các vấn đề thực tế (thấp/cao); - Sự tập trung vào các vấn đề
kĩ thuật hơn là các vấn đề xã hội (thấp/cao); - Tìm cách hiện thực hóa các ý tưáng và các vấn đề lí thuyết (thấp/cao);
- Thực hành, thiết lập mục tiêu, ho¿t động thực tiễn (thấp/cao); - Dựa vào trực giác hoặc phân tích của ngưßi khác
hơn là phân tích riêng của cá nhân (thấp/cao).
Công cụ này cũng có thể được sử dụng để xác định số lượng các phương pháp học, các phương pháp này sẽ được
sử dụng để phân lo¿i SV. Nó bao gồm 6 phương pháp của mô hình Felder & Silverman và 4 phương pháp của mô 4 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
hình Kolb. Đối với mô hình Felder & Silverman, việc phân lo¿i SV sẽ được thực hiện theo các hình thức ho¿t
động/phÁn x¿, cÁm nhận/trực quan hoặc trực quan/lßi nói. Đối với mô hình Kolb, phân lo¿i SV sẽ được thực hiện
theo các d¿ng phân kì, đồng hóa, hội tụ và phù hợp. Điều này được mô tÁ trong cột thứ 2 của bng 1. Cột thứ 3 trong
bng 1 cho biết kích thước của dữ liệu mẫu đÁ được sử dụng để sinh ra cấu trúc của mô hình. Điều này có thể tùy ý
thay đổi dựa vào môi trưßng học tập cụ thể. Công cụ giúp t¿o ra các cấu trúc m¿ng nơ-ron và từng cây quyết định
cho các mô hình Felder & Silverman và Kolb. Cột thứ 4 trong bng 1 cho biết số lượng các nút đã được sinh ra trong
các mô hình. Đối với m¿ng nơ-ron, các mô hình perception đa tầng có hai tầng cho mỗi lớp. Lớp đầu ra có 6 nơ-ron
cho mô hình Felder & Silverman và 4 nơ-ron cho mô hình Kolb, dựa trên số lượng các phân lớp. Tương tự như vậy,
các cây quyết định đã được t¿o ra có 6 nút lá cho mô hình Felder & Silverman và 4 nút lá cho mô hình Kolb. So sánh
về hiệu suất của các mô hình được trình bày trong bng 2. Các m¿ng nơ-ron có hiệu suất cao hơn so với các cây
quyết định. Điều này được thể hiện từ các giá trị phân tích thống kê Kappa (Carletta, 1996). Hiệu suất của mô hình
perceptron đa tầng dành cho mô hình Kolb là tốt hơn so với mô hình Felder & Silverman vì nó có giá trị tổng số lỗi
bình phương (Sum of Squared Error) thấp hơn. Ngoài ra, hiệu suất của mô hình cây quyết định có thể so sánh được
cho cÁ hai mô hình Felder & Silverman và Kolb. Giá trị thống kê Kappa của mô hình Kolb là cao hơn so với mô
hình Felder & Silverman; giá trị tổng số lỗi bình phương cao hơn so với sử dụng cây quyết định (dicision tree) cho
mô hình Felder & Silverman. Dữ liệu được biểu diễn trong hình được thực hiện thông qua quá trình mô phỏng. Trước
tiên, quá trình mô phỏng t¿o ra cấu trúc của mô hình, sau đó sẽ tiến hành đo hiệu suất của mô hình.
Hình 4. Mô phỏng quá trình tạo mô hình mạng nơ-ron cũng như tính hiệu sut dựa theo lí thuyết hc tp
ca Felder & Silverman
Bng 1. So sánh các cấu trúc của các mô hình Model / AI Method Number of Number of Size of student Number of
student attributes learning styles sample data nodes in model (classification classes)
Felder Silverman/Multilayer Perceptron 6 6 22 12
Felder Silverman/Decision Tree 6 6 22 11 Kolb/Multilayer Perceptron 8 4 12 10 Kolb/Decision Tree 8 4 12 7 5 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
Bng 2. So sánh hiệu sut của các mô hình Model / AI Method Correctly Incorrectly Kappa statistics Root mean classified classified squared error instances instances
Felder Silverman/Multilayer Perceptron 22 0 1 0.0393
Felder Silverman/Decision Tree 15 7 0.6051 0.2611 Kolb/Multilayer Perceptron 12 0 1 0.0351 Kolb/Decision Tree 9 3 0.6667 0.2887
2.4. Khung phong cách học tập cho mô hình giáo dục thông minh
Nói đến giáo dục thông minh là nói đến các phong cách học tập được cá nhân hóa mọi lúc mọi nơi và á mọi thßi
điểm. Để giúp điều này trá nên khÁ thi và được ứng dụng rộng rãi, việc phát triển một hệ thống phần mềm sử dụng
trí tuệ nhân t¿o nhằm xác định các phong cách học tập được các tác giÁ đề xuất. Các phong cách học tập hiện có
được sự dụng để làm cho nội dung học tập trá nên thích ứng và cung cấp các nội dụng học tập đa d¿ng cho nhiều đối
tượng học tập dựa trên các phong cách học tập phù hợp với bÁn thân ngưßi học. Hiện t¿i, các tác giÁ đã trình bày mô
phỏng việc sử dụng các kĩ thuật trí tuệ nhân t¿o vào hai hệ thống lí thuyết phong cách học tập là mô hình Felder
& Silverman và mô hình Kolb. Hệ thống phần mềm đang được các tác giÁ phát triển mong muốn trong thßi gian tới
sẽ tích hợp thêm nhiều lí thuyết học tập hơn như Honey và Mumford (Honey P, Mumford A., 1994) cũng như lí
thuyết học tập của VARK (Fleming ND., 2001); cũng như việc áp dụng nhiều phương pháp trí tuệ nhân t¿o như
logic mß, thuật toán di truyền, M¿ng Bayes và mô hình Morkov vào trong quá trình phân tích. Ngoài ra, các tác giÁ
cũng mong muốn trong tương lai sẽ má rộng các biến trong tập dữ liệu để có thể áp dụng cho nhiều môi trưßng học
tập khác nhau. Những môi trưßng học tập này có thể là các trưßng phổ thông, các cơ sá giáo dục đ¿i học. Sự khác
biệt trong dữ liệu có thể xuất phát từ các chương trình học khác nhau như nghệ thuật, khoa học kĩ thuật; hoặc do môi
trưßng học tập E-learning với các dữ liệu văn bÁn, đa phương tiện, với các bài kiểm tra năng khiếu trực tuyến hoặc
với giọng nói trên nền tÁng giao diện đồ họa. Một tập hợp đa d¿ng các đặc tính học tập của SV cho mỗi mô hình lí
thuyết học tập phù hợp nhất cho một môi trưßng học tập cụ thể.
Hình 5. Khung giáo dục thông minh mô tả s tương tác của SV vi o= trên môi trưßng đám mây. Mô tả
việc xác định các phong cách học tập sử dụng mô hình lí thuyết học tập phù hợp nhất và các kĩ thuật trí tuệ nhân tạo
Khung phong cách học tập cho giáo dục thông minh được các tác giÁ đề xuất là một quy trình gồm nhiều bước
giúp cung cấp nền tÁng giáo dục thông minh đã được cá nhân hóa. Các vấn đề này được mô tÁ chi tiết á hình 5 cũng
như phần dưới đây: - Xác định các thuộc tính của SV cho một môi trưßng học tập cụ thể, nơi cung cấp môi trưßng
học tập thích ứng cho ngưßi học; - Dựa trên các thuộc tính có sẵn của SV, có thể lựa chọn một hoặc nhiều mô hình
lí thuyết học tập cùng lúc. Các mô hình học tập không có đủ các thuộc tính sẵn có sẽ không được áp dụng; - Trong 6 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
trưßng hợp áp dụng cùng lúc nhiều mô hình lí thuyết học tập cho môi một môi trưßng học tập, công cụ này sẽ giúp
xác định mô hình phù hợp nhất, dựa trên hiệu suất của các mô hình đã được đưa ra; - Công cụ này cũng giúp xác
định phương pháp trí tuệ nhân t¿o phù hợp nhất có thể được sử dụng để xây dựng mô hình phân lớp. Điều này được
thực hiện thông qua việc so sánh hiệu suất của các mô hình. Mô hình nào có giá trị phân tích thống kê Kappa cao
nhất và giá trị bình quân trung bình thấp nhất sẽ là mô hình được ưu tiên lựa chọn; - Khi một hoặc nhiều mô hình đã
được đưa vào danh sách lựa chọn rút gọn và đã đào t¿o cho môi trưßng học tập cụ thể, các mô hình này có thể được
sử dụng để phân lo¿i SV và xác định các phong cách học tập cho họ. Các phong cách học tập có thể đ ợ ư c ánh x¿ với
nội dung học tập và lộ trình học tập cụ thể để cung cấp nền tÁng giáo dục đã được cá nhân hóa.
Giáo dục thông minh là quá trình học tập diễn ra bên ngoài các lớp học truyền thống và là ho¿t động có thể được
thực hiện mọi lúc, mọi nơi cũng như á bất kì thßi điểm nào. Các máy tính bÁng kết hợp với nền tÁng Internet cho
phép SV duyệt các nội dung học tập đã được cá nhân hóa dưới d¿ng văn bÁn, hình Ánh hoặc đa phương tiện. Để thực
hiện được điều này, công nghệ điện toán đám mây đã được các tác giÁ đề xuất. Công cụ phần mềm đang được phát
triển có thể được lưu trữ trong môi trưßng đám mây giúp dễ dàng truy cập cho ngưßi học trên khắp thế giới mà không
bị h¿n chế về khÁ năng má rộng. Nội dung học tập mẫu phÁi được t¿o ra để có thể theo dõi hành vi của ngưßi học và
xác định các thuộc tính sẵn có của SV. Thay vì một lớp học truyền thống, ư c sử
dụng. Các tác giÁ đề xuất các tiến trình xử lí ngôn ngữ tự nhiên APIs, các APIs chuyển giọng nói thành văn bÁn và
ngược l¿i để t¿o ra nội dung học tập mẫu (Manning CD, Schütze H., 1999); thực hiện mô phỏng tương tác giữa SV
và giáo viên, SV với các trên nền đám mây như Microsoft Luis, Amazon Lex hoặc IBM Watson. Điều này sẽ cho phép SV tương tác với
Cho đến thßi điểm này, giáo dục thích ứng là một lĩnh vực đang trong giai đo¿n nghiên cứu thông qua việc triển
khai một số mô hình học tập. Với khuôn khổ của giÁi pháp giáo dục thông minh được trình bày trong bài báo này,
các tác giÁ đề xuất phương pháp giáo dục thích ứng được cung cấp như một dịch vụ dựa trên nền tÁng đám mây;
giúp các nền tÁng giáo dục truyền thống có thể dễ dàng truy cập dịch vụ và cung cấp nền tÁng giáo dục cá nhân hóa cho mọi SV theo học.
3. Kết lu¿n
Khung giáo dục thông minh được đề xuất trong bài báo này giúp phát triển giáo dục thích ứng và cung cấp nền
tÁng giáo dục thích ứng cho nhiều đối tượng ngưßi học á nhiều nền tÁng văn hóa và giáo dục, khu vực địa lí khác
nhau bao gồm cÁ các nền tÁng học tập truyền thống và E-learning. Khung này đồng thßi giúp cung cấp một tập hợp
bao gồm nhiều thuộc tính học tập của SV dựa trên nền tÁng việc học tập đã được cá nhân hóa. Với bộ sưu tập đã
được t¿o ra trong nghiên cứu cùng với việc tích hợp nó vào một công cụ tính toán duy nhất sẽ giúp dễ dàng xác định
các thuộc tính học tập của SV cho một môi trưßng giáo dục cụ thể. Điều này t¿o điều kiện cho việc ứng dụng vào
thực tế khi áp dụng mô hình lí thuyết học tập vào việc t¿o ra môi trưßng học tập thích ứng. Đây là nền tÁng giáo dục
thông minh đầu tiên được phát triển nhằm mục đích so sánh nhiều mô hình lí thuyết học tập cũng như so sánh các kĩ
thuật trí tuệ t¿o dựa trên các kĩ thuật phân lớp, dựa trên hiệu suất của các mô hình đã được phát triển. Các mô hình
được phát triển linh ho¿t, trong cùng một công cụ, các phương pháp đánh giá thống kê giúp xác định mô hình phù
hợp nhất, để ứng dụng vào mô hình học tập cụ thể. Lí thuyết học tập được lựa chọn và phương pháp trí tuệ nhân t¿o
có thể được sử dụng để xác định các phong cách học tập của SV. Khung giáo dục thông minh được đề xuất cho giáo
viên Áo, được lưu trữ trên môi trưßng điện toán đám mây; tương tác với ngưßi học bằng cách sử dụng phương pháp
xử lí ngôn ngữ tự nhiên APIs nhằm đ
a d¿ng hóa việc xác định các phong cách học tập. Các phong cách học tập của
SV đã được xác định sẽ được sử dụng để định hướng việc cung cấp nhiều nội dung học tập khác nhau trong các nhà
trưßng truyền thống hoặc các cổng E-learning phục vụ mục tiêu cung cấp dịch vụ giáo dục thích ứng.
Tài liáu tham kh¿o
Bernard J, Chang TW, Popescu E, Graf S. (2015). Using artificial neural networks to identify learning styles.
International Conference on Artificial Intelligence in Education 2015 Jun 21 (pp. 541-544). Springer, Cham.
Carletta J. (1996). Assessing agreement on classification tasks: the kappa statistic. Computational linguistics, 22(2), 249-254.
Colchester K, Hagras H, Alghazzawi D, Aldabbagh G. (2017). A survey of artificial intelligence techniques employed
for adaptive educational systems within E-learning platforms. Journal of Artificial Intelligence and Soft
Computing Research, 7(1), 47-64. 7 VJE
Tạp chí Giáo dục, Số 487 (Kì 1 - 10/2020), tr 1-8 ISSN: 2354-0753
Felder R.M., Silverman L.K. (1998). Learning and teaching styles in engineering education. Engineering education, 78(7), 674-681.
Fleming ND (2001). Teaching and learning styles: VARK strategies. IGI Global.
Honey P, Mumford A. (1994). Styles of learning. Gower Handb. Manag. Dev, 101, 101-111.
Huang MJ, Huang HS, Chen MY. (2007). Constructing a personalized e-learning system based on genetic algorithm
and case-based reasoning approach. Expert Systems with Applications, 33(3), 551-564.
Huang X, Yong J, Li J, Gao J. (2008). Prediction of student actions using weighted Markov models. In IT in Medicine
and Education, IEEE International Symposium on 2008 Dec 12 (pp. 154-159). IEEE.
Kolb AY, Kolb DA (2005). Learning styles and learning spaces: Enhancing experiential learning in higher
education. Academy of management learning & education, 4(2),193-212.
Lin CF, Yeh YC, Hung YH, Chang RI. (2013). Data mining for providing a personalized learning path in creativity:
An application of decision trees. Computers & Education, 68, 199-210.
Lo JJ, Shu PC. (2005). Identification of learning styles online by observing learners’ browsing behaviour through a
neural network. British Journal of Educational Technology, 36(1), 43-55.
Manning CD, Schütze H., (1999). Foundations of statistical natural language processing. MIT press; 1999.
Moreno F, Carreras A, Moreno M, Royo ER (2005). Using bayesian networks in the global adaptive e-learning
process. EUNIS 2005. 2005:1-4.
Mota J. (2008). Using learning styles and neural networks as an approach to elearning content and layout
adaptation. In Doctoral Symposium on Informatics Engineering.
Oliver R, Harper B, Reeves T, Strijker A, van Westhuizen D. (2002). Learning management systems: One size fits
all?. InWorld Conference on ‐ Jun 24.
Villaverde JE, Godoy D, Amandi A. (2006). Learning styles' recognition in e learning environments with feed
forward neural networks. Journal of Educational Multimedia, Hypermedia & Telecommunications 2002
Computer Assisted Learning, 22(3), 197-206.
Xu D, Wang H, Su K. (2002). Intelligent student profiling with fuzzy models. In System Sciences, 2002. HICSS.
Proceedings of the 35th Annual Hawaii International Conference on 2002 Jan 7 (pp. 8-pp). IEEE.
Zatarain-Cabada R, Barrón-Estrada ML, Angulo VP, García AJ, García CA. (2010). A learning social network with
recognition of learning styles using neural networks. In Mexican Conference on Pattern Recognition 2010 Sep
27 (pp. 199-209). Springer, Berlin, Heidelberg. 8