MGT.0000001390
'* + Z
ĨRƯÒNG ĐẠI HC KINH T Q UC DÂN
B MÔN KINH T KINH DOANH THƯƠNG MI 1
Ch bn: GS TS. Hoàng Đc Thân - Phạm Th Mai Hương
Giáo tnh
GIAO DCH VÀ ĐÀM PHÁN
KINH DOANH
& QTKD
NHÀ XUẤT BN ĐẠI HC KINH T QUC DÂN
TRƯNG ĐI HỌC KINH Q ư c DÂN
B MÔN KINH TÊ VÀ KINH DOANH TƠNG MI
CHỦ BIÊN: GS.TS HOÀNG ĐC TUN
GIÁO TRÌNH
GIAO DỊCH VÀ ĐÀM PHÁN
TRONG KINH DOANH
PHÒNlưN
NHÀ XUT BN ĐI HC KINH T QUỐC DÂN
LI M ĐU
Hot đng kinh doanh trong kinh tế th trường ln
đng trưc nhng cơ hội và nguy cơ. Làm thế o đ thành
ng trong kinh doanh xã hi hin đại? có th thích ng vi
hàng trăm ngàn tình huôhg khác nhau đ ít mc sai lm
nht, ứng phó kp thời có hiu qu nht? Đó các vn đ
mà ch th kinh doanh rt quan m. Mt trong nhng đim
then cht đ đưa đến thành ng cho mỗi người phi giỏi
giao dịch, đàm phán. Giao dịch, đàm phán trở thành chc
năng, hot đng cơ bn của nhà kinh doanh.
Cuốn "Giáo trình Giao dich và đàm ph á n knh
doanh" nhm trang bị nhng kiến thc lý lun, phương
pháp lun các k năng thc hành cơ bn v giao dch và
đàm phán kinh doanh. Cuốn giáo trình này đưc tập th c
gi các ging viên có kinh nghim lâu năm của Khoa
Tơng mi, trưng Đi học Kinh tế Quc dân biên soạn.
Giáo trinh do GS. TS. Hoàng Đức Thân ch bn, gm 12
chương, tác gi bn son các chương c th như sau:
GS. TS. Hoàng Đc Thân, chbiên và biên soạn chương I,
chương II, cơng III, chương IV, chương V, chương VII,
chương VIII, chương X.
Thc sĩ Phm Thái Hưng biên soạn chương VI.
Tiến sĩ Phan Tô'Uyên biên soạn 'chương IX.
3
GS. TS Đng Đình Đào bn son chương XI.
Tiến sĩ Nguyn Văn Tun uà Th.s Nguyn Thanh Phong
biên son chương XII.
Tập th c gi xin trán trng cám ơn Ban Giám hiu
trưng Đi học Kinh tê Quc dân, Phòng Qun lý đào tạo đi
hc và sau đi hc trường Đại học Kinh t Quc dân, Ban Chủ
nhim Khoa Thương mi, tp th ging viên Khoa Thương
mi các nhà khoa hc, cơ quan thc tế, Nhà xut,bn
Thng kê đã tạo điu kin thun li đóng p ý kiến qui
báu cho quá trinh biên son xut bn cuốn giáo trinh này.
Mc dù đã có nhiu c gng song do điu kin có hn nên
cuốn giáo trinh này không tránh khi hn chế thiếu, sót.
Chúng tôi mong nhn được s đóng p ý kiến ca bn đọc
đế ln xut bn sau được tôi hơn.
B MÔN KINH T
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
4
Chươrig I
ĐI ỢNG VÀ NI DUNG CA MÔN HC
Môn học Giao dch đàm phán kinh doanh thuc nhóm
ngành khoa học xã hội nhân văn. Trong chương này s
trình y đi ợng, nhim v, nội dung phương pháp
nghiên cứu môn hc. Người nghiên cứu phi nm chắc nhng
vn đ này làm sợi ch đ cho toàn b quá trình hc nhng
chương sau.
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIM v CA MÔN HỌC
l Đi tưng nghiên cu ca môn hc
Chúng ta đã và dang chng kiến nhng thay đi mnh
mẽ ca xã hi đương đại. Kinh tế tri thc đã tr thành nn
tng các quốc gia phát trin. Xã hội hin đi vi nhng đc
trưng mi đã làm biến đi sâu sc b mt tng gia đình, quc
gia và toàn cu. Các nhà khoa hc đã tng kết nhng đc
trưng cơ bn ca xã hội hin đi như 'sau:
Th nht, đc trưng quc tế hoá. Đây là đặc trưng ni
bt nht mang tính thi đại. Đặc trưng này đã xoá nhoà bn
giói cng gia c quốc gia, to ra s ph thuc ngày càng
ln n gia c nưc. Giao lưu quôc tế, m cửa, hội nhp tr
thành xu hưng tt yếu khách quan. Giao thoa gia các nn
văn hoá đt ra nhng yêu cu mi cho mỗi ch thê tham gia
giao dịch, đàm phán. Nhiu vn đ không mt quốc gia riêng
5
r nào có th gii quyết đưc mà phi đàm phán toàn cầu,
chung sức cả thế gii đ giải quyết.
Th hai, đc trưng văn minh hoá. Đặc trưng này to ra
sự biến đổi mnh mẽ vquan nim sống. Tin nghi và phong
cách hin đi, văn minh tri thc công ngh thông tin, công
ngh sinh học đã chi phi sự phát trin ca đòi sng con
nòi. Xã hi văn minh hin đi làm cho khong cách đa
không còn ý nghĩa trong giao tiếp.
Th ba, đc trưng dân ch h. Phát trin dân ch trên
nn dân trí tăng cao hưng tói mục tiêu ng bng xã hi.
Chế đ dân ch đã thay thế cho chế đ quân ch, các chế đ
đc tài, quân phit bcông phá tan r. Vn đ quyn con
người đưc mi quốc gia quan tâm. Mục tiêu thiên niên k
dân chủ, tiến b và công bng xã hi Phát trin bn vng vì
tương lai nhân loại tr thành hành đng thiết thc mang
tính toàn cầu.
Th tư,- đc trưng sn xut hàng hoá theo cơ chế th
tng. Điu này có nghĩa là kinh tế th trưng tr thành ph
biến cho các quc gia trên thế gii. Nó cho phép c óc
chm phát trin rút ngn khong cách vi c ốc phát
trin. Đồng thi tính t do, t lo, t chu trách nhim ca
mi doanh nghip, doanh nhân, con người càng cao. Sc ép
cnh tranh sẽ rt lớn và nguy cơ sẽ tăng lên. Mỗi ngưòi cn
có sự la chọn khôn khéo và đưa ra các quyết sách hợp .
Xã hội hin đi là một xã hi đa dng da vào tiến b
khoa học k thut và công ngh t chức qun . Mt xã hội
đng, nhp ng tăng nhanh, thông tin tr thành thưc đo
cht ợng sống. Xã hi hin đi là s liên kết ca các thế
6
lc: nhng người có tin, các nhà chuyên môn các nhà tổ
chức qun lý kinh doanh, qun lý xã hi.
Mi nhân trong hội hin đi tht là nh bé
mong manh trưc các áp lực kinh tế, hội, môi trưng t
nhiên. Đồng thời s tiến b ca khoa hc công ngh đã m
cho mỗi người tr thành mt b phn hu cơ ca gung máy
xã hi, gung máy sn xut kinh doanh to ra tp th vững
mnh chông li các áp lc. Con ngưi cá nhân sẽ không giải
quyết nổi nhng nhim t nh đến lớn trong mt h thng tổ
chc Làm việc theo nhóm, theo dây truyn công ngh đã
thay thế cho kiu làm việc cá nhân đc lập. Con ngưi phi
biết giao dch đê thiết lp c quan h nhm hn chế c bt
li cho mình và gii quyết công việc hiu qu n nếu chỉ có
một mình. Thế gii cũng đang chng kiến thi k tan băng
ca.chiến tranh lnh và xu thế đi thoi thay cho đi đu.
Con ngưòi luôn có nhng mong muôn rt mnh m.
Nhng thôi thúc này thưng đưc th hin trong nhu cu cn
đt đưc nhng mc t\*;'đ ra. Chúng ta luôn mong muôn
giàu có n, hnh phúcTtơfthành công n, tho mãn n.
Maslovv đã xây dng các nc thang trong nhu cu ca con
người.. Mi người đu có ưc vọng leo lên c nc cao của
thng nhu cu ấy. Cái đng lực thúc dục chúng ta chính
li ích. Trong cuộc sông không phi chchú ý đến li ích của
ta mà phi quan tâm đến lợi ích ca người khác.' Vn đlơi
ích quyết đnh mc đvà trin vọng ca các quan h nhân
hay t chcế Nguyên tc các bên tham gia cùng có li, chúng
ta cùng thng tr thành kim chnam cho hành vi ng xử ca
mỗi người. Xã hi hin đi luôn là s thông nht và mâu
thun ca các li ích. Do đó phi học.cách đàm phán để tng
s thông nht và gim thiu mâu thun li ích.
7
Cuc sông buộc chúng ta phi thưng xuyên quan h vói
mi ngưi. Chúng ta phi giao dch, đàm phán vái sếp v
ơng bổng, v trí công c, vi đng nghip về chuyên môn,
ch phối hp công vic, vói bn về nhng câu chuyn
hội, vi v hoc chng về con cái, v chi tiêu trong gia đình và
dự đnh tương lai. Tt cả nhng vn đ trên đang liên tc
din ra quanh chúng ta nhưng không phi ai cng hiu và
hành đug phù hp. Nhng kiến thc về giao dịch, đàm phán
như cm nang giúp cho cuc sông ca chúng ta thành công
hơn, hiu qu hơn.
Đi ng ca môn hc giao dịch đàm phán kinh doanh
quá trình giao tiếp ca con người trong lĩnh vực kinh tế;
nghiên cu nhng hành vi và k năng trong giao tiếp; nghiên
cứu hot đng đàm phán kinh doanh, nhng k thut t chức
đàm phán. Tng kết, khái quát hoá lun thành nhng
chiến lưc, chiến thut và ngh thut giao dịch, đàm phán:
2. Nhim v ca m ôn hc
Môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh là môn
nghip vụ. Nó có nhng nhim v ch yếu sau đây:
Trang b cho ngưòi hc nhng cơ s lun cho hot
động giao dịch, đàm phán. Nhng lý thuyết đưc trang bị t
hc thuyết v hành vi giao dch, đàm phán đến nhng
nguyên tc cơ bn trong hot đng giao dịch, đàm phán.
- Hình thành nhng k năng cơ bn cho người hc khi
tiến hành giao dch, đàm phán. Trang b cho người học
nhng kỹ năng nói hùng bin, s quyến rũ và t ch, lễ nghi
trong giao dch đàm phán và cách xem xét, ng xử tc
nhng kiu người khác nhau.
8
Qua các tình huông cụ th gp cho ngưi hc nắm
vng ch thc t chức mt cuộcàm phán kinh doanh. Nm
chc nhng yếu lĩnh ca chiến lưc, chiến thut đàm phán.
- Tổng kết nhng kinh nghim thc tế trong giao dch,
đàm phán kinh doanh. Nghiên cứu nhng qui lut ca nhn
thc hành đng ca con người trong giao dịch, đàm phán.
T đó đ ra các chiến lưc, chiến thut nguyên tc phù
hợp vi các cuc giao dịch, đàm phán kinh doanh.
1. Nôi du ng ca môn hoc
» *
Môn hc giao dch và đàm phán kinh doanh nghiên cứu
hai nội dung sau:
- Khoa hc v giao dch kin h doanh. Nội dung này'
bao gm các vn đ Nhng nguyên lý cơ bn ca giao dch;
cơ s tâm học ca giao dịch; giap. dịch đa phương và các l
nghi trong giao dịch; văn hoá trong-giao dịch.
- Khoa hc vê đàm p h á n kinh doanh. Nội dung này
bao gm các vn đề: Nhng vn đề chung về đàm phán kinh
doanh; nhng ni dung ch yếu ca cuc đàm phán chiến
lưc, chiến thut trong đàm phán; các giai đoạn tiến hành đàm
phán gm chun bđàm phán, tiến hành đàm phán kết thúc
đàm phán; cơ s pháp của đàm phán.
2 Phương pháp nghiên cu môn hc
Môn học giao dch và đàm phán kinh doanh là môn hc
thuc khoa học xã hi và nhân vãn. Nghiên cu môn học này
cn nm chc c phương pháp ch yếu sau đây:
9
Trước hết, phi sử dng phương pháp duy vt bin chng
và duy vt lịch s của ch nghĩa Mác - nin. Phép bin
chng duy vt khng đnh mọi s vt, hin ng đu có mối
quan h tác động qua li bin chng vối nhau. Do đó trong
quá trình giao dịch phi thây đưc mối quan h gia c ch
th, các mục tiêu các thế lực trong tng th tác đng qua
li ln nhau. Các cuc giao dịch, đàm phán din ra trong
nhng điu kin và hoàn cnh nht đnh Cn phi tu thuc
vào thc tế để giải quyết vn để, không đưc rp khuôn, máy
móc.
Phép bin chng duy vt cũng khng đnh mọi s vt,
hin ng tn ti va thng nht va mâu thun. Trong
giao dịch, đàm phán thưng xuyên xut hin các mâu thun.
Theo các nhà khoa học tâm lý, mâu thun chuyn thưng
ngày vói mi chúng ta. Mâu thun xut hin bt cứ khi nào
và mi nơi khi có quyn li và ưc mun ca ngưi khác.
Mỗi người quyn li ca mình mà có th mâu thun vi
người khQ. Chúng ta có th gp hoc to ra mâu thun bt
cứ nơi nào vi bt cứ việc gì. Trên đưòng ph đó có th là
hai người không chu nhưng nhau khi đi qua mt con đưng
hp, kết qu là mt đim ách tc giao thông xut hin. Sự
điu hoà li ích lúc này là vô cùng cn thiết. Mt ngưi mua
mt b qun áo cho con. Khi đem v nhà cho con th, không
va mang ra đi li Nếu người bán hàng cho đổi li thì
không có vn đ gì ln nhưng nếu người bán hàng không cho
đổi li thì mâu thun sẽ xy ra. Trong mt thư vin mọi
người đang chăm chú đc sách, có ngưòi nói chuyn đin
thoi rt lỏn tiếng. Mt ngưi góp ý nh nhàng nhưng anh ta
không tiếp thu, như thế có th xy ra mt cuộc "khu chiến"
mà có khi ngoài s kinr soát ca hai người. Nhng mâu
10
thun gng như c trưng hp trên thưng xuyên xảy ra
mi nơi'ta tiếp xúc, nh hưng ca chúng rt đáng kể. Cách
gii quyêt khác nhau sẽ đưa đến nhng kết qu khác nhau.
Nhng mâu thun ấy có th đưa li nhng hu qu tiêu cc,
nhng môi quan h tt có th tr nên xu đi. Nhưng có th
mâu thun sau khi đưc gii quyết tích cc li đem đến
lung sinh khí mi, c quan h sẽ tr nên bn vững, tt đẹp
n. Chúng ta phi học cách gii quyết các mâu thun.
Phép bin chng duy vt cho rng, hin tưng và bn
cht, nội dung và hình thc không phi luôn đồng nht vi
nhau. Giao dịch, đàm phán vi ch th là con người nên điu
này càng phi đưc quan tâm. Nhiu khi ta nghe nói, hãy
nhìn o việc anh ta làm ch đng chỉ nghe anh ta nói. Lòi
nói vi việc làm, suy nghĩ và hành đng ca con người nhiu
khi. có khong ch. Do đó, trong giao dịch, đàm phán phi
"gt nhiu" đthy rõ chân tưng s vt, hiu bn cht con
ngưi và ý đnh tht s ca đi c. Một nhà tâm hc khng
đnh, khi giao tiếp vối mt người mà li nói và ánh mt của
anh ta khác nhau thì hãy theo árirt ca anh ta mà quyết
đnh Nghiên cứu, tìm hiu k đối tác là yếu tô" quan trng đê
chúng ta ch đng ng phó các tình huông xy ra.
Phép bin chng duy vt yêu cu tôn trng tính khách
quan. Trong giao dịch, đàm phán nhiu khi b chi phôi bi
ch quan chúng ta Khi chúng ta nhn xét v mt người nào
đó t nhng nhu cu và ưc muôn ca họ thưng mang tính
khái quát và ch quan. Chúng ta có th kết lun mt người
nào đó là không ci m họ ít nói chuyn vi ta. Chúng ta
không muôn đàm phán vi đối tác mt người bn ta đã
không làm ăn đưc vi họ. Nhng nhn xét, đánh giá ch
quan như thế có th khá đúng trong vài trưng hp, nhưng
11
nhiu khi là s hiu sai hoc din gii sai lch hành vi hoc
bn cht s việc. Nếu điu đó xy ra khi ta đang giao dịch,
đàm phan vi họ thì ta nguy cơ tht bi. Do đó phi khách
quan, xoá b mặc cm mối đưa li nhng đánh giá đúng về
đtác và to niềm tin khi thương ng vói nhau.
Th hai, s dng phương pháp tư duy tru tưng. Môn
học giao đch và đàm phán kinh doanh thuc lĩnh vực khoa
hc xã hi nhân văn, khác vi khoa học t nhiên và khoa học
k thut. Không th dùng hoá cht, đng c thí nghim,
thưc đo... đ nghiên cu gii mã các quan h gia con người
vi con nời. Sc mnh đ nghiên cu tt khoa học kinh tế
nói riêng, khoa học xã hi nói chung là s tư duy tru ợng.
Người giao dịch, đàm phán giỏi phi học tư duy lô ch, phi
có kh năng tru tưng hoá, khái quát hoá mi nhn biết
bn cht con ngưòi, thc cht mốì quan h và chiu hưng
din biến ca s việc. Mt nhà khoa học kinh tế có nói, con s
dưới con mt ca nhng ngưi bình thưng là nhng con s
chết cng nhưng con s dưi con mt ca c nhà kinh tế thì
đang nhy múa theo nhng quy lut nht đnh. Bn cht
ca c giao dch là thông tin được mã hoá ối dng hành vi
ngôn ng hoc phi ngôn ng. Thông tin li thưng hay bị
nhiu do nhiu yếu t ch quan và khách quan. Do đó tư duy
tru tưng cho phép gt nhiu tt và không b đánh la bi
v bc là các công c truyn tin. Chinh phương pháp tru
ng hoá cho ta sc mnh đ thy đưc bn cht ca s vt
Tru ng hoá trên cơ sở nghiên cứu, quan sát các s vt và
hin tưng c th. Thông qua tng kết thc tin thành c
bài học kinh nghim giúp chúng ta tìm ra các qui lut, c
quan h bn vng đ ghi nh và vn dng trong thc tin.
12
Nghiên cu k môn triết hc và gích học giúp chúng ta có
cách tư đuy đúng đn và sáng to.
Th ba, phương pháp gn ly thuyết vi thc tế. Đáy
môn học nghip v cụ th nên thuyết ch phát huy tác
dng thc s và tr thành tri thc thưng trc ca người học
khi gn lý thuyết vi thc tế qua c bài tp thc hành.
Ngưòi học phi thc hành cách quan sát i trưng và đi
tác đ kim chng tiêu chun lý thuyết. Nhiu khi chính
ngưòi học phi t rèn luyn các k năng trong thc tế hành
xử cùa mình. Chng hn, đ kim tra kh năng phán đoán
các hành vi giao tiếp không lồi, chúng ta có th tt phn
tiếng khi xem ti vi đ kim chng kh năng phán đoán ca
ta đến đâu. Chun bị mt bài lun đ phát biu trong gi
tho lun, cuộc hp hay sinh hot khoa hc là cách rèn luyn
12 lăng nói, kh năng thông ng. Như đã nói trên, giao
uụ,u, đàm phán din ra thưng xuyên quanh ta, người học
cn vn dng ngay nhng kiến thc va học trong hành vi
giao tiếp ca mình lp học, v%Ịa.ình hoc nơi làm vic.
T chc các nhóm thc hành mt cuc đàm phán theo nội
dung đnh trưc cũng là cách đ vn dng lý thuyết vào thc
tế. Đng thi cũng cn đọc nhiu sách v văn hoá, tâm -hc
đ làm phong phú ngôn ng và tri thc. Người học phi am
hiu v pháp lut đ c cuộc giao dch, đàm phán luôn hợp
pháp Thc tế luôn là thưc đo chính xác ca lun, do đó
người nghiên cu môn học này phi tích cc tham gia các
hot đng thc tế đ có vn sng và kinh nghim, kim tra
li c tri thc mình đã có và b sung nhng vn đ còn
thiếu. Nhng lý thuyết chung đưc trang b như kim ch nam
cho hành đng ca mỗi ngưi trong giao dch, đàm phán. Mỗi
13
cuc giao dịch, đàm phán cụ th li rt khác nhau không th
rp khuôn máy móc, cn phi có thc tin đưc chiêm
nghiệm ca chính nhng ngưi tham gia mới đưa li hiu
qu cao.
Ngoài c phương pháp ch yếu trên, môn hc n sử
dng các phương pháp nghiên cứu khác ca khoa học kinh
tế. Phương pháp điu tra, phng vn; c phương pháp thng
- toán, phương pháp phân tích và tng hợp, phương pháp
sơ đ, biu đ... cũng đưc vn dng trong nghiên cu và hc
tp. C.ác môn khoa học đu yêu cu tính sáng to ca ngưòi
hc, người nghiên cu. Môn giao dch và đàm phán kinh
doanh phát trin theo hưng m đ mọi người có th s dng
linh hot các phương pháp, phương tin trong nghiên cứu.
Câu hi
1. Phân tích nhng đc trưng ca xã hi hin di và nh
hưng ca nó tới giao dch ca con ngưòi? Đi ng, nhim
v ca n hc.
2. Trình bày nội dung và phương pháp nghiên cu ca
môn hc giao dch và đàm phán kinh doanh?
14
Chương II
NHỮNG VN Đ C ơ BN
CÙA GIAO DCH KINH DOANH
Nhng vn đ ch yếu ca chương: Giao dch tt yếu
trong cuc sông của chúng ta. Giao dch kinh doanh vừa
mang bn cht chung ca xã giao vừa có nhng đc thù.
Nghiên cứu nhng học thuyết cơ bản trong giao dch giúp
chúng ta có cơ sở lý thuyết đ thc hin các hành ui trong
giao dch kinh doanh. Nhng phm cht cn có của nhà kinh
doanh như nhng tiêu chí cho mỗi người phn đấu.
I. KHÁI NIM CHƯNG V GIAO DỊCH KINH DOANH
1. S cn th iết phi giao dch kinh doanh
Khi đnh nghĩa v con người Mác đã viết: "Con ngưi là
tổng hoà ca các quan h xã hi". Con ngưi phi ng trong
x hội loài ngưòi; sông đơn lẻ xa cách hội con ngưi không
phát trin, không tn ti đúng nghĩa con ni. Giao dịch vi
nhau là phương ch sống, là nhu cu không thê thiếu đưc
của con người. hội càng hin đi văn minh thì yêu cu
giao dịch càng phát trin và c điu kin, phương tin h trợ
cho giao dch rt phong phú, đa dạng.
Xã hi hin đi vn động, biến đi không ngng. Khoảng
ch gia c cá tính ngày càng xa; ranh gii gia cái đúng,
15
i sai. i thin, cái ác, i tt, cái xu rt mong manh. Do
vậy mi con người cn có năng lực nhn thc cao để nhìn
nhn đúng bn cht c quan h. Xã hi hin đi mang đm
du n ca khoa học k thut, tri thc ngh thut giải
quyết các tình hung đa dng, phc tp. Trong xã hi y
nguyên tc chung nht trong giao dịch cn đưc c lp :
Th nht, tính hiu qu. Tức là phi tính toán kết qu
thu đưc vi chi phí b ra là i ưu nht, c trưc mt và lâu
dài.
Th hai, lợi ích gia các bên tham gia phi đưc bo
đm. Nguyên tc các bên tham gia đu có li là kim ch nam
cho hot đng giao dch đàm phán.
Th ba, coi trng tính và tôn trng ln nhau. Nguyên
tc này bảo đm huy đng và gii phóng mi nâng lực sáng
tạo. Nó cùng to nn tng vng chc ca lòng tin và s cảm
thông sâu sắc.
Th , liên kết và hợp tác đ to hợp lực và quy t sức
mnh. Trong hội ngày nay không ai nhanh chóng đt đưc
s thành ng chỉ bng sức ca mt mình mình, mà cn sự
giúp đ ca người khác. Buôn có bn, bán có phưng là
phương châm hành đng trong thi đi mi.
Hot đng trên thương trưng các nhà kinh doanh, c
doanh nghip tt yếu ny sinh c giao dịch. Nn kinh tế
quốc dân đưc hình thành t c ngành, c vùng, c đơn v
kinh tế. Nn kinh tế t nhiên, vối đc trưng cơ bn là sn
xut đê tho mãn nhu cu ca chính ngưòi sn xut, mang
nng tính t cấp, t túc khép kín theo các vùng lãnh th.
Sn phm làm ra không phi đ trao đổi trên th trưng.
Quan h sn xut biu hin ới dng sơ khai tc là quan h
16
giữa ngưòi vi ngưi ch không phi thông qua nhng sn
phm lao đng ca h. Phân công lao động còn rt thp kém,
quy sn xut nh bé, khép kín Trong chế đ kinh tế ấy
mỗi đơn v, mỗi vùng lãnh th làm đ mi công việc kể t
việc sn xuâ't c nguyên liu, đến việc t chức sn xut và
tiêu dùng sn phm. Gia các t chc, đơn vị và nhân
không hình thành các mối quan h trao đi sn phm. Giao
dịch chỉ mang tính cht tho mãn các nhu. cu quan h
thun tuý tinh thn con người.
Phân công lao động xã hội và s hu khác nhau v tư
liu sn xut đã làm ny sinh ra nn sn xut hàng hoá đi
lp vi nn kinh tế t nhiên Sn xut hàng hoá là nn sn
xut có mc tiêu ngay t đu, t trưc là hưng o trao đi,
hưng vào th trưng ch không phi để tho mãn nhu cu
ca chính người sn xut.
Trong nn sn xut hàng hoá mỗi đơn vkinh tế là một
ch th kinh tế đc lp. Các t chức kinh tế y tách bit vi
nhau mt cách tương đ ìĩ^ í đsn xut i gì? Bao nhiêu?
Cho ai? là công việc riêng ca mi doanh nghip. Hàng hoá
bán ra trên th trưng là s hu ca doanh nghip. Như vậy,
do đc đim ca sn xut hàng hoá đã làm cho các doanh
nghip tách bit vi nhau.
Mt khác, chúng ta li thy rng phân công lao động
hội s dn đến chuyên môn hoá sn xutế.. Tức là hình thành
các vùng, c doanh nghip ch chuyên môn hoá sn xut
một th, mt loại hàng hoá nht đnh. Trong cuc sông cũng
như trong sn xut người ta cn dùng rt nhiu th, rt
nhiu loi khác nhau. Trong khi đó li chsn xut đưc mt
s th. Do đó các doanh nghip cá sự-fthạt-4kyộc ln nhau,
TRƯỔNG ĐH.KINH T & QT.KD
?MÒN#rôN
17
nương ta vào nhau để tn ti và phát trin. Sn xut càng
m rộng, đa dng, trình đ ngày càng cao thì phân công lao
động xã hội ngày càng tr nên sâu sắc. Phân công lao động
xã hội phát trin, m rng ra li làm cho các doanh nghip
ph thuc mnh m, cht chẽ phc tp hơn.
Đứng trên giác đ phân công lao đng xã hi thì quan hệ
gia c doanh nghip là quan h mâu thun. Mt mt đc
lập vi nhau để xác đnh ch s hu ca hàng hoá đem ra
trao đi, mua bán; Mt khác ph thuc ln nhau vì do phân
ưg lao đng hi, không ai có th t làm ra tt c đê tho
mãn hết mọi nhu cu muôn hình muôn v ca mình. Va đc
lp vi nhau, va ph thuc ln nhau là mâu thun gia c
doanh nghip. Đ gii quyết mu thun này c doanh
nghip phi tiến hành trao đi hot đng vói nhau thông qua
sn phm hàng hoá. Lúc đu người ta trao đổi trc tiếp sn
phm. Khi tin t ra đi thì người ta trao đi thông qua mua
bán bng tin. Nếu quan h trao đi, mua bán được thc hin
thì mâu thun đưc gii quyết. Trái lại, quan h đó không
đưc gii quyết thì mâu thun gia các doanh nghip vn
còn tn ti.
Giao dịch trong nn kinh tế quốc dân ngày càng tr nên
phc tp hơn do có nhiu nhân tô" tác động tới quá trình này.
Trước hết là s phát trin ca phân công lao đng xã hội.
Đây cơ s hình thành các quan h thương mi như đã
phân tích trên. Phân ng lao đng xã hi càng phát trin
thì càng làm cho trình đ chuyên môn hoá tr nên sâu sc, s
ph thuc vào nhau ngày càng nhiu. Quan h giao dch gia
c doanh nghip không ngng tăng lên. Phm vi phân công
18

Preview text:

MGT.0000001390
ĨRƯÒNG ĐẠI H Ọ C KINH TẾ Q U Ố C DÂN
BỘ MÔN KINH T Ế VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 1 '*Ề+ Zềẳ
Chủ biên: GSễ TS. Hoàng Đức Thân - Phạm Thị Mai Hương Giáo trình GIAO DỊ■CH VÀ ĐÀM PHÁN ị KINH DOANH & QTKD
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌ C KINH TỂ Q U Ố C DÂN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ Q ư ố c DÂN
BỘ MÔN KINH TÊ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
CHỦ BIÊN: GS.TS HOÀNG ĐỨC TUẤN GIÁO TRÌNH
GIAO DỊCH VÀ ĐÀM PHÁN TRONG KINH DOANH PHÒNểlưỌN
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LỞI M ỏ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh trong kinh tế thị trường luôn
đứng trước những cơ hội và nguy cơ. Làm th ế nào đ ể thành
công trong kinh doanh ở xã hội hiện đại? có thể thích ứng với
hàng trăm ngàn tình huôhg khác nhau đ ể ít mắc sai lầm
nhất, ứng phó kịp thời và có hiệu quả nhất? Đó là các vấn đề
mà chủ thể kinh doanh rất quan tâm. Một trong những điểm
then chốt đ ể đưa đến thành công cho mỗi người là phải giỏi
giao dịch, đàm phán. Giao dịch, đàm phán trở thành chức
năng, hoạt động cơ bản của nhà kinh doanh.
Cuốn "Giáo tr ìn h Giao dich và đ à m p h á n k ỉn h
d o a n h " nhằm trang bị những kiến thức lý luận, phương
pháp luận và các kỹ năng thực hành cơ bản về giao dịch và
đàm phán kinh doanh. Cuốn giáo trình này được tập thể tác
giả là các giảng viên có kinh nghiệm lâu năm của Khoa
Thương mại, trường Đại học Kinh tế Quốc dân biên soạn.
Giáo trinh do GS. TS. Hoàng Đức Thân chủ biên, gồm 12
chương, tác giả biên soạn các chương cụ thể như sau:
GS. TS. Hoàng Đức Thân, chủ biên và biên soạn chương I,
chương II, chương III, chương IV, chương V, chương VII,
chương VIII, chương X.
Thạc sĩ Phạm Thái Hưng biên soạn chương VI.
Tiến sĩ Phan Tô'Uyên biên soạn 'chương IX. 3 GS. TS■
Đặng Đình Đào biên soạn chương XI.
Tiến sĩ Nguyễn Văn Tuấn uà Th.s Nguyễn Thanh Phong
biên soạn chương XII.
Tập th ể tác giả xin trán trọng cám ơn Ban Giám hiệu
trường Đại học Kinh tê Quốc dân, Phòng Quản lý đào tạo đại
học và sau đại học trường Đại học Kinh tể Quốc dân, Ban Chủ
nhiệm Khoa Thương mại, tập th ể giảng viên Khoa Thương
mại và các nhà khoa học, cơ quan thực tế, Nhà xuất,bản
Thống kê đã tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến qui
báu cho quá trinh biên soạn và xuất bản cuốn giáo trinh này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do điều kiện có hạn nên
cuốn giáo trinh này không tránh khỏi hạn chế và thiếu, sót.
Chúng tôi mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc
đ ế lần xuất bản sau được tôi hơn. BỘ MÔN KINH TẾ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI 4 Chươrig I
ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC
Môn học Giao dịch và đàm phán kinh doanh thuộc nhóm
ngành khoa học xã hội và nhân văn. Trong chương này sẽ
trình bày đối tượng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp
nghiên cứu môn học. Người nghiên cứu phải nắm chắc những
vấn đề này làm sợi chỉ đỏ cho toàn bộ quá trình học những chương sau.
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM v ụ CỬA MÔN HỌC
l ễ Đối tư ợ n g n g h iê n cửu c ủ a m ôn học
Chúng ta đã và dang chứng kiến những thay đổi mạnh
mẽ của xã hội đương đại. Kinh tế tri thức đã trở thành nền
tảng ở các quốc gia phát triển. Xã hội hiện đại với những đặc
trưng mới đã làm biến đổi sâu sắc bộ mặt từng gia đình, quốc
gia và toàn cầu. Các nhà khoa học đã tổng kết những đặc
trưng cơ bản của xã hội hiện đại như 'sau:
Thứ nhất, đặc trưng quốc tế hoá. Đây là đặc trưng nổi
bật nhất mang tính thời đại. Đặc trưng này đã xoá nhoà biên
giói cứng giữa các quốc gia, tạo ra sự phụ thuộc ngày càng
lớn hơn giữa các nước. Giao lưu quôc tế, mở cửa, hội nhập trỏ
thành xu hướng tấ t yếu khách quan. Giao thoa giữa các nền
văn hoá đặt ra những yêu cầu mới cho mỗi chủ thê tham gia
giao dịch, đàm phán. Nhiều vấn đề không một quốc gia riêng 5
rẽ nào có thể giải quyết được mà phải đàm phán toàn cầu,
chung sức cả thế giới để giải quyết.
Thứ hai, đặc trưng văn minh hoá. Đặc trưng này tạo ra
sự biến đổi mạnh mẽ về quan niệm sống. Tiện nghi và phong
cách hiện đại, văn minh tri thức và công nghệ thông tin, công
nghệ sinh học đã chi phối sự phát triển của đòi sống con
ngưòi. Xã hội văn minh hiện đại làm cho khoảng cách địa lý
không còn ý nghĩa trong giao tiếp.
Thứ ba, đặc trưng dân chủ hoá. Phát triển dân chủ trên
nền dân trí tăng cao hướng tói mục tiêu công bằng xã hội.
Chế độ dân chủ đã thay th ế cho chế độ quân chủ, các chế độ
độc tài, quân phiệt bị công phá và tan rả. Vấn để quyền con
người được mọi quốc gia quan tâm. Mục tiêu thiên niên kỷ là
dân chủ, tiến bộ và công bằng xã hộiẳ P hát triển bền vững vì
tương lai nhân loại trở thành hành động thiết thực mang tính toàn cầu.
Thứ tư,- đặc trưng sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị
trường. Điểu này có nghĩa là kinh tế thị trường trỏ thành phổ
biến cho các quốc gia trên th ế giới. Nó cho phép các nưóc
chậm phát triển rú t ngắn khoảng cách với các nưốc phát
triển. Đồng thời tính tự do, tự lo, tự chịu trách nhiệm của
mỗi doanh nghiệp, doanh nhân, con người càng cao. Sức ép
cạnh tranh sẽ rấ t lớn và nguy cơ sẽ tăng lên. Mỗi ngưòi cần
có sự lựa chọn khôn khéo và đưa ra các quyết sách hợp lý.
Xã hội hiện đại là một xã hội đa dạng dựa vào tiến bộ
khoa học kỹ thuật và công nghệ tổ chức quản lý. Một xã hội
động, nhịp sông tăng nhanh, thông tin trở thành thưốc đo
chất lượng sống. Xã hội hiện đại là sự liên kết của các th ế 6
lực: những người có tiền, các nhà chuyên môn và các nhà tổ
chức quản lý kinh doanh, quản lý xã hội.
Mỗi cá nhân trong xã hội hiện đại th ật là nhỏ bé và
mong manh trưốc các áp lực kinh tế, xã hội, môi trường tự
nhiên. Đồng thời sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã làm
cho mỗi người trở thành một bộ phận hữu cơ của guồng máy
xã hội, guồng máy sản xuất kinh doanh tạo ra tập thể vững
mạnh chông lại các áp lực. Con người cá nhân sẽ không giải
quyết nổi những nhiệm từ nhỏ đến lớn trong một hệ thống tổ
chứcề Làm việc theo nhóm, theo dây truyền công nghệ đã
thay th ế cho kiểu làm việc cá nhân độc lập. Con người phải
biết giao dịch đê thiết lập các quan hệ nhằm hạn chế các bất
lợi cho mình và giải quyết công việc hiệu quả hơn nếu chỉ có
một mình. Thế giới cũng đang chứng kiến thời kỳ tan băng
của.chiến tranh lạnh và xu th ế đối thoại thay cho đối đầu.
Con ngưòi luôn có những mong muôn rấ t mạnh mẽ.
Những thôi thúc này thường được thể hiện trong nhu cầu cần
đạt được những mục tiê\*;'đề ra. Chúng ta luôn mong muôn
giàu có hơn, hạnh phúcTtơốfthành công hơn, thoả mãn hơn.
Maslovv đã xây dựng các nấc thang trong nhu cầu của con
người.. Mỗi người đều có ước vọng leo lên các nấc cao của
thạng nhu cầu ấy. Cái động lực thúc dục chúng ta chính là
lợi ích. Trong cuộc sông không phải chỉ chú ý đến lợi ích của
ta mà phải quan tâm đến lợi ích của người khác.' Vấn đề lơi
ích quyết định mức độ và triển vọng của các quan hệ cá nhân
hay tổ chứcế Nguyên tắc các bên tham gia cùng có lới, chúng
ta cùng thắng trở thành kim chỉ nam cho hành vi ứng xử của
mỗi người. Xã hội hiện đại luôn là sự thông nhất và mâu
thuẫn của các lợi ích. Do đó phải học.cách đàm phán để tảng
sự thông nhất và giảm thiểu mâu thuẫn lợi ích. 7
Cuộc sông buộc chúng ta phải thường xuyên quan hệ vói
mọi người. Chúng ta phải giao dịch, đàm phán vái sếp về
lương bổng, vị trí công tác, với đồng nghiệp về chuyên môn,
cách phối hợp công việc, vói bạn bè về những câu chuyện xã
hội, với vợ hoặc chồng về con cái, về chi tiêu trong gia đình và
dự định tương lai. Tất cả những vấn đề trên đang liên tục
diễn ra quanh chúng ta nhưng không phải ai củng hiểu và
hành độug phù hợp. Những kiến thức về giao dịch, đàm phán
như cẩm nang giúp cho cuộc sông của chúng ta thành công hơn, hiệu quả hơn.
Đối tượng của môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh
là quá trình giao tiếp của con người trong lĩnh vực kinh tế;
nghiên cứu những hành vi và kỹ năng trong giao tiếp; nghiên
cứu hoạt động đàm phán kinh doanh, những kỹ th u ật tổ chức
đàm phán. Tổng kết, khái quát hoá lý luận thành những
chiến lược, chiến thuật và nghệ th u ật giao dịch, đàm phán:
2. N hiệm v ụ c ủ a m ôn học
Môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh là môn
nghiệp vụ. Nó có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: •
Trang bị cho ngưòi học những cơ sở lý luận cho hoạt
động giao dịch, đàm phán. Những lý thuyết được trang bị từ
học thuyết về hành vi giao dịch, đàm phán đến những
nguyên tắc cơ bản trong hoạt động giao dịch, đàm phán. -
Hình thành những kỹ năng cơ bản cho người học khi
tiến hành giao dịch, đàm phán. Trang bị cho người học
những kỹ năng nói hùng biện, sự quyến rũ và tự chủ, lễ nghi
trong giao dịch đàm phán và cách xem xét, ứng xử trước
những kiểu người khác nhau. 8 •
Qua các tình huông cụ thể giúp cho người học nắm
vững cách thức tổ chức một cuộc,đàm phán kinh doanh. Nắm
chắc những yếu lĩnh của chiến lược, chiến thuật đàm phán. -
Tổng kết những kinh nghiệm thực tế trong giao dịch,
đàm phán kinh doanh. Nghiên cứu những qui luặt của nhận
thức và hành động của con người trong giao dịch, đàm phán.
Từ đó đề ra các chiến lược, chiến thuật và nguyên tắc phù
hợp vối các cuộc giao dịch, đàm phán kinh doanh.
1. Nôi d u n g c ủ a m ôn hoc » * Ệ
Môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh nghiên cứu hai nội dung sau:
- K hoa học v ề g ia o d ịch k in h doanh. Nội dung này'
bao gồm các vấn đềẵ‘ Những nguyên lý cơ bản của giao dịch;
cơ sở tâm lý học của giao dịch; giap. dịch đa phương và các lễ
nghi trong giao dịch; văn hoá trong-giao dịch.
- K hoa học vê đ à m p h á n k in h doanh. Nội dung này
bao gồm các vấn đề: Những vấn đề chung về đàm phán kinh
doanh; những nội dung chủ yếu của cuộc đàm phán và chiến
lược, chiến thuật trong đàm phán; các giai đoạn tiến hành đàm
phán gồm chuẩn bị đàm phán, tiến hành đàm phán và kết thúc
đàm phán; cơ sở pháp lý của đàm phán.
2ề P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu m ôn học
Môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh là môn học
thuộc khoa học xã hội và nhân vãn. Nghiên cứu môn học này
cần nắm chắc các phương pháp chủ yếu sau đây: 9
Trước hết, phải sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin. Phép biện
chứng duy vật khẳng định mọi sự vật, hiện tượng đều có mối
quan hệ tác động qua lại biện chứng vối nhau. Do đó trong
quá trình giao dịch phải thây được mối quan hệ giữa các chủ
thể, các mục tiêu và các th ế lực trong tổng thể tác động qua
lại lẫn nhau. Các cuộc giao dịch, đàm phán diễn ra trong
những điều kiện và hoàn cảnh nhất địnhệ Cần phải tuỳ thuộc
vào thực tế để giải quyết vấn để, không được rập khuôn, máy móc.
Phép biện chứng duy vật cũng khẳng định mọi sự vật,
hiện tượng tồn tại vừa thống nhất vừa mâu thuẫn. Trong
giao dịch, đàm phán thường xuyên xuất hiện các mâu thuẫn.
Theo các nhà khoa học tâm lý, mâu thuẫn là chuyện thường
ngày vói mỗi chúng ta. Mâu thuẫn xuất hiện bất cứ khi nào
và ở mọi nơi khi có quyền lợi và ước muốn của người khác.
Mỗi người vì quyển lợi của mình mà có thể mâu th u ẫn với
người khấQ. Chúng ta có thể gặp hoặc tạo ra mâu thuẫn ỏ bất
cứ nơi nào và với bất cứ việc gì. Trên đưòng phố đó có thể là
hai người không chịu nhường nhau khi đi qua một con đường
hẹp, kết quả là một điểm ách tắc giao thông xuất hiện. Sự
điều hoà lợi ích lúc này là vô cùng cần thiết. Một người mua
một bộ quần áo cho con. Khi đem về nhà cho con thử, không
vừa mang ra đổi lạiắ Nếu người bán hàng cho đổi lại thì
không có vấn đề gì lớn nhưng nếu người bán hàng không cho
đổi lại thì mâu thuẫn sẽ xảy ra. Trong một thư viện mọi
người đang chăm chú đọc sách, có ngưòi nói chuyện điện
thoại rấ t lỏn tiếng. Một người góp ý nhẹ nhàng nhưng anh ta
không tiếp thu, như th ế có thể xảy ra một cuộc "khẩu chiến"
mà có khi ngoài sự kiểnr soát của hai người. Những mâu 10
thuẫn giông như các trường hợp trên thường xuyên xảy ra ở
mọi nơi'ta tiếp xúc, ảnh hưởng của chúng rấ t đáng kể. Cách
giải quyêt khác nhau sẽ đưa đến những kết quả khác nhau.
Những mâu thuẫn ấy có thể đưa lại những hậu quả tiêu cực,
những môi quan hệ tốt có thể trở nên xấu đi. Nhưng có thể
mâu thuẫn sau khi được giải quyết tích cực lại đem đến
luồng sinh khí mới, các quan hệ sẽ trở nên bền vững, tốt đẹp
hơn. Chúng ta phải học cách giải quyết các mâu thuẫn.
Phép biện chứng duy vật cho rằng, hiện tượng và bản
chất, nội dung và hình thức không phải luôn đồng nhất vối
nhau. Giao dịch, đàm phán với chủ thể là con người nên điều
này càng phải được quan tâm. Nhiều khi ta nghe nói, hãy
nhìn vào việc anh ta làm chứ đừng chỉ nghe anh ta nói. Lòi
nói vối việc làm, suy nghĩ và hành động của con người nhiều
khi. có khoảng cách. Do đó, trong giao dịch, đàm phán phải
"gạt nhiễu" để thấy rõ chân tướng sự vật, hiểu bản chất con
người và ý định thật sự của đối tác. Một nhà tâm lý học khẳng
định, khi giao tiếp vối một người mà lời nói và ánh mắt của
anh ta khác nhau thì hãy theo árứểirỉắt của anh ta mà quyết địnhỄ
Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ đối tác là yếu tô" quan trọng đê
chúng ta chủ động ứng phó các tình huông xảy ra.
Phép biện chứng duy vật yêu cầu tôn trọng tính khách
quan. Trong giao dịch, đàm phán nhiều khi bị chi phôi bởi chủ quan chúng ta Ế
Khi chúng ta nhận xét vể một người nào
đó từ những nhu cầu và ước muôn của họ thường mang tính
khái quát và chủ quan. Chúng ta có thể kết luận một người
nào đó là không cởi mở vì họ ít nói chuyện vối ta. Chúng ta
không muôn đàm phán vối đối tác vì một người bạn ta đã
không làm ăn được với họ. Những nhận xét, đánh giá chủ
quan như th ế có thể khá đúng trong vài trường hợp, nhưng 11
nhiều khi là sự hiểu sai hoặc diễn giải sai lệch hành vi hoặc
bản chất sự việc. Nếu điều đó xảy ra khi ta đang giao dịch,
đàm phan với họ thì ta có nguy cơ th ấ t bại. Do đó phải khách
quan, xoá bỏ mặc cảm mối đưa lại những đánh giá đúng về
đốỉ tác và tạo niềm tin khi thương lượng vói nhau.
Thứ hai, sử dụng phương pháp tư duy trừu tượng. Môn
học giao địch và đàm phán kinh doanh thuộc lĩnh vực khoa
học xã hội nhân văn, khác với khoa học tự nhiên và khoa học
kỹ thuật. Không thể dùng hoá chất, đụng cụ th í nghiệm,
thước đo... để nghiên cứu giải mã các quan hệ giữa con người
với con người. Sức mạnh để nghiên cứu tốt khoa học kinh tế
nói riêng, khoa học xã hội nói chung là sự tư duy trừ u tượng.
Người giao dịch, đàm phán giỏi phải học tư duy lô gích, phải
có khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá mới nhận biết
bản chất con ngưòi, thực chất mốì quan hệ và chiểu hướng
diễn biến của sự việc. Một nhà khoa học kinh tế có nói, con số
dưới con m ất của những người bình thường là những con số
chết cứng nhưng con số dưới con m ắt của các nhà kinh tế thì
nó đang nhẩy múa theo những quy luật n hất định. Bản chất
của các giao dịch là thông tin được mã hoá dưối dạng hành vi
ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ. Thông tin lại thường hay bị
nhiễu do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Do đó tư duy
trừu tượng cho phép gạt nhiễu tốt và không bị đánh lừa bỏi
vỏ bọc là các công cụ truyền tin. Chinh phương pháp trừu
tượng hoá cho ta sức m ạnh để thấy được bản chất của sự v ậtồ
Trừu tượng hoá trên cơ sở nghiên cứu, quan sát các sự vật và
hiện tượng cụ thể. Thông qua tổng kết thực tiễn thành các
bài học kinh nghiệm giúp chúng ta tìm ra các qui luật, các
quan hệ bền vững để ghi nhố và vận dụng trong thực tiễn. 12
Nghiên cứu kỹ môn triết học và lô gích học giúp chúng ta có
cách tư đuy đúng đắn và sáng tạo.
Thứ ba, phương pháp gẩn ly thuyết với thực tế. Đáy là
môn học nghiệp vụ cụ thể nên lý thuyết chỉ phát huy tác
dụng thực sự và trỏ thành tri thức thường trực của người học
khi gắn lý thuyết vối thực tế qua các bài tập thực hành.
Ngưòi học phải thực hành cách quan sát môi trường và đối
tác để kiểm chứng tiêu chuẩn lý thuyết. Nhiều khi chính
ngưòi học phải tự rèn luyện các kỹ năng trong thực tế hành
xử cùa mình. Chẳng hạn, để kiểm tra khả năng phán đoán
các hành vi giao tiếp không lồi, chúng ta có thể tắ t phần
tiếng khi xem ti vi để kiểm chứng khả năng phán đoán của
ta đến đâu. Chuẩn bị một bài luận để p hát biểu trong giờ
thảo luận, cuộc họp hay sinh hoạt khoa học là cách rèn luyện
12 lăng nói, khả năng thông ngự. Như đã nói ở trên, giao
uụ,u, đàm phán diễn ra thường xuyên quanh ta, người học
cần vận dụng ngay những kiến thức vừa học trong hành vi
giao tiếp của m ình ỏ lớp học, vậ%Ịa..đình hoặc nơi làm việc.
Tổ chức các nhóm thực hành mọt cuộc đàm phán theo nội
dung định trước cũng là cách để vận dụng lý thuyết vào thực
tế. Đồng thời cũng cần đọc nhiều sách về văn hoá, tâm lý-học
để làm phong phú ngôn ngữ và tri thức. Người học phải am
hiểu về pháp lu ậ t để các cuộc giao dịch, đàm phán luôn hợp
phápẳ Thực tế luôn là thước đo chính xác của lý luận, do đó
người nghiên cứu môn học này phải tích cực tham gia các
hoạt động thực t ế để có vốn sống và kinh nghiệm, kiểm tra
lại các tri thức mình đã có và bổ sung những vấn đề còn
thiếu. Những lý thuyết chung được trang bị như kim chỉ nam
cho hành động của mỗi người trong giao dịch, đàm phán. Mỗi 13
cuộc giao dịch, đàm phán cụ thể lại rấ t khác nhau không thể
rập khuôn máy móc, cần phải có thực tiễn được chiêm
nghiệm của chính những người tham gia mới đưa lại hiệu quả cao.
Ngoài các phương pháp chủ yếu trên, môn học còn sử
dụng các phương pháp nghiên cứu khác của khoa học kinh
tế. Phương pháp điều tra, phỏng vấn; các phương pháp thống
kê - toán, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp
sơ đồ, biểu đồ... cũng được vận dụng trong nghiên cứu và học
tập. C.ác môn khoa học đều yêu cầu tính sáng tạo của ngưòi
học, người nghiên cứu. Môn giao dịch và đàm phán kinh
doanh phát triển theo hướng mở để mọi người có thể sử dụng
linh hoạt các phương pháp, phương tiện trong nghiên cứu. Câu hỏi
1. Phân tích những đặc trưng của xã hội hiện dại và ảnh
hưởng của nó tới giao dịch của con ngưòi? Đối tượng, nhiệm vụ của môn học.
2. Trình bày nội dung và phương pháp nghiên cứu của
môn học giao dịch và đàm phán kinh doanh? 14 Chương II
NHỮNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN
CÙA GIAO DỊCH KINH DOANH
Những vấn đề chủ yếu của chương: Giao dịch là tất yếu
trong cuộc sông của chúng ta. Giao dịch kinh doanh vừa
mang bản chất chung của xã giao vừa có những đặc thù.
Nghiên cứu những học thuyết cơ bản trong giao dịch giúp
chúng ta có cơ sở lý thuyết để thực hiện các hành ui trong
giao dịch kinh doanh. Những phẩm chất cần có của nhà kinh
doanh như những tiêu chí cho mỗi người phấn đấu.
I. KHÁI NIỆM CHƯNG VỂ GIAO DỊCH KINH DOANH
1. S ự c ầ n th iế t p h ả i giao dịch k in h d o an h
Khi định nghĩa về con người Mác đã viết: "Con người là
tổng hoà của các quan hệ xã hội". Con người phải sông trong
xẩ hội loài ngưòi; sông đơn lẻ xa cách xã hội con người không
phát triển, không tồn tại đúng nghĩa con người. Giao dịch với
nhau là phương cách sống, là nhu cầu không thê thiếu được
của con người. Xã hội càng hiện đại văn minh thì yêu cầu
giao dịch càng phát triển và các điểu kiện, phương tiện hỗ trợ
cho giao dịch rấ t phong phú, đa dạng.
Xã hội hiện đại vận động, biến đổi không ngừng. Khoảng
cách giữa các cá tính ngày càng xa; ranh giới giữa cái đúng, 15
cái sai. cái thiện, cái ác, cái tốt, cái xấu rấ t mong manh. Do
vậy mỗi con người cần có năng lực nhận thức cao để nhìn
nhận đúng bản chất các quan hệ. Xã hội hiện đại mang đậm
dấu ấn của khoa học kỹ thuật, tri thức và nghệ th u ật giải
quyết các tình huống đa dạng, phức tạp. Trong xã hội ấy
nguyên tắc chung n hất trong giao dịch cần được xác lập là:
Thứ nhất, tính hiệu quả. Tức là phải tính toán kết quả
thu được với chi phí bỏ ra là tôi ưu nhất, cả trước m ắt và lâu dài.
Thứ hai, lợi ích giữa các bên tham gia phải được bảo
đảm. Nguyên tắc các bên tham gia đều có lợi là kim chỉ nam
cho hoạt động giao dịch đàm phán.
Thứ ba, coi trọng cá tính và tôn trọng lẫn nhau. Nguyên
tắc này bảo đảm huy động và giải phóng mọi nâng lực sáng
tạo. Nó cùng tạo nền tảng vững chắc của lòng tin và sự cảm thông sâu sắc.
Thứ tư, liên kết và hợp tác để tạo hợp lực và quy tụ sức
mạnh. Trong xã hội ngày nay không ai nhanh chóng đạt được
sự thành công chỉ bằng sức của một mình mình, mà cần sự
giúp đỡ của người khác. Buôn có bạn, bán có phường là
phương châm hành động trong thời đại mới.
Hoạt động trên thương trường các nhà kinh doanh, các
doanh nghiệp tấ t yếu nảy sinh các giao dịch. Nền kinh tế
quốc dân được hình thành từ các ngành, các vùng, các đơn vị
kinh tế. Nền kinh tế tự nhiên, vối đặc trưng cơ bản là sản
xuất đê thoả mãn nhu cầu của chính ngưòi sản xuất, mang
nặng tính tự cấp, tự túc khép kín theo các vùng lãnh thổ.
Sản phẩm làm ra không phải để trao đổi trên thị trường.
Quan hệ sản xuất biểu hiện dưới dạng sơ khai tức là quan hệ 16
giữa ngưòi với người chứ không phải thông qua những sản
phẩm lao động của họ. Phân công lao động còn rất thấp kém,
quy mô sản xuất nhỏ bé, khép kínể Trong chế độ kinh tế ấy
mỗi đơn vị, mỗi vùng lãnh thổ làm đủ mọi công việc kể từ
việc sản xuâ't các nguyên liệu, đến việc tổ chức sản xuất và
tiêu dùng sản phẩm. Giữa các tổ chức, đơn vị và cá nhân
không hình thành các mối quan hệ trao đổi sản phẩm. Giao
dịch chỉ mang tính chất thoả mãn các nhu. cầu quan hệ
thuần tuý tinh thần con người.
Phân công lao động xã hội và sở hữu khác nhau vể tư
liệu sản xuất đã làm nảy sinh ra nền sản xuất hàng hoá đối
lập với nền kinh tế tự nhiênệ Sản xuất hàng hoá là nền sản
xuất có mục tiêu ngay từ đầu, từ trước là hưống vào trao đổi,
hướng vào thị trường chứ không phải để tho ả mãn nhu cầu
của chính người sản xuất.
Trong nền sản xuất hàng hoá mỗi đơn vị kinh tế là một
chủ thể kinh tế độc lập. Các tổ chức kinh tế ấy tách biệt với
nhau một cách tương đ ố ìĩ^ íừ đề sản xuất cái gì? Bao nhiêu?
Cho ai? là công việc riêng của mỗi doanh nghiệp. Hàng hoá
bán ra trên thị trường là sở hữu của doanh nghiệp. Như vậy,
do đặc điểm của sản xuất hàng hoá đã làm cho các doanh
nghiệp tách biệt vối nhau.
Mặt khác, chúng ta lại thấy rằng phân công lao động xã
hội sẽ dẫn đến chuyên môn hoá sản xuấtế.. Tức là hình thành
các vùng, các doanh nghiệp chỉ chuyên môn hoá sản xuất
một thứ, một loại hàng hoá nhất định. Trong cuộc sông cũng
như trong sản xuất người ta cần dùng rấ t nhiều thứ, rấ t
nhiều loại khác nhau. Trong khi đó lại chỉ sản xuất được một
số thứ. Do đó các doanh nghiệp sự-fthạt-4kyộc lẫn nhau,
TRƯỔNG ĐH.KINH TỄ & QT.KD ?MÒN#rôữỌN 17
nương tựa vào nhau để tồn tại và phát triển. Sản xuất càng
mở rộng, đa dạng, trình độ ngày càng cao thì phân công lao
động xã hội ngày càng trở nên sâu sắc. Phân công lao động
xã hội phát triển, mở rộng ra lại làm cho các doanh nghiệp
phụ thuộc mạnh mẽ, chặt chẽ và phức tạp hơn.
Đứng trên giác độ phân công lao động xã hội thì quan hệ
giữa các doanh nghiệp là quan hệ mâu thuẫn. Một mặt độc
lập với nhau để xác định chủ sở hữu của hàng hoá đem ra
trao đổi, mua bán; Mặt khác phụ thuộc lẫn nhau vì do phân
côưg lao động xã hội, không ai có thể tự làm ra tấ t cả đê thoả
mãn hết mọi nhu cầu muôn hình muôn vẻ của mình. Vừa độc
lập với nhau, vừa phụ thuộc lẫn nhau là mâu thuẫn giữa các
doanh nghiệp. Để giải quyết mầu thuẫn này các doanh
nghiệp phải tiến hành trao đổi hoạt động vói nhau thông qua
sản phẩm hàng hoá. Lúc đầu người ta trao đổi trực tiếp sản
phẩm. Khi tiền tệ ra đời thì người ta trao đổi thông qua mua
bán bằng tiền. Nếu quan hệ trao đổi, mua bán được thực hiện
thì mâu thuẫn được giải quyết. Trái lại, quan hệ đó không
được giải quyết thì mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp vẫn còn tồn tại.
Giao dịch trong nền kinh tế quốc dân ngày càng trở nên
phức tạp hơn do có nhiều nhân tô" tác động tới quá trìn h này.
Trước hết là sự phát triển của phân công lao động xã hội.
Đây là cơ sở hình thành các quan hệ thương mại như đã
phân tích ở trên. Phân công lao động xã hội càng phát triển
thì càng làm cho trình độ chuyên môn hoá trở nên sâu sắc, sự
phụ thuộc vào nhau ngày càng nhiều. Quan hệ giao dịch giừa
các doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Phạm vi phân công 18