

















Preview text:
lOMoARcPSD|29786975
Chương I - sZ vasIUIUdabjzb lkjxnlkn
Nền tảng công nghệ cho Hệ thống thông tin (Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Chương I: Tổng quan về mạng máy tính I.
Mạng máy tính là gì?
- Mạng máy tính là một hệ thống gồm nhiều máy tính và các thiết bị được kết nối với
nhau bởi đường truyền vật lý theo một kiến trúc (Network Architecture) nào đó nhằm
thu thập và chia sẻ tài nguyên cho nhiều người sử dụng.
Hosts = các hệ thống đầu cuối chạy các ứng dụng mạng
- Dữ liệu được truyền thông qua phương tiện truyền thông o
Cáp quang, cáp đồng, song radio, vệ tinh o
Tốc độ truyền = bang thông
- Routers: chuyển các gói tin II. Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng (Network Architecture): Cách nối các máy tính với nhau ra sao
và tập hợp các qui tắc, qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên
mạng phải tuân theo. Gồm 2 thành phần:
Cách nối: Đồ hình mạng (Network Topolopy)
Qui tắc, qui ước: Giao thức mạng (Network Protocol)
1. Đồ hình mạng (network topology)
Cách thức bố trí đường truyền để nối kết các nút mạng
Phân loại: Đồ hình vật lí: Mô tả cách bố trí đường truyền thật sự Đồ hình logic:
Mô tả con đường mà dữ liệu thật sự di chuyển.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Các kiểu đồ hình mạng:
Bus: các thiết bị nối trực tiếp vào một đường mạng chung
Star: các thiết bị nối trực tiếp vào một thiết bị chung
Ring: các thiết bị nối với nhau tạo thành vòng tròn
Mesh: 2 thiết bị bất kì được nối trực tiếp với nhau
2. Network Protocol Giao thức: Qui định, qui tắc để trao đổi dữ liệu giữa
các đối tượng trên mạng
Định dạng dữ liệu trao đổi
Thứ tự thông tin truyền nhận giữa các thực thể trên mạng
Các hành động cụ thể sau mỗi thông tin truyền đi hoặc nhận được VD: HTTP, TCP, IP, PPP, … Phân loại mạng:
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Phân loại mạng theo chức năng
Xét theo chức năng của các máy tính trong mạng, có thể phân mạng thành 3 mô hình chủ yếu sau: I.
Mô hình mạng ngang hàng (Peer – to – Peer)
Trong mô hình này, tất cả các máy tính tham gia đều có vai trò giống nhau. Mỗi
máy vừa có thể cung cấp trực tiếp tài nguyên của mình cho các máy khác, vừa có
thể sử dụng trực tiếp tài nguyên của các máy khác trong mạng. Mô hình này chỉ
thích hợp với mạng có quy mô nhỏ, tài nguyên được quản lý phân tán, chế độ bảo mật kém. II.
Mô hình khách – chủ (Client – Server)
Trong mô hình này, một hoặc vài máy sẽ được chọn để đảm nhận việc quản lý và
cung cấp tài nguyên (chương trình, dữ liệu, thiết bị,…) được gọi là máy chủ
(Server), các máy khác sử dụng tài nguyên này được gọi là máy khách (Client).
Máy chủ là máy tính đảm bảo việc phục vụ các máy khách bằng cách điều khiển
việc phân phối tài nguyên nằm trong mạng với mục đích sử dụng chung. Máy
khách là máy sử dụng tài nguyên do máy chủ cung cấp. Mô hình khách – chủ có
ưu điểm là dữ liệu được quản lý tập trung, bảo mật tốt, thích hợp với các mạng trung bình và lớn.
Phân loại mạng theo qui mô và khoảng cách địa lý III.
Mạng cục bộ (LAN – Local Area Network)
Kích thước nhỏ (toà nhà, phòng máy, công ty, ...) Tốc độ cao, ít lỗi, rẻ tiền Thuộc
một đơn vị, một tổ chức IV.
Mạng đô thị (MAN-Metropolitan Area Network)
Nhiều mạng LAN kết hợp lại Có phạm vi trong 1 quận, huyện, thành phố Chậm,
nhiều lỗi, chi phí cao hơn LAN Kỹ thuật: FDMA, TDMA
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 V.
Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network)
Nhiều LAN, MAN kết hợp với nhau Phạm vi quốc gia, châu lục, quốc tế Chậm,
nhiều lỗi, chi phí cao hơn LAN, MAN III.
Các thành phần mạng máy tính:
Mạng máy tính bao gồm ba thành phần chính: Các máy tính;
Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau;
Phần mềm cho phép thực hiện việc trao đổi thông tin giữa các máy tính.
Dịch vụ mạng Web, Mail, FTP, …
Giao thức HTTP, FTP, TCP, IP, PPP
Phương thức truyền dữ liệu
Chuyển mạch kênh(circuit-switching): Mỗi cuộc gọi chiếm dụng hết vùng băng
thông được cấp. Vd: mạng điện thoại PSTN
Chuyển mạch gói (packet-switching): Dữ liệu chuyển mạch trên mạng rời rạc theo
từng khúc, gọi là gói (packet) VD: mạng máy tính
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
CHƯƠNG II: MÔ HÌNH OSI
Kiến trúc phân tầng được đề cập như là một quan điểm chủ đạo trong việc xây
dựng hệ thống giao thức.
Vì lý do đó tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO (International Organization for
Standardization) năm 1984 đã xây dựng xong Mô hình tham chiếu cho việc kết nối
các hệ thống mở OSI (Open Systems Interconnection).
Tầng 1: Tầng vật lý (Physical Layer)
Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link Layer)
Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)
Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer)
Tầng 5: Tầng phiên (Session layer)
Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation layer)
Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application layer)
Mô hình OSI gồm 7 tầng giao thức với các nguyên tắc sau
Các tầng có tính độc lập tương đối với nhau thực hiện các chức năng riêng biệt
Cho phép thay đổi chức năng hoặc giao thức trong một tầng không làm
ảnh hưởng đến các tầng khác.
Có thể chia một tầng thành các tầng con khi cần thiết.
Cho phép huỷ bỏ các tầng con nếu thấy không cần thiết.
Bảo đảm liên kết cho nhiều hệ thống mạng khác nhau
Thích ứng với nhu cầu phát triển các công nghệ mới trong tương lai… I.
KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG Vì sao phải phân tầng?
Nhằm xử lý với các hệ thống phức tạp: nguyên lý ”chia để trị”
Cho phép xác định rõ nhiệm vụ của mỗi bộ phận và quan hệ giữa chúng
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Mô-đun hóa cho phép dễ dàng bảo trì, nâng cấp hệ thống
Thay đổi bên trong một bộ phận mà không ảnh hưởng tới bộ phận khác Ví dụ
Nâng cấp từ CD lên DVD player mà không phải thay loa.
Thay đổi thủ tục kiểm tra ở cổng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hệ thống Nguyên tắc phân tầng
Mỗi hệ thống trong mạng đều có cấu trúc tầng (số lượng tầng và chức
năng của mỗi tầng là như nhau).
Giữa 2 tầng liền kề trong một hệ thống giao tiếp với nhau qua 1 giao diện
qua đó xác định các hàm nguyên thủy và các dịch vụ tầng dưới cung cấp.
Giữa hai tầng đồng mức ở hai hệ thống giao tiếp với nhau thông qua các
luật lệ, qui tắc được gọi là giao thức.
Trong thực tế, dữ liệu không được truyền trực tiếp từ tầng thứ i của hệ
thống này sang tầng thứ i của hệ thống khác (trừ tầng thấp nhất). Mà việc
kết nối giữa hai hệ thống được thực hiện thông qua hai loại liên kết: liên
kết vật lý ở tầng thấp nhất và liên kết lôgic (ảo) ở các tầng cao hơn.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 1. Tầng vật lý:
Tầng vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị. Trong đó
bao gồm bố trí của các chân cắm (pin), các hiệu điện thế, và các đặc tả về cáp nối
(cable). Các thiết bị tầng vật lý bao gồm Hub, bộ lặp (repeater), thiết bị chuyển đổi
tín hiệu(Converter), thiết bị tiếp hợp mạng (network adapter) và thiết bị tiếp hợp
kênh máy chủ (Host Bus Adapter)- (HBA dùng trong mạng lưu trữ (Storage Area
Network)). Chức năng và dịch vụ căn bản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:
Thiết lập hoặc ngắt mạch kết nối điện (electrical connection) với một môi
trường truyền dẫn phương tiện truyền thông (transmission medium).
Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông được
chia sẻ hiệu quả giữa nhiều người dùng. Chẳng hạn giải quyết tranh chấp
tài nguyên (contention) và điều khiển lưu lượng.
Điều chế (modulation), hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số (digital
data) của các thiết bị người dùng và các tín hiệu tương ứng được truyền
qua kênh truyền thông (communication channel).
Cáp (bus) SCSI song song hoạt động ở tầng cấp này. Nhiều tiêu chuẩn
khác nhau của Ethernet dành cho tầng vật lý cũng nằm trong tầng này;
Ethernet nhập tầng vật lý với tầng liên kết dữ liệu vào làm một. Điều
tương tự cũng xảy ra đối với các mạng cục bộ như Token ring, FDDI và IEEE 802.11.
2. Tầng liên kết dữ liệu (Data-Link layer)
- Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để
truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng (truy cập đường truyền, đưa dữ liệu vào mạng),
phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu có.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
- Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý, nghĩa là địa chỉ (địa chỉ MAC) được mã hóa
cứng vào trong các thẻ mạng (network card) khi chúng được sản xuất. Hệ thống xác
định địa chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme).
- Chú ý: Ví dụ điển hình nhất là Ethernet. Những ví dụ khác về các giao thức liên kết
dữ liệu (data link protocol) là các giao thức HDLC; ADCCP dành cho các mạng
điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói (packet-switched networks) và giao thức
Aloha cho các mạng cục bộ.
- Trong các mạng cục bộ theo tiêu chuẩn IEEE 802, và một số mạng theo tiêu chuẩn
khác, chẳng hạn FDDI, tầng liên kết dữ liệu có thể được chia ra thành 2 tầng con:
tầng MAC (Media Access Control – Điều khiển Truy nhập Đường truyền) và tầng
LLC (Logical Link Control – Điều khiển Liên kết Logic) theo tiêu chuẩn IEEE 802.2.
- Tầng liên kết dữ liệu chính là nơi các thiết bị chuyển mạch (switches) hoạt động. Kết
nối chỉ được cung cấp giữa các nút mạng được nối với nhau trong nội bộ mạng.
3. Tầng mạng (network layer)
- Tầng mạng cung cấp các chức năng và quy trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ
dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn
duy trì chất lượng dịch vụ (quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu.
- Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến. Các thiết bị định tuyến (router) hoạt động
tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở nên khả thi
(còn có thiết bị chuyển mạch (switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạch IP). Đây là một
hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được chọn bởi kỹ
sư mạng. Hệ thống này có cấu trúc phả hệ. Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP.
4. Tầng giao vận (Transport Layer)
- Tầng giao vận cung cấp dịch vụ chuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại
đầu cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền
dữ liệu đáng tin cậy và hiệu quả.
- Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước. Một số giao thức có
định hướng trạng thái và kết nối (state and connection orientated). Có nghĩa là tầng giao
vận có thể theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại.
- Một ví dụ điển hình của giao thức tầng 4 là TCP. Tầng này là nơi các thông điệp được
chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP. Ở tầng 4 địa chỉ được đánh là address
ports, thông qua address ports để phân biệt được ứng dụng trao đổi.
5. Tầng phiên (session layer)
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
- Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính. Tầng này thiết lập, quản
lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa.
- Tầng này còn hỗ trợ hoạt động song công (duplex) hoặc bán song công (half-duplex)
hoặc đơn công (Simplex) và thiết lập các quy trình đánh dấu điểm hoàn thành
(checkpointing) – giúp việc phục hồi truyền thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì điểm
đã hoàn thành đã được đánh dấu – trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination) và khởi động lại (restart).
- Mô hình OSI uỷ nhiệm cho tầng này trách nhiệm “ngắt mạch nhẹ nhàng” (graceful
close) các phiên giao dịch (một tính chất của giao thức kiểm soát giao vận TCP) và trách
nhiệm kiểm tra và phục hồi phiên, đây là phần thường không được dùng đến trong bộ giao thức TCP/IP.
6. Tầng trình diễn (Presentation layer)
Tầng trình diễn hoạt động như tầng dữ liệu trên mạng. Tầng này trên máy tính
truyền dữ liệu làm nhiệm vụ dịch dữ liệu được gửi từ tầng Application sang dạng
Fomat chung. Và tại máy tính nhận, Tầng này lại chuyển từ Fomat chung sang
định dạng của tầng Application. Tầng này thực hiện các chức năng sau:
Dịch các mã ký tự từ ASCII sang EBCDIC.
Chuyển đổi dữ liệu, ví dụ từ số interger sang số dấu phảy động.
Nén dữ liệu để giảm lượng dữ liệu truyền trên mạng.
Mã hoá và giải mã dữ liệu để đảm bảo sự bảo mật trên mạng.
7. Tầng ứng dụng (Application Layer)
- Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất. Nó cung cấp phương tiện cho người
dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng dụng.
- Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng, và qua đó với mạng.
- Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm Telnet, Giao thức truyền tập
tin FTP và Giao thức truyền thư điện tử SMTP, HTTP, X.400 Mail remote
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
VÍ DỤ MỘT SỐ MẠNG WAN , LAN 1. NOVELL NETWARE 2. WINDOW NT 3. APPLE TALK 4. ARPANET 5. NFSNET 6. INTERNET 7.
TRẮC NGHIỆM COMPUTER NETWORK IP
1.FTP và HTTPs nằm ở tầng nào trong mô hình TCP/IP? Internet Transport Network Application
2. Một mạng con lớp A cần chứa tối thiểu 255 host, sử dụng Subnet Mask nào sau đây ? 255.255.254.0 255.0.0.255 255.255.255.240 255.255.255.192
3. Cho địa chỉ IP 172.160.210.18/20 đường mạng mà IP này thuộc về là ?
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 172.160.208.0 172.160.208.18 172.160.0.0 172.160.210.18
4. Một mạng lớp C cần chia thành 2 mạng con, sử dụng Subnet Mask nào sau đây ? 255.255.255.224 255.255.255.192 255.0.0.255 255.255.224.0
5. Trong mạng máy tính dùng giao thức TCP/IP và Subnet Mask là
255.255.255.224, hãy xác định địa chỉ broadcast của mạng nếu biết rằng một
máy tính trong mạng có địa chỉ 192.168.1.1 ? 192.168.1.96 192.168.1.15 192.168.1.255 192.168.1.31
6. Nếu lấy 1 địa chỉ lớp B để chia Subnet với Netmask là 255.255.240.0 thì có
bao nhiêu Subnets có thể sử dụng được? 20 18 16 14
7. Cho địa chỉ IP 113.70.14.143/16. Cho biết địa chỉ subnet của đường mạng nói trên? 113.70.14.0 113.70.0.0
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 113.0.0.0 113.70.14.143
8. Mô hình phân lớp TCP/IP có bao nhiêu lớp ? 2 4 7 5
9. Trong IPv4, dải địa chỉ được dành riêng cho các mạng riêng (private network) của lớp B ? 10.0.0.0–10.255.255.255 172.16.0.0–172.31.255.255 224.0.0.0 – 255.255.255.0 192.168.0.0–192.168.255.255
10. Có bao nhiêu mạng con lớp C nếu sử dụng subnet mask là 255.255.255.224 ? 4 7 8 16
TRẮC NGHIỆM CÁC THIẾT BỊ MẠNG 1. Question
Switch là thiết bị hoạt động ở Tầng nào của mô hình OSI ? Transport layer Physical layer
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 Session layer Data Link layer 2. Question
NIC là thiết bị hoạt động ở lớp nào của mô hình OSI ? Transport layer Presentation layer Physical layer Application layer 3. Question
Địa chỉ nào được SWITCH sử dụng khi quyết định gửi data sang cổng (port) nào? Source MAC address Destination MAC address Subnetwork address Network address 4. Question
Hub là thiết bị hoạt động ở tầng nào của mô hình OSI ? Tầng Transport Tầng Network Tầng Data Link Tầng Physical 5. Question
Router là thiết bị hoạt động ở Tầng nào của mô hình OSI ? Data Link layer Network layer Transport layer
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 Session layer
TRẮC NGHIỆM MẠNG LAN 1. 1. Question
Công nghệ mạng LAN nào được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay? Token Ring o FDDI o ArcNet o Ethernet o 2. 2. Question
Topo mạng cục bộ nào mà tất cả các trạm phân chia chung một đường truyền chính ? Ring o Star o Hybrid o Bus o 3. 3. Question
Trang thiết bị mạng trung tâm dùng để kết nối các máy tính trong mạng hình sao (STAR) là Router o NIC o Repeater o Switch/Hub o 4. 4. Question
Topo thường dùng hiện nay trong các mạng LAN ? Token bus o Token Ring o
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 Bus o Ethernet o 5. 5. Question
Phương pháp nào dùng để ngăn chặn các thâm nhập trái phép (theo danh
sách truy nhập xác định trước) và có thể lọc bỏ các gói tin ? Login/ password o Firewall o Physical Protection o Encryption o 1. 1. Question 1 point(s)
Đường đi ṃăc định trong bảng chọn đường là? 255.255.255.255/0 o 127.0.0.0/0 o 8.8.8.8/0 o 0.0.0.0/0 o 2. 2. Question 1 point(s)
Thiết bị nào hoạt động tại tầng liên kết dữ liệu dùng để nối 2 mạng LAN
có cấu trúc và giao thức ở tầng vật lý khác nhau ? NIC o ADSL o Firewall o Router o Gateway o Switch o 3. 3. Question 1 point(s)
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn)

