







Preview text:
lOMoARcPSD|29786975
Nền tảng công nghệ - Nền tảng công nghệ cho Hệ thống thông tin
Nền tảng công nghệ cho Hệ thống thông tin (Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studocu
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được nối với nhau thông qua môi trường truyền
dẫn (đường truyền) theo một cấu trúc nào định trước nhằm mục đích trao đổi thông tin và
chia sẻ tài nguyên máy tính. Mục đích:
- Sử dụng chung tài nguyên (resource sharing): Tài nguyên máy tính là những thiết bị
máy tính, phần mềm, không gian đĩa. - Chia sẻ thông tin. Lợi ích:
- Tăng độ tin cậy của hệ thống thông tin (reliability): + Bảo trì máy móc.
+ Lưu trữ (backup) các dữ liệu chung. + Khôi phục nhanh chóng.
- Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều người sử dụng trên phạm vi địa lý
rộng. Ví dụ: Viết thư: 1 tháng ⇒ Viết mail: 1 phút.
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin:
+ Đáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại.
+ Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu.
+ Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán.
+ Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được cung cấp trên thế giới. - Tiết kiệm chi phí: + Chi phí thiết bị.
+ Bảo dưỡng của mạng máy tính thấp hơn.
Các mô hình thiết kế:
- Star, Tree, Ring, Fully connected, Bus, Mesh.
- Phổ biến ở Việt Nam: Star, Bus, Tree.
- Mô hình Star: Dùng 1 hub nối cho các máy tính.
- Mô hình Bus: Đường truyền chính được giới hạn hai đầu bằng hai đầu nối đặc biệt
gọi là điểm đầu cuối. Mỗi trạm được nối với trục chính qua một đầu nối chữ T hoặc
một thiết bị thu phát.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
Các vấn đề cần xem xét khi nối mạng: - Thiết bị mạng.
- Dữ liệu (data) cần chia sẻ.
- Công việc quản trị mạng.
Các thành phần của mạng – Hoạch định mạng:
- Server: máy tính có cấu hình mạnh dùng làm cung cấp dịch vụ (file, print, web,
proxy…) cho các máy tính khác.
- Client: máy tính sử dụng dịch vụ mà server cung cấp. Thông thường client có cấu hình yếu hơn server.
- Media [phương tiện truyền dẫn]: kết nối vật lý giữa các thiết bị trên 1 mạng.
- Resources [tài nguyên]: printers, data, fax devices, thông tin, dữ liệu và các thiết bị mạng khác.
- User: người sử dụng client để truy cập vào resources trên mạng.
- Protocol [giao thức]: các quy tắc truyền thông. Protocol được xem như là một ngôn
ngữ mà một máy tính dùng để giao tiếp với máy tính khác trên mạng.
Các mô hình mạng:
- Mô hình mạng mô tả cách thức các máy tính trên mạng xử lý thông tin.
- Có 3 mô hình mạng cơ bản : + Tập trung. + Cộng tác. + Phân bố.
Thiết kế mạng: - Mạng nội bộ (LAN):
+ Thực hiện trên 1 vùng địa lý giới hạn.
+ Cho phép có nhiều truy xuất trên một đường truyền băng thông rộng.
+ Quản lý mạng một cách riêng biệt với quyền quản trị mạng nội bộ.
+ Cung cấp một kết nối liên tục cho các tài nguyên dịch vụ nội bộ.
+ Cho phép kết nối các thiết bị đặt gần nhau.
+ Các thiết bị: Router, Bridge, Hub, Ethernet Switch, Repeater.
- Mạng diện rộng (WAN):
+ Thực hiện trên 1 vùng địa lý rộng lớn.
+ Cho phép có nhiều truy xuất các serial interface với tốc độ thấp.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
+ Cung cấp kết nối liên tục hay gián đoạn .
+ Cho phép kết nối các thiết bị dặt xa nhau thậm chí cả toàn cầu.
+ Các thiết bị: Router, Communication Server, Modem CSU/DSU TA/NT1. - Mạng MAN. - Mạng GAN. - Mạng WLAN.
Cấu hình mạng:
- Client/Server (Tập trung): + Host centric. + File server.
- Peer to peer (Ngang hàng).
BĂNG THÔNG (BANDWIDTH)
1. Định nghĩa: Là đại lượng đo lưu lượng dữ liệu được truyền trên 1 đơn vị thời gian. 2. Ví dụ: - 10Mbps: 10Mbit/s. - 100Mbps: 100Mbit/s. 3. Tính chất:
- Băng thông phụ thuộc vào các thiết bị và các kỹ thuật mạng.
- Băng thông không có miễn phí.
- Đáp ứng được nhu cầu phát triển cao.
- Là thước đo đánh giá hoạt động của mạng. 4. Đơn vị:
1Mbps = 1024Kbps = 10 6 bps (Đổi các đơn vị khác tương tự).
LƯU LƯỢNG (THROUGHPUT)
Các nhân tố ảnh hưởng đến lưu lượng (throughput): - Throughput < bandwidth. - PC (client). - Máy chủ (server).
- Người sử dụng trên mạng.
- Chuyển mạng đến một “cloud”.
- Mô hình thiết kế của mạng.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
- Kiểu dữ liệu truyền dẫn trên mạng.
- Thời điểm trong ngày.
Thời gian truyền dẫn:
- Download tốt nhất: T = S/BW.
- Download bình thường: T = S/P.
Với: T (s): là thời gian truyền dẫn file.
S (bit): độ lớn tính của file.
BW (bit/s): bandwidth theo lý thuyết tình từ nguồn đến đích.
P (bit/s): lưu lượng thực tế tại thời điểm truyền dẫn.
MỘT SỐ CÂU HỎI KHI QUAN TÂM ĐẾN CÁC LỚP MẠNG
Phân tích các lớp mạng một số câu hỏi như sau: TỔNG KẾT
- NIC, repeater, hub, bridge, switch, router, cáp mạng là các thiết bị mạng.
- Một số kiểu mạng thông dụng: LAN, WAN, MAN, SAN, VPN.
- Bandwidth là số thông tin được truyền trên mạng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Hai mô hình mạng thông dụng là: mô hình chuẩn OSI và mô hình TCP/IP.
CÁC LOẠI ỨNG DỤNG TRÊN MẠNG - Quản trị mạng:
+ Dịch vụ mạng (FTP, HTTP, POP, SMTP,...)
+ Quản lý mạng (RAS, DNS, HTTP, NAT,...) - Ứng dụng mạng:
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
+ Ứng dụng trên các dịch vụ (chat, IDM, WEB, MAIL,...)
+ Khác (game online, voice ip,...)
Hệ thống thông tin tốc độ cao: - Email trên internet.
- Tài nguyên thông tin trên mạng. - Đăng nhập từ xa.
- Các dịch vụ FTP, Archie, gopher, - Nhóm thảo luận. veronica. + Nhóm trình bày. - WWW + Nhóm tham dự.
Các dịch vụ trên mạng - Dịch vụ về File.
- Dịch vụ về cơ sở dữ liệu. - Dịch vụ về in ấn.
- Dịch vụ về ứng dụng.
- Dịch vụ về thông điệp. - Dịch vụ về internet.
- Dịch vụ về thư mục.
1. Dịch vụ về file (file services): - Truyền file. - Lưu trữ file.
- Sao lưu dự phòng dữ liệu.
- Cập nhật đồng bộ file.
- Trao đổi thông tin giữa 2 hệ thống máy ở xa nhau.
- Internet: FTP (file transfer protocol) (có thể đổi số FTP nhưng có thể gây bất tiện
trong việc kết nối với server).
Lưu trữ file (file storage): - Online : hard disk. - Offline: tape, CD, DVD,...
- Near line: jukebox , quản lý được nhiều tape.
- Data migration (di trú dữ liệu). Sao lưu dự phòng: - Thiết bị:
+ Tape, CDR, DVDR (đĩa quang).
+ Removable Hard disk (đĩa cứng di động). + Zip.
- Phần mềm chuyên dụng.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975 - Chiến lược backup: + Toàn phần.
+ Những phần thay đổi.
File update synchronization:
- Sự đồng bộ trong vấn đề cập nhật thông tin làm các file sẽ giống nhau định kỳ. 2. Print services:
- Thực hiện việc in ấn trên mạng.
- Tiết kiệm máy in (dùng chung máy in).
- Linh động trong vị trí đặt máy in .
- Có thể xây dựng hệ thống fax server. 3. Message services: - Email.
- Email tích hợp hình ảnh âm thanh (voice mail).
- Chat text, voice, webcam (video conference). - Workflow application. 4. Directory service:
- Dịch vụ cây thư mục.
- Làm đơn giản công việc quản trị.
- Tổ chức các tài nguyên trên mạng thành các thư mục (distribute database).
- Người truy cập mạng, truy cập vào cây thư mục.
- Cung cấp cho người sử dụng một giao diện, thao tác thân thiện về hệ thống mạng. Ví dụ: active directory.
- Các dịch vụ lưu trữ thông tin trên mạng (photobucket, yahoo…). 5. Database service:
- Thường triển khai cùng với các database service (sQL server, oracle…).
- Cho phép nhiều người dùng trên 1 CSDL cùng một thời điểm (thêm xóa sửa…). Ví
dụ: quản lý kế toán, quản lý nhân sự, công cụ tính lương.
6. Application service:
- Hệ thống máy tính lớn chạy các ứng dụng đòi hỏi tính toán xử lý phức tạp. Ví dụ :
dự báo thời tiết, giải mã di truyền.
- Web hosting (dịch vụ cho thuê máy chủ lưu trữ trang web).
Các dịch vụ trong hệ thống mạng:
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn) lOMoARcPSD|29786975
- Remote access service: truy cập mạng từ xa.
- DNS server: tên máy tính ⇒ địa chỉ IP.
- Telnet server: truy cập máy tính từ xa.
- DHCP: cấp và cấu hình địa chỉ IP tự động. - Proxy server. - Nat. 7. Internet service:
- Các ứng dụng trên internet.
- MAIL: truyền nhận thư tín. - FTP: truyền nhận file.
- Web: truyền nhận siêu văn bản.
- Chat: truyền nhận text, voice, trực tiếp,...
CÁC ỨNG DỤNG HIỆN TẠI
- EdGe AI với ưu điểm của AI cho phép ra quyết định ở biên:
+ Khả năng phản hồi cao: Các thiết bị hỗ trợ Edge AI xử lý dữ liệu rất nhanh so với các mô hình IoT tập trung.
+ Bảo mật tốt hơn: Với thời gian xử lý ít hơn vài mili giây, nguy cơ dữ liệu bị giả mạo
trong quá trình truyền tải là rất ít. Các thiết bị này cũng bao gồm các tính năng bảo mật nâng cao.
+ Trải nghiệm người dùng tốt hơn: Edge AI đưa ra giải pháp cho một trong những vấn
đề phổ biến nhất - độ trễ. Độ trễ thấp và hiểu biết thời gian thực giúp xây dựng trải
nghiệm khách hàng tuyệt vời. - 5G. - Telehealth, telemedicine. - Auto driver. - Virtual assistant.
- Smarthome, smartcity (với 6 yếu tố như hình). - Cloud services. - Smart factory. - Blockchain.
Downloaded by B?n ?? Nh?t (bandn23416@st.uel.edu.vn)