1"
"
Chương 1: Gii thiu v ngành Qun lý xây dng
Gii thiu
Mc tiêu ca Chương
1.1 Các khái nim cơ bn
1.2. Vai trò và lch s phát trin ca ngành xây dng
1.2.1. Vai trò ca xây dng
1.2.2. Quá trình phát trin ca ngành xây dng
1.3. Vai trò và lch s phát trin ca ngành qun lý xây dng.
1.3.1. Vai trò ca ngành qun lý xây dng
1.3.2. Lch s và xu hưng phát trin ca ngành QLXD trên thế gii và Vit Nam
1.4. Ni dung qun lý xây dng
1.5. Cơ hi, v trí vic làm
1.6. Các yêu cu ca k sư ngành QLXD
Gii thiu
Xây dng mt trong nhng ngành tr ct ca phát trin kinh tế, đc bit nhng
nưc đang phát trin như Vit Nam. Đ đảm bo hiu qu đầu tư xây dng, công tác
qun lý xây dng đóng vai trò quan trng, quyết đnh đến năng sut cht lưng
ca ngành xây dng. Qun lý xây dng tr thành ngành đào to đưc nhiu sinh viên
la chn.
Mc tiêu ca chương
Gii thiu đ sinh viên có nhng hiu biết cơ bn v khái nim, lch s phát trin ca
xây dng vai trò ca qun lý xây dng, ni dung cơ bn ca qun lý xây dng,
chân dung ca k sư ngh nghip qun lý xây dng trong bi cnh toàn cu hoá
và nhng thách thc trong tương lai.
T nhng hiu biết này, sinh viên có th:
Biết cách và thc hin tìm thông tin, phân bit, tình bày tng quát v xây dng
và qun lý xây dng
Biết trình bày tóm tt v lý lch ca mt k sư qun lý xây dng ngh nghip
qun lý xây dng hin ti, tương lai
Tiếp xúc vi các doanh nghip, chuyên gia trong ngành xây dng qun lý
xây dng
Nhn ra biết ch chun b trưc các cơ hi thách thc đi vi mt k
sư qun lý xây dng trong bi cnh hi nhp và toàn cu hoá
Sinh viên cm thy thú v, phn khi và yêu thích ngành qun lý xây dng nói riêng
cũng như ngành ngh k thut nói chung
2"
"
1.1 Các khái nim cơ bn
K thut
K thut mt chui các hot động liên tc, ni tiếp, đổi mi bng cách đứng trên
vai nhng người đi trước c chính chúng ta trong tương lai. Đ được cái nhìn
sâu sc cn thiết nhm hiu nhiu hơn v k thut, chúng ta th nhìn vào nhng
câu chuyn lch s.
Vào thi k đầu, có mt vài ci tiến k thut, thi gian trôi qua, đổi mi xy ra nhanh
hơn. Cho đến hôm nay, các khám phá k thut được thc hin hu như hàng ngày.
Tc độ thay đổi hin nay cho thy tính cp bách ca s hiu biết v quá trình đổi mi.
Lch s không ch để ghi nh tên ngày tháng, mà còn ghi nh nhiu s kin v con
người. Nhng hiu biết đạt được t nhng câu chuyn v các k sư đã phát trin mi
th như thế nào, t các dng c nhà bếp ti các thiết b công ngh cao.
Các k sư s là nhng chuyên gia, nhng chuyên gia này s các nhà lãnh đạo. Để
lãnh đạo chúng ta phi hiu ngun gc ngh nghip ca mình. Nhng câu chuyn v
lch s cung cp cho chúng ta nhng bài hc t nhng nhà ci cách tuyt vi và xem
cách h gii quyết mi mt ca vn đề ra sao. Vic hc tp này rt ích cho s
nghip ca sinh viên, gi ý cho nhng cơ hi phát trin để th tr thành mt nhà
lãnh đạo trong gh nghip ca mình.
Nhiu chuyên gia được yêu cu phi nm vng lch s ca k thut ngoài vic
bng cp. Các chuyên gia gii luôn tiếp tc hc tp trong s nghip ca h. Đọc các
bài báo, tp chí và bài ging ch đơn gin là nghiên cu lch s. Tói quyen này được
xây dng trên kiến thc ca nn tng lch s. Mt nn tng như vy, cung cp cho
các chuyên gia cơ hi tt nht để biết nhng h cn để hiu thêm v lĩnh vc ca
h cũng như nhng thách thc sp ti
Định nghĩa ca k thut
U ban Kim định k thut và Công ngh (Accreditation Board for Engineering and
Technology ABET), là U ban quc gia thiết lp các tiêu chun công nhn cho tt
c các chương trình k thut, cũng mt t chc kim định cht lượng các chương
trình đào to có uy tín trong cng đ ng quc tế, định nghĩa k thut như sau:
K thut ngh nghip, trong đó các tri thc nhn được thông qua hc tp, tri
nghim và thc hành nhng môn hc v khoa hc t nhiên toán hc được áp dng
để phát trin nhng phương pháp s dng hiu qu các nguyên vt liu, các ngun
lc ca t nhiên, nhm mang li li ích cho con người.
Hiu mt cách đơn gin k thut vic s dng vt liu t nhiên các ngun lc
t nhiên vì li ích ca nhân loi
Mt giáo sư k thut đã nói rng: Mc đích ca mt k sư để gii tích s phát trin
hot động ca con người. Các môn hc v k thut dy chúng ta k năng nhưng
3"
"
lch s dy chúng ta làm thế nào để gii thích chúng, cht lc ra nhng ưu và khuyết
đim ca các gii pháp khác nhau đã tng có. Lch s giúp to mi quan h thân thiết
để kết ni cung ta vi quá kh truyn cm hng trong tương lai. Mt kiến thc
vng chc v lch s s thay đổi cách hc ca chúng ta
Xây dng và k thut xây dng
Xây dng là mt quy trình thiết kếthi công nên các cơ s h tng hoc công trình,
nhà .[1] Hot động xây dng khác vi hot động sn xut ch sn xut to mt
lượng ln sn phm vi nhng chi tiết ging nhau, còn xây dng nhm ti nhng sn
phm ti nhng địa đim dành cho tng đối tượng khách hàng riêng bit.[2] Ti
nhng nước phát trin, ngành công nghip xây dng đóng góp t 6-9% Tng sn
phm ni địa.[3] Hot động xây dng bt đầu bng vic lên kế hoch, thiết kế, lp d
toán và thi công ti khi d án hoàn tt và sn sàng đưa vào s d ng.
Mc dù hot động này thường được xem riêng l, song trong thc tế, đó s kết
hp ca rt nhiu nhân t. Đầu tiên, mt nhà qun lý d án chu trách nhim qun lý
công vic chung, sau đó nhng nhà thu, k sư tư vn thiết kế, k sư thi công, kiến
trúc sư, tư vn giám sát... chu trách nhi m điu hành, thc hin giám sát hot động
ca d án. Mt d án thành công đòi hi mt kế hoch xây dng hiu qu, bao gm
vic thiết kế thi công đảm bo phù hp vi địa đim xây dng đúng vi ngân
sách đề ra trong d toán; t chc thi công hp lý, thun tin cho vic chuyên ch, lưu
tr vt liu xây dng; đảm bo các tiêu chun v môi trường, an toàn lao động; gim
thiu nhng nh hưởng ti cng đồng...
Hot đng xây dng bao gm lp quy hoch xây dng, lp d án đu tư xây d ng
công trình, kho sát xây dng, thiết kế xây dng công trình, thi công xây dng công
trình, giám sát thi công xây dng công trình, qun lý d án đu tư xây dng công
trình, la chn nhà thu trong hot đng xây dng và các hot đng khác liên quan
đến xây dng công trình.
"Công trình xây dng" sn phm đưc to thành bi sc lao đng ca con ngưi,
vt liu xây dng, thiết b lp đt vào công trình, đưc liên kết đnh v vi đt, có th
bao gm phn dưi mt đt, phn trên mt đt, phn dưi mt nưc và phn trên mt
nưc, đưc xây dng theo thiết kế. Công trình xây dng bao gm công trình xây dng
công cng, nhà , công trình công nghi p, giao thông, thy li, năng lưng các
công trình khác.
4"
"
Các hot đng xây dng phi tuân th theo quy chun xây dng tiêu chun xây
dng. Trưng hp áp dng tiêu chun xây dng ca nưc ngoài, thì phi đưc s
chp thun ca cơ quan qun lý nhà nưc có thm quyn v xây dng.
K thut xây dng mt lĩnh vc k thut liên quan đến kế hoch, thi công và qun
lý các công trình y dng như đ ườ ng cao tc, cu, sân bay, cng bin, đường st,
đường hm, tòa nhà hay cao c, đập, h cha nước, công trình trên bin... Các d án
xây dng đòi hi kiến thc v k thut nhng nguyên tc qun lý, th tc kinh
doanh, kinh tế hc, lut pháp và nhng mi quan h gia các bên trong d án. K sư
xây dng tham gia vào giai đon kho sát mt bng, v trí, địa cht công trình...; tham
gia vào giai đon thiết kế sơ b, thiết kế bn v thi công, đảm bo và kim soát cht
lượng công trình; đảm nhim vai trò tư vn, giám sát như kim tra vt liu, cht
lượng bê tông, l p theo dõi tiến độ d án. Ngoài ra người k sư xây dng vi vai
trò là k sư định giá còn đảm nhim công tác đo bóc khi lượng d toán, lp và thm
định giá công trình nhm đưa ra nhng s liu v chi phí cho toàn b d án.
K thut xây dng mt đặc trưng quan trng ca công ngh, đã nhng bước
phát trin dài vi các công trình xây dng ni tiếng đến tn ngày nay Ai Cp,
Mesopotami, Ý, Trung Quc… Các công trình này giúp chung ta hiu v lch s phát
trin ca k thut và k thut xây dng
Đầu tư xây dng
đầu tư xây dng công trình tp hp các đề xut liên quan đến vic b vn để xây
dng mi, m rng hoc ci to nhng công trình xây dng nhm mc đích phát
trin, duy trì, nâng cao cht lượng công trình hoc sn phm, dch v trong mt th i
hn nht định.
Qun lý xây dng
Qun lý xây dng là phương thc đảm bo các hot động xây dng din ra mt cách
có hiu quđạt được hiu sut cao.
Theo SACPCMP (2009) qun lýy dng là vic qun lý toàn b quá trình xây dng
công trình trong khuôn kh môi trường xây dng vào bao gm c vic phi hp, qun
tr và qun lý các ngun lc. Nhà qun lý xây dng là người s đảm đương mt phn
trách nhim theo khía cnh này.
Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), nhìn nhn qun lý xây dng dưới
góc độ 2 chiu vic qun lý các hot động kinh doanh xây dng và qun lý các d
5"
"
án. H nhn mnh
rng, trong thc tế,
2 góc độ này ph
thuc ln nhau.
Quan đim này
được tha nhn bi
Radosavljevic
Bennett (2012)
cho rng qun lý
xây dng trung
tâm ca c công
vic qun lý d án
và qun lý hot động kinh doanh ca công ty xây dng như ch ra hình sau.
1.2. Vai trò và lch s phát trin ca xây dng
1.2.1. Vai trò ca ngành xây dng
Ngành xây d ng ngành v trí quan tr ng trong h thng kinh tế quc dân, góp
phn hình thành nên các tài sn c định ca nn kinh tế, đc bi t nhà xưng, thiết
b. Hàng năm xây dng cơ bn tiêu tn lượng vn ngân sách và vn đầ u tư khác vi
t l cao (giai đon 15 năm đổi mi 1985 2000 vn đầu tư xây dng cơ bn chiếm
khong 25% 26% GDP hàng năm. Trong khi đó t trng sn phm xây dng trong
tng sn phm quc ni ca mt s nước theo thng năm 1989 là: các nước EU:
12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; M: 8,7%; Canada 14,9%;
Nht: 19,3%). Xây dng cơ bn gi vai trò quan trng trong s nghip phát trin kinh
tế xã hi ca đất nước.
Tm quan trng ca ngành th hin mt s đim:
Fundamentals of Construction Management
16
Introduction
1.2.2 What is construction management?
Construction management is the practice of ensuring that construction actions are undertaken eectively
and eciently.
According to SACPCMP (2009), construction management is the management of the physical
construction process within the built environment and includes the co-ordination, administration and
management of resources. e Construction Manager is the one point of responsibility in this regard.
Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), viewed construction management in two dimensions
the management of the business of construction and of projects. ey highlight that in practice, the
two dimensions rely on each other. is view is acknowledged by Radosavljevic and Bennett (2012)
who posited that construction management is at the centre of both company and project management
as shown in Figure 2.
Figure 2: Construction Management at the centre of both Company and Project Management
1.2.3 Contractor vs. Construction Manager
e contractor means any person or legal entity entering into contract with the client for the execution
of the works or part thereof (SACPCMP, 2009).
e construction manager can be said to be a professional who manages the building construction
process prepares production documents, involved with the day to day management of construction
projects, have responsibility for supervising people and reports to the client and senior management.
Download free eBooks at bookboon.com
6"
"
Ngành xây dng ngành đóng góp ln vào tăng trưng kinh tế quc dân: Ngành
xây dng mt trong nhng ngành đóng vai trò xương sng ca nn kinh tế
trc tiếp hình thành nên h thng tài sn c định cho nn kinh tế quc dân. Mt cơ
th ch th khe mnh phát trin khi h thng xương sng vng chc phát
trin đóng vai trò n n tng lc đ cho toàn cơ th, do đó, mi quc gia
ngành xây dng phát trin mnh s to điu kin tt cho vic trang b cơ s vt cht
k thut ca quc gia, to tin đ cho phát trin các ngành kinh tế khác trong nn kinh
tế.
Xây dng cơ bn đóng góp đáng k li nhun cho nn kinh tế quc dân. Hàng nãm
Ngành xây dng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn t đồng. Gii quyết
công ăn vic làm cho mt lc lượng ln lao động. Đ i ngũ cán b cng nhân viên
Ngành xây đựng đông đảo khong hai triu người, chiếm khong 6% lao động
trong xã hi.
Ngành xây dng có nh hưng đến s phát trin ca nhiu lĩnh vc trong nn kinh
tế:Ngành xây dng s dng các sn phm đu vào là vt liu xây dng ca rt nhiu
ngành kinh tế đóng vai trò là ngành cung ng như: Ngành thép, xi măng, gch p lát,
đồ g…. S phát trin ca ngành xây dng s to ra nhu cu kéo theo s phát trin
ca các ngành kinh tế liên quan.
Xây dng cơ bn nhm đảm bo không ngng nâng cao năng lc sn xut, năng
lc phc v cho các ngành, các lĩnh vc ca nn kinh tế qu c dân. Tt c các ngành
kinh tế khác ch th phát trin được nh xây dng cơ bn, thc hin xây dng
mi, nâng cp các công trình v quy mô, đổi mi v công ngh k thut để nâng
cao năng xut và hiu qu sn xut.’
Xây dng cơ bn nhm đảm bo mi quan h t l, cân đối, hp lý sc sn xut cho
s phát trin kinh tế gia các ngành, các khu vc, các vùng kinh tế trong tng giai
đon xây dng phát trin kinh tế ca đất nước. To điu kin xoá b dn s cách
bit gia thành th, nông thôn, min ngược, min xuôi. Nâng cao trình độ mi mt
cho đồng bào các dân tc.
Ngành xây dng phát trin còn là tin đ quan trng đ gii quyết nhng vn đ an
sinh hi khi nhân t quan trng hình thành nên các s n phm nhà cho ngưi
dân trong mt quc gia. mi quc gia, chương trình xây dng phát trin nhà
hi dành cho ngư i có thu nhp thp đóng mt vai trò đc bit quan trng trong vic
thc hin an sinh hi đm bo ch cho ngư i dân thu nhp trung bình
thp, vn chiếm mt t trng ln dân cư. Xây dng cơ bn to điu kin để nâng cao
cht lượng, hiu qu ca các hot động xã hi, dân sinh, quc phòng thông qua vic
đầu tư xây dng các công trình hi, dch v cơ s h tng ngày càng đạt trình độ
cao. Góp phn nâng cao đời sng vt cht tinh thn cho mi người dân trong
hi.
7"
"
Các sn phm xây dng thưng có giá tr ln, thi gian thi công có th kéo dài hơn
na ngành quy đu tư ln, chiếm t trng cao trong nn kinh tế qu c dân do
vy hu hết các quc gia, ngành xây dng đu s dng mt lc lưng ln lao đng
trên th trưng lao đng, thu hút lưng vn ln trong nn kinh tế, tác đng ln ti
hot đng ca th trưng tài chính trong nn kinh tế, ngành xây dng phát trin gn
vi s phát trin ca th trưng bt đng sn, do vy s phát trin ca ngành tác đng
trc tiếp và gián tiếp ti nhiu ngành, nhiu lĩnh vc trong nn kinh tế quc dân
1.2.2. Lch s phát trin ca ngành xây dng
Lch s phát trin ca ngành xây dng trên thế gii là mt quá trình lao đng lâu dài
kiên nhn ca nhân loi. Hàng ngàn năm qua con ngưi đ ã lao đng t ch theo
bn năng, theo kinh nghim đến nghiên cu và phát minh đ hoàn thin các công c
lao đng, vt liu xây dng, kết cu công trình các phương pháp thi công xây dng.
Có th nói v lch s xây dng trên thế gii cùng vi s phát trin lch s xã hi loài
ngưi. Bt đu t thi k nguyên thy, con ngưi sng ch yếu bng săn bt thú
hái lưm, thì nhà nhng hang đng, ch đến khi vic kiếm ăn khó khăn, con ngưi
buc phi di khi hang đng đi kiế m ăn xa, lúc đó h mi phi làm nhà đ tránh
mưa nng và thú d.
Nhng công trình gi nca ngưi nguyên thy đu tiên cũng ch mô phng
li hình dáng ca các hang đng, đưc làm bng cành cây xếp li. Hàng ngàn
năm qua loài ngưi dn dn phát trin thành mt xã hi có giai cp, các ch và các
lãnh chúa đã nhiu l, và đ bo v quyn li ca mình, h bt đu xây thành
lũy hay pháo đài, ch yếu bng đt đá. Điu này làm hình thành các cm dân cư
v sau phát trin thành nhng khu đô th. Tiếp theo đó là s xut hin nhng nn văn
minh c đại, nhng quc gia hưng thnh đã xây dng đưc nhiu công trình to ln
bng gch đá, phc v yêu cu ca vua chúa, đng thi th hin s c mnh uy quyn
thng tr hay tôn giáo, tín ngưng.
Tri qua thi gian, vi s tàn phá c a thiên nhiên, chiến tranh, phn ln các công
trình đó đã b hư hng, đ nát, ch còn mt s công trình cc k bn chc mi tn ti
đưc đến ngày nay. Trong s đó, phi k đến hai công trình vĩ đi, hai k quan thế
gii đó là Kim T Tháp Ai Cp và Vn lý Trưng Thành Trung Quc.
Khong 4000 năm trưc công nguyên, cách th đô Ai Cp 35 km, gia sa mc mênh
Tmông cát trng, bên b sông Nin, ngưi Ai Cp đã xây dng nên mt qun th các
kim t tháp, làm nơi chôn ct các vua hay còn gi là Pharaông.
Các kim t tháp c Ai Cp
8"
"
Phn ln các Kim T Tháp đã b thi gian tàn phá, ch còn li mt s, trong đó ln
nht là kim t tháp rp cao 146m, đáy là mt hình vuông có cnh 232m, th tích
là 2,5 triu m3 đưc xây dng b ng 2,6 triu tng đá, mi tng đá trung bình 2,5 tn
đưc vn chuyn t xa đến.
Vn Lý Trưng Thành (万里) là bc tưng thành ni tiếng ca Trung Qu c liên
tc đưc xây dng b ng đt đá t thế k 5 TCN cho ti thế k 16. Bc thành tri
dài 6,352 km, t Sơn Hi Quan trên b Bin Bt Hi phía đông, ti gii hn gia
Trung Quc bn th ("đt Trung Quc gc") và Mãn Châu, ti Lop Nur phn phía
đông nam Khu t tr ngưi Duy Ngô Nhĩ ti Tân Cương.
Vn lý Trưng Thành mt công trình vĩ đi, không ch nim t hào ca nhân dân
Trung Hoa mà còn là nim kiêu hãnh ca nhân loi v s bn chc ca đt đá và quy
mô hoành tráng ca nó.
Campuchia cũng đn th Ăngco đưc xây dng toàn bng đá, tui th hàng
ngàn năm, quyết xây dng cho đến nay vn còn mt. Mt k sư xây dng
ngưi Pháp đã b ra nhiu năm đ tìm ra cách thi công các đn th này đã phi tht
9"
"
vng kêu lên "phi s giúp đ ca thn linh, ngưi ta mi th xây dng đưc
như vy".
Đầu thế k XIX, khi Giêm Oát (, ) ngưi phát minh ra máy hơi nưc, cũng ngưi
đầu tiên đưa ra nhng lý thuyết tính toán v kết cu khung. Khung nhà đu tiên do
Giêm Oát thiết kế xây dng năm 1801 Manchester, min tây nưc Anh, đánh
du mt thi k xây dng hin đi.
Lch s k thut xây dng đưc đánh du bng vic Poóclăng làm ra xi măng vào
năm 1824, loi vt liu xây d ng đc bit do con ngưi to ra kh năng thay đi
c mt ngành xây dng. Vào năm 1867, khi Monie, mt ngưi trng hoa Pháp đã
làm nhng chiếc chu hoa bng xi măng lõi nhng si thép. tông ct thép
chính là mt cuc cách mng vĩ đi trong lĩnh vc xây dng.
Năm 1885, Chicago, nưc M đã xây dng tòa nhà cao 10 tng. Năm 1913 ti New
York đã xây dng tòa nhà kiu tháp "Woolworth" 60 tng, cao 241m. Cuc chy đua
v xây dng nhà cao tng đưc phát trin và đy mnh hu hết các nưc.
Cùng vi công ngh xây dng bê tông ct thép toàn khi, mt công ngh na ra đi,
đó công ngh lp ghép bng các cu kin tông ct thép đúc sn các kết cu
thép tin chế. Công ngh này cho phép xây dng công trình đt tc đ rt nhanh
m ra mt hưng mi là công nghip hóa tiến ti t động hóa vic lp ghép.
Ngày nay công ngh xây dng vn không ngng thay đi, luôn luôn phát minh ra
nhng công ngh mi, vt liu mi,đ tha mãn nhu cu xây dng c a con ngư i.
10"
"
1.3. Vai trò và lch s phát trin ca ngành qun lý xây dng
1.3.1. Vai trò và tm quan trng ca Qun lý xây dng
S tăng trưng ca nn kinh tế đất nưc luôn g n lin nhu cu xây dng c s v t
cht k thut cho các ngành ngh trong hi nhu cu nâng cao đi sng vt
cht tinh thn ca ngưi dân, chính đng lc cho s phát trin ca ngành xây dng.
Các d án xây dng ngày càng nhiu hơn v s lưng, ln hơn v quy mô, phong phú
hơn loi hình kiến trúc, phc tp hơn v mt k thut đa dng hơn v công năng
s dng.
Điu đó đòi hi kh năng sp xếp các công vic hp lý, t chc thc hin mt cách
khoa hc, điu hành phi hp nhp nhàng gia các t chc, nhân tham gia vào
quá trình thc hin d án xây dng nhm mang li hiu qu cho d án v chi phí, thi
gian cht lưng. Thành qu đạt đưc ca d án xây dng vai trò đóng góp
rt ln ca nhng ngưi làm công tác qun lý d án xây dng.
Trưc đây, hu như tt c các công vic trong toàn b quá trình thc hin d án xây
dng t lúc hình thành ý tưng cho d án đến khi thi công công trình t chc
nghim thu, bàn giao, thanh quyết toán... do các k sư xây dng hoc nhng chuyên
gia ca các lĩnh vc liên quan đến chuyên ngành k thut xây dng thc hin.
Ngày nay mc đ yêu cu ca ch đầu tư ngày càng cao hơn, quy d án ngày
càng ln hơn, s đa dng và mc đ phc tp ngày càng nhiu hơn cùng vi s tham
gia ca nhiu đơn v tư vn thi công chuyên sâu rt cn thiết kh năng điu hành
ca ngưi qun lý vi vai trò nhc trưng ca d án xây dng. S tham gia ca k sư
qun lý xây dng s góp phn thay đi din mo ca d án, to s gn kết trách
nhim, nghĩa v gia các t ch c, nhân tham gia xây dng trong tng công vic,
tng giai đon hay c quá trình thc hin d án nhm đm bo s thành công ca d
án v quy mô, chi phí, thi gian cht lưng đng thi tho mãn s hài lòng ca
Ch đầu tư hay khách hàng.
Qun lý xây dng” là mt chuyên ngành mi thuc lĩnh vc xây dng, đào to ra
các k sư ph trách công tác qun lý trong lĩnh vc xây dng.
1.3.2. Lch s xu hưng phát trin ca ngành QLXD trên thế gii Vit
Nam
1.3.2.1. Lch s phát trin
11"
"
Qun lý xây dng gn lin vi quá trình hình thành và phát trin ca ngành xây dng.
Trong đó, lý thuyết thc tin v qun lý đc bi t qun lý d án cũng đưc
thay đi phù hp theo tng giai đon hoàn cnh c th.
Qun lý xây dng là mt ngành bao gm nhiu tiếp cn có tính h thng đ kim soát
thi gian, chi phí và khi lưng ca d án xây dng trên c căn c vào kinh nghim
cũng như nhng nghiên cu trưc đó. Tư tưng v qun lý xây dng đã đưc áp dng
trong vic xây dng các kim t tháp Ai cp hàng thế k trưc đây nhưng chuyên môn
v qun lý thì tương đi mi và nhng kiến thc ban đu v qun lý hin đi mi bt
đầu có t thế k trưc. Hin nay, không có mt hc thuyết qun lý xây dng tng th
nhưng đưc gn lin vi qun tr hc. s phát trin ca ngành qun lý th
đưc chia thành 4 giai đon như sau: Tiếp cn c đin (1900), Tiếp cn v m i quan
h c a con ngưi (1925), Tiếp cn h thng (1950) và tiếp cn ngu nhiên, phòng
nga (1975)
1- Tiếp cn qun lý c đin
1.1 Qun lý khoa hc
Tiếp cn này do Fredrick Winslow Taylor (1856-1917) gii thiu. Bng vic qun
lý tính khoa hc, Taylor mun áp d ng h thng đo lưng giám sát h thng
các công vic thc hin thay cho cách tiếp cn truyn th ng ch da vào kinh nghim,
trc giác, d đoán ý kiến ch quan ca con ngưi. Mc tiêu ca ông ci thin
hiu qu tìm kiếm “cách thc t t nht” đ thc hin bt k mt công vic nào.
Taylor lp lun rng, nếu như thiết lp cách thc tt nht đ thc hin công vic thì
trong qun lý cn phi la chn mt ngưi tt nht có năng lc v trí tu và th cht
sau đó đào to, tp hun đ anh ta th s dng đưc cách thc qun lý tt nht.
Ông phân đnh công vic qun lý như công tác hoch đnh, t chc t vic điu hành
công vic thc tin.
1.2 Qun lý hành chính
Phương pháp này đưc Henri Fayol (1841-1925) gi i thiu. Đnh nghĩa ca
Fayol v qun lý bao gm 5 chc năng sau:
D đoán và lp kế hoch
T chc xây dng b máy, vt lc và nhân lc để thc hin
Điu khin ch huy b máy
Hp tác, tp hp trong các hot động
Kim soát s tuân th các quy định và mnh lnh đã ban hành
12"
"
Ông cũng đưa ra 14 nguyên tc trong qun lý hành chính:
Phân định công vic: chuyên môn hoá s dn ti năng sut cao hơn
Quyn hn/thm quyn: quyn qun lý để đưa ra các mnh lnh và chu trách
nhim trong vic thc thi
K lut: Người làm vic cn tuân th các mnh lnh min người qun lý
điu hành đúng theo quyn hn
Mnh lnh thng nht: Ch nên có mt lãnh đạo.
Phương hướng thng nht: Tt c nhng người cùng thc thi mt loi nhim
v ging nhau thì phi cùng có chung mc tiêu.
Li ích cá nhân phi theo li ích chung ca t chc, li ích ca t chc điu
kin tiên quyết
Lương, thưởng: khng định tm quan trng ca lương, thưởng động lc
quan trng.
Tp trung và phân cp: phù hp vi quy mô t chc và cht lượng đội ngũ cán
b.
Thiết lp cơ cu thông tin trc tuyến gia mnh lnh và s phn hi
Th bc: C th bc v vt cht và th bc vhi đều quan trng đến hiu
qu công vic.
Tính công bng: trong điu hành mt t chc vic đối x vi người lao động
cn đảm bo s công bng.
Tính n định: s thành công trong kinh doanh s giúp nhân s qun lý n định
ng kiến: tt c các thành viên trong t chc cn được khuyến khích để phát
huy sáng kiến.
Tinh thn đồng đội: qun lý cn đảm bo tinh thn ca nhân viên nuôi
dưỡng tinh thn đồng đội ca h.
1.3 Mô hình hành chính quan liêu
Mô hình này do Max Weber (1864-1920) khi xưng. Weber quan tâm đến cách thi
hành thm quyn trong t chc. Các mnh lnh do ngưi thm quyn ban hành
khác vi quyn lc, quyn bt mi ngưi ph i tuân th. Weber mô t 3 loi t chc
da vào vic thm quyn đư c hp pháp hoá. hình thuyết phc t chc
thm quyn da trên năng lc ca ngư i lãnh đo. Mô hình truyn thng là mô hình
cơ s ca thm quyn đưc s dng theo tin l. Và hình thm quyn hp
pháp mt hình th c lãnh đo trong đó thm quyn ca mt t chc hoc chế độ
cm quyn phn ln gn lin vi tính hp lý pháp lý, tính hp pháp và quan liêu hp
pháp.
13"
"
2- Tiếp cn quan h con người trong qun lý
Ngưi khi xưng ra tiếp cn quan h con ngưi đưc tha nhn rng rãi Elton
Mayo. Mayo kết lun mt s ni dung sau:
Con người ch yếu b thúc đẩy bi các nhu cu xã hi
S i lòng v công vic xut phát t các mi quan h hi trong công vic
hơn là do chính công vic đó
Nhóm làm vic to ra nh hưng đi vi ngưi làm vic ln hơn các yếu t
ca công tác qun lý là động cơ s kim soát
Ngưi qun lý ch có hiu qu trong phm vi mà h th hài lòng vi các
nhu cu hi ca h.
3- Tiếp cn h thng
Các khái nim cơ bn ca tiếp cn h thng phát trin đ đáp ng vi s thay đi
nhanh ca môi trưng. Tiếp cn này m rng theo 2 cách thc:
Trng tâm ca lý thuyết h thng là toàn b t chc bao gm mt tp hp các
h thng con có mi tương tác vi nhau
Mi quan h gia t chc và môi trường ca nótrung tâm cn quan tâm ca
lý thuyết h thng
4- Qun lý tình hung
Tiếp cn hin nay tiếp cn d phòng. Phương pháp d phòng, còn đưc gi
phương pháp tình hung, mt khái nim trong qun lý nói rng không mt b
nguyên tc qun lý nào th áp dng chung cho các t chc. Các t chc khác nhau,
đi mt vi các tình hung khác nhau yêu cu các cách qun lý khác nhau.
Newcomb, R, Langford D and fellows, R Construction Management, volume
I
Handy C, Understanding Organizations.
1.3.2.2. Xu hướng
Cuc cách mng công ngh 4.0 đang snhng nh hưởng rt ln ti ngành xây
dng thế gii cũng như ti Vit Nam. Công ngh giúp doanh nghip tiếp cn d án
tt hơn, thiết kế hp lý hơn, cũng qun lý hiu qu hơn. Nhn biết, hiu và áp dng
14"
"
công ngh vào ngành xây dng nhu cu cp thiết đối vi doanh nghip mun to
ra li thế cnh tranh trong môi trường kinh doanh hin đại. Tiếp ni nhng s phát
trin trong ngành các xu hướ ng phát trin ca các “ông ln” trong ngành công
ngh xây dng, chúng ta th nhn thy 6 xu hướng quan trng, kh năng tr
thành làn sóng mi, trong ngành xây dng như dưới đây:
1. Nn tng kết ni thông tin
Tiếp cn thông tin hay xây dng mng lưới quan h theo cách truyn thng đang dn
b thay thế bi nhng phương thc giao tiếp hiu qu hơn nh công ngh và nn tng
kết ni thông qua Internet. Các chuyên gia v th trường đã nhn ra đón đầu xu
hướng này, to ra nhng nn tng kết ni tính tương tác cao, cung cp nhng thông
tin th trườ ng đáng giá và kết n i cng đồng ngành xây dng để th tiếp cn
thc hin các d án mt cách hiu qu, tiết kim chi phí. To ra sân chơi chung giúp
các doanh nghip xây dng cnh tranh minh bch hơn, hiu qu hơn, chính xu
hướng để ngành phát trin mt cách bn vng. Các doanh nghip ti Vit Nam cũng
đang rt nhanh chóng để hòa nhp cùng xu hướng tt yếu này.
2. BIM (Building Information Modeling)
Khái nim này đã tn ti rt nhiu năm nay vn đang phát trin các nước trên
thế gii để đạt đến level cao hơn. Đã ra đời ch đây hơn 1 thp k nhưng BIM vn
được đánh giá là xu hướng tiên phong nht trong ngành qua các năm. Các công ngh
mi đáp ng tính cht mô phng, din ha 3D nhm ti ưu hóa năng sut lao động
truyn ti thông tin d án tiếp tc h a hn nhiu bùng n trong nhng năm ti.
Nhiu công ty đã áp dng các công ngh 4.0 trong kiến trúc, thi công các công trình,
d án bt đng sn. Đu tiên phi k đế n h thng hình BIM đã đưc doanh
nghip xây dng này áp dng cho nhiu d án trong sut 20 - 30 năm qua. Công ngh
BIM giúp hn chế ti đa s ch m tr trong thi công mt d án. Các bn v và thiết kế
đưc áp dng công ngh BIM đ tìm ra nhng vn đ chưa n đưa ra gii pháp
khc phc. Cùng vi BIM, công ngh in 3D cũng đưc áp dng. Vi công ngh này
thì vic hin th hóa tr nên rõ ràng, t đó to s khác bit rt ln, đc bit là vi các
tòa siêu cao tng. nhng toà nhà này, nhiu d án đều áp d ng in 3D đ xem t l
có cân đi không. Bn v 2 chiu, in 3D giúp hình dung c th thc tế.
Mt công ngh phi k đến n a công ngh 360 độ. Đây mt công ngh rt đơn
gin, th chp bn v bng công ngh này. Li thế ca camera 360 đ là có th
kéo lên kéo xu ng bc nh. th đi quanh công trưng chp bng camera 360
độ đưa ra các tư vn. K thut chp nh 360 đ cũng giúp đỡ rt nhiu cho xây
dng cách s dng cùng d dàng. Các d án càng phc tp thì công c này
càng th hin vai trò ca nó mt cách tuyt vi.
15"
"
T đó, ch đầu tư hay giám sát công trình ch cn mua máy quay, máy chp nh 360
độ và áp dng công ngh y mt cách đơn gin. Chp nh 360 đ giúp đnh v v trí
và xác đnh thi gian, đa đim trên bn v. Vi công ngh này, các bên liên quan d
án th theo dõi, đ o lưng đưc tiến đ, kéo chnh lên xung theo các chiu đ quan
sát công trình đy đ.
3. ng ngh thc tế o (Virtual Reality-RV)
VR công ngh thc tế o công ngh giúp người xem th quan sát bn v 3D
vi t l 1:1, màu sc, cht lượng, ánh sáng hình nh ging vi thc tế, mt ln na
mt cái tên không mi nhưng ha hn s bước phát trin đột phá trong tương
lai gn, không ch đối vi nhng trò chơi hay gii pháp nhà mà s công c ng
dng trong xây dng và qun lý vn hành công trình. Đặc bit trong lĩnh vc thiết kế,
công ngh VR s công c tuyt vi nht giúp nhà thiết kế trao đổi thông tin, ý
tưởng cho khách hàng giúp làm tăng năng sut lao động, tăng hiu qu công vic.
Cui cùng là công ngh thc tế o (Virtual Reality) ng dng đưc dùng trong các
bnh vin. Công ngh này giúp chúng ta thy đưc, hình dung đưc thc tế qua các
mô phng. Và có th mô phng các căn h nh công ngh hàng đu này.
4. Công ngh chế to t động hóa
Công ngh chế to sn trong xây dng đã phát trin cách đây vài năm và cũng đã có
nhng thành tu đáng k, tuy nhiên vn chưa được áp dng rng rãi. Ngày nay cùng
vi s phát trin ca các k thut công ngh mi, đặc bit là s phát trin ca ngành
công nghip t động hóa s giúp sp xếp, tiêu chun hóa quy trình sn xut, chuyn
giao công ngh trên toàn thế gii. Tương lai chúng ta hoàn toàn th hy vng trên
s phát triên ca ngành công ngh chế to và t động hóa, vic xây dng 1 ngôi nhà
ch mt 24 tiếng và hu như không cn ti s tác động ca con người.
5. Mobile clouds
Chia s thông tin mi lúc mi nơi, cách làm cho thế gii ngày càng phng hơn. Đặc
bit trong ngành xây dng, các d án liên quan đến li ích ca rt nhiu bên,
giá tr s dng không phi tính bng năm mà được tn ti hàng thiên niên k thì vic
chia s d liu giúp tăng cường mnh m quá trình trao đổi thông tin trong thiết kế,
thi công, qun lý vn hành, lưu tr d liu cho tương lai. Chính vy, qun lý ni
dung doanh nghip (Enterprise Content Management ECM) kết ni con người,
thông tin và quy trình vi nhau trong toàn b hot động ca doanh nghip hoc 1 d
án đơn l đang mt xu hướng cho các doanh nghip hot động trong lĩnh vc xây
dng.
6. Tích hp công ngh
Yếu t ch cht để th phát huy ti đa nhng ng dng ca công ngh chúng
cn được tích hp cùng nhau và phù hp vi mô hình hot đng ca tng loi doanh
16"
"
nghip. Tích hp các công ngh để tăng cường hp tác, trao đổi, đồng b hóa thông
tin trong doanh nghip tiếp tc là xu hướng phát trin trong ngành xây dng.
bn thân công ngh không ci thin được vic trin khai thc hin d án trc tiếp
d như không th kho sát ly ý kiến liên quan. vy, các quy trình thc hin
vn cn con người dù tương lai thế gii s chú trng hơn đến thc tế o, Internet vn
vt, trí tu nhân to, robot và t động hoá
1.4. Ni dung v ngành đào to qun lý xây dng
Khái nim v ngành hc “Qun lý xây dng” là tương đối mi. Nó xut hin ln đầu
vào nhng năm 1960s ti trường Đại hc Florida. Mc đích là nhm đào to nâng cao
kiến thc trong lĩnh vc xây dng. Sau đó được phát trin thành mt chương trình
tiêu chu n được tha nhn mt ngh. Qun lý xây dng bao gm c hình
kinh doanh thc tin vy các định nghĩa v rt đa dng. Trường Đại hc
Colorado, định nghĩa v ngành Qun lý xây dng như sau: Qun lý xây dng là mt
phương pháp qun lý d án mà ch đầu tư yêu cu nhà qun lý s dng chuyên môn
thc hin qun lý t giai đon chun b d án bao gm lp d toán, đánh giá phương
án k thut, tiến độ cũng như qun lý giai đon thi công, điu phi tt c các hot
động xây dng.
Ti sao chúng ta cn Qun lý xây dng. Các công trình xây dng vic thi công các
công trình này ngày càng tr nên phc tp. Các sáng chế mi trong bin pháp thi
công, thiết kế vt liu xây dng đòi hi vic qun lý các d án xây dng cn chuyên
môn hoá cao v kiến thc và k năng để thi công d án đúng thi gian và trong gii
hn ngân sách để đáp ng đòi hi cao hơn và nhanh hơn ca lĩnh vc xây dng.
PROCEEDINGS OF THE 12
th
INTERNATIONAL MANAGEMENT CONFERENCE
Management Perspectives in the Digital Era
November 1
st
-2
nd
, 2018, BUCHAREST, ROMANIA
98
Figure 2. Evolution of Project Management from the First to the Fourth Industrial Revolution
Source: authors
From the above figure we can see the evolution of project management from the first to the fourth
industrial revolution. In the first phase of project management evolution that intersects with the
emergence of the first industrial revolution project management was at an empirical stage. Project
management, at this stage of its evolution, was rather the result of the experience and intuition of
project managers than the application of scientific methods and techniques.
In the second phase of project management evolution corresponds to the second industrial
revolution. At this stage, the first attempts were made to program the execution of projects over
time using the Gantt chart.
In the third phase of the project management evolution, the necessities imposed by the realization of
the projects in the modern economy led to the emergence of:
modern methods and techniques for the timely execution of projects such as CPM,
PERT, GERT;
Earned Value Management;
the first text collections on the project management (called Body of Knowledge);
specific project management methodologies.
The fourth project management phase, Project Management 4.0, which corresponds to the fourth
industrial revolution, is characterized by digitization, virtualization, transnationalization,
professionalization, switching from Waterfall to Agile, focusing on the project-organization
relationship and the maturity of organizations in project management. This phase of project
management development is still in its infancy and some of its characteristic features can only be
inherited for the time being.
The main elements of influence of the 4th industrial revolution on project management are
presented in the following table.
The elements listed above are just a few of the projects that will affect the future. Their
manifestation in the realization of the projects is still at an early stage and some future
developments are still unknown today. As can be seen from the previous table, the digital and the
fourth industrial revolution, through the manifestation of their characteristic elements, will have an
important influence on the planning and execution of projects in different fields of activity.
17"
"
Qun lý xây dng tp hp rt nhiu kiến thc và k thut, bao gm:
D toán và tài chính,
Pháp lut xây dng,
Kế hoch thi công
Mua sm
Qun lý chui cung cp và đấu thu
Qun lý cht lưng
Qun lý ri ro xây dng, bao gm c an toàn và sc kho.
1.5. Cơ hi, v trí vic làm
Sinh viên tt nghip đ năng lc làm vic trong lĩnh vc qun lý xây dng, k
năng làm vic hin trưng cũng như văn phòng. C th là thc hin các công vic:
Qun lý d án, qun lý tài chính, qun lý cht lưng, thm đnh, thm tra ti các
cơ quan qun lý nhà nưc t Trung ương đến đa phư ơng thc hin qun lý đu
tư và xây dng.
Tư vn thiết kế, thi công ti các công ty tư vn đu tư, xây dng; kim toán trong
xây dng.
Nghiên cu, ging dy trong lĩnh vc k thut, kinh tế và qun lý trong xây dng
các đơn v nghiên cu, đào to.
1.6. Các yêu cu ca k sư ngành QLXD
18"
"
Theo Quy đnh hin hành v khung trình đ quc gia ca Vit Nam, ban hành Kèm
theo Quyết đnh s 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 ca Th tưng Chính
ph, yêu cu ca k sư ngành qun lý xây dng phi đáp ng các tiêu chun sau:
- Hoàn thành chương trình đo to bc đi hc ngành qun lý xây dng (145 tín
ch)
- Khi lưng kiến thc, k năng, mc t ch trách nhim ca Khung bc 6
(trình đ đại hc) như sau:
V kiến thc
- Kiến thc thc tế vng chc, kiến thc lý thuyết sâu, rng trong phm vi ca
ngành đào to.
- Kiến thc cơ bn v khoa hc xã hi, khoa hc chính tr và pháp lut.
- Kiến thc v công ngh thông tin đáp ng yêu cu công vic.
- Kiến thc v lp kế hoch, t chc giám sát các quá trình trong mt lĩnh
vc hot đng c th.
- Kiến thc cơ bn v qun lý, điu hành hot đng chuyên môn.
V k năng
- K năng cn thiết đ có th gii quyết các vn đ ph c tp.
- K năng dn dt, khi nghip, to vic làm cho mình và cho ngưi khác.
- K năng phn bin, phê phán s dng các gii pháp thay thế trong điu ki n
môi trưng không xác đnh hoc thay đi.
- K năng đánh giá cht lưng công vic sau khi hoàn thành kết qu thc
hin ca các thành viên trong nhóm.
- K năng truyn đt vn đ gii pháp ti ngưi khác ti nơi làm vic; chuyn
ti, ph biến kiến thc, k năng trong vic thc hin nh ng nhim v c th
hoc phc tp.
- Có năng lc ngoi ng bc 3/6 Khung năng lc ngoi ng ca Vit Nam.
V mc t ch và trách nhim
- Làm vic đc l p hoc làm vic theo nhóm trong điu kin làm vic thay đi,
chu trách nhim cá nhân và trách nhim đi vi nhóm.
- Hưng dn, giám sát nhng ngưi khác thc hin nhim v xác đnh.
- T định hưng, đưa ra kết lun chuyên môn và có th bo v đưc quan đim
cá nhân.
- Lp kế hoch, điu phi, qun lý các ngun lc, đánh giá và ci thin hiu qu
các hot đng.
Yêu cu c th đối vi k sư ngành qun lý xây dng
Yêu cu v kiến thc
1. Có hiu biết v các nguyên lý cơ bn ca ch nghĩa Mác - Lênin, đư ng li cách
mng ca Đng Cng sn Vit Nam, tư tưng H Chí Minh; có kiến thc cơ bn
trong lĩnh vc khoa hc t nhiên khoa hc hi nhân vă n phù hp vi
19"
"
chuyên ngành đư c đào to; sc khe tt, đáp ng đưc yêu cu xây dng
bo v T quc;
2. Có kiến thc cơ bn v toán hc phù hp vi ngành đào to ng dng trong qun
lý xây dng và kinh tế xây dng;
3. kiến thc chuyên sâu trong lĩnh vc kinh tế qun lý xây dng bao gm:
Trình t đầu tư xây d ng cơ bn; Lp thm đnh các d án đu tư xây dng;
lp, thm tra và thm đnh các d toán, thanh quyết toán xây dng công trình; lp,
thm tra và thm đnh h sơ mi thu; lp h sơ d thu trong xây dng; qun lý
d án đu tư xây dng; phân tích đánh giá hiu qu kinh tế d án đu tư xây dng;
qun lý khai thác vn hành d án đu tư xây dng; tư vn qun lý d án đu tư
xây dng; xây dng đnh mc kinh tế - k thut xây dng; lp đơn giá xây dng;
định giá xây dng; qun lý Nhà nưc v chi phí xây dng; qun lý chi phí trong
doanh nghip xây dng; kim toán trong lĩnh vc xây dng; Sn xut kinh doanh
trong lĩnh vc xây dng;
4. đ kiến thc đ nghiên cu chuyên sâu, hc tp sau đi hc trong lĩnh vc
kinh tế và qun lý xây dng hoc các ngành khác thuc khi ngành xây dng;
Yêu cu v k năng
5. K năng chuyên môn, năng lc thc hành ngh nghip, k năng x lý tình hung,
k năng gii quyết vn đ;
6. K năng tiếp cn, phân tích và x lý mt cách đc lp các vn đ kinh tế và qun
lý xây dng như: Qu n lý tài chính, kế toán, qun lý nhân s, marketing, t chc
sn xut;
7. K năng nghiên cu đnh tính, đnh lưng đc lp và sáng to;
8. K năng t chc, điu hành thc hin d án t bưc chun b d án, thc hin d
án đến khi kết thúc xây dng đưa công trình vào vn hành khai thác;
9. K năng cp nht thưng xuyên nhng thông tin kiến thc mi trong qun lý
đầu tư và hot đng sn xut kinh doanh xây dng;
10. K năng giao tiếp, làm vi c đc lp, làm vic theo nhóm trong lĩnh vc qun lý
xây dng;
11. Có kh năng ng dng tin h c trong ho t đng chuyên môn: s dng thành tho
tin h c văn phòng như Word, Excel, PowerPoint; s dng thành tho các phn
mm chuyên ngành Autocad, Project, d toán;

Preview text:

Chương 1: Giới thiệu về ngành Quản lý xây dựng Giới thiệu Mục tiêu của Chương
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2. Vai trò và lịch sử phát triển của ngành xây dựng
1.2.1. Vai trò của xây dựng
1.2.2. Quá trình phát triển của ngành xây dựng
1.3. Vai trò và lịch sử phát triển của ngành quản lý xây dựng.
1.3.1. Vai trò của ngành quản lý xây dựng
1.3.2. Lịch sử và xu hướng phát triển của ngành QLXD trên thế giới và Việt Nam
1.4. Nội dung quản lý xây dựng
1.5. Cơ hội, vị trí việc làm
1.6. Các yêu cầu của kỹ sư ngành QLXD Giới thiệu
Xây dựng là một trong những ngành trụ cột của phát triển kinh tế, đặc biệt là ở những
nước đang phát triển như Việt Nam. Để đảm bảo hiệu quả đầu tư xây dựng, công tác
quản lý xây dựng đóng vai trò quan trọng, quyết định đến năng suất và chất lượng
của ngành xây dựng. Quản lý xây dựng trở thành ngành đào tạo được nhiều sinh viên lựa chọn. Mục tiêu của chương
Giới thiệu để sinh viên có những hiểu biết cơ bản về khái niệm, lịch sử phát triển của
xây dựng và vai trò của quản lý xây dựng, nội dung cơ bản của quản lý xây dựng,
chân dung của kỹ sư và nghề nghiệp quản lý xây dựng trong bối cảnh toàn cầu hoá
và những thách thức trong tương lai.
Từ những hiểu biết này, sinh viên có thể:
• Biết cách và thực hiện tìm thông tin, phân biệt, tình bày tổng quát về xây dựng và quản lý xây dựng
• Biết trình bày tóm tắt về lý lịch của một kỹ sư quản lý xây dựng và nghề nghiệp
quản lý xây dựng hiện tại, tương lai
• Tiếp xúc với các doanh nghiệp, chuyên gia trong ngành xây dựng và quản lý xây dựng
• Nhận ra và biết cách chuẩn bị trước các cơ hội và thách thức đối với một kỹ
sư quản lý xây dựng trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá
Sinh viên cảm thấy thú vị, phấn khởi và yêu thích ngành quản lý xây dựng nói riêng
cũng như ngành nghề kỹ thuật nói chung 1
1.1 Các khái niệm cơ bản Kỹ thuật
Kỹ thuật là một chuối các hoạt động liên tục, nối tiếp, đổi mới bằng cách đứng trên
vai những người đi trước và cả chính chúng ta trong tương lai. Để có được cái nhìn
sâu sắc cần thiết nhằm hiểu nhiều hơn về kỹ thuật, chúng ta có thể nhìn vào những câu chuyện lịch sử.
Vào thời kỳ đầu, có một vài cải tiến kỹ thuật, thời gian trôi qua, đổi mới xảy ra nhanh
hơn. Cho đến hôm nay, các khám phá kỹ thuật được thực hiện hầu như hàng ngày.
Tốc độ thay đổi hiện nay cho thấy tính cấp bách của sự hiểu biết về quá trình đổi mới.
Lịch sử không chỉ để ghi nhớ tên và ngày tháng, mà còn ghi nhớ nhiều sự kiện về con
người. Những hiểu biết đạt được từ những câu chuyện về các kỹ sư đã phát triển mọi
thứ như thế nào, từ các dụng cụ nhà bếp tới các thiết bị công nghệ cao.
Các kỹ sư sẽ là những chuyên gia, những chuyên gia này sẽ là các nhà lãnh đạo. Để
lãnh đạo chúng ta phải hiểu nguồn gốc nghề nghiệp của mình. Những câu chuyện về
lịch sử cung cấp cho chúng ta những bài học từ những nhà cải cách tuyệt vời và xem
cách họ giải quyết mọi mặt của vấn đề ra sao. Việc học tập này rất có ích cho sự
nghiệp của sinh viên, gợi ý cho những cơ hội phát triển để có thể trở thành một nhà
lãnh đạo trong ghề nghiệp của mình.
Nhiều chuyên gia được yêu cầu phải nắm vững lịch sử của kỹ thuật ngoài việc có
bằng cấp. Các chuyên gia giỏi luôn tiếp tục học tập trong sự nghiệp của họ. Đọc các
bài báo, tạp chí và bài giảng chỉ đơn giản là nghiên cứu lịch sử. Tói quyen này được
xây dựng trên kiến thức của nền tảng lịch sử. Một nền tảng như vậy, cung cấp cho
các chuyên gia cơ hội tốt nhất để biết những gì họ cần để hiểu thêm về lĩnh vực của
họ cũng như những thách thức sắp tới
Định nghĩa của kỹ thuật
Uỷ ban Kiểm định kỹ thuật và Công nghệ (Accreditation Board for Engineering and
Technology – ABET), là Uỷ ban quốc gia thiết lập các tiêu chuẩn công nhận cho tất
cả các chương trình kỹ thuật, cũng là một tổ chức kiểm định chất lượng các chương
trình đào tạo có uy tín trong cộng đồng quốc tế, định nghĩa kỹ thuật như sau:
Kỹ thuật là nghề nghiệp, trong đó các tri thức nhận được thông qua học tập, trải
nghiệm và thực hành những môn học về khoa học tự nhiên và toán học được áp dụng
để phát triển những phương pháp sử dụng hiệu quả các nguyên vật liệu, và các nguồn
lực của tự nhiên, nhằm mang lại lợi ích cho con người.
Hiểu một cách đơn giản kỹ thuật là việc sử dụng vật liệu tự nhiên và các nguồn lực
tự nhiên vì lợi ích của nhân loại
Một giáo sư kỹ thuật đã nói rằng: Mục đích của một kỹ sư là để giải tích sự phát triển
và hoạt động của con người. Các môn học về kỹ thuật dạy chúng ta kỹ năng nhưng 2
lịch sử dạy chúng ta làm thế nào để giải thích chúng, chắt lọc ra những ưu và khuyết
điểm của các giải pháp khác nhau đã từng có. Lịch sử giúp tạo mối quan hệ thân thiết
để kết nối cung ta với quá khứ và truyền cảm hứng trong tương lai. Mọt kiến thức
vững chắc về lịch sử sẽ thay đổi cách học của chúng ta
Xây dựng và kỹ thuật xây dựng
Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình,
nhà ở.[1] Hoạt động xây dựng khác với hoạt động sản xuất ở chỗ sản xuất tạo một
lượng lớn sản phẩm với những chi tiết giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản
phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt.[2] Tại
những nước phát triển, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp từ 6-9% Tổng sản
phẩm nội địa.[3] Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự
toán và thi công tới khi dự án hoàn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng.
Mặc dù hoạt động này thường được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết
hợp của rất nhiều nhân tố. Đầu tiên, một nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý
công việc chung, sau đó những nhà thầu, kỹ sư tư vấn thiết kế, kỹ sư thi công, kiến
trúc sư, tư vấn giám sát... chịu trách nhiệm điều hành, thực hiện và giám sát hoạt động
của dự án. Một dự án thành công đòi hỏi một kế hoạch xây dựng hiệu quả, bao gồm
việc thiết kế và thi công đảm bảo phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với ngân
sách đề ra trong dự toán; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên chở, lưu
trữ vật liệu xây dựng; đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn lao động; giảm
thiểu những ảnh hưởng tới cộng đồng...
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng
công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công
trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công
trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan
đến xây dựng công trình.
"Công trình xây dựng" là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt
nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng
công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác. 3
Các hoạt động xây dựng phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây
dựng. Trường hợp áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài, thì phải được sự
chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng.
Kỹ thuật xây dựng
là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến kế hoạch, thi công và quản
lý các công trình xây dựng như đường cao tốc, cầu, sân bay, cảng biển, đường sắt,
đường hầm, tòa nhà hay cao ốc, đập, hồ chứa nước, công trình trên biển... Các dự án
xây dựng đòi hỏi kiến thức về kỹ thuật và những nguyên tắc quản lý, thủ tục kinh
doanh, kinh tế học, luật pháp và những mối quan hệ giữa các bên trong dự án. Kỹ sư
xây dựng tham gia vào giai đoạn khảo sát mặt bằng, vị trí, địa chất công trình...; tham
gia vào giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế bản vẽ thi công, đảm bảo và kiểm soát chất
lượng công trình; đảm nhiệm vai trò tư vấn, giám sát ví như kiểm tra vật liệu, chất
lượng bê tông, lập và theo dõi tiến độ dự án. Ngoài ra người kỹ sư xây dựng với vai
trò là kỹ sư định giá còn đảm nhiệm công tác đo bóc khối lượng dự toán, lập và thẩm
định giá công trình nhằm đưa ra những số liệu về chi phí cho toàn bộ dự án.
Kỹ thuật xây dựng là một đặc trưng quan trọng của công nghệ, đã có những bước
phát triển dài với các công trình xây dựng nổi tiếng đến tận ngày nay ở Ai Cập,
Mesopotami, Ý, Trung Quốc… Các công trình này giúp chung ta hiểu về lịch sử phát
triển của kỹ thuật và kỹ thuật xây dựng Đầu tư xây dựng
đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây
dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát
triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Quản lý xây dựng
Quản lý xây dựng là phương thức đảm bảo các hoạt động xây dựng diễn ra một cách
có hiệu quả và đạt được hiệu suất cao.
Theo SACPCMP (2009) quản lý xây dựng là việc quản lý toàn bộ quá trình xây dựng
công trình trong khuôn khổ môi trường xây dựng vào bao gồm cả việc phối hợp, quản
trị và quản lý các nguồn lực. Nhà quản lý xây dựng là người sẽ đảm đương một phần
trách nhiệm theo khía cạnh này.
Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), nhìn nhận quản lý xây dựng dưới
góc độ 2 chiều – việc quản lý các hoạt động kinh doanh xây dựng và quản lý các dự 4
Fundamentals of Construction Management Introduction 1.2.2
What is construction management?
Construction management is the practice of ensuring that construction actions are undertaken effectively and efficiently.
According to SACPCMP (2009), construction management is the management of the physical
construction process within the built environment and includes the co-ordination, administration and
management of resources. The Construction Manager is the one point of responsibility in this regard.
Fellows, Langford, Newcombe and Urry (2002), viewed construction management in two dimensions –
the management of the business of construction and of projects. They highlight that in practice, the
two dimensions rely on each other. This view is acknowledged by Radosavljevic and Bennett (2012)
who posited that construction management is at the centre of both company and project management as shown in Figure 2. án. Họ nhấn mạnh rằng, trong thực tế, 2 góc độ này phụ thuộc lẫn nhau. Quan điểm này được thừa nhận bởi Radosavljevic và Bennett (2012) và cho rằng quản lý xây dựng là trung tâm của cả công
Figure 2: Construction Management at the centre of both Company and Project Management việc quản lý dự án và 1.2.3 qu C ả on n tracltý or ho vs. ạ C t động onstruc ki tion Mnh doanh anager
của công ty xây dựng như chỉ ra ở hình sau.
The contractor means any person or legal entity entering into contract with the client for the execution
of th e works or part thereof (SACPCMP, 2009).
The construction manager can be said to be a professional who manages the building construction
process – prepares production documents, involved with the day to day management of construction
proj ects, have responsibility for supervising people and reports to the client and senior management. 16
Download free eBooks at bookboon.com
1.2. Vai trò và lịch sử phát triển của xây dựng
1.2.1. Vai trò của ngành xây dựng
Ngành xây dựng là ngành có vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế quốc dân, góp
phần hình thành nên các tài sản cố định của nền kinh tế, đặc biệt là nhà xưởng, thiết
bị. Hàng năm xây dựng cơ bản tiêu tốn lượng vốn ngân sách và vốn đầu tư khác với
tỷ lệ cao (giai đoạn 15 năm đổi mởi 1985 – 2000 vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm
khoảng 25% – 26% GDP hàng năm. Trong khi đó tỷ trọng sản phẩm xây dựng trong
tổng sản phẩm quốc nội của một số nước theo thống kê năm 1989 là: các nước EU:
12,3%; CHLB Đức: 11,0%; Pháp: 11,4%; Anh: 10,1%; Mỹ: 8,7%; Canada 14,9%;
Nhật: 19,3%). Xây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội của đất nước.
Tầm quan trọng của ngành thể hiện ở một số điểm: 5
– Ngành xây dựng là ngành đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế quốc dân: Ngành
xây dựng là một trong những ngành đóng vai trò là xương sống của nền kinh tế và
trực tiếp hình thành nên hệ thống tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Một cơ
thể chỉ có thể khỏe mạnh và phát triển khi hệ thống xương sống vững chắc và phát
triển đóng vai trò là nền tảng và là lực đỡ cho toàn cơ thể, do đó, ở mỗi quốc gia
ngành xây dựng phát triển mạnh sẽ tạo điều kiện tốt cho việc trang bị cơ sở vật chất
kỹ thuật của quốc gia, tạo tiền đề cho phát triển các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế quốc dân. Hàng nãm
Ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước hàng nghìn tỷ đồng. Giải quyết
công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động. Đội ngũ cán bộ cồng nhân viên
Ngành xây đựng đông đảo có khoảng hai triệu người, chiếm khoảng 6% lao động trong xã hội.
– Ngành xây dựng có ảnh hưởng đến sự phát triển của nhiều lĩnh vực trong nền kinh
tế:
Ngành xây dựng sử dụng các sản phẩm đầu vào là vật liệu xây dựng của rất nhiều
ngành kinh tế đóng vai trò là ngành cung ứng như: Ngành thép, xi măng, gạch ốp lát,
đồ gỗ…. Sự phát triển của ngành xây dựng sẽ tạo ra nhu cầu kéo theo sự phát triển
của các ngành kinh tế liên quan.
Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo và không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, năng
lực phục vụ cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tất cả các ngành
kinh tế khác chỉ có thể phát triển được nhờ có xây dựng cơ bản, thực hiện xây dựng
mới, nâng cấp các công trình về quy mô, đổi mới về công nghệ và kỹ thuật để nâng
cao năng xuất và hiệu quả sản xuất.’
Xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ, cân đối, hợp lý sức sản xuất cho
sự phát triển kinh tế giữa các ngành, các khu vực, các vùng kinh tế trong từng giai
đoạn xây dụng và phát triển kinh tế của đất nước. Tạo điều kiện xoá bỏ dần sự cách
biệt giữa thành thị, nông thôn, miền ngược, miền xuôi. Nâng cao trình độ mọi mặt
cho đồng bào các dân tộc.
– Ngành xây dựng phát triển còn là tiền đề quan trọng để giải quyết những vấn đề an
sinh xã hội khi là nhân tố quan trọng hình thành nên các sản phẩm nhà ở cho người
dân trong một quốc gia. Ở mỗi quốc gia, chương trình xây dựng phát triển nhà ở xã
hội dành cho người có thu nhập thấp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc
thực hiện an sinh xã hội và đảm bảo chỗ ở cho người dân có thu nhập trung bình và
thấp, vốn chiếm một tỷ trọng lớn dân cư. Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao
chất lượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc
đầu tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ
cao. Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong xã hội. 6
– Các sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thi công có thể kéo dài hơn
nữa ngành có quy mô đầu tư lớn, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế quốc dân do
vậy ở hầu hết các quốc gia, ngành xây dựng đều sử dụng một lực lượng lớn lao động
trên thị trường lao động, thu hút lượng vốn lớn trong nền kinh tế, tác động lớn tới
hoạt động của thị trường tài chính trong nền kinh tế, ngành xây dựng phát triển gắn
với sự phát triển của thị trường bất động sản, do vậy sự phát triển của ngành tác động
trực tiếp và gián tiếp tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
1.2.2. Lịch sử phát triển của ngành xây dựng
Lịch sử phát triển của ngành xây dựng trên thế giới là một quá trình lao động lâu dài
và kiên nhẫn của nhân loại. Hàng ngàn năm qua con người đã lao động từ chỗ theo
bản năng, theo kinh nghiệm đến nghiên cứu và phát minh để hoàn thiện các công cụ
lao động, vật liệu xây dựng, kết cấu công trình và các phương pháp thi công xây dựng.
Có thể nói về lịch sử xây dựng trên thế giới cùng với sự phát triển lịch sử xã hội loài
người. Bắt đầu từ thời kỳ nguyên thủy, con người sống chủ yếu bằng săn bắt thú và
hái lượm, thì nhà ở là những hang động, chỉ đến khi việc kiếm ăn khó khăn, con người
buộc phải dời khỏi hang động đi kiếm ăn xa, lúc đó họ mới phải làm nhà để tránh mưa nắng và thú dữ.
Những công trình gọi là nhà của người nguyên thủy đầu tiên cũng chỉ là mô phỏng
lại hình dáng của các hang động, được làm bằng cành cây và lá xếp lại. Hàng ngàn
năm qua loài người dần dần phát triển thành một xã hội có giai cấp, các chủ nô và các
lãnh chúa đã có nhiều nô lệ, và để bảo vệ quyền lợi của mình, họ bắt đầu xây thành
lũy hay pháo đài, chủ yếu bằng đất đá. Điều này làm hình thành các cụm dân cư và
về sau phát triển thành những khu đô thị. Tiếp theo đó là sự xuất hiện những nền văn
minh cổ đại, ở những quốc gia hưng thịnh đã xây dựng được nhiều công trình to lớn
bằng gạch đá, phục vụ yêu cầu của vua chúa, đồng thời thể hiện sức mạnh uy quyền
thống trị hay tôn giáo, tín ngưỡng.
Trải qua thời gian, với sự tàn phá của thiên nhiên, chiến tranh, phần lớn các công
trình đó đã bị hư hỏng, đổ nát, chỉ còn một số công trình cực kỳ bền chắc mới tồn tại
được đến ngày nay. Trong số đó, phải kể đến hai công trình vĩ đại, hai kỳ quan thế
giới đó là Kim Tự Tháp Ai Cập và Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc.
Khoảng 4000 năm trước công nguyên, cách thủ đô Ai Cập 35 km, giữa sa mạc mênh
Tmông cát trắng, bên bờ sông Nin, người Ai Cập đã xây dựng nên một quần thể các
kim tự tháp, làm nơi chôn cất các vua hay còn gọi là Pharaông.
Các kim tự tháp cổ Ai Cập 7
Phần lớn các Kim Tự Tháp đã bị thời gian tàn phá, chỉ còn lại một số, trong đó lớn
nhất là kim tự tháp Kêrốp cao 146m, đáy là một hình vuông có cạnh là 232m, thể tích
là 2,5 triệu m3 được xây dựng bằng 2,6 triệu tảng đá, mỗi tảng đá trung bình 2,5 tấn
được vận chuyển từ xa đến.
Vạn Lý Trường Thành (万里长城) là bức tường thành nổi tiếng của Trung Quốc liên
tục được xây dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16. Bức thành trải
dài 6,352 km, từ Sơn Hải Quan trên bờ Biển Bột Hải ở phía đông, tại giới hạn giữa
Trung Quốc bản thổ ("đất Trung Quốc gốc") và Mãn Châu, tới Lop Nur ở phần phía
đông nam Khu tự trị người Duy Ngô Nhĩ tại Tân Cương.
Vạn lý Trường Thành là một công trình vĩ đại, không chỉ là niềm tự hào của nhân dân
Trung Hoa mà còn là niềm kiêu hãnh của nhân loại về sự bền chắc của đất đá và quy mô hoành tráng của nó.
Ở Campuchia cũng có đền thờ Ăngco được xây dựng toàn bằng đá, tuổi thọ hàng
ngàn năm, mà bí quyết xây dựng cho đến nay vẫn còn bí mật. Một kỹ sư xây dựng
người Pháp đã bỏ ra nhiều năm để tìm ra cách thi công các đền thờ này đã phải thất 8
vọng kêu lên "phải có sự giúp đỡ của thần linh, người ta mới có thể xây dựng được như vậy".
Đầu thế kỷ XIX, khi Giêm Oát (, ) người phát minh ra máy hơi nước, và cũng là người
đầu tiên đưa ra những lý thuyết tính toán về kết cấu khung. Khung nhà đầu tiên do
Giêm Oát thiết kế và xây dựng năm 1801 ở Manchester, miền tây nước Anh, đánh
dấu một thời kỳ xây dựng hiện đại.
Lịch sử kỹ thuật xây dựng được đánh dấu bằng việc Poóclăng làm ra xi măng vào
năm 1824, loại vật liệu xây dựng đặc biệt do con người tạo ra có khả năng thay đổi
cả một ngành xây dựng. Vào năm 1867, khi Monie, một người trồng hoa ở Pháp đã
làm những chiếc chậu hoa bằng xi măng có lõi là những sợi thép. Bê tông cốt thép
chính là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lĩnh vực xây dựng.
Năm 1885, ở Chicago, nước Mỹ đã xây dựng tòa nhà cao 10 tầng. Năm 1913 tại New
York đã xây dựng tòa nhà kiểu tháp "Woolworth" 60 tầng, cao 241m. Cuộc chạy đua
về xây dựng nhà cao tầng được phát triển và đẩy mạnh ở hầu hết các nước.
Cùng với công nghệ xây dựng bê tông cốt thép toàn khối, một công nghệ nữa ra đời,
đó là công nghệ lắp ghép bằng các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn và các kết cấu
thép tiền chế. Công nghệ này cho phép xây dựng công trình đạt tốc độ rất nhanh và
mở ra một hướng mới là công nghiệp hóa tiến tới tự động hóa việc lắp ghép.
Ngày nay công nghệ xây dựng vẫn không ngừng thay đổi, luôn luôn phát minh ra
những công nghệ mới, vật liệu mới,để thỏa mãn nhu cầu xây dựng của con người. 9
1.3. Vai trò và lịch sử phát triển của ngành quản lý xây dựng
1.3.1. Vai trò và tầm quan trọng của Quản lý xây dựng
Sự tăng trưởng của nền kinh tế đất nước luôn gắn liền nhu cầu xây dựng cở sở vật
chất – kỹ thuật cho các ngành nghề trong xã hội và nhu cầu nâng cao đời sống vật
chất tinh thần của người dân, chính là động lực cho sự phát triển của ngành xây dựng.
Các dự án xây dựng ngày càng nhiều hơn về số lượng, lớn hơn về quy mô, phong phú
hơn loại hình kiến trúc, phức tạp hơn về mặt kỹ thuật và đa dạng hơn về công năng sử dụng.
Điều đó đòi hỏi khả năng sắp xếp các công việc hợp lý, tổ chức thực hiện một cách
khoa học, điều hành và phối hợp nhịp nhàng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia vào
quá trình thực hiện dự án xây dựng nhằm mang lại hiệu quả cho dự án về chi phí, thời
gian và chất lượng. Thành quả đạt được của dự án xây dựng có vai trò và đóng góp
rất lớn của những người làm công tác quản lý dự án xây dựng.
Trước đây, hầu như tất cả các công việc trong toàn bộ quá trình thực hiện dự án xây
dựng từ lúc hình thành ý tưởng cho dự án đến khi thi công công trình và tổ chức
nghiệm thu, bàn giao, thanh quyết toán... do các kỹ sư xây dựng hoặc những chuyên
gia của các lĩnh vực có liên quan đến chuyên ngành kỹ thuật xây dựng thực hiện.
Ngày nay mức độ yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng cao hơn, quy mô dự án ngày
càng lớn hơn, sự đa dạng và mức độ phức tạp ngày càng nhiều hơn cùng với sự tham
gia của nhiều đơn vị tư vấn và thi công chuyên sâu rất cần thiết khả năng điều hành
của người quản lý với vai trò nhạc trưởng của dự án xây dựng. Sự tham gia của kỹ sư
quản lý xây dựng sẽ góp phần thay đổi diện mạo của dự án, tạo sự gắn kết trách
nhiệm, nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng trong từng công việc,
từng giai đoạn hay cả quá trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo sự thành công của dự
án về quy mô, chi phí, thời gian và chất lượng đồng thời thoả mãn sự hài lòng của
Chủ đầu tư hay khách hàng.
Quản lý xây dựng” là một chuyên ngành mới thuộc lĩnh vực xây dựng, đào tạo ra
các kỹ sư phụ trách công tác quản lý trong lĩnh vực xây dựng.

1.3.2. Lịch sử và xu hướng phát triển của ngành QLXD trên thế giới và Việt Nam
1.3.2.1. Lịch sử phát triển 10
Quản lý xây dựng gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của ngành xây dựng.
Trong đó, lý thuyết và thực tiễn về quản lý và đặc biệt là quản lý dự án cũng được
thay đổi phù hợp theo từng giai đoạn hoàn cảnh cụ thể.
Quản lý xây dựng là một ngành bao gồm nhiều tiếp cận có tính hệ thống để kiểm soát
thời gian, chi phí và khối lượng của dự án xây dựng trên cở căn cứ vào kinh nghiệm
cũng như những nghiên cứu trước đó. Tư tưởng về quản lý xây dựng đã được áp dụng
trong việc xây dựng các kim tự tháp Ai cập hàng thế kỷ trước đây nhưng chuyên môn
về quản lý thì tương đối mới và những kiến thức ban đầu về quản lý hiện đại mới bắt
đầu có từ thế kỷ trước. Hiện nay, không có một học thuyết quản lý xây dựng tổng thể
nhưng nó được gắn liền với quản trị học. Và sự phát triển của ngành quản lý có thể
được chia thành 4 giai đoạn như sau: Tiếp cận cổ điển (1900), Tiếp cận về mối quan
hệ của con người (1925), Tiếp cận hệ thống (1950) và tiếp cận ngẫu nhiên, phòng ngừa (1975)
1- Tiếp cận quản lý cổ điển
1.1 – Quản lý khoa học
Tiếp cận này do Fredrick Winslow Taylor (1856-1917) giới thiệu. Bằng việc quản
lý có tính khoa học, Taylor muốn áp dụng hệ thống đo lường và giám sát hệ thống
các công việc thực hiện thay cho cách tiếp cận truyền thống chỉ dựa vào kinh nghiệm,
trực giác, dự đoán và ý kiến chủ quan của con người. Mục tiêu của ông là cải thiện
hiệu quả và tìm kiếm “cách thức tốt nhất” để thực hiện bất kỳ một công việc nào.
Taylor lập luận rằng, nếu như thiết lập cách thức tốt nhất để thực hiện công việc thì
trong quản lý cần phải lựa chọn một người tốt nhất có năng lực về trí tuệ và thể chất
sau đó đào tạo, tập huấn để anh ta có thể sử dụng được cách thức quản lý tốt nhất.
Ông phân định công việc quản lý như công tác hoạch định, tổ chức từ việc điều hành công việc thực tiễn.
1.2 – Quản lý hành chính
Phương pháp này được Henri Fayol (1841-1925) giới thiệu. Định nghĩa của
Fayol về quản lý bao gồm 5 chức năng sau: •
Dự đoán và lập kế hoạch •
Tổ chức xây dựng bộ máy, vật lực và nhân lực để thực hiện •
Điều khiển chỉ huy bộ máy •
Hợp tác, tập hợp trong các hoạt động •
Kiểm soát sự tuân thủ các quy định và mệnh lệnh đã ban hành 11
Ông cũng đưa ra 14 nguyên tắc trong quản lý hành chính: •
Phân định công việc: chuyên môn hoá sẽ dẫn tới năng suất cao hơn •
Quyền hạn/thẩm quyền: quyền quản lý để đưa ra các mệnh lệnh và chịu trách
nhiệm trong việc thực thi •
Kỷ luật: Người làm việc cần tuân thủ các mệnh lệnh miễn là người quản lý
điều hành đúng theo quyền hạn •
Mệnh lệnh thống nhất: Chỉ nên có một lãnh đạo. •
Phương hướng thống nhất: Tất cả những người cùng thực thi một loại nhiệm
vụ giống nhau thì phải cùng có chung mục tiêu. •
Lợi ích cá nhân phải theo lợi ích chung của tổ chức, lợi ích của tổ chức là điều kiện tiên quyết •
Lương, thưởng: khẳng định tầm quan trọng của lương, thưởng là động lực quan trọng. •
Tập trung và phân cấp: phù hợp với quy mô tổ chức và chất lượng đội ngũ cán bộ. •
Thiết lập cơ cấu thông tin trực tuyến giữa mệnh lệnh và sự phản hồi •
Thứ bậc: Cả thứ bậc về vật chất và thứ bậc về xã hội đều quan trọng đến hiệu quả công việc. •
Tính công bằng: trong điều hành một tổ chức việc đối xử với người lao động
cần đảm bảo sự công bằng. •
Tính ổn định: sự thành công trong kinh doanh sẽ giúp nhân sự quản lý ổn định •
Sáng kiến: tất cả các thành viên trong tổ chức cần được khuyến khích để phát huy sáng kiến. •
Tinh thần đồng đội: quản lý cần đảm bảo tinh thần của nhân viên và nuôi
dưỡng tinh thần đồng đội của họ.
1.3 – Mô hình hành chính quan liêu
Mô hình này do Max Weber (1864-1920) khởi xướng. Weber quan tâm đến cách thi
hành thẩm quyền trong tổ chức. Các mệnh lệnh do người có thẩm quyền ban hành
khác với quyền lực, là quyền bắt mọi người phải tuân thủ. Weber mô tả 3 loại tổ chức
dựa vào việc thẩm quyền được hợp pháp hoá. Mô hình thuyết phục là tổ chức mà
thẩm quyền dựa trên năng lực của người lãnh đạo. Mô hình truyền thống là mô hình
mà cơ sở của thẩm quyền được sử dụng theo tiền lệ. Và mô hình thẩm quyền hợp
pháp là một hình thức lãnh đạo trong đó thẩm quyền của một tổ chức hoặc chế độ
cầm quyền phần lớn gắn liền với tính hợp lý pháp lý, tính hợp pháp và quan liêu hợp pháp. 12
2- Tiếp cận quan hệ con người trong quản lý
Người khởi xướng ra tiếp cận quan hệ con người được thừa nhận rộng rãi là Elton
Mayo
. Mayo kết luận một số nội dung sau: •
Con người chủ yếu bị thúc đẩy bởi các nhu cầu xã hội •
Sự hài lòng về công việc xuất phát từ các mối quan hệ xã hội trong công việc
hơn là do chính công việc đó •
Nhóm làm việc tạo ra ảnh hưởng đối với người làm việc lớn hơn các yếu tố
của công tác quản lý là động cơ và sự kiểm soát •
Người quản lý chỉ có hiệu quả trong phạm vi mà họ có thể hài lòng với các
nhu cầu xã hội của họ. 3- Tiếp cận hệ thống
Các khái niệm cơ bản của tiếp cận hệ thống phát triển để đáp ứng với sự thay đổi
nhanh của môi trường. Tiếp cận này mở rộng theo 2 cách thức: •
Trọng tâm của lý thuyết hệ thống là toàn bộ tổ chức bao gồm một tập hợp các
hệ thống con có mối tương tác với nhau •
Mối quan hệ giữa tổ chức và môi trường của nó là trung tâm cần quan tâm của lý thuyết hệ thống 4- Quản lý tình huống
Tiếp cận hiện nay là tiếp cận dự phòng. Phương pháp dự phòng, còn được gọi là
phương pháp tình huống, là một khái niệm trong quản lý nói rằng không có một bộ
nguyên tắc quản lý nào có thể áp dụng chung cho các tổ chức. Các tổ chức khác nhau,
đối mặt với các tình huống khác nhau và yêu cầu các cách quản lý khác nhau. •
Newcomb, R, Langford D and fellows, R Construction Management, volume I •
Handy C, Understanding Organizations. 1.3.2.2. Xu hướng
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang và sẽ có những ảnh hưởng rất lớn tới ngành xây
dựng thế giới cũng như tại Việt Nam. Công nghệ giúp doanh nghiệp tiếp cận dự án
tốt hơn, thiết kế hợp lý hơn, và cũng quản lý hiệu quả hơn. Nhận biết, hiểu và áp dụng 13
công nghệ vào ngành xây dựng là nhu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp muốn tạo
ra lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh hiện đại. Tiếp nối những sự phát
triển trong ngành và các xu hướng phát triển của các “ông lớn” trong ngành công
nghệ xây dựng, chúng ta có thể nhận thấy 6 xu hướng quan trọng, có khả năng trở
thành làn sóng mới, trong ngành xây dựng như dưới đây:
1. Nền tảng kết nối thông tin
Tiếp cận thông tin hay xây dựng mạng lưới quan hệ theo cách truyền thống đang dần
bị thay thế bởi những phương thức giao tiếp hiệu quả hơn nhờ công nghệ và nền tảng
kết nối thông qua Internet. Các chuyên gia về thị trường đã nhận ra và đón đầu xu
hướng này, tạo ra những nền tảng kết nối có tính tương tác cao, cung cấp những thông
tin thị trường đáng giá và kết nối cộng đồng ngành xây dựng để có thể tiếp cận và
thực hiện các dự án một cách hiệu quả, tiết kiệm chi phí. Tạo ra sân chơi chung giúp
các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh minh bạch hơn, hiệu quả hơn, chính là xu
hướng để ngành phát triển một cách bền vững. Các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng
đang rất nhanh chóng để hòa nhập cùng xu hướng tất yếu này.
2. BIM (Building Information Modeling)
Khái niệm này đã tồn tại rất nhiều năm nay và vẫn đang phát triển ở các nước trên
thế giới để đạt đến level cao hơn. Đã ra đời cách đây hơn 1 thập kỷ nhưng BIM vẫn
được đánh giá là xu hướng tiên phong nhất trong ngành qua các năm. Các công nghệ
mới đáp ứng tính chất mô phỏng, diễn họa 3D nhằm tối ưu hóa năng suất lao động và
truyền tải thông tin dự án tiếp tục hứa hẹn nhiều bùng nổ trong những năm tới.
Nhiều công ty đã áp dụng các công nghệ 4.0 trong kiến trúc, thi công các công trình,
dự án bất động sản. Đầu tiên phải kể đến hệ thống mô hình BIM đã được doanh
nghiệp xây dựng này áp dụng cho nhiều dự án trong suốt 20 - 30 năm qua. Công nghệ
BIM giúp hạn chế tối đa sự chậm trễ trong thi công một dự án. Các bản vẽ và thiết kế
được áp dụng công nghệ BIM để tìm ra những vấn đề chưa ổn và đưa ra giải pháp
khắc phục. Cùng với BIM, công nghệ in 3D cũng được áp dụng. Với công nghệ này
thì việc hiển thị hóa trở nên rõ ràng, từ đó tạo sự khác biệt rất lớn, đặc biệt là với các
tòa siêu cao tầng. Ở những toà nhà này, nhiều dự án đều áp dụng in 3D để xem tỷ lệ
có cân đối không. Bản vẽ 2 chiều, in 3D giúp hình dung cụ thể thực tế.
Một công nghệ phải kể đến nữa là công nghệ 360 độ. Đây là một công nghệ rất đơn
giản, và có thể chụp bản vẽ bằng công nghệ này. Lợi thế của camera 360 độ là có thể
kéo lên kéo xuống bức ảnh. Có thể đi quanh công trường và chụp bằng camera 360
độ và đưa ra các tư vấn. Kỹ thuật chụp ảnh 360 độ cũng giúp đỡ rất nhiều cho xây
dựng mà cách sử dụng vô cùng dễ dàng. Các dự án càng phức tạp thì công cụ này
càng thể hiện vai trò của nó một cách tuyệt vời. 14
Từ đó, chủ đầu tư hay giám sát công trình chỉ cần mua máy quay, máy chụp ảnh 360
độ và áp dụng công nghệ này một cách đơn giản. Chụp ảnh 360 độ giúp định vị vị trí
và xác định thời gian, địa điểm trên bản vẽ. Với công nghệ này, các bên liên quan dự
án có thể theo dõi, đo lường được tiến độ, kéo chỉnh lên xuống theo các chiều để quan
sát công trình đầy đủ.
3. Công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality-RV)
VR – công nghệ thực tế ảo là công nghệ giúp người xem có thể quan sát bản vẽ 3D
với tỉ lệ 1:1, màu sắc, chất lượng, ánh sáng hình ảnh giống với thực tế, một lần nữa
là một cái tên không mới nhưng hứa hẹn sẽ có bước phát triển đột phá trong tương
lai gần, không chỉ đối với những trò chơi hay giải pháp nhà ở mà sẽ là công cụ ứng
dụng trong xây dựng và quản lý vận hành công trình. Đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế,
công nghệ VR sẽ là công cụ tuyệt vời nhất giúp nhà thiết kế trao đổi thông tin, ý
tưởng cho khách hàng giúp làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công việc.
Cuối cùng là công nghệ thực tế ảo (Virtual Reality) là ứng dụng được dùng trong các
bệnh viện. Công nghệ này giúp chúng ta thấy được, hình dung được thực tế qua các
mô phỏng. Và có thể mô phỏng các căn hộ nhờ công nghệ hàng đầu này.
4. Công nghệ chế tạo và tự động hóa
Công nghệ chế tạo sẵn trong xây dựng đã phát triển cách đây vài năm và cũng đã có
những thành tựu đáng kể, tuy nhiên vẫn chưa được áp dụng rộng rãi. Ngày nay cùng
với sự phát triển của các kỹ thuật công nghệ mới, đặc biệt là sự phát triển của ngành
công nghiệp tự động hóa sẽ giúp sắp xếp, tiêu chuẩn hóa quy trình sản xuất, chuyển
giao công nghệ trên toàn thế giới. Tương lai chúng ta hoàn toàn có thể hy vọng trên
sự phát triên của ngành công nghệ chế tạo và tự động hóa, việc xây dựng 1 ngôi nhà
chỉ mất 24 tiếng và hầu như không cần tới sự tác động của con người. 5. Mobile và clouds
Chia sẻ thông tin mọi lúc mọi nơi, là cách làm cho thế giới ngày càng phẳng hơn. Đặc
biệt trong ngành xây dựng, các dự án có liên quan đến lợi ích của rất nhiều bên, có
giá trị sử dụng không phải tính bằng năm mà được tồn tại hàng thiên niên kỷ thì việc
chia sẻ dữ liệu giúp tăng cường mạnh mẽ quá trình trao đổi thông tin trong thiết kế,
thi công, quản lý vận hành, lưu trữ dữ liệu cho tương lai. Chính vì vậy, quản lý nội
dung doanh nghiệp (Enterprise Content Management – ECM) kết nối con người,
thông tin và quy trình với nhau trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp hoặc 1 dự
án đơn lẻ đang là một xu hướng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng.
6. Tích hợp công nghệ
Yếu tố chủ chốt để có thể phát huy tối đa những ứng dụng của công nghệ là chúng
cần được tích hợp cùng nhau và phù hợp với mô hình hoạt động của từng loại doanh 15
nghiệp. Tích hợp các công nghệ để tăng cường hợp tác, trao đổi, đồng bộ hóa thông
tin trong doanh nghiệp tiếp tục là xu hướng phát triển trong ngành xây dựng.
bản thân công nghệ không cải thiện được việc triển khai thực hiện dự án trực tiếp ví
dụ như không thể khảo sát lấy ý kiến có liên quan. Vì vậy, các quy trình thực hiện
vẫn cần con người dù tương lai thế giới sẽ chú trọng hơn đến thực tế ảo, Internet vạn
vật, trí tuệ nhân tạo, robot và tự động hoá
PROCEEDINGS OF THE 12th INTERNATIONAL MANAGEMENT CONFERENCE
“Management Perspectives in the Digital Era”
November 1st-2nd, 2018, BUCHAREST, ROMANIA
Figure 2. Evolution of Project Management from the First to the Fourth Industrial Revolution Source: authors
1.4. Nội dung về ngành đào tạo quản lý xây dựng
From the above figure we can see the evolution of project management from the first to the fourth
i ndustrial revolution. In the first phase of project management evolution that intersects with the Kh emeái rg n e iệ nc m e v of ềt hne gà fi n rsth ihọc ndus t“Qu rial ảrn ev lý ol x uti âoy n dựn proj g ec”t là m atư na ơgn e g m eđnốt i m wa ớ s ia.t Nó an exu m ấ
pi t rihciaệl ns tlaầgne đ . ầ P u roject
management, at this stage of its evolution, was rather the result of the experience and intuition of vào proje nh ct ữ m ng ana n g ă e m rs t 1960s han the tạ a i tr ppli ư c ờ at n i g Đại on of sch i ọ e c nt iF fi lo c rid met a. M hods ụ a c đ nd íc te h c là hni nh que ằ s.m đào tạo nâng cao Iki n ếtn t he hứ sec c trong ond lĩ phanh se vự of c xây proje d ct ựng. ma n Sa ageu mđeó nt nó ev đượ olutic phá on c t t orr reisển thà ponds nh to m t ộ het csh e ươ c ng ond itrình ndustrial tiê rev uol c uthiuẩn on. Avt àt đ hi ư s ợstca gth e ừ , t a hen hfiậrsnt là att em m ộpt tsn g w heềre. Q m u a ả den tlý o xây prog radự m ntg he beaxoe cguồtim on cả of mô proj h ecìn ts h over time using the Gantt chart. Ikinh n the doanh thi và rd phase thự of t c he tiễn projevì ct v m ậ a y na các gem đị entnh ev ngh oluti ĩa v on, t ề he nó necreấsts iđ ti a es d i ạ mng. pos eTrườ d by tng he Đ re ạ al i zh atọ i c on of tCo he lora proj d ecot,s iđịn n t h he ng m hĩa ode về rn e cngành onomy Q le uả d t n o t lý he xây eme d rg ự e ng nce nh of: ư
sau: Quản lý xây dựng là một
• modern methods and techniques for the timely execution of projects such as CPM,
phương pháp quản lý dự án mà chủ đầu tư yêu cầu nhà quản lý sử dụng chuyên môn PERT, GERT; thực hi•ệ n qu Ea ản rne lý d V t a ừ l u g e ia Mi a đo na ạ g n e mchu ent; ẩ
n bị dự án bao gồm lập dự toán, đánh giá phương án kỹ t•hu ậ t t, he ti fi ế rsn t t độ ext c c ũ olng lect nh i ư ons quả on t n he lý gi proje ai ct đ m o a ạn nag t e hi m ecông, nt (call đ e iều d B ph ody ối of t Kất cả nowl ecác dge ho ); ạt động xây • dsự pe ng
cifi. c project management methodologies.
The fourth project management phase, Project Management 4.0, which corresponds to the fourth
i ndustrial revolution, is characterized by digitization, virtualization, transnationalization, Tại profesa ss o i chúng onalizati ta on, c ầsn wiQ tcuả hi n ng l ý xây from dự W ng. ate Cá rfall ct c o ông Agi tlreình , xâ foc y usi dự ng ng on và t vi he ệc t projhi ec tc-ông orga c ni ázca tion
relationship and the maturity of organizations in project management. This phase of project
công trình này ngày càng trở nên phức tạp. Các sáng chế mới trong biện pháp thi
management development is still in its infancy and some of its characteristic features can only be icông, nheritethiết k d for t ế he và ti v meật l be iệu
ng. xây dựng đòi hỏi việc quản lý các dự án xây dựng cần chuyên mô The n h m o ai á n cealo e v meền tks iến of tihứ nfl c v ue à nc k e ỹ n of ătng he đ4tể h thii cô ndus ntg ri ad l ựr eávn ol đ utúing on thờ on i g proijaenc tv à m taro na ngge g m ieớ nt i are
presented in the following table.
hạn ngân sách để đáp ứng đòi hỏi cao hơn và nhanh hơn của lĩnh vực xây dựng.
The elements listed above are just a few of the projects that will affect the future. Their
manifestation in the realization of the projects is still at an early stage and some future
developments are still unknown today. As ca 16 n b
e seen from the previous table, the digital and the
fourth industrial revolution, through the manifestation of their characteristic elements, will have an
important influence on the planning and execution of projects in different fields of activity. 98
Quản lý xây dựng tập hợp rất nhiều kiến thức và kỹ thuật, bao gồm: Dự toán và tài chính, Pháp luật xây dựng, Kế hoạch thi công Mua sắm
Quản lý chuỗi cung cấp và đấu thầu Quản lý chất lượng
Quản lý rủi ro xây dựng, bao gồm cả an toàn và sức khoẻ.
1.5. Cơ hội, vị trí việc làm
Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực làm việc trong lĩnh vực quản lý xây dựng, kỹ
năng làm việc ở hiện trường cũng như văn phòng. Cụ thể là thực hiện các công việc:
• Quản lý dự án, quản lý tài chính, quản lý chất lượng, thẩm định, thẩm tra tại các
cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương thực hiện quản lý đầu tư và xây dựng.
• Tư vấn thiết kế, thi công tại các công ty tư vấn đầu tư, xây dựng; kiểm toán trong xây dựng.
• Nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế và quản lý trong xây dựng
ở các đơn vị nghiên cứu, đào tạo.
1.6. Các yêu cầu của kỹ sư ngành QLXD 17
Theo Quy định hiện hành về khung trình độ quốc gia của Việt Nam, ban hành Kèm
theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính
phủ, yêu cầu của kỹ sư ngành quản lý xây dựng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: -
Hoàn thành chương trình đạo tạo bậc đại học ngành quản lý xây dựng (145 tín chỉ) -
Khối lượng kiến thức, kỹ năng, mức tự chủ và trách nhiệm của Khung bậc 6
(trình độ đại học) như sau: Về kiến thức -
Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành đào tạo. -
Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật. -
Kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc. -
Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong một lĩnh
vực hoạt động cụ thể. -
Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn. Về kỹ năng -
Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp. -
Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác. -
Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện
môi trường không xác định hoặc thay đổi. -
Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực
hiện của các thành viên trong nhóm. -
Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển
tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp. -
Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
Về mức tự chủ và trách nhiệm -
Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi,
chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. -
Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định. -
Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân. -
Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
Yêu cầu cụ thể đối với kỹ sư ngành quản lý xây dựng
Yêu cầu về kiến thức
1. Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với 18
chuyên ngành được đào tạo; có sức khỏe tốt, đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
2. Có kiến thức cơ bản về toán học phù hợp với ngành đào tạo ứng dụng trong quản
lý xây dựng và kinh tế xây dựng;
3. Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý xây dựng bao gồm:
Trình tự đầu tư xây dựng cơ bản; Lập và thẩm định các dự án đầu tư xây dựng;
lập, thẩm tra và thẩm định các dự toán, thanh quyết toán xây dựng công trình; lập,
thẩm tra và thẩm định hồ sơ mời thầu; lập hồ sơ dự thầu trong xây dựng; quản lý
dự án đầu tư xây dựng; phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng;
quản lý khai thác vận hành dự án đầu tư xây dựng; tư vấn quản lý dự án đầu tư
xây dựng; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng; lập đơn giá xây dựng;
định giá xây dựng; quản lý Nhà nước về chi phí xây dựng; quản lý chi phí trong
doanh nghiệp xây dựng; kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng; Sản xuất kinh doanh
trong lĩnh vực xây dựng;
4. Có đủ kiến thức để nghiên cứu chuyên sâu, học tập ở sau đại học trong lĩnh vực
kinh tế và quản lý xây dựng hoặc các ngành khác thuộc khối ngành xây dựng;
Yêu cầu về kỹ năng
5. Kỹ năng chuyên môn, năng lực thực hành nghề nghiệp, kỹ năng xử lý tình huống,
kỹ năng giải quyết vấn đề;
6. Kỹ năng tiếp cận, phân tích và xử lý một cách độc lập các vấn đề kinh tế và quản
lý xây dựng như: Quản lý tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, marketing, tổ chức sản xuất;
7. Kỹ năng nghiên cứu định tính, định lượng độc lập và sáng tạo;
8. Kỹ năng tổ chức, điều hành thực hiện dự án từ bước chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào vận hành khai thác;
9. Kỹ năng cập nhật thường xuyên những thông tin và kiến thức mới trong quản lý
đầu tư và hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng;
10. Kỹ năng giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm trong lĩnh vực quản lý xây dựng;
11. Có khả năng ứng dụng tin học trong hoạt động chuyên môn: sử dụng thành thạo
tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint; sử dụng thành thạo các phần
mềm chuyên ngành Autocad, Project, dự toán; 19