ĐI HỌC ĐÀ NNG
TRNG ĐI HỌC S PHM
Đinh Thanh Khẩn (Chủ biên)
Đặng Ngc ToƠn, Nguyn Văn Hiu, Nguyn Ngc Hiu
Nguyn Bá Vũ Chính, Trnh Ngc Đạt, Lê Th Phương Thảo
GIÁO TRÌNH
NHIT HC
NHÀ XUT BN ĐẠI HC QUC GIA
THÀNH PH H CHÍ MINH - 2025
Đinh Thanh Khẩn (Chủ biên)
Đặng Ngc ToƠn, Nguyn Văn Hiu, Nguyn Ngc Hiu
Nguyn Bá Vũ Chính, Trnh Ngc Đạt, Lê Th Phương Thảo
GIÁO TRÌNH
NHIT HC
NHÀ XUT BN ĐẠI HC QUC GIA
THÀNH PH H CHÍ MINH - 2025
i
LI M ĐU
Nhit hc b phn quan trng ca Vt hc, nghiên cu các
hiện tượng liên quan đến chuyển động nhit ca các phân t cu to nên
vt cht, s trao đổi năng ng thông qua công nhit các quá
trình chuyn pha ca vt cht. Giáo trình Nhit hc được biên soạn để
đáp ng nhu cu v giáo trình trong quá trình dy và hc ti Khoa Vt
, Trường Đại học phạm Đại học Đà Nẵng. Ngoài ra, giáo trình
cũng th được s dng làm tài liu tham kho cho sinh viên các
ngành kĩ thuật ti c trường đại hc khác.
Giáo trình gm 09 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1 trình bày các khái nim và những đại ợng bn ca
Nhit hc. Đnh lut th không ca nhit đng lc hc và các đnh lut
thc nghim ca chất kcũng được trình bày. Khái niệm khí tưởng
phương trình trạng thái ca khí ởng được tho lun cui
chươngy.
Chương 2 trình y v ni dung ca thuyết động hc phân t
ng dng ca nó trong vic nghiên cu v cht khí.
Chương 3 trình y các khái nim v công, nhit nội năng
mi liên h gia chúng thông qua định lut th nht ca nhit đng lc
hc. Phn cui ca Chương 3 trình y ng dng ca định lut th nht
ca nhiệt động lc hc trong nghiên cứu các quá trình đặc biệt như quá
trình đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt đoạn nhit. Mt dng chung cho
những quá trình trên (quá trình đa biến) cũng được thiết lp.
Chương 4 trình bày v các loi máy nhiệt như động nhit
máy lnh, hai phát biu Kelvin-Planck và Clausius v định lut th hai
ca nhiệt động lc hc, chu trình Carnot đnh Carnot, chu trình
Otto, bt đng thc Clausius và entropy.
Chương 5 trình y v tương tác va chm gia các phân t
cht khí. Dựa vào tương tác gia các phân tử, phương trình trng thái
ca khí thực (phương trình Van der Waals) được thiết lp. Tiếp đến,
nhóm tác gi trình bày v các đường đẳng nhit Van der Waals
ii
Andrew. Phn cui ca chương này trình bày v nội năng ca khí thc
các hiu ứng đi kèm với quá trình giãn n ca khí thc.
Chương 6 trình y v chuyển động nhiệt tương tác giữa các
phân t cht lng, t đó gii thiu v sức căng năng lượng b mt
ca cht lng. Phn cui ca Chương 6 giới thiu v các hin tượng liên
quan đến sc căng b mt ca cht lỏng như hiện tượng dính ướt
không dính ướt, áp sut ph và hin tượng mao dn.
Chương 7 trình bày về pha và các quá trình chuyển pha, bao gồm
các quá tình nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ, thăng hoa
ngưng kết. Ngoài ra, phần cuối ca Chương 7 trình bày về giản đồ pha
phương trình Clapeyron-Clausius áp dng cho các quá trình chuyn
pha loi mt.
Chương 8 trình y các hiện tượng nhit, liên quan đến chuyn
động nhit ca c phân t như hiện ng giãn n nhit, chuyn
động Brown, hiện tưng khuếch tán, hiện tượng ni ma sát.
Chương 9 trình y v các hàm nhit đng và ý nghĩa vt lí
ca chúng.
Trong quá trình thc hin, nhóm biên son tham kho s
dng mt s hình nh các s liu t các tài liệu đã như đưc lit
mc tài liu tham kho. Nhóm biên son chân thành cảm ơn các
nhà khoa hc, các thy giáo trong ngoài đơn v công tác đã thảo
lun và cho nhng góp ý hu ích.
Mặc dù đã cố gng biên son cn thn nhưng không thể tránh khi
nhng thiếu sót. Nhóm biên son rt mong nhận được s góp ý ca quý
đồng nghip và quý bạn đọc đ giáo trình được hoàn thin hơn.
Mi góp ý xin vui ng gi đến đại điện nm biên son (Đinh Thanh
Khn) qua email: dtkhan@ued.udn.vn.
Trân trng cảm ơn quý bạn đc!
Nhóm biên son
iii
MỤC LỤC
Li m đu ........................................................................................... i
Chương 1
GII THIU VÀ CÁC KHÁI NIM C BN .............................. 1
1.1. Đối tưng, nhim v và phương pháp nghiên cu Nhit hc ....... 1
1.2. H nhit đng ................................................................................. 2
1.3. Nhiệt độ và định lut th không ca nhiệt động lc hc ............... 6
1.4. Thang đo nhit đ .......................................................................... 9
1.5. Khí lí ng .................................................................................. 17
Tóm tt Chương 1 ............................................................................... 29
Bài tp Chương 1 ................................................................................ 30
Chương 2
THUYT ĐNG HC CHT KHÍ ............................................... 37
2.1. Thuyết động hc phân t ............................................................. 37
2.2. Mô hình phân t ca khí ng ................................................ 38
2.3. Áp sut khí ................................................................................... 39
2.4. Nhiệt độ khí và động năng tịnh tiến trung bình ca phân t ....... 41
2.5. Định lí phân b đều năng lượng .................................................. 43
2.6. Quãng đường t do trung bình .................................................... 43
2.7. S phân b tc đ phân t ........................................................... 45
Tóm tt Chương 2 ............................................................................... 51
Bài tp Chương 2 ................................................................................ 53
Chương 3
ĐỊNH LUT TH NHT CA NHIT ĐNG LC HC ....... 56
3.1. Công trong quá trình chuẩn tĩnh (chun cân bng) ..................... 56
3.2. Nhit ............................................................................................ 63
3.3. Nội năng....................................................................................... 68
iv
3.4. Định lut th nht ca nhit đng lc hc ................................... 70
3.5. Nhit dung ca cht khí ............................................................... 71
3.6. ng dụng định lut th nht ca nhit đng lc hc .................. 75
Tóm tt Chương 3 ............................................................................... 83
Bài tập Chương 3 ................................................................................ 86
Chương 4
ĐỊNH LUT TH HAI CA NHIT ĐỘNG LC HC ........... 93
4.1. Nhng hn chế ca đnh lut th nht ca nhit đng lc hc ... 93
4.2. Động cơ nhiệt .............................................................................. 95
4.3. Máy lnh ...................................................................................... 99
4.4. Các phát biu ca định lut th hai ca nhit đng lc hc ...... 102
4.5. Chu trình Carnot và định lí Carnot ............................................ 106
4.6. Chu trình Otto ............................................................................ 122
4.7. Bt đng thc Clausius .............................................................. 125
4.8. Entropy ...................................................................................... 126
Tóm tt Chương 4 ............................................................................. 145
Bài tp Chương 4 .............................................................................. 148
Chương 5
KHÍ THC ...................................................................................... 155
5.1. Thế năng tương tác phân t ....................................................... 155
5.2. Va chm gia các phân t ......................................................... 157
5.3. Khí thực và phương trình Van der Waals .................................. 158
5.4. Đường đẳng nhit Van der Waals và Andrews ......................... 162
5.5. Nội năng ca khí thc ................................................................ 166
5.6. Giãn n t do (giãn n Joule) ................................................... 168
5.7. Hiu ng Joule-Thomson .......................................................... 169
Tóm tt Chương 5 ............................................................................. 173
Bài tp Chương 5 .............................................................................. 174
v
Chương 6
CHT LNG .................................................................................. 175
6.1. So sánh cp độ phân t ca cht khí, cht lng và cht rn ... 175
6.2. Chuyển động ca các phân t cht lng .................................... 176
6.3. Sức căng bề mặt và năng lượng b mt ..................................... 177
6.4. S dính ướt và không dính ướt .................................................. 185
6.5. Áp sut ph ................................................................................ 187
6.6. Hin ng mao dn .................................................................. 191
Tóm tt Chương 6 ............................................................................. 194
Bài tp Chương 6 .............................................................................. 196
Chương 7
S CHUYN PHA ......................................................................... 199
7.1. Pha và s chuyn pha ................................................................ 199
7.2. Mt s quá trình chuyn pha ..................................................... 201
7.3. Giản đồ pha ................................................................................ 210
7.4. Phương trình Clapeyron-Clausius ............................................. 212
Tóm tt Chương 7 ............................................................................. 216
Bài tp Chương 7 .............................................................................. 217
Chương 8
CÁC HIN TNG NHIT ........................................................ 219
8.1. Hiện tượng giãn n vì nhit ....................................................... 219
8.2. Hiện tượng truyn nhit ............................................................. 222
8.3. Chuyển động Brown .................................................................. 233
8.4. Hiện tượng khuếch tán ............................................................... 234
8.5. Hiện tượng ni ma sát ................................................................ 237
Tóm tắt Chương 8 ............................................................................. 241
Bài tp Chương 8 .............................................................................. 243
vi
Chương 9
CÁC HÀM NHIT ĐNG ............................................................ 246
9.1. Hàm ni năng ............................................................................. 246
9.2. Hàm năng lượng t do Helmholtz ............................................. 248
9.3. Hàm Enthalpy ............................................................................ 249
9.4. Hàm năng lượng t do Gibbs .................................................... 251
Tóm tắt Chương 9 ............................................................................. 253
Đáp án .............................................................................................. 254
Chương 1 .......................................................................................... 254
Chương 2 .......................................................................................... 254
Chương 3 .......................................................................................... 255
Chương 4 .......................................................................................... 257
Chương 5 .......................................................................................... 258
Chương 6 .......................................................................................... 258
Chương 8 .......................................................................................... 259
Tài liu tham kho ......................................................................... 260
1
Chương 1
GII THIU
VÀ CÁC KHÁI NIM C BN
Trong phần đầu của chương này, chúng tôi trình bày mt s khái
nim, đại lượng cơ bản ca Nhit học như hệ nhiệt động (hay gi tt là
h), các thông s trng thái ca h cách biu din trạng thái cũng
như quá trình biến đổi trng thái ca mt h. phn tiếp theo, chúng
tôi trình bày nguyên xây dng một thang đo nhiệt độ, các thang đo
nhiệt độ Celsius, Kelvin Fahrenheit. Trong phn cui của chương
này, chúng tôi trình bày các đnh lut ca cht khí, khái nim v khí l
ng phương trình trạng thái của kh l tưng. Ngoài ra, định lut
th không ca nhiệt động lc học định lut Dalton v áp sut riêng
phn ca cht khí cũng được trình bày trong chương này.
1.1. Đối tưng, nhim v vƠ phương pháp nghiên cu Nhit hc
1.1.1. Đối tượng
Để làm rõ đi tượng ca Nhit học, trước tiên chúng ta cn làm rõ
mt s khái nim. Đầu tiên là khái nim v chuyển động nhit. Chuyn
động nhit là chuyển động hn lon, không ngng ca các phân t cu
to nên vt cht. T “nhiệt” trong “chuyển đng nhiệt” liên quan đến
nhiệt đ ca vt bi động năng chuyển động nhit ca các phân t
cu to nên vt t l vi nhiệt độ ca vt (Điu này s được chng minh
Chương 2 ca giáo trình). Khái nim tiếp theo hiện tượng nhit.
Hiện tượng nhit là các hiện tượng liên quan đến chuyển đng nhit ca
các phân t. th k ra mt s d v hiện tượng nhiệt như hiện
ng khuếch tán, hiện tượng giãn n nhit, hiện tượng truyn
nhit,... Các hiện tượng y s được nghiên cu chi tiết trong Chương
8 ca giáo trình.
Nhit hc môn khoa hc nghiên cu các hiện tượng nhit da
trên nhng kiến thc v cu to phân t ca vt cht. Như vậy, th
thy đi tượng nghiên cu ca Nhit hc là nhng h cha s ng rt
ln các phân t tham gia chuyển động nhit.
2
1.1.2. Nhim v
Nhim v ca Nhit hc là tìm hiu các tính cht và quy lut
chuyn đng ca các phân t cu to nên vt cht để gii tch các
tính chất vĩ mô ca vt cht liên quan đến chuyển đng nhit cac
phân t.
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu
Trong Nhit hc, có hai phương pháp nghiên cứu chính. Phương
pháp th nhất phương pháp nhiệt động lc hc, nghiên cu s trao
đổi năng lượng gia h với môi trưng xung quanh da trên quan điểm
mô. Phương pháp này da trên hai định luật bản ca nhiệt đng
lc hc để nghiên cu nhng tính cht ca h trong các điu kin khác
nhau mà không quan tâm đến cu to phân t ca h. Phương pháp th
hai là phương pháp thng kê, nghiên cu chuyển động tng th ca mt
tp hp ln các phân t trong h thay vì tng phân t riêng l.
1.2. H nhit đng
1.2.1. H nhit đng
H nhiệt động (hay gi tt h) mt phn gii hn ca tr
chúng ta tp trung s chú vào đó. d, nếu chúng ta mun nghiên
cu s biến đổi trng thái ca một ợng khí được cha trong mt xi
lanh, chúng ta chọn lượng khí y h. Phn còn li ca tr, bên
ngoài h được gọi là môi trưng xung quanh ca h. Như vậy, h cng
với môi trưng xung quanh ca nó chính vũ tr. B mt phân cách
gia h môi trưng xung quanh ca nó được gi biên ca h (Hình
1.1(a)). Bt c mt s tương tác nào giữa h và môi trưng xung quanh
ca nó đều thc hin xuyên qua biên ca h. V mặt tương tác vi môi
trưng xung quanh, chúng ta chia h thành ba loi: h lp (Hình
1.1(b)), h kín (Hình 1.1(c)) và h m (Hình 1.1(d)).
(i) H lp h không tương tác (trao đổi vt chất năng
ng) với môi trưng xung quanh ca nó. Như vậy, lượng
vt cht (s phân t, s mol, khi lượng) năng lưng ca
mt h cô lp không đổi theo thi gian.
(ii) H kín (mt s tài liu gi h đóng) h ch trao đổi năng
ng với môi trưng xung quanh ca nó mà không trao đổi
3
vt cht. ng vt cht ca mt h kín không đổi trong
khi năng lượng ca nó có th thay đổi.
(iii) H m h trao đổi c vt chất năng ng vi môi
trưng xung quanh, do đó lượng vt chất và năng lưng ca
mt h m có th thay đổi.
Như đã đề cp trong mc 1.1.1, h được nghiên cu trong Nhit
hc thưng bao gm mt s ng rt ln các phân t tham gia chuyn
động nhiệt như mt lưng cht khí hay cht lng nào đó...
Hình 1.1. (a) H và phân loi h
(b) h cô lp, (c) h kín và (d) h m.
1.2.2. Thông s trng thái
Thông s trng thái ca mt h các đại lượng vật lí, đưc s
dng để t trng thái ca mt h. Trong Nhit hc, trng thái ca
mt h được t thông qua ba thông s trng thái, bao gm th ch
(V), áp sut (P) nhiệt độ (T). Do c phân t cht khí chuyển động
nhit hn lon, không ngng chiếm toàn b th tích ca bình cha
nên th tích ca cht khí chính là th tích ca bình chứa nó. Đơn v ca
th tích trong h đơn vị SI mét khi (m
3
). Trong quá trình chuyn
động nhit, các phân t cht khí va chạm đàn hồi vi thành bình và tác
dng lc lên thành bình. Độ ln ca lc các phân t cht khí c
dng lên một đơn vị din tích ca thành bình được gi áp sut khí.
4
Đơn vị ca áp sut trong h đơn vị SI là N/m
2
hay pascal (Pa). Nhiệt độ
ca chất khí đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhit ca
các phân t chất khí. Đơn v ca nhiệt độ trong h SI kelvin (K).
(Việc xác định áp sut nhiệt đ ca chất khí được trình y Chương
2 ca giáo trình y.) Trng thái ca mt h nào đó vi áp sut P, th
tích V và nhit đ T có th được kí hiu là (P, V, T).
Hình 1.2. Quá trình biến đổi t (a) trng thái 1 vi các thông s
(
,
,
) sang (b) trng thái 2 vi các thông s (
,
,
) ca cht
khí trong xi lanh.
Khi h biến đổi t mt trng thái nào đó sang mt trng thái khác
(ví d: t trng thái 1 vi các thông s (
,
,
) sang trng thái 2 vi
các thông s (
,
,
) trong Hình 1.2), ta nói h thc hin mt quá
trình biến đổi trạng thái (hay đơn giản là thc hin mt quá trình).
1.2.3. Phương trình trạng thái
Các thông s trng thái P, V T ca mt h không độc lp vi
nhau mi thông s mt hàm ca các thông s còn li. Phương
trình nêu lên mi liên h gia các thông s trng thái ca mt h đưc
gọi phương trình trng thái ca hcó th được viết dưới dng tng
quát như sau:
5
󰇛
,,
󰇜
=
(1.1)
trong mc 1.5 5.3, chúng ta s thiết lp các phương trình trạng thái
ca cht khí.
1.2.4. Gin đ trng thái
1.2.4.1. Giản đồ P-V-T
Giản đồ P-V-T là mt h trc tọa đ trc giao vi ba trc P, V
T vuông c vi nhau từng đôi một. Bt mt trng thái cân bng
nào ca mt h cũng được biu din bng một đim trên gin đồ y.
Hay nói cách khác, mỗi điểm trên giản đồ P-V-T biu din mt trng
thái cân bng nào đó ca h. d, điểm “1” trên Hình 1.3(a) t
trng thái 1 ca h vi áp sut P
1
, th tích V
1
và nhiệt độ T
1
. Khi h thc
hin mt quá trình biến đi t trng thái 1 vi các thông s (P
1
, V
1
, T
1
)
sang trng thái 2 vi các thông s (P
2
, V
2
, T
2
), đi qua một lot các
trng thái trung gian. Do mi trng thái h đi qua được biu din bi
một điểm trên trên giản đồ P-V-T, nên quá trình biến đổi t trng thái 1
sang trng thái 2 ca h được biu din bng một đưng cong trên gin
đồ P-V-T (Hình 1.3(b)).
Hình 1.3. Biểu diễn (a) trạng thái 1 và (b) quá trình biến đổi từ trạng
thái 1 sang trạng thái 2 của một hệ trên giản đồ P-V-T.
6
1.2.4.2. Giản đồ P-V
Bi các thông s trng thái ca mt h ph thuc ln nhau,
không tn ti hai trng thái khác nhau ca mt hcùng hai trong s
ba thông s trng thái P, VT. Do đó, chúng ta ch cn biu din mt
trạng thái nào đó ca h thông qua hai trong ba thông s trng thái bng
cách s dng giản đ P-V, V-T hoc P-T. Trong đó, giản đ P-V đưc
s dng nhiu nht. Trên giản đồ P-V, mt trng thái mt quá trình
biến đổi trng thái ca mt h cũng lần t đưc biu din bi mt
điểm và mt đưng cong (Hình 1.4(a) và 1.4(b)).
Trong nhiều trưng hp, h thc hin mt quá trình biến đổi
hai trạng thái đầu cui trùng vi nhau. Quá trình nvậy đưc gi
chu trình. Trong các giản đồ P-V-T P-V, một chu trình được biu
din bng mt đưng cong khép kín (Hình 1.4(c)).
Hình 1.4. Biu din (a) trng thái, (b) quá trình và (c) chu trình biến
đổi ca mt h trên giản đồ P-V.
1.3. Nhit đ vƠ đnh lut th không ca nhit đng lc hc
Trong mc này, chúng ta tìm hiu v việc đo nhiệt độ ca mt vt.
ụ nghĩa vt lí ca nhiệt độ được trình bày trong Cơng 2.
1.3.1. Nhit đ
Vào mùa đông, khi nhiệt độ không khí xung thp chúng ta s cm
giác b lnh. Ngưc li, vào mùa khi nhiệt độ không khí lên cao chúng
ta s gim giác nóng. Vy, nhiệt độ ca mt vật nào đó phải
thước đo độ nóng hay lnh khi chúng ta tiếp xúc vi vật đó? Điu này
ch đúng khi xét cùng mt vt. Tuy nhiên, khi chúng ta tiếp xúc vi các
vt khác nhau thì điu này li không chính xác. d, vào mùa đông mặc
7
các vt trong nhà chúng ta cùng nhit độ nhưng chúng ta li cm
giác nóng (m), lnh khác nhau khi tiếp xúc vi các vt khác nhau. Khi
chúng ta chm mt tay vào tm thm tay còn li vào nn gch men,
chúng ta cm giác nn gch men lạnh hơn tm thm c hai cùng
nhiệt độ. Cm giác nóng hay lnh khi chúng ta tiếp xúc vi mt vt nào
đó do xúc giác ca chúng ta mang li. Thc tế, xúc giác ca thể s cho
chúng ta cm giác lnh khi cơ th chúng ta truyn nhit sang vt. Ngưc
li, khi cơ th chúng ta nhn nhit t vt thì xúc giác s mang li cho
chúng ta cm giác nóng. Mức độ nóng hơn hay lạnh hơn khi chúng ta
tiếp c vi các vt khác nhau ph thuc vào tc độ trao đổi nhit gia
cơ th và vt mà không ph thuc hoàn toàn vào nhit đ ca vt. Bi
gch men trao đổi nhit vi bàn tay ca chúng ta tc độ cao hơn so với
tm thm nên chúng ta cm giác lạnh hơn  bàn tay tiếp xúc vi nn
gch men. Vi cùng mt vt, tc độ trao đổi nhit gia vt vi cơ th ca
con ngưi ch ph thuc vào nhiệt độ ca (gi s nhiệt độ thể ngưi
không đổi). Do đó, nếu vật đó nhiệt độ càng cao thì chúng ta cm
giác càng nóng và ngược li.
Như vậy, chúng ta thấy đ nóng, lnh ca vt không phn ánh
chính xác nhiệt độ ca vt mang tính cm tính. Hơn nữa, cũng
không cho phép phát hin những thay đổi nh ca nhiệt độ (không
nhy). Để xác định chính xác nhiệt độ ca vt, ta cn mt thiết b đo
nhit độ. Đó là nhiệt kế. T thc nghim, ngưi ta phát hin nhiu tính
cht vật (hay đại ng vt lí) ca vật thay đổi khi nhit độ ca
thay đi. d, chiu dài th tích ca vt rắn tăng lên khi nhiệt độ
ca tăng hay áp sut ca một lượng khí xác định th tích không
đổi tăng lên khi nhiệt đ ca cht khí tăng. Những đại lượng vt lí y
được gọi là các đại lượng đo nhiệt độ. Mt s thay đổi ca đại lượng đo
nhit độ phn ánh mt s thay đổi trong nhit đ ca vật. Do đó, chúng
ta th đo nhiệt đ ca mt vật thông qua đo đại ợng đo nhit độ
ca nó. Hay nói cách khác, một thang đo nhiệt đth được thiết lp
da trên mt đi lượng đo nhiệt độ.
1.3.2. Cân bng nhiệt và định lut th không ca nhit đng lc hc
Mt h được gi là tiếp xúc nhit vi mt h khác nếu s trao
đổi năng lượng gia chúng do s chênh lch v nhiệt độ. Chú ý rng
hai h tiếp xúc nhit vi nhau không nht thiết phi tiếp xúc vt vi
8
nhau. Hay nói cách khác, nếu gia hai hchân không thì chúng cũng
th tiếp xúc nhit vi nhau. d, Mt Tri Trái Đất luôn tiếp
xúc nhit vi nhau (như được trình bày Chương 8 ca giáo trình).
Hình 1.5. S cân bng nhit ca hai vt.
Khi hai h nhiệt độ kc nhau tiếp xúc nhit vi nhau, s trao
đổi năng lượng s làm cho cng tiến ticùng nhiệt độ (Hình 1.5).
Khi đó, hai h đưc gi cân bng nhit vi nhau. Như vy, hai h
đưc gi là cân bng nhit vi nhau nếu chúng tiếp xúc nhit vi nhau
cùng nhiệt độ. Điều y đưc vn dng để đo nhit đ ca mt
vt. Ví d, khi s dng nhit kế để đo nhiệt độ ca mt bnh nhân, bác
sĩ tng kp nhit kế vào nách ca bnh nhân trong mt khong thi
gian nhất đnh (khong vài phút) để nhit kế cân bng nhit vi cơ th
bnh nhân. Khi đó, nhiệt độ ca nhit kế bng nhit độ ca cơ thể bnh
nhân. Mt khác, khi ly nhit kế ra đ đọc nhiệt độ, bác phải đọc
ngay nhiệt đ hin th trên nhit kế để nhit độ trên nhit kế không b
thay đi dn đến khác vi nhit đ th bnh nhân. Ngoài ra, nếu
mọi i trong một h có nhiệt độ như nhau (hay nhiệt đ đưc phân
b đều trong h), h đó được gọi đang trong trng cái cân bng
nhit (Hình 1.6).
Hình 1.6. Quá trình tiến ti cân bng nhit ca cht khí
trong mt xi lanh.
9
Gi s chúng ta có hai vt A B cùng cân bng nhit vi vt C
tại 30℃ như Hình 1.7(a) (b). Nếu chúng ta cho hai vt A B tiếp
xúc nhit vi nhau, thc nghim chng t rng hai vt cũng cân bằng
nhit vi nhau tại 30℃ như Hình 1.7(c). Kết qu y đã đưc đúc kết
thành mt định lut, được gọi là định lut th không ca nhiệt động lc
hc và được phát biu như sau:
Hình 1.7. S cân bng nhit ca ba vt A, B và C.
1.4. Thang đo nhit đ
1.4.1. Nguyên lí xây dng thang đo nhit đ
Để y dng một thang đo nhiệt độ, trưc tiên chúng ta m hiu
mt s khái nim sau:
(i) Đim nóng chy ca nước nhiệt độ mà tại đó nước cùng tn
tin bng nhit với nước đá áp sut khí quyn (1 atm).
(ii) Đim sôi ca nước nhiệt độ tại đó nước cùng tn ti
cân bng nhit với hơi nước áp sut khí quyn (1 atm).
(iii) Đim ba ca c là nhiệt độ áp sut duy nht mà tại đó
nước đá, nước hơi c (ba pha khác nhau ca nước) cùng
tn ti cân bng nhit vi nhau.
Như trình bày mc 1.3.1, mt s thay đổi trong đại lượng đo
nhit độ ca mt vt phn ánh s thay đổi trong nhiệt đ ca vật đó nên
bt c một đại lượng đo nhiệt độ nào cũng có thể được s dng để thiết
lp một thang đo nhiệt độ. Dng c dùng đ đo nhiệt đ được gi
nhit kế. d, vi nhit kế thy ngân chiu cao ca ct thy ngân trong
ng thy tinh là đi lưng đo nhiệt độ.
Nu hai h cùng cân bng nhit vi mt h th ba, thì c ba h
cân bng nhit vi nhau.
10
Gi a đại lưng đo nhiệt độ ca cht X trong mt nhit kế. Khi
nhiệt độ chất này thay đi, gia a nhiệt độ T ca cht X liên h vi
nhau theo công thc a = f(T). Để đơn giản chúng ta ch xét các đại lượng
đo nhiệt độ thay đổi tuyến tính vi nhiệt độ T, nghĩa là:
=
+
(1.2)
vi là hng s,
là giá tr ca đi lưng ti nhit đ = 0.
Đầu tiên, ta nhúng nhit kế vi cht X vào trong bình cha c
c đá đang tn ti cân bng nhit vi nhau áp sut khí quyn
1 atm (đim nóng chy ca c). Gi

là đim ng chy ca
c. Khi nhit kế cân bng nhit vi c và nưc đá, đại lưng
g tr:

=
o
+

(1.3)
Tiếp theo, ly nhit kế ra nhúng nó vào trong bình cha nưc
hơi c đang tn ti n bng nhit vi nhau áp sut khí quyn
1 atm (đim sôi ca c). Gi
điểm sôi ca nước. Khi nhit kế
cân bng nhit vi ớc và hơi nước, đại lưng có giá tr:
=
o
+
(1.4)
T (1.3) và (1.4), hng s đưc xác đnh theo công thc:
=


(1.5)
Cui cùng, cho nhit kế vi cht X tiếp xúc nhit vi mt vt
nhiệt đ T nào đó, khi nhit kế n bng nhit vi vt y, đại ng
đo nhiệt giá tr . Khi đó, nhiệt đ T ca vt đưc xác định theo
công thc:
=
󰇛
󰇜󰇛

󰇜

(1.6)
11
1.4.2. Nhit kế thy ngân vi thang đo nhiệt độ Celsius và Fahrenheit
Nhit kế thy ngân thông dng gm mt ng thy tinh có mt đầu
mt bu cha một lượng thy ngân xác định. Trong nhit kế thy
ngân, đại lượng đo nhit độ chiu dài L ca ct thy ngân trong ng
thy tinh. Cht X trong nhit kế thy ngân chính thy ngân. Khi nhit
kế tiếp xúc vi mt vt có nhiệt độ khác vi nhiệt độ ca thy ngân n
trong nó, ct thy ngân trong ng thy tinh s co giãn, làm cho chiu
dài ca ct thy ngân thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ. Da vào chiu
dài ct thy ngân trong ng thy tinh, chúng ta có th to ra mt thang
đo dọc theo ng thy tinh để đo nhiệt đ như sau:
Hình 1.8. Thiết kế thang đo nhiệt độ Celsius
trên nhit kế thy ngân.
Đầu tiên, nhúng nhit kế vào trong mt bình chứa nước nước
đá đang tồn ti cân bng nhit vi nhau áp sut khí quyn 1 atm (Hình
1.8(a)). Khi thy ngân và bình cân bng nhit vi nhau, đánh du v t
mc trên ca ct thy ngân lên ng thy tinh. V trí y được gi
điểm nóng chy hay nhit đ nóng chy ca nước.
Tiếp theo, li nhúng nhit kế vào trong mt bình chứa nước hơi
nước đang tồn ti cân bng nhit vi nhau áp sut khí quyn 1 atm
(Hình 1.8(b)). Khi thy ngânn bng nhit vi bình y, đánh dấu v
trí mc trên ca ct thy ngân lên ng thy tinh. V trí mới y được
gi là đim sôi hay nhit đ sôi ca nưc.

Preview text:

Đ I HỌC ĐÀ N NG TR NG Đ I HỌC S PH M
Đinh Thanh Khẩn (Chủ biên)
Đặng Ng c ToƠn, Nguy n Văn Hi u, Nguy n Ng c Hi u
Nguy n Bá Vũ Chính, Tr nh Ng c Đạt, Lê Th Phương Thảo GIÁO TRÌNH NHI T HỌC
NHÀ XU T B N ĐẠI H C QU C GIA
THÀNH PH H CHÍ MINH - 2025
Đinh Thanh Khẩn (Chủ biên)
Đặng Ng c ToƠn, Nguy n Văn Hi u, Nguy n Ng c Hi u
Nguy n Bá Vũ Chính, Tr nh Ng c Đạt, Lê Th Phương Thảo GIÁO TRÌNH NHI T HỌC
NHÀ XU T B N ĐẠI H C QU C GIA
THÀNH PH H CHÍ MINH - 2025 L I M Đ U
Nhiệt học là bộ phận quan trọng c̉a Vật lí học, nghiên cứu các
hiện tượng liên quan đến chuyển động nhiệt c̉a các phân tử cấu tạo nên
vật chất, sự trao đổi năng lượng thông qua công và nhiệt và các quá
trình chuyển pha c̉a vật chất. Giáo trình Nhiệt học được biên soạn để
đáp ứng nhu cầu về giáo trình trong quá trình dạy và học tại Khoa Vật
lí, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Ngoài ra, giáo trình
cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các
ngành kĩ thuật tại các trường đại học khác.
Giáo trình gồm 09 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1 trình bày các khái niệm và những đại lượng cơ bản c̉a
Nhiệt học. Định luật thứ không c̉a nhiệt động lực học và các định luật
thực nghiệm c̉a chất khí cũng được trình bày. Khái niệm khí lí tưởng
và phương trình trạng thái c̉a khí lí tưởng được thảo luận ở cuối chương này.
Chương 2 trình bày về nội dung c̉a thuyết động học phân tử và
ứng dụng c̉a nó trong việc nghiên cứu về chất khí.
Chương 3 trình bày các khái niệm về công, nhiệt và nội năng và
mối liên hệ giữa chúng thông qua định luật thứ nhất c̉a nhiệt động lực
học. Phần cuối c̉a Chương 3 trình bày ứng dụng c̉a định luật thứ nhất
c̉a nhiệt động lực học trong nghiên cứu các quá trình đặc biệt như quá
trình đẳng tích, đẳng áp, đẳng nhiệt và đoạn nhiệt. Một dạng chung cho
những quá trình trên (quá trình đa biến) cũng được thiết lập.
Chương 4 trình bày về các loại máy nhiệt như động cơ nhiệt và
máy lạnh, hai phát biểu Kelvin-Planck và Clausius về định luật thứ hai
c̉a nhiệt động lực học, chu trình Carnot và định lí Carnot, chu trình
Otto, bất đẳng thức Clausius và entropy.
Chương 5 trình bày về tương tác và va chạm giữa các phân tử
chất khí. Dựa vào tương tác giữa các phân tử, phương trình trạng thái
c̉a khí thực (phương trình Van der Waals) được thiết lập. Tiếp đến,
nhóm tác giả trình bày về các đường đẳng nhiệt Van der Waals và i
Andrew. Phần cuối c̉a chương này trình bày về nội năng c̉a khí thực
và các hiệu ứng đi kèm với quá trình giãn nở c̉a khí thực.
Chương 6 trình bày về chuyển động nhiệt và tương tác giữa các
phân tử chất lỏng, từ đó giới thiệu về sức căng và năng lượng bề mặt
c̉a chất lỏng. Phần cuối c̉a Chương 6 giới thiệu về các hiện tượng liên
quan đến sức căng bề mặt c̉a chất lỏng như hiện tượng dính ướt và
không dính ướt, áp suất phụ và hiện tượng mao dẫn.
Chương 7 trình bày về pha và các quá trình chuyển pha, bao gồm
các quá tình nóng chảy, đông đặc, hóa hơi, ngưng tụ, thăng hoa và
ngưng kết. Ngoài ra, phần cuối c̉a Chương 7 trình bày về giản đồ pha
và phương trình Clapeyron-Clausius áp dụng cho các quá trình chuyển pha loại một.
Chương 8 trình bày các hiện tượng nhiệt, liên quan đến chuyển
động nhiệt c̉a các phân tử như hiện tượng giãn nở vì nhiệt, chuyển
động Brown, hiện tượng khuếch tán, hiện tượng nội ma sát.
Chương 9 trình bày về các hàm nhiệt động và ý nghĩa vật lí c̉a chúng.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn có tham khảo và sử
dụng một số hình ảnh và các số liệu từ các tài liệu đã có như được liệt
kê ở mục tài liệu tham khảo. Nhóm biên soạn chân thành cảm ơn các
nhà khoa học, các thầy cô giáo trong và ngoài đơn vị công tác đã thảo
luận và cho những góp ý hữu ích.
Mặc dù đã cố gắng biên soạn cẩn thận nhưng không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự góp ý c̉a quý
đồng nghiệp và quý bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Mọi góp ý xin vui lòng gửi đến đại điện nhóm biên soạn (Đinh Thanh
Khẩn) qua email: dtkhan@ued.udn.vn.
Trân trọng cảm ơn quý bạn đọc! Nhóm biên soạn ii MỤC LỤC
L i m đ u ........................................................................................... i Chương 1
GIỚI THI U VÀ CÁC KHÁI NI M C B N
.............................. 1
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu Nhiệt học ....... 1
1.2. Hệ nhiệt động ................................................................................. 2
1.3. Nhiệt độ và định luật thứ không c̉a nhiệt động lực học ............... 6
1.4. Thang đo nhiệt độ .......................................................................... 9
1.5. Khí lí tưởng .................................................................................. 17
Tóm tắt Chương 1 ............................................................................... 29
Bài tập Chương 1 ................................................................................ 30 Chương 2
THUY T ĐỘNG HỌC CH T KHÍ
............................................... 37
2.1. Thuyết động học phân tử ............................................................. 37
2.2. Mô hình phân tử c̉a khí lí tưởng ................................................ 38
2.3. Áp suất khí ................................................................................... 39
2.4. Nhiệt độ khí và động năng tịnh tiến trung bình c̉a phân tử ....... 41
2.5. Định lí phân bố đều năng lượng .................................................. 43
2.6. Quãng đường tự do trung bình .................................................... 43
2.7. Sự phân bố tốc độ phân tử ........................................................... 45
Tóm tắt Chương 2 ............................................................................... 51
Bài tập Chương 2 ................................................................................ 53 Chương 3
ĐỊNH LUẬT THỨ NH T CỦA NHI T ĐỘNG LỰC HỌC
....... 56
3.1. Công trong quá trình chuẩn tĩnh (chuẩn cân bằng) ..................... 56
3.2. Nhiệt ............................................................................................ 63
3.3. Nội năng....................................................................................... 68 iii
3.4. Định luật thứ nhất c̉a nhiệt động lực học ................................... 70
3.5. Nhiệt dung c̉a chất khí ............................................................... 71
3.6. ng dụng định luật thứ nhất c̉a nhiệt động lực học .................. 75
Tóm tắt Chương 3 ............................................................................... 83
Bài tập Chương 3 ................................................................................ 86 Chương 4
ĐỊNH LUẬT THỨ HAI CỦA NHI T ĐỘNG LỰC HỌC
........... 93
4.1. Những hạn chế c̉a định luật thứ nhất c̉a nhiệt động lực học ... 93
4.2. Động cơ nhiệt .............................................................................. 95
4.3. Máy lạnh ...................................................................................... 99
4.4. Các phát biểu c̉a định luật thứ hai c̉a nhiệt động lực học ...... 102
4.5. Chu trình Carnot và định lí Carnot ............................................ 106
4.6. Chu trình Otto ............................................................................ 122
4.7. Bất đẳng thức Clausius .............................................................. 125
4.8. Entropy ...................................................................................... 126
Tóm tắt Chương 4 ............................................................................. 145
Bài tập Chương 4 .............................................................................. 148 Chương 5
KHÍ THỰC
...................................................................................... 155
5.1. Thế năng tương tác phân tử ....................................................... 155
5.2. Va chạm giữa các phân tử ......................................................... 157
5.3. Khí thực và phương trình Van der Waals .................................. 158
5.4. Đường đẳng nhiệt Van der Waals và Andrews ......................... 162
5.5. Nội năng c̉a khí thực ................................................................ 166
5.6. Giãn nở tự do (giãn nở Joule) ................................................... 168
5.7. Hiệu ứng Joule-Thomson .......................................................... 169
Tóm tắt Chương 5 ............................................................................. 173
Bài tập Chương 5 .............................................................................. 174 iv Chương 6
CH T LỎNG
.................................................................................. 175
6.1. So sánh ở cấp độ phân tử c̉a chất khí, chất lỏng và chất rắn ... 175
6.2. Chuyển động c̉a các phân tử chất lỏng .................................... 176
6.3. Sức căng bề mặt và năng lượng bề mặt ..................................... 177
6.4. Sự dính ướt và không dính ướt .................................................. 185
6.5. Áp suất phụ ................................................................................ 187
6.6. Hiện tượng mao dẫn .................................................................. 191
Tóm tắt Chương 6 ............................................................................. 194
Bài tập Chương 6 .............................................................................. 196 Chương 7
SỰ CHUYỂN PHA
......................................................................... 199
7.1. Pha và sự chuyển pha ................................................................ 199
7.2. Một số quá trình chuyển pha ..................................................... 201
7.3. Giản đồ pha ................................................................................ 210
7.4. Phương trình Clapeyron-Clausius ............................................. 212
Tóm tắt Chương 7 ............................................................................. 216
Bài tập Chương 7 .............................................................................. 217 Chương 8
CÁC HI N T ỢNG NHI T
........................................................ 219
8.1. Hiện tượng giãn nở vì nhiệt ....................................................... 219
8.2. Hiện tượng truyền nhiệt ............................................................. 222
8.3. Chuyển động Brown .................................................................. 233
8.4. Hiện tượng khuếch tán ............................................................... 234
8.5. Hiện tượng nội ma sát ................................................................ 237
Tóm tắt Chương 8 ............................................................................. 241
Bài tập Chương 8 .............................................................................. 243 v Chương 9
CÁC HÀM NHI T ĐỘNG
............................................................ 246
9.1. Hàm nội năng ............................................................................. 246
9.2. Hàm năng lượng tự do Helmholtz ............................................. 248
9.3. Hàm Enthalpy ............................................................................ 249
9.4. Hàm năng lượng tự do Gibbs .................................................... 251
Tóm tắt Chương 9 ............................................................................. 253
Đáp án .............................................................................................. 254
Chương 1 .......................................................................................... 254
Chương 2 .......................................................................................... 254
Chương 3 .......................................................................................... 255
Chương 4 .......................................................................................... 257
Chương 5 .......................................................................................... 258
Chương 6 .......................................................................................... 258
Chương 8 .......................................................................................... 259
Tài li u tham khảo ......................................................................... 260 vi Chương 1 GIỚI THI U
VÀ CÁC KHÁI NI M C B N
Trong phần đầu của chương này, chúng tôi trình bày một số khái
niệm, đại lượng cơ bản của Nhiệt học như hệ nhiệt động (hay gọi tắt là
hệ), các thông số trạng thái của hệ và cách biểu diễn trạng thái cũng

như quá trình biến đổi trạng thái của một hệ. phần tiếp theo, chúng
tôi trình bày nguyên lí xây dựng một thang đo nhiệt độ, các thang đo
nhiệt độ Celsius, Kelvin và Fahrenheit. Trong phần cuối của chương

này, chúng tôi trình bày các định luật của chất khí, khái niệm về khí ĺ
tư ng và phương trình trạng thái của kh́ ĺ tư ng. Ngoài ra, định luật
thứ không của nhiệt động lực học và định luật Dalton về áp suất riêng
phần của chất khí cũng được trình bày trong chương này.

1.1. Đối tư ng, nhi m v vƠ phương pháp nghiên c u Nhi t h c
1.1.1. Đối tượng
Để làm rõ đ i tượng c a Nhiệt học, trước tiên chúng ta cần làm rõ
một s khái niệm. Đầu tiên là khái niệm về chuyển động nhiệt. Chuyển
động nhiệt là chuyển động hỗn loạn, không ngừng c a các phân tử cấu
tạo nên vật chất. Từ “nhiệt” trong “chuyển động nhiệt” liên quan đến
nhiệt độ c a vật b i vì động năng chuyển động nhiệt c a các phân tử
cấu tạo nên vật tỉ lệ với nhiệt độ c a vật (Điều này sẽ được chứng minh
Chương 2 c a giáo trình). Khái niệm tiếp theo là hiện tượng nhiệt.
Hiện tượng nhiệt là các hiện tượng liên quan đến chuyển động nhiệt c a
các phân tử. Có thể kể ra một s ví d về hiện tượng nhiệt như hiện
tượng khuếch tán, hiện tượng giãn n vì nhiệt, hiện tượng truyền
nhiệt,... Các hiện tượng này sẽ được nghiên cứu chi tiết trong Chương 8 c a giáo trình.
Nhiệt học là môn khoa học nghiên cứu các hiện tượng nhiệt dựa
trên những kiến thức về cấu tạo phân tử c a vật chất. Như vậy, có thể
thấy đ i tượng nghiên cứu c a Nhiệt học là những hệ chứa s lượng rất
lớn các phân tử tham gia chuyển động nhiệt. 1 1.1.2. Nhiệm vụ
Nhiệm v c a Nhiệt học là tìm hiểu các tính chất và quy luật
chuyển động c a các phân tử cấu tạo nên vật chất để giải thích các
tính chất vĩ mô c a vật chất liên quan đến chuyển động nhiệt c a các phân tử.
1.1.3. Phương pháp nghiên cứu
Trong Nhiệt học, có hai phương pháp nghiên cứu chính. Phương
pháp thứ nhất là phương pháp nhiệt động lực học, nghiên cứu sự trao
đổi năng lượng giữa hệ với môi trư ng xung quanh dựa trên quan điểm
vĩ mô. Phương pháp này dựa trên hai định luật cơ bản c a nhiệt động
lực học để nghiên cứu những tính chất c a hệ trong các điều kiện khác
nhau mà không quan tâm đến cấu tạo phân tử c a hệ. Phương pháp thứ
hai là phương pháp th ng kê, nghiên cứu chuyển động tổng thể c a một
tập hợp lớn các phân tử trong hệ thay vì từng phân tử riêng lẻ. 1.2. H nhi t đ ng
1.2.1. Hệ nhiệt động

Hệ nhiệt động (hay gọi tắt là hệ) là một phần giới hạn c a vũ tr
mà chúng ta tập trung sự chú Ủ vào đó. Ví d , nếu chúng ta mu n nghiên
cứu sự biến đổi trạng thái c a một lượng khí được chứa trong một xi
lanh, chúng ta chọn lượng khí này là hệ. Phần còn lại c a vũ tr , bên
ngoài hệ được gọi là môi trư ng xung quanh c a hệ. Như vậy, hệ cộng
với môi trư ng xung quanh c a nó chính là vũ tr . Bề mặt phân cách
giữa hệ và môi trư ng xung quanh c a nó được gọi là biên c a hệ (Hình
1.1(a)). Bất cứ một sự tương tác nào giữa hệ và môi trư ng xung quanh
c a nó đều thực hiện xuyên qua biên c a hệ. Về mặt tương tác với môi
trư ng xung quanh, chúng ta chia hệ thành ba loại: hệ cô lập (Hình
1.1(b)), hệ kín (Hình 1.1(c)) và hệ m (Hình 1.1(d)).
(i) Hệ cô lập là hệ không tương tác (trao đổi vật chất và năng
lượng) với môi trư ng xung quanh c a nó. Như vậy, lượng
vật chất (s phân tử, s mol, kh i lượng) và năng lượng c a
một hệ cô lập là không đổi theo th i gian.
(ii) Hệ kín (một s tài liệu gọi là hệ đóng) là hệ chỉ trao đổi năng
lượng với môi trư ng xung quanh c a nó mà không trao đổi 2
vật chất. Lượng vật chất c a một hệ kín là không đổi trong
khi năng lượng c a nó có thể thay đổi.
(iii) Hệ m là hệ trao đổi cả vật chất và năng lượng với môi
trư ng xung quanh, do đó lượng vật chất và năng lượng c a
một hệ m có thể thay đổi.
Như đã đề cập trong m c 1.1.1, hệ được nghiên cứu trong Nhiệt
học thư ng bao gồm một s lượng rất lớn các phân tử tham gia chuyển
động nhiệt như một lượng chất khí hay chất l ng nào đó...
Hình 1.1. (a) Hệ và phân loại hệ
(b) hệ cô lập, (c) hệ kín và (d) hệ m .
1.2.2. Thông số trạng thái
Thông s trạng thái c a một hệ là các đại lượng vật lí, được sử
d ng để mô tả trạng thái c a một hệ. Trong Nhiệt học, trạng thái c a
một hệ được mô tả thông qua ba thông s trạng thái, bao gồm thể tích
(V), áp suất (P) và nhiệt độ (T). Do các phân tử chất khí chuyển động
nhiệt hỗn loạn, không ngừng và chiếm toàn bộ thể tích c a bình chứa
nên thể tích c a chất khí chính là thể tích c a bình chứa nó. Đơn vị c a
thể tích trong hệ đơn vị SI là mét kh i (m3). Trong quá trình chuyển
động nhiệt, các phân tử chất khí va chạm đàn hồi với thành bình và tác
d ng lực lên thành bình. Độ lớn c a lực mà các phân tử chất khí tác
d ng lên một đơn vị diện tích c a thành bình được gọi là áp suất khí. 3
Đơn vị c a áp suất trong hệ đơn vị SI là N/m2 hay pascal (Pa). Nhiệt độ
c a chất khí là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động nhiệt c a
các phân tử chất khí. Đơn vị c a nhiệt độ trong hệ SI là kelvin (K).
(Việc xác định áp suất và nhiệt độ c a chất khí được trình bày Chương
2 c a giáo trình này.) Trạng thái c a một hệ nào đó với áp suất P, thể
tích V và nhiệt độ T có thể được kí hiệu là (P, V, T).
Hình 1.2. Quá trình biến đổi từ (a) trạng thái 1 với các thông số (
, , ) sang (b) trạng thái 2 với các thông số ( , , ) của chất
khí trong xi lanh.
Khi hệ biến đổi từ một trạng thái nào đó sang một trạng thái khác
(ví d : từ trạng thái 1 với các thông s ( , , ) sang trạng thái 2 với
các thông s ( , , ) trong Hình 1.2), ta nói hệ thực hiện một quá
trình biến đổi trạng thái (hay đơn giản là thực hiện một quá trình).
1.2.3. Phương trình trạng thái
Các thông s trạng thái P, VT c a một hệ không độc lập với
nhau mà mỗi thông s là một hàm c a các thông s còn lại. Phương
trình nêu lên m i liên hệ giữa các thông s trạng thái c a một hệ được
gọi là phương trình trạng thái c a hệ và có thể được viết dưới dạng tổng quát như sau: 4 , , = (1.1)
trong m c 1.5 và 5.3, chúng ta sẽ thiết lập các phương trình trạng thái c a chất khí.
1.2.4. Giản đồ trạng thái
1.2.4.1. Giản đồ P-V-T
Giản đồ P-V-T là một hệ tr c tọa độ trực giao với ba tr c là P, V
T vuông góc với nhau từng đôi một. Bất kì một trạng thái cân bằng
nào c a một hệ cũng được biểu diễn bằng một điểm trên giản đồ này.
Hay nói cách khác, mỗi điểm trên giản đồ P-V-T biểu diễn một trạng
thái cân bằng nào đó c a hệ. Ví d , điểm “1” trên Hình 1.3(a) mô tả
trạng thái 1 c a hệ với áp suất P1, thể tích V1 và nhiệt độ T1. Khi hệ thực
hiện một quá trình biến đổi từ trạng thái 1 với các thông s (P1, V1, T1)
sang trạng thái 2 với các thông s (P2, V2, T2), nó đi qua một loạt các
trạng thái trung gian. Do mỗi trạng thái mà hệ đi qua được biểu diễn b i
một điểm trên trên giản đồ P-V-T, nên quá trình biến đổi từ trạng thái 1
sang trạng thái 2 c a hệ được biểu diễn bằng một đư ng cong trên giản
đồ P-V-T (Hình 1.3(b)).
Hình 1.3. Biểu diễn (a) trạng thái 1 và (b) quá trình biến đổi từ trạng
thái 1 sang trạng thái 2 của một hệ trên giản đồ P-V-T. 5
1.2.4.2. Giản đồ P-V
B i vì các thông s trạng thái c a một hệ ph thuộc lẫn nhau,
không tồn tại hai trạng thái khác nhau c a một hệ có cùng hai trong s
ba thông s trạng thái P, VT. Do đó, chúng ta chỉ cần biểu diễn một
trạng thái nào đó c a hệ thông qua hai trong ba thông s trạng thái bằng
cách sử d ng giản đồ P-V, V-T hoặc P-T. Trong đó, giản đồ P-V được
sử d ng nhiều nhất. Trên giản đồ P-V, một trạng thái và một quá trình
biến đổi trạng thái c a một hệ cũng lần lượt được biểu diễn b i một
điểm và một đư ng cong (Hình 1.4(a) và 1.4(b)).
Trong nhiều trư ng hợp, hệ thực hiện một quá trình biến đổi mà
hai trạng thái đầu và cu i trùng với nhau. Quá trình như vậy được gọi
chu trình. Trong các giản đồ P-V-TP-V, một chu trình được biểu
diễn bằng một đư ng cong khép kín (Hình 1.4(c)).
Hình 1.4. Biểu diễn (a) trạng thái, (b) quá trình và (c) chu trình biến
đổi của một hệ trên giản đồ P-V.
1.3. Nhi t đ vƠ đ nh lu t th không c a nhi t đ ng l c h c
Trong m c này, chúng ta tìm hiểu về việc đo nhiệt độ c a một vật.
ụ nghĩa vật lí c a nhiệt độ được trình bày trong Chương 2.
1.3.1. Nhiệt độ
Vào mùa đông, khi nhiệt độ không khí xu ng thấp chúng ta sẽ cảm
giác bị lạnh. Ngược lại, vào mùa hè khi nhiệt độ không khí lên cao chúng
ta sẽ có giảm giác nóng. Vậy, nhiệt độ c a một vật nào đó có phải là
thước đo độ nóng hay lạnh khi chúng ta tiếp xúc với vật đó? Điều này
chỉ đúng khi xét cùng một vật. Tuy nhiên, khi chúng ta tiếp xúc với các
vật khác nhau thì điều này lại không chính xác. Ví d , vào mùa đông mặc 6
dù các vật trong nhà chúng ta có cùng nhiệt độ nhưng chúng ta lại có cảm
giác nóng (ấm), lạnh khác nhau khi tiếp xúc với các vật khác nhau. Khi
chúng ta chạm một tay vào tấm thảm và tay còn lại vào nền gạch men,
chúng ta có cảm giác nền gạch men lạnh hơn tấm thảm dù cả hai có cùng
nhiệt độ. Cảm giác nóng hay lạnh khi chúng ta tiếp xúc với một vật nào
đó do xúc giác c a chúng ta mang lại. Thực tế, xúc giác c a cơ thể sẽ cho
chúng ta cảm giác lạnh khi cơ thể chúng ta truyền nhiệt sang vật. Ngược
lại, khi cơ thể chúng ta nhận nhiệt từ vật thì xúc giác sẽ mang lại cho
chúng ta cảm giác nóng. Mức độ nóng hơn hay lạnh hơn khi chúng ta
tiếp xúc với các vật khác nhau ph thuộc vào t c độ trao đổi nhiệt giữa
cơ thể và vật mà không ph thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ c a vật. B i vì
gạch men trao đổi nhiệt với bàn tay c a chúng ta t c độ cao hơn so với
tấm thảm nên chúng ta có cảm giác lạnh hơn bàn tay tiếp xúc với nền
gạch men. Với cùng một vật, t c độ trao đổi nhiệt giữa vật với cơ thể c a
con ngư i chỉ ph thuộc vào nhiệt độ c a nó (giả sử nhiệt độ cơ thể ngư i
là không đổi). Do đó, nếu vật đó có nhiệt độ càng cao thì chúng ta có cảm
giác càng nóng và ngược lại.
Như vậy, chúng ta thấy độ nóng, lạnh c a vật không phản ánh
chính xác nhiệt độ c a vật và mang tính cảm tính. Hơn nữa, nó cũng
không cho phép phát hiện những thay đổi nh c a nhiệt độ (không
nhạy). Để xác định chính xác nhiệt độ c a vật, ta cần một thiết bị đo
nhiệt độ. Đó là nhiệt kế. Từ thực nghiệm, ngư i ta phát hiện nhiều tính
chất vật lí (hay đại lượng vật lí) c a vật thay đổi khi nhiệt độ c a nó
thay đổi. Ví d , chiều dài và thể tích c a vật rắn tăng lên khi nhiệt độ
c a nó tăng hay áp suất c a một lượng khí xác định có thể tích không
đổi tăng lên khi nhiệt độ c a chất khí tăng. Những đại lượng vật lí này
được gọi là các đại lượng đo nhiệt độ. Một sự thay đổi c a đại lượng đo
nhiệt độ phản ánh một sự thay đổi trong nhiệt độ c a vật. Do đó, chúng
ta có thể đo nhiệt độ c a một vật thông qua đo đại lượng đo nhiệt độ
c a nó. Hay nói cách khác, một thang đo nhiệt độ có thể được thiết lập
dựa trên một đại lượng đo nhiệt độ.
1.3.2. Cân bằng nhiệt và định luật thứ không của nhiệt động lực học
Một hệ được gọi là tiếp xúc nhiệt với một hệ khác nếu có sự trao
đổi năng lượng giữa chúng do sự chênh lệch về nhiệt độ. Chú ý rằng
hai hệ tiếp xúc nhiệt với nhau không nhất thiết phải tiếp xúc vật lí với 7
nhau. Hay nói cách khác, nếu giữa hai hệ là chân không thì chúng cũng
có thể tiếp xúc nhiệt với nhau. Ví d , Mặt Tr i và Trái Đất luôn tiếp
xúc nhiệt với nhau (như được trình bày Chương 8 c a giáo trình).
Hình 1.5. Sự cân bằng nhiệt của hai vật.
Khi hai hệ có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc nhiệt với nhau, sự trao
đổi năng lượng sẽ làm cho chúng tiến tới có cùng nhiệt độ (Hình 1.5).
Khi đó, hai hệ được gọi là cân bằng nhiệt với nhau. Như vậy, hai hệ
được gọi là cân bằng nhiệt với nhau nếu chúng tiếp xúc nhiệt với nhau
và có cùng nhiệt độ. Điều này được vận d ng để đo nhiệt độ c a một
vật. Ví d , khi sử d ng nhiệt kế để đo nhiệt độ c a một bệnh nhân, bác
sĩ thư ng kẹp nhiệt kế vào nách c a bệnh nhân trong một khoảng th i
gian nhất định (khoảng vài phút) để nhiệt kế cân bằng nhiệt với cơ thể
bệnh nhân. Khi đó, nhiệt độ c a nhiệt kế bằng nhiệt độ c a cơ thể bệnh
nhân. Mặt khác, khi lấy nhiệt kế ra để đọc nhiệt độ, bác sĩ phải đọc
ngay nhiệt độ hiển thị trên nhiệt kế để nhiệt độ trên nhiệt kế không bị
thay đổi dẫn đến khác với nhiệt độ cơ thể bệnh nhân. Ngoài ra, nếu
mọi nơi trong một hệ có nhiệt độ như nhau (hay nhiệt độ được phân
b đều trong hệ), hệ đó được gọi là đang trong trạng cái cân bằng nhiệt (Hình 1.6).
Hình 1.6. Quá trình tiến tới cân bằng nhiệt của chất khí
trong một xi lanh. 8
Giả sử chúng ta có hai vật A và B cùng cân bằng nhiệt với vật C
tại 30℃ như Hình 1.7(a) và (b). Nếu chúng ta cho hai vật A và B tiếp
xúc nhiệt với nhau, thực nghiệm chứng t rằng hai vật cũng cân bằng
nhiệt với nhau tại 30℃ như Hình 1.7(c). Kết quả này đã được đúc kết
thành một định luật, được gọi là định luật thứ không c a nhiệt động lực
học và được phát biểu như sau:
N u hai h cùng cân bằng nhi t v i m t h th ba, thì cả ba h
cân bằng nhi t v i nhau.

Hình 1.7. Sự cân bằng nhiệt của ba vật A, B và C.
1.4. Thang đo nhi t đ
1.4.1. Nguyên lí xây dựng thang đo nhiệt độ
Để xây dựng một thang đo nhiệt độ, trước tiên chúng ta tìm hiểu một s khái niệm sau:
(i) Điểm nóng chảy c a nước là nhiệt độ mà tại đó nước cùng tồn
tại cân bằng nhiệt với nước đá áp suất khí quyển (1 atm).
(ii) Điểm sôi c a nước là nhiệt độ mà tại đó nước cùng tồn tại
cân bằng nhiệt với hơi nước áp suất khí quyển (1 atm).
(iii) Điểm ba c a nước là nhiệt độ và áp suất duy nhất mà tại đó
nước đá, nước và hơi nước (ba pha khác nhau c a nước) cùng
tồn tại cân bằng nhiệt với nhau.
Như trình bày m c 1.3.1, một sự thay đổi trong đại lượng đo
nhiệt độ c a một vật phản ánh sự thay đổi trong nhiệt độ c a vật đó nên
bất cứ một đại lượng đo nhiệt độ nào cũng có thể được sử d ng để thiết
lập một thang đo nhiệt độ. D ng c dùng để đo nhiệt độ được gọi là
nhiệt kế. Ví d , với nhiệt kế th y ngân chiều cao c a cột th y ngân trong
ng th y tinh là đại lượng đo nhiệt độ. 9
Gọi a là đại lượng đo nhiệt độ c a chất X trong một nhiệt kế. Khi
nhiệt độ chất này thay đổi, giữa a và nhiệt độ T c a chất X liên hệ với
nhau theo công thức a = f(T). Để đơn giản chúng ta chỉ xét các đại lượng
đo nhiệt độ thay đổi tuyến tính với nhiệt độ T, nghĩa là: = + (1.2)
với là hằng s , là giá trị c a đại lượng tại nhiệt độ = 0.
Đầu tiên, ta nhúng nhiệt kế với chất X vào trong bình chứa nước
và nước đá đang tồn tại cân bằng nhiệt với nhau áp suất khí quyển
1 atm (điểm nóng chảy c a nước). Gọi là điểm nóng chảy c a
nước. Khi nhiệt kế cân bằng nhiệt với nước và nước đá, đại lượng có giá trị: = o + (1.3)
Tiếp theo, lấy nhiệt kế ra và nhúng nó vào trong bình chứa nước
và hơi nước đang tồn tại cân bằng nhiệt với nhau áp suất khí quyển
1 atm (điểm sôi c a nước). Gọi là điểm sôi c a nước. Khi nhiệt kế
cân bằng nhiệt với nước và hơi nước, đại lượng có giá trị: = o + (1.4)
Từ (1.3) và (1.4), hằng s được xác định theo công thức: − = (1.5) −
Cu i cùng, cho nhiệt kế với chất X tiếp xúc nhiệt với một vật
nhiệt độ T nào đó, khi nhiệt kế cân bằng nhiệt với vật này, đại lượng
đo nhiệt có giá trị là . Khi đó, nhiệt độ T c a vật được xác định theo công thức: − − (1.6) = − 10
1.4.2. Nhiệt kế thủy ngân với thang đo nhiệt độ Celsius và Fahrenheit
Nhiệt kế th y ngân thông d ng gồm một ng th y tinh có một đầu
là một bầu chứa một lượng th y ngân xác định. Trong nhiệt kế th y
ngân, đại lượng đo nhiệt độ là chiều dài L c a cột th y ngân trong ng
th y tinh. Chất X trong nhiệt kế th y ngân chính là th y ngân. Khi nhiệt
kế tiếp xúc với một vật có nhiệt độ khác với nhiệt độ c a th y ngân bên
trong nó, cột th y ngân trong ng th y tinh sẽ co giãn, làm cho chiều
dài c a cột th y ngân thay đổi tuyến tính theo nhiệt độ. Dựa vào chiều
dài cột th y ngân trong ng th y tinh, chúng ta có thể tạo ra một thang
đo dọc theo ng th y tinh để đo nhiệt độ như sau:
Hình 1.8. Thiết kế thang đo nhiệt độ Celsius
trên nhiệt kế thủy ngân.
Đầu tiên, nhúng nhiệt kế vào trong một bình chứa nước và nước
đá đang tồn tại cân bằng nhiệt với nhau áp suất khí quyển 1 atm (Hình
1.8(a)). Khi th y ngân và bình cân bằng nhiệt với nhau, đánh dấu vị trí
mực trên c a cột th y ngân lên ng th y tinh. Vị trí này được gọi là
điểm nóng chảy hay nhiệt độ nóng chảy c a nước.
Tiếp theo, lại nhúng nhiệt kế vào trong một bình chứa nước và hơi
nước đang tồn tại cân bằng nhiệt với nhau áp suất khí quyển 1 atm
(Hình 1.8(b)). Khi th y ngân cân bằng nhiệt với bình này, đánh dấu vị
trí mực trên c a cột th y ngân lên ng th y tinh. Vị trí mới này được
gọi là điểm sôi hay nhiệt độ sôi c a nước. 11