1
CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1:GII THIU V QUN TR SN
XUT
I. MT S KHÁI NIM
1.1 Khái nim v sn xut
Theo quan nim ph biến trên thế gii thì sn xut được hiu là quá trình to ra sn phm
hoc dch v.
nước ta lâu nay có mt s người thường cho rng ch có nhng doanh nghip chế to,
sn xut các sn phm vt cht có hình thái c th như xi măng, t lnh,... mi gi là các đơn
v sn xut. Nhng đơn v
khác không sn xut các sn phm vt cht đều xếp vào loi các
đơn v phi sn xut. Ngày nay trong nn kinh tế th trường, quan nim như vy không còn phù
hp na.
Mt h thng sn xut s dng các yếu t đầu vào là nguyên vt liu thô, con người, máy
móc, nhà xưởng, k thut công ngh, tin mt và các ngun tài nguyên khác để chuyn đổi nó
thành sn phm hoc d
ch v. S chuyn đổi này là hot động trng tâm và ph biến ca h
thng sn xut. Mi quan tâm hàng đầu ca các nhà qun tr h thng sn xut, là các hot
động chuyn hóa ca sn xut.
Đầu vào Chuyn hóa Đầu ra
-Ngun nhân lc
-Nguyên liu -Làm biến đổi -Hàng hóa
-Công ngh -Tăng thêm giá tr -Dch v
-Máy móc,thiết b
-Tin vn
-Khoa hc & ngh thut qun tr.
Sơ đồ 1-1: Quá trình sn xut.
Như vy, v thc cht sn xut chính là quá trình chuyn hóa các yếu t đầu vào
biến chúng thành các sn phm hoc dch v đầu ra. Ta có th hình dung quá trình
này như trong sơ đồ 1-1.
Theo nghĩa rng, sn xut bao hàm bt k hot động nào nhm tha mãn nhu cu ca con
người. Nó có th phân thành: sn xut bc 1; sn xut bc 2 và sn xut bc 3.
Sn xut bc 1 (sn xut sơ chế): là hình thc sn xut da vào khai thác tài nguyên thiên
nhiên hoc là nhng hot động s dng các ngun tài nguyên có sn, còn dng t nhiên như
khai thác qu
ng m, khai thác lâm sn, đánh bt hi sn, trng trt,...
Sn xut bc 2 (công nghip chế biến): là hình thc sn xut, chế to, chế biến các loi
nguyên liu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như g chế biến thành bàn
2
ghế, qung m biến thành st thép. Sn xut bc 2 bao gm c vic chế to các b phn cu
thành được dùng để lp ráp thành sn phm tiêu dùng và sn phm công nghip.
Sn xut bc 3 (công nghip dch v): Cung cp h thng các dch v nhm tha mãn
nhu cu đa dng ca con người. Trong nn sn xut bc 3, dch v đượ
c sn xut ra nhiu hơn
các hàng hóa hu hình. Các nhà sn xut công nghip được cung cp nhng điu kin thun
li và dch v trong phm vi rng ln. Các công ty vn ti chuyên ch sn phm ca các nhà
sn xut t nhà máy đến các nhà bán l. Các nhà bán buôn và nhà bán l cung cp các dch v
đến người tiêu dùng cui cùng. Ngoài ra còn nhiu loi dch v khác như: bc d hàng hóa,
bư
u đin, vin thông, ngân hàng, tài chính, bo him, y tế, giáo dc, nhà hàng, khách sn,...
1.2 Đặc đim ca sn xut hin đại
Qun tr sn xut ngày càng được các nhà qun tr cp cao quan tâm, coi đó như
mt vũ khí cnh tranh sc bén. S thành công chiến lược ca doanh nghip ph thuc
rt nhiu vào s đánh giá, to dng, phát trin các ngun lc t chc năng sn xut.
Sn xut hin đại có nhng đặc đim:
Th nht, sn xut hi
n đại yêu cu phi có kế hoch hp lý khoa hc, có đội ngũ
k sư gii, công nhân được đào to tt và thiết b hin đại.
Th hai, quan tâm ngày càng nhiu đến thương hiu và cht lượng sn phm. Đây là mt
tt yếu khách quan khi mà tiến b k thut ngày càng phát trin vi mc độ cao và yêu cu
ca cuc sng ngày càng nâng cao.
Th ba, càng nhn thc rõ con người là tài sn quí nht ca công ty. Yêu cu ngày càng
cao ca quá trình sn xut, cùng vi s phát trin ca máy móc thiết b, vai trò năng động ca
con người tr
nên chiếm v trí quyết định cho s thành công trong các h thng sn xut.
Th tư, sn xut hin đại ngày càng quan tâm đến vn đề kim soát chi phí. Vic kim soát
chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong tng chc năng, trong mi giai đon qun lý.
Th năm, sn xut hin đại da trên nn tng tp trung và chuyên môn hóa cao. S phát
trin mnh m ca khoa hc k
thut đã làm cho các công ty thy rng không th tham gia
vào mi lĩnh vc, mà cn phi tp trung vào lĩnh vc nào mình có thế mnh để giành v thế
cnh tranh.
Th sáu, sn xut hin đại cũng tha nhn yêu cu v tính mm do ca h thng sn xut.
Sn xut hàng lot, qui mô ln đã tng chiếm ưu thế làm gim chi phí sn xu
t. Nhưng khi
nhu cu ngày càng đa dng, biến đổi càng nhanh thì các đơn v vanh, độc lp mm do có
v trí thích đáng.
Th by, s phát trin ca cơ khí hoá trong sn xut t ch thay thế cho lao động nng
nhc, đến nay đã ng dng nhiu h thng sn xut t động điu khin bng chương trình.
Th tám, ngày càng ng dng nhiu thành tu ca công ngh tin hc, máy tính tr giúp đắc
lc cho các công vic qun lý h thng sn xut.
Th chín, mô phng các mô hình toán hc được s dng rng rãi để h tr cho vic ra
quyết định sn xut – kinh doanh.
1.3 Khái nim v qun tr sn xut
Qun tr sn xut và tác nghip bao gm tt c các hot động liên quan đến vic qun tr
các yếu t đầu vào, t chc, phi hp các yếu t đó nhm chuyn hóa chúng thành các sn
phm vt cht hoc dch v vi hiu qu cao nht.
Để to ra sn phm và dch v các doanh nghip đều phi thc hin 3 ch
c năng cơ bn:
Marketing, sn xut và tài chính. Các nhà qun tr Marketing chu trách nhim to ra nhu cu
cho sn phm và dch v ca t chc. Các nhà qun tr tài chính chu trách nhim v vic đạt
được mc tiêu tài chính ca doanh nghip. Các doanh nghip không th thành công khi không
3
thc hin đồng b các chc năng tài chính, Marketing và sn xut. Không qun tr sn xut tt
thì không có sn phm hoc dch v tt; không có Marketing thì sn phm hoc dch v cung
ng không nhiu; không có qun tr tài chính thì các tht bi v tài chính s din ra. Mi chc
năng hot động mt cách độc lp để đạt được mc tiêu riêng ca mình đồng thi cũng ph
i
làm vic cùng nhau để đạt được mc tiêu chung cho t chc v li ích, s tn ti và tăng
trưởng trong mt điu kin kinh doanh năng động.
Do đó có th nói rng qun tr sn xut và tác nghip có tm quan trng đặc bit trong hot
động ca doanh nghip. Nếu qun tr tt, ng dng các phương pháp qun tr khoa hc thì s
t
o kh năng sinh li ln cho doanh nghip. Ngược li nếu qun tr xu s làm cho doanh
nghip thua l, thm chí có th b phá sn.
II. CÁC BƯỚC PHÁT TRIN CA QUN TR SN
XUT
Khoa hc v qun tr sn xut và dch v phát trin liên tc nhanh chóng cùng vi vic
phát trin khoa hc và công ngh. Xét v mt lch s, chúng ta có th chia thành 3 giai đon
chính sau:
2.1 Cách mng công nghip
Anh vào nhng năm đầu thế k XVIII, khoa hc k thut phát trin mnh kéo theo s
bùng n cách mng công nghip. Vic phát minh ra động cơ hơi nước ca Jame Watt vào năm
1764, to điu kin cho ra đời hàng lot nhng máy móc khác trong k ngh. H qu tt yếu
là s thay thế rng rãi lc lượng lao động th công bng máy móc có năng sut cao hơn, cùng
vi s thi
ết lp h thng nhà xưởng và các phát minh khác ca thi đại. Tính sn có ca máy
hơi nước và máy móc sn xut to điu kin cho vic tp hp các công nhân vào nhà máy. S
tp trung này to ra mt nhu cu v vic sp xếp h li mt cách hp lý để sn xut ra sn
phm .
Tác phm ca Adam Smith “S giàu có ca quc gia” viết năm 1776, chng minh cho s
c
n thiết ca phân công lao động, hay còn gi là chuyên môn hóa ca lao động. Vic sn xut
sn phm được phân chia ra thành tng b phn nh, nhng nhim v chuyên bit được phân
công cho công nhân theo qui trình sn xut. Vì thế, các nhà máy vào cui thi k này không
nhng ch chú ý đến vic trang b máy móc thiết b cho sn xut, mà còn cách thc hoch
định và qun lý công vic sn xut ca công nhân.
Cách mng công nghip lan truy
n t Anh sang Hoa k. Vào năm 1790 Eli Whitney, nhà
phát minh Hoa k, đã thiết kế mu súng trường sn xut theo dây chuyn.
Năm 1800 nhng ngành công nghip khác phát trin lên cùng vi s phát trin ca động cơ
xăng du và đin, nhu cu v sn phm phc v cho chiến tranh đã thúc đẩy s thành lp
nhiu nhà máy hơn na. H thng sn xut th công được thay thế bi h
thng nhà xưởng
vi nhng máy móc hin đại vào thi k đó to nên nhng thay đổi ln đối vi nhà máy nói
riêng và c ngành công nghip nói chung.
K nguyên công nghip mi Hoa k đã xut hin ngay khi bt đầu thế k 20, đã to ra
mt giai đon m rng ln lao v năng lc sn xut. S chm dt vic s dng lao động nô l
,
s di chuyn ca lc lượng lao động trong nông thôn vào các thành th và s nhp cư đã cung
cp mt lc lượng lao động ln cho s phát trin nhanh chóng ca trung tâm công nghip
thành th. S phát trin này dn đến hình thc mi ca ngành công nghip là gii quyết vn đề
vn thông qua vic thiết lp các công ty c phn. T đó, có th nhà qun lý tr thành ngườ
i
làm thuê cho xí nghip và được tr lương t nhà tài chính, hay người làm ch đầu tư.
4
2.2 Qun tr khoa hc
Frederick W.Taylor được xem như là cha đẻ ca phương pháp qun tr khoa hc. Ông
nghiên cu các vn đề thuc v nhà máy vào thi đại ca ông mt cách khoa hc, chú trng
đến tính hiu qu vi mong mun đạt được kết qu v vic tiết kim thi gian, năng lc và
nguyên vt liu.
H thng hot động ca Taylor như sau:
K năng, sc l
c và kh năng hc tp được xác định cho tng công nhân để h có th
được n định vào các công vic mà h thích hp nht.
Các nghiên cu v theo dõi ngưng làm vic được tiến hành nhm đưa ra kết qu chun
cho tng công nhân tng nhim v. Kết qu mong mun đối vi tng công nhân s được s
dng cho vic hoch định và lp th
i gian biu, so sánh vi phương pháp khác để thc thi
nhim v.
Các phiếu hướng dn, các kết qu thc hin và đặc đim riêng bit ca tng nguyên vt
liu s được s dng để phi hp và t chc công vic, phương pháp làm vic và tiến trình
công vic cũng như kết qu lao động có th được chun hóa.
Công vic giám sát
được ci tiến thông qua vic la chn và hun luyn cn thn.
Taylor thường xuyên ch ra rng qun tr không quan tâm đến vic đổi mi chc năng ca nó.
Ông tin rng qun tr phi chp nhn vic hoch định, t chc, qun lý và nhng phương pháp
xác định trách nhim hơn là để nhng chc năng quan trng này cho chính công nhân.
H thng tr thưở
ng khuyến khích được s dng để gia tăng hiu qu và làm gim đi
trách nhim truyn thng ca nhng người qun lý là đôn đốc công nhân.
Henry L.Gantt đã làm vic cùng vi Taylor nhà máy Midvale, nói chung ông có cùng
quan đim vi Taylor, ngoi tr vic chú ý đến người thc hin công vic hơn là bn thân
công vic. Ông t ra hiu biết tâm lý công nhân hơn Taylor và tha nhn tm quan trng ca
tinh th
n và li ích ca phn thưởng tinh thn đối vi vic động viên công nhân.
Frank và Lillian Gilbreth, là nhà thu thành đạt, người đã quan tâm đến phương pháp
làm vic khi mi bt đầu làm th ph. Sau này ông có nhiu ci tiến trong phương pháp xây
và các ngh khác ca ngành xây dng. Ông quan nim vic lp kế hoch công tác và hun
luyn cho công nhân nhng phương pháp làm vic đúng đắn không ch nâng cao năng sut,
mà còn đảm bo sc khe và an toàn cho công nhân.
Nghiên cu tác nghip: Vic s dng mt lượng khng l các khí tài quân s và nhân s
trong thế chiến th II, khiến các nhà cm quân phi đối phó vi nhng quyết định phc tp
mà trước đây chưa bao gi h gp phi. Các khái nim v phương pháp tiếp cn toàn h
thng, các nhóm làm vic đa ngành và vic s dng các k thut toán hc phc t
p đã được
phát trin để thích nghi vi điu kin phc tp đó.
Sau chiến tranh, các giáo trình v qun tr tác nghip đã được gii thiu trong các
trường đại hc, các t chc tư vn và nghiên cu tác nghip...mà ngày nay chúng ta
được biết như là k thut định lượng, qui hoch tuyến tính, PERT/CPM và các mô
hình d báo.
Nghiên cu tác nghip tìm kiếm vic thay thế các quyết định phc tp bng mt phương
pháp ch rõ nhng kh năng ti ưu thông qua vic phân tích.
2.3 Cách mng dch v
Mt trong nhng s phát trin khi đầu trong thi đại ca chúng ta là s n r ca dch v
trong nn kinh tế Hoa k. Vic thiết lp các t chc dch v đã phát trin nhanh chóng sau thế
chiến th II và vn còn tiếp tc m rng cho đến nay.
Các nhân t nh hưởng đến qun tr sn xut và dch v ngày nay:
Cht l
ượng, dch v khách hàng và các thách thc v chi phí.
5
S phát trin nhanh chóng ca các k thut sn xut tiên tiến.
S tăng trưởng liên tc ca khu vc dch v.
S hiếm hoi ca các tài nguyên cho sn xut.
Các vn đề trách nhim xã hi.
nh hưởng quan trng ca nhân t này lên các nhà qun tr tác nghip là biên gii mt
quc gia đã không còn kh năng bo v khi vic nh
p khu hàng hóa t nước ngoài. Cuc
cnh tranh đang gia tăng và ngày càng tr nên gay gt hơn. Để thành công trong vic cnh
tranh, các công ty phi hiu rõ các phn ng ca khách hàng và ci tiến liên tc mc tiêu phát
trin nhanh chóng sn phm vi s kết hp ti ưu cht lượng ngoi hng, thi gian cung ng
nhanh chóng và đúng lúc, vi chi phí và giá c thp. Cuc cnh tranh này đã ch ra rng, các
nhà qun tr
tác nghip s dng phương pháp sn xut phc tp hơn thông qua vic m rng
mt cách nhanh chóng k thut sn xut tiên tiến.
III. HƯỚNG NGHIÊN CU QUN TR SN XUT
3.1 Sn xut như là mt h thng
Russel Ackoff nhà tiên phong trong lý thuyết h thng, mô t h thng như sau: H thng
là mt tng th không th chia nh được mà không làm cho nó mt đi nhng nét đặc trưng, và
vì thế nó phi được nghiên cu như là mt tng th.
H thng sn xut tiếp nhn đầu vào các hình thái như nguyên vt liu, nhân s, tin vn,
các thiết b, các thông tin... Nhng yếu t đầu vào này
được chuyn đổi hình thái trong h
thng để to thành các sn phm hoc dch v theo mong mun, mà chúng ta gi là kết qu
sn xut. Mt phn ca kết qu qun lý bi h thng qun lý để nhm xác định xem nó có th
được chp nhn hay không v mt s lượng, chi phí và cht lượng. Nếu kết qu là chp nhn
được, thì không có s thay đổi nào đượ
c yêu cu trong h thng; nếu như kết qu không chp
nhn được, các hot động điu chnh v mt qun lý cn phi thc hin. Mô hình h thng sn
xut: (Sơ đồ 1-2)
ĐẦU VÀO
CHUYN HÓA
ĐẦU RA RA
Ngoi vi
-Pháp lut,chính tr
-Xã hi
-Kinh tế
-K thut
Lý tính
Chế to, khai m
Dch v định v
Vn chuyn
Đầu ra trc tiếp
* Sn phm
* Dch v
6
Sơ đồ 1-2: Hướng nghiên cu qun tr sn xut và tác nghip
a. Yếu t đầu vào: được phân thành 3 loi chính:
Các nhân t ngoi vi: nói chung là các thông tin đặc trưng và có xu hướng cung cp cho
các nhà qun tr v các điu kin bên ngoài h thng nhưng có nh hưởng đến h thng.
Điu kin v kinh tế:
Nhân t kinh tếnh hưởng trc tiếp đối vi s thu hút tim năng ca các chiến lược
khác nhau. Chng hn nếu như lãi sut tăng lên thì s vn c
n cho vic đa dng hóa s quá đắt
hoc không có sn. Hay là, khi lãi sut tăng lên thì s thu nhp s dng được tùy thích s
gim đi và nhu cu sn phm để s dng tùy thích cũng gim. Khi giá c phiếu tăng lên, s
mong mun có c phn như là ngun vn để phát trin th trường s tăng lên. Như vy, khi th
trường tăng trưở
ng thì ca ci ca người tiêu th và doanh nghip tăng lên.
Các biến s kinh tế quan trng cn theo dõi.
Nhng chính sách tin t, kh năng cung cp tín dng, lãi sut.
Giá tr ca đồng tin trên th trường, t l lm phát, t giá hi đoái.
Thâm ht ngân sách ca chính ph.
Thu nhp bình quân trên đầu người, xu hướng tht nghip.
Các chính sách thuế khóa, qui định v
xut nhp khu.
Điu kin v nhân khu, địa lý, văn hóa, xã hi.
Các yếu t nhân khu, địa lý ,văn hóa, xã hi ch yếu
T l sinh, t l chết, t l di dân và nhp cư.
Mc hc vn trung bình, li sng, các mi quan tâm đối vi vn đề đạo đức.
Vai trò ca gii tính, thói quen mua hàng.
Thái độ đối v
i vic tiết kim, đầu tư và công vic.
Môi trường và kim soát ô nhim môi trường.
Khía cnh chính tr, lut pháp ca quc gia
Các yếu t chính tr, chính ph, lut pháp có th cho thy các vn hi và mi đe da ch
yếu đối vi các t chc nh và ln. Đối vi các ngành và nhng công ty phi ph thuc rt
7
nhiu vào các hp đồng hoc tr cp ca chính ph, nhng d báo v chính tr có th là phn
quan trng nht ca vic kim tra các yếu t bên ngoài. S thay đổi v bng sáng chế, lut
chng độc quyn, thuế sut và các nhóm gây sc ép ngoài hành lang có th nh hưởng rt
nhiu đến các công ty. S l thuc ln nhau mi lúc mt tăng lên trên phm vi toàn quc gi
a
các nn kinh tế, th trường, chính ph và t chc đòi hi công ty phi xem xét đến nh hưởng
có th có ca các biến s chính tr đối vi vic son tho và thc hin các chiến lược cnh
tranh.
Các biến s chính tr, chính ph và lut pháp quan trng
Các thay đổi ca Lut thuế.
Các qui định xut nhp khu, thuế xut nhp kh
u đặc bit.
S lượng các bng sáng chế, phát minh.
Lut bo v môi trường; Lut chng độc quyn.
Mc tr cp ca chính ph; mc chi tiêu cho quc phòng.
Khía cnh k thut
Nhng thay đổi và phát minh k thut mang li nhng đổi thay to ln như k thut siêu
dn, k thut đin toán, người máy, nhng nhà máy không người, truyn thông không gian,
nhng mng lưới v tinh, si quang... Các nh hưởng ca công ngh cho thy nhng cơ hi và
mi đe da mà chúng ta phi được xem xét trong vic son tho chiến lược. S tiến b k
thut có th tác động sâu sc lên nhng sn phm dch v, th trường, nhà cung cp, nhà phân
phi, người cnh tranh, khách hàng, quá trình sn xut, thc tin tiếp th
và v thế cnh tranh
ca t chc.
Tiến b k thut có th to ra nhng th trường mi, kết qu là s sinh sôi ca nhng sn
phm mi mđược ci tiến thay đổi nhng v trí giá c cnh tranh có quan h trong mt
ngành, khiến cho nhng sn phm và dch v hin có tr nên li thi. Hin nay, không có
công ty hay ngành công nghip nào t
cách ly vi nhng phát trin công ngh đang xut hin.
Trong công ngh k thut cao, s nhn dng và đánh giá nhng cơ hi và mi đe da mang
tính công ngh trng yếu có th là phn quan trng nht ca vic kim soát các yếu t bên
ngoài trong hot động qun lý chiến lược.
Các câu hi ch yếu thường đặt ra khi đánh giá môi trường công ngh
Các công ngh bên trong công ty là gì ?
Các công ngh nào được s dng trong vic kinh doanh ca công ty? Trong sn phm?
Mi công ngh có tm quan trng thiết yếu như thế nào đối vi mi sn phm và hot
động kinh doanh?
Nhng công ngh nào được quan tâm bao gm trong vic sn xut các sn phm và
nguyên vt liu mua để s dng?
S phát trin ca công ngh này theo thi gian là gì? Nhng thay đổi công ngh này khi
đầu t công ty nào?
Đâu là s phát trin có th có ca công ngh này trong tương lai?
Xếp hng ch quan các công ty khác nhau theo mi công ngh là gì?
Các yếu t v th trường: là các thông tin có liên quan đến cnh tranh, thiết kế
sn phm, s thích ca khách hàng và các khía cnh khác ca th trường.
Các ngun lc ban đầu: là các yếu t phc v trc tiếp cho vic sn xut và phân
phi sn phm hay dch v. Đây là các nhân t v nguyên vt liu, nhân s, vn bng
tin, vn bng hàng hóa và các tin ích khác.
b. Yếu t đầu ra: là sn phm được sn xut t h thng, thường có hai hình thc: sn
phm trc tiếp và sn phm không trc tiếp. Mt s ln sn phm (trc tiếp) được sn xut
hàng ngày và các sn phm (không trc tiếp) được phát sinh ra t h thng.
8
Điu lưu ý là chúng ta thường b qua các loi sn phm không trc tiếp ca h thng như:
Thuế khóa, các loi cht thi và gây ô nhim môi trường, các hot động cng đồng. Mc dù
chúng không nhn được s lưu tâm như là các kết qu v sn phm hay dch v to ra doanh
thu giúp cho h thng sn xut tn ti.
3.2 Các quyết định trong qun tr sn xut và tác nghip
Theo kinh nghim ca các nhà qun tr thường phân các quyết định thành 3 loi chính: Các
quyết định v chiến lược, quyết định v hot động và quyết định v qun lý.
a. Các quyết định v chiến lược: quyết định v sn phm, qui trình sn xut,
phương tin sn xut. Đây là quyết định có tm quan trng chiến lược có ý nghĩa lâu
dài cho t chc. Nhng quyết định này đòi hi tt c nhân viên trong các khâu t sn
xut, nhân s, k thut, Marketing và tài chính đều phi làm vic cùng nhau để nghiên
cu các cơ hi kinh doanh mt cách c
n thn, nhm đưa ra mt quyết định đặt các t
chc vào v trí tt nht để đạt được mc tiêu dài hn:
Quyết định xem có nên thc hin d án phát trin sn phm mi hay không.
Quyết định v vic thiết lp qui trình sn xut cho sn phm mi.
Quyết định cách thc phân phi ngun nguyên vt liu khan hiếm, các tin ích, kh năng
sn xut và nhân s gia các cơ hi kinh doanh mi và hin có.
Quyết định v vic xây dng thêm nhà máy m
i và nơi đặt chúng.
b. Các quyết định v hot động: như gii quyết tt c các vn đề liên quan đến vic
hoch định sn xut để đáp ng nhu cu ca khách hàng. Trách nhim chính ca tác nghip
và tìm kiếm đơn đặt hàng t phía khách hàng, được thu hút bi chiến lược marketing ca t
chc và phân phi sn phm hay dch v nhm tha mãn nhu cu khách hàng.
Ví d như:
Quyết định xem cn có bao nhiêu d tr dùng cho sn xut.
Quyết định s lượng và loi sn phm s được sn xut trong thi gian ti.
Quyết định là có nên gia tăng năng lc sn xut vào thi gian ti hay không?
Bng cách nào? cho công nhân làm ngoài gi hoc là cho các nhà cung ng thc hin
mt phn khi lượng sn phm ca công ty?
Quyết định chi tiết v vic mua nguyên vt liu để đáp ng nhu cu cho sn xut
trong thi gian ti.
c. Các quyết định v qun lý: Đây là các quyết định có liên quan đến hot động hàng
ngày ca công nhân, không phi lúc nào công nhân cũng luôn hoàn thành công vic ca mình
như mong mun. V cht lượng sn phm, dch v có xu hướng biến động, máy móc thiết b
có kh năng hng hóc xy ra. Do đó các nhà qun lý cn hoch định, phân tích và qun lý các
hot động để làm gim đi s cn tr đế
n h thng sn xut. Ví d như:
Quyết định v chi phí cho vic điu chnh li bn thiết kế sn phm.
Quyết định tiêu chun v qun lý cht lượng cho nhng sn phm có s thay đổi trong
bng thiết kế.
Quyết định s ln bo trì ngăn chn hng hóc ca máy móc sn xut.
Các quyết định hàng ngày v công nhân, cht lượng sn phm, máy móc dùng cho sn
xut, khi được thc hin cùng vi nhau s là mt khía cnh ln trong công vic ca các nhà
qu
n lý tác nghip.
9
IV. Vai trò ca người qun lý trong qun tr sn xut
4.1 Các k năng cn thiết người qun tr sn xut
Các nhà qun tr sn xut trong doanh nghip có th khiến mt doanh nghip thành công
hay tht bi thông qua nhng quyết định đúng sai ca h.
Các nhà qun tr, nht là qun tr sn xut quan tâm rt nhiu đến hiu qu công vic, th
hin khi chúng ta so sánh nhng kết qu đạt được vi nhng chi phí đã b ra. Hiu qu cao
khi kết qu đạt được nhiu hơ
n so vi chi phí và ngược li, hiu qu thp khi chi phí nhiu
hơn so vi kết qu đạt được. Không biết cách qun tr cũng có th đạt được kết qu cn có
nhưng có th chi phí quá cao, không chp nhn được.
Trong thc tế, hot động qun tr có hiu qu khi:
Gim thiu chi phí đầu vào mà vn gi nguyên sn lượng đầu ra.
Hoc gi
nguyên các yếu t đầu vào trong khi sn lượng đầu ra nhiu hơn.
Hoc va gim được các chi phí đầu vào, va tăng sn lượng đầu ra.
Hiu qu t l thun vi kết qu đạt được nhưng li t l nghch vi chi phí b ra. Càng ít
tn kém các ngun lc thì hiu qu sn xut kinh doanh càng cao.
Cũng ging như các nhà qun tr
nói chung, các nhà qun tr sn xut cũng thc hin các
chc năng cơ bn ca qun tr như : Hoch định, T chc, Lãnh đạo, Kim tra.
Để có th đảm dương tt các chc năng ny, theo Robert Katz, 3 loi k năng mà mi qun
tr viên cn phi có gm:
a) K năng k thut (technical skills) hoc chuyên môn nghip v: Là kh nă
ng cn
thiết để thc hin mt công vic c th, nói cách khác là trình độ chuyên môn nghip v ca
nhà qun tr. Thí d: tho chương trình đin toán, son tho hp đồng pháp lý kinh doanh,
thiết kế cơ khí .v.v... Đây là k năng rt cn cho qun tr viên cp cơ s hơn là cho cp qun
tr viên trung gian hoc cao cp.
b) K năng nhân s (human skills):
là nhng kiến thc liên quan đến kh năng cùng làm
vic, động viên và điu khin nhân s. K năng nhân s là tài năng đặc bit ca nhà qun tr
trong vic quan h vi nhng người khác nhm to s thun li và thúc đẩy s hoàn thành
công vic chung. Mt vài k năng nhân s cn thiết cho bt c qun tr viên nào là biết cách
thông đạt hu hiu, có thái
độ quan tâm tích cc đến người khác, xây dng không khí hp tác
trong lao động, biết cách tác động và hướng dn nhân s trong t chc để hoàn thành các
công vic. K năng nhân s đối vi mi cp qun tr viên đều cn thiết như nhau trong bt k
t chc nào, dù là phm vi kinh doanh hoc phi kinh doanh.
c) K năng nhn thc hay tư duy: (conceptual skills) là cái khó hình thành và khó nht,
nhưng nó li có vai trò đặc bit quan trng, nht là
đối vi các nhà qun tr cao cp. H cn có
tư duy chiến lược tt để đề ra đúng đường li chính sách đối phó có hiu qu vi nhng bt
trc, đe da, kìm hãm s phát trin đối vi t chc. Nhà qun tr cn phi có phương pháp
tng hp tư duy h thng, biết phân tích mi liên h gia các b phn, các vn đề ... Bi
ết cách
làm gim nhng s phc tp rc ri xung mt mc độ có th chp nhn được trong mt t
chc.
Các nhà qun tr cn có 3 k năng trên nhưng tm quan trng ca chúng tùy thuc vào các
cp qun tr khác nhau trong t chc.
Nhìn vào sơ đồ, ta thy ngay rng nhng cp qun tr càng cao thì càng cn nhiu nhng
k nă
ng v tư duy. Ngược li nhng cp qun tr càng thp, thì càng cn nhiu k năng v
chuyên môn k thut. K năng v nhân s thì đâu, cp nào cũng cn và cũng đều là quan
trng. Mc dù vy, trên thc tế thường đòi hi c th v mc độ k năng nhân s có th có s
khác nhau tùy theo loi cán b qu
n tr, nhưng xét theo quan đim ca nhiu nhà kinh tế thì
nó li đóng vai trò quan trng nht, góp phn làm cho các nhà qun tr thc hin thành công
10
các loi k năng khác ca mình và góp phn vào vic đạt được thành công v mc tiêu chung
ca c t chc.
4.2 Các hot động ca người qun tr sn xut
Người qun tr trong chc năng sn xut thc hin các hot động ch yếu và các quyết
định cơ bn sau:
Trong chc năng hoch định:
Quyết định v tp hp sn phm hoc dch v.
Xây dng kế hoch tiến độ, kế hoch năng lc sn xut.
Thiết lp các d
án ci tiến và các d án khác.
Quyết định phương pháp sn xut cho mi mt hàng.
Lp kế hoch trang b máy móc và b trí nhà xưởng, thiết b.
Trong chc năng t chc:
Ra quyết định cơ cu t chc ca h thng sn xut như: sn xut tp trung hay phân tán,
t chc theo sn phm.
Thiế
t kế nơi làm vic, phân công trách nhim cho mi hot động.
Sp xếp mng lưới nhân viên phân phi hàng hoá và tiếp nhn yếu t đầu vào cho sn
xut.
Thiết lp các chính sách để bo đảm s hot động bình thường ca máy móc thiết b.
Trong chc năng kim soát:
Theo dõi và kích thích s nhit tình ca nhân viên trong vic thc hin các mc tiêu.
So sánh chi phí vi ngân sách; so sánh vi
c thc hin định mc lao động; so sánh tn
kho vi mc hp lý.
Kim tra cht lượng.
Trong chc năng lãnh đạo:
Thiết lp các điu khon hp đồng thng nht.
Thiết lp các chính sách nhân s; các hp đồng lao động.
Thiết lp các ch dn và phân công công vic.
Ch ra các công vic cn làm gp.
Trong chc năng động viên:
Thc hin nhng yêu cu qua các quan h lãnh đạo như mc tiêu, mong mun.
Khuyến khích thông qua khen ngi, công nhn, khen tinh thn và thưởng vt cht.
Động viên qua các công vic phong phú và các công vic thay đổi.
Trong chc năng phi hp:
Thc hin phi hp qua các kế hoch thng nht; phi hp các cơ s d liu được chu
n
hoá.
Theo dõi các công vic hin ti và gii thiu các công vic cn thiết.
Báo cáo, cung cp tài liu và truyn thông.
Phi hp các hot động mua sm, giao hàng, thay đổi thiết kế...
Chu trách nhim trước khách hàng v trng thái đơn hàng.
Chc năng giáo dc phát trin nhân s, giúp đỡ đào to công nhân.
Tóm li, chc năng qun tr sn xut thc hin b
i mt nhóm người chu trách nhim sn
xut hàng hoá và dch v cho xã hi. Chc năng sn xut là mt chc năng cơ bn doanh
nghip, nó có nh hưởng ti s thành công và phát trin ca doanh nghip vì nó tác động trc
tiếp đến các sn phm và dch v cung cp, nh hưởng đến chi phí và cht lượng.
−−− o O o −−−
Câu HI ôn tp
1. Thế nào là sn xut và qun tr sn xut?
11
2. Ti sao nói qun tr sn xut là mt chc năng cơ bn ca qun tr doanh nghip?
3. Nghiên cu yếu t đầu vào và đầu ra ca h thng sn xut là gì?
4. Trình bày các đặc đim cơ bn ca h thng sn xut hin đại?
5. Hãy nêu các quyết định trong qun tr sn xut?
6. K nă
ng ca người qun lý trong qun tr sn xut là gì?
CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 2:
D BÁO
I. KHÁI NIM V D BÁO.
Người ta thường nhn mnh rng mt phương pháp tiếp cn hiu qu đối vi d báo là
phn quan trng trong hoch định. Khi các nhà qun tr lên kế hoch, trong hin ti h xác
định hướng tương lai cho các hot động mà h s thc hin. Bước đầu tiên trong hoch định
là d báo hay là ước lượng nhu cu tương lai cho sn phm hoc dch v và các ngun l
c cn
thiết để sn xut sn phm hoc dch v đó.
Như vy, d báo là mt khoa hc và ngh thut tiên đoán nhng s vic s xy ra trong
tương lai, trên cơ s phân tích khoa hc v các d liu đã thu thp được.
Khi tiến hành d báo ta căn c vào vic thu thp x lý s liu trong quá kh và hin ti để
xác
định xu hướng vn động ca các hin tượng trong tương lai nh vào mt s mô hình toán
hc.
D báo có th là mt d đoán ch quan hoc trc giác v tương lai. Nhưng để cho d báo
được chính xác hơn, người ta c loi tr nhng tính ch quan ca người d báo.
II. PHƯƠNG PHÁP D BÁO ĐỊNH TÍNH.
Các phương pháp này da trên cơ s nhn xét ca nhng nhân t nhân qu, da theo doanh
s ca tng sn phm hay dch v riêng bit và da trên nhng ý kiến v các kh năng có liên
h ca nhng nhân t nhân qu này trong tương lai. Nhng phương pháp này có liên quan đến
mc độ phc tp khác nhau, t nhng kho sát ý kiến được tiến hành mt cách khoa hc để
nhn biế
t v các s kin tương lai. Dưới đây là các d báo định tính thường dùng:
2.1 Ly ý kiến ca ban điu hành.
Phương pháp này được s dng rng rãi các doanh nghip. Khi tiến hành d báo, h ly
ý kiến ca các nhà qun tr cp cao, nhng người ph trách các công vic, các b phn quan
12
trng ca doanh nghip, và s dng các s liu thng kê v nhng ch tiêu tng hp: doanh
s, chi phí, li nhun...Ngoài ra cn ly thêm ý kiến ca các chuyên gia v marketing, tài
chính, sn xut, k thut.
Nhược đim ln nht ca phương pháp này là có tính ch quan ca các thành viên và ý
kiến ca người có chc v cao nht thường chi phi ý kiến ca nhng người khác.
2.2 Ly ý kiến ca người bán hàng.
Nhng người bán hàng tiếp xúc thường xuyên vi khách hàng, do đó h hiu rõ nhu cu,
th hiếu ca người tiêu dùng. H có th d đoán được lượng hàng tiêu th ti khu vc mình
ph trách.
Tp hp ý kiến ca nhiu người bán hàng ti nhiu khu vc khác nhau, ta có được lượng
d báo tng hp v nhu cu đối vi loi sn phm đang xét.
Nhược đi
m ca phương pháp này là ph thuc vào đánh giá ch quan ca người bán
hàng. Mt s có khuynh hướng lc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra ca mình. Ngược li,
mt s khác li mun gim xung để d đạt định mc.
2.3 Phương pháp chuyên gia (Delphi).
Phương pháp này thu thp ý kiến ca các chuyên gia trong hoc ngoài doanh nghip theo
nhng mu câu hi được in sn và được thc hin như sau:
Mi chuyên gia được phát mt thư yêu cu tr li mt s câu hi phc v cho vic d
báo.
Nhân viên d báo tp hp các câu tr li, sp xếp chn lc và tóm tt li các ý kiến ca
các chuyên gia.
Da vào bng tóm tt này nhân viên d
báo li tiếp tc nêu ra các câu hi để các chuyên
gia tr li tiếp.
Tp hp các ý kiến mi ca các chuyên gia. Nếu chưa tha mãn thì tiếp tc quá trình
nêu trên cho đến khi đạt yêu cu d báo.
Ưu đim ca phương pháp này là tránh được các liên h cá nhân vi nhau, không xy ra va
chm gia các chuyên gia và h không b nh hưởng bi ý kiến ca mt người nào đó có ưu
thế trong s ng
ười được hi ý kiến.
2.4 Phương pháp điu tra người tiêu dùng.
Phương pháp này s thu thp ngun thông tin t đối tượng người tiêu dùng v nhu cu hin
ti cũng như tương lai. Cuc điu tra nhu cu được thc hin bi nhng nhân viên bán hàng
hoc nhân viên nghiên cu th trường. H thu thp ý kiến khách hàng thông qua phiếu điu
tra, phng vn trc tiếp hay đin thoi... Cách tiếp cn này không nhng giúp cho doanh
nghip v d báo nhu cu mà c
trong vic ci tiến thiết kế sn phm. Phương pháp này mt
nhiu thi gian, vic chun b phc tp, khó khăn và tn kém, có th không chính xác trong
các câu tr li ca người tiêu dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP D BÁO ĐỊNH LƯỢNG.
Mô hình d báo định lượng da trên s liu quá kh, nhng s liu này gi s có liên quan
đến tương lai và có th tìm thy được. Tt c các mô hình d báo theo định lượng có th s
dng thông qua chui thi gian và các giá tr này được quan sát đo lường các giai đon theo
tng chui .
Các bước tiến hành d báo:
Xác định mc tiêu d báo.
Xác định loi d báo.
13
Chn mô hình d báo.
Thu thp s liu và tiến hành d báo.
ng dng kết qu d báo.
Tính chính xác ca d báo:
Tính chính xác ca d báo đề cp đến độ chênh lch ca d báo vi s liu thc tế. Bi vì
d báo được hình thành trước khi s liu thc tế xy ra, vì vy tính chính xác ca d báo ch
có th đánh giá sau khi th
i gian đã qua đi. Nếu d báo càng gn vi s liu thc tế, ta nói d
báo có độ chính xác cao và li trong d báo càng thp.
Người ta thường dùng độ sai lch tuyt đối bình quân (MAD) để tính toán:
âoaûn giai n
âoaû
n
giai n cuía âäúi tuyãût säú saicaïc Täøng
MAD =
n
baïo dæû cáöu Nhu - tãú thæûc cáöu uNh
MAD
n
1i
i
=
=
3.1 D báo ngn hn.
D báo ngn hn ước lượng tương lai trong thi gian ngn, có th t vài ngày đến vài
tháng. D báo ngn hn cung cp cho các nhà qun lý tác nghip nhng thông tin đ
quyết định v các vn đề như:
đưa ra
i ?
s liu trong mt giai đon gn đây và
Cn d tr bao nhiêu đối vi mt loi sn phm c th nào đó cho tháng t
t tng loi sn phm cho tháng t
i như thế nào ?
Lên lch sn xu
S lượng nguyên vt liu cn đặt hàng để nhn vào tun ti là bao nhiêu ?
D báo sơ b:
Mô hình d báo sơ b là loi d báo nhanh, không cn chi phí và d s dng. Ví d như:
S dng s liu hàng bán ngày hôm nay làm d báo cho lượng hàng bán ngày mai.
S dng s liu ngày này năm ri như là d báo l
ượng hàng bán cho ngày y năm
nay.
Mô hình d báo sơ b quá đơn gin cho nên thường hay gp nhng sai sót trong d báo.
Phương pháp bình quân di động:
ương pháp bình quân di động trung bình hóa các Ph
s trung bình này tr thành d báo cho giai đon ti.
nn
A...AA
F
1i
it
nt2t1t
t
A
n
=
ut kho hàng
g, nhu cu hin ti là khá n định vi s biến động hàng tun không
á gh ông la chn để s dng s bình quân di
động theo 3,5,7
c k trong s này, ông định so sánh tính chính
xác ca chúng trong giai đon n đâ đơn riu
Kết qu bài toá
Tính toán bình quân di động 3, 5 n:
D báo
=
+++
=
Vi: F
t
- D báo thi k th t; A
t-i
- S liu thc tế thi k trước (i=1,2,...,n)
n - S thi k tính toán di động
d 2-1: Ông B, nhà qun lý d tr, mun d báo s lượng hàng tn kho - x
tun. Ông ta nghĩ rn
đ ng k. Các nhà phân tích ca công ty m đề n
tun. Tr
ướ hi chn mt B quyết
10 tun l g y nht ( v: 10 T đồng).
n:
, 7 tu
Tu l
Nhu cu d
tr thc
3 tun 5 tun 7 tun
n
tế
1 100
2 125
3 90
14
D báo
Tun l
Nhu cu d
tr thc tế
3 tun 5 tun 7 tun
4 110
5 105
6 130
7 85
8 1 104,0 02 106,7 106,4
9 110 105,7 106,4 106,7
10 90 99,0 106,4 104,6
11 105 100,7 103,4 104,6
12 95 101,7 98,4 103,9
13 115 96,7 100,4 102,4
14 120 105,0 103,0 100,3
15 80 110 105,0 ,0 105,3
16 95 105 0,0 1 3,0 102,1
17 8100 9 ,3 101,0 100,0
Tính toá lch tu i bì MA ho báo này:
3 tu
n đ yt đố nh quân D c 3 loi d
n 5 tun 7 tun
Tun l
Nhu cu d
tr thc t
D AD D A D A
ế
báo báo D báo D
8 102 106,7 4,7 104,0 2,0 106,4 4,4
9 1 106,4 10 105,7 4,3 3,6 106,7 3,3
10 90 99,0 9,0 106,4 16,4 104,6 14,6
11 105 100,7 4,3 103,4 1,6 104,6 0,4
12 95 101,7 6,7 98,4 3,4 103,9 8,9
13 1 1 12,6 15 96,7 18,3 100,4 4,6 102,4
14 120 105,0 1 1 19,7 5,0 103,0 7,0 100,3
15 80 110,0 105,0 105,3 30,0 25,0 25,3
16 95 105,0 103,0 102,1 10,0 8,0 7,1
17 100 98,3 1,7 101,0 1,0 100,0 0
Tng đố 104,0 92,6 độ lch tuyt i 96,3
MAD 10,4 9,26 9,63
Độ chính xác ca d báo bình quân di động 5 tun là tt nht, vì thế ta s dng phương
pháp ny để d báo nhu cu d tr cho tun kế tiếp, tun th 18.
102
5
1009580120115
18
F =
++++
=
hay 1.020 triu đồng
Phương pháp bình quân di động có quyn s.
Trong phương pháp bình quân di động được đề cp phn trên, chúng ta xem vai trò ca
các s liu trong quá kh là như nhau. Trong mt vài trường hp, các s liu ny có nh
hưởng khác nhau trên kết qu d báo, vì thế, người ta thích s dng quyn s không đồng đều
Quyn s hay trng s là các con s được gán cho các s
liu quá
h ch mc độ quan trng ca chúng nh hưởng đến kết qu d báo. Quyn s ln được
k d báo nht để ám ch nh hưởng ca nó là ln n
kinh n him và s nhy cm ca người d
cho các s liu quá kh.
k để
gán cho s liu gn vi ht. Vic chn các
quyn s ph thuc vào g báo.
Công thc tính toán:
15
=
=
n
i
1i
t
k
F
=
1i
n
iit
k.A
h
rước là 1. Theo ví d 2.1, ta tính d báo nhu cu
Ví d 2-2: Gi s rng ta có quyn s ca tun gn nht là 3, cách 2 tun trước là 2,5; các
3 tun trước là 2 ; 4 tun trước là 1,5 ; 5 tun t
d tr cho tun l th 18 cho thi k 5 tun như sau:
2
5
,99
)3x100()5,2x95()2x80()5,1x120()1x115(
F
18
=
++++
=
hay 993 triu đồng
10
ng và bình quân di động có quyn s đều có ưu đim là
ưa cho chúng ta xu h
ướng phát trin ca dãy s mt cách tt
n i s vn động đó trong
ơ
Ph
sau:
C 2 phương pháp bình quân di độ
san bng được các biến động ngu nhiên trong dãy s . Tuy vy, chúng đều có nhược đim
sau:
Do vic san bng các biến động ngu nhiên nên làm gim độ nhy cm đối vi nhng
thay đổi thc đã được phn ánh trong dãy s.
S bình quân di động ch
nht. Nó ch th hi s vn động trong quá kh ch chưa th kéo dà
tư ng lai.
ương pháp điu hòa mũ.
Điu hòa mũ đưa ra các d báo cho giai đon trước và thêm vào đó mt lượng điu chnh
đểđược lượng d báo cho giai đon kế tiế
p. S điu chnh này là mt t l nào đó ca sai
s d báo giai đon trước và được tính bng cách nhân s d báo ca giai đon trước vi h
s nm gia 0 và 1. H s này gi là h s điu hòa.
Công thc tính như )FA(FF
1t1t1tt
+
=
α
công ty m rng, phi d báo nhu
u . Nhà phân tích đề ngh ông B xem xét vic s
u hòa 0,1 ; 0,2 ; 0,3 . Ông B quyết định so
án
đon 10 tun l gn đây nht.
. Tt c d báo
ca t 7 t cách n ên, d báo thì rt cn g
phươ điu ông gư ch iá t c
ca giai
đo
Tính toán mu - d báo cho tun l
α =0,1 F
8
= 85 + 0,1(85-85) = 85
F
9
= 85 (102 - 86
α =0,2 F
9
= 85 (102 - 88
Sau đ tính độ lc t đối b uân D cho báo nói trên:
0,1 0,2 ,3
Trong đó : F
t
- D báo cho giai đon th t, giai đon kế tiếp.
F
t -1
- D báo cho giai đon th t-1, giai đon trước.
A
t -1
- S liu thc tế ca giai đon th t-1
Ví d 2-3: Ông B trong ví d 2.1, nói vi nhà phân tích
c hàng tun cho d tr trong nhà kho ca ông
d ng phương pháp điu hòa mũ vi các h s đi
s h m c chính xác ca d báo ng vi tng h s cho giai đ
Kết qu bài toán:
Chúng ta tính toán d báo hàng tun cho tun l th 8 đến tun l th 17
un l th
ng pháp
được chn m gu nhi khi đầu thiết tron
hòa mũ. Th thường n i ta o các d báo này b ng vi g r th
n.
th 8:
+ 0,1
85) = ,7
,
ó ta
+ 0,2
tuy
85) =
ình q
4
MAh 3 d
α = α = α =0
Tun
Nhu cu
tr thc
D A D A D A
l
d
tế
báo D báo D báo D
8 102 85,0 17,0 85,0 17,0 85,0 17,0
9 1 2 2 110 86,7 3,3 88,4 1,6 90,1 9,9
10 90 89,0 1,0 92,7 2,7 96,1 6,1
11 105 89,1 92,2 94,3 15,9 12,8 10,7
12 95 90,7 94,8 97,5 4,3 0,2 2,5
Vi: F
t
- D báo thi k th t
A
t-i
- S liu thc tế thi k trước (i=1,2,...,n)
k
i
- Quyn s tương ng thi k i
16
94,8 20,2 96,8 18,213 115 91,1 23,9
14 120 93,5 26,5 98,8 21,2 102,3 17,7
15 80 96,2 16,2 103,0 23,0 107,6 27,8
16 95 94,6 0,4 98,4 3,4 99,3 4,3
17 100 94,6 5,4 97,7 2,3 98,0 2,0
Tng độ lch tuyt đối 133,9 124,4 126,0
MAD 13,39 12,44 12,6
H s điu hòa α =0,2 cho chúng ta độ chính xác cao hơn α=0,1 và α=0,3.
S dng α = 0,2 để tính d báo cho tun th 18 :
F
18
= F
17
+ α ( A
17
- F
17
)
= 98,2 hay 982 triu đồng.
u hòa mũ theo xu hướng.
ch ngn hn, thì mùa v và xu hướng là nhân t không
n hn sang d báo trung hn thì mùa v và xu
báo điu hòa mũ được gi là
được điu hòa c hai. H s
u hướng, được s dng trong mô hình
α
on t
Thi đon kế p.
n t
H s điu hòa trung bình có giá tr t 0 1
g
nh sau (đơn v riu đồng).
Tháng (t) 1 2 3 4 5 6
= 97,7 + 0,2(100 - 97,7)
Phương pháp đi
Chúng ta thường xem xét kế ho
quan trng. Khi chúng ta chuyn t d báo ng
hướng tr nên quan trng hơn. Kết hp nhân t xu hướng vào d
điu hòa mũ theo xu hướng hay điu hòa đôi.
ước l
ượng cho s trung bình và ước lượng cho xu hướng
điu hòa α cho s trung bình và h s điu hòa β cho x
này.
Công thc tính toán như sau:
FT
t
= S
t - 1
+ T
t - 1
Vi: S
t
= FT
t
+ (A
t
-FT
t
)
T
t
= T
t - 1
+ β (FT
t
- FT
t - 1
- T
t - 1
)
Trong đó FT
t
- D báo theo xu hướng trong giai đon t
S
t
- D báo đã được điu hòa trong giai đon t
T
t
- Ước lượng xu hướng trong giai đon t
A
t
- S liu thc tế trong giai đ
t - tiế
t-1 - Thi đo rước.
α -
β - H s điu hòa theo xu hướng có giá tr t 0 1
Ví d 2-4: Ông A mun d báo s lượng hàng bán ra ca công ty để nhm lên kế hoch
ti n mt, nhân s và nhu c
u năng lc cho tương lai. Ông tin rng trong sut giai đon 6 thán
qua, s liu lượng hàng bán ra có th đại din cho tương lai. Ông xây d báo điu hòa mũ
theo xu hướng cho s lượng hàng bán ra tháng th 7 nếu α = 0,2 ; β=0,3 và s liu bán ra
trong quá kh ư : 10 T
Doanh s bán (At) 130 136 134 140 146 150
Kết qu bài toán:
Chúng ta ước lượng d báo bt đầu vào tháng 1 bng d báo sơ b, tc là bng s liu
c l để ước lượng phn t xu
a tháng cui cùng tr s liu thc tế tháng đầu tiên, sau đó chia
thc tế. Ta có: FT
1
= A
1
= 130
ướ ượng phn t xu hướng bt đầu. Phương pháp Chúng ta
ưh ng là ly s liu thc tế c
cho s giai đon trong k đang xét.
4
130150
AA
T
16
=
=
=
55
1
S dng d báo sơ b và phn t xu hướng bt đầu để tính d báo doanh s bán ra trong
tng tháng cho đến tháng th 7.
17
D báo theo xu hư : FT
2
T
1
S
1
= F + α (A
1
- FT
1
30 + 0,2( 130 - 1 ) = 130
T
1
=
FT
2
= 130 + 4 = 134
D báo theo xu hướng cho tháng th 3: FT
3 2
S
2
= F + α (A
2
- FT
2
34 + 0,2( 136 = 134,4
T
2
= T β(FT
2
- FT
1
- = 4 + 0,3 (13 4) = 4
FT
3
S
2
+ T
2
= 134,4 + 4 = 138,4
D báo t ng t cho các tháng 4, 5, 6, 7 ta đ g sau:
Tháng (t) Doanh s bán (A
t
) S
t - 1
T
t - 1
FT
t
ng cho tháng th 2 = S
1
+
T
1
) = 1 30
4
= S
2
+ T
- 134 ) T
2
) = 1
1
+ T
1
) 4 - 130 -
=
ươ ược bn
1 130 - - 130,00
2 136 130,00 4,00 134,00
3 134 134,40 4,00 138,40
4 140 137,52 4,12 141,64
5 146 141,31 3,86 145,17
6 150 145,34 3,76 149,10
7 - 149,28 3,81 153,09
3.2 D báo dài hn.
D báo dài hn là ước lượng tương lai trong thi gian dài, thường hơn mt năm. D báo
dài hn rt cn thiết trong qun tr sn xut để tr giúp các quyết định chiến lược v hoch
định sn phm, quy trình công ngh và các phương tin sn xut. Ví d như:
Thiết kế sn phm mi.
Xác định năng lc s
n xut cn thiết là bao nhiêu ? Máy móc, thiết b nào cn s
chúng được đặt đâu ?
Lên lch trình cho nhng nhà cung ng theo các hp đồng cung cp nguyên v
hn.
D báo dài hn có th được xây dng bng cách v mt đường thng đi xuyên qua các s
liu quá kh và kéo dài nó đến tương lai. D báo trong giai đon kế tiếp có th đượ
ra khi đồ th thông thường. Phương pháp tiếp cn theo kiu đồ th đối vi d báo dài h
th dùng trong thc tế, nhưng đim không thun li ca nó là vn đề v mt đường t
hp lý nht đi qua các s liu quá kh này.
dng và
t liu dài
c v vượt
n có
ương ng
ích hi qui s cung c t phương pháp làm vic chính xác để xây dng
d báo theo xu hướ
Doanh s
Thi gian
Đường xu hướng
Phân t p cho chúng ta m
đường ng.
Phương pháp hi qui tuyến tính.
18
h d báo thiết lp mi quan h gia biến ph
u c độc lp. Trong phn này, chúng ta ch xét đến mt biến độc lp
theo thi gian thì biến độc lp là giai đon thi gian và
Phân tích hi qui tuyến tính là mt mô hìn
th vi hai hay nhiu biến
duy nht. Nếu s liu là mt chui
biến ph thuc thông thường là doanh s bán ra hay bt k ch tiêu nào khác mà ta mun d
báo.
Mô hình này có công th
c: Y = ax + b
=
22
)x(xn
yxyxn
a
;
=
22
2
)x(xn
xyxyx
b
Trong đó : y - Biến ph thuc cn d báo.
x - Biến độc lp
a - Độ dc ca đường xu hướng
b - Tung độ gc
n - S lượng quan sát
Trong trường hp biến độc lp x được trình bày thông qua tng giai đon theo thi gian
chúng phi cách đều nhau ( như : 2002, 2003, 2004...) thì ta có th điu chnh li để sao ch
x = 0 . Vì vy vic tính toán s tr nên đơn gin và d
o
dàng h
Nếu có mt s l g m hn là 5 x được n định như
sau : -2, -1, 0, 1, 2 và như thế
x = 0 , giá tr ca c s d o d báo trong năm ti là
+3.
Nếu có mt s ch lượng m gian: ch hn là 6 thì giá tr ca x được n định là
: -5, -3, -1, 1, 3, 5. Nh ế
x = 0 và giá tr ca x c dùng ăm ti là +7.
n xut l g cơ đin cho các i động trong ngành công
t năm nay. Ông J, người qun lý nhà
á vn còn tiếp tc và ông ta mun xây
dng m áo h địn
máy móc thiết b trong 3 năm ti. S
lượng bán trong 10 a được ghi l ư sau:
N S lượng bá Năm ng bán
ơn nhiu.
, thì giá tr ca lượn c thi gian: c g hn
x đượ ng ch
n
ư th
c thi ng
đư cho d báo trong n
Ví d 2-5: Mt hãng s
nghip, nhà máy hot
oi độn t van kh
động gn hết công sut sut m
m y nghĩ rng s tăng trưởng trong doanh s bán ra
t d b dài hn để hoc h nhu cu v
ra năm qu i nh
ăm n S lượ
1 1.000 6 .000 2
2 1.300 7 2.200
3 1.800 8 2.600
4 2.000 9 2.900
5 2.000 10 3.200
Kết qu ài toán:
Ta xây dng bn thiết lp các giá tr:
N Lượ (y) Th.gian (x)
b
g tính để
ng bán ăm x
2
xy
1 1.000 -9 81 -9.000
2 1.300 -7 49 -9.100
3 1.800 -5 25 -9.000
4 2.000 -3 9 -6.000
5 2.000 -1 1 -2.000
6 2.000 1 1 2.000
7 2.200 3 9 6.600
8 2.600 5 25 13.000
9 2.900 7 49 20.300
10 3.200 9 81 28.800
Tng 21.000 0 330 35.600
19
8,107
330
x)x(xn
a
222
===
=
600.35
xyyxxyn
∑∑
100.2
10
000.21
n
y
)x(xn
xyxyx
b
22
2
===
=
Dùng phương trình hi qui tuyến tính để d báo hàng bán ra trong tương lai:
Y = ax + b = 107,8x + 2.100
Để d báo cho hàng bán ra trong 3 năm ti ta thay giá tr ca x ln lượt là 11, 13, 15 vào
phương trình.
Y
11
= 107,8 . 11 + 2.100 = 3.285 3.290 đơn v
Y
12
= 107,8 . 13 + 2.100 = 3.501 3.500 đơn v
Y
13
= 107,8 . 15 + 2.100 = 3.717 3.720 đơn v
Trường hp biến độc lp không phi là biến thi gian, hi qui tuyến tính là mt nhóm các
mô hình d báo được gi là mô hình nhân qu. Mô hình này đưa ra các d báo sau khi thiết
lp và đo lường các biến ph thuc vi mt hay nhiu biến độc lp.
Ví d 2-6: Ông B, nhà tng qun lý ca công ty k ngh chính xác nghĩ rng các dch v
ngh ca công ty ông ta được cung
ng cho các công ty xây dng thì có quan h trc tiếp
ến s hp đồng xây dng trong vùng ca ông ta. Ông B yêu cu k sư dưới quyn, tiến hành
hân tích hi qui tuyến tính da trên các s liu quá kh và vch ra kế hoch như sau :
Xây dng mt phương trình hi qui cho d báo mc độ nhu cu v dch v ca công ty
ng.
S dng phương trình hi qui để d báo mc độ nhu c
u trong 4 quí ti. Ước lượng tr
iá hp đồng 4 quí ti là 260, 290, 300 và 270 (ĐVT:10 Triu đồng).
Xác c t ch a nhu c được
đưa ra.
Biết s liu tng quí trong 2 năm qu ho trong bng:(đơn v: 10 đồng).
Năm Qúi Nhu cu ca công ty Tr giá hp đồng thc hin
k
đ
p
ô
g
định m độ ch , các mi liên h gi u và hp đồng xây dng
a c Triu
1 8 150
2 10 170
3 15 190
1
4 9 170
1 12 180
2 13 190
3 12 200
2
4 16 220
Kết qu bài toán:
Xây dng phương trình hi qui.
Ông A xây dng bng tính như sau:
Nh u Tr giá h Thi u c p đồng x
2
xy y
2
20
gian (y) (x)
1 8 150 22.500 1.200 64
2 10 170 28.900 1.700 100
3 15 190 36.100 2.850 225
4 9 170 28.900 1.530 81
5 12 180 32.400 2.160 144
6 13 190 36.100 2.470 169
7 12 200 40.000 2.400 144
8 16 220 48.400 3.520 256
Tng 95 1.470 273.300 17.830 1.183
S dng công thc ta tính toán được h s a = 0,1173 ; b = -9,671
Phương trình hi qui tìm được là: Y = 0,1173x - 9,671
áo nhu cu cho 4 quí ti: Ông A d báo nhu cu ca công ty bng cách s dng
ình trên cho 4 quí ti như sau:
24,346
D b
phương tr
Y
1
= (0,1173 x 260) - 9,671 = 20,827; Y
2
= (0,1173 x 290) - 9,671 =
Y
3
= (0,1173 x 300 )- 9,671 = 25,519; Y
4
= (0,1173 x 270) - 9,671 = 22,000
D báo tng cng cho năm ti là:
Y = Y
1
+ Y
2
+Y
3
+Y
4
= 20,827+ 24,346+25,519+22,000= 92,7 930triu đồng.
Đánh giá mc độ cht ch mi liên h ca nhu cu vi s lượng hp đồng xây dng.
∑∑
∑∑
=
])y(yn][)x(xn[
yxxyn
r
2222
894,0
8,345.3
)95183.1x8)(1470300.273x8(
22
990.295x470.
=
ng 80% ( r
2
= 0,799 ) ca biến
gim xung và ngược li.
r = +1. Quan tăng và ngược li.
r = 0. Khô g i q
Tính cht ù
à có xu hướng lp
i hoc do tp quán
n din trong
1830.17x8
=
r
2
= 0,799 ; trong đó r là h s tương quan và r
2
là h s xác định
Rõ ràng là s lượng hp đồng xây dng có nh hưởng kho
s được quan sát v nhu cu hàng quí ca công ty.
H s tương quan r gii thích tm quan trng tương đối ca mi quan h gia y và x; du
ca r cho biết hướng ca mi quan h và giá tr tuyt đối ca r ch cường độ ca mi quan h,
r có giá tr t -1
+1. Du ca r luôn luôn cùng vi du ca h s a. Nếu r âm ch ra rng giá
tr ca y và x có khuynh hướng đi ngược chiu nhau, nếu r dương cho thy giá tr ca y và x
i cùđ ng chiu nhau.
ướ D i đây là vài giá tr ca r:
r = -1. Quan h ngược chiu hoàn toàn, khi y tăng lên thì x
h cùng chiu hoàn toàn, khi y tăng lên thì x cũng
n m uan h gia x và y.
m a v
trong d báo chui thi gian.
Loi mùa v thông thường là s lên xung xy ra trong vòng mt năm v
l hàng năm. Nhng v mùa này xy ra có th do điu kin thi tiết, địa lý
c a người tiêu dùng khác nhau...
Cách thc xây dng d báo vi phân tích hi qui tuyến tính khi v mùa hi
thi gian. Ta thc hin các bước: chui s theo
Chn l
a chui s liu quá kh đại din.
Xây dng ch s mùa v cho tng giai đon thi gian.
0
i
y
I =
Vi
i
y
- S bình quân ca các thi k cùng tên
i
y
0
y
- S bình g dãy s.
I
s a v k i.
S dng các ch s ùa v óa gi ch ca u.
quân chung ca tt c các thi k tron
i
- Ch
m
th
i tính để h t mùa v s li

Preview text:

1 CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm về sản xuất
Theo quan niệm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ.
Ở nước ta lâu nay có một số người thường cho rằng chỉ có những doanh nghiệp chế tạo,
sản xuất các sản phẩm vật chất có hình thái cụ thể như xi măng, tủ lạnh,... mới gọi là các đơn
vị sản xuất. Những đơn vị khác không sản xuất các sản phẩm vật chất đều xếp vào loại các
đơn vị phi sản xuất. Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa.
Một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầu vào là nguyên vật liệu thô, con người, máy
móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó
thành sản phẩm hoặc dịch vụ. Sự chuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ
thống sản xuất. Mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất, là các hoạt
động chuyển hóa của sản xuất. Đầu vào Chuyển hóa Đầu ra -Nguồn nhân lực -Nguyên liệu -Làm biến đổi -Hàng hóa -Công nghệ
-Tăng thêm giá trị -Dịch vụ -Máy móc,thiết bị -Tiền vốn
-Khoa học & nghệ thuật quản trị.
Sơ đồ 1-1: Quá trình sản xuất.
Như vậy, về thực chất sản xuất chính là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào
biến chúng thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra. Ta có thể hình dung quá trình
này như trong sơ đồ 1-1. Theo
nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con
người. Nó có thể phân thành: sản xuất bậc 1; sản xuất bậc 2 và sản xuất bậc 3.
Sản xuất bậc 1 (sản xuất sơ chế): là hình thức sản xuất dựa vào khai thác tài nguyên thiên
nhiên hoặc là những hoạt động sử dụng các nguồn tài nguyên có sẵn, còn ở dạng tự nhiên như
khai thác quặng mỏ, khai thác lâm sản, đánh bắt hải sản, trồng trọt,...
Sản xuất bậc 2 (công nghiệp chế biến): là hình thức sản xuất, chế tạo, chế biến các loại
nguyên liệu thô hay tài nguyên thiên nhiên biến thành hàng hóa như gỗ chế biến thành bàn 2
ghế, quặng mỏ biến thành sắt thép. Sản xuất bậc 2 bao gồm cả việc chế tạo các bộ phận cấu
thành được dùng để lắp ráp thành sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm công nghiệp.
Sản xuất bậc 3 (công nghiệp dịch vụ): Cung cấp hệ thống các dịch vụ nhằm thỏa mãn
nhu cầu đa dạng của con người. Trong nền sản xuất bậc 3, dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
các hàng hóa hữu hình. Các nhà sản xuất công nghiệp được cung cấp những điều kiện thuận
lợi và dịch vụ trong phạm vi rộng lớn. Các công ty vận tải chuyên chở sản phẩm của các nhà
sản xuất từ nhà máy đến các nhà bán lẻ. Các nhà bán buôn và nhà bán lẻ cung cấp các dịch vụ
đến người tiêu dùng cuối cùng. Ngoài ra còn nhiều loại dịch vụ khác như: bốc dỡ hàng hóa,
bưu điện, viễn thông, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế, giáo dục, nhà hàng, khách sạn,...
1.2 Đặc điểm của sản xuất hiện đại
Quản trị sản xuất ngày càng được các nhà quản trị cấp cao quan tâm, coi đó như là
một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Sự thành công chiến lược của doanh nghiệp phụ thuộc
rất nhiều vào sự đánh giá, tạo dựng, phát triển các nguồn lực từ chức năng sản xuất.
Sản xuất hiện đại có những đặc điểm:
Thứ nhất, sản xuất hiện đại yêu cầu phải có kế hoạch hợp lý khoa học, có đội ngũ
kỹ sư giỏi, công nhân được đào tạo tốt và thiết bị hiện đại.
Thứ hai, quan tâm ngày càng nhiều đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm. Đây là một
tất yếu khách quan khi mà tiến bộ kỹ thuật ngày càng phát triển với mức độ cao và yêu cầu
của cuộc sống ngày càng nâng cao.
Thứ ba, càng nhận thức rõ con người là tài sản quí nhất của công ty. Yêu cầu ngày càng
cao của quá trình sản xuất, cùng với sự phát triển của máy móc thiết bị, vai trò năng động của
con người trở nên chiếm vị trí quyết định cho sự thành công trong các hệ thống sản xuất.
Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm đến vấn đề kiểm soát chi phí. Việc kiểm soát
chi phí được quan tâm thường xuyên hơn trong từng chức năng, trong mỗi giai đoạn quản lý.
Thứ năm, sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng tập trung và chuyên môn hóa cao. Sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã làm cho các công ty thấy rằng không thể tham gia
vào mọi lĩnh vực, mà cần phải tập trung vào lĩnh vực nào mình có thế mạnh để giành vị thế cạnh tranh.
Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất.
Sản xuất hàng loạt, qui mô lớn đã từng chiếm ưu thế làm giảm chi phí sản xuất. Nhưng khi
nhu cầu ngày càng đa dạng, biến đổi càng nhanh thì các đơn vị vừa−nhỏ, độc lập mềm dẻo có vị trí thích đáng.
Thứ bảy, sự phát triển của cơ khí hoá trong sản xuất từ chỗ thay thế cho lao động nặng
nhọc, đến nay đã ứng dụng nhiều hệ thống sản xuất tự động điều khiển bằng chương trình.
Thứ tám, ngày càng ứng dụng nhiều thành tựu của công nghệ tin học, máy tính trợ giúp đắc
lực cho các công việc quản lý hệ thống sản xuất.
Thứ chín, mô phỏng các mô hình toán học được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho việc ra
quyết định sản xuất – kinh doanh.
1.3 Khái niệm về quản trị sản xuất
Quản trị sản xuất và tác nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc quản trị
các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố đó nhằm chuyển hóa chúng thành các sản
phẩm vật chất hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất.
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ các doanh nghiệp đều phải thực hiện 3 chức năng cơ bản:
Marketing, sản xuất và tài chính. Các nhà quản trị Marketing chịu trách nhiệm tạo ra nhu cầu
cho sản phẩm và dịch vụ của tổ chức. Các nhà quản trị tài chính chịu trách nhiệm về việc đạt
được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp không thể thành công khi không 3
thực hiện đồng bộ các chức năng tài chính, Marketing và sản xuất. Không quản trị sản xuất tốt
thì không có sản phẩm hoặc dịch vụ tốt; không có Marketing thì sản phẩm hoặc dịch vụ cung
ứng không nhiều; không có quản trị tài chính thì các thất bại về tài chính sẽ diễn ra. Mỗi chức
năng hoạt động một cách độc lập để đạt được mục tiêu riêng của mình đồng thời cũng phải
làm việc cùng nhau để đạt được mục tiêu chung cho tổ chức về lợi ích, sự tồn tại và tăng
trưởng trong một điều kiện kinh doanh năng động. Do
đó có thể nói rằng quản trị sản xuất và tác nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt
động của doanh nghiệp. Nếu quản trị tốt, ứng dụng các phương pháp quản trị khoa học thì sẽ
tạo khả năng sinh lợi lớn cho doanh nghiệp. Ngược lại nếu quản trị xấu sẽ làm cho doanh
nghiệp thua lỗ, thậm chí có thể bị phá sản.
II. CÁC BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT Khoa
học về quản trị sản xuất và dịch vụ phát triển liên tục nhanh chóng cùng với việc
phát triển khoa học và công nghệ. Xét về mặt lịch sử, chúng ta có thể chia thành 3 giai đoạn chính sau:
2.1 Cách mạng công nghiệp
Ở Anh vào những năm đầu thế kỷ XVIII, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh kéo theo sự
bùng nổ cách mạng công nghiệp. Việc phát minh ra động cơ hơi nước của Jame Watt vào năm
1764, tạo điều kiện cho ra đời hàng loạt những máy móc khác trong kỹ nghệ. Hệ quả tất yếu
là sự thay thế rộng rãi lực lượng lao động thủ công bằng máy móc có năng suất cao hơn, cùng
với sự thiết lập hệ thống nhà xưởng và các phát minh khác của thời đại. Tính sẵn có của máy
hơi nước và máy móc sản xuất tạo điều kiện cho việc tập hợp các công nhân vào nhà máy. Sự
tập trung này tạo ra một nhu cầu về việc sắp xếp họ lại một cách hợp lý để sản xuất ra sản phẩm . Tác
phẩm của Adam Smith “Sự giàu có của quốc gia” viết năm 1776, chứng minh cho sự
cần thiết của phân công lao động, hay còn gọi là chuyên môn hóa của lao động. Việc sản xuất
sản phẩm được phân chia ra thành từng bộ phận nhỏ, những nhiệm vụ chuyên biệt được phân
công cho công nhân theo qui trình sản xuất. Vì thế, các nhà máy vào cuối thời kỳ này không
những chỉ chú ý đến việc trang bị máy móc thiết bị cho sản xuất, mà còn ở cách thức hoạch
định và quản lý công việc sản xuất của công nhân. Cách
mạng công nghiệp lan truyền từ Anh sang Hoa kỳ. Vào năm 1790 Eli Whitney, nhà
phát minh Hoa kỳ, đã thiết kế mẫu súng trường sản xuất theo dây chuyền.
Năm 1800 những ngành công nghiệp khác phát triển lên cùng với sự phát triển của động cơ
xăng dầu và điện, nhu cầu về sản phẩm phục vụ cho chiến tranh đã thúc đẩy sự thành lập
nhiều nhà máy hơn nữa. Hệ thống sản xuất thủ công được thay thế bởi hệ thống nhà xưởng
với những máy móc hiện đại vào thời kỳ đó tạo nên những thay đổi lớn đối với nhà máy nói
riêng và cả ngành công nghiệp nói chung.
Kỷ nguyên công nghiệp mới ở Hoa kỳ đã xuất hiện ngay khi bắt đầu thế kỷ 20, đã tạo ra
một giai đoạn mở rộng lớn lao về năng lực sản xuất. Sự chấm dứt việc sử dụng lao động nô lệ,
sự di chuyển của lực lượng lao động trong nông thôn vào các thành thị và sự nhập cư đã cung
cấp một lực lượng lao động lớn cho sự phát triển nhanh chóng của trung tâm công nghiệp ở
thành thị. Sự phát triển này dẫn đến hình thức mới của ngành công nghiệp là giải quyết vấn đề
vốn thông qua việc thiết lập các công ty cổ phần. Từ đó, có thể nhà quản lý trở thành người
làm thuê cho xí nghiệp và được trả lương từ nhà tài chính, hay người làm chủ đầu tư. 4
2.2 Quản trị khoa học
Frederick W.Taylor được xem như là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học. Ông
nghiên cứu các vấn đề thuộc về nhà máy vào thời đại của ông một cách khoa học, chú trọng
đến tính hiệu quả với mong muốn đạt được kết quả về việc tiết kiệm thời gian, năng lực và nguyên vật liệu.
Hệ thống hoạt động của Taylor như sau:
Kỹ năng, sức lực và khả năng học tập được xác định cho từng công nhân để họ có thể
được ấn định vào các công việc mà họ thích hợp nhất.
Các nghiên cứu về theo dõi ngưng làm việc được tiến hành nhằm đưa ra kết quả chuẩn
cho từng công nhân ở từng nhiệm vụ. Kết quả mong muốn đối với từng công nhân sẽ được sử
dụng cho việc hoạch định và lập thời gian biểu, so sánh với phương pháp khác để thực thi nhiệm vụ.
Các phiếu hướng dẫn, các kết quả thực hiện và đặc điểm riêng biệt của từng nguyên vật
liệu sẽ được sử dụng để phối hợp và tổ chức công việc, phương pháp làm việc và tiến trình
công việc cũng như kết quả lao động có thể được chuẩn hóa.
Công việc giám sát được cải tiến thông qua việc lựa chọn và huấn luyện cẩn thận.
Taylor thường xuyên chỉ ra rằng quản trị không quan tâm đến việc đổi mới chức năng của nó.
Ông tin rằng quản trị phải chấp nhận việc hoạch định, tổ chức, quản lý và những phương pháp
xác định trách nhiệm hơn là để những chức năng quan trọng này cho chính công nhân.
Hệ thống trả thưởng khuyến khích được sử dụng để gia tăng hiệu quả và làm giảm đi
trách nhiệm truyền thống của những người quản lý là đôn đốc công nhân.
Henry L.Gantt đã làm việc cùng với Taylor ở nhà máy Midvale, nói chung ông có cùng
quan điểm với Taylor, ngoại trừ việc chú ý đến người thực hiện công việc hơn là bản thân
công việc. Ông tỏ ra hiểu biết tâm lý công nhân hơn Taylor và thừa nhận tầm quan trọng của
tinh thần và lợi ích của phần thưởng tinh thần đối với việc động viên công nhân.
Frank và Lillian Gilbreth, là nhà thầu thành đạt, người đã quan tâm đến phương pháp
làm việc khi mới bắt đầu làm thợ phụ. Sau này ông có nhiều cải tiến trong phương pháp xây
và các nghề khác của ngành xây dựng. Ông quan niệm việc lập kế hoạch công tác và huấn
luyện cho công nhân những phương pháp làm việc đúng đắn không chỉ nâng cao năng suất,
mà còn đảm bảo sức khỏe và an toàn cho công nhân.
Nghiên cứu tác nghiệp: Việc sử dụng một lượng khổng lồ các khí tài quân sự và nhân sự
trong thế chiến thứ II, khiến các nhà cầm quân phải đối phó với những quyết định phức tạp
mà trước đây chưa bao giờ họ gặp phải. Các khái niệm về phương pháp tiếp cận toàn hệ
thống, các nhóm làm việc đa ngành và việc sử dụng các kỹ thuật toán học phức tạp đã được
phát triển để thích nghi với điều kiện phức tạp đó.
Sau chiến tranh, các giáo trình về quản trị tác nghiệp đã được giới thiệu trong các
trường đại học, các tổ chức tư vấn và nghiên cứu tác nghiệp...mà ngày nay chúng ta
được biết như là kỹ thuật định lượng, qui hoạch tuyến tính, PERT/CPM và các mô hình dự báo. Nghiên
cứu tác nghiệp tìm kiếm việc thay thế các quyết định phức tạp bằng một phương
pháp chỉ rõ những khả năng tối ưu thông qua việc phân tích.
2.3 Cách mạng dịch vụ
Một trong những sự phát triển khởi đầu trong thời đại của chúng ta là sự nở rộ của dịch vụ
trong nền kinh tế Hoa kỳ. Việc thiết lập các tổ chức dịch vụ đã phát triển nhanh chóng sau thế
chiến thứ II và vẫn còn tiếp tục mở rộng cho đến nay.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị sản xuất và dịch vụ ngày nay:
− Chất lượng, dịch vụ khách hàng và các thách thức về chi phí. 5
− Sự phát triển nhanh chóng của các kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
− Sự tăng trưởng liên tục của khu vực dịch vụ.
− Sự hiếm hoi của các tài nguyên cho sản xuất.
− Các vấn đề trách nhiệm xã hội.
Ảnh hưởng quan trọng của nhân tố này lên các nhà quản trị tác nghiệp là biên giới một
quốc gia đã không còn khả năng bảo vệ khỏi việc nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài. Cuộc
cạnh tranh đang gia tăng và ngày càng trở nên gay gắt hơn. Để thành công trong việc cạnh
tranh, các công ty phải hiểu rõ các phản ứng của khách hàng và cải tiến liên tục mục tiêu phát
triển nhanh chóng sản phẩm với sự kết hợp tối ưu chất lượng ngoại hạng, thời gian cung ứng
nhanh chóng và đúng lúc, với chi phí và giá cả thấp. Cuộc cạnh tranh này đã chỉ ra rằng, các
nhà quản trị tác nghiệp sử dụng phương pháp sản xuất phức tạp hơn thông qua việc mở rộng
một cách nhanh chóng kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
III. HƯỚNG NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
3.1 Sản xuất như là một hệ thống
Russel Ackoff nhà tiên phong trong lý thuyết hệ thống, mô tả hệ thống như sau: Hệ thống
là một tổng thể không thể chia nhỏ được mà không làm cho nó mất đi những nét đặc trưng, và
vì thế nó phải được nghiên cứu như là một tổng thể.
Hệ thống sản xuất tiếp nhận đầu vào ở các hình thái như nguyên vật liệu, nhân sự, tiền vốn,
các thiết bị, các thông tin... Những yếu tố đầu vào này được chuyển đổi hình thái trong hệ
thống để tạo thành các sản phẩm hoặc dịch vụ theo mong muốn, mà chúng ta gọi là kết quả
sản xuất. Một phần của kết quả quản lý bởi hệ thống quản lý để nhằm xác định xem nó có thể
được chấp nhận hay không về mặt số lượng, chi phí và chất lượng. Nếu kết quả là chấp nhận
được, thì không có sự thay đổi nào được yêu cầu trong hệ thống; nếu như kết quả không chấp
nhận được, các hoạt động điều chỉnh về mặt quản lý cần phải thực hiện. Mô hình hệ thống sản xuất: (Sơ đồ 1-2) ĐẦU VÀO CHUYỂN HÓA ĐẦU RA RA Ngoại vi Lý tính
Đầu ra trực tiếp -Pháp luật,chính trị Chế tạo, khai mỏ * Sản phẩm -Xã hội * Dịch vụ -Kinh tế
Dịch vụ định vị -Kỹ thuật Vận chuyển 6
Sơ đồ 1-2: Hướng nghiên cứu quản trị sản xuất và tác nghiệp a.
Yếu tố đầu vào: được phân thành 3 loại chính:
Các nhân tố ngoại vi: nói chung là các thông tin đặc trưng và có xu hướng cung cấp cho
các nhà quản trị về các điều kiện bên ngoài hệ thống nhưng có ảnh hưởng đến hệ thống.
Điều kiện về kinh tế: Nhân
tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đối với sự thu hút tiềm năng của các chiến lược
khác nhau. Chẳng hạn nếu như lãi suất tăng lên thì số vốn cần cho việc đa dạng hóa sẽ quá đắt
hoặc không có sẵn. Hay là, khi lãi suất tăng lên thì số thu nhập sử dụng được tùy thích sẽ
giảm đi và nhu cầu sản phẩm để sử dụng tùy thích cũng giảm. Khi giá cổ phiếu tăng lên, sự
mong muốn có cổ phần như là nguồn vốn để phát triển thị trường sẽ tăng lên. Như vậy, khi thị
trường tăng trưởng thì của cải của người tiêu thụ và doanh nghiệp tăng lên. Các
biến số kinh tế quan trọng cần theo dõi.
− Những chính sách tiền tệ, khả năng cung cấp tín dụng, lãi suất.
− Giá trị của đồng tiền trên thị trường, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái.
− Thâm hụt ngân sách của chính phủ.
− Thu nhập bình quân trên đầu người, xu hướng thất nghiệp.
− Các chính sách thuế khóa, qui định về xuất nhập khẩu.
Điều kiện về nhân khẩu, địa lý, văn hóa, xã hội. Các
yếu tố nhân khẩu, địa lý ,văn hóa, xã hội chủ yếu
− Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tỷ lệ di dân và nhập cư.
− Mức học vấn trung bình, lối sống, các mối quan tâm đối với vấn đề đạo đức.
− Vai trò của giới tính, thói quen mua hàng.
− Thái độ đối với việc tiết kiệm, đầu tư và công việc.
− Môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Khía cạnh chính trị, luật pháp của quốc gia Các
yếu tố chính trị, chính phủ, luật pháp có thể cho thấy các vận hội và mối đe dọa chủ
yếu đối với các tổ chức nhỏ và lớn. Đối với các ngành và những công ty phải phụ thuộc rất 7
nhiều vào các hợp đồng hoặc trợ cấp của chính phủ, những dự báo về chính trị có thể là phần
quan trọng nhất của việc kiểm tra các yếu tố bên ngoài. Sự thay đổi về bằng sáng chế, luật
chống độc quyền, thuế suất và các nhóm gây sức ép ngoài hành lang có thể ảnh hưởng rất
nhiều đến các công ty. Sự lệ thuộc lẫn nhau mỗi lúc một tăng lên trên phạm vi toàn quốc giữa
các nền kinh tế, thị trường, chính phủ và tổ chức đòi hỏi công ty phải xem xét đến ảnh hưởng
có thể có của các biến số chính trị đối với việc soạn thảo và thực hiện các chiến lược cạnh tranh. Các
biến số chính trị, chính phủ và luật pháp quan trọng
− Các thay đổi của Luật thuế.
− Các qui định xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu đặc biệt.
− Số lượng các bằng sáng chế, phát minh.
− Luật bảo vệ môi trường; Luật chống độc quyền.
− Mức trợ cấp của chính phủ; mức chi tiêu cho quốc phòng. Khía cạnh kỹ thuật
Những thay đổi và phát minh kỹ thuật mang lại những đổi thay to lớn như kỹ thuật siêu
dẫn, kỹ thuật điện toán, người máy, những nhà máy không người, truyền thông không gian,
những mạng lưới vệ tinh, sợi quang... Các ảnh hưởng của công nghệ cho thấy những cơ hội và
mối đe dọa mà chúng ta phải được xem xét trong việc soạn thảo chiến lược. Sự tiến bộ kỹ
thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm dịch vụ, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân
phối, người cạnh tranh, khách hàng, quá trình sản xuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của tổ chức.
Tiến bộ kỹ thuật có thể tạo ra những thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những sản
phẩm mới mẽ và được cải tiến thay đổi những vị trí giá cả cạnh tranh có quan hệ trong một
ngành, khiến cho những sản phẩm và dịch vụ hiện có trở nên lỗi thời. Hiện nay, không có
công ty hay ngành công nghiệp nào tự cách ly với những phát triển công nghệ đang xuất hiện.
Trong công nghệ kỹ thuật cao, sự nhận dạng và đánh giá những cơ hội và mối đe dọa mang
tính công nghệ trọng yếu có thể là phần quan trọng nhất của việc kiểm soát các yếu tố bên
ngoài trong hoạt động quản lý chiến lược.
Các câu hỏi chủ yếu thường đặt ra khi đánh giá môi trường công nghệ
− Các công nghệ bên trong công ty là gì ?
− Các công nghệ nào được sử dụng trong việc kinh doanh của công ty? Trong sản phẩm?
− Mỗi công nghệ có tầm quan trọng thiết yếu như thế nào đối với mỗi sản phẩm và hoạt động kinh doanh?
− Những công nghệ nào được quan tâm bao gồm trong việc sản xuất các sản phẩm và
nguyên vật liệu mua để sử dụng?
− Sự phát triển của công nghệ này theo thời gian là gì? Những thay đổi công nghệ này khởi đầu từ công ty nào?
− Đâu là sự phát triển có thể có của công nghệ này trong tương lai?
− Xếp hạng chủ quan các công ty khác nhau theo mỗi công nghệ là gì?
Các yếu tố về thị trường: là các thông tin có liên quan đến cạnh tranh, thiết kế
sản phẩm, sở thích của khách hàng và các khía cạnh khác của thị trường.
Các nguồn lực ban đầu: là các yếu tố phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất và phân
phối sản phẩm hay dịch vụ. Đây là các nhân tố về nguyên vật liệu, nhân sự, vốn bằng
tiền, vốn bằng hàng hóa và các tiện ích khác.
b. Yếu tố đầu ra: là sản phẩm được sản xuất từ hệ thống, thường có hai hình thức: sản
phẩm trực tiếp và sản phẩm không trực tiếp. Một số lớn sản phẩm (trực tiếp) được sản xuất
hàng ngày và các sản phẩm (không trực tiếp) được phát sinh ra từ hệ thống. 8
Điều lưu ý là chúng ta thường bỏ qua các loại sản phẩm không trực tiếp của hệ thống như:
Thuế khóa, các loại chất thải và gây ô nhiễm môi trường, các hoạt động cộng đồng. Mặc dù
chúng không nhận được sự lưu tâm như là các kết quả về sản phẩm hay dịch vụ tạo ra doanh
thu giúp cho hệ thống sản xuất tồn tại.
3.2 Các quyết định trong quản trị sản xuất và tác nghiệp
Theo kinh nghiệm của các nhà quản trị thường phân các quyết định thành 3 loại chính: Các
quyết định về chiến lược, quyết định về hoạt động và quyết định về quản lý.
a. Các quyết định về chiến lược: quyết định về sản phẩm, qui trình sản xuất,
phương tiện sản xuất. Đây là quyết định có tầm quan trọng chiến lược có ý nghĩa lâu
dài cho tổ chức. Những quyết định này đòi hỏi tất cả nhân viên trong các khâu từ sản
xuất, nhân sự, kỹ thuật, Marketing và tài chính đều phải làm việc cùng nhau để nghiên
cứu các cơ hội kinh doanh một cách cẩn thận, nhằm đưa ra một quyết định đặt các tổ
chức vào vị trí tốt nhất để đạt được mục tiêu dài hạn:
− Quyết định xem có nên thực hiện dự án phát triển sản phẩm mới hay không.
− Quyết định về việc thiết lập qui trình sản xuất cho sản phẩm mới.
− Quyết định cách thức phân phối nguồn nguyên vật liệu khan hiếm, các tiện ích, khả năng
sản xuất và nhân sự giữa các cơ hội kinh doanh mới và hiện có.
− Quyết định về việc xây dựng thêm nhà máy mới và nơi đặt chúng.
b. Các quyết định về hoạt động: như giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến việc
hoạch định sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Trách nhiệm chính của tác nghiệp
và tìm kiếm đơn đặt hàng từ phía khách hàng, được thu hút bởi chiến lược marketing của tổ
chức và phân phối sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Ví dụ như:
− Quyết định xem cần có bao nhiêu dự trữ dùng cho sản xuất.
− Quyết định số lượng và loại sản phẩm sẽ được sản xuất trong thời gian tới.
− Quyết định là có nên gia tăng năng lực sản xuất vào thời gian tới hay không?
Bằng cách nào? cho công nhân làm ngoài giờ hoặc là cho các nhà cung ứng thực hiện
một phần khối lượng sản phẩm của công ty?
− Quyết định chi tiết về việc mua nguyên vật liệu để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất trong thời gian tới.
c. Các quyết định về quản lý: Đây là các quyết định có liên quan đến hoạt động hàng
ngày của công nhân, không phải lúc nào công nhân cũng luôn hoàn thành công việc của mình
như mong muốn. Về chất lượng sản phẩm, dịch vụ có xu hướng biến động, máy móc thiết bị
có khả năng hỏng hóc xảy ra. Do đó các nhà quản lý cần hoạch định, phân tích và quản lý các
hoạt động để làm giảm đi sự cản trở đến hệ thống sản xuất. Ví dụ như:
− Quyết định về chi phí cho việc điều chỉnh lại bản thiết kế sản phẩm.
− Quyết định tiêu chuẩn về quản lý chất lượng cho những sản phẩm có sự thay đổi trong bảng thiết kế.
− Quyết định số lần bảo trì ngăn chặn hỏng hóc của máy móc sản xuất. Các
quyết định hàng ngày về công nhân, chất lượng sản phẩm, máy móc dùng cho sản
xuất, khi được thực hiện cùng với nhau sẽ là một khía cạnh lớn trong công việc của các nhà quản lý tác nghiệp. 9
IV. Vai trò của người quản lý trong quản trị sản xuất
4.1 Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất
Các nhà quản trị sản xuất trong doanh nghiệp có thể khiến một doanh nghiệp thành công
hay thất bại thông qua những quyết định đúng sai của họ.
Các nhà quản trị, nhất là quản trị sản xuất quan tâm rất nhiều đến hiệu quả công việc, thể
hiện khi chúng ta so sánh những kết quả đạt được với những chi phí đã bỏ ra. Hiệu quả cao
khi kết quả đạt được nhiều hơn so với chi phí và ngược lại, hiệu quả thấp khi chi phí nhiều
hơn so với kết quả đạt được. Không biết cách quản trị cũng có thể đạt được kết quả cần có
nhưng có thể chi phí quá cao, không chấp nhận được. Trong
thực tế, hoạt động quản trị có hiệu quả khi:
− Giảm thiểu chi phí đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản lượng ở đầu ra.
− Hoặc giữ nguyên các yếu tố đầu vào trong khi sản lượng đầu ra nhiều hơn.
− Hoặc vừa giảm được các chi phí đầu vào, vừa tăng sản lượng ở đầu ra.
Hiệu quả tỉ lệ thuận với kết quả đạt được nhưng lại tỉ lệ nghịch với chi phí bỏ ra. Càng ít
tốn kém các nguồn lực thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao.
Cũng giống như các nhà quản trị nói chung, các nhà quản trị sản xuất cũng thực hiện các
chức năng cơ bản của quản trị như : Hoạch định, Tổ chức, Lãnh đạo, Kiểm tra.
Để có thể đảm dương tốt các chức năng nầy, theo Robert Katz, 3 loại kỹ năng mà mỗi quản
trị viên cần phải có gồm:
a) Kỹ năng kỹ thuật (technical skills) hoặc chuyên môn nghiệp vụ: Là khả năng cần
thiết để thực hiện một công việc cụ thể, nói cách khác là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
nhà quản trị. Thí dụ: thảo chương trình điện toán, soạn thảo hợp đồng pháp lý kinh doanh,
thiết kế cơ khí .v.v... Đây là kỹ năng rất cần cho quản trị viên cấp cơ sở hơn là cho cấp quản
trị viên trung gian hoặc cao cấp.
b) Kỹ năng nhân sự (human skills): là những kiến thức liên quan đến khả năng cùng làm
việc, động viên và điều khiển nhân sự. Kỹ năng nhân sự là tài năng đặc biệt của nhà quản trị
trong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành
công việc chung. Một vài kỹ năng nhân sự cần thiết cho bất cứ quản trị viên nào là biết cách
thông đạt hữu hiệu, có thái độ quan tâm tích cực đến người khác, xây dựng không khí hợp tác
trong lao động, biết cách tác động và hướng dẫn nhân sự trong tổ chức để hoàn thành các
công việc. Kỹ năng nhân sự đối với mọi cấp quản trị viên đều cần thiết như nhau trong bất kỳ
tổ chức nào, dù là phạm vi kinh doanh hoặc phi kinh doanh. c)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy: (conceptual skills) là cái khó hình thành và khó nhất,
nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cao cấp. Họ cần có
tư duy chiến lược tốt để đề ra đúng đường lối chính sách đối phó có hiệu quả với những bất
trắc, đe dọa, kìm hãm sự phát triển đối với tổ chức. Nhà quản trị cần phải có phương pháp
tổng hợp tư duy hệ thống, biết phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề ... Biết cách
làm giảm những sự phức tạp rắc rối xuống một mức độ có thể chấp nhận được trong một tổ chức.
Các nhà quản trị cần có 3 kỹ năng trên nhưng tầm quan trọng của chúng tùy thuộc vào các
cấp quản trị khác nhau trong tổ chức.
Nhìn vào sơ đồ, ta thấy ngay rằng ở những cấp quản trị càng cao thì càng cần nhiều những
kỹ năng về tư duy. Ngược lại ở những cấp quản trị càng thấp, thì càng cần nhiều kỹ năng về
chuyên môn kỹ thuật. Kỹ năng về nhân sự thì ở đâu, ở cấp nào cũng cần và cũng đều là quan
trọng. Mặc dù vậy, trên thực tế thường đòi hỏi cụ thể về mức độ kỹ năng nhân sự có thể có sự
khác nhau tùy theo loại cán bộ quản trị, nhưng xét theo quan điểm của nhiều nhà kinh tế thì
nó lại đóng vai trò quan trọng nhất, góp phần làm cho các nhà quản trị thực hiện thành công 10
các loại kỹ năng khác của mình và góp phần vào việc đạt được thành công về mục tiêu chung của cả tổ chức.
4.2 Các hoạt động của người quản trị sản xuất
Người quản trị trong chức năng sản xuất thực hiện các hoạt động chủ yếu và các quyết định cơ bản sau:
Trong chức năng hoạch định:
− Quyết định về tập hợp sản phẩm hoặc dịch vụ.
− Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.
− Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác.
− Quyết định phương pháp sản xuất cho mỗi mặt hàng.
− Lập kế hoạch trang bị máy móc và bố trí nhà xưởng, thiết bị.
Trong chức năng tổ chức:
− Ra quyết định cơ cấu tổ chức của hệ thống sản xuất như: sản xuất tập trung hay phân tán,
tổ chức theo sản phẩm.
− Thiết kế nơi làm việc, phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động.
− Sắp xếp mạng lưới nhân viên phân phối hàng hoá và tiếp nhận yếu tố đầu vào cho sản xuất.
− Thiết lập các chính sách để bảo đảm sự hoạt động bình thường của máy móc thiết bị.
Trong chức năng kiểm soát:
− Theo dõi và kích thích sự nhiệt tình của nhân viên trong việc thực hiện các mục tiêu.
− So sánh chi phí với ngân sách; so sánh việc thực hiện định mức lao động; so sánh tồn kho với mức hợp lý.
− Kiểm tra chất lượng.
Trong chức năng lãnh đạo:
− Thiết lập các điều khoản hợp đồng thống nhất.
− Thiết lập các chính sách nhân sự; các hợp đồng lao động.
− Thiết lập các chỉ dẫn và phân công công việc.
− Chỉ ra các công việc cần làm gấp.
Trong chức năng động viên:
− Thực hiện những yêu cầu qua các quan hệ lãnh đạo như mục tiêu, mong muốn.
− Khuyến khích thông qua khen ngợi, công nhận, khen tinh thần và thưởng vật chất.
− Động viên qua các công việc phong phú và các công việc thay đổi.
Trong chức năng phối hợp:
− Thực hiện phối hợp qua các kế hoạch thống nhất; phối hợp các cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá.
− Theo dõi các công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết.
− Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông.
− Phối hợp các hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đổi thiết kế...
− Chịu trách nhiệm trước khách hàng về trạng thái đơn hàng.
− Chức năng giáo dục phát triển nhân sự, giúp đỡ đào tạo công nhân. Tóm
lại, chức năng quản trị sản xuất thực hiện bởi một nhóm người chịu trách nhiệm sản
xuất hàng hoá và dịch vụ cho xã hội. Chức năng sản xuất là một chức năng cơ bản doanh
nghiệp, nó có ảnh hưởng tới sự thành công và phát triển của doanh nghiệp vì nó tác động trực
tiếp đến các sản phẩm và dịch vụ cung cấp, ảnh hưởng đến chi phí và chất lượng. −−− o O o −−− Câu HỎI ôn tẬp
1. Thế nào là sản xuất và quản trị sản xuất? 11
2. Tại sao nói quản trị sản xuất là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp?
3. Nghiên cứu yếu tố đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất là gì?
4. Trình bày các đặc điểm cơ bản của hệ thống sản xuất hiện đại?
5. Hãy nêu các quyết định trong quản trị sản xuất?
6. Kỹ năng của người quản lý trong quản trị sản xuất là gì? CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 2: DỰ BÁO
I. KHÁI NIỆM VỀ DỰ BÁO.
Người ta thường nhấn mạnh rằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là
phần quan trọng trong hoạch định. Khi các nhà quản trị lên kế hoạch, trong hiện tại họ xác
định hướng tương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện. Bước đầu tiên trong hoạch định
là dự báo hay là ước lượng nhu cầu tương lai cho sản phẩm hoặc dịch vụ và các nguồn lực cần
thiết để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó.
Như vậy, dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong
tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được. Khi
tiến hành dự báo ta căn cứ vào việc thu thập xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để
xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học.
Dự báo có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác về tương lai. Nhưng để cho dự báo
được chính xác hơn, người ta cố loại trừ những tính chủ quan của người dự báo.
II. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH TÍNH.
Các phương pháp này dựa trên cơ sở nhận xét của những nhân tố nhân quả, dựa theo doanh
số của từng sản phẩm hay dịch vụ riêng biệt và dựa trên những ý kiến về các khả năng có liên
hệ của những nhân tố nhân quả này trong tương lai. Những phương pháp này có liên quan đến
mức độ phức tạp khác nhau, từ những khảo sát ý kiến được tiến hành một cách khoa học để
nhận biết về các sự kiện tương lai. Dưới đây là các dự báo định tính thường dùng:
2.1 Lấy ý kiến của ban điều hành.
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp. Khi tiến hành dự báo, họ lấy
ý kiến của các nhà quản trị cấp cao, những người phụ trách các công việc, các bộ phận quan 12
trọng của doanh nghiệp, và sử dụng các số liệu thống kê về những chỉ tiêu tổng hợp: doanh
số, chi phí, lợi nhuận...Ngoài ra cần lấy thêm ý kiến của các chuyên gia về marketing, tài
chính, sản xuất, kỹ thuật.
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là có tính chủ quan của các thành viên và ý
kiến của người có chức vụ cao nhất thường chi phối ý kiến của những người khác.
2.2 Lấy ý kiến của người bán hàng.
Những người bán hàng tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, do đó họ hiểu rõ nhu cầu,
thị hiếu của người tiêu dùng. Họ có thể dự đoán được lượng hàng tiêu thụ tại khu vực mình phụ trách.
Tập hợp ý kiến của nhiều người bán hàng tại nhiều khu vực khác nhau, ta có được lượng
dự báo tổng hợp về nhu cầu đối với loại sản phẩm đang xét.
Nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của người bán
hàng. Một số có khuynh hướng lạc quan đánh giá cao lượng hàng bán ra của mình. Ngược lại,
một số khác lại muốn giảm xuống để dễ đạt định mức.
2.3 Phương pháp chuyên gia (Delphi).
Phương pháp này thu thập ý kiến của các chuyên gia trong hoặc ngoài doanh nghiệp theo
những mẫu câu hỏi được in sẵn và được thực hiện như sau:
Mỗi chuyên gia được phát một thư yêu cầu trả lời một số câu hỏi phục vụ cho việc dự báo.
Nhân viên dự báo tập hợp các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc và tóm tắt lại các ý kiến của các chuyên gia.
Dựa vào bảng tóm tắt này nhân viên dự báo lại tiếp tục nêu ra các câu hỏi để các chuyên gia trả lời tiếp.
Tập hợp các ý kiến mới của các chuyên gia. Nếu chưa thỏa mãn thì tiếp tục quá trình
nêu trên cho đến khi đạt yêu cầu dự báo.
Ưu điểm của phương pháp này là tránh được các liên hệ cá nhân với nhau, không xảy ra va
chạm giữa các chuyên gia và họ không bị ảnh hưởng bởi ý kiến của một người nào đó có ưu
thế trong số người được hỏi ý kiến.
2.4 Phương pháp điều tra người tiêu dùng.
Phương pháp này sẽ thu thập nguồn thông tin từ đối tượng người tiêu dùng về nhu cầu hiện
tại cũng như tương lai. Cuộc điều tra nhu cầu được thực hiện bởi những nhân viên bán hàng
hoặc nhân viên nghiên cứu thị trường. Họ thu thập ý kiến khách hàng thông qua phiếu điều
tra, phỏng vấn trực tiếp hay điện thoại... Cách tiếp cận này không những giúp cho doanh
nghiệp về dự báo nhu cầu mà cả trong việc cải tiến thiết kế sản phẩm. Phương pháp này mất
nhiều thời gian, việc chuẩn bị phức tạp, khó khăn và tốn kém, có thể không chính xác trong
các câu trả lời của người tiêu dùng.
III. PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO ĐỊNH LƯỢNG.
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan
đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử
dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi .
Các bước tiến hành dự báo:
Xác định mục tiêu dự báo.
Xác định loại dự báo. 13 Chọn mô hình dự báo.
Thu thập số liệu và tiến hành dự báo.
Ứng dụng kết quả dự báo.
Tính chính xác của dự báo:
Tính chính xác của dự báo đề cập đến độ chênh lệch của dự báo với số liệu thực tế. Bởi vì
dự báo được hình thành trước khi số liệu thực tế xảy ra, vì vậy tính chính xác của dự báo chỉ
có thể đánh giá sau khi thời gian đã qua đi. Nếu dự báo càng gần với số liệu thực tế, ta nói dự
báo có độ chính xác cao và lỗi trong dự báo càng thấp.
Người ta thường dùng độ sai lệch tuyệt đối bình quân (MAD) để tính toán: âoaû giai n cuía âäúi tuyãût säú sai caïc Täøng n MAD = âoaûn giai n n - tãú thæûc cáöu u Nh baïo dæû cáöu Nhu i MAD i =1 = n
3.1 Dự báo ngắn hạn.
Dự báo ngắn hạn ước lượng tương lai trong thời gian ngắn, có thể từ vài ngày đến vài
tháng. Dự báo ngắn hạn cung cấp cho các nhà quản lý tác nghiệp những thông tin để đưa ra
quyết định về các vấn đề như:
− Cần dự trữ bao nhiêu đối với một loại sản phẩm cụ thể nào đó cho tháng tới ?
− Lên lịch sản xuất từng loại sản phẩm cho tháng tới như thế nào ?
− Số lượng nguyên vật liệu cần đặt hàng để nhận vào tuần tới là bao nhiêu ? Dự báo sơ bộ:
Mô hình dự báo sơ bộ là loại dự báo nhanh, không cần chi phí và dễ sử dụng. Ví dụ như:
− Sử dụng số liệu hàng bán ngày hôm nay làm dự báo cho lượng hàng bán ở ngày mai.
− Sử dụng số liệu ngày này ở năm rồi như là dự báo lượng hàng bán cho ngày ấy ở năm nay.
Mô hình dự báo sơ bộ quá đơn giản cho nên thường hay gặp những sai sót trong dự báo.
Phương pháp bình quân di động:
Phương pháp bình quân di động trung bình hóa các số liệu trong một giai đoạn gần đây và
số trung bình này trở thành dự báo cho giai đoạn tới. nA A
+ A + ...+ A ti F t 1t2 tn i 1 = = = t n n
Với: Ft - Dự báo thời kỳ thứ t; At-i - Số liệu thực tế thời kỳ trước (i=1,2,...,n)
n - Số thời kỳ tính toán di động
dụ 2-1: Ông B, nhà quản lý dự trữ, muốn dự báo số lượng hàng tồn kho - xuất kho hàng tuần. Ông ta nghĩ rằ g
n , nhu cầu hiện tại là khá ổn định với sự biến động hàng tuần không á
đ ng kể. Các nhà phân tích của công ty mẹ đề nghị ông lựa chọn để sử dụng số bình quân di
động theo 3,5,7 tuần. Trước khi chọn một trong số này, ông B quyế đị t nh so sánh tính chính
xác của chúng trong giai đoạn 10 tuần lễ ầ g n đây nhất đơ ( n vị: 10 r T iệu đồng). Kết quả bài toán:
− Tính toán bình quân di động 3, 5, 7 t ầ u n: Nhu cầu dự Dự báo Tuần l ễ trữ thực tế 3 tuần 5 tuần 7 tuần 1 100 2 125 3 90 14 Nhu cầu dự Dự báo Tuần lễ trữ thực tế 3 tuần 5 tuần 7 tuần 4 110 5 105 6 130 7 85 8 102 106,7 104,0 106,4 9 110 105,7 106,4 106,7 10 90 99,0 106,4 104,6 11 105 100,7 103,4 104,6 12 95 101,7 98,4 103,9 13 115 96,7 100,4 102,4 14 120 105,0 103,0 100,3 15 80 110,0 105,0 105,3 16 95 105,0 0 1 3,0 102,1 17 10 0 8 9 ,3 101,0 100,0 − Tính toán ộ đ lệch tuyệt đ i
ố bình quân MAD cho 3 loại ự d báo này: Nhu cầu dự 3 tuần 5 tuần 7 tuần Tuần lễ trữ thực tế Dự báo AD Dự báo AD Dự báo AD 8 102 106,7 4,7 104,0 2,0 106,4 4,4 9 110 105,7 4,3 106,4 3,6 106,7 3,3 10 90 99,0 9,0 106,4 16,4 104,6 14,6 11 105 100,7 4,3 103,4 1,6 104,6 0,4 12 95 101,7 6,7 98,4 3,4 103,9 8,9 13 115 96,7 18,3 100,4 1 4,6 102,4 12,6 14 120 105,0 15,0 103,0 1 7,0 100,3 19,7 15 80 110,0 30,0 105,0 25,0 105,3 25,3 16 9 5 105,0 10,0 103,0 8,0 102,1 7,1 17 100 98,3 1,7 101,0 1,0 100,0 0
Tổng độ lệch tuyệ đố t 104,0 i 92,6 96,3 MAD 10,4 9,26 9,63
Độ chính xác của dự báo bình quân di động 5 tuần là tốt nhất, vì thế ta sử dụng phương
pháp nầy để dự báo nhu cầu dự trữ cho tuần kế tiếp, tuần thứ 18.
115+ 120 + 80 + 95 + 100 =
102 hay 1.020 triệu đồng 18 F = 5
Phương pháp bình quân di động có quyền số. Trong
phương pháp bình quân di động được đề cập ở phần trên, chúng ta xem vai trò của
các số liệu trong quá khứ là như nhau. Trong một vài trường hợp, các số liệu nầy có ảnh
hưởng khác nhau trên kết quả dự báo, vì thế, người ta thích sử dụng quyền số không đồng đều
cho các số liệu quá khứ. Q
uyền số hay trọng số là các con số được gán cho các số liệu quá h
k ứ để chỉ mức độ quan trọng của chúng ảnh hưởng đến kết quả dự báo. Quyền số lớn được
gán cho số liệu gần với kỳ dự báo nhất để ám chỉ ảnh hưởng của nó là lớn nhất. Việc chọn các
quyền số phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của người dự báo. Công thức tính toán: 15 nA k.
Với: Ft - Dự báo thời kỳ thứ t t i i
At-i - Số liệu thực tế thời kỳ trước (i=1,2,...,n) i = F = 1 tn
ki - Quyền số tương ứng ở thời kỳ i ki i =1
Ví dụ 2-2: Giả sử rằng ta có quyền số của tuần gần nhất là 3, cách 2 tuần trước là 2,5; cách
3 tuần trước là 2 ; 4 tuần trước là 1,5 ; 5 tuần trước là 1. Theo ví dụ 2.1, ta tính dự báo nhu cầu ự
d trữ cho tuần lễ thứ 18 cho thời kỳ 5 tuần như sau: + + + + ( ) 1 x 115 ( 5 , 1 x 120 ) ( 2 x 80 ) ( 5 , 2 x 95 ) ( 3 x 100 ) F = = 2 ,
99 5 hay 993 triệu đồng 18 10
Cả 2 phương pháp bình quân di ng và bình quân di độ
động có quyền số đều có ưu điểm là
san bằng được các biến động ngẫu nhiên trong dãy số . Tuy vậy, chúng đều có nhược điểm sau:
− Do việc san bằng các biến động ngẫu nhiên nên làm giảm độ nhạy cảm đối với những
thay đổi thực đã được phản ánh trong dãy số.
− Số bình quân di động c ư
h a cho chúng ta xu hướng phát triển của dãy số một cách tốt
nhất. Nó chỉ thể hiện sự vận động trong quá khứ chứ chưa thể kéo dài sự vận động đó trong t ơ ư ng lai.
Phương pháp điều hòa mũ.
Điều hòa mũ đưa ra các dự báo cho giai đoạn trước và thêm vào đó một lượng điều chỉnh
để có được lượng dự báo cho giai đoạn kế tiếp. Sự điều chỉnh này là một tỷ lệ nào đó của sai
số dự báo ở giai đoạn trước và được tính bằng cách nhân số dự báo của giai đoạn trước với ệ h
số nằm giữa 0 và 1. Hệ số này gọi là hệ số điều hòa. Công thức tính nh sau: ư F = F( A F ) t t 1 t 1 t 1 Trong
đó : F t - Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp.
F t -1 - Dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước.
A t -1 - Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1
Ví dụ 2-3: Ông B trong ví dụ 2.1, nói vớ ở
i nhà phân tích công ty mẹ rằng, phải dự báo nhu
cầu hàng tuần cho dự trữ trong nhà kho của ông. Nhà phân tích đề nghị ông B xem xét việc sử ụ
d ng phương pháp điều hòa mũ với các hệ số điều hòa 0,1 ; 0,2 ; 0,3 . Ông B quyết định so sánh m c
ứ độ chính xác của dự báo ứng với từng hệ số đ
cho giai oạn 10 tuần lễ gần đây nhất. Kết quả bài toán:
− Chúng ta tính toán dự báo hàng tuần cho tuần lễ thứ 8 đến tuần lễ thứ 1 . 7 Tất cả dự báo của tuần lễ ứ th 7 được chọ ộ n m t cách ngẫu nh ê
i n, dự báo khởi đầu thì rất cần thiết tro g n
phương pháp điều hòa mũ. T ô h ng thường g
n ười ta cho các dự báo này bằng với giá trị th c ự của giai đoạn.
Tính toán mẫu - dự báo cho tuần lễ thứ 8:
α =0,1 → F8 = 85 + 0,1(85-85) = 85
F9 = 85 + 0,1(102 - 85) = 86,7
α =0,2 → F9 = 85 + 0,2(102 - 85) = 88,4
− Sau đó ta tính độ lệc h tu ệ y t đối bình u q ân M D A cho 3 d báo nói trên: ự Nhu cầu dự α =0,1 α =0,2 α =0,3 Tuần lễ trữ thực tế Dự báo AD Dự báo A D D ự báo AD 8 102 85,0 17,0 85,0 17,0 85,0 17,0 9 110 86,7 23,3 88,4 21,6 90,1 1 9,9 10 90 89,0 1,0 92,7 2,7 96,1 6,1 11 105 89,1 15,9 92,2 12,8 94,3 10,7 12 95 90,7 4,3 94,8 0,2 97,5 2,5 16 13 115 91,1 23,9 94,8 20,2 96,8 18,2 14 120 93,5 26,5 98,8 21,2 102,3 17,7 15 80 96,2 16,2 103,0 23,0 107,6 27,8 16 95 94,6 0,4 98,4 3,4 99,3 4,3 17 100 94,6 5,4 97,7 2,3 98,0 2,0
Tổng độ lệch tuyệt đối 133,9 124,4 126,0 MAD 13,39 12,44 12,6
Hệ số điều hòa α =0,2 cho chúng ta độ chính xác cao hơn α=0,1 và α=0,3.
Sử dụng α = 0,2 để tính dự báo cho tuần thứ 18 : F18 = F17 + α ( A17 - F17)
= 97,7 + 0,2(100 - 97,7) = 98,2 hay 982 triệu đồng.
Phương pháp điều hòa mũ theo xu hướng.
Chúng ta thường xem xét kế ạ
ho ch ngắn hạn, thì mùa vụ và xu hướng là nhân tố không
quan trọng. Khi chúng ta chuyển từ dự báo ngắn hạn sang dự báo trung hạn thì mùa vụ và xu
hướng trở nên quan trọng hơn. Kết hợp nhân tố xu hướng vào dự báo điều hòa mũ được gọi là
điều hòa mũ theo xu hướng hay điều hòa đôi. Vì
ước lượng cho số trung bình và ước lượng cho xu hướ đượ ng
c điều hòa cả hai. Hệ số
điều hòa α cho số trung bình và hệ số điều hòa β cho xu hướng, được sử dụng trong mô hình này . Công thức tính toán như sau: FTt = St - 1 + T t - 1
Với: St = FTt + α (At -FTt )
Tt = Tt - 1 + β (FTt - FTt - 1 - Tt - 1 ) Trong
đó FTt - Dự báo theo xu hướng trong giai đoạn t
St - Dự báo đã được điều hòa trong giai đoạn t
Tt - Ước lượng xu hướng trong giai đoạn t
At - Số liệu thực tế trong giai o đ ạn t t
- Thời đoạn kế tiếp.
t-1 - Thời đoạn trước.
α - Hệ số điều hòa trung bình có giá trị từ 0 1 →
β - Hệ số điều hòa theo xu hướng có giá trị từ 0 → 1
Ví dụ 2-4: Ông A muốn dự báo số lượng hàng bán ra của công ty để nhằm lên kế hoạch
tiền mặt, nhân sự và nhu cầu năng lực cho tương lai. Ông tin rằng trong suốt giai đoạn 6 tháng
qua, số liệu lượng hàng bán ra có thể đại diện cho tương lai. Ông xây dự báo điều hòa mũ
theo xu hướng cho số lượng hàng bán ra ở tháng thứ 7 nếu α = 0,2 ; β=0,3 và số liệu bán ra trong quá kh nh ứ sau ( ư đơn vị: 10 r T iệu đồng). Tháng (t) 1 2 3 4 5 6 Doanh số bán (At) 130 136 134 140 146 150 Kết quả bài toán:
− Chúng ta ước lượng dự báo bắt đầu vào tháng 1 bằng dự báo sơ bộ, tức là bằng số liệu
thực tế. Ta có: FT1 = A1 = 130 − ướ
Chúng ta c lượng phần tử xu hướng bắt đầu. Phương pháp để ước lượng phần tử xu ư
h ớng là lấy số liệu thực tế của tháng cuối cùng trừ số liệu thực tế tháng đầu tiên, sau đó chia
cho số giai đoạn trong kỳ đang xét. − − A A 150 130 T 6 1 = = = 4 1 5 5
− Sử dụng dự báo sơ bộ và phần tử xu hướng bắt đầu để tính dự báo doanh số bán ra trong
từng tháng cho đến tháng thứ 7. 17
Dự báo theo xu hướng cho tháng thứ 2: FT2 = S1 T + 1
S1 = FT1 + α (A1 - FT1 ) = 130 + 0,2( 130 - 130 ) = 130 T1 = 4 → FT2 = 130 + 4 = 134
Dự báo theo xu hướng cho tháng thứ 3: FT3 = S2 + 2 T
S2 = FT2 + α (A2 - FT2 ) = 134 + 0,2( 136 - 134 ) = 134,4
T2 = T1 + β(FT2 - FT1 - T1 ) = 4 + 0,3 (134 - 130 - 4) = 4
→ FT3 = S2 + T2 = 134,4 + 4 = 138,4
Dự báo tương tự cho các tháng 4, 5, 6, 7 ta được bảng sau: Tháng (t) Doanh số bán (At) St - 1 Tt - 1 FTt 1 130 - - 130,00 2 136 130,00 4,00 134,00 3 134 134,40 4,00 138,40 4 140 137,52 4,12 141,64 5 146 141,31 3,86 145,17 6 150 145,34 3,76 149,10 7 - 149,28 3,81 153,09
3.2 Dự báo dài hạn.
Dự báo dài hạn là ước lượng tương lai trong thời gian dài, thường hơn một năm. Dự báo
dài hạn rất cần thiết trong quản trị sản xuất để trợ giúp các quyết định chiến lược về hoạch
định sản phẩm, quy trình công nghệ và các phương tiện sản xuất. Ví dụ như:
− Thiết kế sản phẩm mới.
− Xác định năng lực sản xuất cần thiết là bao nhiêu ? Máy móc, thiết bị nào cần sử dụng và
chúng được đặt ở đâu ?
− Lên lịch trình cho những nhà cung ứng theo các hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu dài hạn.
Dự báo dài hạn có thể được xây dựng bằng cách vẽ một đường thẳng đi xuyên qua các số
liệu quá khứ và kéo dài nó đến tương lai. Dự báo trong giai đoạn kế tiếp có thể được vẽ vượt
ra khỏi đồ thị thông thường. Phương pháp tiếp cận theo kiểu đồ thị đối với dự báo dài hạn có
thể dùng trong thực tế, nhưng điểm không thuận lợi của nó là vấn đề vẽ một đường tương ứng
hợp lý nhất đi qua các số liệu quá khứ này. Doanh số Đường xu hướng Thời gian
Phân tích hồi qui sẽ cung cấ ộ
p cho chúng ta m t phương pháp làm việc chính xác để xây dựng đườn g dự báo theo xu hướng.
Phương pháp hồi qui tuyến tính. 18
Phân tích hồi qui tuyến tính là một mô hình dự báo thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thu c
ộ với hai hay nhiều biế độ
n c lập. Trong phần này, chúng ta chỉ xét đến một biến độc lập
duy nhất. Nếu số liệu là một chuỗi theo thời gian thì biến độc lập là giai đoạn thời gian và
biến phụ thuộc thông thường là doanh số bán ra hay bất kỳ chỉ tiêu nào khác mà ta muốn dự báo.
Mô hình này có công thức: Y = ax + b ∑ n xy − ∑ ∑ ∑ 2
x y − ∑ ∑ x xy a = x y ; b = ∑ 2 n x ( 2 x )2 n x ( 2 x )
Trong đó : y - Biến phụ thuộc cần dự báo. x - Biến độc lập
a - Độ dốc của đường xu hướng b - Tung độ gốc n - Số lượng quan sát Trong
trường hợp biến độc lập x được trình bày thông qua từng giai đoạn theo thời gian và
chúng phải cách đều nhau ( như : 2002, 2003, 2004...) thì ta có thể điều chỉnh lại để sao cho
∑x = 0 . Vì vậy việc tính toán sẽ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn nhiều.
− Nếu có một số lẻ lượ g
n mốc thời gian: chẳng hạn l à 5, thì giá trị của x được ấn định như
sau : -2, -1, 0, 1, 2 và như thế ∑x = 0 , giá trị của x được sử dụng cho dự báo trong năm tới là +3.
− Nếu có một số chẳ
n lượng mốc thời gian: chẳn
g hạn là 6 thì giá trị của x được ấn định là
: -5, -3, -1, 1, 3, 5. Như thế ∑x = 0 và giá trị của x đ ợ
ư c dùng cho dự báo trong năm tới là +7.
Ví dụ 2-5: Một hãng sản xuất loại độ g
n cơ điện tử cho các van khởi động trong ngành công
nghiệp, nhà máy hoạt động gần hết công suất suố ộ
t m t năm nay. Ông J, người quản lý nhà á
m y nghĩ rằng sự tăng trưởng trong doanh số bán r
a vẫn còn tiếp tục và ông ta muốn xây
dựng một dự báo dài hạn để hoạch định nhu cầu về máy móc thiết bị trong 3 năm tới. Số
lượng bán ra trong 10 năm q a u được ghi lại n ư h sau: Năm S ố lượng bán Năm Số lượng bán 1 1.000 6 . 2 000 2 1.300 7 2.200 3 1.800 8 2.600 4 2.000 9 2.900 5 2.000 10 3.200 Kết quả bài toán:
− Ta xây dựng bảng tính để thiết lập các giá trị: Nă m Lượng bán (y) Th.gian (x) x2 xy 1 1.000 -9 81 -9.000 2 1.300 -7 49 -9.100 3 1.800 -5 25 -9.000 4 2.000 -3 9 -6.000 5 2.000 -1 1 -2.000 6 2.000 1 1 2.000 7 2.200 3 9 6.600 8 2.600 5 25 13.000 9 2.900 7 49 20.300 10 3.200 9 81 28.800 Tổng 21.000 0 330 35.600 19
nxy − ∑ xyxy 600 . 35 a = = = = 8 , 107
nx2 ( x )2x2 330 2 ∑ ∑ − ∑ ∑ ∑ x y x xy y 000 . 21 b = = = = 100 . 2
nx2 ( x )2 n 10
− Dùng phương trình hồi qui tuyến tính để dự báo hàng bán ra trong tương lai: Y = ax + b = 107,8x + 2.100
− Để dự báo cho hàng bán ra trong 3 năm tới ta thay giá trị của x lần lượt là 11, 13, 15 vào phương trình.
Y11 = 107,8 . 11 + 2.100 = 3.285 ≈ 3.290 đơn vị
Y12 = 107,8 . 13 + 2.100 = 3.501 ≈ 3.500 đơn vị
Y13 = 107,8 . 15 + 2.100 = 3.717 ≈ 3.720 đơn vị
Trường hợp biến độc lập không phải là biến thời gian, hồi qui tuyến tính là một nhóm các
mô hình dự báo được gọi là mô hình nhân quả. Mô hình này đưa ra các dự báo sau khi thiết
lập và đo lường các biến phụ thuộc với một hay nhiều biến độc lập.
Ví dụ 2-6: Ông B, nhà tổng quản lý của công ty kỹ nghệ chính xác nghĩ rằng các dịch vụ ỹ
k nghệ của công ty ông ta được cung ứng cho các công ty xây dựng thì có quan hệ trực tiếp ế
đ n số hợp đồng xây dựng trong vùng của ông ta. Ông B yêu cầu kỹ sư dưới quyền, tiến hành
phân tích hồi qui tuyến tính dựa trên các số liệu quá khứ và vạch ra kế hoạch như sau :
Xây dựng một phương trình hồi qui cho dự báo mức độ nhu cầu về dịch vụ của công ty n ô g.
Sử dụng phương trình hồi qui để dự báo mức độ nhu cầu trong 4 quí tới. Ước lượng trị
giá hợp đồng 4 quí tới là 260, 290, 300 và 270 (ĐVT:10 Triệu đồng). Xác đị ứ
nh m c độ chặt chẽ, các mối liên hệ gi a nhu c ữ
ầu và hợp đồng xây dự đượ ng c đưa ra.
Biết số liệu từng quí trong 2 năm qua cho trong bảng:(đơn vị: 10 Triệ u đồng). Năm Qúi Nhu cầu của công ty
Trị giá hợp đồng thực hiện 1 8 150 2 10 170 1 3 15 190 4 9 17 0 1 12 180 2 13 190 2 3 12 200 4 16 220 Kết quả bài toán:
Xây dựng phương trình hồi qui.
− Ông A xây dựng bảng tính như sau: Thời Nhu u Tr cầ ị giá hợp đồn g x2 xy y2 20 gian (y) (x) 1 8 150 22.500 1.200 64 2 10 170 28.900 1.700 100 3 15 190 36.100 2.850 225 4 9 170 28.900 1.530 81 5 12 180 32.400 2.160 144 6 13 190 36.100 2.470 169 7 12 200 40.000 2.400 144 8 16 220 48.400 3.520 256 Tổng 95 1.470 273.300 17.830 1.183
− Sử dụng công thức ta tính toán được hệ số a = 0,1173 ; b = -9,671
− Phương trình hồi qui tìm được là: Y = 0,1173x - 9,671
Dự báo nhu cầu cho 4 quí tới: Ông A dự báo nhu cầu của công ty bằng cách sử dụng
phương trình trên cho 4 quí tới như sau:
Y1 = (0,1173 x 260) - 9,671 = 20,827; Y2 = (0,1173 x 290) - 9,671 = 24,346
Y3 = (0,1173 x 300 )- 9,671 = 25,519; Y4 = (0,1173 x 270) - 9,671 = 22,000
Dự báo tổng cộng cho năm tới là:
Y = Y1+ Y2 +Y3 +Y4 = 20,827+ 24,346+25,519+22,000= 92,7≈ 930triệu đồng.
Đánh giá mức độ chặt chẽ mối liên hệ của nhu cầu với số lượng hợp đồng xây dựng. ∑ n xy− ∑ ∑ x y r = [ n
x2 ( x )2 ][ n
y2 ( y )2 ] 8 830 . 17 x1 95 x 470 . 990 . 2 = = ≈ 894 , 0 2 2 8 , 345 . 3 ( 8 300 . 273 x1470 )( 8 183 . 1 x95 )
r2 = 0,799 ; trong đó r là hệ số tương quan và r2 là hệ số xác định
Rõ ràng là số lượng hợp đồng xây dựng có ảnh hưở ả
ng kho ng 80% ( r2 = 0,799 ) của biến số đượ
c quan sát về nhu cầu hàng quí của công ty.
Hệ số tương quan r giải thích tầm quan trọng tương đối của mối quan hệ giữa y và x; dấu
của r cho biết hướng của mối quan hệ và giá trị tuyệt đối của r chỉ cường độ của mối quan hệ,
r có giá trị từ -1→ +1. Dấu của r luôn luôn cùng với dấu của hệ số a. Nếu r âm chỉ ra rằng giá
trị của y và x có khuynh hướng đi ngược chiều nhau, nếu r dương cho thấy giá trị của y và x i đ cùng chiều nhau. ướ
D i đây là vài giá trị của r:
r = -1. Quan hệ ngược chiều hoàn toàn, khi y tăng lên thì
x giảm xuống và ngược lại.
r = +1. Quan hệ cùng chiều hoàn toàn, khi y tăng lên thì x cũn g tăng và ngược lại. r = 0. Không có m i ố quan hệ giữa x và y.
Tính chất mùa vụ trong dự báo chuỗi thời gian.
Loại mùa vụ thông thường là sự lên xuống xảy ra trong vòng một năm và có xu hướng lặp
lại hàng năm. Những vụ mùa này xảy ra có thể do điều kiện thời tiết, địa l ý hoặc do tập quán
của người tiêu dùng khác nhau... Cách
thức xây dựng dự báo với phân tích hồi qui tuyến tính khi vụ mùa hiện diện trong
chuỗi số theo thời gian. Ta thực hiện các bước:
Chọn lựa chuỗi số liệu quá khứ đại diện.
Xây dựng chỉ số mùa vụ cho từng giai đoạn thời gian.
Với y - Số bình quân của các thời kỳ cùng tên y i i I = i
y - Số bình quân chung của tất cả các thời kỳ tro g n dãy số. y 0 0 Ii
- Ch số mùa vụ kỳ th i. ứ
Sử dụng các chỉ số ù m a vụ để ó h a giải tính chất mù ụ a v của số liệu.