ỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
GS.TS. Phạm Văn Đức (chủ biên)
GIÁO TRÌNH
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN



Hà Nội, tháng 6 năm 2018
MỤC LỤC


I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC................................................................1
1. Khái lược về triết học.........................................................................................................................1
2. Vấn đề cơ bản của triết học...............................................................................................................9
II. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC...........................................................................................14
1. L ch s tri t h c ph ng Đông ế ươ 14
2. Lịch sử triết học phương Tây !
"#$%&44
'()*+,-./011(,234)(,5163"03$%7,44
2. Đối tượng và chức năng của Triết học Mác - Lênin.......................................................................68
8
9:;<=>?@
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.................................................................................................................72
1. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất..........................................................................72
2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về ý thức.............................................................................73
3. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức...........................76
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT...................................................................................................79
1. Siêu hình và biện chứng....................................................................................................................79
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật...........................................................................................83
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG.............................105
1. Nguồn gốc, bản chất của nhận thứcError! Bookmark not defined.
2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức!A
3. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức!B
4. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý
5. Các nguyên tắc phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng đối với nhận thức và thực tiễn
A

9:;<=%CD
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI......................................................................118
1. Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vận động, phát triển xã hộiEEF
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuấtEEEEEEEEB
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hộiEEE8G
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên 8B
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC..............................................................................................................135
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp...............................................135
2. Dân tộc và môi quan hệ giai cấp - dân tộc.....................................................................................147
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI..................................................................................152
1.Nhà nước...........................................................................................................................................152
2. Cách mạng xã hộiError! Bookmark not defined.
IV. Ý THỨC XÃ HỘI.........................................................................................................................166
1. Khái niệm tồn tại xã hội..................................................................................................................166
2. Ý thức xã hội....................................................................................................................................167
V.TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI.....................................................................................................178
1. Quan niệm con ngườiFH
2. Hiện tượng tha hoá con người và vấn đề giải phóng con ngườiHA
3. Vai trò c a qu n chúng nhân dân và cá nhân trong l ch s trong tri t h c Mác - ế
Lênin188
G
"#$%&I<<
I. BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRONG
THỜI ĐẠI NGÀY NAY......................................................................................................................193
1. Điều kiện lịch sử mới tác động đến triết học Mác - Lênin...........................................................193
2. Những yêu cầu bảo vệ và phát triển triết học Mác - Lênin hiện nay..........................................196
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VỚI CÁC KHOA HỌC TRONG THỜI ĐẠI
NGÀY NAY..........................................................................................................................................197
1. Mối quan hệ giữa Triết học Mác - Lênin với khoa học tự nhiên-công nghệ hiện đại và những vấn đề đặt
ra trong phát triển triết học hiện nay................................................................................................197
2. Mối quan hệ giữa Triết học Mác - Lênin với khoa học xã hội - nhân văn và những vấn đề đặt ra trong
phát triển triết học hiện nay...............................................................................................................200
III. VAI TRÒ CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỐI VỚI NHẬN
THỨC VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU.............................................................208
1. Vấn đề bảo vệ môi trường...............................................................................................................208
2. Vấn đề chiến tranh và hòa bình.....................................................................................................210
3. Vấn đề phát triển bền vững............................................................................................................211
IV. VAI TRÒ CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỐI VỚI LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CỦA SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.................................212
1. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin đối với lý luận và thực tiễn của
sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.............................................................................................212
2. Những vấn đề đặt ra cho sự phát triển Triết học Mác - Lênin đối với lý luận và thực tiễn của sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay..............................................................................................................218
V. ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG CÓ HIỆU QUẢ TRIẾT HỌC MÁC -
LÊNIN HIỆN NAY..............................................................................................................................222
1. Về tri thức lý luận Triết học và Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.....................222
2. Về tri thức khoa học cụ thể.............................................................................................................223
3. Về kinh nghiệm thực tiễn................................................................................................................224
4. Về phẩm chất chính trị, đạo đức....................................................................................................225
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Chương 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học
1.1. Nguồn gốc của triết học
%.JK1LMN,OP1Q3*R31S34)3M+,T1(,5163()*+,U3V
WX-.WYZ[3SJK11+,,)\]MV1^15]_
*515]_`1N,3031(a1YJ-bJ,Lc34)YLMN,1+,d
*N,e1Q31(,5163fag1,h]Xia,7TJ.3jakl31'3151^
1k1N,fmK,-c,JK11(O*Kg1*n34)o'/011(,2-bJ,T-bM0T
]M)63M+,T-c,]p-6*q3*0/Qa3[a-rP1Q3-.MN1
*K1'31,s34)JO*mo01NM()tLaP1aZ513ag1T3j1uh
1l/V015,c,fava)-.15,c,34)3u3M+,(,5163
L.wN1(,1Q3LxLaPf)g134)YLMN,
c,1u303L.JK1O10,x1Q3fmK,T1(,51633jakl3P
1Q
3-.akl3fmK,
Nguồn gốc nhận thức
P1Q315,c,L.JK1a3[a1',7T]03va)34)3M+,
rJR1Ln3oyT1waZaZr1MN,-.1uzaZ71a_L.LMN,O1(,51
Lx*[a1,7J.3M+,wS*2,V,1u315,c,{u|fava)+,
aZ714Z]51l,t,2a{,51(+,(N3TJkT/,LXu3E34)JO1(M
303va),hJ*[Zf}33VJ-.M)1U1.taZr1MN,*2,V,
1u3J6,,h1q~3)M34)1waZaZr1MN,-.1uzaZ7
14ZL.]M1.t3Ya3aZh1[1MN,-.t1X,0Mo]),X
1•J,0MT>0,-P1,0MT)J),0M+,]p1(,5163()*+,3€L.1+,]poaZ
,VJ-.1a•//NJ-,34)303LMN,O1waZaZr1MN,-.1X,0M
aZ714ZwaZaZr1MN,*q31)Z15{‚1(,5163$O1Q31waZ
LxLaP*[a1,71(MLn3oy11UYLMN,
(Mva01(Ool-.3V,{,515,c,T1^{c33M+,3j],
,hJ-.3j1(,1Q3-r15,c,>)*[aL.t1(,1Q33ƒ12T(,7L„T3VJ
1u:[w[3S-c,o'1,5{K34)oVfag1-.*+,olTP1Q334)3M
+,o…*N1*51(O*K3)M1(M-,h3,V,1u315,c,JK1303h
1lTLM,3-.YvaV"l,va)h,t)30,*m{,51-.30,3){,51L.*l,
1q*k1+,L.*KL'3*†,‡,P1Q3.Z3.va)1YJoYaoˆ3
*530,3aTtvaZLaP13a'/011(,234)1waZ1(^a1q-.
bL'3]0,va011(Mva01(OP1Q3o…*5L}3L.J3M303va)*,2JT
va),hJ3ag1-r15,c,-.-r-),1(34)3M+,1(M15,c,*j
O1.jL.L}31(,5163fag1,h-c,1303L.JK1LMN,O1waZLx
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
LaP*l,LP/-c,303,0MLx1X,0M-.1(,51LxaZr1MN,
.M1+,d*N,T],303LMN,O1(,1Q33†U1(M1O1(N1VJNT
waq/-.o]),T303]M)63*K3LP/3)O1.T1O1(,5163*j
-),1(†L.wNP1Q3LxLaP1dq/T,V,vaZ511g13V303-g*rLxLaP
3a-r1',7TfmK,T1waZ^{ad,*[aLn3oy1(,5163-.1c,1P1+,]p
(adT1(,5163-iL.1(,1Q3{)M1(SJTL.‰]M)6334)303]M)63Š
(M.ObJ*jT1(,51631'3M,L.3joQJhJ)1(MJOJ6,
1(u1ah34)YLMN,)Z3V‹)1T.1(,5163o0LP/()(,51633d*,2
Q3U15]_T-i*k1+,L..]M)63{03]M)'waq/*j
34)1(,5163TJK1JR1/V01O1(N3)3uJak,34)303]M)63
3aZ7.TJR1]03LN,j,L7akl3P1Q334)3u1(,5163
(,5163]X12fag1,h1^JV*g11(lTJ./V,w')-.M3031(,1Q3
]03*2]0,va01-.*ncQwƒ03LMN,O1(,1Q312U15
]_1Q1'3()*mVZo,]0/M/}T*)wN,ra1.1'a
J.-ro)a+,1)f5/-.M1(,1Q3363T1M063TZ63Th1aP1T],5
1(}3TvaYo'-.3V3u1(nEUYaŒa1+,{gZ,+*m*N11c,JQ3]0('3(z
*5*K-i3†],53M+,,h)Z],N3,V,/ia63d*N,*m
/01,h()t1_Lh*R3{,h13Y*l,34)312+,-.t1_Lh.Z*m
1(U1.t‰3a|J'3-.Š1(MK,6)-.],51(}3d*N,j//[
1NM7JK1ol]pva)34)15,c,
:')1(7t1(,1Q3-PZT1(,5163
()*+,-.]0,va013031(,1Q3(,7L„1.LaP1aZ51T1(M*j3jt
]0,,hJT/NJ1(S-.vaZLaP1E34)JO
-PZTj,*5akl3P1Q334)1(,5163L.j,*5o'O
1.T/011(,234)1waZ1(^a1qT34)bL'3]0,va011(MP1Q3
34)3M+,(,1Q312T(,7L„-r15,c,*5JK1,),*MNg1*n
/V,*q31dq/T1(^a1qj)T]0,va01j)1.t]0,,hJT
/NJ1(STva)*,2JTvaZLaP1TLaP1aZ51E*4oQ3/dva01*2,V,1u315
,c,(,5163()*+,*0/Qa3[a*j34)P1Q3:Ma3[a34)o'1k
1N,T3M+,]X1‡)Jm-c,3031(,1Q3(,7L„T3ƒ3{K-r15,c,T3.
]X1‡)Jm-c,303,V,1u334)3031u*,ra-.,0MLx1X,0MwaZ
1(,5163{ˆ1*[a1^3031(,51LxT1^o']XM)T1^1OZ7ao'1X10,Tw[
O1.303h1lt1(,1Q33ag1-r15,c,
(,51633~fag1,h],]M1.1Q334)LM.,+,*mO1.
*q3JK1-l,2a{,51g1*n-.1(73oU*jT1waZ3M+,3€*m*N1
*51(O*K3j]Vb(}1()*q330,3a1(MJaX-.to'],hT
,h1q(,7L„
Nguồn gốc xã hội
(,5163]X()*+,1(MfmK,JXJaK,wmJ)"03j,•
•J•a/L,Ž•,LL•\8!!8`!""#$%#"&#'(")""*+"
Wa{•f‘M(w;,-•(o,1ZW(•oo,
8
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
‰(,5163]X1(•MLLy{7M.,15,c,T3€{Kj3]X1k1N,
{7M.,3M+,Š
8
(,5163()*+,],roVfag1fmK,*m3jo'/Y
3XL)M*K-.LM.,+,*mfag1,h,),3g/Q3L.],35*K3KoV
aZ714Z1)(mT35*K3,5JtaXLh*mO1.T/1Q3oVfag1
w')1(7oUta1Y-r1L,haoVfag1*mf03*n-.U1(O*K]0/01
1(,2mK,3j,),3g/-.N0/{Q3,),3g/.]ˆ3*m*q3LaP1j).
c3T3X3ƒ1(g0/-.*,ra†)Lq,u3,),3g/*41(U1.T‰1^3’L.1X,
1c34)fmK,{,51.34Y34)fmK,Š
ˆL,r-c,303,h1qfmK,-^)7aL.L)M*K1(uj3*m103]‡,
L)M*K3Y1)Z(u1Q3fag1,h-c,1u303L.JK11[Lc/fmK,T3j-n
15fmK,f03*n.M15]_$T,0Mwƒ3-..1(+*mMN1
*K]03aZ7,h/[Lc/vax1K3T1bLtT*,r34T.{aXT{,
LuE*m3}x*5-,h363.(,1Q31M063T*n)LxT1,7-bT363T
/0/LaP1TZ63E*m*q3,VwNZ
G
“)L.1[Lc/1(u1Q3*m*q3fmK,
u1,ra1(6-6[Lc/.Z3j*,ra],h-.a3[a,73QaT3jb
L'3h1lM0303va),hJTva)*,2J1.631aZ51TLxLaPt
+,fag1oˆ31(M1[Lc/.Z*mh1lM01.3X1(,1Q31+,*N,
wc,wN303va)*,2JT303631aZ51LxLaPE3j1uh1lT,V,1u3
*q3o'-P*KTvaZLaP1)Z303va)hYvaV34)JK1*l,1qg1
*nT*q3fmK,3XPL.303.1X10,T3031(,51,)\”,o•J)T
)•T3ML)(oTW,LMoM/•(`T1Q3L.303.11UrJl,va)h,t)303
1(,51,)-c,3K,ak34)JOT"03Pf•1•‰031(,51,)]XJ63L7
gJ1^1(0,*g1–6L.oV/|J34)1+,*N,34)JOT34)wY1K3JOTJ.
w†ot)1,15g1Tvax,0-.-XO*q31P/1(aLN,1(Mt1
1U1(,5163Š
A
(,5163fag1,h1(MLn3oyLM.,+,-c,t*,ra],h-PZ
-.3~1(Mt*,ra],h-PZ$L.K,wa34)-g*rakl3fmK,
34)1(,5163‰(,5163ŠL.1aP1t*q3oywƒL[*[a1,71(M1(+
/0,M3()1•†1aP1t‰(,51,)Š\W,LMoM/Mo`*[a1,7fag1,hU
•()3L,1aoTwS*23~+,,73Qa-r{V3g134)o'-P1
j,303]03T1(,51633~()*+,],fmK,LM.,+,*m*N1*5JK1
1(O*K1*l,3)M34)oVfag1fmK,T/Y3XL)M*KfmK,O
1.T34)3V,1*l,1^)wT1taj)1L,haoVfag1*q3LaP1*nT,),
3g//Yj)(˜-.JNT.c3()*+,(MJK1fmK,-PZT1[Lc/
-"03-.W™•T./0121P/Tf{u1(nval3,)T.K,T8!!AT1(A—
"03-.W™•T./0121P/88Tf{u1(nval3,)T.K,TBBAT1(8HH
•J•",3)•L%)))o3$#.(")""",
144555,"++"#5.+$,.&4)"""4("4"4(")"""3$#.,&+
"03-.W™•\8!!A`T./01T1Tf{šC›;.K,1(
A—
6œ•žŸ Ÿ¡•¢789:;:<;=8>?@A8=9:BCD8EC;=8>;9:FGHI\8!!`T
1441+.'.1,J,4$.4$.#41+.'.14#+"'46-4K+.'.K#,&,
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
1(u1Q3fag1,hT,0Mwƒ3-..1(+O1.-./011(,2T303.
1X10,*m*4bL'31waZ*21(^a1qj)T]0,va01j)Th1lj)
1M.{K1(,1Q31+,*N,-.303,h1q34)1k1N,fmK,*2fYZw'7
303631aZ51T303LxLaPT3031(,511aZ51c,o'1k1N,J)1u/0/Lx34)
35*KoUta1Y-r1L,haoVfag1T34)1(P11',),3g/-.34){KJ0Z.
c3T1(,5163T1'j*mJ)1(MJO1u,),3g/oYaoˆ3Tj3X]),
1u*VL./ƒ33MLq,u334)t,),3g/TtL'3LqfmK,
g1*n
akl3P1Q3-.akl3fmK,34)o'()*+,34)1(,51633~
L.o'/Y3,)3j1u3g11*l,*2,2a1(,5163*m()*+,1(M*,ra],h
.M-.-c,t1,r*r15.M(M1'31534)fmK,LM.,+,
]MV),ObJ1(bJbJ1(c3T1(,5163U1•o)Z(aM)
-.£Kd*N,*ra{ˆ1*[a1^o'()M,V34)3031(,51,)‹X,ra
+,1(Mol6*q3fmK,1^)P)Z'1()3m,-./7/01+
]0vaZ51L,h1U3V/XLi/YZ‹Xu1va)*,2JT63
1aZ51/V,Jm,*5,ra15ho)aJc,*q3]¤*n€3jt.
1(,5163/V,Zo,JNol34)JO*2{VM-h631aZ51Tva)*,2JJ.
63ML.3YLx
'3()t{‚3Q12,ho'O1.1(,5163,h]X
3†,ra)ol1.,L,ha1(,51631.-b1+,d*N,Z%N/*mJg1TMR3u1
()3€]X3†aZ7-•+,1,rd*N,\W(•$L)oo,3)L/•(,Mw`3~oj1
LN,JK1u13033Ya1(u3T3},V,-.{V,1jJLq3wM303103,V*+,o)a-,51
LN,g13V103/|J34)WL)1MT]MVJK1/[{)103/|J34)(,o1M1L•T-.
JK1olu1103/|J34)•M/()o1MoT+,]5-n(,o1M1L•T*m{n1g1LN3"K1
ol103/|J3t%)1,-.Z%N/34)1(+/0,•/,3a(aoT34“)‹ˆ3
]_\1M,3,oJ`-.M.,,LaP34)1+,Pa-bM0Z%N/3€-PZ
F
1.2. Khái niệm Triết học
¥(a›al3T3t\`*m3j1^(g1ocJT-.3t\哲學`
*q3wn31^1aP1t1+.'.1#34)Z%N/T-c,x“)L.o'1(aZ1OJ{V
3g134)*l,1qP1Q3T1+L.3M+,TfmK,T-€1(ƒ-.11U
(,5163L.{,2a,h3)M34)LTL.o',2a{,51oYaoˆ334)3M+,-r
1M.{K15,c,1,7$*n)$Y-.*ncYo,va)3M3M+,
¥ £KT1aP1tM#N'##\1(,5163`“)l3L.&O2.J
xL.1(,1Q3w')1(7Lx1(uTL..P'Q&*2wiwˆ13M+,*5-c,
¥ L…/V,
¥ /YZT1aP1t‰1(,5163Š*)*q3oywƒ/d{,5
,h)ZT3€1(M1g13V303h1l.1(+T3uL.¦§¨©ª©¦«¬
R•J•:)-,w”ML‘owM(‘S.$..("T"'"U+.'.1,
1'441$K','"&#'.+#,.4#$ R4##"6VRKV"#6#"W#XVX$R#-6V,1$K
G
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
\1,5Z%N/–*q3oywƒ“)l3o)303Xt]03•W,LMoM/ZT
/,LMoM/,•T¡•žŸ Ÿ¡•¢`(,5163TU+.'.1#Tfag1,hUZ%N/d*N,T
-c, “) L.  & 'Y  Z +, Z %N/ d *N, va) ,hJT
/,LMoM/,)-^)J)“)L.,V,1u3-€1(ƒT*ncP1Q3-..
-,T-^)gJN*5]01-61OJ],5J3YLx34)3M+,
-PZT3VU/X-./YZT)Z1^*[aT1(,5163*mL.
MN1*K1,1[{P33)MTL.LMN,OP1Q33j1(O*K1(^a1qj)-.
]0,va01j)(g13)M(,5163OP-.*0,0*l,1qfaZ7va)1'3
15TfaZ7va),h1qva)o01*q3-r3M+,-.-€1(ƒ)Z3V],1(,51
633†{)MkJ1(Mj1g13VJ6,1.1'a34)P1Q3TLMN,O1(,1Q3
*R3{,h1.Z*m1k1N,-c,1u303L.JK1Z[\]^
%.LMN,O1(,1Q3*R3{,h134)3M+,T1(,5163.M3€3j1)J
-6fYZw'7{Q31()1dva01g1-r15,c,-.-r3M+,
]03-c,303LMN,O1(,1Q3fYZw'15,c,va)w')1(7,rJ1,-.va)
,hJ1U1q-r15,c,T1(,5163oywƒ3033XLx1uT3031,7a
3a|LM,3-.t],,hJJ.3M+,*m]0J/01'31N,T*2w,s
1V15,c,-.]0,va0115,c,va){‚LxLaPu*R31S34)P1Q3
1(,516312,hU*j
H
>03]M)1_##*n“)T‰(,5163L.o'f•Jf•1Lx1uT
1(^a1q-.3j//0/-r1'31N,-c,1u303L.JK13~12MR3
t]u)3Nr1V34)],,hJ-.o'1k1N,+,'1(aZ-g1(,51
63\W,LMoM/,3)L,vaZ(Z`L.1./[1(a1YJ34)Ln3oy1(u1ah34),ra
r-bJ,Š
B
‰>03]M)11(,5163Jc,Š34),h(,5163)fag1{VbJ
8!!-,51•‰(,5163L.O1Q3*R3{,h134)P1Q3-.x1Q3fmK,-r15
,c,T*q312,h1.h1l1(,1Q3-rtaZ71ˆ33{V-.r
1V34)1k1N,+,T-rt*R31({V3g1g134)Jl,va)h,t)
3M+,-c,1',7T-c,fmK,-.-c,*+,ol1,1[Š
!
j,ra*n“)-r1(,5163T303*n“)1+{)M.J
tK,wa34Z5ao)a•
$ (,5163L.JK1O10,x1Q3fmK,
$ ‹0312]0J/034)1(,5163L.15,c,\kJ3V15,c,{71(M
-.{7M.,3M+,`1(Mh1l3~121M.-•-l3j34)j
$ (,5163,V,1u31g13VJ6,o'-P1T,h1qTva01(O-.va)h
H-®•¯œT°\8!!``:FGa<89:;:<;=Ga?@A8=9:BCD8a,±²®³´3BA
B
U+.'.1,‰•3Z3LM/•w,)>(,1),3)Š1'44555,b##,.&4.141+.'.1,
‰W,LMoM/Z$1•()1,M)LT){o1()31T)wJ•1Mw,3)L3Mo,w•()1,MM‘(•)L,1Z)o)µML•M(
M‘‘aw)J•1)Lw,J•o,MoM‘aJ)•f,o1•3•)w•f/•(,•3•Š
! ¯¶ ·•·¸·²¡•žŸ Ÿ¡••T°Ÿ •¹ ºŸ¹º²»´®••)Zº\8!!``:FGa
<89:;:<;=Ga?@A8=9:BCD8a,G¼Ÿ º½²‰®¾ ž¿Š3BA
A
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
34)15,c,T-c,Jƒ3*u31OJ()tvaZLaP1/d{,5g13,/l,TvaZ
*n-.vaZ51*no'-P*K34)15,c,T34)3M+,-.34)1waZ
$ c,1u303L.LMN,OP1Q3*R31ST*K3LP/-c,]M)63-.
]03{,h1-.-c,1X,0MT1(,1Q31(,5163J)1uh1lTLM,3-.1(^a
1q-r15,c,T{)MkJtaZ71ˆ33{VTt*R31({V3g1
-.tva)*,2Jr1V-rJ6,1k1N,
$ (,5163L.N1Y34)15,c,va)
-PZT+/ZcbLd#[\]^2eL
/LZf#e&+[+0gJhi2Jh.PJ/
Jh$d#.P.ig,
(,5163"03$%7,*q3303.1(,5163J03fu13M,L.]M)63-r
tvaZLaP13ag134)1',7TfmK,-.1waZ
1.3. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan
Thế giới quan
a3[a1',734)3M+,-rJR1P1Q3L.Jal,2a{,51*5
1P3SToYaoˆ3-.1M.w,h-rJ6,,h1qTo'-P1Tva01(O1(,
1Q3J.3M+,-.3VLM.,+,U1+,.M3€LN,3jNTL./[va0‡
{•oM-c,15,c,3[P1Q3-X1P{71(M-.{7M.,3M+,jL.
1Oal3j-g*r\W(M{L•J)1,3,1a)1,M`34)J6,1()LaP1(,5163-.1X
,0M>‚1(u1ahwaZLxT],,hJ-.o'Ji3VJ34)JOT3M+,{aK3
/V,f03*ntva)*,2J-r1M.{K15,c,L.J3oU*2*nc3M
P1Q3-..*K34)JOj3uL.15,c,va)1'303
1,7*rT-c,15,c,va)o'3QJ,.M3€]X*43b3QT1(M],
,rJ1,LN,J03{VM*K1,3PZ
‰5,c,va)ŠL.]0,,hJ3jl31,5Q3‰”•L1)o3)aaŠL[
*[a1,7*q3‹)1oywƒ1(M103/|J U1Zj+Y1Z.Z
\‹(,1,]w•(;(1•,Lo]()‘1TFB!`wS*23~15,c,va)o01*q3-c,“)L.
15,c,1(Mo'3VJP34)3M+,)a*jTÀ3•LL,*m{doa17J
3M]0,,hJ.ZJK1K,wava)1(6L.T]0,,hJ15,c,va)LaX3j
oÁ1(MjJK1o*kf03*n-r15,c,TJK1o*kJ.]X3[1c,JK1o'
,V,1u3Lx1aZ51.M3Vu1•M“).ZJ.••L*mj,*5‰15,c,
va)*NM*Q3ŠTŽM•1•j,*5‰15,c,va)13)ŠT3†%)]•$‰15,c,
va)1X,0MŠ

‹21^*jT]0,,hJ15,c,va)303,2a.Z)Z*m
/d{,51(M1g13V3031(+/0,1(,5163
•J•´ºÃ² Ÿ½²ÂÄT´ºÃ² Ÿ½-¯\8!!A`k8H:F:llHC@8C=G=:mnC=o
<89:;:<;=:>HC<9C=;88,-Ÿ½Ã´®´¶¶¾´¶²¸ºŸ´®º•´·´Å¶ŸžŸÆ••ŠÇ— ·Ã8!$8 
144555,#",4'4p'".q."r.1q'.5s#+"r#+"s$q 6ÈÈtC9CHu,
789:;:<;=:Ck8H:F:llHC@8CÈÈ¯ÉÊò¶¶¾´Ëß•ɽ´»´¶•¢$¼TBBG
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
‹0,,hJif#,2aJK1303ˆ6L.h1lva)*,2J
34)3M+,-r15,c,j12*n“)•if#+/ZL&
LZ\2f#e&2v&2h&2+[w]Zx
JhiJ/JhJxd#.Pyb#./&vZz2]^J/z+.{
.i|if#fxZ}2Z2Zx.
xi0\J/.Y~d#.P,
03]0,,hJ‰>Q31()3a-r15,c,ŠT‰VJP-r15,c,ŠT
‰P1Q33a-r3aK3*+,ŠE]0[€,-c,]0,,hJ15,c,va)5
,c,va)1+*q33M,L.{)M.J1(MjYo,va)$-OYo,
va)L.va),hJ34)3M+,-r*+,ol-c,303aZ71ˆ3T10,*K-.
*nc,01(n34)MN1*K+,
t1./[34Z5a34)15,c,va)L.1(,1Q3T,rJ1,-.Lx
1U(M*j1(,1Q3L.3oU1('31,5/O1.15,c,va)T1(,
1Q33~,)P/15,c,va)],*m*q3],2J,hJu1,ra1(M1'3
1,s-.1(U1.,rJ1,%x1UL.1(O*K/011(,23)Mg134)15,c,
va)c,1u303L.hva)*,2J3~wi1waZ-..*KT15,c,va)
L./1Q3*23M+,3,5JL“,h1'3T1,5a15,c,va)T3M
+,]X3j/c.*K
(MLn3oy/011(,234)1waZT15,c,va)12,hwc,,raO
1Q3*)wN]03)aT73€*q3/YLMN,1•M,ra303]03)a
¤NT15,c,va)1X,0MT15,c,va)]M)63-.15,c,va)1(,51
63M.,{)O1Q334Z5a.ZT3†3j123j15,c,va)1[1MN,–
1•Mt3b3Q/Y3,)]03T15,c,va)3†*q3/YLMN,1•M303
1+,*N,T303wY1K3T3031K3+,TMR315,c,va)],,hJT15,c,
va)1X1+E
8
5,c,va)3ag1T/d{,5g1T*q3oywƒ\JK1303x1Q3
MR3]Xx1Q3`1(MJ6,.]M)63-.1(M1M.{K*+,olfmK,
L.15,c,va)1(,5163
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
j,1(,5163L.N1Y34)15,c,va)T{U,\gT{V1Y1(,51
633uL.15,c,va)\#T1(M30315,c,va)]0315,c,
va)34)303]M)6312T15,c,va)34)303wY1K3T)Z3031+,*N,E
1(,5163{)M,+3€L.1./[va)1(6T*j-),1(†L.Y1l3l1L˜,
\b#T-c,303LMN,15,c,va)1X,0MT15,c,va)],,hJ)Z1X
1+ET1(,5163{)M,+3€3jVU-.3,/l,TwS3j12]X1'
,03\T15,c,va)1(,516315.Mo…vaZ*n30315,c,va)
-.303va),hJ]0315
8
¼•ß½ŸÉÉô¶•´ œ•žŸ Ÿ¡ º•¹ ̶͕ºžŸË´»•δ º•¹ žŸ½²Ã¿ \8!!`
1441+.'.1,J,4$.4$.#41+.'.14K4'+.J#-V-,&•€# 6X,
F
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
5,c,va)waZ-P1{,h3Q*q33M,L.*~3)M34)303LMN,15
,c,va)*m1^3j1(MLn3oyO15,c,va).Z*†,‡,15,c,/V,
*q3f•Jf•11(Mw')1(7taZ7Lx-rJl,L,7h/d{,5-.
aZ7Lx-ro'/011(,2^*YZT15,c,-.3M+,*q3P1Q3-.
1•Mva)*,2J1M.w,hTLn3oyT12-./011(,25,c,va)waZ-P1
{,h3Q{)MkJ1(,1Q3]M)63T,rJ1,]M)63-.Lx1U303
JN
‹,1'3,h3Q3b34)JOTtva)*,2J15,c,va)LaX
3jfac*q3Lx1Uj)T1.t]aXJia-bj)*,ra3~
.-,e“)1MLc34)15,c,va)12,h1(c351L.U*,2J.Z
5,c,va)*j-),1(*R3{,h1va)1(61(M3aK3ol34)3M
+,-.fmK,LM.,+,>U,L…T1Qg1Tt-g*r*q31(,5163*R1()
-.1OJL+,,V,*0/1(c351L.t-g*r1aK315,c,va)Q),T15
,c,va)*}*ˆL.1,r*rva)1(6*2f03LP//1Q31waZq/Lx
-.Yo,va)1u33'31(M]0J/0-.3,/ƒ315,c,(O*K
/011(,234)15,c,va)L.1,7a3uva)1(6*0,0o'1(U1.34)
J’,30Y3€34)J’,3K*kfmK,g1*n
5,c,va)1X,0M3€L.15,c,va)3ag1T3jx“)/d
{,5*l,-c,P1Q3-.MN1*K1'31,s34)3M+,wM{V
3g1L.*R1,rJ1,-.M3031u*,raT3M,1uz3)MLx1(uT/4P1u
]03va)34)1(,1Q3]M)63T7]X*q3Qwƒ1(M]M)63-.
1+wi*5o),L[JT1,7a3'31(MMN1*K1'31,s5,c,va)1X
,0M/Sq/-c,t1(+q/3M+,,V,1u31g1{N,34)JO
(71'315T3€]Xu1.]M)63oS*NMJ.-i3j/01J,T
-c,t1(+q/.ZTJ6,,V,1u3{‚aZ7Y1X,0M*ra]X
1aZ51/ƒ3–3[/V,Lx,V,Lz-.oYaoˆ3{‚taZ7
Y-q1()M.,,c,N34)t1u*,ra
‹Xu1+,T1(M*j3j303.]M)633aZ7.T1+wn
Q-c,1(,5163T]X1^)P1(,51633jVU)Z3,/l,15,c,
va)34)JOaZ15T-c,1u303L.JK1LMN,1(,1Q3-“JXT,V,vaZ51303
-g*r3ag134)*+,olT|,gaoYa1(MJ’,oaZ“-..-,34)
3M+,T71waZ1(,5163LN,L.JK11.1lta31(M1(,1Q3]M)
633€1(M1(,1Q31X1+TL.3’w')1,rJ1Q334)],,hJ
30YTwS30330Y3ƒ123j,2a{,51U1(O*K.M-.1^)P*5*Ya
-),1(†34)1(,5163.]M)63-.3Vt+,u163T]X3j303.M
1(0*q3-,h3/V,,V,vaZ51303va)hia,7$1g1Z5a)ZYvaV
1(MMN1*K34)6T3V1(MMN1*K]M)633aZ7oYa3€1(M
*+,ol1+.Z“)L.TwS,2a{,51oYa)ZX3N-r1(,5163TwS
Z7a1u3)Z•1{‡1(,5163T3M+,-i{n3,/l,{U,1(,5163T1(,5163
-i3jJR11(M15,c,va)34)J’,+,g*r3~L.1Q1(,5163.Mo…
H
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
3,/l,3M+,1(MMN1*K34)6T*R3{,h11(Mt/01J,T
o01NM)Z1(MfyLxt1Oal)Z3g34)*+,ol
c,303.]M)63TW™•1(M103/|J‰>,h3Q34)1'
,7Š*m-,51•‰t),/~{01(,5163,rag1LN,3uL.t]„X
Lh34)t1.1u31X1ƒ3j)T1k,1hg134)t631aZ511(,5163
1k,1hg1E:St.]M)631',73jL.JO*,t)1O63€-i
{n1(,51633,/l,g*r3~U3’6Jal{n3,/l,{U,JK11Q1(,5163
1k,1hq/Jl1)Z6Jal*q3cwi{U,JK1O1Q31waZLxLaP
w')1(7o',2a{,51-rLn3oy11U-.t1.1'a34)jŠ
-PZT1(,5163-c,1u303L.N1YLxLaPT1(71'315T3,/l,
J6,15,c,va)TwS+,1)3j3}x-.1^)P*,ra*j)Z]X
2. Vấn đề cơ bản của triết học
2.1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
(,5163T]03-c,JK1olLMN,OP1Q3]03T1(c3],,V,vaZ51
303-g*r1234)JOTj{aK3/V,,V,vaZ51JK1-g*r3jx“)r
1V-.L.*,2Jfag1/01*2,V,vaZ511g13Vt-g*r3†LN,$-g*r-r
Jl,va)h,t)-P13g1-c,x1Q3YZ3uL.Jgh•bv34)1(,5163
W™•-,51•‰g*r3{VLc34)J6,1(,5163T*R3{,h1L.34)1(,5163
,h*N,TL.-g*rva)h,t)1waZ-c,1k1N,Š
G
>‚],,hJ)Z{‚Lx1(uT3M+,(l13aK3*ra/V,1^)P
(‚Tj)()1g13V303,h1q1(M15,c,.Z3~3j12TMR3L.,h
1q-P13g1T1k1N,{7M.,-.*K3LP/x1Q33M+,TMR3L.,h
1q1aK31,1[Tx1Q334)3u3M+,t*l,1qP1Q3
LNLSTaZr{uT)Z/Q31N/L,kT*go,7a,7TL,3VJT-X1Q3T
-P112T1,)-€1(ƒT0o0TN1›a)(]TN1Strangelet,)Z1(+\/•(•`ET
1g11VZ3M*5)Z-i]X/V,L.,h1qO]03‚JM.,-P13g1-.
x1Q32,V,vaZ51*q3303-g*r3aZ7oYa34)1^631aZ51-r15
,c,T1O3Ya‡,*R1()*l,-c,1(,51631(c351-iL.•5,c,1k1N,{7
M.,1waZ3M+,3jva)h15.M-c,15,c,1,1[1k1N,
1(Mx1Q33M+,ÐM+,3j]Vb,2a{,51*5*Ya-ro'1k1N,
1'334)15,c,Ð>g1]p1(+/0,1(,5163.M3€]X12LV1(0
,V,vaZ51Jgh/&f#L‚#J0gJ/[\2‚#ƒJ/
$
‹,,V,vaZ51-g*r3{VTJ’,1(,5163]X3~f03*nr1V-.
*,2Jfag1/0134)JO*2,V,vaZ51303-g*r]03J.1Xva)*jTLP/
1(+T15,c,va)34)303631aZ51-.34)3031(,51,)3€*q3f03*n
"03-.W™•T./0121P/8!Tf{u1(nval3,)T.K,TBBGT1(
—B8$
—B 
G "03-.W™•T./0121P/8Tf{u1(nval3,)T.K,TBBAT1(
G! 
B
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
g*r3{V34)1(,51633j),JR1T1(VL+,),3Ya‡,Lc
%c\g,t)x1Q3-.-P13g11O30,.M3j1(c3T30,.M3jo)aT
30,.MvaZ51*n30,.MÐj,303]03T],1(aZ1OJaZ7Y3al,3S
34),h1qTo'-P1T)Zo'-P*K*)3[/V,,V,1u3T1OaZ7
Y-P13g1)ZaZ7Y1,1[*j-),1(†L.30,vaZ51*n
%c\#M+,3j]VbP1Q3*q315,c,)Z]XÐ
j,303]03T],]0J/0o'-P1-.,h1qT3M+,3jw0J1,(‚
JOo…P1Q3*q3o'-P1-.,h1q)Z]X
031(VL+,),3Ya‡,1(7vaZ*nLP/1(+34).1(,5163-.34)
1(+/0,1(,5163Tf03*n-,h3O1.3031(+/0,Lc34)1(,5163
2.2. Chủ ngh>a duy vật và chủ ngh>a duy tâm
,h3,V,vaZ51JR11Qg134)-g*r3{V34)1(,5163*m3,)303
.1(,51631.),1(+/0,Lct+,3M(‚-P13g1T,c,1'
,7L.30,3j1(c3-.vaZ51*nx1Q334)3M+,*q36,L.303.
waZ-P1631aZ5134)6q/1.303JX/0,]03)a34)34“)
waZ-P1T,V,1u3J6,,h1q34)15,c,.Z{‚303aZ7Y-P1
3g1$aZ7Y1P3S34)J6,-P*K34)15,c,.ZL.aZ7Y
-P13g1q3LN,Tt+,3M(‚x1Q3T1,1[Tx,hJT3VJ,03L.
30,3j1(c3,c,1',7T*q36,L.303.waZ1YJ03631aZ5134)6
q/1.303JX/0,]03)a34)34“)waZ1YJT341(,V,1u3
1M.{K15,c,.Z{‚303aZ7Y11UT1,1[$aZ7Y
1P3S34)J6,-P*K34)15,c,.ZL.aZ7Y1,1[
*d„#$J0M*5)ZT34“)waZ-P1*m*q312,h
wc,{)O1Q33{V•d„#$J0g1Z2d„#$J0'
J/d„#$J0bL\
Ñ *d„#$J0g1ZL.]51vaVP1Q334)303.1(,5163
waZ-P11+,d*N,4“)waZ-P11+,]p.Z1^)P1u1Qg134)
-P13g1*kg1-P13g1-c,JK1)ZJK1ol3g11234)-P13g1
-.*)()t]51LaPJ.-ro)a+,1)1gZJ)R1u1('3va)T
YZ1T3g1/03aZN35wM1(O*KP1Q31+,*N,-r-P13g1-.
3ga1(}3-P13g1T34“)waZ-P13g1/031+,d*N,-r3{VL.
*}-Oj*mLgZ{V1Y,c,1',7*2,V,1u315,c,T]X-,h*5
[L,Tq*5)Z303L'3Lqo,7a,7
Ñ *d„#$J0'L.O1Q33{V1Q),1(MLn3oy
34)34“)waZ-P1T12,h]0(˜U303.1(,516315]_*515]_
-.*,2OL.U15]_1QTYZL.1+,]pJ.3633d
*,2*N1*q3t1.1'a('3(z71(M],1,5/1ƒ3/011(,2va)
*,2J34“)waZ-P11+,d*N,T34“)waZ-P1,),*MN.Z3nao'103
*KJNJ34)//0/1waZo,7aOT3,c,$//0/O
15,c,JK13’J0Z]dLkJ.J’,{K/P1NM715,c,*j-r3{V
!
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
L.U1(M1(N10,{,h1LP/-.1“1N,aZ]X/V0*},h1'3
1(M1M.3ƒ334“)waZ-P1o,7aO*mj//[]X‡-.M
-,h3*|ZLS,15,c,va)waZ1YJ-.1X,0MT*R3{,h1L.U1+,]p3aZ21,5/
1^*7J1(+(a3do)1+,Wƒ3
Ñ *d„#$J0bL\L.O1Q33{V1Q{)34)34“)
waZ-P1TwM"03-.W™•fYZw'-.MtbJG!34)15]_T
o)a*j*q3%7,/011(,2c,o']51^)1,M)34)303631aZ51
1(,51631(c3*j-.oywƒ]01(,h1*21.1'a34)]M)63*1+,T
34“)waZ-P1{,h3QT)Z1^],Jc,()*+,*m]ˆ3/ƒ3*q3N
3534)34“)waZ-P13g1/031+,d*N,T34“)waZ-P1o,7aO-.
L.*~3)M1(Mo'/011(,234)34“)waZ-P14“)waZ-P1{,h
3Q]X3~/V0,h1'3*}3u{V1Yj1k1N,J.3†
L.JK13Xta,ha,}/tL'3Lq1,5{K1(MfmK,3V,1NM,h
1'3gZ
$ *d„#$z&•4“)waZ1YJkJ3j),/0,•d„#$
z&df#J/d„#$z&Zf#
Ñ *d„#$z&df#1^)P1u1Qg134)[\.
P(M],/4Po'1k1N,]03va)34),h1'3T34“)waZ
1YJ34va)]¤*nJ6,o'-P1T,h1q3~L./Q3q/34)t3VJ
,03
Ñ *d„#$z&Zf#3€1^)P1u1Qg134)x1Q3
3M,*jL.+/\…Zf#3j1(c3-.1k1N,*K3LP/-c,3M
+,'3121,1[]03va).Z1+*q36,{‚t30,17
]03)a[L&2…L2+[i2--
4“)waZ1YJ1(,51633M(‚x1Q3T1,1[L.30,3j1(c3-.
oVo,(),c,1',7>‚303*jT34“)waZ1YJ*m1^)Po'o0
1NM34)JK1L'3Lqo,7a,7.M*j*l,-c,1M.{K15,c,O-PZT1X
,0M1+oywƒ303631aZ51waZ1YJL.J3oULxLaPTLaP3Q3M
303va)*,2J34)JOT1aZ3jo']03)a*0]2,t)34“)waZ1YJ
1(,5163-c,34“)waZ1YJ1X,0M(M15,c,va)1X,0MTL†1,
L.3oU34Z5a-.*j-),1(†34*NM*l,-c,-P*K†34“)waZ
1YJ1(,5163LN,L.oV/|J34)1waZLx1uw')1(73oU1(,1Q3-.b
L'3JNJ…34)1waZ
r/w,hP1Q3LaPTo),L[J3lx34)34“)waZ1YJ{ˆ1
ak1^303f•Jf•1/,5w,hT1aZh1*l,j)T1[10j)JK1JR1TJK1
*R31u.M*j34)va01(OP1Q3J)1u{,h3Q34)3M+,
>73Nakl3P1Q3T34“)waZ1YJ()*+,3†3jak
l3fmK,'103(+,L)M*K1(uj3-c,L)M*K3Y1)Z-.*n)-n1l1(n
34)L)M*K1(uj3*l,-c,L)M*K3Y1)Z1(M303fmK,1(c3*YZ*m1NM
()va),hJ-r-),1(†vaZ51*n34)Y1l1,1[(MLn3oyT,),3g/

Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
1l1(n-.,raL'3LqfmK,*m1^4KToywƒ34“)waZ1YJ
L.Jr1VLxLaP3Mtva)*,2J3u1(n$fmK,34)JO
631aZ511(,5163.M1^)P3~JK11(M),1'312\-P13g1
MR31,1[`L.{VaZ7\akl3`34)15,c,TvaZ51*no'-P*K
34)15,c,*q36,L.g+0\g1aZ7LaPwaZ-P1MR3g1
aZ7LaPwaZ1YJ`
(MLn3oy1(,51633€3jt.1(,5163,V,1u315,c,
{‚3V),{VaZ7-P13g1-.1,1[Tf•J-P13g1-.1,1[L.),
{VaZ73j123SvaZ51*nakl3-.o'-P*K34)15,c,63
1aZ511(,5163-PZ*q36,L.x+0\*,2O:•o3)(1•o`
t+,naZ7LaP1+L.t+,T1(M1(+q/,V,
vaZ51JK1-g*r.M*jTU-.MJK11+,*,2Jg1*nTL.+,waZ-P1T
U-.MJK11+,*,2J]03T-.],,V,vaZ51JK1-g*r]03TLN,L.+,
waZ1YJMO3anaZ7LaP1aK3-r34“)waZ1YJ
))ZTtva)*,2JT63/0,1(,51631'3()L.(g1/M/}-.
*)wNwS*)wN*5JgZT3}3€3~1aK3-r),LP/1(+3
{V$.J0#/#P1Zd„#$J0
J/d„#$z&%n3oy1(,5163wM-PZ3€34Z5aL.Ln3oy*ga1()
34)),1(+/0,waZ-P1-.waZ1YJ
2.3. Thuyết có thể biết (Khả tri) và thuyết không thể biết (Bất khả tri)
YZL.]51vaV34)303,V,vaZ51JR11Q),-g*r3{V34)1(,51
63c,3Ya‡,‰M+,3j12P1Q3*q315,c,)Z]XЊT1aZh1
*N,*)ol303.1(,5163\3VwaZ-P1-.waZ1YJ`1(VL+,JK1303]¤*n•
1^)P]VbP1Q3*q315,c,34)3M+,
631aZ511(,5163]¤*n]VbP1Q334)3M+,*q3
6,L.†v\Mo1,3,oJTaZ513j12{,51`aZ51]V1(,]¤*n
3M+,-raZ71ˆ33j12,2a*q3{V3g134)o'-P1j,303]03T
3VJ,03T{,2a1qTva),hJ-.j,3ax1Q3J.3M+,3j*q3-r
o'-P1-raZ71ˆ3TL./Sq/-c,{V1Yo'-P1
631aZ511(,5163/4P]VbP1Q334)3M+,*q3
6,L.ebybgv{•M1aZ51.ZT3M+,T-raZ7
1ˆ3T]X12,2a*q3{V3g134)*l,1q‹51vaVP1Q3J.LM.,
+,3j*q3T1•M1aZ51.ZT3~L.O1Q3{rM.,TN•/-.3ˆ1f•-r
*l,1q03OVT1u3g1T*R3*,2JE34)*l,1qJ.303,03va)
34)3M+,1aP*q31(Mva01(OP1Q3T3MwS3j1uf031'3T
3€]X3M/•/3M+,*kg13}-c,*l,1qj]X/V,
L.30,1aZh1*l,1,3PZ
>g1]V1(,]X1aZh1*l,/4Pt1'31N,o,7a,7)Z1'3
1N,*q33VJ,0334)3M+,T-i]¤*nx1Q33M+,
]X12*N11c,1'31N,1aZh1*l,)Z1'31N,j-l3jT-OJ6,1'31N,
8
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
1aZh1*l,*ra‚JM.,],,hJ34)3M+,-r15,c,aZ51>g1]V
1(,3€]X*R1-g*r-r,rJ1,TJ.L.3~/4P]Vb-XN34)
P1Q3
aP1t‰{g1]V1(,Š\Mo1,3,oJ`*q3*)()bJH—B{U,MJ)o
•(ZafL•Z\H8A$HBA`T.1(,51631',7+,T+,*m]0,
va011'33g134)LP/1(+.Z1^30311U1(,516334):aJ•-.
‹)1N,{,2a*,2O3Mt.1(,5163{g1]V1(,3€3uL.aJ•
-.‹)1
š1,raL,7va)*51aZ51{g1]V1(,L.o'()*+,34)1(.MLa./
+01^1(,5163Z%N/d*N,t+,1•M1(.MLa.ZYo'M.,
,L71.aZ71ˆ31(M-,h3f•Jf•11(,1Q3*m*N1*q3-.3M(‚
3M+,]X12*N1*53YLx]03va)aZ3'3*M)-rJR1P
1Q3T‡./+01+,Wƒ3*m,t-),1(†va)1(61(M3aK3
*ga1()3lh11U-.vaZraZ34),0MK,(a3d ‡./
+01^)Po'M.,,*l,-c,3V‹,10-.3031u*,ra1X,0M
›a),hJ{g1]V1(,*m3j1(M1(,5163)Z1^•/,3a(ao\ G$8F!
`],X*)()tLaP1aZ513lLN,va),hJ*1+,-r
3YLx1aZh1*l,/V,*5‹)1T{g1]V1(,Jc,1(U1.631aZ51
1(,51633jVUoYa(K*51(,5163T]M)63-.1[633YaŒa
(c3‹)1TaJ•va),hJ1(,1Q33M+,3~w^U1(O*K],
,hJYLx/V,/Sq/-c,],,hJaJ•/4Pto'1(^a
1qj)-q1va0],,hJTwSL.t]0,va013j,01(naZ71ˆ3
],,hJ\W(,3,/L•M‘•f/•(,•3•`34)aJ•1'3()3jx“)*0]2
3Mo'fag1,h34)303]M)631'3,hJaZ,7T-,h31aZh1*l,j)
],,hJ*5JQ3/4P3031'31N,o,7a,7T*m],5aJ•(,-.M
{g1]V1(,
"R3wSva)*,2J{g1]V1(,34)‹)1]X/4P3031'31N,o,7a
,7aJ•T-c,1aZ51-rˆ0Y|\:,)o,3`T‹)1*m1aZh1
*l,j)o'{u|34)*l,1q*q3P1Q3‹)13M(‚3M+,]X
123j*q3t1(,1Q3*}*ˆT3Y1'3T{V3g1-rt1'31N,‚J
M.,],,hJ]V,03\•(o1)w`,h3]¤*n-ro'{g1L'334)1(u
1ah1(c315,c,1'31N,*mL.J7va)*,2J{g1]V1(,-X3S*K3*0M34)
‹)1
(MLn3oy1(,5163T1aZ51>g1]V1(,-.va),hJ ˆ0Y |34)
‹)1*m{nÀ•a•({)3-.••L/7/0)Zˆ1(7va)*,2JwaZ-P1{,h
3QTW™•1,5/1ƒ3/7/0‹)1T],]¤*n]VbP1Q3
-X1P34)3M+,•MW™•T3M+,3j12P1Q3*q3-.
P1Q3*q3JK1303*}*ˆ{V3g134)J6,o'-P1-.,h1q
‹X3jJK1(),c,.M34)ˆ0Y|J.P1Q334)3M+,]X
12-q1va)*q3Ò-,51•‰5a3}1)3j12J,3Q*q31u3u
f0334)va)*,2J34)3}1)-rJK1,h1q1',7.M*jT{‚303
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
1'3}1)L.J(),h1qgZT{‚3031NM()j1^t*,ra],h34)
jT-.t)T3†{ˆ1j/V,/ƒ3Jƒ3*u334)3}1)T1Oo…]X
3†3j30,‰-P11'jŠ]X12ˆJ*q334)‹)1t)Š
A
t+,1•M‹V1(,LaP1,1U(‚TP1Q3L.JK1va01(O
]X^*,oYa]0J/0{V3g1o'-P1c,va01(O*jTP11'jo…
{aK3/V,{,51.‰P13M1)Š
‹#%ÓÔ%CD
1. Lịch sử triết học phương Đông
1.1. Triết học Ấn Độ Cổ đại
(,5163£K1(V,w.,oal11^1+,d*N,3M*5.Z)ZT1+,
d*N,L.1+,]pJ.1(,5163£K/011(,2JNJ…5a]XJalj,L.
JNJ…g1-c,t.11UTt1(+/0,d,1,5
, , ,*•'w/‰*Š
hL]^
^15]_*515]_T£K3aZ21^35*K3K
oVaZ714Zo)3,5JtaXLhT*R3{,h1JNJ…-.M15]_$
(M1+,,).ZwMVUoYa*PJ34)/1Q3oVfag1
3Ya#T7O3a£K]X3j35*KoUta1Y-r(aK*g1
,2J*R31(-r],15$fmK,34)£K],*jL.3XfmX1X-c,
.r3uL.X,h/{73N143X,h/L.wh1-V,]•Moq,T1d
3Q3oVfag11•MLl,,)*O1'3g/T1'1}3XfmX1X1k1N,JK1
303{,h1LP/T1ƒ*KT]•/]uT1^*jT1•M"03TL.JN35Lx1(u34)3M
+,-.{,53M+,1(U1.3XM)Mm34)J71uS-c,
*,ra*jT£K3†L.JK11,2aLƒ3*n)]•/]uT[b303M.1M.
-c,3Ya#WV,3bM.3V*j*m*q3/V0-.M1(M1(,5163-c,
11U-P*K-†1(†]•/]u34)3031(+/0,1(,5163T631aZ51
1u]X34).WP1Ð
m K, £ K 3d *q3 /Y L.J {l *¤ 3g/• >)L)JM \a o“`T
‹o)1(Z)\vau1K3`T),oZ)\wY1'wM`Taw()\XLh`'/Y3,)*¤
3g/T1•MLaP1")MaTL.-X3S]ˆ1]•aK3*+,3M+,*q3/YL.J
{l,),*MN•1+,1gaT*,1aT1(ULN,LP/,)*Oo,3M*„30,T*,1au
*,ra.Z*mL.J3M1X,0MU£K3d*j-),1(†-X3Sva)1(61(M
*+,olfmK,
_vJj|#2w
‹MV !!!$A!!1(T£K3jr-bJ,waoT-bJ,*k
1)a34)+,:()-,w,)‹MVA!!$A!!1($£K3jr-bJ,
))J.34YL.+,(Z)1(.1^YZ>ˆ3-.M£K]MV8!!!
A "03-.W™•T./0121P/8Tf{u1(nval3,)T.K,TBBAT1(
G!—
G
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
bJ1(c33XaZ7‹MVA!!1(c33XaZ76o0103303{K
•w)$‹,*[a1,7U£Kt11U1(,516334)•w)*q31P/
1(a1(M;/),o)w$]U,ak34)1(,5163£K
£K3j),{Koy1,d,1,5L.")){)()1)\!F!!!]d1`-.
)J)Z))\8G!!!]d1`T/V03aK33,51(),t)303{KLN3T,t)3
wYX,h/-.t+,waJƒ3ob{ˆ0,LqJ£KL.val3,)
*)XtT,h)Z1,5,w,L.Xt3u1l+,£K
3d*m3j,ra1(+*N,63)L)w)\WP163`T;ÕÕ),(\,7-b`T
Õ)1)\h1aP1`TEr]M)63T*m/01,h()h1P//Y-.ol]X–
3†-r1X,0M1Ou1,1(715,c,3jo'/011(,2JNU£K3d
•M"03T£KL.3,53X,34)303Xt-.1X,0MYLMN,T3†
Ln3oy34)j3jwN\J)O1Q3`Ln3oy34)t1X,0M
, ,-,*ZP1Z‰
•w)\ÖA!!(`
;/),o)w\ÖH!!$—!!`
u1l ‹X3u1l
('31,5/ ,01,5/
•w)1)",J)o)–)]Z)<M)),o•o,])Z)Z)%M])Z)1)Ž),)>aww)
›a)o*k1)1gZJ6,h1l1(,5163£K*ra{ˆ1ak1^
;/),o)w1^o)a;/),o)wT1(,5163£K*q3/YL.J),0
Lc•3u1l-.]X3u1l–-c,{)1,7a3u*2/Y{,h1L.•
$ j1^)P7w))Z]X–
$ j1^)P35*K*¤3g/\-)()`)Z]X–
$ j1^)P-n1[1l,3)M>()J)o01NM()-€1(ƒT-N-P1)Z
]X
A
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
5a1^)P1OL.3u1l–q3LN,T]X1^)PL.]X
3u 1l ›a) *YZT 1) 1gZT 3u 1l3j o0a 1(+ /0,T{)M kJ
•w)1)T",J)o)T)]Z)T<M)T),o•o,])TZ)Z)–]X3u1l3j{)
1(+/0,•%M])Z)1)TŽ),)T>aww)-PZTWP1,0M\>aww)`LN,1aK3
w†]X3u1lU£K
(M3031(+/0,3u1lLN,/Y1.),0•1('31,5/
\3M 7w) *} 1^ 3YaT 1^ 3tT kJ ), 1(+ /0, L.•w)1) -.
",J)o)`–,01,5/\3~LgZ1,1[34)7w)TkJ{l1(+/0,L.
)]Z)T<M)T),o•o,])TZ)Z)`
1U34)J’,1(+/0,3€3'3]p/Q31N/T1•M3•({01f],T
)J]Z)*N,w,h3M]aZcwaZLx–<M)*N,w,h3M]aZc
1[{u–),o•o,])TZ)Z)L.h1lwaZ1'3–",J)o)[-c,1X,0M–
•w)1)L.h1l/,5J1[JLaP3al,3S34)£K(Mt
1(+/0,.Z1OWP1,0M3jVUoYa*PJ*511UT-bj)T1(,51
63,h1)J
)J]Z)o)a.Z1^)P3j),1'312*[a1,7T1k1N,*K3LP/–*jL.
U#\-P13g1*[a1,7T{V12TaZ7LxTaZ7Y]U,1a_34)15
,c,]03va)–‚J1(Mo'{,5*d,]X^T*q33ga1.1^ oQ3
JN3{V\ 1aK31uT1u3g1T]aZcT*Q31uT`\a)`•(),Õ)oT
1)J)oTo)11-)>)Z5a1l.ZUwN3Y{‚1OW()](,1,UwN1,rJ|T]X
1gZ*q3`-.U'#\x1Q3TLx1uT1,1[TaZ7Lx1,1[`']51
q/,t)Wa(ao)-.W()](,1,\)Zo'103*K34)W(a(ao)-.MW()](,1,`L.J
/0-zo'3Y{‚K,1N,34) a)1(MW()](,1,T1^*j1}3*|Zo'3aZ2
*KT{,5*d,Twi*5o'fag1,h15,c,T-N-P1
<M)w')1(73oU1(,516334))J]Z)T-r1'31,s1O/01
1(,21'3.J)1u3g11[{u
),o•o,])JX1VTLx,V,15,c,{‚/NJ1(S\aZ7Lx$W)w)(1)`•
12T1cTwƒT/d{,5T*R31STM.q/j3M 30,*[a1k1N,JK1303
,h1'3–3† 30,o)aL.oV/|J34)1(u1ahT1waZLXu3'312{)MkJ
B Z5a1l•AZ5a1l-P13g1•*g1Tc3TLy)T]X]uT])o)–GZ5a1l/,-P1
3g1•"))o\1Q3T1(u1ah`T]X,)T1+,,)T1J)\L,k`
Z)Z)-.),o•o,])L.),/[34)JK130,3~12T3}L,7hT{d
oaLi)a),o•o,])/011(,2JR1{V12LaPT3†Z)Z)/011(,2JR1
P1Q3TLXu3
",J)o)[-c,1X,0MTj,73Qa/1Q3,Ls1(M303
],•w)T-.3~],*jjJc,*K3NJ1c,t-g*r1(,5163†
•w)1)/011(,2t11U34)7w)1(7{Ow,h1(,5163T*R3{,h1L.
303],;/),o)w
—
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
%M])Z)1)12,h1,1[3X/i3lLN,X3SJ1X,0MŽ),)
L.34“)]dN34)£K3d,7-rWP1,0M{)MkJ3V{V12
LaPTYo,LaPTP1Q3LaP-.,V,1M01LaP]0(˜
r{V12LaPTWP1,0M3M(‚{V12\1'31c`34)-€1(ƒL.
3Y\3Y1YJ`]X12JX1V*q3T{U,-PZT10,*K*}*ˆg1*2
1('3P{V12L.,JLR\-XX`5,c,T-N-P1fag1,h15.M
1^3YTaZ7Y{,53aZ234)j()o)MÐ21(VL+,3Ya‡,.Z3j
A 1aZ51•,h/3VJwaZ7]U,TL),w)waZ7]U,T3YwaZ7]U,TLƒ3
*N,waZ7]U,T/0/,c,waZ7]U,Yo,LaPWP1,0M1P/1(a1(M
631aZ51Qw,ha*5–3†P1Q3LaP1P/1(a1(M)J63\,c,T*nT
1ah`,V,1M01LaPUJ’,1X/0,]03)a3€]03)aT1SZ1•M3b3
1^+,
, ,,ce&d#‰
£K3dL.JK11(Mt30,X,34)r-bJ,YLMN,(,51
63£KoaZ3M3SL.o'/V0fmK,£K3dwc,O1Q31X
,0MT3})*'1(,51LxYo,oYaoˆ3(,5163£K3jakl31^1+,
f)f)-.*5]MV15]_1Q$15]_1QTj12,h1P/1(a
1(M;/),o)wTo)a*j/011(,2JN-.*q3/Y()L.J,ra1(+
/0,T]aZc-^)*ga1()-^){dfa3M)a1NM7{Q31()
,raJ.aoˆ3('3(z(,5163£Kd*N,3jJK1ol*R3*,2Jo)a•
\g2‰b/hJh+[z',(,5163£
Kva)1YJ*5,ra-g*rT-g*r34Z5aL.-g*r3M+,T3aK3
*+,34)3M+,(M1(,5163£KT3M+,*q31NM1.{U,t
Z5a1lT1(M*j30,1YJ3jx“)vaZ51*n^*jc34Z5a34)1(,51
63£KL.*,,73QaT/Y1u330,1YJ3M+,,ra*jva,*n1u
3g1$z&2i34)1(,5163£K(,5163£K3M(‚TJal
,2a15,c,1(c351/V,,2aJO*mT-.],*m,2aJO1O,2a1g13V-O
{V12-€1(ƒ3j1(MJ’,3M+,
\#2&‹d#‰+/'Yv.Z,"ƒ3*u3
34)1(,5163£KL.*N1*5o',V,1M01\3U,{‡T1M01]‡,15,c,{ƒ,{RJ
.Z`T1(^34“)waZ-P1c,Jƒ3*u3,V,1M017J’,h1l1(,5163
£KL.t3M*+]03)a*2*,*5,V,1M01-PZT1(,5163
£K,lj1)Z3~JR11(bT3M*†*2*)Lt]03va)oX
:M*jT1(,5163£KL.+['Tj}+hJiZ.2z&+2+/
d#Z.,
\b#20\.‰b}…Œ+z+[.\
5aP1Q31(M1(,5163/YZO3a{ˆ1*[a1^63
‡,T1u3LaÏT3Q)3g/],51Q3-.*,1•M3M*+1^*,V*5/Q3
1N/T1^,h1q*5{V3g1T1^3VJ1u*5Lx1uT1O0\.
‰+b}…Œ+z+[.\\1)L631Y1YJ`To)a*j1P/
F

Preview text:

ỘI ĐỒNG BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH
MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
GS.TS. Phạm Văn Đức (chủ biên) GIÁO TRÌNH
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Trình độ Đại học
Đối tượng: không chuyên
3 tín chỉ - 45 tiết
Hà Nội, tháng 6 năm 2018 MỤC LỤC Chương 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC................................................................1
1. Khái lược về triết học.........................................................................................................................1
2. Vấn đề cơ bản của triết học...............................................................................................................9
II. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC...........................................................................................14 1. Lịch s ử tri t ế h c ọ phư n
ơ g Đông......................................................................................14
2. Lịch sử triết học phương Tây..............................................................................................30
III. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.................44
1. Sự ra đời và phát triển của Triết học Mác - Lênin.............................................................................44
2. Đối tượng và chức năng của Triết học Mác - Lênin................................................................
.......68 Chương 2
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC.................................................................................................................72
1. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
..........................................................................72
2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về ý thức.......................................................
......................73
3. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức............
...............76
II. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
...................................................................................................79
1. Siêu hình và biện chứng
....................................................................................................................79
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật
...........................................................................................83
III. LÝ LUẬN NHẬN THỨC CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
.............................105
1. Nguồn gốc, bản chất của nhận thức.................................................Error! Bookmark not defined.
2. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
...................................................................105
3. Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức...........................................................................109
4. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về chân lý..........................................................113 5. C
ác nguyên tắc phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng đối với nhận thức và thực tiễn
..............................................................................................................................................................115 Chương 3
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
I. HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI......................................................................118
1. Sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự vận động, phát triển xã hội…….117
2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất…………………….119
3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội………...124
4. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên 129
II. GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC..............................................................................................................135
1. Quan điểm của chủ nghĩa Mác về giai cấp và đấu tranh giai cấp
...............................................135
2. Dân tộc và môi quan hệ giai cấp - dân tộc
.....................................................................................147
III. NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI
..................................................................................152
1.Nhà nước.....................................................................................................................
......................152
2. Cách mạng xã hội..............................................................................Error! Bookmark not defined.
IV. Ý THỨC XÃ HỘI...................................................................................................
......................166
1. Khái niệm tồn tại xã hội..................................................................................................................166
2. Ý thức xã hội
....................................................................................................................................167
V.TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI...............................................................................
......................178
1. Quan niệm con người............................................................................................................178
2. Hiện tượng tha hoá con người và vấn đề giải phóng con người..........................185 3. Vai trò c a ủ qu n
ầ chúng nhân dân và cá nhân trong l c ị h s ử trong tri t ế h c ọ Mác -
Lênin...................................................................................................................................................188 Chương 4
TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ THỜI ĐẠI NGÀY NAY
I. BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRONG
THỜI ĐẠI NGÀY NAY.............................................................................................................
.........193
1. Điều kiện lịch sử mới tác động đến triết học Mác - Lênin................................................
...........193
2. Những yêu cầu bảo vệ và phát triển triết học Mác - Lênin hiện nay........................................
..196
II. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VỚI CÁC KHOA HỌC TRONG THỜI ĐẠI
NGÀY NAY......................................................................................................................................
....197
1. Mối quan hệ giữa Triết học Mác - Lênin với khoa học tự nhiên-công nghệ hiện đại và những vấn đề đặt
ra trong phát triển triết học hiện nay
................................................................................................197
2. Mối quan hệ giữa Triết học Mác - Lênin với khoa học xã hội - nhân văn và những vấn đề đặt ra trong
phát triển triết học hiện nay.............................................................................................
..................200 III. V
AI TRÒ CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỐI VỚI NHẬN
THỨC VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU.............................................................208
1. Vấn đề bảo vệ môi trường............................................................................................................
...208
2. Vấn đề chiến tranh và hòa bình................................................................................
.....................210
3. Vấn đề phát triển bền vững
............................................................................................................211
IV. VAI TRÒ CƠ SỞ LÝ LUẬN KHOA HỌC CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐỐI VỚI LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CỦA SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.................................212

1. Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của Triết học Mác - Lênin đối với lý luận và thực tiễn của
sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay.............................................................................................212

2. Những vấn đề đặt ra cho sự phát triển Triết học Mác - Lênin đối với lý luận và thực tiễn của sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay
..............................................................................................................218 V. Đ
IỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ NHẬN THỨC VÀ VẬN DỤNG CÓ HIỆU QUẢ TRIẾT HỌC MÁC -
LÊNIN HIỆN NAY..............................................................................................................................222
1. Về tri thức lý luận Triết học và Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.....................222
2. Về tri thức khoa học cụ thể
.............................................................................................................223
3. Về kinh nghiệm thực tiễn
................................................................................................................224
4. Về phẩm chất chính trị, đạo đức
....................................................................................................225
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến Chương 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. Khái lược về triết học

1.1. Nguồn gốc của triết học
Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người, triết học ra đời ở cả
Phương Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ
VIII đến thế kỷ VI TCN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ
đại. Ý thức triết học xuất hiện không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc thực tế từ
tồn tại xã hội với một trình độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hoá,
khoa học. Con người, với kỳ vọng được đáp ứng nhu cầu về nhận thức và hoạt
động thực tiễn của mình đã sáng tạo ra những luận thuyết chung nhất, có tính hệ
thống phản ánh thế giới xung quanh và thế giới của chính con người. Triết học
là dạng tri thức lý luận xưa nhất của nhân loại.
Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thứ c và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức
Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người.
Về mặt lịch sử, tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thuỷ là loại hình triết
lý đầu tiên mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh. Người
nguyên thủy kết nối những hiểu biết rời rạc, mơ hồ, phi lôgíc… của mình trong
các quan niệm đầy xúc cảm và hoang tưởng thành những huyền thoại để giải
thích mọi hiện tượng. Đỉnh cao của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên
thủy là kho tàng những câu chuyện thần thoại và những tôn giáo sơ khai như Tô
tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo. Thời kỳ triết học ra đời cũng là thời kỳ suy
giảm và thu hẹp phạm vi của các loại hình tư duy huyền thoại và tôn giáo
nguyên thủy. Tư duy huyền thoại được thay thế bằng triết học - hình thức tư duy
lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại.
Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có kinh
nghiệm và có tri thức về thế giới. Ban đầu là những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm
tính. Dần dần cùng với sự tiến bộ của sản xuất và đời sống, nhận thức của con
người sẽ đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ
thống, logic và nhân quả... Mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết là đối
tượng đồng thời là động lực đòi hỏi nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn
đến cái chung, những quy luật chung. Sự phát triển của tư duy trừu tượng và
năng lực khái quát trong quá trình nhận thức sẽ đến lúc làm cho các quan điểm,
quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó
hình thành. Đó là lúc triết học xuất hiện với tư cách là một loại hình tư duy lý 1
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
luận đối lập với các giáo lý tôn giáo và triết lý huyền thoại.
Vào thời Cổ đại, khi các loại hình tri thức còn ở trong tình trạng tản mạn,
dung hợp và sơ khai, các khoa học độc lập chưa hình thành, thì triết học đóng
vai trò là dạng nhận thức lý luận tổng hợp, giải quyết tất cả các vấn đề lý luận
chung về tự nhiên, xã hội, tư duy. Từ buổi đầu lịch sử triết học và tới tận thời kỳ
Trung Cổ, triết học vẫn là tri thức bao trùm, là “khoa học của các khoa học”.
Trong hàng nghìn năm đó, triết học tự coi là có sứ mệnh mang trong mình mọi
trí tuệ của nhân loại. Ngay cả Kant, nhà triết học sáng lập ra Triết học cổ điển
Đức ở thế kỷ XVIII, vẫn đồng thời là nhà khoa học bách khoa. Sự dung hợp đó
của triết học, một mặt phản ánh tình trạng chưa chín muồi của các khoa học
chuyên ngành, mặt khác lại nói lên nguồn gốc nhận thức của chính triết học.
Triết học không thể xuất hiện từ mảnh đất trống, mà phải dựa vào các tri thức
khác để khái quát và định hướng ứng dụng. Các loại hình tri thức cụ thể ở thế
kỷ thứ VII TCN thực ra đã nảy sinh khá phong phú, đa dạng. Nhiều thành tựu
mà về sau người ta xếp vào tri thức cơ học, toán học, y học, nghệ thuật, kiến
trúc, quân sự và cả chính trị… ở Châu Âu thời bấy giờ đã đạt tới mức khá rực rỡ
đến độ vẫn còn khiến con người hiện nay kinh ngạc. Giải phẫu học Cổ đại đã
phát hiện ra những tỷ lệ đặc biệt cân đối của cơ thể người và những tỷ lệ này đã
trở thành những “chuẩn mực vàng” trong hội họa và kiến trúc Cổ đại góp phần
tạo nên một số kỳ quan của thế giới1. Dựa trên những tri thức như vậy, triết học
ra đời và khái quát các tri thức riêng lẻ thành luận thuyết, trong đó có những
khái niệm, phạm trù và quy luật… của mình.
Như vậy, nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến sự hình
thành, phát triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức
của con người. Tri thức cụ thể, riêng lẻ về thế giới đến một giai đoạn nhất định
phải được tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa thành những khái niệm,
phạm trù, quan điểm, quy luật, luận thuyết… đủ sức phổ quát để giải thích thế
giới. Triết học ra đời đáp ứng nhu cầu đó của nhận thức. Do nhu cầu của sự tồn
tại, con người không thỏa mãn với các tri thức riêng lẻ, cục bộ về thế giới, càng
không thỏa mãn với cách giải thích của các tín điều và giáo lý tôn giáo. Tư duy
triết học bắt đầu từ các triết lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái, dần
hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới.
Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng thức của loài người đã hình thành
được một vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đã đạt
đến trình độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.
Nguồn gốc xã hội
Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man. Như C.Mác nói:
1Xem: Tuplin C. J. & Rihll T. E. (2002). Science and Mathematics in Ancient Greek Culture.
Pub.: Oxford University Press. 2
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
“Triết học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại
bên ngoài con người” 2. Triết học ra đời khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân
công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp. Tức là khi chế độ cộng sản
nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành, phương thức sản xuất
dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã xác định và ở trình độ khá phát
triển. Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa. Nhà
nước, công cụ trấn áp và điều hòa lợi ích giai cấp đủ trưởng thành, “từ chỗ là tôi
tớ của xã hội biến thành chủ nhân của xã hội”3.
Gắn liền với các hiện tượng xã hội vừa nêu là lao động trí óc đã tách khỏi
lao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tính cách là một tầng lớp xã hội, có vị
thế xã hội xác định. Vào thế kỷ VII-V TCN, giáo dục và nhà trường đã hoạt
động khá chuyên nghiệp. Tầng lớp quý tộc, tăng lữ, điền chủ, nhà buôn, binh
lính… đã chú ý đến việc học hành. Tri thức toán học, địa lý, thiên văn, cơ học,
pháp luật, y học… đã được giảng dạy4. Nghĩa là tầng lớp trí thức đã được xã hội
ít nhiều trọng vọng. Tầng lớp này có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu, có năng
lực hệ thống hoá các quan niệm, quan điểm thành học thuyết, lý luận. Những
người xuất sắc trong tầng lớp này đã hệ thống hoá thành công tri thức thời đại
dưới dạng các quan điểm, các học thuyết lý luận… có tính hệ thống, giải thích
được sự vận động, quy luật hay các quan hệ nhân quả của một đối tượng nhất
định, được xã hội công nhận là các nhà thông thái, các triết gia (Wise man,
Sage, Scholars, Philosopher), tức là các nhà tư tưởng. Về mối quan hệ giữa các
triết gia với cội nguồn của mình, C.Mác nhận xét: “Các triết gia không mọc lên
như nấm từ trái đất; họ là sản phẩm của thời đại của mình, của dân tộc mình, mà
dòng sữa tinh tế nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học”5.
Triết học xuất hiện trong lịch sử loài người với những điều kiện như vậy
và chỉ trong những điều kiện như vậy - là nội dung của vấn đề nguồn gốc xã hội
của triết học. “Triết học” là thuật ngữ được sử dụng lần đầu tiên trong trường
phái Socrate. Còn thuật ngữ “Triết gia” (Philosophos) đầu tiên xuất hiện ở
Heraclitus, dùng để chỉ người nghiên cứu về bản chất của sự vật6.
Nói cách khác, triết học chỉ ra đời khi xã hội loài người đã đạt đến một
trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình
thành, của cải tương đối thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định, giai
cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời. Trong một xã hội như vậy, tầng lớp
2C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr. 156.
3C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 22, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 288. 4
Xem: Michael Lahanas. Education in Ancient Greece.
http://www.hellenicaworld.com/Greece/Ancient/en/AncientGreeceEducation.html
5C. Mác và Ph.Ăngghen (2005), Toàn tập, t.1, Nxb CHÍNH TRỊ QUỐC GIA. Hà Nội. tr. 156.
6 Философия. Философский энциклопедический словарь (2010),
http://philosophy.niv.ru/doc/dictionary/philosophy/articles/62/filosofiya.htm. 3
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
trí thức xuất hiện, giáo dục và nhà trường hình thành và phát triển, các nhà
thông thái đã đủ năng lực tư duy để trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa
toàn bộ tri thức thời đại và các hiện tượng của tồn tại xã hội để xây dựng nên
các học thuyết, các lý luận, các triết thuyết. Với sự tồn tại mang tính pháp lý của
chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, của trật tự giai cấp và của bộ máy nhà
nước, triết học, tự nó đã mang trong mình tính giai cấp sâu sắc, nó công khai
tính đảng là phục vụ cho lợi ích của những giai cấp, những lực lượng xã hội nhất định.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của sự ra đời của triết học chỉ
là sự phân chia có tính chất tương đối để hiểu triết học đã ra đời trong điều kiện
nào và với những tiền đề như thế nào. Trong thực tế của xã hội loài người
khoảng hơn hai nghìn năm trăm năm trước, triết học ở Athens hay Trung Hoa
và Ấn Độ Cổ đại đều bắt đầu từ sự rao giảng của các triết gia. Không nhiều
người trong số họ được xã hội thừa nhận ngay. Sự tranh cãi và phê phán thường
khá quyết liệt ở cả phương Đông lẫn phương Tây. Không ít quan điểm, học
thuyết phải mãi đến nhiều thế hệ sau mới được khẳng định. Cũng có những nhà
triết học phải hy sinh mạng sống của mình để bảo vệ học thuyết, quan điểm mà họ cho là chân lý.
Thực ra những bằng chứng thể hiện sự hình thành triết học hiện không
còn nhiều. Đa số tài liệu triết học thành văn thời Cổ đại Hy Lạp đã mất, hoặc ít
ra cũng không còn nguyên vẹn. Thời tiền Cổ đại (Pre-Classical period) chỉ sót
lại một ít các câu trích, chú giải và bản ghi tóm lược do các tác giả đời sau viết
lại. Tất cả tác phẩm của Plato, khoảng một phần ba tác phẩm của Aristotle, và
một số ít tác phẩm của Theophrastos, người kế vị Aristotle, đã bị thất lạc. Một
số tác phẩm chữ La tinh và Hy Lạp của trường phái Epicurus, chủ nghĩa Khắc
kỷ (Stoicism) và Hoài nghi luận của thời hậu văn hoá Hy Lạp cũng vậy7.
1.2. Khái niệm Triết học
Ở Trung Quốc, chữ triết (哲) đã có từ rất sớm, và chữ triết học (哲學)
được dịch từ thuật ngữ philosophia của Hy Lạp, với ý nghĩa là sự truy tìm bản
chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng.
Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về
toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người.
Ở Ấn Độ, thuật ngữ Dar'sana (triết học) nghĩa gốc là chiêm ngưỡng, hàm
ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với Ở lẽ phải.
Ở phương Tây, thuật ngữ “triết học” như đang được sử dụng phổ biến
hiện nay, cũng như trong tất cả các hệ thống nhà trường, chính là φιλοσοφία
7Xem: David Wolfsdorf. Introduction to Ancient Western Philosophy.
https://pdfs.semanticscholar.org/ad17/a4ae607f0ea4c46a5e49a3808d7ac26450c5.pdf 4
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
(tiếng Hy Lạp; được sử dụng nghĩa gốc sang các ngôn ngữ khác: Philosophy,
philosophie, философия). Triết học, Philo-sophia, xuất hiện ở Hy Lạp Cổ đại,
với nghĩa là yêu mến sự thông thái. Người Hy Lạp Cổ đại quan niệm,
philosophia vừa mang nghĩa là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành
vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người.
Như vậy, cả ở phương Đông và phương Tây, ngay từ đầu, triết học đã là
hoạt động tinh thần bậc cao, là loại hình nhận thức có trình độ trừu tượng hóa và
khái quát hóa rất cao. Triết học nhìn nhận và đánh giá đối tượng xuyên qua thực
tế, xuyên qua hiện tượng quan sát được về con người và vũ trụ. Ngay cả khi triết
học còn bao gồm trong nó tất cả mọi thành tựu của nhận thức, loại hình tri thức
đặc biệt này đã tồn tại với tính cách là một hình thái ý thức xã hội.
Là loại hình tri thức đặc biệt của con người, triết học nào cũng có tham
vọng xây dựng nên bức tranh tổng quát nhất về thế giới và về con người. Nhưng
khác với các loại hình tri thức xây dựng thế giới quan dựa trên niềm tin và quan
niệm tưởng tượng về thế giới, triết học sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu
chuẩn logic và những kinh nghiệm mà con người đã khám phá thực tại, để diễn
tả thế giới và khái quát thế giới quan bằng lý luận. Tính đặc thù của nhận thức
triết học thể hiện ở đó8.
Bách khoa thư Britannica định nghĩa, “Triết học là sự xem xét lý tính,
trừu tượng và có phương pháp về thực tại với tính cách là một chỉnh thể hoặc
những khía cạnh nền tảng của kinh nghiệm và sự tồn tại người. Sự truy vấn triết
học (Philosophical inquyry) là thành phần trung tâm của lịch sử trí tuệ của nhiều nền văn minh” 9.
“Bách khoa thư triết học mới” của Viện Triết học Nga xuất bản năm
2001 viết: “Triết học là hình thức đặc biệt của nhận thức và ý thức xã hội về thế
giới, được thể hiện thành hệ thống tri thức về những nguyên tắc cơ bản và nền
tảng của tồn tại người, về những đặc trưng bản chất nhất của mối quan hệ giữa
con người với tự nhiên, với xã hội và với đời sống tinh thần”10.
Có nhiều định nghĩa về triết học, nhưng các định nghĩa thường bao hàm
những nội dung chủ yếu sau:
- Triết học là một hình thái ý thức xã hội.
- Khách thể khám phá của triết học là thế giới (gồm cả thế giới bên trong
và bên ngoài con người) trong hệ thống chỉnh thể toàn vẹn vốn có của nó.
- Triết học giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình và quan hệ
8См: ИФ, РAH (2001). Новая философская энциклопедия. Там же. c. 195.
9Philosophy in “Encyclopedia Britannica” ttps://www.britannica.com/topic/philosophy.
“Philosophy - the rational, abstract, and methodical consideration of reality as a whole or
of fundamental dimensions of human existence and experience”. 10
Института философии, Российской Aкадемии Hayк (2001). Новая
философская энциклопедия. T.4. Москва “мысль”. c. 195. 5
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
của thế giới, với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất chi phối, quy
định và quyết định sự vận động của thế giới, của con người và của tư duy.
- Với tính cách là loại hình nhận thức đặc thù, độc lập với khoa học và
khác biệt và với tôn giáo, tri thức triết học mang tính hệ thống, logic và trừu
tượng về thế giới, bao gồm những nguyên tắc cơ bản, những đặc trưng bản chất
và những quan điểm nền tảng về mọi tồn tại.
- Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
Như vậy, triết học là hình thái đặc biệt của ý thức xã hội, được thể hiện
thành hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới, về con người và
về tư duy của con người trong thế giới ấy.

Triết học Mác-Lênin được các nhà triết học mácxít coi là khoa học về
những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
1.3. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan Thế giới quan
Nhu cầu tự nhiên của con người về mặt nhận thức là muốn hiểu biết đến
tận cùng, sâu sắc và toàn diện về mọi hiện tượng, sự vật, quá trình. Nhưng tri
thức mà con người và cả loài người ở thời nào cũng lại có hạn, là phần quá nhỏ
bé so với thế giới cần nhận thức vô tận bên trong và bên ngoài con người. Đó là
tình huống có vấn đề (Problematic Situation) của mọi tranh luận triết học và tôn
giáo. Bằng trí tuệ duy lý, kinh nghiệm và sự mẫn cảm của mình, con người buộc
phải xác định những quan điểm về toàn bộ thế giới làm cơ sở để định hướng cho
nhận thức và hành động của mình. Đó chính là thế giới quan. Tương tự như các
tiên đề, với thế giới quan sự chứng minh nào cũng không đủ căn cứ, trong khi
niềm tin lại mách bảo độ tin cậy.
“Thế giới quan” là khái niệm có gốc tiếng Đức “Weltanschauung” lần
đầu tiên được I.Kant sử dụng trong tác phẩm Phê phán năng lực phán đoán
(Kritik der Urteilskraft, 1790) dùng để chỉ thế giới quan sát được với nghĩa là
thế giới trong sự cảm nhận của con người. Sau đó, F.Schelling đã bổ sung thêm
cho khái niệm này một nội dung quan trọng là, khái niệm thế giới quan luôn có
sẵn trong nó một sơ đồ xác định về thế giới, một sơ đồ mà không cần tới một sự
giải thích lý thuyết nào cả. Chính theo nghĩa này mà Hegel đã nói đến “thế giới
quan đạo đức”, J.Goethe nói đến “thế giới quan thơ ca”, còn L.Ranke - “thế giới
quan tôn giáo”11. Kể từ đó, khái niệm thế giới quan như cách hiểu ngày nay đã
phổ biến trong tất cả các trường phái triết học. 11
Xem: Некрасова Н.А., Некрасов С.И. (2005) мировоззрение как объект
философской рефлексии. “Современные наукоемкие технологии” № 6. стр. 20-23.
http://www.rae.ru/snt/?section=content&op=show_article&article_id=4116 // Шелер М.
Философское мировоззрение
// Избранные произведения. - М., 1994. 6
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Khái niệm thế giới quan hiểu một cách ngắn gọn là hệ thống quan điểm
của con người về thế giới. Có thể định nghĩa: Thế giới quan là khái niệm triết
học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định
về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và nhân loại)
trong thế giới đó
. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong
định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.

Các khái niệm “Bức tranh chung về thế giới”, “Cảm nhận về thế giới”,
“Nhận thức chung về cuộc đời”… khá gần gũi với khái niệm thế giới quan. Thế
giới quan thường được coi là bao hàm trong nó nhân sinh quan - vì nhân sinh
quan là quan niệm của con người về đời sống với các nguyên tắc, thái độ và
định hướng giá trị của hoạt động người.
Những thành phần chủ yếu của thế giới quan là tri thức, niềm tin và lý
tưởng. Trong đó tri thức là cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan, nhưng tri
thức chỉ gia nhập thế giới quan khi đã được kiểm nghiệm ít nhiều trong thực
tiễn và trở thành niềm tin. Lý tưởng là trình độ phát triển cao nhất của thế giới
quan. Với tính cách là hệ quan điểm chỉ dẫn tư duy và hành động, thế giới quan
là phương thức để con người chiếm lĩnh hiện thực, thiếu thế giới quan, con
người không có phương hướng hành động.
Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan thể hiện dưới nhiều hình
thức đa dạng khác nhau, nên cũng được phân loại theo nhiều cách khác nhau.
Chẳng hạn, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết
học. Ngoài ba hình thức chủ yếu này, còn có thể có thế giới quan thần thoại;
theo những căn cứ phân chia khác, thế giới quan còn được phân loại theo các
thời đại, các dân tộc, các tộc người, hoặc thế giới quan kinh nghiệm, thế giới quan thông thường…12.
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng (một cách ý thức
hoặc không ý thức) trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội
là thế giới quan triết học.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Nói triết học là hạt nhân của thế giới quan, bởi thứ nhất, bản thân triết
học chính là thế giới quan. Thứ hai, trong các thế giới quan khác như thế giới
quan của các khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại…
triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thông
thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự
giác. Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan
và các quan niệm khác như thế. 12 Мировоззрение. Философский
энциклопедический словарь (2010).
http://philosophy.niv.ru/doc/dictionary/philosophy/fc/slovar-204-2.htm#zag-1683. 7
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Thế giới quan duy vật biện chứng được coi là đỉnh cao của các loại thế
giới quan đã từng có trong lịch sử. Vì thế giới quan này đòi hỏi thế giới phải
được xem xét trong dựa trên những nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và
nguyên lý về sự phát triển. Từ đây, thế giới và con người được nhận thức và
theo quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển. Thế giới quan duy vật
biện chứng bao gồm tri thức khoa học, niềm tin khoa học và lý tưởng cách mạng.
Khi thực hiện chức năng của mình, những quan điểm thế giới quan luôn
có xu hướng được lý tưởng hóa, thành những khuôn mẫu văn hóa điều chỉnh
hành vi. Ý nghĩa to lớn của thế giới quan thể hiện trước hết là ở điểm này.
Thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con
người và xã hội loài người. Bởi lẽ, thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra
và tìm lời giải đáp trước hết là những vấn đề thuộc thế giới quan. Thứ hai, thế
giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý
và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới. Trình độ
phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá sự trưởng thành của
mỗi cá nhân cũng như của mỗi cộng đồng xã hội nhất định.
Thế giới quan tôn giáo cũng là thế giới quan chung nhất, có ý nghĩa phổ
biến đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. Nhưng do bản
chất là đặt niềm tin vào các tín điều, coi tín ngưỡng cao hơn lý trí, phủ nhận tính
khách quan của tri thức khoa học, nên không được ứng dụng trong khoa học và
thường dẫn đến sai lầm, tiêu cực trong hoạt động thực tiễn. Thế giới quan tôn
giáo phù hợp hơn với những trường hợp con người giải thích thất bại của mình.
Trên thực tế, cũng không ít nhà khoa học sùng đạo mà vẫn có phát minh, nhưng
với những trường hợp này, mọi giải thích bằng nguyên nhân tôn giáo đều không
thuyết phục; cần phải lý giải kỹ lưỡng hơn và sâu sắc hơn bằng những nguyên
nhân vượt ra ngoài giới hạn của những tín điều.
Không ít người, trong đó có các nhà khoa học chuyên ngành, thường dị
ứng với triết học, không thừa nhận triết học có ảnh hưởng hay chi phối thế giới
quan của mình. Tuy thế, với tính cách là một loại tri thức vĩ mô, giải quyết các
vấn đề chung nhất của đời sống, ẩn giấu sâu trong mỗi suy nghĩ và hành vi của
con người, nên tư duy triết học lại là một thành tố hữu cơ trong tri thức khoa
học cũng như trong tri thức thông thường, là chỗ dựa tiềm thức của kinh nghiệm
cá nhân, dù các cá nhân cụ thể có hiểu biết ở trình độ nào và thừa nhận đến đâu
vai trò của triết học. Nhà khoa học và cả những người ít học, không có cách nào
tránh được việc phải giải quyết các quan hệ ngẫu nhiên - tất yếu hay nhân quả
trong hoạt động của họ, cả trong hoạt động khoa học chuyên sâu cũng như trong
đời sống thường ngày. Nghĩa là, dù hiểu biết sâu hay nông cạn về triết học, dù
yêu thích hay ghét bỏ triết học, con người vẫn bị chi phối bởi triết học, triết học
vẫn có mặt trong thế giới quan của mỗi người. Vấn đề chỉ là thứ triết học nào sẽ 8
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
chi phối con người trong hoạt động của họ, đặc biệt trong những phát minh,
sáng tạo hay trong xử lý những tình huống gay cấn của đời sống.
Với các nhà khoa học, Ph.Ăngghen trong tác phẩm “Biện chứng của tự
nhiên” đã viết: “Những ai phỉ báng triết học nhiều nhất lại chính là những kẻ nô
lệ của những tàn tích thông tục hóa, tồi tệ nhất của những học thuyết triết học
tồi tệ nhất… Dù những nhà khoa học tự nhiên có làm gì đi nữa thì họ cũng vẫn
bị triết học chi phối. Vấn đề chỉ ở chỗ họ muốn bị chi phối bởi một thứ triết học
tồi tệ hợp mốt hay họ muốn được hướng dẫn bởi một hình thức tư duy lý luận
dựa trên sự hiểu biết về lịch sử tư tưởng và những thành tựu của nó” 13.
Như vậy, triết học với tính cách là hạt nhân lý luận, trên thực tế, chi phối
mọi thế giới quan, dù người ta có chú ý và thừa nhận điều đó hay không.
2. Vấn đề cơ bản của triết học
2.1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
Triết học, khác với một số loại hình nhận thức khác, trước khi giải quyết
các vấn đề cụ thể của mình, nó buộc phải giải quyết một vấn đề có ý nghĩa nền
tảng và là điểm xuất phát để giải quyết tất cả những vấn đề còn lại - vấn đề về
mối quan hệ giữa vật chất với ý thức. Đây chính là vấn đề cơ bản của triết học.
Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại”14.
Bằng kinh nghiệm hay bằng lý trí, con người rốt cuộc đều phải thừa nhận
rằng, hóa ra tất cả các hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể, hoặc là hiện
tượng vật chất, tồn tại bên ngoài và độc lập ý thức con người, hoặc là hiện
tượng thuộc tinh thần, ý thức của chính con người. Những đối tượng nhận thức
lạ lùng, huyền bí, hay phức tạp như linh hồn, đấng siêu nhiên, linh cảm, vô thức,
vật thể, tia vũ trụ, ánh sáng, hạt Quark, hạt Strangelet, hay trường (Sphere)…,
tất thảy cho đến nay vẫn không phải là hiện tượng gì khác nằm ngoài vật chất và
ý thức. Để giải quyết được các vấn đề chuyên sâu của từng học thuyết về thế
giới, thì câu hỏi đặt ra đối với triết học trước hết vẫn là: Thế giới tồn tại bên
ngoài tư duy con người có quan hệ như thế nào với thế giới tinh thần tồn tại
trong ý thức con người? Con người có khả năng hiểu biết đến đâu về sự tồn tại
thực của thế giới? Bất kỳ trường phái triết học nào cũng không thể lảng tránh
giải quyết vấn đề này - mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy.
Khi giải quyết vấn đề cơ bản, mỗi triết học không chỉ xác định nền tảng và
điểm xuất phát của mình để giải quyết các vấn đề khác mà thông qua đó, lập
trường, thế giới quan của các học thuyết và của các triết gia cũng được xác định. 13
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 20, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tr. 692- 693. 14
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 403. 9
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn.
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau,
cái nào quyết định cái nào? Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng
của hiện tượng, sự vật, hay sự vận động đang cần phải giải thích, thì nguyên
nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định.
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Nói cách khác, khi khám phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng
mình sẽ nhận thức được sự vật và hiện tượng hay không.
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của
trường phái triết học, xác định việc hình thành các trường phái lớn của triết học.
2.2. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học đã chia các
nhà triết học thành hai trường phái lớn. Những người cho rằng vật chất, giới tự
nhiên là cái có trước và quyết định ý thức của con người được gọi là các nhà
duy vật. Học thuyết của họ hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa
duy vật, giải thích mọi hiện tượng của thế giới này bằng các nguyên nhân vật
chất - nguyên nhân tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân
vật chất. Ngược lại, những người cho rằng ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là
cái có trước giới tự nhiên, được gọi là các nhà duy tâm. Các học thuyết của họ
hợp thành các môn phái khác nhau của chủ nghĩa duy tâm, chủ trương giải thích
toàn bộ thế giới này bằng các nguyên nhân tư tưởng, tinh thần - nguyên nhân
tận cùng của mọi vận động của thế giới này là nguyên nhân tinh thần.
- Chủ nghĩa duy vật: Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện
dưới ba hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu
hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
.
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học
duy vật thời Cổ đại. Chủ nghĩa duy vật thời kỳ này thừa nhận tính thứ nhất của
vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất
và đưa ra những kết luận mà về sau người ta thấy mang nặng tính trực quan,
ngây thơ, chất phác. Tuy hạn chế do trình độ nhận thức thời đại về vật chất và
cấu trúc vật chất, nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác thời Cổ đại về cơ bản là
đúng vì nó đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến
Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử
của chủ nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ XV đến thế kỷ
XVIII và điển hình là ở thế kỷ thứ XVII, XVIII. Đây là thời kỳ mà cơ học cổ
điển đạt được những thành tựu rực rỡ nên trong khi tiếp tục phát triển quan
điểm chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại, chủ nghĩa duy vật giai đoạn này chịu sự tác
động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới - phương pháp nhìn
thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản 10
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại. Tuy không phản ánh đúng hiện thực
trong toàn cục nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần không nhỏ vào
việc đẩy lùi thế giới quan duy tâm và tôn giáo, đặc biệt là ở thời kỳ chuyển tiếp
từ đêm trường Trung cổ sang thời Phục hưng.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa
duy vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX,
sau đó được V.I.Lênin phát triển. Với sự kế thừa tinh hoa của các học thuyết
triết học trước đó và sử dụng khá triệt để thành tựu của khoa học đương thời,
chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngay từ khi mới ra đời đã khắc phục được hạn
chế của chủ nghĩa duy vật chất phác thời Cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình và
là đỉnh cao trong sự phát triển của chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật biện
chứng không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn
là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy.
- Chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm gồm có hai phái: chủ nghĩa duy
tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con
người. Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy
tâm chủ quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức
nhưng coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con
người. Thực thể tinh thần khách quan này thường được gọi bằng những cái tên
khác nhau như ý niệm, tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới, v.v..
Chủ nghĩa duy tâm triết học cho rằng ý thức, tinh thần là cái có trước và
sản sinh ra giới tự nhiên. Bằng cách đó, chủ nghĩa duy tâm đã thừa nhận sự sáng
tạo của một lực lượng siêu nhiên nào đó đối với toàn bộ thế giới. Vì vậy, tôn
giáo thường sử dụng các học thuyết duy tâm làm cơ sở lý luận, luận chứng cho
các quan điểm của mình, tuy có sự khác nhau đáng kể giữa chủ nghĩa duy tâm
triết học với chủ nghĩa duy tâm tôn giáo. Trong thế giới quan tôn giáo, lòng tin
là cơ sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo đối với vận động. Còn chủ nghĩa duy
tâm triết học lại là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở tri thức và năng
lực mạnh mẽ của tư duy.
Về phương diện nhận thức luận, sai lầm cố ý của chủ nghĩa duy tâm bắt
nguồn từ cách xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một
đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người.
Bên cạnh nguồn gốc nhận thức, chủ nghĩa duy tâm ra đời còn có nguồn
gốc xã hội. Sự tách rời lao động trí óc với lao động chân tay và địa vị thống trị
của lao động trí óc đối với lao động chân tay trong các xã hội trước đây đã tạo
ra quan niệm về vai trò quyết định của nhân tố tinh thần. Trong lịch sử, giai cấp 11
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
thống trị và nhiều lực lượng xã hội đã từng ủng hộ, sử dụng chủ nghĩa duy tâm
làm nền tảng lý luận cho những quan điểm chính trị - xã hội của mình.
Học thuyết triết học nào thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất
hoặc tinh thần) là bản nguyên (nguồn gốc) của thế giới, quyết định sự vận động
của thế giới được gọi là nhất nguyên luận (nhất nguyên luận duy vật hoặc nhất nguyên luận duy tâm).
Trong lịch sử triết học cũng có những nhà triết học giải thích thế giới
bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần, xem vật chất và tinh thần là hai
bản nguyên có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới. Học
thuyết triết học như vậy được gọi là nhị nguyên luận (điển hình như Descartes).
Những người nhị nguyên luận thường là những người, trong trường hợp giải
quyết một vấn đề nào đó, ở vào một thời điểm nhất định, là người duy vật,
nhưng ở vào một thời điểm khác, và khi giải quyết một vấn đề khác, lại là người
duy tâm. Song nhìn chung nhị nguyên luận thuộc về chủ nghĩa duy tâm.
Xưa nay, những quan điểm, học phái triết học thực ra là rất phong phú và
đa dạng. Nhưng dù đa dạng đến mấy, chúng cũng chỉ thuộc về hai lập trường cơ
bản. Triết học do vậy được chia thành hai trường phái chính: chủ nghĩa duy vật
và chủ nghĩa duy tâm
. Lịch sử triết học do vậy cũng chủ yếu là lịch sử đấu tranh
của hai trường phái duy vật và duy tâm.
2.3. Thuyết có thể biết (Khả tri) và thuyết không thể biết (Bất khả tri)
Đây là kết quả của cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết
học. Với câu hỏi “Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?”, tuyệt
đại đa số các nhà triết học (cả duy vật và duy tâm) trả lời một cách khẳng định:
thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người.
Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được
gọi là thuyết Khả tri (Gnosticism, Thuyết có thể biết). Thuyết khả tri khẳng định
con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật. Nói cách khác,
cảm giác, biểu tượng, quan niệm và nói chung ý thức mà con người có được về
sự vật về nguyên tắc, là phù hợp với bản thân sự vật.
Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người được
gọi là thuyết không thể biết (bất khả tri). Theo thuyết này, con người, về nguyên
tắc, không thể hiểu được bản chất của đối tượng. Kết quả nhận thức mà loài
người có được, theo thuyết này, chỉ là hình thức bề ngoài, hạn hẹp và cắt xén về
đối tượng. Các hình ảnh, tính chất, đặc điểm… của đối tượng mà các giác quan
của con người thu nhận được trong quá trình nhận thức, cho dù có tính xác thực,
cũng không cho phép con người đồng nhất chúng với đối tượng. Đó không phải
là cái tuyệt đối tin cậy.
Bất khả tri không tuyệt đối phủ nhận những thực tại siêu nhiên hay thực
tại được cảm giác của con người, nhưng vẫn khẳng định ý thức con người
không thể đạt tới thực tại tuyệt đối hay thực tại như nó vốn có, vì mọi thực tại 12
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
tuyệt đối đều nằm ngoài kinh nghiệm của con người về thế giới. Thuyết Bất khả
tri cũng không đặt vấn đề về niềm tin, mà là chỉ phủ nhận khả năng vô hạn của nhận thức.
Thuật ngữ “bất khả tri” (Agnosticism) được đưa ra năm 1869 bởi Thomas
Henry Huxley (1825-1895), nhà triết học tự nhiên người Anh, người đã khái
quát thực chất của lập trường này từ các tư tưởng triết học của D. Hume và I.
Kant. Đại biểu điển hình cho những nhà triết học bất khả tri cũng chính là Hume và Kant.
Ít nhiều liên quan đến thuyết bất khả tri là sự ra đời của trào lưu hoài nghi
luận từ triết học Hy Lạp Cổ đại. Những người theo trào lưu này nâng sự hoài
nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng
con người không thể đạt đến chân lý khách quan. Tuy cực đoan về mặt nhận
thức, nhưng Hoài nghi luận thời Phục hưng đã giữ vai trò quan trọng trong cuộc
đấu tranh chống hệ tư tưởng và quyền uy của Giáo hội Trung cổ. Hoài nghi
luận
thừa nhận sự hoài nghi đối với cả Kinh thánh và các tín điều tôn giáo.
Quan niệm bất khả tri đã có trong triết học ngay từ Epicurus (341-270
TCN) khi ông đưa ra những luận thuyết chống lại quan niệm đương thời về
chân lý tuyệt đối. Nhưng phải đến Kant, bất khả tri mới trở thành học thuyết
triết học có ảnh hưởng sâu rộng đến triết học, khoa học và thần học châu Âu.
Trước Kant, Hume quan niệm tri thức con người chỉ dừng ở trình độ kinh
nghiệm. Chân lý phải phù hợp với kinh nghiệm. Hume phủ nhận những sự trừu
tượng hóa vượt quá kinh nghiệm, dù là những khái quát có giá trị. Nguyên tắc
kinh nghiệm (Principle of Experience) của Hume thực ra có ý nghĩa đáng kể
cho sự xuất hiện của các khoa học thực nghiệm. Tuy nhiên, việc tuyệt đối hóa
kinh ngiệm đến mức phủ nhận các thực tại siêu nhiên, đã khiến Hume rơi vào bất khả tri.
Mặc dù quan điểm bất khả tri của Kant không phủ nhận các thực tại siêu
nhiên như Hume, nhưng với thuyết về Vật tự (Ding an sich), Kant đã tuyệt
đối hóa sự bí ẩn của đối tượng được nhận thức. Kant cho rằng con người không
thể có được những tri thức đúng đắn, chân thực, bản chất về những thực tại nằm
ngoài kinh nghiệm khả giác (Verstand). Việc khẳng định về sự bất lực của trí
tuệ trước thế giới thực tại đã làm nên quan điểm bất khả tri vô cùng độc đáo của Kant.
Trong lịch sử triết học, thuyết Bất khả tri và quan niệm Vật tự của
Kant đã bị Feuerbach và Hegel phê phán gay gắt. Trên quan điểm duy vật biện
chứng, Ph.Ăngghen tiếp tục phê phán Kant, khi khẳng định khả năng nhận thức
vô tận của con người. Theo Ph.Ăngghen, con người có thể nhận thức được và
nhận thức được một cách đúng đắn bản chất của mọi sự vật và hiện tượng.
Không có một ranh giới nào của Vật tự mà nhận thức của con người không
thể vượt qua được. Ông viết: “Nếu chúng ta có thể minh chứng được tính chính
xác của quan điểm của chúng ta về một hiện tượng tự nhiên nào đó, bằng cách 13
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
tự chúng ta làm ra hiện tượng ấy, bằng cách tạo ra nó từ những điều kiện của
nó, và hơn nữa, còn bắt nó phải phục vụ mục đích của chúng ta, thì sẽ không
còn có cái “vật tự nó” không thể nắm được của Kant nữa”15.
Những người theo Khả tri luận tin tưởng rằng, nhận thức là một quá trình
không ngừng đi sâu khám phá bản chất sự vật. Với quá trình đó, Vật tự nó sẽ
buộc phải biến thành “Vật cho ta”.
II. KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC 1.
Lịch sử triết học phương Đông
1.1. Triết học Ấn Độ Cổ đại
Triết học Ấn Độ trải dài suốt từ thời Cổ đại cho đến ngày nay, nhưng thời
Cổ đại là thời kỳ mà triết học Ấn Độ phát triển mạnh mẽ nếu không muốn nói là
mạnh mẽ nhất với những nhà tư tưởng, những trường phái nổi tiếng.
1.1.1. Cơ sở hình thành triết học Ấn Độ Cổ đại
Điều kiện kinh tế - xã hội

Từ thế kỷ XV TCN đến thế kỷ III TCN, Ấn Độ chuyển từ chế độ cộng
sản nguyên thủy sang chiếm hữu nô lệ, đặc biệt mạnh mẽ vào thế kỷ VII-III
TCN. Trong thời gian này do ảnh hưởng sâu đậm của phương thức sản xuất
châu Á, nên nhìn chung Ấn Độ không có chế độ sở hữu tư nhân về ruộng đất.
Điểm đặc trưng về kinh tế - xã hội của Ấn Độ khi đó là công xã nông thôn với
ngành nghề chính là nông nghiệp bên cạnh thủ công nghiệp là dệt vải kéo sợi, tổ
chức sản xuất theo lối gia đình tự cấp, tự túc. Công xã nông thôn tồn tại một
cách biệt lập, thụ động, khép kín, từ đó, theo C.Mác, làm hạn chế lý trí của con
người và biến con người trở thành công cụ ngoan ngoãn của mê tín. Cùng với
điều đó, Ấn Độ còn là một tiểu lục địa khép kín, gần như ngăn cách hoàn toàn
với châu Á. Phải chăng hoàn cảnh đó đã được phản ánh vào trong triết học với
tư tưởng vận động vòng tròn khép kín của các trường phái triết học, học thuyết
tính không của nhà Phật?
Xã hội Ấn Độ cổ được phân làm bốn đẳng cấp: Balamon (Tu sĩ),
Kshatrya (quí tộc), Vainshya (dân tự do), Shudra (nô lệ). Sự phân chia đẳng
cấp, theo luật Manou, là vô cùng khắt khe. Cuộc đời con người được phân làm
bốn giai đoạn: thời thơ ấu, đi tu, trở lại lập gia đình sinh con đẻ cái, đi tu. Chính
điều này đã làm cho tôn giáo ở Ấn Độ cổ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội.
Bối cảnh văn hóa, tư tưởng
Khoảng 3000-1500 tr. CN, Ấn Độ có nền văn minh Indus, văn minh đồng
thau của người Dravidian. Khoảng 1500-500 tr. CN - Ấn Độ có nền văn minh
Ganga mà chủ nhân là người Aryan tràn từ Tây Bắc vào Ấn Độ khoảng 2000 15
C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr. 406. 14
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
năm trước công nguyên. Khoảng 1500 trước công nguyên họ sáng tác các bộ
Veda - Kinh đầu tiên ở Ấn Độ. Những tư tưởng triết học của Veda được tập
trung trong Upanishad - khởi nguồn của triết học Ấn Độ.
Ấn Độ có hai bộ sử thi nổi tiếng là Mahabharata (107.000 khổ thơ) và
Ramayana (24.000 khổ thơ), phản ánh cuộc chiến tranh giữa các bộ lạc, giữa cư
dân nông nghiệp và những người du mục săn bắn hái lượm. Ấn Độ là quốc gia
đa ngôn ngữ, nhưng hiện nay tiếng Hindi là ngôn ngữ chính thống. Thời Ấn Độ
cổ đã có nhiều trường đại học như Nalanda (Phật học), Ujjair (Thiên văn),
Ajanta (Nghệ thuật),…Về khoa học, đã phát hiện ra hệ thập phân và số không;
còn về tôn giáo thì ít nơi trên thế giới có sự phát triển mạnh như ở Ấn Độ cổ.
Theo C.Mác, Ấn Độ là chiếc nôi của các ngôn ngữ và tôn giáo nhân loại, còn
lịch sử của nó có dạng (mang hình thức) lịch sử của những tôn giáo.
1.1.2. Các trường phái triết học Ấn Độ Veda (~ 1500 Tr.CN) Upanishad ( ~ 800-600 TCN) Chính thống Không chính thống Trực tiếp Gián tiếp
Vedanta Mimansa; Sankhya Yoga Vaisesika Nyaya Lokayata Jaina Buddha
Qua sơ đồ ta thấy mọi hệ thống triết học Ấn Độ đều bắt nguồn từ
Upanishad. Nhưng từ sau Upanishad, triết học Ấn Độ được phân làm hai nhánh
lớn: chính thống và không chính thống; với ba tiêu chí để phân biệt là:
- Có thừa nhận Vêda hay không;
- Có thừa nhận chế độ đẳng cấp (varna) hay không;
- Có thừa nhận vị thần tối cao Brahma sáng tạo ra vũ trụ, vạn vật hay không. 15
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Nếu thừa nhận thì là chính thống; ngược lại, không thừa nhận là không
chính thống. Qua đây, ta thấy, chính thống có sáu trường phái, bao gồm
Vedanta, Mimansa, Sankhya, Yoga, Vaisesika, Nyaya; không chính thống có ba
trường phái: Lokayata, Jaina, Buddha. Như vậy, Phật giáo (Buddha) lại thuộc
dòng không chính thống ở Ấn Độ.
Trong các trường phái chính thống lại phân thành hai nhánh: trực tiếp
(cho Vêda đúng từng câu, từng chữ, gồm hai trường phái là Vedanta và
Mimansa); gián tiếp (chỉ lấy tinh thần của Vêda, gồm bốn trường phái là
Sankhya, Yoga, Vaisesika, Nyaya)
Tư tưởng của mỗi trường phái cũng cực kỳ phức tạp, theo Scherbátxki,
Samkhya đại diện cho khuynh hướng duy lý; Yoga đại diện cho khuynh hướng
thần bí; Vaisesika, Nyaya là hệ thống duy thực; Mimansa gần với tôn giáo;
Vedanta là hệ thống phiếm thầm luận cuối cùng của Ấn Độ. Trong những
trường phái này thì Phật giáo có ảnh hưởng sâu đậm đến tư tưởng, văn hóa, triết học Việt Nam.
Samkhya sau này thừa nhận có hai thực thể đầu tiên, tồn tại độc lập; đó là
Prakriti (vật chất đầu tiên, bản thể, nguyên lý, nguyên nhân khởi thuỷ của thế
giới khách quan; nằm trong sự biến đổi không ngừng, được cấu thành từ 3 sức
mạnh cơ bản (3 thuộc tính, tính chất, khuynh hướng, đức tính, ...) (Guna): raijas,
tamas, sattva. Ba yếu tố này ở dạng cân bằng thì Prakriti ở dạng tiềm ẩn, không
thấy được) và Purusha (ý thức, lý tính, tinh thần, nguyên lý tinh thần). Sự kết
hợp giữa Purusha và Prakriti (hay sự tác động của Prurusha vào Prakriti) làm
phá vỡ sự cân bằng nội tại của 3 guna trong Prakriti, từ đó thúc đẩy sự chuyển
động, biến đổi, dẫn đến sự xuất hiện thế giới, vạn vật.
Yoga dựa trên cơ sở triết học của Samkhya, nhưng về thực tiễn thì phát
triển thực hành mang tính chất thần bí.
Vaisesika mô tả, lý giải thế giới bằng 6 phạm trù (nguyên lý - Padartha):
thể, tướng, dụng, phổ biến, đặc thù, hoà hợp. Nó cho 3 cái đầu tồn tại một cách
hiện thực; còn 3 cái sau là sản phẩm của trí tuệ, tư duy lôgíc. Thực thể bao gồm
9 yếu tố: 5 yếu tố vật chất: đất, nước, lửa, không khí, Akasa; 4 yếu tố phi vật
chất: Manas (thức, trí tuệ), không gian, thời gian, Atman (linh hồn).
Nyaya và Vaisesika là hai phần của một cái chỉnh thể, chúng liên hệ, bổ
sung lẫn nhau. Vaisesika phát triển mặt bản thể luận, còn Nyaya phát triển mặt nhận thức, lôgíc.
Mimansa gần với tôn giáo, nó nghiên cứu phương thức nghi lễ trong các
kinh Veda, và chỉ khi đó nó mới động chạm tới những vấn đề triết học. Còn
Vedanta phát triển những tư tưởng của Vêda trên bình diện triết học, đặc biệt là các kinh Upanishad. 16
Tài liệu đang trong quá trình xin ý kiến góp ý để hoàn thiện. Không phổ biến
Lokayata thể hiện tinh thần công phẫn chống lại gông cùm tôn giáo. Jaina
là chủ nghĩa khổ hạnh của Ấn Độ cổ. Riêng về Phật giáo bao gồm cả bản thể
luận, nhân sinh luận, nhận thức luận và giải thoát luận khá rõ.
Về bản thể luận, Phật giáo cho rằng bản thể (thực tướng) của vũ trụ là
chân như (chân tâm) không thể mô tả được, bởi vậy, thái độ đúng đắn nhất để
trực nhận bản thể là im lặng (vô ngôn). Thế giới, vạn vật xuất hiện như thế nào
từ chân như , nguyên nhân biến chuyển của nó ra sao? Để trả lời câu hỏi này có
5 thuyết: nghiệp cảm duyên khởi, Alaida duyên khởi, chân như duyên khởi, lục
đại duyên khởi, pháp giới duyên khởi. Nhân sinh luận Phật giáo tập trung trong
học thuyết Tứ diệu đế; còn nhận thức luận tập trung trong Tam học (giới, định,
tuệ). Giải thoát luận ở mỗi tông phái khác nhau cũng khác nhau, tùy theo căn cơ từng người.
1.1.3. Đặc điểm của triết học Ấn Độ
Ấn Độ cổ là một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại. Triết
học Ấn Độ suy cho cùng là sự phản ánh xã hội Ấn Độ cổ dưới hình thức tôn
giáo, chúa đựng triết lý nhân sinh sâu sắc. Triết học Ấn Độ có nguồn gốc từ thời
xa xưa và đến khoảng thế kỷ thứ VIII- thế kỷ thứ VI TCN, nó thể hiện tập trung
trong Upanishad, sau đó phát triển mạnh và được phân ra làm nhiều trường
phái, khuynh hướng vừa đấu tranh vừa bổ xung cho nhau tạo nên bức tranh
nhiều màu sắc rực rỡ. Triết học Ấn Độ Cổ đại có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, triết học Ấn Độ bàn nhiều về triết lý nhân sinh. Triết học Ấn
Độ quan tâm đến nhiều vấn đề, nhưng vấn đề chủ yếu là vấn đề con người, cuộc
đời của con người. Trong triết học Ấn Độ, con người được tạo thành bởi những
yếu tố, trong đó cái tâm có ý nghĩa quyết định. Từ đó hướng chủ yếu của triết
học Ấn Độ là đi nghiên cứu, phân tích cái tâm con người. Điều đó qui định tính
chất duy tâm, hướng nội của triết học Ấn Độ. Triết học Ấn Độ cho rằng, muốn
hiểu thế giới trước hết phải hiểu mình đã, và khi đã hiểu mình thì hiểu tất cả vì
bản thể vũ trụ có trong mỗi con người.
Thứ hai, mục đích của triết học Ấn Độ là đạt đến sự giải thoát. Mục đích
của triết học Ấn Độ là đạt đến sự giải thoát (cởi bỏ, thoát khỏi thế giới bụi bặm
này), trừ chủ nghĩa duy vật. Với mục đích giải thoát nên mỗi hệ thống triết học
Ấn Độ là những con đường khác nhau để đi đến giải thoát. Như vậy, triết học
Ấn Độ giống như ngón tay chỉ mặt trăng, như con đò để đưa lữ khách qua sông.
Do đó, triết học Ấn Độ là triết lý sống, nó gắn liền với tôn giáo, tâm linh, là
triết học của tôn giáo.

Thứ ba, nhận thức trong triết học Ấn Độ bắt đầu từ luân lý đạo đức.
Nếu như nhận thức trong triết học phương Tây nhìn chung bắt đầu từ học
hỏi, tích luỹ, chứa chấp kiến thức và đi theo con đường từ đơn giản đến phức
tạp, từ hiện tượng đến bản chất, từ cảm tính đến lý tính, ... thì nhận thức trong
triết học Ấn Độ lại bắt đầu từ luân lý đạo đức
(thanh lọc thân tâm), sau đó tập 17