


















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58562220
QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ.
Câu 1: Hãy nêu khái niệm, chủ thể và những hình thức của quan hệ kinh tế quốc
tế? Trình bày bối cảnh phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế.
KN: là tổng thể các mối quan hệ KTĐN của các nền kinh tế xét trên phạm vi toàn thế
giới. (góc độ toàn thế giới)
* Quan hệ KTĐN: là những mối quan hệ về kinh tế, thương mại, khoa học và công nghệ
của 1 nền kinh tế với bên ngoài. (góc độ 1 nền kinh tế)
- Chủ thể: + các quốc gia, vùng lãnh thổ, nền kinh tế (>200 QG+VLT; phát triển,
đang phát triển, kém phát triển)
+ các tổ chức quốc tế, liên kết kinh tế quốc tế (ASEAN, NAFTA, EU;
APEC, ASEM; WB, IMF; FAO, UNDP, UNIDO, UNCTAD,... -> LHQ)
+ các tập đoàn, công ty xuyên quốc gia, hãng, doanh nghiệp,... (đông nhất,
ra đời, phát triển nhanh, có thể biến mất) * Bối cảnh -
Trật tự thế giới cũ mất đi làm giảm nguy cơ chiến tranh hủy diệt ở quy
môtoàn thế giới nhưng những xung đột quốc tế vẫn còn gia tăng và ảnh hưởng
lớn đến tiến trình phát triển của kinh tế thế giới. -
Cách mạng khoa học công nghệ ngày càng phát triển, với nội dung rộng
lớnngày càng tác động trực tiếp tới mọi mặt đời sống, kinh tế xã hội ở tất cả các
nước, nền kinh tế thế giới chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức. -
Toàn cầu hóa kinh tế diễn ra vô cùng mạnh mẽ, lôi cuốn sự tham gia của
hầuhết các nước trên thế giới. -
Trong nhiều thập kỷ gần đây, khu vực kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
đãnổi lên, trở thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năng động nhất thế giới. -
Loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan giải đòi hỏi cần phải có sự
hợptác giữa các nước để cùng nhau giải quyết: vấn đề môi trường, các căn bệnh
thế kỷ, sự bùng nổ dân số, thất nghiệp gia tăng, nghèo đói,...
Câu 2: Nêu tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa. Việt Nam cần có chiến
lược gì để tận dụng hết lợi ích toàn cầu hóa.
a. Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối liên hệ, ảnh
hưởng tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội chính trị
giữa các quốc gia, các dân tộc trên toàn thế giới b. Biểu hiện Toàn cầu hóa:
- Sự chuyển động tầm quốc tế quy mô lớn của hàng hóa, vốn, dịch vụ, công nghệ và thông tin. lOMoAR cPSD| 58562220
- Sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ có tính toàn cầu hoá cao, như công
nghiệp điện tử, viễn thông, máy tính, phần mềm, du lịch, giáo dục...
- Sự xuất hiện và phát triển của các doanh nghiệp đa quốc gia (MNCs) và các tổ chức kinh tế quốc tế (IEOs).
- Sự biến đổi của các chính sách và các quyết định được thực hiện bởi các chính phủ,
tổ chức quốc tế và doanh nghiệp để thích ứng với toàn cầu hóa kinh tế. c. Tác động
tích cực của toàn cầu hóa - Kinh tế:
+ Tăng cường kết nối các nền kinh tế thế giới thông qua hoạt động trao đổi thương mại, tài chính, đầu tư...
+ Xây dựng chuỗi cung ứng toàn cầu; tạo việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia.
+ Dưới sự tác động của xu hướng toàn cầu hóa, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch. Đi
kèm theo đó là những cải cách, nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế, khu vực.
- Công nghệ: Thúc đẩy quá trình hợp tác, chuyển giao khoa học, công nghệ, kỹ thuật
giữa các quốc gia trên thế giới. - An ninh, chính trị
+ Từng bước củng cố và hoàn thiện các thiết chế và hệ thống luật pháp quốc tế, tiến tới quản trị toàn cầu.
+ Đưa lại khả năng giải quyết nhiều vấn đề chung đang thách thức nhân loại như tội
phạm quốc tế, di cư bất hợp pháp.. - Văn hoá, giáo dục
+ Tạo điều kiện giao lưu văn hoá, giáo dục quốc tế.
+ Thúc đẩy ngoại giao nhân dân, ngoại giao nhân dân, ngoại giao văn hoá thông qua
hoạt động du lịch, du học.
- Ví dụ về tác động tích cực của toàn cầu hóa:
+ Ví dụ 1 (về kinh tế). Số lượng khách du lịch quốc tế đã gia tăng nhanh chóng trong
những thập kỷ vừa qua, tạo ra nguồn thu khổng lồ cho các nền kinh tế, đồng thời thúc
đẩy mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá. Từ năm 1995 đến năm 2019, lượng khách du lịch
quốc tế đã tăng từ 1,08 tỉ lên 2,4 tỷ người.
+ Ví dụ 2 (về chính trị). Các thành viên trong Liên minh châu Âu (EU) luôn thúc đẩy
hợp tác và chia sẻ quá trình ra quyết định về các vấn đề chính trị, hợp tác xây dựng các
chính sách, quy định và luật pháp liên quan đến các quốc gia thành viên. Khung thể chế
chung đó thúc đẩy đối thoại, đàm phán, đảm bảo ổn định chính trị và hợp tác bền vững.
+ Ví dụ 3 (về văn hóa). Làn sóng Hallyu là một thuật ngữ tiếng Hàn được dùng để miêu
tả sự lan tỏa và phổ biến của văn hóa Hàn Quốc ra nước ngoài. Làn sóng Hallyu lấy
mốc ra đời từ những năm 1990, nhưng đỉnh cao của nó đã xuất hiện vào những năm
2000 và 2010. Một số yếu tố chính đã góp phần vào sự phát triển của Hallyu bao gồm:
Phim ảnh và truyền hình Hàn Quốc; Nhạc KPop; Phong cách thời trang; Ẩm thực….
Thông qua làn sóng này, nhiều nét đẹp văn hóa của Hàn Quốc đã được quảng bá rộng
rãi ra nhiều nước trên thế giới. lOMoAR cPSD| 58562220
Câu 3: Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam cần làm
gì cần để tận dụng cơ hội của hội nhập KTQT Khái niệm: Toàn cầu hóa kinh tế:
- Là sự gia tăng một cách mạnh mẽ và vượt ra khỏi biên giới quốc gia, mối liên kết các
quan hệ và các hoạt động kinh tế trên một chỉnh thế thị trường toàn cầu.
- Toàn cầu hóa kinh tế mang đến những cơ hội phát triển, đồng thời đặt ra nhiều thách
thức đối với tất cả các nước trên thế giới. Biểu hiện:
- Các nền kinh tế quốc gia đan xen, tác động và tùy thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ-
Những rào cản kinh tế ngăn cách giữa các quốc gia dần được dỡ bỏ, một thị trường
toàn cầu với những nguyên tắc, luật lệ thống nhất đang được hình thành
- Sản phẩm mang tính quốc tế sâu sắc
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu. Ví dụ: EU,IMF,WTO,WB…
Những cơ hội
- Thứ nhất, giúp các nước mở rộng thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu. Nguyên nhân:
+ Xuất khẩu là một trong những động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần
ổn định chính trị, xã hội.
+ Các rào cản kinh tế về thương mại, đầu tư giữa các nước, các hàng rào thuế quan và
phi thuế quan được giảm thiểu, dỡ bỏ tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng thị trường xuất
khẩu, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh, tạo ra một môi trường kinh doanh hoàn
toàn mới, thuận lợi, hiệu quả, minh bạch.
+ Các liên kết kinh tế quốc tế được hình thành, đặc biệt là các FTA, đã góp phần làm
tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước (các đối tác), đẩy mạnh xuất khẩu hàng
hóa phát triển vượt bậc.
+ Một thị trường toàn cầu với những quy định thống nhất đang được hình thành.
Ví dụ: Từ năm 1980 – 2017:
+ Xuất khẩu hàng hóa thế giới tăng 8 lần, từ mức 2100 tỷ USD lên hơn 17500 tỷ USD.
+ Xuất khẩu dịch vụ tăng 13 lần, từ 400 tỷ USD lên 5200 tỷ USD.
+ Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong GDP toàn cầu, năm 1970
chiếm 20%, năm 2017 gần 30%.
- Thứ hai, thúc đẩy sự lưu chuyển các dòng vốn đầu tư quốc tế, giúp các nước tăng
cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nguyên nhân:
+ Thị trường xuất khẩu mở rộng hơn do sự phát triển của tự do hóa thương mại sẽ
khuyến khích đầu tư nước ngoài.
+ Các rào cản đầu tư được giảm bớt (Hiệp định GATT)
Các nước phải thay đổi chính sách đầu tư quốc tế phù hợp với chuẩn mực chung (VD:
theo nguyên tắc tối huệ quốc, nguyên tắc đãi ngộ quốc gia) -> tạo lòng tin cho các nhà
đầu tư nước ngoài -> thúc đẩy đầu tư giữa các nước. lOMoAR cPSD| 58562220 Ví dụ:
+ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI trên thế giới tăng mạnh trong giai đoạn 1990 – 2017,
từ mức 250 tỷ USD lên 1400 tỷ, tăng gần 6 lần.
+ Thu hút FDI lớn nhất (2017) là Hoa Kỳ (275 tỷ USD).
+ Thu hút FDI của Việt Nam (2006 – 2018) tăng dần, từ 4,5 tỷ USD lên 19,3 tỷ USD. -
Thứ ba, toàn cầu hóa kinh tế giúp các nước nhanh chóng tiếp cận những thành tựu
KHCN tiên tiến của thế giới.
+ Chuyển giao KHCN ở tầm vĩ mô thông qua sự hợp tác trong các tổ chức liên kết KTQT
+ Chuyển giao ở tầm vi mô thông qua FDI, hợp tác nghiên cứu phát triển.
- Thứ tư, tạo cơ hội hợp tác giữa các nước để giải quyết những thách thức có tính toàn cầu.
+ Những thách thức mang tính toàn cầu là những vấn đề xảy ra thì ngay lập tức tác
động đến tất cả các nước trên TG, bất kể các nước đang phát triển, đã phát triển hay
kém phát triển (VD: ô nhiễm môi trường, trái đất nóng lên, bệnh dịch,...) + Để giải
quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác, phối hợp cùng giải quyết của nhiều nước.
- Thứ năm, thúc đẩy nền kinh tế thế giới phát triển, nâng cao mức sống của người
dân,giúp các nước đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển.
(Trường hợp thành công: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore,…) Những thách thức:
- Thứ nhất, làm sâu sắc thêm sự phân hóa giàu nghèo giữa các nước phát triển và đangphát triển. Nguyên nhân:
+ Cạnh tranh không bình đẳng giữa các nước PT và đang PT. Các nước PT áp đặt các
quy định quốc tế theo hướng lợi cho họ, dẫn đến lợi thế của các nước đang phát triển
không phát huy được, những bất lợi thế bị khoét sâu.
+ Lợi thế kinh tế của các nước ĐPT bị mất dần trước sự phát triển của KHCN.
+ Chảy máu chất xám từ các nước đang PT sang các nước PT.
+ Các nước PT có năng lực công nghệ tiên tiến do đó chiếm ưu thế vượt trội trong cạnh
tranh để thu lợi ích lớn nhất (tự do hóa thương mại Grap, Uber,…)
- Chênh lệch về mức thu nhập giữa các nước phát triển và đang phát triển ngày càng
lớn VD: chênh lệch 1820 (3:1) -> 2002 (75:1)
- Các nguồn lực và thành tựu kinh tế tập trung ở các nước PT
VD: Các nước PT chiếm gần 20% dân số thế giới nhưng chiếm gần 70% GDP toàn cầu,
gần 65% thương mại TG, thu hút khoảng 55% vốn FDI, thu nhập bình quân cao gấp
nhiều lần các nước đang PT.
- Thứ hai, tăng nguy cơ phụ thuộc vào bên ngoài và những ảnh hưởng tiêu cực do
biếnđộng kinh tế, chính trị toàn cầu.
- Thứ ba, TCHKT có thể làm gia tăng những thách thức có tính toàn cầu.VD: Thúc đẩy
phát triển sản xuất -> tăng khai thác tài nguyên TN -> ô nhiễm môi trường, mất cân
bằng hệ sinh thái Liên hệ Việt Nam: lOMoAR cPSD| 58562220
+ Đổi mới tư duy và phương thức đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. + Đột
phá phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
+ Chủ động hội nhập quốc tế để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao
khả năng cạnh tranh quốc gia.
+ Cải cách hệ thống quản trị quốc gia một cách toàn diện và sâu sắc
Câu 4: Phân tích tác động tiêu cực của toàn cầu hoá kinh tế đối với các nước trên
thế giới. Việt Nam cần những giải pháp gì để khắc phục.
- Thứ nhất, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các nước
phát triển và đang phát triển.
+ Mức độ giàu nghèo giữa các nước gia tăng
Tỷ lệ chênh lệch thu nhập giữa các nước phát triển và đang phát triển (1820-2015) Năm Tỷ lệ 1820 3:1 1910 11:1 1950 35:1 1990 44:1 2015 75:1
Vd: Công ty công nghệ và sự phân hóa: Các công ty công nghệ lớn như Google, Apple,
và Microsoft chủ yếu hoạt động tại các quốc gia phát triển như Mỹ. Những quốc gia
này hưởng lợi từ sự gia tăng giá trị cổ phiếu và lợi nhuận khổng lồ từ các công ty công
nghệ, trong khi các quốc gia đang phát triển, dù cung cấp lao động và nguyên liệu,
thường không được hưởng nhiều từ lợi ích kinh tế này. Ví dụ, các quốc gia như Ethiopia
và Bangladesh, mặc dù đóng góp lao động giá rẻ, không đạt được mức tăng trưởng
tương ứng về mặt thu nhập và tiêu chuẩn sống.
- Thứ hai, gia tăng sự phụ thuộc, thậm chí lệ thuộc vào bên ngoài, do đó dễ bị tác
độngtiêu cực do sự biến động của kinh tế thế giới.
+ Lý do: thị trường quốc tế vừa là nơi tiêu thu HH-DV, đồng thời là nơi cung cấp các
yếu tố đầu vào cho nền kinh tế, do vậy sự biến động tiêu cực của bên ngoài sẽ tác động
đến kinh tế trong nước.
+ Nhiều nước, kể cả các nước phát triển, lệ thuộc vào bên ngoài về những sản phẩm quan trọng.
Ví dụ: 1) Mỹ, mặc dù là một nền kinh tế lớn và phát triển, vẫn phụ thuộc vào nhập
khẩu một số linh kiện quan trọng trong ngành công nghệ cao. Ví dụ, nhiều vi xử lý và
chip điện tử quan trọng, được sử dụng trong các sản phẩm công nghệ tiên tiến như
smartphone, máy tính và các thiết bị điện tử khác, thường được sản xuất tại các nước lOMoAR cPSD| 58562220
khác, đặc biệt là tại Đài Loan và Hàn Quốc. Sự phụ thuộc này đã được nhấn mạnh
trong các cuộc khủng hoảng chuỗi cung ứng gần đây, như trong đại dịch COVID-19. -
Thứ ba, cạnh tranh kinh tế giữa các nước ngày càng khốc liệt làm gia tăng những tranh
chấp và xung đột về kinh tế giữa các nước.
Vd: 1) Cuộc chiến thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc là một ví dụ nổi bật về cạnh
tranh kinh tế dẫn đến tranh chấp và xung đột. Bắt đầu vào năm 2018 dưới thời Tổng
thống Donald Trump, Mỹ áp đặt thuế quan cao đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung
Quốc nhằm giảm thâm hụt thương mại và chống lại hành vi đánh cắp sở hữu trí tuệ.
Trung Quốc đáp trả bằng cách áp đặt thuế quan đối với hàng hóa của Mỹ. Cuộc chiến
này không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế của hai quốc gia mà còn tác động đến nền
kinh tế toàn cầu, gây ra sự không ổn định trong chuỗi cung ứng và làm tăng giá cả hàng hóa.
2) Sau khi Vương quốc Anh rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm 2020, hai bên
đã phải đàm phán một thỏa thuận thương mại mới để điều chỉnh các quy tắc giao thương.
Mặc dù thỏa thuận đã được ký kết, nhưng vẫn xảy ra nhiều tranh chấp về các vấn đề
như thuế quan, quy định về hàng hóa, và quyền tiếp cận thị trường. Những tranh chấp
này đã dẫn đến căng thẳng trong quan hệ kinh tế và làm phức tạp thêm việc thương mại giữa các quốc gia.
- Thứ tư, toàn cầu hóa kinh tế có thể làm gia tăng thêm những thách thức toàn cầu: chảy
máu chất xám, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh…
Ví dụ: 1) Chảy Máu Chất Xám: Di Dân Lao Động Tri Thức
Chảy máu chất xám (brain drain) là hiện tượng khi các quốc gia đang phát triển
mất đi nguồn nhân lực chất lượng cao khi các chuyên gia, nhà khoa học, và kỹ sư di cư
đến các quốc gia phát triển để tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp tốt hơn. Ví dụ, nhiều bác sĩ
và kỹ sư từ Ấn Độ và các quốc gia khác di cư đến Mỹ và châu Âu để làm việc vì điều
kiện làm việc và mức lương cao hơn. Điều này không chỉ làm giảm nguồn lực chất
lượng cao ở các nước xuất khẩu mà còn gây ra bất bình đẳng về phát triển giữa các quốc gia.
2) Biến Đổi Khí Hậu: Phát Thải Carbon từ Ngành Giao Thông
Toàn cầu hóa dẫn đến gia tăng giao thương quốc tế và vận chuyển hàng hóa,
đồng nghĩa với việc gia tăng phát thải khí carbon. Một ví dụ điển hình là ngành hàng
không và vận tải biển. Các chuyến bay quốc tế và tàu container vận chuyển hàng hóa từ
châu Á sang châu Âu và châu Mỹ góp phần lớn vào lượng khí CO toàn cầu. Điều ₂ này
góp phần vào hiện tượng biến đổi khí hậu, gây ra các vấn đề như tăng nhiệt độ toàn cầu,
thay đổi thời tiết cực đoan và sự tan chảy của băng.
Việt Nam cần làm gì?
- Thúc Đẩy Hợp Tác Quốc Tế và Tích Cực Tham Gia Vào Các Tổ Chức Toàn Cầu
+ Tham gia các hiệp định quốc tế: Đảm bảo rằng Việt Nam tham gia vào các hiệp
định thương mại và kinh tế quốc tế một cách chủ động và có lợi, đồng thời bảo vệ các
quyền lợi quốc gia trong các cuộc đàm phán. lOMoAR cPSD| 58562220
+ Hợp tác quốc tế trong giải quyết các vấn đề toàn cầu: Tham gia vào các sáng
kiến toàn cầu nhằm giải quyết các thách thức chung như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và
bất bình đẳng toàn cầu.
- Đẩy Mạnh Cải Cách Cơ Cấu Kinh Tế
+ Khuyến khích đa dạng hóa nền kinh tế: Giảm sự phụ thuộc vào các ngành công
nghiệp thâm dụng lao động và phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ
và sáng tạo để tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp hỗ trợ tài chính, kỹ thuật
và đào tạo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tăng cường khả năng cạnh tranh và hội
nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu.
- Tăng Cường Đầu Tư vào Giáo Dục và Đào Tạo
+ Nâng cao chất lượng giáo dục: Việt Nam cần nâng cao hệ thống giáo dục từ
cấp phổ thông đến đại học và dạy nghề để cung cấp kỹ năng cần thiết cho các ngành
công nghiệp mới và lĩnh vực công nghệ cao.
+ Khuyến khích đổi mới sáng tạo: Tạo điều kiện cho các chương trình nghiên
cứu và phát triển, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo để phát triển
các ngành công nghiệp mới và tạo ra giá trị gia tăng cao hơn.
- Thực Hiện Các Chính Sách Bảo Vệ Môi Trường
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu: Đưa ra các chính sách bảo vệ môi trường và
giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Thực hiện các biện pháp như nâng cao hiệu quả năng
lượng, phát triển năng lượng tái tạo và cải thiện quy trình sản xuất công nghiệp.
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên, chống
lại việc khai thác quá mức và bảo vệ các khu vực sinh thái quan trọng.
- Tăng Cường Chính Sách Xã Hội và An Sinh
+ Nâng cao điều kiện sống: Đảm bảo rằng lợi ích từ sự tăng trưởng kinh tế được
phân phối công bằng hơn, đặc biệt là đối với các nhóm dân cư dễ bị tổn thương. Tăng
cường các chương trình an sinh xã hội và y tế để cải thiện chất lượng cuộc sống. + Giảm
nghèo và bất bình đẳng: Thực hiện các chính sách giảm nghèo và cải thiện điều kiện
sống ở các khu vực kém phát triển, hỗ trợ các chương trình đào tạo nghề và tạo việc làm
cho người dân. - Tăng Cường Cơ Sở Hạ Tầng và Công Nghệ
+ Đầu tư vào cơ sở hạ tầng: Xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông,
truyền thông và năng lượng để hỗ trợ sự phát triển kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh.
+ Khuyến khích áp dụng công nghệ mới: Đưa công nghệ tiên tiến vào các ngành
công nghiệp và dịch vụ để cải thiện hiệu suất và giảm chi phí.
Câu 5. Trình bày những ưu điểm, hạn chế của chính sách đóng của kinh tế và chính
sách mở của kinh tế? Tại sao mở cửa kinh tế là một yêu cầu khách quan đối với
các nước đang phát triển hiện nay ? Đóng cửa Mở cửa lOMoAR cPSD| 58562220 Ưu điểm -
Ít bị ảnh hưởng bởi những -
Tận dụng các nguồn lực
biến động xấu từ bên ngoài.
bên ngoài phát triển kinh tế -
Tiềm năng đất nước được trong nước.
khai thác và phát huy tối đa để xây - Nguồn thu ngoại tệ à
dựng, phát triển đa dạng các tăng khả năng nhập khẩu máy ngành sản xuất.
móc thiết bị, công nghệ -
Quyền tự quyết về chính trị. -
Tăng trưởng kinh tế khá cao và nhanh. Hạn chế -
Đóng cửa thời gian dài gây -
phụ thuộc, dễ chao đảo
bất lợi lớn, không phù hợp với quy - phát triển phiến diện, luật khách quan.
mất cân đối về cơ cấu ngành, cơ -
Không tận dụng được cơ cấu lãnh thổ
hội tăng nguồn vốn đầu tư phục vụ -
chênh lệch lớn về trình
quá trình công nghiệp hóa, hiện độ phát triển, mức sống đại hóa - Tụt hậu.
Mở cửa kinh tế là một yêu cầu khách quan đối với các nước đang phát triển hiện
nay vì: Mở cửa nền kinh tế là sự lựa chọn tất yếu của các nước trên thế giới hiện
nay nếu muốn tồn tại phát triển, không bị tụt hậu về kinh tế so với các nước khác: 1.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có cơ hội
thamgia vào thị trường địa phương, tạo ra sự cạnh tranh trong ngành công nghiệp
và dịch vụ. Điều này giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cũng như
giảm giá cả cho người tiêu dùng. 2.
Mở cửa kinh tế cũng giúp tăng cường hợp tác quốc tế và thu hút vốn đầu
tư nước ngoài vào các lĩnh vực chính của nền kinh tế như công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ và công nghệ thông tin. Điều này giúp tạo ra cơ hội việc làm cho
người lao động, cũng như tạo ra nguồn thuế cho ngân sách nhà nước. 3.
Mở cửa kinh tế cũng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngành sản
xuất và dịch vụ trong nước, thông qua việc tiếp cận công nghệ mới, quản lý hiện
đại và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. 4.
Đồng thời, mở cửa kinh tế giúp thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc
tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có thể mở rộng thị trường xuất
khẩu và tìm kiếm cơ hội hợp tác mới trên thị trường quốc tế. 5.
Cuối cùng, mở cửa kinh tế cũng giúp nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân thông qua việc mở rộng lựa chọn sản phẩm và dịch vụ, cũng như tăng
cơ hội tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ tiên tiến từ nước ngoài.
CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ lOMoAR cPSD| 58562220
Câu 1: Khái niệm và ý nghĩa của tỉ lệ trao đổi. VN cần có chính sách gì để hạn chế
những tác động tiêu cực do tỉ lệ bất lợi?
- Khái niệm: Tỷ lệ trao đổi trong thương mại quốc tế là tỉ số giữa chỉ số biến động giá
hàng xuất khẩu và chỉ số biến động hàng nhập khẩu của 1 nước trong một thời kì nhất
định (thường là một năm)
- Công thức: T = PE/PI Trong đó:
+ PE: chỉ số biến động của giá hàng xuất khẩu
+ PI: chỉ số biến động của giá hàng nhập khẩu
- Ý nghĩa: Phản ánh lợi ích kinh tế của nước khi tham gia TMQT. Cho biết 1 nước đang
ở vị trí thuận lợi hay bất lợi trong trao đổi khi gặp nguy cơ về biến động giá +T >1:
nước đó có vị trí thuận lợi.
Nguyên nhân: khi giá tăng, giá hàng XK tăng nhiều hơn so với hàng NK. Khi giá
giảm, giá hàng XK giảm ít hơn giá hàng NK +T<1: nước đó đang ở vị trí bất lợi - Việt Nam cần làm gì:
+ Chuyển dịch cơ cấu hàng XK: tăng tỷ trọng XK nhóm hàng I, giảm tỷ trọng XK nhóm hàng II.
+ Đa dạng hóa mặt hàng XK và đa phương hóa thị trường XK: tức là xuất khẩu nhiều
mặt hàng khác nhau sang nhiều thị trường khác nhau, để khi thị trường thế giới có sự
biến động thì các nước sẽ chủ động hơn và không bị kéo theo sự thay đổi đó. + Tham
gia các tổ chức, hiệp hội của các nước XK nhằm ổn định cung cầu, giá cả: vì các nước
đang phát triển thường xuất khẩu nông sản, nguyên liệu mà đó là các mặt hàng thường
xuyên biến động, Việc tham gia các tổ chức này sẽ giúp các nước có được chiến lược
phát triển chung, ổn định thị trường và tránh bị các nước lớn chèn ép, áp đặt…
VD: Hiệp hội các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC)
Câu 2: Nêu khái niệm và phân tích đặc điểm của giá quốc tế của hàng hoá. Để hạn
chế hiện tượng giá cánh kéo các nước đang phát triển cần làm gì?
Khái niệm giá quốc tế:
- Giá quốc tế của hàng hóa là giá trị quốc tế của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền,
đồng thời biểu hiện giá trị sử dụng và thể hiện một cách tổng hợp các mối quan hệ
trong nền kinh tế thế giới. Tiêu chí xác định giá quốc tế
+ Mức giá đó phải là giá của những hợp đồng mua bán theo các điều kiện thương mại
thông thường (Hợp đồng thương mại thông thường: hợp đồng được kí kết trên cơ sở
bình đẳng, không kèm theo điều kiện riêng nào)
+ Mức giá đó phải là giá của những hợp đồng mua bán có giá trị lớn, diễn ra thường
xuyên trên các thị trường chủ yếu về hàng hóa đó + Mức giá đó phải được tính bằng
đồng tiền tự do chuyển
Đặc điểm của giá quốc tế của hàng hóa
+ Giá quốc tế thường xuyên biến động theo những xu hướng phức tạp
Do giá quốc tế chịu tác động của nhiều nhân tố: Nhóm nhân tố ảnh
hưởng đến giá trị hàng hóa lOMoAR cPSD| 58562220
Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ cung cầu
Nhóm nhân tố ảnh hưởng tới giá trị đồng tiền
Các nhân tố khác (tình hình chính trị, thời tiết,…)
Tình hình cạnh tranh trên thị trường: cạnh tranh cao thì giá cả có cơ hội thấp và ngược lại
+ Có hiện tượng nhiều giá với cùng mặt hàng Nguyên nhân:
Mua bán theo phương thức khác nhau thì giá khác nhau
Điều kiện cơ sở giao hàng khác nhau thì giá khác nhau
Phương thức vận tải khác nhau thì giá khác nhau
Điều kiện thanh toán khác nhau thì giá khác nhau
+ Có hiện tượng giá cánh kéo
Giá cánh kéo là hiện tượng khác nhau trong xu hướng biến động về giá của 2
nhóm hàng: khi giá cả tăng lên, giá của nhóm hàng I tăng nhanh hơn giá của nhóm
hàng II; ngược lại, khi giá giảm xuống, giá nhóm hàng I giảm ít hơn giá của nhóm hàng II
Nhóm I: các sản phẩm công nghiệp, chế tạo máy móc
Nhóm II: các sản phẩm nông sản, nguyên liệu thô sơ chế
Nước xuất khẩu nhóm I và nhập khẩu nhóm II thường là những nước công nghiệp phát triển
Nước xuất khẩu nhóm II và nhập khẩu nhóm I thường là những nước đang chậm phát triển
=> Cần tăng tỷ trọng xuất khẩu nhóm I và giảm nhập khẩu nhóm II
- Tác động của giá cánh kéo với các nhóm nước:
+ Có lợi cho các nước phát triển: Vì trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, các nước
này xuất khẩu chủ yếu nhóm hàng I, nhập khẩu chủ yếu nhóm hàng II.
+ Bất lợi cho các nước đang phát triển: Vì trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, các
nước này chủ yếu nhóm hàng II, nhập khẩu chủ yếu nhóm hàng I. Để hạn chế hiện
tượng giá cánh kéo các nước đang phát triển cần:
- Thúc đẩy sự cạnh tranh sạch và công bằng trong thị trường để ngăn chặn các hành
viđộc quyền và lạm dụng thị trường.
- Áp dụng các biện pháp an toàn thương mại để bảo vệ các ngành sản xuất địa
phươngkhỏi các nguy cơ đổ vỡ do giá cả cạnh tranh không công bằng.
- Thúc đẩy cải cách và nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
vàdịch vụ để đảm bảo sự cạnh tranh trong thị trường.
- Hợp tác quốc tế trong việc tạo ra các quy định và tiêu chuẩn chung để hạn chế giá
cánh kéo và tạo ra môi trường thương mại công bằng cho các quốc gia.
- Xây dựng và thúc đẩy các chính sách và chiến lược phát triển kinh tế bền vững để
giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn cung cấp và giảm rủi ro từ giá chứng khoán thị trường quốc tế. lOMoAR cPSD| 58562220
Câu 3: Nêu khái niệm, nội dung và các hình thức tự do hoá thương mại. Cơ hội và
thách thức đến với Việt Nam. Giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt tự do hóa thương mại.
Khái niệm: Tự do hóa thương mại là quá trình cắt giảm, tiến tới xóa bỏ các rào cản, tạo
môi trường kinh doanh thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển.
Nội dung chính của tự do hóa thương mại:
- Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan:
+ Cắt giảm thuế trong GATT/ WTO: 1950s: 40%; 1980s: 20%; Hiện nay: 5% +
Trong EU: Thuế quan đã được dỡ bỏ hoàn toàn.
+ Trong các liên kết kinh tế: thuế quan cơ bản được dỡ bỏ.
- Giảm dần, tiến tới xóa bỏ hàng rào phi thuế quan. Có thể thực hiện theo 2 cách: chuyển
từ việc áp dụng biện pháp phi thuế quan sang áp dụng thuế quan ở mức bảo hộ tương
đương (“thuế hóa”các hàng rào phi thuế quan) hoặc xóa bỏ các biện pháp phi thuế
quan mà không sử dụng thuế quan như một biện pháp thay thế.
- Thương mại quốc tế phải đảm bảo cạnh tranh công bằng, không phân biệt đối xử. Ví
dụ: các biện pháp như bán phá giá, trợ cấp, tín dụng xuất khẩu gây bóp méo thương
mại, cạnh tranh không công bằng phải được loại bỏ theo như WTO đã quy định rõ về vấn đề này.
- Ổn định và minh bạch các chính sách kinh tế, thương mại.
Các hình thức tự do hóa thương mại:
- Tự do hóa thương mại đơn phương: Các quốc gia chủ động, tự nguyện xóa bỏ các rào cản
thương mại mà không yêu cầu đối tác có những ưu đãi đáp lại.
- Tự do hóa thương mại song phương: Chính phủ 2 quốc gia ký kết hiệp định thương
mại tự do trong đó dành cho nhau những ưu đãi đặc biệt trong quan hệ thương mại.
- Tự do hóa thương mại thông qua hội nhập khu vực: Các nước trong cùng khu vực
kýkết hiệp định thiết lập thương mại tự do (VD: ASEAN (AFTA), EU, NAFTA,
ACFTA,..) - Tự do hóa thương mại toàn cầu trong khuôn khổ WTO.
Cơ hội và thách thức đến với Việt Nam: - Cơ hội:
+ Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi, trong đó giảm tất cả các rào cản thuế quan và phi
thuế quan đối với các hàng hóa thương mại; không chịu thuế chống bán phá giá; dỡ bỏ
rào cản đối với hầu hết các loại hình thương mại dịch vụ -> Hàng hóa, DV của Việt
Nam có điều kiện thâm nhập thị trường thế giới, góp phần mở rộng thị trường xuất khẩu,
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+ Tự do hóa thương mại đã giúp nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng và phát triển do mở
rộng được thị trường, thu hút thêm nguồn vốn đầu tư nước ngoài, công nghệ mới hiện
đại, các ý tưởng phát triển mới, trình độ quản lý tiên tiến,… từ đó góp phần nâng cao
mức sống dân chúng và ổn định xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN trên
thị trường quốc tế và trong nước. lOMoAR cPSD| 58562220
+ Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, minh bạch hóa và thuận lợi hóa môi trường kinh
doanh, góp phần nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế. - Thách thức:
+ Sức ép cạnh tranh trong nước gia tăng, nhiều DN khó khăn, thậm chí phá sản trước
sự cạnh tranh gay gắt của DN nước ngoài.
+ Những yêu cầu để được hưởng ưu đãi thuế quan là rất cao, sức ép vượt các hàng rào
kỹ thuật (TBT) và hệ thống vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS) là khắt khe, tốn kém
thời gian tiền của, với nguy cơ hàng hóa bị trả về nếu không đáp ứng được.
+ Sự phụ thuộc kinh tế giữa Việt Nam và thế giới ngày càng tăng lên, do đó đặt ra yêu
cầu cấp bách cho việc bổ sung và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, cần có một đội
ngũ cán bộ nhà nước và đội ngũ doanh nhân đủ mạnh về kinh nghiệm, trình độ quản lý
để điều hành nền kinh tế.
+ Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp.
Giải pháp để Việt Nam thực hiện tốt tự do hóa thương mại. -
Tăng cường năng lực cạnh tranh: Để có thể cạnh tranh trong môi trường tự do
hóa thương mại, Việt Nam cần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và
dịch vụ, cũng như tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. -
Đẩy mạnh các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp: Chính phủ cần đưa ra các chính
sách và biện pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
để giúp họ thích nghi và phát triển trong môi trường tự do hóa thương mại. -
Nâng cao cơ sở hạ tầng: Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, viễn thông và năng
lượng sẽ giúp tăng cường khả năng xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam, đồng thời
giảm chi phí vận chuyển và tăng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế. -
Thúc đẩy hợp tác quốc tế: Việt Nam nên tìm kiếm cơ hội hợp tác với các quốc
gia vàtổ chức quốc tế khác để mở rộng thị trường, chia sẻ kinh nghiệm và công nghệ,
đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn
cầu. - Xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi: Chính phủ cần tạo ra môi trường kinh
doanh thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, bằng cách giảm bớt các rào
cản thương mại, tạo điều kiện công bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trên cùng một nền tảng.
Câu 4. Trình bày nội dung chính của chủ nghĩa trọng thương. Ưu điểm,
nhược điểm của trường phái này.
* Nội dung chính
- Đề cao vai trò tiền tệ
- Coi trọng thương mại, đặc biệt là ngoại thương, trong ngoại thương phải thực hiện xuất siêu
- Cho rằng, lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt
- Đề cao vai trò nhà nước trong điều tiết nền kinh tế* Ưu điểm:
- Sớm đánh giá được tầm quan trọng của thương mại, đặc biệt là thương mại quốc tế-
Sớm nhận thức tầm quan trọng của nhà nước trong việc trực tiếp tham gia vào điều lOMoAR cPSD| 58562220
tiết hoạt động KT-XH thông qua các công cụ thuế quan và các công cụ bảo hộ mậu dịch khác
- Lần đầu tiên trong lịch sử, các tư tưởng về kinh tế được nâng lên như 1 lý thuyết khoa
học, khác hẳn lý thuyết thời trung cổ giải thích các hiện tượng kinh tế bằng quan niệm tôn giáo
Ví dụ: Tích lũy vàng bạc: Chủ nghĩa trọng thương nhấn mạnh tầm quan trọng của việc
tích lũy tài sản. Các quốc gia như Tây Ban Nha đã trở thành cường quốc nhờ vào nguồn
vàng bạc thu được từ các thuộc địa, giúp gia tăng sức mạnh quân sự và chính trị.
* Nhược điểm
- Quan niệm chưa đúng về của cải, nguồn gốc giàu có của một quốc gia
- Quan niệm chưa đúng về lợi nhuận trong thương mại
- Các lý luận về kinh tế còn đơn giản, chưa giải thích được bản chất bên trong các hiệntượng kinh tế
VD: Đã nhìn nhận thương mại như một trò chơi có tổng bằng không (zero-sum game
– nghĩa là lợi ích mà một nước thu được chính bằng thiệt hại mà nước khác mất đi.).
Những nhà phê bình lập luận rằng nhiều nước đã áp dụng chiến lược trọng thương mới
được đưa ra để đồng thời nhằm thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu. Ví dụ, những
người chỉ trích cho rằng Trung Quốc theo đuổi chính sách trọng thương mới bằng cách
giữ giá trị đồng Nhân dân tệ của họ ở mức giá thấp so với đồng Đô la Hoa Kỳ một cách
có chủ đích nhằm bán được nhiều hàng hóa sang thị trường Hoa Kỳ hơn, và do đó tích
lũy được một lượng lớn thặng dư thương mại và dự trữ ngoại hối khổng lồ.
Tác động tiêu cực đến các quốc gia thuộc địa: Sự khai thác tài nguyên từ thuộc địa
thường dẫn đến tình trạng bóc lột và nghèo đói cho người dân bản địa, như ở các thuộc
địa châu Phi và Mĩ Latinh.
Câu 5. Trình bày các đặc điểm chính của thương mại quốc tế hiện đại ?
- Thương mại quốc tế có quy mô và tốc độ tăng trưởng nhanh (TMHH, TMDV)
- Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa trong hoạt động thương mại
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò rất lớn trong thương mại quốc tế- Thương
mại quốc tế tập trung chủ yếu ở các nước phát triển, tuy nhiên vai trò của các
nước đang phát triển có xu hướng tăng
- Khoa học công nghệ ngày càng phát triển làm thương mại quốc tế thay đổi cảvề
cơ cấu hàng hóa trao đổi cũng như cách thức hoạt động
- Thương mại quốc tế diễn ra trong những mâu thuẫn và cạnh tranh gay gắtCâu
6. Trình bày nội dung chính của lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam
Smith. Cho ví dụ minh hoạ.
- Nội dung: + Thương mại, đặc biệt là ngoại thương có vai trò quan trọng đối với
sự phát triển kinh tế của các nước lOMoAR cPSD| 58562220
+ Nguồn gốc của sự giàu có không phải là do ngoại thương mà là do sản xuất công nghiệp
+ Thương mại quốc tế giữa các quốc gia dựa trên cơ sở tự nguyện
và các bên cùng có lợi. Sự trao đổi phải là ngang giá.
+ Cơ sở mậu dịch giữa các quốc gia là lợi thế tuyệt đối của các nước.
* Lợi thế so sánh tuyệt đối: khả năng 1 nước có thể sản xuất hàng hóa với chi phí
thấp hơn sơ với những nước khác.
Các giả định trong lý thuyết này: - Chỉ có 2 nền kin h tế tha m gia sản xuấ t hàn g hóa - Hàn g hóa do 2 nướ c sản xuấ t đồn g nhấ t với nha u về đặc lOMoAR cPSD| 58562220 tính và chất lượ ng - Kh ông tính đến chi phí vận tải - Chi phí khô ng đổi dù quy mô sản xuấ t tăn g - Các yếu tố sản xuấ t (vố n, lao độn g, côn g ngh lOMoAR cPSD| 58562220 ệ, đất đai) ở các nướ c là giố ng nha u - Dễ dàn g di chu yển các ngu ồn lực từ sản xuấ t mặt hàn g này san g mặt hàn g khá c - Kh ông có sự hiệ n lOMoAR cPSD| 58562220 diệ n của hàn g rào thu ế qua n - Trìn h độ côn g ngh ệ là như nha u
=> Lý thuyết này, Adam smith chứng minh được việc trao đổi có lợi
=> Quy luật: Một quốc gia sẽ thu được lợi ích từ thương mại nếu sản xuất và xuất
khẩu hàng hóa có lợi thế tuyệt đối nhập khẩu hàng hóa không có lợi thế tuyệt đối - VD :
Câu 7. Trình bày nội dung của lý thuyết về lợi thế so sánh của David Ricardo.
Cho ví dụ minh hoạ. - Nội dun g: + Mọi quố lOMoAR cPSD| 58562220 c gia đều có thể và có lợi khi tha m gia vào quá trìn h phâ n côn g lao độn g và TM QT
+ Mỗi quốc gia đều có lợi thế so sánh trong sản xuất một
mặt hàng nào đó và kém LTSS ở mặt hàng khác * Lợi thế so sánh:
Một quốc gia LTSS khi quốc gia đó có khả năng sản xuất một hàng hóa với mức
chi phí cơ hội thấp hơn so với quốc gia khác
Chi phí cơ hội của việc sản xuất ra 1 hàng hóa là số lượng hàng hóa khác mà
chúng ta phải hy sinh khi sử dụng nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa đó - VD:
Đơn vị sản phẩm
1 h lao động ở TQ tạo
1h lao động ở Mỹ tạo ra ra
Quần áo (bộ) 1 1/4
Máy tính (chiếc) 1/5 1/28
* Chi phí cơ hội sản xuất quần áo ở Mỹ: (1/5):1=1/5
Chi phí cơ hội sản xuất quần áo ở TQ: (1/28):(1/4)=1/7 lOMoAR cPSD| 58562220
1/7<1/5 => TQ chuyên môn hóa sx quần áo