3 - Glycosid tim Mc tiêu:
1. Định nghĩa glycosid tim.
2. Cấu trúc hóa học của glycosid tim.
3. Tính chất lý hóa glycosid tim.
4. Các phương pháp định tính glycosid tim.
5. Digitoxin, digoxin, ouabain, neriolin: Công thức cấu tạo, nguồn gốc (Tên VN, tên khoa học, bộ phận dùng, công dụng).
6. Dược liệu chứa glycosid tim: Digital tía, digital lông, trúc đào.
1. Định nghĩa glycosid tim.
- Glycosid tim là những glycosid steroid có tác dụng đặc biệt lên tim:
+ Ở liều điều trị có tác dụng cường tim, làm chm và điều hòa nhp tim. Thuốc làm tâm thu mạnh và
ngắn, tâm trương dài ra, nhịp tim chậm lại  Tim được nghỉ nhiều hơn, cung lượng tim tăng và nhu cầu
oxy của cơ tim giảm  Cải thiện được tình trạng suy tim.
+ Ở liu cao sẽ gây nôn, chảy nước bọt, mờ mắt, tiêu chảy, yếu các cơ, loạn nhịp tim, nhĩ thất phân ly,
ngoại tâm thu, giảm sức co bóp của tim và cuối cùng là ngừng tim…
- Tên gọi khác: glycosid digitalic (glycosid của lá cây digitalis được dùng đầu tiên để chữa bệnh tim).
2. Cu trúc hóa hc ca glycosid tim.
2.1. Phn aglycon = Nhân steran + Vòng lacton. a. Nhân steran (19C) - Đặc điểm cấu tạo:
+ C3 có nhóm -OH, đa số hướng β.
+ C14 thường có nhóm -OH hướng β. Trừ neriantin trong lá Trúc đào.
+ C1, 5, 11, 12, 16, 19 có thể có nhóm -CH2OH, -CHO, -COOH.
- Nhóm -OH có thể bị acyl hóa (oleandrin), hai nhóm -OH gần nhau tạo cầu nối epoxy (adynerin).
- Cấu hình các vòng A, B, C, D của nhân steran: Cis-trans-cis là chủ yếu. Một số: Trans-trans-cis. 1/5 b. Vòng lacton.
Nối với C17 hướng β, được coi là mạch nhánh. Có 2 loại vòng:
- Vòng 4C có 1 nối đôi (vị trí α – β)  Aglycon có 23C: Cardenolid (Thường gặp).
- Vòng 5C có 2 nối đôi (α-pyron)  Aglycon có 24C: Bufadienolid.
2.2. Phần đường.
- Nối vào -OH ở C3 của aglycon. Gồm 2 loại:
+ Đặc hiệu cho glycosid tim: Đường2,6- deoxy, tính chất: • Dễ bị thủy phân.
• Phản ứng màu với TT Keller-Kiliani, TT Xanthydrol…
+ Không đặc hiệu: D-glucose, L-rhamnose, D-digitalose…
- Mạch đường: Monosaccharid hoặc oligosaccharid… glucose luôn đứng cuối mạch.
2.3. Liên quan cu trúc tác dng.
- Phần aglycon: Cấu trúc aglycon quyết định tác dụng lên tim.
- Hoạt tính nhóm bufadienolid mạnh hơn dẫn chất cardenolid tương ứng (nhưng nhóm cardenolid được
sử dụng nhiều hơn vì tác dụng phụ ít hơn).
- Phần đường ít ảnh hưởng đến tác dụng, ảnh hưởng đến độ hòa tan, hấp thu và thải trừ của glycosid tim.
3. Tính cht lý hóa.
3.1. Tính cht lý hc:
- Chất kết tinh không màu, vị đắng.
- Tan trong nước, cồn, không tan trong benzene, ether.
- Có năng suất quay cực.
3.2. Tính cht hóa hc:
- Đường 2,6 desoxy dễ bị thủy phân bởi:
+ Acid vô cơ 0.05N/MeOH, 30 phút.
+ Enzym, tạo glycosdi thứ cấp. - Aglycon: + Nhân steroid
+ Vòng lacton dễ bị mở vòng trong mt kiềm tạo dẫn chất iso không có tác dụng. 2/5
4. Các phương pháp định tính – định lượng.
4.1. Thuc thtác dng lên phần đường (2-desoxy): (3) - TT Xanthydrol
+ Đường 2-desoxy: Phản ứng (+): Màu đỏ mận rõ, ổn định  Định lượng (λ = 550nm).
+ Đường 2-desoxy đã acetyl hóa: Phản ứng kém nhạy.
+ Đường 2-desoxy đã nối với glucose ở vị trí số 4, đường 6-desoxy: Phản ứng (-).
- TT H3PO4 đặc: Màu vàng  Định lượng (λ = 474nm)
- TT Keller-Kiliani: Tạo vòng màu đỏ, màu không ổn định  Không dùng định lượng.
4.2. Thuc thtác dng lên phn aglycon a. Nhân steroid
- TT cho màu: Liebermann Burchardt: Các dẫn chất có nhân steroid: Phản ứng (+): Tạo vòng màu
hồng – đỏ, trộn đều có màu xanh lá cây.
- TT cho huỳnh quang dưới ánh sáng UV: Các tác nhân dehydrat hóa làm mất nước  Tạo nối đôi
∆14-15 và ∆16-17 (đối với cardenolid có -OH ở C16) => Phát huỳnh quang.
+ TT H3PO4: Huỳnh quang xanh lá cây.
+ TT Tatjie: Phản ứng với cardenolid có -OH ở C16  Màu đỏ đậm  Định lượng (λ = 272nm).
+ TT Svendsen Jesen: Phản ứng với cardenolid có -OH ở C16  Hq xanh. Là TT hiện màu SKLM. b. Vòng lacton
- Cardenolid tác dụng với dẫn chất nitro thơm/mt kiềm  Sản phẩm màu đỏ đến tím:
+ TT Baljet: Đỏ da cam.
+ TT Kedde: Đỏ tía  Định lượng (λ = 540nm).
+ TT Raymond Marthoud: Màu tím không bền.
+ TT Legal : Màu đỏ
- Bufadienolid: Phản ứng trên âm tính => ĐT: SbCl3/CHCl3: Màu tím hoặc ĐT bằng phổ UV. 4.3. Sc kí
- Sắc kí giấy: Dung môi: n-BuOH bão hòa nước. - Sắc kí lớp mỏng:
+ Chất hấp phụ: Sillicagen G.
+ Dung môi: EtOAc : MeOH : H2O (80:5:5)
+ TT hiện màu: TT Kedde (màu đỏ), TT Raymond – Marthoud (màu tím), TT Xanthydrol… 3/5
4.4. Quang ph
a. Phtngoi (UV)
- Cardenolid có đỉnh hấp thụ cực đại λ 215-218 nm. Nếu có nhóm carbonyl (C=O) thì có đỉnh hoặc vai ở λ 272-305 nm.
- Bufadienolid có đỉnh hấp thụ cực đại λ 300 nm.
b. Phhng ngoi (IR). 4.5. Định lượng
- Phản ứng tạo màu/huỳnh quang.
- Định lượng glycosid tim toàn phần hay glycosid tim tinh khiết (tách):
+ Bằng máy đo mật độ quang trên SK đồ.
+ Làm phản ứng màu, đo mật độ quang.
- Định lượng aglycon (genin) sau khi thủy phân bằng HCl 0,2N.
4.6. Đánh giá bằng phương pháp sinh vật.
- Dược điển quy định đánh giá hiệu lực glycosid tim bằng phương pháp sinh vật. - Súc vật: Mèo, ếch. - Phương pháp:
+ Mèo: Tiêm tĩnh mạch đùi, dựa vào liều gây ngừng tim ở thời kì m trương  Đơn vị mèo.
+ Ếch: Tiêm dưới da vào túi bạch huyết, dựa vào liều gây ngừng tim ở thời kì tâm thu  Đơn vị ếch.
*Đơn vị mèo: Là liều tối thiểu cửa dược liệu hay của glycosid tim là cho tim mèo ngừng đập tính theo 1kg thể trọng.
*Đơn vị ếch: Là liều tối thiểu của dược liệu hay của glycosid tim làm cho đa số ếch trong 1 lô thí nghiệm
bị ngừng tim (TN được tiến hành trong điều kiện quy định).
5. Chiết xut glycosid tim (TTDL 4) 4/5