Hàm sản xuất ngắn hạn
Ngắn hạn khoảng thời gian ít nhất một yếu tổ sản xuất doanh nghiệp không
thể thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất.
Do đó, trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất được chia làm hai loại:
Yếu tố sản xuất cố định: không dễ dàng thay đổi trong quá trình sản xuất
như: số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhân viên quản trị tối cao... biểu
thị cho quy mô sản xuất nhất định.
Yếu tố sản xuất biến đổi: dễ dàng thay đổi về số lượng trong quá trình sản
xuất như: nguyên, nhiên, vật liệu, lao động trực tiếp...
Như vậy, trong ngắn hạn quy sản xuất của doanh nghiệp không đổi. Doanh
nghiệp thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng yếu tố sản
xuất biến đổi.
Trong ngắn hạn vốn (K) được coi yếu tố sản xuất cố định lao động (L) yếu tố
sản xuất biến đổi, hàm sản xuất trong ngắn hạn có dạng:
Q = f
Với: K: Lượng vốn không đổi
L: Lượng lao động biến đổi
Q: Sản lượng được sản xuất ra
Trong ngắn hạn, vốn coi như không đổi nên sản lượng chỉ phụ thuộc vào mức sử
dụng lao động. Do đó, hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là:Q = f(L)
Hàm sản xuất dài hạn
Dài hạn là thời gian đủ dài để doanh nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử
dụng, mọi yếu tố sản xuất đều biến đổi.
Trong dài hạn doanh nghiệp đủ thời giờ để thay đổi quy sản xuất theo ý muốn,
do đó sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn so với trong ngắn hạn.
Khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi, ta có hàm sản xuất dài hạn: Q = f(K,L)
Trong dài hạn sản lượng phụ thuộc vào cả 2 yếu tố sản xuất biến đổi K và L.
2. Sản xuất trong ngắn hạn: có một yếu tố đầu vào thay đổi
Trong ngắn hạn, ta quan sát một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất
còn lại được giữ nguyên thì sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu
tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi khi số lượng yếu tố sản xuất thay đổi.
Trong ngắn hạn, chỉ có lao động (L) là yếu tố sản xuất biến đổi, còn vốn (K) được coi
yếu tố sản xuất cố định, thì sản lượng (Q) chỉ phụ thuộc vào L.
2.1. Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Q)
Hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là: Q = f (L)
Sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểmlúc đầu khi gia tăng số lượng lao động được
sử dụng, thì sản lượng tăng với tốc độ tăng dần, sau đó tốc độ tăng sản lượng giảm
dần. Đến khi sản lượng đạt tối đa, nếu tiếp tục gia tăng số lượng lao động, thì sản
lượng có thể giảm xuống:
Ban đầu: L tăng thì Q tăng
Sau đó: L tiếp tục tăng thì Qmax
Nếu tiếp tục tăng L thì Q giảm
2.2. Năng suất trung bình (AP)
Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi số sản phẩm sản xuất tính
trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó.
Năng suất trung bình được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng
yếu tố sản xuất biến đổi được sử dụng.
Năng suất trung bình của lao động có đặc điểm là:
Ban đầu khi gia tăng lượng lao động sử dụng (L) thì AP tăng dần và đạt cựcL
đại.
Sau đó nếu tiếp tục gia tăng lao động thì AP giảm dầnL
2.3 Năng suất biên
Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi phần thay đổi trong tổng sản lượng
khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó, trong khi các yếu tố sản xuất khác
được giữ nguyên.
Năng suất biên của lao động (MPL) phấn sản lượng tăng thêm trong tổng sản lượng
khi sử dụng thêm một đơn vị lao động, khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.
Trên đồ thị MP chính là độ dốc của đường tổng sản lượng.L
Nếu hàm sản xuất là hàm liên tục, thì MP thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậcL
nhất của hàm sản xuất:
2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần
Khi sử dụng số lượng ngày càng tăng một yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố
sản xuất khác được giữ nguyên, thìng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ
ngày càng giảm xuống.
Quy luật năng suất biên giảm dần của lao động: Khi sử dụng số lượng lao động ngày
càng tăng, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của
lao động sẽ ngày càng giảm xuống.
2.5. Mối quan hệ giữa năng suất trung bình và năng suất biên
Năng suất trung bình năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi (như yếu tố lao
động) có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Khi năng suất biên lớn hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình tăng (MP >
AP → AP tăng)
Khi năng suất biên nhỏ hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình giảm (MP <
AP → AP giảm)
Khi năng suất biên bằng năng suất trung bình, thì năng suất trung bình đạt CƯC đại
(MP = AP → AP max)
2.6 Mối quan hệ giữa năng suất biên và tổng sản lượng
Giữa năng suất biên và tổng sản lượng cũng có mối quan hệ mật thiết như sau:
Khi năng suất biên còn dương thì tổng sản lượng còn tăng (khi MP > 0 Q
tăng)
Khi năng suất biên âm thì tổng sản lượng sẽ giảm (khi MP < 0 → Q giảm)
Khi năng suất biên bằng không thì tổng sản lượng đạt tối đa (khi MP = 0 → Q
max)
Qua 10 phối hợp khác nhau giữa K và L, ta nhận thấy có những phối hợp mang lại hiệu
quả kinh tế,những phối hợp không mang lại hiệu quả kinh tế. Vậy khi tiến hành sản
xuất, người ta sẽ lựa chọn các phối hợp nào trong các phối hợp nêu trên? Đ tiện xác
định, ta chia 10 phối hợp trên thành 3 giai đoạn với các đặc điểm sau:
Giai đoạn I (Từ L0 = 1 đến L1 = 4): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn
đều tăng, khi gia tăng số lượng lao động đến L = 4, năng suất trung bình1
tăng dần lên đạt cực đại cuối giai đoạn 1 đầu giai đoạn II; đồng thời
sản lượng cũng liên tục tăng trong giai đoạn I.
Giai đoạn II (từ L = 4 đến L = 8): 1 2 thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giảm và
hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng, khi tiếp tục gia tăng lao động đến L =2
8, thì năng suất trung bình, năng suất biên đều giảm, nhưng năng suất biên
vẫn còn dương, do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục tăng và đạt cực đại ở cuối
giai đoạn II.
Giai đoạn III thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn giảm, (L > L = 8): 2
nếu tiếp tục gia tăng lao động vượt quá L, thì năng suất trung bình giảm,
năng suất biên âm, do đó sản lượng giảm.
Qua 3 giai đoạn sản xuất nêu trên, khi tiến hành sản xuất thì các doanh nghiệp chỉ
chọn những phối hợp các yếu tố sản xuất thuộc giai đoạn II, không chọn giai đoạn
I và giai đoạn III. Vì trong giai đoạn I hiệu quả sử dụng các yếu tố còn tăng chưa đạt tối
đa, còn giai đoạn III thì kém hiệu quả.
Trong giai đoạn II, phối hợp lao động và vốn đưa đến hiệu quả cao nhất vì hiệu quả sử
dụng lao động cao nhất (AP ) ở đầu giai đoạn II, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất (Qmax max)
ở cuối giai đoạn II (năng suất biên bằng không: MP = 0).

Preview text:

Hàm sản xuất ngắn hạn
Ngắn hạn là khoảng thời gian có ít nhất một yếu tổ sản xuất mà doanh nghiệp không
thể thay đổi về số lượng sử dụng trong quá trình sản xuất.
Do đó, trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất được chia làm hai loại:
Yếu tố sản xuất cố định: không dễ dàng thay đổi trong quá trình sản xuất
như: số lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhân viên quản trị tối cao... biểu
thị cho quy mô sản xuất nhất định.
Yếu tố sản xuất biến đổi: dễ dàng thay đổi về số lượng trong quá trình sản
xuất như: nguyên, nhiên, vật liệu, lao động trực tiếp...
Như vậy, trong ngắn hạn quy mô sản xuất của doanh nghiệp là không đổi. Doanh
nghiệp có thể thay đổi sản lượng ngắn hạn, bằng cách thay đổi số lượng yếu tố sản xuất biến đổi.
Trong ngắn hạn vốn (K) được coi là yếu tố sản xuất cố định và lao động (L) là yếu tố
sản xuất biến đổi, hàm sản xuất trong ngắn hạn có dạng:  Q = f
Với: K: Lượng vốn không đổi
L: Lượng lao động biến đổi
Q: Sản lượng được sản xuất ra
Trong ngắn hạn, vì vốn coi như không đổi nên sản lượng chỉ phụ thuộc vào mức sử
dụng lao động. Do đó, hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là:Q = f(L)
Hàm sản xuất dài hạn
Dài hạn là thời gian đủ dài để doanh nghiệp thay đổi tất cả các yếu tố sản xuất được sử
dụng, mọi yếu tố sản xuất đều biến đổi.
Trong dài hạn doanh nghiệp có đủ thời giờ để thay đổi quy mô sản xuất theo ý muốn,
do đó sản lượng trong dài hạn thay đổi nhiều hơn so với trong ngắn hạn.
Khi tất cả các yếu tố sản xuất đều biến đổi, ta có hàm sản xuất dài hạn: Q = f(K,L)
Trong dài hạn sản lượng phụ thuộc vào cả 2 yếu tố sản xuất biến đổi K và L.
2. Sản xuất trong ngắn hạn: có một yếu tố đầu vào thay đổi
Trong ngắn hạn, ta quan sát một yếu tố sản xuất biến đổi trong khi các yếu tố sản xuất
còn lại được giữ nguyên thì sản lượng, năng suất trung bình và năng suất biên của yếu
tố sản xuất biến đổi sẽ thay đổi khi số lượng yếu tố sản xuất thay đổi.
Trong ngắn hạn, chỉ có lao động (L) là yếu tố sản xuất biến đổi, còn vốn (K) được coi là
yếu tố sản xuất cố định, thì sản lượng (Q) chỉ phụ thuộc vào L.
2.1. Tổng sản lượng trong ngắn hạn (Q)
Hàm sản xuất ngắn hạn đơn giản là: Q = f (L)
Sản lượng trong ngắn hạn có đặc điểm là lúc đầu khi gia tăng số lượng lao động được
sử dụng, thì sản lượng tăng với tốc độ tăng dần, sau đó tốc độ tăng sản lượng giảm
dần. Đến khi sản lượng đạt tối đa, nếu tiếp tục gia tăng số lượng lao động, thì sản
lượng có thể giảm xuống:
Ban đầu: L tăng thì Q tăng
Sau đó: L tiếp tục tăng thì Qmax
Nếu tiếp tục tăng L thì Q giảm
2.2. Năng suất trung bình (AP)
Năng suất trung bình của một yếu tố sản xuất biến đổi là số sản phẩm sản xuất tính
trung bình trên một đơn vị yếu tố sản xuất đó.

Năng suất trung bình được xác định bằng cách lấy tổng sản lượng Q chia cho số lượng
yếu tố sản xuất biến đổi được sử dụng.
Năng suất trung bình của lao động có đặc điểm là:
Ban đầu khi gia tăng lượng lao động sử dụng (L) thì APL tăng dần và đạt cực đại.
Sau đó nếu tiếp tục gia tăng lao động thì APL giảm dần 2.3 Năng suất biên
Năng suất biên của một yếu tố sản xuất biến đổi là phần thay đổi trong tổng sản lượng
khi thay đổi một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi đó, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.
Năng suất biên của lao động (MPL) là phấn sản lượng tăng thêm trong tổng sản lượng
khi sử dụng thêm một đơn vị lao động, khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên.
Trên đồ thị MPL chính là độ dốc của đường tổng sản lượng.
Nếu hàm sản xuất là hàm liên tục, thì MPL có thể được tính bằng cách lấy đạo hàm bậc
nhất của hàm sản xuất:
2.4 Quy luật năng suất biên giảm dần
Khi sử dụng số lượng ngày càng tăng một yếu tố sản xuất biến đổi, trong khi các yếu tố
sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi đó sẽ
ngày càng giảm xuống.

Quy luật năng suất biên giảm dần của lao động: Khi sử dụng số lượng lao động ngày
càng tăng, trong khi các yếu tố sản xuất khác được giữ nguyên, thì năng suất biên của
lao động sẽ ngày càng giảm xuống.
2.5. Mối quan hệ giữa năng suất trung bình và năng suất biên
Năng suất trung bình và năng suất biên của yếu tố sản xuất biến đổi (như yếu tố lao
động) có mối quan hệ mật thiết với nhau:
Khi năng suất biên lớn hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình tăng (MP > AP → AP tăng)
Khi năng suất biên nhỏ hơn năng suất trung bình, thì năng suất trung bình giảm (MP < AP → AP giảm)
Khi năng suất biên bằng năng suất trung bình, thì năng suất trung bình đạt CƯC đại (MP = AP → AP max)
2.6 Mối quan hệ giữa năng suất biên và tổng sản lượng
Giữa năng suất biên và tổng sản lượng cũng có mối quan hệ mật thiết như sau:
Khi năng suất biên còn dương thì tổng sản lượng còn tăng (khi MP > 0 → Q tăng)
Khi năng suất biên âm thì tổng sản lượng sẽ giảm (khi MP < 0 → Q giảm)
Khi năng suất biên bằng không thì tổng sản lượng đạt tối đa (khi MP = 0 → Q max)
Qua 10 phối hợp khác nhau giữa K và L, ta nhận thấy có những phối hợp mang lại hiệu
quả kinh tế, có những phối hợp không mang lại hiệu quả kinh tế. Vậy khi tiến hành sản
xuất, người ta sẽ lựa chọn các phối hợp nào trong các phối hợp nêu trên? Để tiện xác
định, ta chia 10 phối hợp trên thành 3 giai đoạn với các đặc điểm sau:
Giai đoạn I (Từ L = 1 đến L = 4): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn 0 1
đều tăng, vì khi gia tăng số lượng lao động đến L1 = 4, năng suất trung bình
tăng dần lên và đạt cực đại ở cuối giai đoạn 1 và đầu giai đoạn II; đồng thời
sản lượng cũng liên tục tăng trong giai đoạn I.
Giai đoạn II (từ L
thể hiện hiệu quả sử dụng lao động giảm và 1= 4 đến L2 = 8):
hiệu quả sử dụng vốn tiếp tục tăng, vì khi tiếp tục gia tăng lao động đến L2 =
8, thì năng suất trung bình, năng suất biên đều giảm, nhưng năng suất biên
vẫn còn dương, do đó tổng sản lượng vẫn tiếp tục tăng và đạt cực đại ở cuối giai đoạn II.
Giai đoạn III (L > L vì
2 = 8): thể hiện hiệu quả sử dụng lao động và vốn giảm,
nếu tiếp tục gia tăng lao động vượt quá L, thì năng suất trung bình giảm,
năng suất biên âm, do đó sản lượng giảm.
Qua 3 giai đoạn sản xuất nêu trên, khi tiến hành sản xuất thì các doanh nghiệp chỉ
chọn những phối hợp các yếu tố sản xuất thuộc giai đoạn II,
không chọn giai đoạn
I và giai đoạn III. Vì trong giai đoạn I hiệu quả sử dụng các yếu tố còn tăng chưa đạt tối
đa, còn giai đoạn III thì kém hiệu quả.
Trong giai đoạn II, phối hợp lao động và vốn đưa đến hiệu quả cao nhất vì hiệu quả sử
dụng lao động cao nhất (AP )
max) ở đầu giai đoạn II, hiệu quả sử dụng vốn cao nhất (Qmax
ở cuối giai đoạn II (năng suất biên bằng không: MP = 0).