lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Chương 1:
Tổng quan về định giá doanh nghiệp
1. Nêu khái niệm, đặc trưng của doanh nghiệp.
2. Phân tích khái niệm giá trị doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp.
3. Phân biệt giá trị giá cả, giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Lấy ví dụ
minh họa.
4. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.
5. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá doanh nghiệp.
6. Trình bày cơ sở lý luận và nội dung của các nguyên tắc định giá doanh nghiệp.
Lấy ví dụ minh họa.
7. Nêu các cách tiếp cận để xây dựng các phương pháp định giá doanh nghiệp.
Các thẩm định viên dựa trên sở nào để lựa chọn phương pháp phù hợp khi
định giá doanh nghiệp?
8. Doanh nghiêp X định ngày 1/1/N sẽ phát hành một loi trái phiếu mênh gị á
100.000 đồng, thời hn 10 năm, trả lãi mỗi năm một ln, lãi suất danh nghĩa
10%/năm, trả lãi mỗi năm một ln vào cuối mỗi năm. Một nhà đu B nhu cy
đu tư trong thời hn 10 năm, dự định ngày 1/1/N mua trái phiếu trên và sau 4 năm sẽ
bán, đồng thời các khoản lãi nhận được cuối mỗi năm ông B li tiếp tục tái đu
vi lãi suất tài đu tư dự tính là 7%/Năm. Vậy sau 4 năm thực hiên đu tư khi  án trái
phiếu trên, ông B có khả năng thu được tất cả bao nhiêu tiền trên một trái phiếu?
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp 1. Nêu
và giải thích nội dung các công thức xác định giá trị thời gian của tiền đối vi các
loi dòng tiền khác nhau.
2. Trình bày khái niệm tỷ suất sinh lời rủi ro. Nêu công thức xác định tỷ
suất sinh lời và rủi ro.
3. Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời rủi ro được thể hiện thông qua
hình nào? Trình bày chi tiết nội dung mô hình đó.
4. Nêu và giải thích nội dung các công thức xác định chi phí sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
5. Trình bày nội dung các nguyên tắc cách xác định dòng tiền của doanh
nghiệp.
Chương 3: Phương pháp giá trị tài sản
1. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp giá trị tài sản thun.
2. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp định lượng Goodwill.
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
3. Nhận xét ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị tài sản
và nợ phải trả trong phương pháp giá trị tài sản thun.
4. Nhận xét ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị các chỉ
tiêu trong phương pháp định lượng Goodwill.
5. Trình bày nội dung phương pháp xác định giá trị lợi thế thương mi theo
Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nưc thành
Công ty Cổ phn.
Chương 4: Phương pháp chiết khấu dòng tiền
1. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng cổ tức.
2. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng tiền thun đối vi chủ sở hữu.
3. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng tiền thun đối vi doanh nghiệp. 4. Nêu nội
dung các phương pháp xác định tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
5. Độ dài giai đon tăng trưởng cao của doanh nghiệp phụ thuộc vào những yếu
tố cơ bản nào? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 5: Phương pháp so sánh
1. Trình bày sở luận, nội dung, ưu nhược điểm, điều kiện áp dụng của
phương pháp so sánh.
2. Nêu cách xác định các chỉ tiêu trong phương pháp P/E, P/B, P/S.
3. Ti sao kết quả giá trị doanh nghiệp khi định giá theo phương pháp so sánh chỉ
được dùng để tham khảo? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 6: Quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh nghiệp 1. Nêu
nội dung các bưc trong quy trình định giá doanh nghiệp. Trong các bưc này,
bưc nào là quan trọng nhất? Ti sao?
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
2. Nêu nội dung báo cáo định giá doanh nghiệp. Khi lập báo cáo định giá
doanh nghiệp, thẩm định viên cn chú ý điều gì?
3. Nêu nội dung chứng thư định giá doanh nghiệp. Phân biệt báo cáo
chứng thư định giá doanh nghiệp.
4. Ti sao cn đưa ra nội dung quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh
nghiệp một cách thống nhất? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
5. Trình bày nội dung công tác tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp ti các
tổ chức định giá.
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp
Bài 1:
Có ba lời mời mua hàng như sau:
1- Giá mua là 150 triệu đồng, chi phí vẫn chuyển tận nơi là 10 triệu đồng
phải thanh toán ngay.
2- Giá mua 170 triệu đồng và người bán sẽ vận chuyển đến tận nơi người
mua, yêu cu thanh toán ngay 50%, số còn li cho chịu một năm sau. 3- Giá mua
là 160 triệu và người mua tự vận chuyển. Yêu cu thanh toán ngay 20%, sau năm
thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phn còn li. Người
mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí vận chuyển là 15 triệu đồng.
Hãy xác định người mua nên chấp nhận lời mua hàng nào có lợi nhất?
Biết rằng: Lãi suất ngân hàng ổn định là 9%/năm Bài 2:
Một người dự tính mua một chiếc xe ô-tô để kinh doanh cho thuê. Dự tính
số tiền thu được từ cho thuê xe tải đó hằng năm (cuối năm) là 200 triệu đồng. Sau
3 năm hot động sẽ thanh lý chiếc xe này vi giá thanh lý (sau thuế) dự kiến là 5
triệu đồng.
Hãy xác định giá tối đa mà người đó chấp nhận mua?
Biết rằng: lãi suất ngân hàng ổn định là 5%/năm.
Bài 3:
Một công ty mua môt thiết bị sản xuất phải trả tiền một ln vào cuối
năm thứ 5 kể từ ngày mua vi số tiền 520 triệu đồng. Nếu bên bán cho phép
công ty trả đều số tiền vào đu mỗi năm mỗi ln bằng nhau (cả gốc lãi) trong
vòng 10 năm (ln đâu tiên ngay sau khi nhận thiết bị) thì số tiền phải thanh toán
là bao nhiêu để lợi ích cũng tương đương như cách trả ban đu?
Biết rằng lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm.
Bài 4:
Một người mẹ muốn tiết kiệm tiền để cho con đi học đi học. Ngay từ lúc
mi sinh đã gửi một số tiền đều đặn hằng năm là 7 triệu đồng đến khi năm con đủ
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
18 tuổi. Vậy khi con đủ 18 tuổi người mẹ đó đã tiết kiệm được số tiền bao nhiêu?
Biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm và không rút lãi hằng năm.
Bài 5:
Một người vay ngân hàng 500 triệu đồng vi mức lãi suất 12%/năm. Nếu
phải trả mỗi năm một ln trong vòng 5 năm (bắt đu từ sau 1 năm kể từ ngày vay
vốn) thì số tiền phải trả hằng năm đều đặn bao nhiêu? Trong đó số gốc bao
nhiêu?
Bài 6:
Ngân hàng A đưa ra lãi suất là 8.5%/năm, gộp lãi theo năm. Ngân hàng B
đưa ra lãi suất là 8%/năm, gộp lãi theo quý. Vậy gửi ngân hàng nào tốt hơn?
Bài 7:
Ngân hàng A trả lãi 8%/năm, gộp lãi hằng quý. Ngân hàng B gộp lãi theo
kỳ hn 6 tháng, vậy ngân hàng B phải đưa ra lãi suất danh nghĩa của mình là bao
nhiêu để lãi suât thực tế bằng vi lãi suất thực tế của ngân hàng A?
Bài 8:
Công ty kinh doanh BĐS đang chiến dịch bán các căn hộ vi giá niêm
yết là 1.200 triệu đồng/căn hộ và đưa ra 2 đề nghị như sau:
- Thanh toán ngay 200 triệu đồng, số còn li thanh toán đều đặn trong vòng
25 tháng kế tiếp, mỗi tháng 40 triệu đồng hoặc:
- Chiết khấu thanh toán 100 triệu đồng nếu khách hàng trả tiền ngay toàn bộ
tiền nhà.
Phương án nào có lợi hơn theo bn? Biết: lãi suất vay ngân hàng là 12,68%/năm.
Bài 9:
Công ty cổ phn H đang có tổng vốn đu tư là 2500 triệu dự tính huy động
từ các nguồn sau đây: 1. Vốn chủ sở hữu: 1000 triệu
2. Huy động nguồn vốn vay: 1500 triệu trong
đó:
- Vay của NHTM A: 800 triệu, thời gian 5 năm, mỗi năm phải trả số tiền cả gốc
và lãi là 200 triệu vào cuối mỗi năm.
- Vay NHTM B 500 triệu vi lãi suất 6.5%/6 tháng.
- Vay NHTM C 200 triệu lãi suất 2%/quý.
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty?
Biết rằng:
- Năm trưc công ty trcổ tức cho cổ đông thường 24.000 đồng/cổ phiếu, giá
bán cổ phiếu trên thị trường 300.000 đồng/cổ phiếu. tỷ lệ tăng trưởng ctức
ổn định là 5%/năm Bài 10:
Công ty cổ phn M có tài liệu ngày 31/12/N như sau: Vốn vay: 4000 triệu,
vốn chủ sở hữu: 6000 triệu.
Công ty hiện đang có 400.000 trái phiếu vi lãi suất là 10%, giá thị trường
hiện hành của trái phiếu là 12.500 đồng/trái phiếu và có 500.000 cổ phn thường
vi giá trị thị trường hiện hành 30.000 đồng/cổ phn. chi phí sử dụng vốn cổ
phn thường là 15%. thuế suất thuế TNDN là 25%.
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty?
Bài 11:
Công ty có 100.000 cổ phn đang lưu hành, giá trị thị trường hiện hành
20.000 đồng/ cổ phn. Năm trưc, công ty trả cổ tức 2.000 đồng/ cổ phn. Tỷ
lệ tăng trưởng cổ tức dự tính ổn định hằng năm 5%. Nếu công tỷ nhu cu
vốn đu tư phát hành cổ phn thường mi để huy động vốn thì cho phí phát hành
bằng 10% giá cổ phn. Giá phát hành giá thị trường của cổ phn. Tính tỷ suất
sinh lời đòi hỏi của thị trường đối vi cổ phn của công ty và xác định chi phí sử
dụng vốn cổ phn thường mi.
Bài 12:
Công ty cổ phn H có 1 triệu cổ phn ưu đãi vi mệnh giá 10.000 đồng. tỷ
lệ cổ tức 12%. Giá thị trường hiện hành của cổ phn ưu đãi 12.000 đồng/cổ
phn. Công ty dự định phát hành thêm cổ phn ưu đãi để huy động vốn cho dự án
đu . Tỷ lệ chi phí phát hành dự tính bằng 10%. Hãy xác định tỷ suất sinh lời
đòi hỏi của thị trường đối vi cổ phn ưu đãi chi phí sử dụng vốn khi công ty
huy động mi từ cổ phn ưu đãi?
Bài 13 :
Công ty cổ phn A tổng vốn đu 10.000 triệu đồng, cấu nguồn vốn
được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay 25%
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
- Cổ phiếu ưu đãi 20% - Vốn chủ sở hữu thường 55% Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu gồm: Lợi nhuận giữ li tái đu tư và cổ phn thường hiện hành.
Năm trưc công ty trả cổ tức 3.500 đồng/cổ phn. Giá trị thị trường hiện hành
một cổ phn là 70.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hằng năm là 8%.
- Cphiếu ưu đãi được phát hành vi giá 95.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức ưu đãi
là 10.350 đồng/cp, chi phí phát hành là 5.000 đồng/ cổ phn.
- Vay nợ: Công ty vay nợ Ngân hàng A vi số vốn 1.000 triệu đồng, phải trả lãi
suất 10% /năm. Vay ngân hàng B số còn li phải trả lãi suất 12%/năm.
Yêu cu:
1/ Tính chi phí sử dụng vốn các nguồn vốn riêng biệt
2/ Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty
3/ Nếu công ty thưc hiện huy động thêm vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường
mi vi số vốn 4.000 triệu đồng. Chi phí phát hành 10% giá bán cho số cổ phiếu
giá trị huy động đến 3.000 triệu đồng chi phí phát hành bằng 20% giá bán
cho toàn bộ số cổ phiếu thường tổng giá trị huy động trên 3.000 triệu đồng. Giá
phát hành là giá thị trường của công ty. Tính li chi phí sử dụng vốn bình quân của
công ty. Biết rằng: thuế suất thuế TNDN là 25%
Bài 14:
Xác định chi phí sử dụng vốn của các cổ phn ưu đãi sau đây:
Cổ phần
ưu đãi
Mệnh giá
(USD)
Giá thị trường
(USD)
Chi phí phát
hành
Cổ tức
hàng năm
A
101
101
9 USD
11%
B
40
38
3.5 USD
8%
C
35
37
4 USD
5 USD
D
30
26
5% mệnh giá
3 USD
E
20
20
2.5 USD
9%
Bài 15:
Sử dụng số liệu của mỗi công ty trong bảng sau đây để xác định chi phí sử dụng
lợi nhuận giữ li và chi phí sử dụng vốn cổ phn thường phát hành mi.
Công
ty
Giá thị
trường mỗi
cp ($)
Tốc độ tăng
trưởng cổ tức
(%)
Giá bán
thực tế
($)
Chi phí
phát hành
($)
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
A
50
8
48
1
B
20
4
19.5
1.5
C
42.5
6
41.5
2
D
19
2
17.7
1.7
Bài 16:
Ông A đang dự định đu tư vào một trong 2 cổ phiếu X và Y. Ông ta có thông tin
như sau:
Cổ phiếu X
Cổ phiếu Y
Xác suất
Tỷ suất sinh lời
Xác suất
Tỷ suất sinh lời
0.2
-2%
0.1
4%
0.5
18%
0.3
6%
0.3
27%
0.4
10%
0.2
15%
Hãy tư vấn cho ông A lựa chọn cổ phiếu nào để đu tư? vì sao? Bài
17:
Công ty Cổ phn Đức Hnh năm hiện ti có các số liệu sau:
1. Kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thun: 10.000 triệu
- Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu thun
- Chi phí cố định chưa kể khấu hao và lãi vay : 500 triệu
- Khấu hao trong năm: 1.500 triệu
- Lãi vay trả trong kỳ: 500 triệu
2. Tình hình đu tư trong kỳ
- Mua mi TSCĐ: 1.000 triệu
- Đu tư bổ sung VLĐ: 100 triệu đồng
3. Tình hình tài trợ:
- Công ty thực hiện vay NHTM 600 triệu đồng.
- Công ty trả nợ gốc các khoản nợ cũ là 500 triệu đồng.
Xác định dòng tiền thun của doanh nghiệp FCFF, dòng tiền thun của chủ sở
hữu- FCFE?
Bài 18:
Công ty Cổ phn Hnh Phúc năm hiện ti có các số liệu sau:
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Lợi nhuận sau thuế : 12.000 triệu
Các khoản chi tiêu tăng TSCĐ: 10.000 triệu
Khấu hao : 8.000 triệu
Các khoản chi tiêu TSNH không phải là tiền: tăng 500 triệu
Nợ mi phát sinh 5.000 triệu , trả nợ gốc trong năm 4.000 triệu USD.
Xác định dòng tiền thun của doanh nghiệp FCFF, dòng tiền thun của chủ
sở hữu- FCFE?
Bài 19:
Công ty cổ phn Bóng đèn phích nưc Rng Đông có báo cáo lưu chuyển
tiền tệ (rút gọn) theo phương pháp gián tiếp năm 2011 như sau:
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
31/12/2011
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế
80.639
2. Điều chỉnh cho các khoản
149.908
- Khấu hao tài sản cố định
47.170
- Chi phí lãi vay phải trả
102.738
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu
230.547
động
37.486
- Giảm các khoản phải thu
(153.389)
- Tăng hàng tồn kho
28.213
- Tăng các khoản phải trả( không kể lãi vay, thuế TNDN phải
(102.738)
nộp)
(9.108)
- Tiền lãi vay đã trả
20.132
- Thuế TNDN đã nộp
- Tiền thu khác từ hot động kinh doanh
- Tiền chi khác từ hot động kinh doanh
(13.156)
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
37.978
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và TS dài hn khác
7. Tiền thu lãi chi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
(70.285)
5.489
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
(64.796)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền vay ngắn hn, dài hn nhận được
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
1.379.620
(1.216.050)
(31.050)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
132.520
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đu kỳ
Tiền và tương đương tiền cuồi kỳ
105.702
39.664
145.366
Xác định dòng tiền thun thuộc về doanh nghiệp (FCFF), dòng tiền thun thuộc
về chủ sở hữu (FCFE). Biết rằng: Công ty không cổ phiếu ưu đãi và không mua
li cổ phiếu.
Chương 3: Phương pháp giá trị tài sản
Bài 1:
Doanh nghiệp X có tài liệu Bảng cân đối kế toán dng rút gọn của doanh
nghiệp X ngày 31/12/N . Đơn vị tính: trđ
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Tài sản ngắn hn
700
Nợ phải trả
900
Tài sản dài hn
1800
Vốn chủ sở hữu
1600
Tổng tài sản
2500
Tổng nguồn vốn
2500
Việc đánh giá li toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho thấy những thay
đổi như sau :
1. Một số khoản phải thu khó đòi là 80 triệu đồng, công ty mua bán nợ chấp
nhận mua li khoản nợ này vi giá bằng 30% giá trị khoản nợ.
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
2. Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất, không đáp ứng yêu cu của sản
xuất có giá trị giảm theo sổ sách kế toán là 60 triệu đồng
3. TSCĐ hữu hình trên sổ sách 1300 triệu đồng, giá trị đánh giá li theo
giá thị trường là 1500 triệu đồng
4. Doanh nghiệp X còn phải trả tiền thuê TSCĐ trong 10 năm, mỗi năm 50
triệu đồng. Muốn thuê một TSCĐ vi những điều kiện tương tự như vậy ti
thời điểm hiện hành thường phải trả 60 triệu đồng mỗi năm. Tỷ suất hiện ti
hóa là 20%.
5. Đu chứng khoán vào công ty B: (2.000 cổ phiếu) theo giá trị trên sổ
sách kế toán 200 triệu đồng. Giá chứng khoán của công ty B ti Sở giao dịch
chứng khoán ti thời điểm đánh giá là 95.000 đồng/ cổ phiếu
6. Số vốn góp liên doanh theo giá trị trên sổ sách kế toán 400 triệu đồng
được đánh giá li tăng 50 triệu đồng
7. Sau khi tập hợp hồ sơ công ty đã có đy đủ tài liệu chứng minh có một số
khoản phải trnhưng đến thời diểm đánh giá công ty không phải thanh toán
nữa là 100 triệu.
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp X Bài
2:
Doanh nghiệp X tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày 31/12/N
ĐVT: triệu đồng
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
A. TS ngắn hn.
B. TS dài hn
500
1500
A. Nợ phải trả
B. Vốn chủ sở hữu
600
1400
Tổng tài sản
2000
Tổng nguồn vốn
2000
Định giá DN X biết việc đánh giá li toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Một số khoản phải thu không khả năng đòi được 40 triệu đồng. Số
còn li được xếp vào dng nợ khó đòi có giá trị 60 triệu đồng. Công ty
mua bán nợ đồng ý mua vi số tiền bằng 30% giá trị của khoản nợ khó đòi
2. Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất, theo kết quả đánh giá li giảm 30
triệu đồng.
3. TSCĐ hữu hình có giá trị trên sổ sách là 1200 triệu đồng, giá trị của số tài
sản này đánh giá li theo giá thị trường là 1350 triệu đồng
4. Doanh nghiệp X cho thuê một TSCĐ trong 10 năm, mỗi năm 20 triệu đồng.
Muốn thuê một TSCĐ vi những điều kiện tương tự như vậy ti thời điểm
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
hiện hành thường phải tr25 triệu đồng mỗi năm. Lãi suất chiết khấu
10%
5. Giá chứng khoán của công ty B ti sở giao dịch chứng khoán ti thời điểm
đánh giá 125.000đ/cổ phiếu. Giá trị sổ sách của khoản đu chứng
khoán vào công ty B là 300 triệu đồng vi số lượng 3000 CP
6. Vốn góp liên doanh được đánh giá li tăng 20 triệu đồng
7. Theo hợp đồng thuê tài sản, người đi thuê còn phải trả dn trong 20 năm,
mỗi năm trả một lượng tiền đều nhau là 10 triệu đồng . Giá trị còn li của
TS cho thuê trên sổ sách kế toán là 180 triệu đồng Yêu cầu: Hãy xác định
giá trị doanh nghiệp X Bài 3:
Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
A. Tổng giá trị tài sản theo sổ sách là 4500 triệu đồng, nhưng khi đánh giá li
theo giá thị trường có sự thay đổi như sau:
1. Trong tổng nợ phải thu có:
100 triệu đồng xác định không thu được vì con nợ đã phá sản
240 triệu đồng nợ phải thu khó đòi, công ty mua bán nợ chi trả
không quá 140 triệu
160 triệu khả năng chỉ thu được 80%
2. Giá trị hàng hóa tồn kho có một số loi giá trị tăng giảm như sau:
Vật tư mất giá 80 triệu
Hàng hóa A tồn kho tăng giá 180 triệu
Hàng hóa B tồn kho 360 triệu, bị mất phẩm chất phải hủy bỏ toàn
bộ.
3. Tài sản CĐHH được đánh giá li tăng thêm 300 triệu
4. Tài sản cố định vô hình đánh giá li giảm đi 60 triệu
5. Các khoản đu dài hn ra ngoài doanh nghiệp đánh giá li tăng
120 triệu
B. Toàn bộ tài sản trên được tài trợ từ hai nguồn
1. Nợ phải trả 2700 triệu trong đó khoản nợ phải trả không trả được (không
phải trả) 300 triệu.
2. Nguồn vốn chủ sở hữu: 1800 triệu
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp Bài
4:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày
31/12/N
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
A. TS ngắn hn.
B. TS dài hn
400
1600
A. Nợ phải trả
B. Vốn chủ sở hữu
500
1500
Tổng tài sản
2000
Tổng nguồn vốn
2000
Định giá DN X biết việc đánh giá li toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Một số khoản phải thu không khả năng đòi được 30 triệu đồng 2.
Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất theo u cu dánh giá li giảm 10
triệu đồng.
3. Trưc đây khi còn doanh nghiệp nhà nưc, thì toàn bộ diện tích đất đang
sử dụng của công ty được Nhà nưc cấp để sản xuất kinh doanh, nay khi
chuyển sang cổ phn hóa công ty xin chuyển sang hình thức giao đất. Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định giá trị quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất là
2000 triệu.
4. Số vốn góp liên doanh vào DN khác được đánh giá li tăng lên 50 triệu
đồng.
5. Công ty và ngân hàng thống nhất bằng văn bản chuyển một khoản nợ vay
dài hn trị giá 200 triệu đồng thành vốn góp cổ phn.
Yêu cu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp X theo phương pháp giá trị tài
sản thun Bài 5:
Định giá doanh nghiệp X biết:
- Giá trị tài sản thun của doanh nghiệp X được đánh giá 100 tỷ đồng - Lợi
nhuận thun được điều chỉnh li tính theo phương pháp bình quân số học
giản đơn của 3 năm gn nhất 20 tỷ đồng, ưc tính lợi nhuận thun thể
tăng 10% mỗi năm, trong 3 năm ti.
- Ưc tính giá trị tài sản thun có thể tăng hàng năm là 6%/năm
- Tỷ suất lợi nhuận trung bình của các DN có điều kiện SXKD tương tự là 13%.
Lãi suất trái phiếu Chính phủ là 12%, tỷ lệ rủi ro trung bình trên thị trường ck
là 3% Bài 6:
Có tài liệu về DN X như sau: Kết quả kiểm kê và đánh giá li giá trị tài sản
ngày 31/12/N ĐVT: triệu đồng
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
1. Tài sản ngắn hn
2. Tài sản dài hn
10.000
17.000
1. Các khoản nợ
2. Vốn chủ sở hữu
7.200
19.800
Cộng
27.000
Cộng
27.000
Vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm gn nhất
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế là 12%/năm
Yêu cu: ưc tính giá trị doanh nghiệp
Bài 7:
Một DNNN đang tiến hành cổ phn hoá có tài liệu bảng CĐKT ngày
31/12/N : ĐVT: triệu đồng
Tài sản
1/1
31/12
Nguồn vốn
1/1
31/12
A. TS N.hn
B. TS dài hn
1000
1000
1300
1200
A. Nợ phải trả
B. Vốn CSH
1160
840
1320
1180
Cộng tài sản
2000
2500
Cộng N.Vốn
2000
2500
Nguyên giá khấu hao luỹ kế từng nhóm TSCĐ tính đến ngày 31/12/N:
Nhóm TSCĐ
Nguyên giá
Khấu hao luỹ kế
1. Nhà cửa, vật kiến trúc
300
100
2. Máy móc thiết bị
700
120
3. Phương tiện vận tải
200
100
4. Dụng cụ quản lý
150
70
5. TSCĐ khác
100
60
Cộng
1.450
450
Theo tài liệu kiểm kê và đánh giá li TSCĐ ngày 31/12/N:
a. Hệ số đánh giá li TSCĐ theo nguyên giá
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 0,9 ; - Máy móc, thiết bị:0,7
- Phương tiện vận tải: 0,7 ; - Dụng cụ quản lý: 0,7
- TSCĐ khác: 0,9
b. Hệ số giá trị còn li đối vi hàng hoá tồn kho là: 0,9. Hàng tồn kho trên sổ
sách kế toán là 600 triệu đồng
c. Các tài sản khác và các khoản nợ không thay đổi.
Vốn CSH và lợi nhuận sau thuế trong các năm gn đây:
Năm
Chỉ
tiêu
N
3
N
2
N
1
Lợi
nhuận
sau
thuế
2.700
2.900
3.300
Vốn
CSH
bình
quân
18.000
19.000
19.500
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH (ROE) của các doanh nghiệp
hiện hành là 17%
Yêu cu: Ưc tính giá trị doanh nghiệp ?
Bài 8:
Doanh nghiệp X tài liệu Bảng cân đối kế toán dng rút gọn ngày 31/12/N
như sau: Đơn vị tính: trđ.
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
Tài sản ngắn hn
1000
Nợ phải trả
1300
Tài sản dài hn
1700
Vốn chủ sở hữu
1400
Tổng tài sản
2700
Tổng nguồn vốn
2700
Việc đánh giá li toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho thấy có những thay
đổi sau:
1. Doanh nghiệp X 15.000 USD theo giá trị trên sổ sách kế toán 270
triệu đồng, ti thời điểm đánh giá thì tỷ giá USD/VND là 20.000.
2. Doanh nghiệp X còn cho thuê một TSCĐ trong 5 năm, mỗi năm 20 triệu
đồng. Hiện ti, giá thuê TSCĐ vi những điều kiện tương tự như vậy trên
thị trường là 30 triệu đồng/năm.
3. Số vốn góp liên doanh theo giá trị sổ sách kế toán 300 triệu đồng được
đánh giá li là 350 triệu đồng.
4. Đến thời điểm đánh giá, một số khoản phải trả công ty không phải thanh
toán nữa là 100 triệu đồng.
Hãy định giá doanh nghiệp X, biết rằng:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp X 20%., vốn chủ sở hữu
ngày 1/1/N là 1300trđ.
- Ưc tính trong 2 năm ti, lợi nhuận thun của doanh nghiệp tăng 10% mỗi
năm, giá trị tài sản thun tăng 5% mỗi năm. Những năm tiếp theo tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản của doanh nghiệp bằng vi tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
trung bình của các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất tương tự.
- Lãi suất thị trường là 15%/năm.
- Tỷ suất lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp điều kiện sản xuất tương
tự là 14% Bài 9:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày 31/12/N:
Năm
Chỉ
tiêu
N
3
N
2
N
1
1.
Lợi
nhuận
sau
thuế
150
180
200
2.
Vốn
CSH
bình
quân
750
800
850
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Đơn vị tính: trđ.
Tài sản
Số tiền
Nguồn vốn
Số tiền
A. Tài sản ngắn hn
800
A. Nợ phải trả
1.000
B. Tài sản dài hn
2.200
B. Vốn chủ sở hữu
2.000
Tổng tài sản
3.000
Tổng nguồn vốn
3.000
Định giá DN X biết việc đánh giá li toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Công ty một số ngoi tệ sau khi được quy đổi ra VNĐ
ti thời điểm đánh giá giảm đi 20 trđ.
2. Hàng hóa trong kho ti thời điểm đánh giá thì giá thị trường
tăng lên.
Do vậy hàng hóa được đánh giá tăng thêm so vi sổ sách kế toán là 30 trđ.
3. TShữu hình đánh giá li theo giá thị trường giảm 100
trđ.
4. Doanh nghiệp còn phải thuê TSCĐ trong 20 năm. Nhưng
phía cho thuê phía Ban lãnh đo công ty thống nhất thanh hợp
đồng thuê tài sản. Giá trị còn li của tài sản thuê tài chính là 100 trđ.
5. Đu chứng khoán vào công ty Z (1.000 cổ phiếu) theo
giá trị trên sổ ch kế toán 80 trđ. Giá chứng khoán của Công ty Z
ti Sở giao dịch chúng khoán ti thời điểm đánh giá 115.000 đồng/cổ
phiếu.
6. Svốn góp liên doanh vào DN khác theo giá trị trên sổ sách
kế toán là 200 trđ được đánh giá li giảm 50 trđ.
7. Sau khi tập hợp hồ công ty đã đy đủ tài liệu chứng
minh một số khoản phải trả nhưng đến thời điểm đánh giá công ty
không phải thanh toán nữa 150 tr. Ban đổi mi doanh nghiệp chấp
nhận hch toán tăng giá trị vốn Nhà nưc ti Doanh nghiệp.
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị Doanh nghiệp X
Chương 4: Phương pháp chiết khấu dòng tiền
Bài 1:
Công ty cổ phn X đang được bán trên thị trường vi giá 8.000 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế dành trả lợi tức cổ phn cho các cổ đông hiện ti 600 triệu
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
đồng. Trong những năm ti dự tính mức trả lợi tức cổ phn cho các cổ đông sẽ
tăng vi tỷ lệ 5%/năm. Tỷ suất lợi nhuận trung bình của vốn đu tư trên thị trường
được xác định là 15%/năm. Yêu cu:
1. Ưc tính giá trị thực công ty X và cho nhận xét về mức giá công ty X đang
giao dịch trên thị trường?
2. Ông A và bà B đang xem xét cơ hội đu tư vào X. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi
tối thiểu của ông A 12%, bà B 17%. Hãy cho biết quyết định của hai người
khi giá bán X h xuống ở mức 7.500 triệu đồng?
Bài 2:
ABC là một công ty cổ phn có uy tín cao, chứng khoán được niêm yết ti
các thị trường tài chính ln trên thế gii, báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12/N,
như sau:
Chỉ tiêu
Số tiền
1. Lợi nhuận sau thuế
1000
2. Lợi tức cổ phn
500
3. Lợi nhuận để li
500
4. Lợi tức một cổ phn
0.05
Yêu cu: Giả định rằng các thị trường tài chính trên thế gii hot động ổn định,
Nhà nưc có thể kiểm soát được các yếu tố đu cơ, chi phí hội trung bình của
vốn trên thị trường là 15%/năm. Hãy xác định mức giá giao dịch thể nhất trong
thương vụ mua li công ty ABC, khi :
1. Công ty ABC theo đuổi chính sách chi trả lợi tức cổ phn không đổi, ABC
chỉ phát hành cổ phiếu thường, không có cổ phiếu ưu đãi.
2. Công ty ABC cam kết trả lợi tức cổ phn tăng đều đặn mức 3%/năm Bài
3:
Một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có hot động kinh doanh ổn định, vi các
chỉ tiêu tài chính hiện ti như sau:
Lợi nhuận sau thuế là 100.000 USD
Tỷ lệ thanh toán cổ tức 60%. Dự kiến trong những năm ti tỷ lệ này
vẫn giữ như vậy
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE) dự kiến là 12%
Tỷ lệ lãi suất phi rủi ro (R
f
) 7%. Phn rủi ro thị trường 3%. Hệ số β
là 1,2
Yêu cu: Hãy xác định giá trị công ty Bài
4:
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Doanh nghiệp A hiện ti có thu nhập ròng trên cổ phiếu là 5.000đ. Tỷ lệ chi
trả cổ tức của công ty hiện ti là 70% và dự kiến trong tương lai vẫn giữ mức chi
trả cổ tức này. Công ty phát hành 1 triệu cổ phiếu và lãi suất chiết khấu của công
ty ưc tính là 15%.Yêu cu định giá doanh nghiệp A trong hai trường hợp sau:
a. Dự kiến trong tương lai cổ tức công ty tăng trưởng ổn định
vi tỷ lệ là 5%.
b. Dự kiến 2 năm ti cổ tức của công ty sẽ tăng ở mức 5% sau
đó tăng ở
mức 8% và sau đó tăng trưởng ổn định vi tỷ lệ 5% trong tương lai.
Bài 5:
Công ty ABC nhà sản xuất tiêu thụ sản phẩm hàng tiêu dùng, được biết
đến bởi nhiều thương hiệu sản phẩm có uy tín qua nhiều năm.
Các thông tin cơ bản liên quan đến công ty:
Lợi nhuận sau thuế năm N là 100.000 USD
Tỷ lệ thanh toán cổ tức là 60%
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE) năm N là 20%, giả thiết ổn định
ở mức này trong thời kỳ tăng trưởng cao.
Hệ số beta của công ty 1,2, tỷ lệ lãi suất phi rủi ro 5.0%, phn bù
rủi ro của thị trường là 4%.
Giả thiết rằng công ty sẽ tiếp tục tăng trưởng cao trong vòng 4 năm ti,
sau đó sẽ bưc vào giai đon ổn định, tăng trưởng theo tốc độ đúng bằng
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế bằng 5%. Trong thời kỳ tăng trưởng
ổn định, dự tính rằng ß = 1; ROE=16,67%.
Xác định giá trị công ty ABC Bài 6:
Công ty cổ phn Vĩnh Ninh có tình hình như sau:
1. Tình hình phát hành:
a. Cổ phiếu thường: số cổ phiếu được phép phát hành là 1.500.000 cổ phiếu.
Số cổ phiếu đã phép phát hành 1.000.000 cổ phiếu (tính đến thời điểm 31/12/N),
Mệnh giá là 10.000 đồng/cp. Số cổ phiếu quỹ: 0
b. Cổ phiếu ưu đãi tích lũy không tham dự vi cổ tức 10%/năm. Số cổ phiếu
đã phát hành là 100.000 cổ phiếu. Mệnh giá 10.000 đồng/cp.
2. Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N như sau:
Đơn vị: triệu đồng
Tài sản
Số cuối
kỳ
Nguồn vốn
Số cuối
kỳ
A. Tài sản ngắn hạn
20.500
A. Nợ phải trả
32.000
lOMoARcPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
I. Tiền
500
I. Nợ ngắn hn
22.000
II. Các khoản phải thu
5.000
II. Nợ dài hn
10.000
III. Hàng tồn kho
15.000
B. Tài sản dài hạn
50.000
B. Vốn chủ sở hữu
38.500
I. TSCĐ hữu hình
50.000
I. Vốn góp
28.000
1. Nguyên giá
80.200
II. Các quỹ
1.000
2. Hao mòn lũy kế
(30.200)
III. Lợi nhuận chưa phân
9.500
Tổng cộng
70.500
phối
Tổng cộng
70.500
3. Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm N: Lợi nhuận trưc thuế là
10.000 triệu đồng. Công ty phải nộp thuế TNDN vi thuế TNDN vi thuế
suất 25%.
4. Giá đóng cửa của cổ phiếu thường của công ty phiên giao dịch ngày 31/12/N
là 58.200 đồng/cp
5. Ngày 15/12/N Công ty quyết định dành ra 3.000 triệu đồng để trả cổ tức năm
N cho cả cổ đông ưu đãi và cổ đông thường. Công ty thực hiện trả cổ tức
bằng tiền mặt và đã hoàn thành việc chi trả trưc ngày 31/12/N.
Yêu cầu:
1. Tính giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của công ty vào ngày 31/12/N.
2. Trong năm N, nếu công ty quyết định thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty
thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu thường cho các cổ đông vi tỷ lệ là chi trả
là 10% số cổ phiếu đang lưu hành vi giá trị phát hành bằng vi phn lợi
nhuận dùng để trả cổ tức cho cổ đông thường. Vậy bảng cân đối kế toán ngày
31/12/N thay đổi như thế nào và giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường
ngày 31/12/N thay đổi như thế nào?
3. Nếu như cổ tức cổ phiếu thường của công ty trong 3 năm đu tăng trưởng
vi tỷ lệ 5%/năm. Từ năm thứ 4 trở đi tăng trưởng vi tỷ lệ tăng trưởng ổn
định là 3%/năm. Cổ tức ưu đãi không thay đổi.
Hãy xác định giá trị của công ty trên góc độ giá trị toàn bộ vốn chủ sở hữu và giá
trị vốn chủ sở hữu thường vào thời điểm 1/1/N+1.

Preview text:

lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP Chương 1:
Tổng quan về định giá doanh nghiệp
1. Nêu khái niệm, đặc trưng của doanh nghiệp.
2. Phân tích khái niệm giá trị doanh nghiệp, định giá doanh nghiệp.
3. Phân biệt giá trị và giá cả, giá trị thị trường và giá trị phi thị trường. Lấy ví dụ minh họa.
4. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.
5. Nêu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá doanh nghiệp.
6. Trình bày cơ sở lý luận và nội dung của các nguyên tắc định giá doanh nghiệp. Lấy ví dụ minh họa.
7. Nêu các cách tiếp cận để xây dựng các phương pháp định giá doanh nghiệp.
Các thẩm định viên dựa trên cơ sở nào để lựa chọn phương pháp phù hợp khi định giá doanh nghiệp?
8. Doanh nghiêp X ḍ ự định ngày 1/1/N sẽ phát hành một loại trái phiếu có mênh gị á
100.000 đồng, thời hạn 10 năm, trả lãi mỗi năm một lần, lãi suất danh nghĩa là
10%/năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối mỗi năm. Một nhà đầu tư B có nhu cầy
đầu tư trong thời hạn 10 năm, dự định ngày 1/1/N mua trái phiếu trên và sau 4 năm sẽ
bán, đồng thời các khoản lãi nhận được ở cuối mỗi năm ông B lại tiếp tục tái đầu tư
với lãi suất tài đầu tư dự tính là 7%/Năm. Vậy sau 4 năm thực hiên đầu tư khi ḅ án trái
phiếu trên, ông B có khả năng thu được tất cả bao nhiêu tiền trên một trái phiếu?
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp 1. Nêu
và giải thích nội dung các công thức xác định giá trị thời gian của tiền đối với các
loại dòng tiền khác nhau. 2.
Trình bày khái niệm tỷ suất sinh lời và rủi ro. Nêu công thức xác định tỷ
suất sinh lời và rủi ro. 3.
Mối quan hệ giữa tỷ suất sinh lời và rủi ro được thể hiện thông qua mô
hình nào? Trình bày chi tiết nội dung mô hình đó. 4.
Nêu và giải thích nội dung các công thức xác định chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
5.
Trình bày nội dung các nguyên tắc và cách xác định dòng tiền của doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp giá trị tài sản 1.
Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp giá trị tài sản thuần. 2.
Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp định lượng Goodwill. lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
3.
Nhận xét ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị tài sản
và nợ phải trả trong phương pháp giá trị tài sản thuần. 4.
Nhận xét ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá trị các chỉ
tiêu trong phương pháp định lượng Goodwill. 5.
Trình bày nội dung phương pháp xác định giá trị lợi thế thương mại theo
Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty Cổ phần.
Chương 4: Phương pháp chiết khấu dòng tiền 1.
Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng cổ tức. 2.
Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần đối với chủ sở hữu. 3.
Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng
của phương pháp chiết khấu dòng tiền thuần đối với doanh nghiệp. 4. Nêu nội
dung các phương pháp xác định tỷ lệ tăng trưởng bền vững.
5. Độ dài giai đoạn tăng trưởng cao của doanh nghiệp phụ thuộc vào những yếu
tố cơ bản nào? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 5: Phương pháp so sánh
1. Trình bày cơ sở lý luận, nội dung, ưu và nhược điểm, điều kiện áp dụng của phương pháp so sánh.
2. Nêu cách xác định các chỉ tiêu trong phương pháp P/E, P/B, P/S.
3. Tại sao kết quả giá trị doanh nghiệp khi định giá theo phương pháp so sánh chỉ
được dùng để tham khảo? Phân tích và cho ví dụ minh họa.
Chương 6: Quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh nghiệp 1. Nêu
nội dung các bước trong quy trình định giá doanh nghiệp. Trong các bước này,
bước nào là quan trọng nhất? Tại sao? lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
2.
Nêu nội dung báo cáo định giá doanh nghiệp. Khi lập báo cáo định giá
doanh nghiệp, thẩm định viên cần chú ý điều gì? 3.
Nêu nội dung chứng thư định giá doanh nghiệp. Phân biệt báo cáo và
chứng thư định giá doanh nghiệp. 4.
Tại sao cần đưa ra nội dung quy trình, báo cáo, chứng thư định giá doanh
nghiệp một cách thống nhất? Giải thích và cho ví dụ minh họa. 5.
Trình bày nội dung công tác tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp tại các tổ chức định giá. lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Chương 2: Những vấn đề tài chính trong định giá doanh nghiệp Bài 1:
Có ba lời mời mua hàng như sau: 1-
Giá mua là 150 triệu đồng, chi phí vẫn chuyển tận nơi là 10 triệu đồng và phải thanh toán ngay. 2-
Giá mua là 170 triệu đồng và người bán sẽ vận chuyển đến tận nơi người
mua, yêu cầu thanh toán ngay 50%, số còn lại cho chịu một năm sau. 3- Giá mua
là 160 triệu và người mua tự vận chuyển. Yêu cầu thanh toán ngay 20%, sau năm
thứ nhất thanh toán thêm 30%, sau năm thứ hai thanh toán phần còn lại. Người
mua dự tính nếu họ tự vận chuyển thì chi phí vận chuyển là 15 triệu đồng.
Hãy xác định người mua nên chấp nhận lời mua hàng nào có lợi nhất?
Biết rằng: Lãi suất ngân hàng ổn định là 9%/năm Bài 2:
Một người dự tính mua một chiếc xe ô-tô để kinh doanh cho thuê. Dự tính
số tiền thu được từ cho thuê xe tải đó hằng năm (cuối năm) là 200 triệu đồng. Sau
3 năm hoạt động sẽ thanh lý chiếc xe này với giá thanh lý (sau thuế) dự kiến là 5 triệu đồng.
Hãy xác định giá tối đa mà người đó chấp nhận mua?
Biết rằng: lãi suất ngân hàng ổn định là 5%/năm. Bài 3:
Một công ty mua môt thiết bị sản xuất và phải trả tiền một lần vào cuối
năm thứ 5 kể từ ngày mua với số tiền là 520 triệu đồng. Nếu bên bán cho phép
công ty trả đều số tiền vào đầu mỗi năm mỗi lần bằng nhau (cả gốc và lãi) trong
vòng 10 năm (lần đâu tiên ngay sau khi nhận thiết bị) thì số tiền phải thanh toán
là bao nhiêu để lợi ích cũng tương đương như cách trả ban đầu?
Biết rằng lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm. Bài 4:
Một người mẹ muốn tiết kiệm tiền để cho con đi học đại học. Ngay từ lúc
mới sinh đã gửi một số tiền đều đặn hằng năm là 7 triệu đồng đến khi năm con đủ lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

18 tuổi. Vậy khi con đủ 18 tuổi người mẹ đó đã tiết kiệm được số tiền bao nhiêu?
Biết lãi suất ngân hàng là 6%/năm và không rút lãi hằng năm. Bài 5:
Một người vay ngân hàng 500 triệu đồng với mức lãi suất 12%/năm. Nếu
phải trả mỗi năm một lần trong vòng 5 năm (bắt đầu từ sau 1 năm kể từ ngày vay
vốn) thì số tiền phải trả hằng năm đều đặn là bao nhiêu? Trong đó số gốc là bao nhiêu? Bài 6:
Ngân hàng A đưa ra lãi suất là 8.5%/năm, gộp lãi theo năm. Ngân hàng B
đưa ra lãi suất là 8%/năm, gộp lãi theo quý. Vậy gửi ngân hàng nào tốt hơn? Bài 7:
Ngân hàng A trả lãi 8%/năm, gộp lãi hằng quý. Ngân hàng B gộp lãi theo
kỳ hạn 6 tháng, vậy ngân hàng B phải đưa ra lãi suất danh nghĩa của mình là bao
nhiêu để lãi suât thực tế bằng với lãi suất thực tế của ngân hàng A? Bài 8:
Công ty kinh doanh BĐS đang có chiến dịch bán các căn hộ với giá niêm
yết là 1.200 triệu đồng/căn hộ và đưa ra 2 đề nghị như sau: -
Thanh toán ngay 200 triệu đồng, số còn lại thanh toán đều đặn trong vòng
25 tháng kế tiếp, mỗi tháng 40 triệu đồng hoặc: -
Chiết khấu thanh toán 100 triệu đồng nếu khách hàng trả tiền ngay toàn bộ tiền nhà.
Phương án nào có lợi hơn theo bạn? Biết: lãi suất vay ngân hàng là 12,68%/năm. Bài 9:
Công ty cổ phần H đang có tổng vốn đầu tư là 2500 triệu dự tính huy động
từ các nguồn sau đây: 1. Vốn chủ sở hữu: 1000 triệu
2. Huy động nguồn vốn vay: 1500 triệu trong đó:
- Vay của NHTM A: 800 triệu, thời gian 5 năm, mỗi năm phải trả số tiền cả gốc
và lãi là 200 triệu vào cuối mỗi năm.
- Vay NHTM B 500 triệu với lãi suất 6.5%/6 tháng.
- Vay NHTM C 200 triệu lãi suất 2%/quý. lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty? Biết rằng:
- Năm trước công ty trả cổ tức cho cổ đông thường là 24.000 đồng/cổ phiếu, giá
bán cổ phiếu trên thị trường là 300.000 đồng/cổ phiếu. tỷ lệ tăng trưởng cổ tức
ổn định là 5%/năm Bài 10:
Công ty cổ phần M có tài liệu ngày 31/12/N như sau: Vốn vay: 4000 triệu,
vốn chủ sở hữu: 6000 triệu.
Công ty hiện đang có 400.000 trái phiếu với lãi suất là 10%, giá thị trường
hiện hành của trái phiếu là 12.500 đồng/trái phiếu và có 500.000 cổ phần thường
với giá trị thị trường hiện hành là 30.000 đồng/cổ phần. chi phí sử dụng vốn cổ
phần thường là 15%. thuế suất thuế TNDN là 25%.
Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty? Bài 11:
Công ty có 100.000 cổ phần đang lưu hành, giá trị thị trường hiện hành là
20.000 đồng/ cổ phần. Năm trước, công ty trả cổ tức là 2.000 đồng/ cổ phần. Tỷ
lệ tăng trưởng cổ tức dự tính ổn định hằng năm là 5%. Nếu công tỷ có nhu cầu
vốn đầu tư phát hành cổ phần thường mới để huy động vốn thì cho phí phát hành
bằng 10% giá cổ phần. Giá phát hành là giá thị trường của cổ phần. Tính tỷ suất
sinh lời đòi hỏi của thị trường đối với cổ phần của công ty và xác định chi phí sử
dụng vốn cổ phần thường mới. Bài 12:
Công ty cổ phần H có 1 triệu cổ phần ưu đãi với mệnh giá 10.000 đồng. tỷ
lệ cổ tức là 12%. Giá thị trường hiện hành của cổ phần ưu đãi là 12.000 đồng/cổ
phần. Công ty dự định phát hành thêm cổ phần ưu đãi để huy động vốn cho dự án
đầu tư . Tỷ lệ chi phí phát hành dự tính bằng 10%. Hãy xác định tỷ suất sinh lời
đòi hỏi của thị trường đối với cổ phần ưu đãi và chi phí sử dụng vốn khi công ty
huy động mới từ cổ phần ưu đãi? Bài 13 :
Công ty cổ phần A có tổng vốn đầu tư là 10.000 triệu đồng, cơ cấu nguồn vốn
được coi là tối ưu như sau: - Vốn vay 25% lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

- Cổ phiếu ưu đãi 20% - Vốn chủ sở hữu thường 55% Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu gồm: Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư và cổ phần thường hiện hành.
Năm trước công ty trả cổ tức 3.500 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành
một cổ phần là 70.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hằng năm là 8%.
- Cổ phiếu ưu đãi được phát hành với giá 95.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức ưu đãi
là 10.350 đồng/cp, chi phí phát hành là 5.000 đồng/ cổ phần.
- Vay nợ: Công ty vay nợ Ngân hàng A với số vốn 1.000 triệu đồng, phải trả lãi
suất 10% /năm. Vay ngân hàng B số còn lại phải trả lãi suất 12%/năm. Yêu cầu:
1/ Tính chi phí sử dụng vốn các nguồn vốn riêng biệt
2/ Tính chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty
3/ Nếu công ty thưc hiện huy động thêm vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường
mới với số vốn là 4.000 triệu đồng. Chi phí phát hành 10% giá bán cho số cổ phiếu
có giá trị huy động đến 3.000 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 20% giá bán
cho toàn bộ số cổ phiếu thường có tổng giá trị huy động trên 3.000 triệu đồng. Giá
phát hành là giá thị trường của công ty. Tính lại chi phí sử dụng vốn bình quân của
công ty. Biết rằng: thuế suất thuế TNDN là 25% Bài 14:
Xác định chi phí sử dụng vốn của các cổ phần ưu đãi sau đây: Cổ phần Mệnh giá
Giá thị trường Chi phí phát Cổ tức ưu đãi (USD) (USD) hành hàng năm A 101 101 9 USD 11% B 40 38 3.5 USD 8% C 35 37 4 USD 5 USD D 30 26 5% mệnh giá 3 USD E 20 20 2.5 USD 9% Bài 15:
Sử dụng số liệu của mỗi công ty trong bảng sau đây để xác định chi phí sử dụng
lợi nhuận giữ lại và chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới. Công Giá thị Tốc độ tăng Cổ tức dự Giá bán Chi phí ty
trường mỗi trưởng cổ tức kiến mỗi cp thực tế phát hành cp ($) (%) năm tới ($) ($) ($) lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
A 50 8 2.25 48 1 B 20 4 1 19.5 1.5 C 42.5 6 2 41.5 2 D 19 2 2.1 17.7 1.7 Bài 16:
Ông A đang dự định đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu X và Y. Ông ta có thông tin như sau: Cổ phiếu X Cổ phiếu Y Xác suất Tỷ suất sinh lời Xác suất Tỷ suất sinh lời 0.2 -2% 0.1 4% 0.5 18% 0.3 6% 0.3 27% 0.4 10% 0.2 15%
Hãy tư vấn cho ông A lựa chọn cổ phiếu nào để đầu tư? vì sao? Bài 17:
Công ty Cổ phần Đức Hạnh năm hiện tại có các số liệu sau: 1. Kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần: 10.000 triệu
- Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu thuần
- Chi phí cố định chưa kể khấu hao và lãi vay : 500 triệu
- Khấu hao trong năm: 1.500 triệu
- Lãi vay trả trong kỳ: 500 triệu
2. Tình hình đầu tư trong kỳ
- Mua mới TSCĐ: 1.000 triệu
- Đầu tư bổ sung VLĐ: 100 triệu đồng 3. Tình hình tài trợ:
- Công ty thực hiện vay NHTM 600 triệu đồng.
- Công ty trả nợ gốc các khoản nợ cũ là 500 triệu đồng.
Xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp FCFF, dòng tiền thuần của chủ sở hữu- FCFE? Bài 18:
Công ty Cổ phần Hạnh Phúc năm hiện tại có các số liệu sau: lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

• Lợi nhuận sau thuế : 12.000 triệu
• Các khoản chi tiêu tăng TSCĐ: 10.000 triệu
• Khấu hao : 8.000 triệu
• Các khoản chi tiêu TSNH không phải là tiền: tăng 500 triệu
• Nợ mới phát sinh 5.000 triệu , trả nợ gốc trong năm là 4.000 triệu USD.
Xác định dòng tiền thuần của doanh nghiệp FCFF, dòng tiền thuần của chủ sở hữu- FCFE? Bài 19:
Công ty cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông có báo cáo lưu chuyển
tiền tệ (rút gọn) theo phương pháp gián tiếp năm 2011 như sau:
Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 31/12/2011
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế 80.639
2. Điều chỉnh cho các khoản 149.908
- Khấu hao tài sản cố định 47.170
- Chi phí lãi vay phải trả 102.738
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu 230.547 động 37.486
- Giảm các khoản phải thu (153.389) - Tăng hàng tồn kho 28.213
- Tăng các khoản phải trả( không kể lãi vay, thuế TNDN phải (102.738) nộp) (9.108) - Tiền lãi vay đã trả 20.132 - Thuế TNDN đã nộp (13.156)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 37.978
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và TS dài hạn khác (70.285)
7. Tiền thu lãi chi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 5.489
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (64.796)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 1.379.620
4. Tiền chi trả nợ gốc vay (1.216.050)
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (31.050)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 132.520
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 105.702
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 39.664
Tiền và tương đương tiền cuồi kỳ 145.366
Xác định dòng tiền thuần thuộc về doanh nghiệp (FCFF), dòng tiền thuần thuộc
về chủ sở hữu (FCFE). Biết rằng: Công ty không có cổ phiếu ưu đãi và không mua lại cổ phiếu.
Chương 3: Phương pháp giá trị tài sản Bài 1:
Doanh nghiệp X có tài liệu Bảng cân đối kế toán dạng rút gọn của doanh nghiệp X ngày 31/12/N . Đơn vị tính: trđ Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tài sản ngắn hạn 700 Nợ phải trả 900 Tài sản dài hạn 1800 Vốn chủ sở hữu 1600 Tổng tài sản 2500 Tổng nguồn vốn 2500
• Việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho thấy có những thay đổi như sau :
1. Một số khoản phải thu khó đòi là 80 triệu đồng, công ty mua bán nợ chấp
nhận mua lại khoản nợ này với giá bằng 30% giá trị khoản nợ. lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

2. Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu của sản
xuất có giá trị giảm theo sổ sách kế toán là 60 triệu đồng
3. TSCĐ hữu hình trên sổ sách là 1300 triệu đồng, giá trị đánh giá lại theo
giá thị trường là 1500 triệu đồng
4. Doanh nghiệp X còn phải trả tiền thuê TSCĐ trong 10 năm, mỗi năm 50
triệu đồng. Muốn thuê một TSCĐ với những điều kiện tương tự như vậy tại
thời điểm hiện hành thường phải trả 60 triệu đồng mỗi năm. Tỷ suất hiện tại hóa là 20%.
5. Đầu tư chứng khoán vào công ty B: (2.000 cổ phiếu) theo giá trị trên sổ
sách kế toán là 200 triệu đồng. Giá chứng khoán của công ty B tại Sở giao dịch
chứng khoán tại thời điểm đánh giá là 95.000 đồng/ cổ phiếu
6. Số vốn góp liên doanh theo giá trị trên sổ sách kế toán là 400 triệu đồng
được đánh giá lại tăng 50 triệu đồng
7. Sau khi tập hợp hồ sơ công ty đã có đầy đủ tài liệu chứng minh có một số
khoản phải trả nhưng đến thời diểm đánh giá công ty không phải thanh toán nữa là 100 triệu.
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp X Bài 2:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày 31/12/N ĐVT: triệu đồng Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền A. TS ngắn hạn. 500 A. Nợ phải trả 600 B. TS dài hạn 1500 B. Vốn chủ sở hữu 1400 Tổng tài sản 2000 Tổng nguồn vốn 2000
• Định giá DN X biết việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Một số khoản phải thu không có khả năng đòi được là 40 triệu đồng. Số
còn lại được xếp vào dạng nợ khó đòi có giá trị là 60 triệu đồng. Công ty
mua bán nợ đồng ý mua với số tiền bằng 30% giá trị của khoản nợ khó đòi
2. Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất, theo kết quả đánh giá lại giảm 30 triệu đồng.
3. TSCĐ hữu hình có giá trị trên sổ sách là 1200 triệu đồng, giá trị của số tài
sản này đánh giá lại theo giá thị trường là 1350 triệu đồng
4. Doanh nghiệp X cho thuê một TSCĐ trong 10 năm, mỗi năm 20 triệu đồng.
Muốn thuê một TSCĐ với những điều kiện tương tự như vậy tại thời điểm lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

hiện hành thường phải trả 25 triệu đồng mỗi năm. Lãi suất chiết khấu là 10%
5. Giá chứng khoán của công ty B tại sở giao dịch chứng khoán tại thời điểm
đánh giá là 125.000đ/cổ phiếu. Giá trị sổ sách của khoản đầu tư chứng
khoán vào công ty B là 300 triệu đồng với số lượng 3000 CP
6. Vốn góp liên doanh được đánh giá lại tăng 20 triệu đồng
7. Theo hợp đồng thuê tài sản, người đi thuê còn phải trả dần trong 20 năm,
mỗi năm trả một lượng tiền đều nhau là 10 triệu đồng . Giá trị còn lại của
TS cho thuê trên sổ sách kế toán là 180 triệu đồng Yêu cầu: Hãy xác định
giá trị doanh nghiệp X Bài 3:
Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
• A. Tổng giá trị tài sản theo sổ sách là 4500 triệu đồng, nhưng khi đánh giá lại
theo giá thị trường có sự thay đổi như sau:
1. Trong tổng nợ phải thu có:
– 100 triệu đồng xác định không thu được vì con nợ đã phá sản
– 240 triệu đồng là nợ phải thu khó đòi, công ty mua bán nợ chi trả không quá 140 triệu
– 160 triệu khả năng chỉ thu được 80%
2. Giá trị hàng hóa tồn kho có một số loại giá trị tăng giảm như sau:
– Vật tư mất giá 80 triệu
– Hàng hóa A tồn kho tăng giá 180 triệu
– Hàng hóa B tồn kho 360 triệu, bị mất phẩm chất phải hủy bỏ toàn bộ.
3. Tài sản CĐHH được đánh giá lại tăng thêm 300 triệu
4. Tài sản cố định vô hình đánh giá lại giảm đi 60 triệu
5. Các khoản đầu tư dài hạn ra ngoài doanh nghiệp đánh giá lại tăng 120 triệu
• B. Toàn bộ tài sản trên được tài trợ từ hai nguồn
1. Nợ phải trả 2700 triệu trong đó có khoản nợ phải trả không trả được (không phải trả) 300 triệu.
2. Nguồn vốn chủ sở hữu: 1800 triệu
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp Bài 4:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày 31/12/N Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
A. TS ngắn hạn. 400 A. Nợ phải trả 500 B. TS dài hạn 1600 B. Vốn chủ sở hữu 1500 Tổng tài sản 2000 Tổng nguồn vốn 2000
• Định giá DN X biết việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Một số khoản phải thu không có khả năng đòi được là 30 triệu đồng 2.
Nguyên vật liệu tồn kho kém phẩm chất theo yêu cầu dánh giá lại giảm 10 triệu đồng.
3. Trước đây khi còn doanh nghiệp nhà nước, thì toàn bộ diện tích đất đang
sử dụng của công ty được Nhà nước cấp để sản xuất kinh doanh, nay khi
chuyển sang cổ phần hóa công ty xin chuyển sang hình thức giao đất. Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định giá trị quyền sử dụng toàn bộ diện tích đất là 2000 triệu.
4. Số vốn góp liên doanh vào DN khác được đánh giá lại tăng lên 50 triệu đồng.
5. Công ty và ngân hàng thống nhất bằng văn bản chuyển một khoản nợ vay
dài hạn trị giá 200 triệu đồng thành vốn góp cổ phần.
• Yêu cầu: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp X theo phương pháp giá trị tài sản thuần Bài 5:
Định giá doanh nghiệp X biết:
- Giá trị tài sản thuần của doanh nghiệp X được đánh giá là 100 tỷ đồng - Lợi
nhuận thuần được điều chỉnh lại và tính theo phương pháp bình quân số học
giản đơn của 3 năm gần nhất là 20 tỷ đồng, ước tính lợi nhuận thuần có thể
tăng 10% mỗi năm, trong 3 năm tới.
- Ước tính giá trị tài sản thuần có thể tăng hàng năm là 6%/năm
- Tỷ suất lợi nhuận trung bình của các DN có điều kiện SXKD tương tự là 13%.
Lãi suất trái phiếu Chính phủ là 12%, tỷ lệ rủi ro trung bình trên thị trường ck là 3% Bài 6:
Có tài liệu về DN X như sau: Kết quả kiểm kê và đánh giá lại giá trị tài sản ngày 31/12/N ĐVT: triệu đồng Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền 1. Tài sản ngắn hạn 10.000 1. Các khoản nợ 7.200 2. Tài sản dài hạn 17.000 2. Vốn chủ sở hữu 19.800 Cộng 27.000 Cộng 27.000 •
Vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm gần nhất lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Năm N – 3 N – 2 N – 1 Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế 2.700 2.900 3.300 Vốn CSH bình quân 18.000 19.000 19.500 •
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH của các doanh nghiệp trong nền kinh tế là 12%/năm
Yêu cầu: ước tính giá trị doanh nghiệp Bài 7:
Một DNNN đang tiến hành cổ phần hoá có tài liệu bảng CĐKT ngày 31/12/N : ĐVT: triệu đồng Tài sản 1/1
31/12 Nguồn vốn 1/1 31/12 A. TS N.hạn 1000 1300 A. Nợ phải trả 1160 1320 B. TS dài hạn 1000 1200 B. Vốn CSH 840 1180 Cộng tài sản 2000 2500 Cộng N.Vốn 2000 2500 •
Nguyên giá và khấu hao luỹ kế từng nhóm TSCĐ tính đến ngày 31/12/N: Nhóm TSCĐ Nguyên giá Khấu hao luỹ kế
1. Nhà cửa, vật kiến trúc 300 100 2. Máy móc thiết bị 700 120
3. Phương tiện vận tải 200 100 4. Dụng cụ quản lý 150 70 5. TSCĐ khác 100 60 Cộng 1.450 450 •
Theo tài liệu kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ ngày 31/12/N:
a. Hệ số đánh giá lại TSCĐ theo nguyên giá
- Nhà cửa, vật kiến trúc: 0,9 ; - Máy móc, thiết bị:0,7
- Phương tiện vận tải: 0,7 ; - Dụng cụ quản lý: 0,7 - TSCĐ khác: 0,9
b. Hệ số giá trị còn lại đối với hàng hoá tồn kho là: 0,9. Hàng tồn kho trên sổ
sách kế toán là 600 triệu đồng
c. Các tài sản khác và các khoản nợ không thay đổi. •
Vốn CSH và lợi nhuận sau thuế trong các năm gần đây: lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
Năm N – 3 N – 2 N – 1 Chỉ tiêu 1. Lợi nhuận sau thuế 150 180 200 2. Vốn CSH bình quân 750 800 850 •
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH (ROE) của các doanh nghiệp hiện hành là 17% •
Yêu cầu: Ước tính giá trị doanh nghiệp ? Bài 8:
Doanh nghiệp X có tài liệu Bảng cân đối kế toán dạng rút gọn ngày 31/12/N
như sau: Đơn vị tính: trđ. Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền Tài sản ngắn hạn 1000 Nợ phải trả 1300 Tài sản dài hạn 1700 Vốn chủ sở hữu 1400 Tổng tài sản 2700 Tổng nguồn vốn 2700
Việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho thấy có những thay đổi sau:
1. Doanh nghiệp X có 15.000 USD theo giá trị trên sổ sách kế toán là 270
triệu đồng, tại thời điểm đánh giá thì tỷ giá USD/VND là 20.000.
2. Doanh nghiệp X còn cho thuê một TSCĐ trong 5 năm, mỗi năm 20 triệu
đồng. Hiện tại, giá thuê TSCĐ với những điều kiện tương tự như vậy trên
thị trường là 30 triệu đồng/năm.
3. Số vốn góp liên doanh theo giá trị sổ sách kế toán là 300 triệu đồng được
đánh giá lại là 350 triệu đồng.
4. Đến thời điểm đánh giá, có một số khoản phải trả công ty không phải thanh
toán nữa là 100 triệu đồng.
Hãy định giá doanh nghiệp X, biết rằng:
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp X là 20%., vốn chủ sở hữu ngày 1/1/N là 1300trđ.
- Ước tính trong 2 năm tới, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp tăng 10% mỗi
năm, giá trị tài sản thuần tăng 5% mỗi năm. Những năm tiếp theo tỷ suất lợi
nhuận trên tài sản của doanh nghiệp bằng với tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
trung bình của các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất tương tự.
- Lãi suất thị trường là 15%/năm.
- Tỷ suất lợi nhuận trung bình của các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất tương tự là 14% Bài 9:
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: Bảng cân đối kế toán rút gọn ngày 31/12/N: lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

Đơn vị tính: trđ. Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền A. Tài sản ngắn hạn 800 A. Nợ phải trả 1.000 B. Tài sản dài hạn
2.200 B. Vốn chủ sở hữu 2.000 Tổng tài sản 3.000 Tổng nguồn vốn 3.000
Định giá DN X biết việc đánh giá lại toàn bộ tài sản của doanh nghiệp cho
thấy có những thay đổi sau:
1. Công ty có một số ngoại tệ sau khi được quy đổi ra VNĐ
tại thời điểm đánh giá giảm đi 20 trđ.
2. Hàng hóa trong kho tại thời điểm đánh giá thì giá thị trường tăng lên.
Do vậy hàng hóa được đánh giá tăng thêm so với sổ sách kế toán là 30 trđ.
3. TSCĐ hữu hình đánh giá lại theo giá thị trường giảm 100 trđ.
4. Doanh nghiệp còn phải thuê TSCĐ trong 20 năm. Nhưng
phía cho thuê và phía Ban lãnh đạo công ty thống nhất thanh lý hợp
đồng thuê tài sản. Giá trị còn lại của tài sản thuê tài chính là 100 trđ.
5. Đầu tư chứng khoán vào công ty Z (1.000 cổ phiếu) theo
giá trị trên sổ sách kế toán là 80 trđ. Giá chứng khoán của Công ty Z
tại Sở giao dịch chúng khoán tại thời điểm đánh giá là 115.000 đồng/cổ phiếu.
6. Số vốn góp liên doanh vào DN khác theo giá trị trên sổ sách
kế toán là 200 trđ được đánh giá lại giảm 50 trđ.
7. Sau khi tập hợp hồ sơ công ty đã có đầy đủ tài liệu chứng
minh có một số khoản phải trả nhưng đến thời điểm đánh giá công ty
không phải thanh toán nữa là 150 tr. Ban đổi mới doanh nghiệp chấp
nhận hạch toán tăng giá trị vốn Nhà nước tại Doanh nghiệp.
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị Doanh nghiệp X
Chương 4: Phương pháp chiết khấu dòng tiền Bài 1:
Công ty cổ phần X đang được bán trên thị trường với giá là 8.000 triệu đồng.
Lợi nhuận sau thuế dành trả lợi tức cổ phần cho các cổ đông hiện tại là 600 triệu lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

đồng. Trong những năm tới dự tính mức trả lợi tức cổ phần cho các cổ đông sẽ
tăng với tỷ lệ 5%/năm. Tỷ suất lợi nhuận trung bình của vốn đầu tư trên thị trường
được xác định là 15%/năm. Yêu cầu:
1. Ước tính giá trị thực công ty X và cho nhận xét về mức giá công ty X đang
giao dịch trên thị trường?
2. Ông A và bà B đang xem xét cơ hội đầu tư vào X. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi
tối thiểu của ông A 12%, bà B 17%. Hãy cho biết quyết định của hai người
khi giá bán X hạ xuống ở mức 7.500 triệu đồng? Bài 2:
ABC là một công ty cổ phần có uy tín cao, chứng khoán được niêm yết tại
các thị trường tài chính lớn trên thế giới, báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31/12/N, như sau: Chỉ tiêu Số tiền 1. Lợi nhuận sau thuế 1000 2. Lợi tức cổ phần 500 3. Lợi nhuận để lại 500
4. Lợi tức một cổ phần 0.05
Yêu cầu: Giả định rằng các thị trường tài chính trên thế giới hoạt động ổn định,
Nhà nước có thể kiểm soát được các yếu tố đầu cơ, chi phí cơ hội trung bình của
vốn trên thị trường là 15%/năm. Hãy xác định mức giá giao dịch có thể nhất trong
thương vụ mua lại công ty ABC, khi :
1. Công ty ABC theo đuổi chính sách chi trả lợi tức cổ phần không đổi, ABC
chỉ phát hành cổ phiếu thường, không có cổ phiếu ưu đãi.
2. Công ty ABC cam kết trả lợi tức cổ phần tăng đều đặn ở mức 3%/năm Bài 3:
Một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có hoạt động kinh doanh ổn định, với các
chỉ tiêu tài chính hiện tại như sau: •
Lợi nhuận sau thuế là 100.000 USD •
Tỷ lệ thanh toán cổ tức là 60%. Dự kiến trong những năm tới tỷ lệ này vẫn giữ như vậy •
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE) dự kiến là 12% •
Tỷ lệ lãi suất phi rủi ro (Rf) 7%. Phần bù rủi ro thị trường 3%. Hệ số β là 1,2
Yêu cầu: Hãy xác định giá trị công ty Bài 4: lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________

Doanh nghiệp A hiện tại có thu nhập ròng trên cổ phiếu là 5.000đ. Tỷ lệ chi
trả cổ tức của công ty hiện tại là 70% và dự kiến trong tương lai vẫn giữ mức chi
trả cổ tức này. Công ty phát hành 1 triệu cổ phiếu và lãi suất chiết khấu của công
ty ước tính là 15%.Yêu cầu định giá doanh nghiệp A trong hai trường hợp sau:
a. Dự kiến trong tương lai cổ tức công ty tăng trưởng ổn định với tỷ lệ là 5%.
b. Dự kiến 2 năm tới cổ tức của công ty sẽ tăng ở mức 5% sau đó tăng ở
mức 8% và sau đó tăng trưởng ổn định với tỷ lệ 5% trong tương lai. Bài 5:
Công ty ABC là nhà sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng tiêu dùng, được biết
đến bởi nhiều thương hiệu sản phẩm có uy tín qua nhiều năm. •
Các thông tin cơ bản liên quan đến công ty: •
Lợi nhuận sau thuế năm N là 100.000 USD •
Tỷ lệ thanh toán cổ tức là 60% •
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE) năm N là 20%, giả thiết ổn định
ở mức này trong thời kỳ tăng trưởng cao. •
Hệ số beta của công ty là 1,2, tỷ lệ lãi suất phi rủi ro là 5.0%, phần bù
rủi ro của thị trường là 4%. •
Giả thiết rằng công ty sẽ tiếp tục tăng trưởng cao trong vòng 4 năm tới,
sau đó sẽ bước vào giai đoạn ổn định, tăng trưởng theo tốc độ đúng bằng
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và bằng 5%. Trong thời kỳ tăng trưởng
ổn định, dự tính rằng ß = 1; ROE=16,67%. •
Xác định giá trị công ty ABC Bài 6:
Công ty cổ phần Vĩnh Ninh có tình hình như sau: 1. Tình hình phát hành: a.
Cổ phiếu thường: số cổ phiếu được phép phát hành là 1.500.000 cổ phiếu.
Số cổ phiếu đã phép phát hành là 1.000.000 cổ phiếu (tính đến thời điểm 31/12/N),
Mệnh giá là 10.000 đồng/cp. Số cổ phiếu quỹ: 0 b.
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy không tham dự với cổ tức 10%/năm. Số cổ phiếu
đã phát hành là 100.000 cổ phiếu. Mệnh giá 10.000 đồng/cp.
2. Trích bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N như sau: Đơn vị: triệu đồng Tài sản Số cuối Nguồn vốn Số cuối kỳ kỳ
A. Tài sản ngắn hạn 20.500 A. Nợ phải trả 32.000 lOMoAR cPSD| 58457166
Hệ thống câu hỏi và bài tập Định giá doanh nghiệp
______________________________________________________________________
____________________________
I. Tiền 500 I. Nợ ngắn hạn 22.000 II. Các khoản phải thu 5.000 II. Nợ dài hạn 10.000 III. Hàng tồn kho 15.000
B. Tài sản dài hạn 50.000
B. Vốn chủ sở hữu 38.500 I. TSCĐ hữu hình 50.000 I. Vốn góp 28.000 1. Nguyên giá 80.200 II. Các quỹ 1.000 2. Hao mòn lũy kế (30.200)
III. Lợi nhuận chưa phân 9.500 Tổng cộng 70.500 phối 70.500 Tổng cộng
3. Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm N: Lợi nhuận trước thuế là
10.000 triệu đồng. Công ty phải nộp thuế TNDN với thuế TNDN với thuế suất 25%.
4. Giá đóng cửa của cổ phiếu thường của công ty phiên giao dịch ngày 31/12/N là 58.200 đồng/cp
5. Ngày 15/12/N Công ty quyết định dành ra 3.000 triệu đồng để trả cổ tức năm
N cho cả cổ đông ưu đãi và cổ đông thường. Công ty thực hiện trả cổ tức
bằng tiền mặt và đã hoàn thành việc chi trả trước ngày 31/12/N. Yêu cầu:
1. Tính giá trị sổ sách một cổ phiếu thường của công ty vào ngày 31/12/N.
2. Trong năm N, nếu công ty quyết định thay vì trả cổ tức bằng tiền, công ty
thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu thường cho các cổ đông với tỷ lệ là chi trả
là 10% số cổ phiếu đang lưu hành với giá trị phát hành bằng với phần lợi
nhuận dùng để trả cổ tức cho cổ đông thường. Vậy bảng cân đối kế toán ngày
31/12/N thay đổi như thế nào và giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường
ngày 31/12/N thay đổi như thế nào?
3. Nếu như cổ tức cổ phiếu thường của công ty trong 3 năm đầu tăng trưởng
với tỷ lệ 5%/năm. Từ năm thứ 4 trở đi tăng trưởng với tỷ lệ tăng trưởng ổn
định là 3%/năm. Cổ tức ưu đãi không thay đổi.
Hãy xác định giá trị của công ty trên góc độ giá trị toàn bộ vốn chủ sở hữu và giá
trị vốn chủ sở hữu thường vào thời điểm 1/1/N+1.