S 83: THNG LÝ LOGISTICS H QUN KHO
1. Gii thiu
Bên cnh nhng chi phí lưu kho và qun lý d nhn thy như chi phí tn kho
(ch yếu là vn b ràng buc và chi phí bo him), cũng như chi phí công ngh,
lao đng và vn hành cho h thng kho bãi và phân phi vic gi hàng tn còn
sinh ra nhng vn đ đc thù và chi phí gián tiếp. Các quy trình và cu trúc
kém hiu qu thường được che chn bng vic duy trì mc tn kho cao. Hơn
na, các h thng phc tp thường bao gm nhiu giao dch và quy trình song
song, dn đến thiếu tính minh bch.
N lc gim s lượng kho và đa đim thông qua vic tp trung hoc loi b
mt s cp đ lưu kho đơn l li đt ra yêu cu cao hơn v tính minh bch ca
quy trình, tn kho và đơn hàng. Đ đáp ng nhng yêu cu chung v h thng
phân phi hàng hoá nhanh chóng và hiu qu v logistics, đng thi ti ưu hóa
chi phí và gim thiu tn kho, cn có các quy trình đưc cu trúc rõ ràng, minh
bch và thc hin nhim v mt cách k lut cao. Trong nhiu trường hợp,
nhng mc tiêu này khó đt được nếu không có h thng qun lý kho
(Warehouse Management System WMS).
Trong bi cnh đó, mt yếu t then cht ca WMS hiu qu là to dng nim
tin và s an tâm cho người qun lý kho v h thng kim soát và điu hành.
Mt trong nhng nguyên nhân chính dn đến vic duy trì tn kho an toàn
mc quá cao chính là do tâm lý thiếu chc chn ca người ph trách kho. S
bt an này có th bt ngun t cơ sd liu không đy đ hoc mt nhiu thi
gian đ kim tra tn kho, v trí lưu tr hoc trng thái đơn hàng. H thng minh
bch phi khởi đu bng vic tăng cường bo mt d liu, t đó làm cơ sd
liu trnên tin cy hơn, đng thời gim bớt tn kho ngm. Vì vy, mc tiêu
ca bt k WMS nào cũng nên là bo đm an ninh và x lý d liu chính xác.
Các quy trình minh bch chính là nn tng cho vic ti ưu hoá h thng liên
tc.
Bên cnh vic nâng cao kh năng kim soát và điu phi quy trình, WMS còn
giúp ci thin thời gian phn hi và tính linh hot. Vic xác đnh v trí và truy
xut hàng hoá nhanh chóng là điu kin tiên quyết đ h thng kp thời thích
ng với nhng thay đi cơ cu cp dưi. Các giao din (interface) vi h thng
cp dưới đm bo kh năng trao đi d liu và cho phép nm bt các biến đng
kp thời bng cách điu chnh hành vi ca WMS.
2. Qun lý kho
Các tác gi có ch ý chn thut ng warehouse management đ mô t các
quy trình và công ngh qun lý kho, mc dù thut ng inventory
management cũng tn ti. Phn lớn các ni dung được tho lun trong sách
liên quan đến vic kim soát và qun lý h thng tn kho, nên v b ngoài thut
ng inventory management có v phù hợp hơn. Tuy nhiên, nếu nhìn k s
thy hai khái nim warehouse management và inventory management không
hoàn toàn tương thích.
V nguyên tc, h thng qun lý tn kho (inventory management) đưc thiết kế
đ qun lý s lượng và v trí lưu tr (các v trí trong kho), cũng như mi quan
h gia chúng. H thng này có th vn hành th công (ví d: người qun lý
kho dùng h thng th hp - cardbox system đ ghi chép). Ngày nay, hu hết
các h thng qun lý tn kho đu được máy tính hóa, đng thời tích hợp thêm
các chc năng như qun lý h thng vn chuyn.
Trong khi đó, qun lý kho (Warehouse management) thường hiu là vic kim
soát và ti ưu hóa toàn b các h thng kho bãi và phân phi phc tp. Bên
cnh các chc năng cơ bn ca qun lý tn kho (qun lý s lượng và v trí lưu
tr), qun lý kho còn bao gm:
- Lp kế hoch và điu khin phương tin vn chuyn.
- Giám sát trng thái h thng.
- La chn chiến lưc vn hành và ti ưu hóa lung vt liu.
Vì vy, v bn cht, đây là mt h thng ni b đ kim soát và ti ưu hóa
lung vt liu. Tuy nhiên, đ đơn gin, cun sách đã s dng chung là
warehouse management.
3. Giao din h thng và đnh nghĩa
H thng qun lý kho (WMS) ch yếu đưc s dng đ kim soát và ti ưu hóa
các h thng kho bãi, do đó chúng có khá nhiu giao din kết ni với các h
thng lân cn mà rt khó đnh nghĩa rõ ràng. Tùy theo hoàn cnh và cu trúc h
thng, mt s mô-đun điu khin cũng có th đưc tích hp trong các h thng
lân cn. Các công ty quy mô nh không nht thiết s dng tt c các h thng
và có th đưa nhng thành phn không gc (non-original) vào WMS ca h.
Tùy theo chc năng, có nhng mi liên kết cht ch vi:
- H thng qun lý hàng hóa (Merchandise Management System,
MMS): Là các h thng h trmáy tính đ ghi chép chính xác lung
cung ng và lung sn lượng, ví d như trong thương mi. Nhim v
chính là qun lý đt hàng, lưu kho và tiếp th. Đ làm được điu này,
MMS bao gm các mô-đun s sách, kế toán và kim kê. Đim khác bit
lớn so với WMS là vic ghi nhn tn kho theo giá tr, kèm lưu tr giá c
và d liu khách hàng.
- : H thng thông tin qun lý (Management Information System, MIS)
Thường là phn tích hợp ca MMS. Nhim v chính là x lý và tng
hợp thông tin đ h trra quyết đnh qun lý. MIS còn được gi là h
thng thông tin điu hành (Executive Information System, EIS).
- H thng lp kế hoch và điu đ sn xut (Production Planning and
Control, PPC): Các công ty sn xut s dng PPC đ tn dng ti ưu
ngun lc da trên đơn đt hàng ca khách hàng hoc kế hoch sn
xut, đng thời ti ưu hóa thời gian qua máy và mc tn kho, đm bo
thời hn giao hàng và s dng hiu qu năng lc.
- Hoch đnh ngun lc doanh nghip (Enterprise Resource Planning,
ERP): Trong các công ty có nhiu cơ ssn xut, có th nhiu quc
gia, ERP được dùng như h thng PPC liên v trí, tích hp quy trình sn
xut gia các đa đim vi nhau.
- Bộ điu khin lung vt liu (Material Flow Controller, MFC): Các
hot đng lung vt liu bán t đng hoc hoàn toàn t đng đưc thc
hin thông qua MFC, thiết b điu phi quan h ngunhút và th t x
lý các đơn hàng, quy trình bng cơ chế điu khin cp dưới. MFC
thường kim soát các khu vc được xác đnh rõ như kho ph tùng t
đng hoc h thng điu khin vn chuyn.
- H thng điu khin kho (Warehouse Control System, WCS): Tương
t MFC, WCS kim soát quan h ngunhút. Thông thường WCS còn
tích hợp thêm các nhim v vượt ra ngoài chc năng ca mt MFC đơn
thun. WCS có th qun lý các kho hàng ti ch hoc c đnh, và thưng
được dùng khi các chc năng chính ca WMS đã được thc hin bởi
MMS hoc ERP, do đó không cn WMS riêng bit.
Chi
ến lưc
Chc n ng ă
cơ bn
Đi u khi n
th công
Đi u khi n
theo khu v c
Các ho t ng lu ng v t li u đ
Đi u khi n quy trình
Ghi nh n
nhp kho
nhp kho
Thiết b
dán nhãn
Vn chuy n
th công
Vn chuy n
t động
Ly hàng theo nđơ
Đơn hàng khách
Chun b n hàng đơ
Phân vùng
Phiếu l y hàng
Ghi nh n
xut kho
xut kho
D ki n l ch ế
thi gian
Lnh truy xu t
(ly hàng)
Qun l t n kho ý
theo khu v c
Phân b th
t thi t bế
H i th ng đ u
khi n v n t i
Điu khin
băng t i
Điu khin trc (xe
nâng t hành)
Kích ho t k
trưng bày
Ghi nh n xác
nh n
Qun l t n kho ý
ti a phđị ương
Ti u t n ư
kho
Ti u không ư
gian l u trư
Ti u hoá thùng ư
hàng/ th i gian
giao hàng
Ti u hoá tuy n ư ế
kết n i
Ti u hoá các ư
chuyn ng độ
đơ n l
Kim soát
mc tr ng 1ư
B u khi n đi
lưu l ng v t ư
liu MFC
H th ng
kim soát kho
WCS
Hình 1.1 minh ha tương tác gia các h thng khác nhau trong mt kho phân
phi. Các chc năng, hành đng và kênh truyn thông đưc biu din đ làm rõ
các quy trình chính, trong khi các cp bc riêng l ca tng h thng được th
hin bng các đưng thng đng. Trong mt h thng tn kho, WMS chu trách
nhim ti ưu hoá chung toàn b mc tn kho, trong khi b điu khin lung vt
liu (MFC) ti ưu hoá tng quy trình riêng l. Càng khi mt h thng phi x
lý nhiu khía cnh vt lý ca lung vt liu, thì yêu cu v thời gian thc hin
các chc năng riêng l càng cao.
cp đ điu phi cao hơn, WMS giao tiếp vi MLS hoc h thng PPC/ERP.
WMS chuyn các bút toán (bookings) sang MLS, ví d như các quy trình thay
đi tn kho. Đng thời, WMS cũng truyn đơn hàng ca khách cùng với các
thông tin liên quan (chng hn d liu phiếu giao hàng).
Hơn na, WMS còn chu trách nhim cho mt s thao tác lung vt liu th
công cơ bn. Nó thc hin mt s chc năng điu khin nht đnh, ví d quy
trình th công, mt cách t đng mà không cn liên lc với các cp cp dưới.
Chng hn, sau khi kim nhn nhp kho (goods receipt check), h thng có th
t đng sinh nhãn cho tng đơn v hàng (unit load), đ ngưi vn hành xe nâng
(stacker operator) d dàng nhn biết đơn v hàng và v trí đích, t đó vn
chuyn đơn v hàng đến đim đnh danh tương ng. Giao dch sau đó được
hoàn thành.
Tuy nhiên, trong trường hợp các hot đng lung vt liu t đng hoc bán t
đng, WMS phi giao tiếp với các cp dưới. Trong khâu b sung đơn hàng
(order-picking), các đơn hàng ca khách do MLS chuyn đến s đưc WMS x
lý và phân b vào các khu vc (zones) nht đnh. Thông tin ly hàng cho khu
vc pick-to-light (ly hàng theo tín hiu đèn) s được WMS truyn đến thiết
b điu khin tương ng đ nhân viên kho thc hin chn và ly đúng sn
phm, ví d, vic phân b s lượng ly được vào giá k và to lnh ly hàng
được WCS x lý, trong khi MFC chu trách nhim v hin thc k thut, tc là
truy cp vào cp vt lý (cp hin trường) và điu khin hin th trên giá. Hơn
na, các hành đng riêng l (ghi nhn quá trình ly hàng) được hin th và
truyn lên cp trên tương ng mc dù điu này không được th hin rõ trong
Hình 1.1. Đng thời, khi điu khin các h thng hoàn toàn t đng, quan h
ngunhút ca b cp liu (rack feeder) được mô t trong WMS và thc hin
bởi WCS cho tng khu vc. Các cơ cu chp hành riêng l ca mt thiết b
được điu khin cp hin trưng.
Khách hàng
Trình duy t
Đơn hàng
Thông tin
Thông báo
H th ng c a hàng
Nvn hành ca hàng
Thông tin danh m c
H th ng qu n l ý
hàng hoá
H th ng
qun l khoý
Trung tâm
phân phi
Ncung cp/
nhà s n xu t
H th ng
điu khin
Đi m nh n
hàng phân tán
tn kho sn phm. D liu danh mc do nhà cung cp cung cp, ưu tiên cho
vic truy vn trc tiếp v tình trng sn có thông qua MIS ca nhà cung cp.
H thng shop cũng chu trách nhim các vn đ liên quan đến hoá đơn.
Bên cnh vic gi xác nhn, đơn hàng được chuyn đến MIS ca trung tâm
phân phi (đây bao gm c công ty thương mi và nhà sn xut). MIS chu
trách nhim qun lý toàn b đơn hàng, điu phi mua hàng (kim kê tn kho,
đ xut đơn hàng và qun lý đơn hàng), duy trì d liu sn phm và khách
hàng, cũng như chun b các phân tích, d báo và thng kê nhm liên tc ci
thin tn kho và thói quen đt hàng. Tùy theo tình trng tn kho và bi cnh
đơn hàng, các đơn s được chuyn tiếp đến MIS ca nhà cung cp tương ng.
T đó, thông báo v lô hàng s được gi đến WMS ca trung tâm phân phi.
WMS này qun lý tn kho và v trí lưu tr trong trung tâm, chuyn đơn hàng
ca khách thành các hot đng lưu tr và chn hàng cn thiết, đng thời điu
phi lung hàng vào và ra. Vic qun lý lung hàng ra bao gm chuyn d liu
phiếu giao hàng và hoá đơn cho bên vn chuyn hoc dch v bưu kin, đng
thời thông báo cho khách v quá trình giao hàng. Ngoài ra, nhà cung cp cũng
có th giao hàng trc tiếp cho khách, thưng áp dng cho các mt hàng cao cp
hoc đơn hàng gp.
H thng điu khin ca đơn v vn chuyn (shipper) kim soát các tuyến giao
hàng và sinh phiếu giao chi tiết cho khách. Nó cũng chu trách nhim cho vic
theo dõi thanh toán khi giao hàng (C.O.D.) và qun lý hàng tr. Nếu hàng hóa
không được giao trc tiếp tới khách hàng mà đến mt đim nhn hàng phân
tán, nơi khách hàng đến ly, thì d liu giao hàng s đưc gi ti đim nhn đó
t đng qua h thng điu khin hoc th công bởi nhà cung cp. Hơn na, lô
hàng có th được thông báo bởi WMS ca trung tâm phân phi (đóng vai trò
nhà cung cp). Đim nhn hàng s thông báo cho khách v các kin hàng có
th tới ly. Cui cùng, h thng điu khin s cp nht cho trung tâm phân phi
v các giao dch giao hàng đã hoàn thành.

Preview text:

SỐ 83: H Ệ THỐNG QUẢ N LÝ KH O LOGISTICS 1. Giới thiệu
Bên cạnh những chi phí lưu kho và quản lý dễ nhận thấy như chi phí tồn kho
(chủ yếu là vốn bị ràng buộc và chi phí bảo hiểm), cũng như chi phí công nghệ,
lao động và vận hành cho hệ thống kho bãi và phân phối việc giữ hàng tồn còn
sinh ra những vấn đề đặc thù và chi phí gián tiếp. Các quy trình và cấu trúc
kém hiệu quả thường được “che chắn” bằng việc duy trì mức tồn kho cao. Hơn
nữa, các hệ thống phức tạp thường bao gồm nhiều giao dịch và quy trình song
song, dẫn đến thiếu tính minh bạch.
Nỗ lực giảm số lượng kho và địa điểm thông qua việc tập trung hoặc loại bỏ
một số cấp độ lưu kho đơn lẻ lại đặt ra yêu cầu cao hơn về tính minh bạch của
quy trình, tồn kho và đơn hàng. Để đáp ứng những yêu cầu chung về hệ thống
phân phối hàng hoá nhanh chóng và hiệu quả về logistics, đồng thời tối ưu hóa
chi phí và giảm thiểu tồn kho, cần có các quy trình được cấu trúc rõ ràng, minh
bạch và thực hiện nhiệm vụ một cách kỷ luật cao. Trong nhiều trường hợp,
những mục tiêu này khó đạt được nếu không có hệ thống quản lý kho
(Warehouse Management System – WMS).
Trong bối cảnh đó, một yếu tố then chốt của WMS hiệu quả là tạo dựng niềm
tin và sự an tâm cho người quản lý kho về hệ thống kiểm soát và điều hành.
Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc duy trì “tồn kho an toàn” ở
mức quá cao chính là do tâm lý thiếu chắc chắn của người phụ trách kho. Sự
bất an này có thể bắt nguồn từ cơ sở dữ liệu không đầy đủ hoặc mất nhiều thời
gian để kiểm tra tồn kho, vị trí lưu trữ hoặc trạng thái đơn hàng. Hệ thống minh
bạch phải khởi đầu bằng việc tăng cường bảo mật dữ liệu, từ đó làm cơ sở dữ
liệu trở nên tin cậy hơn, đồng thời giảm bớt tồn kho “ngầm”. Vì vậy, mục tiêu
của bất kỳ WMS nào cũng nên là bảo đảm an ninh và xử lý dữ liệu chính xác.
Các quy trình minh bạch chính là nền tảng cho việc tối ưu hoá hệ thống liên tục.
Bên cạnh việc nâng cao khả năng kiểm soát và điều phối quy trình, WMS còn
giúp cải thiện thời gian phản hồi và tính linh hoạt. Việc xác định vị trí và truy
xuất hàng hoá nhanh chóng là điều kiện tiên quyết để hệ thống kịp thời thích
ứng với những thay đổi cơ cấu cấp dưới. Các giao diện (interface) với hệ thống
cấp dưới đảm bảo khả năng trao đổi dữ liệu và cho phép nắm bắt các biến động
kịp thời bằng cách điều chỉnh hành vi của WMS. 2. Quản lý kho
Các tác giả có chủ ý chọn thuật ngữ “warehouse management” để mô tả các
quy trình và công nghệ quản lý kho, mặc dù thuật ngữ “inventory
management” cũng tồn tại. Phần lớn các nội dung được thảo luận trong sách
liên quan đến việc kiểm soát và quản lý hệ thống tồn kho, nên về bề ngoài thuật
ngữ “inventory management” có vẻ phù hợp hơn. Tuy nhiên, nếu nhìn kỹ sẽ
thấy hai khái niệm warehouse management và inventory management không hoàn toàn tương thích.
Về nguyên tắc, hệ thống quản lý tồn kho (inventory management) được thiết kế
để quản lý số lượng và vị trí lưu trữ (các vị trí trong kho), cũng như mối quan
hệ giữa chúng. Hệ thống này có thể vận hành thủ công (ví dụ: người quản lý
kho dùng “hệ thống thẻ hộp” - cardbox system để ghi chép). Ngày nay, hầu hết
các hệ thống quản lý tồn kho đều được máy tính hóa, đồng thời tích hợp thêm
các chức năng như quản lý hệ thống vận chuyển.
Trong khi đó, quản lý kho (Warehouse management) thường hiểu là việc kiểm
soát và tối ưu hóa toàn bộ các hệ thống kho bãi và phân phối phức tạp. Bên
cạnh các chức năng cơ bản của quản lý tồn kho (quản lý số lượng và vị trí lưu
trữ), quản lý kho còn bao gồm:
- Lập kế hoạch và điều khiển phương tiện vận chuyển.
- Giám sát trạng thái hệ thống.
- Lựa chọn chiến lược vận hành và tối ưu hóa luồng vật liệu.
Vì vậy, về bản chất, đây là một hệ thống nội bộ để kiểm soát và tối ưu hóa
luồng vật liệu. Tuy nhiên, để đơn giản, cuốn sách đã sử dụng chung là “warehouse management”.
3. Giao diện hệ thống và định nghĩa
Hệ thống quản lý kho (WMS) chủ yếu được sử dụng để kiểm soát và tối ưu hóa
các hệ thống kho bãi, do đó chúng có khá nhiều giao diện kết nối với các hệ
thống lân cận mà rất khó định nghĩa rõ ràng. Tùy theo hoàn cảnh và cấu trúc hệ
thống, một số mô-đun điều khiển cũng có thể được tích hợp trong các hệ thống
lân cận. Các công ty quy mô nhỏ không nhất thiết sử dụng tất cả các hệ thống
và có thể đưa những thành phần không gốc (non-original) vào WMS của họ.
Tùy theo chức năng, có những mối liên kết chặt chẽ với:
- Hệ thống quản lý hàng hóa (Merchandise Management System,
MMS): Là các hệ thống hỗ trợ máy tính để ghi chép chính xác luồng
cung ứng và luồng sản lượng, ví dụ như trong thương mại. Nhiệm vụ
chính là quản lý đặt hàng, lưu kho và tiếp thị. Để làm được điều này,
MMS bao gồm các mô-đun sổ sách, kế toán và kiểm kê. Điểm khác biệt
lớn so với WMS là việc ghi nhận tồn kho theo giá trị, kèm lưu trữ giá cả và dữ liệu khách hàng.
- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System, MIS):
Thường là phần tích hợp của MMS. Nhiệm vụ chính là xử lý và tổng
hợp thông tin để hỗ trợ ra quyết định quản lý. MIS còn được gọi là hệ
thống thông tin điều hành (Executive Information System, EIS).
- Hệ thống lập kế hoạch và điều độ sản xuất (Production Planning and
Control, PPC): Các công ty sản xuất sử dụng PPC để tận dụng tối ưu
nguồn lực dựa trên đơn đặt hàng của khách hàng hoặc kế hoạch sản
xuất, đồng thời tối ưu hóa thời gian qua máy và mức tồn kho, đảm bảo
thời hạn giao hàng và sử dụng hiệu quả năng lực.
- Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning,
ERP): Trong các công ty có nhiều cơ sở sản xuất, có thể ở nhiều quốc
gia, ERP được dùng như hệ thống PPC liên vị trí, tích hợp quy trình sản
xuất giữa các địa điểm với nhau.
- Bộ điều khiển luồng vật liệu (Material Flow Controller, MFC): Các
hoạt động luồng vật liệu bán tự động hoặc hoàn toàn tự động được thực
hiện thông qua MFC, thiết bị điều phối quan hệ nguồn–hút và thứ tự xử
lý các đơn hàng, quy trình… bằng cơ chế điều khiển cấp dưới. MFC
thường kiểm soát các khu vực được xác định rõ như kho phụ tùng tự
động hoặc hệ thống điều khiển vận chuyển.
- Hệ thống điều khiển kho (Warehouse Control System, WCS): Tương
tự MFC, WCS kiểm soát quan hệ nguồn–hút. Thông thường WCS còn
tích hợp thêm các nhiệm vụ vượt ra ngoài chức năng của một MFC đơn
thuần. WCS có thể quản lý các kho hàng tại chỗ hoặc cố định, và thường
được dùng khi các chức năng chính của WMS đã được thực hiện bởi
MMS hoặc ERP, do đó không cần WMS riêng biệt. Chức năng Chiến lược cơ bản
Các hoạt động luồng vật liệu Điều khiển Điều khiển thủ công theo khu vực
Điều khiển quy trình Kiểm soát mức trường 1 nhập kho Ghi nhận nhập kho Thiết bị dán nhãn Bộ điều khiển Vận chuy n lưu lượng vật thủ công Hệ thống liệu MFC kiểm soát kho Vận chuy n WCS tự động Đơn hàng khách Lấy hàng theo đơn
Chuẩn bị đơn hàng Phân vùng Kích hoạt kệ trưng bày Phiếu l y hàng Quản lý tồn kho tại địa phương Ghi nh n xuất kho xuất kho Ghi nh n xác nh n Dự ki n l ế ịch thời gian Quản lý tồn kho theo khu vực Lệnh truy xu t (lấy hàng) Điều khiển băng tải
Điều khiển trục (xe nâng tự hành) Phân b th tự thi t b ế Hệ th ng điều khiển vận tải Tối ưu không gian lưu trữ ư Tối ưu t n Tối u hoá thùng Tối ưu hoá các kho hàng/ th i gian Tối ưu hoá tuy n ế chuyển động giao hàng kết nối đơn lẻ
Hình 1.1 minh họa tương tác giữa các hệ thống khác nhau trong một kho phân
phối. Các chức năng, hành động và kênh truyền thông được biểu diễn để làm rõ
các quy trình chính, trong khi các cấp bậc riêng lẻ của từng hệ thống được thể
hiện bằng các đường thẳng đứng. Trong một hệ thống tồn kho, WMS chịu trách
nhiệm tối ưu hoá chung toàn bộ mức tồn kho, trong khi bộ điều khiển luồng vật
liệu (MFC) tối ưu hoá từng quy trình riêng lẻ. Càng khi một hệ thống phải xử
lý nhiều khía cạnh vật lý của luồng vật liệu, thì yêu cầu về thời gian thực hiện
các chức năng riêng lẻ càng cao.
Ở cấp độ điều phối cao hơn, WMS giao tiếp với MLS hoặc hệ thống PPC/ERP.
WMS chuyển các bút toán (bookings) sang MLS, ví dụ như các quy trình thay
đổi tồn kho. Đồng thời, WMS cũng truyền đơn hàng của khách cùng với các
thông tin liên quan (chẳng hạn dữ liệu phiếu giao hàng).
Hơn nữa, WMS còn chịu trách nhiệm cho một số thao tác luồng vật liệu thủ
công cơ bản. Nó thực hiện một số chức năng điều khiển nhất định, ví dụ quy
trình thủ công, một cách tự động mà không cần liên lạc với các cấp cấp dưới.
Chẳng hạn, sau khi kiểm nhận nhập kho (goods receipt check), hệ thống có thể
tự động sinh nhãn cho từng đơn vị hàng (unit load), để người vận hành xe nâng
(stacker operator) dễ dàng nhận biết đơn vị hàng và vị trí đích, từ đó vận
chuyển đơn vị hàng đến điểm định danh tương ứng. Giao dịch sau đó được hoàn thành.
Tuy nhiên, trong trường hợp các hoạt động luồng vật liệu tự động hoặc bán tự
động, WMS phải giao tiếp với các cấp dưới. Trong khâu bổ sung đơn hàng
(order-picking), các đơn hàng của khách do MLS chuyển đến sẽ được WMS xử
lý và phân bổ vào các khu vực (zones) nhất định. Thông tin lấy hàng cho khu
vực “pick-to-light” (lấy hàng theo tín hiệu đèn) sẽ được WMS truyền đến thiết
bị điều khiển tương ứng để nhân viên kho thực hiện chọn và lấy đúng sản
phẩm, ví dụ, việc phân bổ số lượng lấy được vào giá kệ và tạo lệnh lấy hàng
được WCS xử lý, trong khi MFC chịu trách nhiệm về hiện thực kỹ thuật, tức là
truy cập vào cấp vật lý (cấp hiện trường) và điều khiển hiển thị trên giá. Hơn
nữa, các hành động riêng lẻ (ghi nhận quá trình lấy hàng) được hiển thị và
truyền lên cấp trên tương ứng mặc dù điều này không được thể hiện rõ trong
Hình 1.1. Đồng thời, khi điều khiển các hệ thống hoàn toàn tự động, quan hệ
nguồn–hút của bộ cấp liệu (rack feeder) được mô tả trong WMS và thực hiện
bởi WCS cho từng khu vực. Các cơ cấu chấp hành riêng lẻ của một thiết bị
được điều khiển ở cấp hiện trường. Điểm nhận hàng phân tán Đơn hàng Trình duy t Thông báo Khách hàng Thông tin Hệ th ng qu n l ý Hệ th ng hàng hoá quản l kho ý Hệ th ng c ủa hàng Hệ th ng điều khiển
Nhà vận hành cửa hàng Trung tâm phân phối Nhà cung cấp/ nhà sản xu t Thông tin danh mục
tồn kho sản phẩm. Dữ liệu danh mục do nhà cung cấp cung cấp, ưu tiên cho
việc truy vấn trực tiếp về tình trạng sẵn có thông qua MIS của nhà cung cấp.
Hệ thống shop cũng chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến hoá đơn.
Bên cạnh việc gửi xác nhận, đơn hàng được chuyển đến MIS của “trung tâm
phân phối” (ở đây bao gồm cả công ty thương mại và nhà sản xuất). MIS chịu
trách nhiệm quản lý toàn bộ đơn hàng, điều phối mua hàng (kiểm kê tồn kho,
đề xuất đơn hàng và quản lý đơn hàng), duy trì dữ liệu sản phẩm và khách
hàng, cũng như chuẩn bị các phân tích, dự báo và thống kê nhằm liên tục cải
thiện tồn kho và thói quen đặt hàng. Tùy theo tình trạng tồn kho và bối cảnh
đơn hàng, các đơn sẽ được chuyển tiếp đến MIS của nhà cung cấp tương ứng.
Từ đó, thông báo về lô hàng sẽ được gửi đến WMS của trung tâm phân phối.
WMS này quản lý tồn kho và vị trí lưu trữ trong trung tâm, chuyển đơn hàng
của khách thành các hoạt động lưu trữ và chọn hàng cần thiết, đồng thời điều
phối luồng hàng vào và ra. Việc quản lý luồng hàng ra bao gồm chuyển dữ liệu
phiếu giao hàng và hoá đơn cho bên vận chuyển hoặc dịch vụ bưu kiện, đồng
thời thông báo cho khách về quá trình giao hàng. Ngoài ra, nhà cung cấp cũng
có thể giao hàng trực tiếp cho khách, thường áp dụng cho các mặt hàng cao cấp hoặc đơn hàng gấp.
Hệ thống điều khiển của đơn vị vận chuyển (shipper) kiểm soát các tuyến giao
hàng và sinh phiếu giao chi tiết cho khách. Nó cũng chịu trách nhiệm cho việc
theo dõi thanh toán khi giao hàng (C.O.D.) và quản lý hàng trả. Nếu hàng hóa
không được giao trực tiếp tới khách hàng mà đến một điểm nhận hàng phân
tán, nơi khách hàng đến lấy, thì dữ liệu giao hàng sẽ được gửi tới điểm nhận đó
tự động qua hệ thống điều khiển hoặc thủ công bởi nhà cung cấp. Hơn nữa, lô
hàng có thể được thông báo bởi WMS của trung tâm phân phối (đóng vai trò
nhà cung cấp). Điểm nhận hàng sẽ thông báo cho khách về các kiện hàng có
thể tới lấy. Cuối cùng, hệ thống điều khiển sẽ cập nhật cho trung tâm phân phối
về các giao dịch giao hàng đã hoàn thành.