trong kho cho đến khi có thông tin chuyn chúng đi.
Thương mi không phi là v hàng hóa. Thương mi là v thông tin. Hàng hóa nm
H thng qun
lý kho
08
CJ CHERRY
188
Các kho hàng khác có h thng kim soát kho cho bn biết kho đâu và còn bao nhiêu,
nhưng không cung cp li ly hàng ti ưu hoc chc năng phân loi.
H thng qun lý kho da trên giy t hoc thm chí là bng tính có th đáp ng nhu cu
và qun lý kho chính xác nếu đưc qun lý tt. Tuy nhiên, tôi vn thy tht khó tin khi các
công ty có th vn hành kho mà không có h thng đnh v, da vào vic nhân viên biết v trí
các mt hàng trong kho.
Nếu mt công ty mun cnh tranh hiu qu thì cn phi gii thiu mt h thng thi gian thc
h thng qun lý kho.
tăng s hài lòng ca khách hàng.
Khi khách hàng ngày càng tinh vi hơn, đòi hi trao đi d liu chính xác, an toàn và
nhanh chóng, và khi s cnh tranh ngày càng gay gt hơn, các công ty cn có các công c công
ngh thông tin đ h tr doanh nghip và xây dng đ tin cy, tc đ, kh năng kim soát và
tính linh hot trong hot đng kho. Kh năng giao tiếp theo thi gian thc là rt quan trng
trong thế gii công ngh phát trin nhanh chóng ngày nay.
ci thin đáng k năng sut kho, tăng cưng s dng, gim chi phí và
Như chúng ta đã thy trong các chương trưc, vic gii thiu công ngh có th có ý nghĩa quan trng
Chi phí ca các h thng này đã gim đáng k trong vài năm qua và hin nay các công ty có
th thuê h thng theo tng tháng
Machine Translated by Google
giúp các công ty ci thin năng sut và gim chi phí.
Mc dù các công ty vn hành h thng da trên giy t có th áp dng phương pháp hay
nht vào kho hàng như ci thin cách b trí kho hàng và gim thiu thi gian di chuyn
bng cách sp xếp các mt hàng bán chy nht gn nơi giao hàng nht, h có th ci
thin hơn na và tr nên năng sut hơn bng cách đưa công ngh phn mm vào kho hàng.
Chương này xem xét quá trình la chn WMS và các chc năng
Trưc khi tho lun v nhng li thế ca WMS, chúng ta cn ch ra rng h thng
kim soát kho không ging như WMS. Chúng tôi đã gp nhiu công ty đã mua h thng qun
lý hàng tn kho vi nim tin rng nó s vn hành kho hiu qu. H thng kim soát kho
s qun lý hàng tn kho ti v trí kho và mc s lưng, nhưng phn ln các h thng
này s không qun lý năng sut trong kho.
H thng qun lý kho (WMS) có th hot đng đc lp hoc là mt phn ca h thng
hoch đnh ngun lc doanh nghip (ERP) h tr nhng tiến b công ngh mi nht trong
kho bao gm t đng hóa, RFID và nhn dng ging nói.
Khách hàng ngày càng tr nên kht khe hơn và kh năng giao tiếp thông qua trao đi d
liu đin t, có kh năng hin th trc tuyến và nhn đưc phn hi ngay lp tc cho các
truy vn là k vng nhiu hơn là nhu cu. WMS có th là mt phn ca gii pháp này.
Mc dù đã có mt s s hp nht trong th trưng WMS, nhưng vn còn vô s h thng
đ la chn.
s dng phn mm dưi dng dch v (SaaS) và đin toán đám mây, trong đó bn có th
tr tin theo nhu cu, chia s tài nguyên và ch s dng chc năng bn yêu cu.
Theo chúng tôi, đ có năng sut, h thng kho cn có kh năng hot đng theo thi
gian thc, qun lý tt c các quy trình trong kho và có kh năng giao tiếp vi các h
thng khác ca công ty. Chúng tôi s đi sâu hơn vào các yêu cu ti thiu ca h thng
sau trong chương này.
WMS có th x lý d liu nhanh chóng và phi hp các chuyn đng trong kho. Nó có
th to báo cáo và x lý khi lưng giao dch ln như trong hot đng thương mi đin
t.
Vic áp dng công ngh mi vào hot đng ca bn không ch ci thin kh năng cnh
tranh trên th trưng đy thách thc mà còn có th đóng vai trò quan trng trong vic
đáp ng nhu cu ngày càng tăng ca khách hàng.
Các nhóm bán hàng và tiếp th cũng đang rt cn thông tin theo thi gian thc,
trong khi các phòng tài chính liên tc theo dõi d liu.
Tại sao một công ty cần WMS?
189
H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
s lưng hàng tn kho chính xác;
Biu đ ca Tompkins trong Hình 8.1 minh ha cách cht lưng thông tin có th dn đến tăng
doanh s và gim chi phí.
kh năng theo dõi và hin th kho theo thi gian
thc; năng sut đưc ci thin;
Nhng li ích tim năng ca vic trin khai WMS bao gm:
gim thiu giy t.
gim thiu vic chn nhm;
t đng b sung; gim thiu vic
tr li hàng; báo cáo chính
xác; ci thin kh năng
phn hi; kh năng hin th d
liu t xa; ci thin dch
v khách hàng; và
Quản kho
190
s cho phép ca Tompkins Associates)
HÌNH 8.1 Ưu đim ca thông tin cht lưng (đưc s dng vi
Gim chi
phí hot đng
Gim
Ci thin
vic s dng
thiết b
Tăng li nhun
Giảm thời
gian
giao hàng
Ci thin
vic s
dng không gian
Gim thiu
lao đng không
hiu qu
Cht lưng
thông tin
li
Tăng doanh s
bán hàng
Ci thin
dch v
khách hàng
Machine Translated by Google
Gii pháp có th đưc tìm thy ni b bng cách t viết phn mm hoc bn cn đm bo rng
mình chn đúng đi tác kinh doanh đ hp tác nhm phát trin gii pháp hiu qu nht.
Bưc cui cùng là tính toán li tc đu tư (ROI) khi mua và h tr liên tc WMS.
Ngưi ta có th lp lun rng không phi ai cũng cn WMS. Trên thc tế, mt trong nhng thách
thc ln nht khi trin khai WMS không phi là chn đúng h thng mà là thuyết phc nhóm qun
lý rng h thng này là cn thiết ngay t đu.
Trong quá trình thc hin d án ci thin vic s dng không gian và năng sut trong kho
ca khách hàng, chúng tôi ngc nhiên khi biết rng ngưi qun lý kho không tham gia đy đ
vào các cuc tho lun liên quan đến h thng ERP mi sp đưc trin khai trong tương lai gn.
Bn cn hiu chiến lưc công ty ca mình, đm bo rng nhu cu c th ca bn
đưc đáp ng bng cách la chn gii pháp phù hp nht vi mc tiêu kinh doanh ca bn.
Khi la chn WMS phù hp cho công ty, trưc tiên bn cn hiu đy đ nhu cu ca công ty và
các yêu cu kinh doanh quan trng, không ch hin ti mà còn trong tương lai.
Có mt câu ngn ng nói rng bt k h thng CNTT nào cũng tn gp đôi giá đưc báo, mt gp
đôi thi gian trin khai và to ra mt na li ích. Đ tránh điu này, có mt s bưc đơn gin
cn tuân theo khi chn WMS.
Nhà cung cp đưc hi liu h thng ca h có th chy hot đng kho không và h tr li
là có. Tht không may, h thng đưc gii thiu có th qun lý hàng tn kho nhưng không phi
là h thng qun lý kho.
Khi h thng mi đưc trin khai, các nhóm tài chính, bán hàng và tiếp th rt hài lòng
vi h thng này nhưng ngưi qun lý kho phi vn hành h thng th công đ qun lý công vic
trong kho. Kết qu là kh năng hin th hàng tn kho đưc ci thin trên h thng nhưng năng
sut thì không thay đi. Khi chúng tôi đ xut rng kho cn có WMS đ tích hp vi h thng
ERP, chúng tôi đưc thông báo rng s không đu tư thêm vào h thng CNTT vì h thng có th
qun lý hàng tn kho hoàn ho.
Quá trình
Lựa chọn WMS
191
H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
Lựa chọn WMS phù hợp
S dng nhóm d án và nhân viên kho đ xác đnh quy trình nào khiến h thy khó chu, tha
thãi và kém hiu qu.
Giai đon đu tiên ca quá trình thiết kế là thu thp và đi chiếu càng nhiu thông tin càng
tt v các quy trình và th tc hin ti. Sau khi hoàn tt, bn cn xem xét tng quy trình đ
quyết đnh xem quy trình đó có thc s cn thiết hay không. Không có ích gì khi ch đnh gii
pháp CNTT cho mt quy trình không còn tn ti.
Nghiên cu và tiếp cn mt s nhà cung cp đưc chn và chn mt s ít nhà cung cp
có kinh nghim cung cp gii pháp cho lĩnh vc th trưng ca bn.
Đng mc li t đng hóa các quy trình kém. Bn cn phi hoàn thin các quy trình trong
công ty trưc khi cân nhc trin khai WMS.
Kết hp bt k kế hoch tăng trưng trong tương lai vào thông s k thut ca bn.
Lit kê nhng li ích mà WMS mang li cho công ty bn.
Ch đnh mt ngưi lãnh đo d án và xác đnh vai trò, trách nhim và mc đ tham gia ca
mi ngưi v mt thi gian và ra quyết đnh trong quá trình này. Đm bo rng tt c nhng
ngưi tham gia đu có th dành thi gian và ngun lc đ đm bo s thành công ca d án.
To danh sách các chc năng chính cn thiết cho h thng mi.
Xác đnh, ghi li, xem xét và ci thin các quy trình hin ti. Không t đng hóa
các quy trình dư tha hoc kém
Tp hp mt nhóm ngưi có kh năng tư duy logic, nhng ngưi s quyết đnh công ty bn cn gì
t WMS và nhng chc năng nào cn có và nhng chc năng nào s tt nếu có. Nhóm nên bao gm
các thành viên t b phn tài chính, bán hàng, sn xut (nếu có), CNTT và tt nhiên là kho.
Thành lp nhóm d án.
Hip hi các nhà phát trin (BASDA) (2009) và Sage Accpac (2005):
Bây gi chúng ta s xem xét tng giai đon chi tiết hơn.
Đ đm bo rng h thng bn chn là h thng phù hp vi hot đng ca mình, sau đây là mt
s hưng dn thc hành tt nht do Business Application Software cung cp
To báo cáo li tc đu tư (ROI).
Truy cp các trang web tham kho đ xem xét hiu qu hot đng và tho lun v nhng
li ích mà h thng WMS mang li k t khi trin khai.
Quản kho
192
Thành lp nhóm d án
Xác đnh, ghi li, xem xét và ci thin các quy trình hin ti
Machine Translated by Google
Lp danh sách các yêu cu thiết yếu đã thng nht t nhng ý tưng do tng thành viên
trong nhóm đưa ra và ghi li đ đưa vào yêu cu cung cp thông tin (RFI).
Danh sách này ch nên có các chc năng thiết yếu, 'phi có'. Điu này s cho phép bn nhanh
chóng loi b các h thng không đáp ng các yêu cu cơ bn ca bn.
Mc dù khó d đoán, bn cn tính đến các s kin có th xy ra trong tương lai khi ch đnh
mt WMS. Ví d: bn có mun tăng đáng k s lưng SKU trong vài năm ti không; hot đng trong
tương lai ca bn có yêu cu hot đng 'kitting' không; bn có cn qun lý mt nhóm kho không;
bn có đang cân nhc s dng kho bo thuế không, bn có th cn giao tiếp vi nhng h thng
nào, bn đang có kế hoch gii thiu công ngh nào? Đây ch là mt s câu hi cn đưc tr
li trưc khi ch đnh mt h thng mi.
WMS phù hp có th ti đa hóa năng sut lao đng ca bn, tăng c không gian và s dng thiết
b và tăng đ chính xác. Tt c nhng điu này cn đưc đnh lưng và trình bày cùng vi báo
cáo ROI.
Hiu cách kho hàng giao tiếp ni b vi các phòng ban khác và giao tiếp bên ngoài vi khách
hàng, nhà cung cp và công ty vn ti.
Mi thành viên trong nhóm d án cn lp danh sách các chc năng chính cn có ca mt h thng
và xếp hng chúng theo mc đ quan trng, ví d 1, 2 hoc 3; hoc thiết yếu, rt mong mun
hoc tt nếu có.
gii thiu công ngh, mc đ nào và có hiu qu v mt chi phí hay không.
Bn cn hiu nhng quy trình nào s đưc ci thin bi
Có rt nhiu nhà cung cp WMS trên th trưng hin nay cung cp các h thng ERP kết hp WMS,
WMS tt nht, h thng kim soát kho và h thng SaaS. May mn thay, có s h tr dành cho
các công ty.
Lit kê nhng li ích ca WMS đi vi công ty ca bn
Tiếp cn mt s nhà cung cp đưc chn; ghé thăm các trang
web tham kho
Kết hp bt k kế hoch tăng trưng trong tương lai vào thông
s k thut ca bn
To danh sách các chc năng chính
193
H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
Quản kho
Tạo báo cáo ROI
Bao gm các nhà tư vn, trang web so sánh và không th b qua chính kinh nghim ca
nhân viên ca bn.
do ngưi dùng tính phí, tc là ngưi dùng PC hoc ngưi dùng thiết b đu cui d liu vô tuyến,
mc dù hin nay có nhiu mô hình khác nhau đang đưc cung cp, bao gm thanh toán theo giao
dch và/hoc thanh toán hàng tháng thay vì thanh toán mt ln duy nht.
tim năng ca WMS giúp bn ci thin đ chính xác ca kho bng cách
Dch v chuyên nghip: chi phí qun lý d án, đào to và h tr trin khai.
Chi phí phát trin: chi phí phát trin phn mm cho các yêu cu không đưc
đáp ng trong gói, bao gm giao din vi h thng ca bên th ba.
Sau khi nghiên cu đy đ, hãy nêu chi tiết các yêu cu ca bn và liên h vi mt s
công ty đưc chn đ báo giá.
Sau khi nhn đưc báo giá và trưc khi đưa ra bt k quyết đnh nào, hãy nh các
đng nghip tài chính ca bn tính toán li tc đu tư tim năng. Cùng vi tính toán
ROI, bn cn chc chn nhng điu sau, theo Stephen Cross (2010) t ATMS:
Giy phép: giy phép phn mm cn thiết đ chy h thng. Thông thưng đây là
Chi phí ca mt WMS có th đưc chia thành các thành phn chính sau:
Trưc khi mi thu đy đ, hãy tho lun v các yêu cu ca bn vi mt vài nhà
cung cp và yêu cu đến thăm mt s đa đim hot đng ca h. Tho lun vi ngưi
dùng hin ti s giúp bn hiu sâu hơn v kh năng ca h thng và có kh năng sa
đi suy nghĩ ca riêng bn v h thng.
ci thin dch v khách hàng và khách hàng tim năng thông qua vic kim soát kho
hàng đưc ci thin tng th, ci thin đ chính xác khi ly và giao hàng.
Nhng li ích mà h thng WMS mang li k t khi trin khai.
nhu cu ci thin kh năng truy xut ngun gc WMS có th cung cp cho bn kh năng truy xut
ngun gc hai chiu, gn như là mt sn phm ph ca vic trin khai ti ch; và
Truy cp các trang web tham kho đ xem xét hiu qu hot đng và tho lun
ci thin vic s dng lao đng và thiết b, và s dng không gian tt hơn;
Nếu bn đang trong mt th trưng ngách, bn nên luôn thn trng khi xem xét các
h thng mà đi th cnh tranh ca bn đang vn hành. Khi chúng tôi tiếp qun hot
đng kho bãi và phân phi cho mt nhà xut bn, chúng tôi nhn ra rng chúng tôi cn
mt h thng có th qun lý tin bn quyn, v.v.
tim năng tăng năng sut và tiết kim chi phí thông qua
gim thiu li, cung cp thông tin theo thi gian thc và cho phép kim kê liên
tc;
194
Machine Translated by Google
Chi phí phần cứng sở hạ tầng.
Chi phí hỗ trợ: đây thường chi phí hàng năm dựa trên chi phí cấp phép thường
chi phí phát triển; hãy xem xét kỹ lưỡng chi phí này: phạm vi dịch vụ chi
phí thay đổi đáng kể tùy theo nhà cung cấp.
Đ có hiu qu, mt WMS cn có các thuc tính sau (trích t Ruriani 2003):
Kh năng giao tiếp vi các h thng khác như các gói tài khon, h thng ERP và MRP
và h thng qun lý vn ti là rt quan trng. H thng cn tích hp vi các nhim
v back-office như nhp đơn hàng, kim soát hàng tn kho, mô-đun đơn đt hàng mua và
lp hóa đơn. H thng cũng cn có kh năng giao tiếp vi các h thng t đng hóa,
băng ti, MHE và công ngh mi nht trong vic chn hàng như ging nói, máy quét đeo
đưc, RFID và h thng chn và đưa vào ánh sáng. Đm bo rng các giao din WMS này
s không phát sinh chi phí quá mc.
Tóm tt tt c các chi phí trong mt bng tính, hin th chi phí ban đu và sau
đó là chi phí trong nhiu năm vi tng s tích lũy. Bn s thy rng mt s h thng
trông hp dn lúc đu nhưng khi tính toán trong mt thi gian dài hơn, chúng có th
đt hơn nhiu.
Yêu cu nhà cung cp ch ra giá nào là giá c đnh và giá nào là giá thay đi. Hãy chú ý đến các
chi phí n như chi phí đi li, thi gian đi li và thi gian qun lý d án.
Nếu có th, hãy tìm mt h thng mô-đun mà bn ch phi tr tin cho các chc năng
bn yêu cu và đào to và trin khai có th nhanh hơn. Các mô-đun khác có th đưc
thêm vào sau nếu cn.
Đm bo rng WMS có th đưc m rng đ đáp ng nhu cu tăng trưng và/hoc mua
li. Đm bo rng nó có kh năng x lý các giao dch thương mi đin t (nếu có) và
có th cp nht thông tin chi tiết v trang web theo thi gian thc.
Mt WMS cn có kh năng đáp ng ít nht các nhu cu cơ bn hin ti và tương lai
tim năng ca bn. Vic mua mt h thng có chc năng vưt xa yêu cu ca bn ch
dn đến tăng chi phí đào to, lãng phí thi gian và hu qu là li nhun đu tư ca
bn không cao.
195
H thng qun lý kho
Nhng điu cn tìm kiếm trong mt h thng
Có th mô-đun hóa và m rng
Kh năng giao tiếp vi các h thng khác
Machine Translated by Google
Quản kho
H thng tiêu chun
Đáp ng nhu cu c th
D dàng vn hành
Có th truy cp
Có kh năng h tr thc hành kho tt nht
Chn mt WMS thân thin vi ngưi dùng. Chn mt h thng có môi trưng hot đng tr và nhp và
màn hình rõ ràng, d đc. Điu này có th dn đến năng sut nhân viên đưc nâng cao và h thng
đưc chp nhn. Đm bo rng h thng hot đng theo thi gian thc, cung cp các bn cp nht hàng
tn kho ngay lp tc.
Đm bo h thng h tr các tiêu chun đưc chp nhn rng rãi hin đang s dng và không gii hn
mt tiêu chun đc quyn mà khách hàng ca bn có th không s dng. Kim tra xem bn có nhn
đưc các bn cp nht thưng xuyên mà không mt thêm chi phí hoc vi chi phí ti thiu không.
Nếu bn tham gia vào vic lưu tr hàng hóa Hi quan và Thuế tiêu th đc bit, hãy đm bo rng h
thng đưc phê duyt hoc có th đưc các cơ quan có thm quyn phê duyt. Th hai, hãy đm bo
rng h thng có th thc hin các nhim v quan trng đi vi doanh nghip ca bn như theo dõi lô
và s sê-ri (nếu cn), qun lý ngày 's dng tt nht trưc', xác đnh hàng hóa nguy him và có th
tính tin bn quyn, ví d.
Theo BASDA, đ đt đưc thc hành kho tt nht, các h thng cn có kh năng ti ưu hóa các chuyn
đng trong kho, ví d vic ct pallet đưc kết hp vi vic ly pallet, đưc gi là xen k nhim
v. Các thuc tính quan trng khác
Kim tra vi các b phn khác trong công ty đ đm bo rng h thng có đ kh năng đáp ng các
yêu cu trong nhng lĩnh vc đó, trong trưng hp ban qun lý quyết đnh áp dng gii pháp cho toàn
công ty.
Vi tính di đng ca nhân viên ngày nay, điu cn thiết là h thng có th truy cp t xa qua web
và an toàn vi các cp đ truy cp đưc bo v bng mt khu. Kh năng truy xut d liu đơn gin
là điu bt buc đi vi bt k h thng nào. Kh năng ca h thng đ to báo cáo hiu sut, mô
hình hóa chi phí phc v và thm vn hàng tn kho tiêu chun là các chc năng đưc mong đi và nên
nm trong danh sách ưu tiên hàng đu.
bn đang có kế hoch s hu và có th qun lý nhiu trang web nếu cn.
Đm bo h thng có th hot đng vi s lưng ngưi dùng ti đa
196
Machine Translated by Google
197
Kh năng báo cáo
Nhng khía cnh chính cn tìm kiếm mt đi tác bao gm:
Kinh nghim. Tìm kiếm các nhà cung cp tuyn dng nhân viên có kinh nghim vn
hành đáng k cũng như nhân viên có kh năng to ra WMS tt nht trong lp.
Nhân viên vn hành không ch có đu vào cho WMS mà còn có th hiu rõ hơn
các yêu cu ca riêng bn. Chn mt nhà cung cp lng nghe hiu qu và hiu
rõ t chc ca bn.
Tui th. Kim tra xem công ty đã hot đng đưc bao lâu và mc đ tín nhim
ca h như thế nào; hãy yên tâm, h chc chn s kim tra bn.
Đm bo h thng cung cp b báo cáo toàn din và báo cáo li.
Đây không phi là loi mua hàng mà bn s thc hin thông qua đu giá đin t. Cũng ging
như nhiu dch v ln như gia công phn mm, kh năng thành công ca d án cui cùng s ph
thuc vào mi quan h ca bn vi nhng ngưi ti nhà cung cp phn mm. Như mt ngưi qun
lý trưc đây ca tôi đã nói vi tôi, 'Con ngưi mua con ngưi', do đó, điu rt quan trng
là phi gp g các nhà cung cp, không ch nhân viên bán hàng mà còn c nhân viên vn hành
và h tr.
Trong điu kin lý tưng, h thng s có th theo dõi tc đ ca các mt hàng trong kho
và đnh v chúng cho phù hp (phân loi) hoc cung cp d liu theo đnh dng có th chuyn
sang các chương trình có chc năng phân loi.
bao gm biên lai t đng, sp xếp theo ch dn, trình t ly hàng ti ưu, nhim v b sung
hàng, qun lý điu phi và lp bn đ kho.
Xác minh rng nhà cung cp WMS tim năng ca bn đang tái đu tư ngun vn đáng k
vào nghiên cu và phát trin cũng như ci tiến sn phm trong tương
lai.
Đm bo rng nhà cung cp không ch có th cung cp h thng mà còn có th cung
cp dch v cài đt, đào to, bo trì và h tr k thut.
Chn mt nhà cung cp nhn mnh vào li ích ca phn mm, không ch các tính năng.
Hơn na, hãy chn mt nhà cung cp đã cài đt h thng WMS vi khách hàng trong
ngành ca bn.
H thng qun lý kho
Chn đi tác
Machine Translated by Google
Quản kho
Thời gian bán hàng ít khách nhất thường thời điểm tốt; tuy nhiên, thời điểm này
lại trùng với thời gian nghỉ lễ của nhân viên, vậy hãy đảm bảo tất cả những người
chủ chốt đều mặt.
Trưc khi đưa ra la chn cui cùng, hãy yêu cu nhà cung cp WMS chia s kế hoch trin khai chi
tiết bao gm mc thi gian cài đt và cam kết v ngun lc.
Cn tuân th các quy tc sau đây trưc khi trin khai h thng mi:
đi.
nhà cung cp.
Yêu cu các nhà cung cp WMS tim năng cung cp các nghiên cu tình hung mà h đã tng giao tiếp
vi ERP, h thng qun lý vn ti hoc h thng kế toán c th ca t chc bn. Yêu cu đến thăm các
đa đim đã và đang din ra điu này.
lúc đu.
nhà cung cp có nn văn hóa tương t công ty ca bn, chuyên nghip và đưc kính trng
trong ngành. Yêu cu danh sách khách hàng ln và truy cp các trang web khách hàng mà bn
quyết đnh.
Tài nguyên. Đm bo rng nhà cung cp WMS có th h tr bn đy đ trong giai đon
trin khai.
Chn mt đi tác có b phn h tr đ nhân viên và có th làm vic trong gi làm
vic ca công ty bn. Múi gi có th gây ra vô s vn đ nếu chúng không đưc tính
đến ti
Chn mt đi tác có t l điu chnh hp lý và sn sàng thiết lp ngân sách thc tế
da trên đánh giá nhu cu ca bn trưc khi chính thc hóa mi quan h. Ngoài ra,
hãy tìm cách thiết lp mt tha thun trong đó nhân viên CNTT ca bn có th đưa ra
mt s điu chnh nht đnh.
Chn mt nhà cung cp mà bn cm thy thoi mái khi làm vic cùng. C gng tìm mt
Chn đi tác đã thiết lp quan h đi tác vi phn cng
Tho lun vi doanh nghip v thi đim thích hp đ gii thiu h thng mi.
Tha thun mt kế hoch trin khai thc tế vi nhà cung cp và d án ca bn
198
Trưc khi có quyết đnh cui cùng
Thc hin
Machine Translated by Google
199
hoạt động.
Hệ thống như vậy sẽ hấp dẫn các công ty khởi nghiệp doanh nghiệp vừa nhỏ
(SME), mặc thể lợi cho các công ty lớn hơn đang tìm kiếm giải pháp
tạm thời.
Những ưu điểm như sau:
Những nhược điểm tiềm ẩn bao gồm khả năng liên kết internet kém giữa các
công ty lo ngại tiềm ẩn về bảo mật dữ liệu. Việc nâng cấp liên tục cũng
thể gây ra hậu quả cho các quy trình của riêng bạn.
Một số công ty cũng sẽ tìm cách tiếp tục chạy hệ thống hiện tại song song cho
đến khi hệ thống mới hoạt động hoàn toàn, tất cả các chức năng đã được người
dùng kiểm tra mọi vấn đề đã được giải quyết.
Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS) WMS một ứng dụng dựa trên internet
được phát triển, lưu trữ bảo trì bởi nhà cung cấp phần mềm bên thứ ba trên
các máy chủ an toàn. Nhà cung cấp cho thuê hệ thống cho một số khách hàng khác
nhau. Những khách hàng đó sẽ chọn các mô-đun khác nhau trong phần mềm họ
yêu cầu trả tiền khi họ sử dụng chúng.
Các công ty nhận thấy nhu cầu về WMS nhưng không đủ vốn để chi cho một hệ
thống độc lập đang chuyển sang các giải pháp thay thế.
giai đon.
Xây dng chương trình đào to cho toàn th nhân viên và đưa vào chương trình đào to nhân
viên mi.
Không nên sa đi h thng cho đến khi nó đưc đưa vào s dng và hot đng như thiết
kế ban đu.
Tiếp tc xem li mc thi gian và x lý ngay khi có s chm tr.
s đi mi do ngưi dùng thúc đy; và
Đt ra các mc quan trng c th.
Ch đnh ngưi dùng siêu cp t đi ngũ nhân viên ca bn.
Đ xut thi hn mà bn t tin có th đt đưc.
Đm bo s sn có ca đi ngũ nhân viên ch cht trong quá trình trin khai
gim chi phí khi nghip;
nâng cp tc thi;
kh năng bt và tt khi cn thiết, ví d đ chy mt kho tm thi
chi phí đu vào thp hơn;
H thng qun lý kho
Phn mm như mt dch v
Machine Translated by Google
Qun lý kho
Vi đin toán đám mây, nhà cung cp WMS ca bn lưu tr ng dng phn mm và cơ
s h tng phn cng cho bn. Bn truy cp WMS thông qua trình duyt web và
nhn đưc các li ích chc năng ca WMS mi mà không phi tr chi phí phn mm
ban đu (www.highjump.com).
Đin toán đám mây
ATMS STP WMS là mt phn quan trng trong hot đng ca LPT, giúp ti ưu hóa các hot đng tiếp
nhn, lưu kho và điu phi. Kho ca LPT là mt cơ s hin đi, hoàn toàn mi, đưc kim soát nhit
đ vi 5.000 đa đim và phc v cho vic chuyn hàng chéo cũng như các dch v có giá tr gia tăng.
H thng ca ATMS h tr và ti ưu hóa tt c các quy trình này, bao gm qun lý bến tàu, bãi và tàu.
'LPT cn phi tiến thêm mt bưc na đ cung cp mc dch v cho khách hàng ca mình vưt xa bt
k dch v nào trên th trưng,' Andy Rickard, giám đc điu hành ca LPT, cho biết. 'Mt trong
nhng lý do chúng tôi chn ATMS là vì chiến lưc phát trin WMS ca h đ tr thành ct lõi ca dch
v theo dõi toàn cu và kh năng hin th chui cung ng dưi hình thc GlobalTrack; chúng tôi rt
vui mng khi tr thành mt trong nhng công ty đu tiên hp tác vi h đ chng minh nhng li ích
ca GlobalTrack trong thế gii thc.'
LPT, nhà ga nông sn tươi sng có tr s ti Liverpool, đã hp tác vi ATMS, nhà cung cp WMS ca
mình, đ h tr đưa dch v ATMS GlobalTrack ra th trưng.
Ging như hu hết mi th trong cuc sng, thuê hoc cho thuê li có th tn kém hơn so vi mua
đt, do đó, vic tính toán chi phí trn đi và xem xét k lưng các ưu đim và nhưc đim là ti
quan trng trưc khi đưa ra nhng quyết đnh này. Tuy nhiên, như mt x ngn hn, chúng có th rt có
li.
Stephen Cross, cu giám đc điu hành ca ATMS plc, cho biết: 'GlobalTrack là gii pháp lưu tr
cung cp kh năng kim soát và kh năng hin th đưc ci thin trên toàn b chui cung ng. Gii
pháp này đưc thiết kế đ cc k d s dng và có chi phí cc k thp; ví d, ngưi dùng có th tr
tin cho vic s dng h thng theo tng giao dch, tr tin khi s dng. Gii pháp này hoàn toàn
đa ngôn ng và đưc h tr bi các văn phòng ti Vương quc Anh, Dubai, Singapore, Trung Quc và Manila.'
H thng giúp ngưi dùng ci thin kh năng kim soát quá trình theo dõi nhp khu.
Yêu cu đt hàng và thc hin có th đưc ghi vào h thng. Sau đó, h thng cho phép các nhà sn
xut và chế to, bt k h đâu trên thế gii, ghi li
200
NGHIÊN CU TRƯNG HP LPT
Machine Translated by Google
H thng đưc thiết kế đ s dng ni b và bên th ba ví d, h thng đưc thiết kế đ cho
phép khách hàng ca các nhà cung cp dch v hu cn bên th ba xem thông tin v kho hàng và chui
cung ng ca riêng h và ch ca riêng h. Thông tin hin th trên web bao gm thông tin sn
xut, thông tin nhn và gi hàng, trng thái kho hàng, trng thái kim soát cht lưng. Tài liu
có th đưc ti xung t xa.
David Hughes, ngưi đng đu b phn phát trin kinh doanh ti ATMS, nhn xét: 'Chúng tôi t
hào là đi tác chiến lưc ca LPT. H là mt hot đng sáng to cao vi đi ngũ qun lý tuyt vi,
vi s tn tâm và tp trung đ cung cp dch v hng nht t mt cơ s hng nht.'
bng cách s dng các thiết b đu cui cm tay giao tiếp qua mng GPRS ca đin thoi di đng.
Như có th thy t nghiên cu tình hung, các h thng công ngh thông tin ngày nay không còn ch
liên quan đến qun lý kho na. Chúng còn bao gm qun lý bến tàu, bãi và lao đng. Chúng cc k
linh hot, cung cp kh năng truy cp và kh năng hin th kho và nhim v t xa và có th đưc
vn hành theo hình thc tr tin khi s dng.
H thng không ch h tr hot đng thưng ngun mà còn có th đưc s dng h ngun, t đim
giao hàng t LPT, thông qua các hot đng tái kho và chuyn ti chéo, đến bng chng giao hàng.
GlobalTrack h tr bng chng giao hàng và có mô-đun điu khin kho t xa cho phép kim soát kho
Có th nhp lnh gi hàng tn kho và các yêu cu hành đng khác t xa.
Ghi nhãn trưc và thông báo giao hàng đin t tiên tiến giúp LPT nhn hàng chính xác và nhanh
chóng. Bt k li nào cũng đưc cnh báo t đng.
sn xut và năng sut so vi các đơn đt hàng và lnh gi hàng này. Sau đó, mt cơ s đưc cung
cp đ dán nhãn t xa các thùng carton, pallet và thiết b ti đơn v. Vic dán nhãn đưc thc
hin theo tiêu chun toàn cu GS1, mã vch trên mi nhãn là duy nht và xác đnh thùng carton,
pallet hoc mt hàng khác và ni dung ca nó; h thng ghi li cht lưng, kh năng truy xut
ngun gc và thông tin tuân th khác. Kích thưc, trng lưng và kích thưc gói hàng cũng có th
đưc ghi li. Sau đó, h thng có th đưc s dng đ to và chia s danh sách đóng gói, bn kê
khai và thông tin vn chuyn nâng cao. Thông tin cũng có th đưc cung cp cho và t các cơ quan
hi quan, công ty giao nhn vn ti và nhà cung cp dch v hu cn.
James Woodward, giám đc điu hành ca LPT, nhn xét: 'LPT có v thế đa lý đc đáo đ gim chi
phí cho khách hàng đng thi gim lưng khí thi carbon và hin đang có v thế công ngh đc đáo
đ cung cp mc đ hin th, kh năng truy xut ngun gc và kim soát cao nht.'
Tóm tắt kết luận
201
H thng qun lý kho
Machine Translated by Google

Preview text:

Machine Translated by Google 188 Hệ thống quản 08 lý kho
“Thương mại không phải là về hàng hóa. Thương mại là về thông tin. Hàng hóa nằm
trong kho cho đến khi có thông tin chuyển chúng đi. CJ CHERRY Giới thiệu
Như chúng ta đã thấy trong các chương trước, việc giới thiệu công nghệ có thể có ý nghĩa quan trọng
cải thiện đáng kể năng suất kho, tăng cường sử dụng, giảm chi phí và
tăng sự hài lòng của khách hàng.
Khi khách hàng ngày càng tinh vi hơn, đòi hỏi trao đổi dữ liệu chính xác, an toàn và
nhanh chóng, và khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn, các công ty cần có các công cụ công
nghệ thông tin để hỗ trợ doanh nghiệp và xây dựng độ tin cậy, tốc độ, khả năng kiểm soát và
tính linh hoạt trong hoạt động kho. Khả năng giao tiếp theo thời gian thực là rất quan trọng
trong thế giới công nghệ phát triển nhanh chóng ngày nay.
Hệ thống quản lý kho dựa trên giấy tờ hoặc thậm chí là bảng tính có thể đáp ứng nhu cầu
và quản lý kho chính xác nếu được quản lý tốt. Tuy nhiên, tôi vẫn thấy thật khó tin khi các
công ty có thể vận hành kho mà không có hệ thống định vị, dựa vào việc nhân viên biết vị trí các mặt hàng trong kho.
Các kho hàng khác có hệ thống kiểm soát kho cho bạn biết kho ở đâu và còn bao nhiêu,
nhưng không cung cấp lối lấy hàng tối ưu hoặc chức năng phân loại.
Nếu một công ty muốn cạnh tranh hiệu quả thì cần phải giới thiệu một hệ thống thời gian thực hệ thống quản lý kho.
Chi phí của các hệ thống này đã giảm đáng kể trong vài năm qua và hiện nay các công ty có
thể thuê hệ thống theo từng tháng Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 189
sử dụng phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS) và điện toán đám mây, trong đó bạn có thể
trả tiền theo nhu cầu, chia sẻ tài nguyên và chỉ sử dụng chức năng bạn yêu cầu.
Hệ thống quản lý kho (WMS) có thể hoạt động độc lập hoặc là một phần của hệ thống
hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hỗ trợ những tiến bộ công nghệ mới nhất trong
kho bao gồm tự động hóa, RFID và nhận dạng giọng nói.
Mặc dù đã có một số sự hợp nhất trong thị trường WMS, nhưng vẫn còn vô số hệ thống để lựa chọn.
Chương này xem xét quá trình lựa chọn WMS và các chức năng
giúp các công ty cải thiện năng suất và giảm chi phí.
Tại sao một công ty cần có WMS?
Mặc dù các công ty vận hành hệ thống dựa trên giấy tờ có thể áp dụng phương pháp hay
nhất vào kho hàng như cải thiện cách bố trí kho hàng và giảm thiểu thời gian di chuyển
bằng cách sắp xếp các mặt hàng bán chạy nhất gần nơi giao hàng nhất, họ có thể cải
thiện hơn nữa và trở nên năng suất hơn bằng cách đưa công nghệ phần mềm vào kho hàng.
Khách hàng ngày càng trở nên khắt khe hơn và khả năng giao tiếp thông qua trao đổi dữ
liệu điện tử, có khả năng hiển thị trực tuyến và nhận được phản hồi ngay lập tức cho các
truy vấn là kỳ vọng nhiều hơn là nhu cầu. WMS có thể là một phần của giải pháp này.
Các nhóm bán hàng và tiếp thị cũng đang rất cần thông tin theo thời gian thực,
trong khi các phòng tài chính liên tục theo dõi dữ liệu.
Trước khi thảo luận về những lợi thế của WMS, chúng ta cần chỉ ra rằng hệ thống
kiểm soát kho không giống như WMS. Chúng tôi đã gặp nhiều công ty đã mua hệ thống quản
lý hàng tồn kho với niềm tin rằng nó sẽ vận hành kho hiệu quả. Hệ thống kiểm soát kho
sẽ quản lý hàng tồn kho tại vị trí kho và mức số lượng, nhưng phần lớn các hệ thống
này sẽ không quản lý năng suất trong kho.
Theo chúng tôi, để có năng suất, hệ thống kho cần có khả năng hoạt động theo thời
gian thực, quản lý tất cả các quy trình trong kho và có khả năng giao tiếp với các hệ
thống khác của công ty. Chúng tôi sẽ đi sâu hơn vào các yêu cầu tối thiểu của hệ thống sau trong chương này.
WMS có thể xử lý dữ liệu nhanh chóng và phối hợp các chuyển động trong kho. Nó có
thể tạo báo cáo và xử lý khối lượng giao dịch lớn như trong hoạt động thương mại điện tử.
Việc áp dụng công nghệ mới vào hoạt động của bạn không chỉ cải thiện khả năng cạnh
tranh trên thị trường đầy thách thức mà còn có thể đóng vai trò quan trọng trong việc
đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Machine Translated by Google 190 Quản lý kho
Những lợi ích tiềm năng của việc triển khai WMS bao gồm:
• khả năng theo dõi và hiển thị kho theo thời gian
thực; • năng suất được cải thiện;
• số lượng hàng tồn kho chính xác;
• giảm thiểu việc chọn nhầm; •
tự động bổ sung; • giảm thiểu việc
trả lại hàng; • báo cáo chính
xác; • cải thiện khả năng
phản hồi; • khả năng hiển thị dữ
liệu từ xa; • cải thiện dịch vụ khách hàng; và
• giảm thiểu giấy tờ.
Biểu đồ của Tompkins trong Hình 8.1 minh họa cách chất lượng thông tin có thể dẫn đến tăng
doanh số và giảm chi phí.
HÌNH 8.1 Ưu điểm của thông tin chất lượng (được sử dụng với
sự cho phép của Tompkins Associates) Chất lượng thông tin Giảm thời Giảm thiểu Cải thiện Cải thiện Giảm gian lao động không việc sử việc sử dụng lỗi giao hàng hiệu quả dụng không gian thiết bị Giảm chi Cải thiện dịch vụ phí hoạt động khách hàng Tăng doanh số bán hàng Tăng lợi nhuận Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 191
Có một câu ngạn ngữ nói rằng bất kỳ hệ thống CNTT nào cũng tốn gấp đôi giá được báo, mất gấp
đôi thời gian triển khai và tạo ra một nửa lợi ích. Để tránh điều này, có một số bước đơn giản
cần tuân theo khi chọn WMS. Lựa chọn WMS
Khi lựa chọn WMS phù hợp cho công ty, trước tiên bạn cần hiểu đầy đủ nhu cầu của công ty và
các yêu cầu kinh doanh quan trọng, không chỉ hiện tại mà còn trong tương lai.
Bạn cần hiểu chiến lược công ty của mình, đảm bảo rằng nhu cầu cụ thể của bạn
được đáp ứng bằng cách lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với mục tiêu kinh doanh của bạn.
Giải pháp có thể được tìm thấy nội bộ bằng cách tự viết phần mềm hoặc bạn cần đảm bảo rằng
mình chọn đúng đối tác kinh doanh để hợp tác nhằm phát triển giải pháp hiệu quả nhất.
Bước cuối cùng là tính toán lợi tức đầu tư (ROI) khi mua và hỗ trợ liên tục WMS. Quá trình
Người ta có thể lập luận rằng không phải ai cũng cần WMS. Trên thực tế, một trong những thách
thức lớn nhất khi triển khai WMS không phải là chọn đúng hệ thống mà là thuyết phục nhóm quản
lý rằng hệ thống này là cần thiết ngay từ đầu.
Trong quá trình thực hiện dự án cải thiện việc sử dụng không gian và năng suất trong kho
của khách hàng, chúng tôi ngạc nhiên khi biết rằng người quản lý kho không tham gia đầy đủ
vào các cuộc thảo luận liên quan đến hệ thống ERP mới sắp được triển khai trong tương lai gần.
Nhà cung cấp được hỏi liệu hệ thống của họ có thể chạy hoạt động kho không và họ trả lời
là có. Thật không may, hệ thống được giới thiệu có thể quản lý hàng tồn kho nhưng không phải
là hệ thống quản lý kho.
Khi hệ thống mới được triển khai, các nhóm tài chính, bán hàng và tiếp thị rất hài lòng
với hệ thống này nhưng người quản lý kho phải vận hành hệ thống thủ công để quản lý công việc
trong kho. Kết quả là khả năng hiển thị hàng tồn kho được cải thiện trên hệ thống nhưng năng
suất thì không thay đổi. Khi chúng tôi đề xuất rằng kho cần có WMS để tích hợp với hệ thống
ERP, chúng tôi được thông báo rằng sẽ không đầu tư thêm vào hệ thống CNTT vì hệ thống có thể
quản lý hàng tồn kho hoàn hảo. Machine Translated by Google 192 Quản lý kho Lựa chọn WMS phù hợp
Để đảm bảo rằng hệ thống bạn chọn là hệ thống phù hợp với hoạt động của mình, sau đây là một
số hướng dẫn thực hành tốt nhất do Business Application Software cung cấp
Hiệp hội các nhà phát triển (BASDA) (2009) và Sage Accpac (2005):
• Thành lập nhóm dự án.
• Xác định, ghi lại, xem xét và cải thiện các quy trình hiện tại. Không tự động hóa
các quy trình dư thừa hoặc kém
• Tạo danh sách các chức năng chính cần thiết cho hệ thống mới.
• Kết hợp bất kỳ kế hoạch tăng trưởng trong tương lai vào thông số kỹ thuật của bạn.
• Liệt kê những lợi ích mà WMS mang lại cho công ty bạn.
• Nghiên cứu và tiếp cận một số nhà cung cấp được chọn và chọn một số ít nhà cung cấp
có kinh nghiệm cung cấp giải pháp cho lĩnh vực thị trường của bạn.
• Truy cập các trang web tham khảo để xem xét hiệu quả hoạt động và thảo luận về những
lợi ích mà hệ thống WMS mang lại kể từ khi triển khai.
• Tạo báo cáo lợi tức đầu tư (ROI).
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét từng giai đoạn chi tiết hơn. Thành lập nhóm dự án
Tập hợp một nhóm người có khả năng tư duy logic, những người sẽ quyết định công ty bạn cần gì
từ WMS và những chức năng nào cần có và những chức năng nào sẽ tốt nếu có. Nhóm nên bao gồm
các thành viên từ bộ phận tài chính, bán hàng, sản xuất (nếu có), CNTT và tất nhiên là kho.
Chỉ định một người lãnh đạo dự án và xác định vai trò, trách nhiệm và mức độ tham gia của
mỗi người về mặt thời gian và ra quyết định trong quá trình này. Đảm bảo rằng tất cả những
người tham gia đều có thể dành thời gian và nguồn lực để đảm bảo sự thành công của dự án.
Xác định, ghi lại, xem xét và cải thiện các quy trình hiện tại
Giai đoạn đầu tiên của quá trình thiết kế là thu thập và đối chiếu càng nhiều thông tin càng
tốt về các quy trình và thủ tục hiện tại. Sau khi hoàn tất, bạn cần xem xét từng quy trình để
quyết định xem quy trình đó có thực sự cần thiết hay không. Không có ích gì khi chỉ định giải
pháp CNTT cho một quy trình không còn tồn tại.
Đừng mắc lỗi tự động hóa các quy trình kém. Bạn cần phải hoàn thiện các quy trình trong
công ty trước khi cân nhắc triển khai WMS.
Sử dụng nhóm dự án và nhân viên kho để xác định quy trình nào khiến họ thấy khó chịu, thừa thãi và kém hiệu quả. Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 193
Bạn cần hiểu những quy trình nào sẽ được cải thiện bởi
giới thiệu công nghệ, ở mức độ nào và có hiệu quả về mặt chi phí hay không.
Hiểu cách kho hàng giao tiếp nội bộ với các phòng ban khác và giao tiếp bên ngoài với khách
hàng, nhà cung cấp và công ty vận tải.
Tạo danh sách các chức năng chính
Mỗi thành viên trong nhóm dự án cần lập danh sách các chức năng chính cần có của một hệ thống
và xếp hạng chúng theo mức độ quan trọng, ví dụ 1, 2 hoặc 3; hoặc thiết yếu, rất mong muốn hoặc tốt nếu có.
Lập danh sách các yêu cầu thiết yếu đã thống nhất từ những ý tưởng do từng thành viên
trong nhóm đưa ra và ghi lại để đưa vào yêu cầu cung cấp thông tin (RFI).
Danh sách này chỉ nên có các chức năng thiết yếu, 'phải có'. Điều này sẽ cho phép bạn nhanh
chóng loại bỏ các hệ thống không đáp ứng các yêu cầu cơ bản của bạn.
Kết hợp bất kỳ kế hoạch tăng trưởng trong tương lai vào thông số kỹ thuật của bạn
Mặc dù khó dự đoán, bạn cần tính đến các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai khi chỉ định
một WMS. Ví dụ: bạn có muốn tăng đáng kể số lượng SKU trong vài năm tới không; hoạt động trong
tương lai của bạn có yêu cầu hoạt động 'kitting' không; bạn có cần quản lý một nhóm kho không;
bạn có đang cân nhắc sử dụng kho bảo thuế không, bạn có thể cần giao tiếp với những hệ thống
nào, bạn đang có kế hoạch giới thiệu công nghệ nào? Đây chỉ là một số câu hỏi cần được trả
lời trước khi chỉ định một hệ thống mới.
Liệt kê những lợi ích của WMS đối với công ty của bạn
WMS phù hợp có thể tối đa hóa năng suất lao động của bạn, tăng cả không gian và sử dụng thiết
bị và tăng độ chính xác. Tất cả những điều này cần được định lượng và trình bày cùng với báo cáo ROI.
Tiếp cận một số nhà cung cấp được chọn; ghé thăm các trang web tham khảo
Có rất nhiều nhà cung cấp WMS trên thị trường hiện nay cung cấp các hệ thống ERP kết hợp WMS,
WMS tốt nhất, hệ thống kiểm soát kho và hệ thống SaaS. May mắn thay, có sự hỗ trợ dành cho các công ty. Machine Translated by Google 194 Quản lý kho
Bao gồm các nhà tư vấn, trang web so sánh và không thể bỏ qua chính kinh nghiệm của nhân viên của bạn.
Nếu bạn đang ở trong một thị trường ngách, bạn nên luôn thận trọng khi xem xét các
hệ thống mà đối thủ cạnh tranh của bạn đang vận hành. Khi chúng tôi tiếp quản hoạt
động kho bãi và phân phối cho một nhà xuất bản, chúng tôi nhận ra rằng chúng tôi cần
một hệ thống có thể quản lý tiền bản quyền, v.v.
Truy cập các trang web tham khảo để xem xét hiệu quả hoạt động và thảo luận
Những lợi ích mà hệ thống WMS mang lại kể từ khi triển khai.
Trước khi mời thầu đầy đủ, hãy thảo luận về các yêu cầu của bạn với một vài nhà
cung cấp và yêu cầu đến thăm một số địa điểm hoạt động của họ. Thảo luận với người
dùng hiện tại sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về khả năng của hệ thống và có khả năng sửa
đổi suy nghĩ của riêng bạn về hệ thống. Tạo báo cáo ROI
Sau khi nghiên cứu đầy đủ, hãy nêu chi tiết các yêu cầu của bạn và liên hệ với một số
công ty được chọn để báo giá.
Sau khi nhận được báo giá và trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào, hãy nhờ các
đồng nghiệp tài chính của bạn tính toán lợi tức đầu tư tiềm năng. Cùng với tính toán
ROI, bạn cần chắc chắn những điều sau, theo Stephen Cross (2010) từ ATMS:
• tiềm năng của WMS giúp bạn cải thiện độ chính xác của kho – bằng cách
giảm thiểu lỗi, cung cấp thông tin theo thời gian thực và cho phép kiểm kê liên tục;
• tiềm năng tăng năng suất và tiết kiệm chi phí – thông qua
cải thiện việc sử dụng lao động và thiết bị, và sử dụng không gian tốt hơn;
• nhu cầu cải thiện khả năng truy xuất nguồn gốc – WMS có thể cung cấp cho bạn khả năng truy xuất
nguồn gốc hai chiều, gần như là một sản phẩm phụ của việc triển khai tại chỗ; và
• cải thiện dịch vụ khách hàng và khách hàng tiềm năng – thông qua việc kiểm soát kho
hàng được cải thiện tổng thể, cải thiện độ chính xác khi lấy và giao hàng.
Chi phí của một WMS có thể được chia thành các thành phần chính sau:
• Giấy phép: giấy phép phần mềm cần thiết để chạy hệ thống. Thông thường đây là
do người dùng tính phí, tức là người dùng PC hoặc người dùng thiết bị đầu cuối dữ liệu vô tuyến,
mặc dù hiện nay có nhiều mô hình khác nhau đang được cung cấp, bao gồm thanh toán theo giao
dịch và/hoặc thanh toán hàng tháng thay vì thanh toán một lần duy nhất.
• Dịch vụ chuyên nghiệp: chi phí quản lý dự án, đào tạo và hỗ trợ triển khai.
• Chi phí phát triển: chi phí phát triển phần mềm cho các yêu cầu không được
đáp ứng trong gói, bao gồm giao diện với hệ thống của bên thứ ba. Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 195
• Chi phí hỗ trợ: đây thường là chi phí hàng năm dựa trên chi phí cấp phép và thường
là chi phí phát triển; hãy xem xét kỹ lưỡng chi phí này: phạm vi dịch vụ và chi
phí thay đổi đáng kể tùy theo nhà cung cấp.
• Chi phí phần cứng và cơ sở hạ tầng.
Yêu cầu nhà cung cấp chỉ ra giá nào là giá cố định và giá nào là giá thay đổi. Hãy chú ý đến các
chi phí ẩn như chi phí đi lại, thời gian đi lại và thời gian quản lý dự án.
Tóm tắt tất cả các chi phí trong một bảng tính, hiển thị chi phí ban đầu và sau
đó là chi phí trong nhiều năm với tổng số tích lũy. Bạn sẽ thấy rằng một số hệ thống
trông hấp dẫn lúc đầu nhưng khi tính toán trong một thời gian dài hơn, chúng có thể đắt hơn nhiều.
Những điều cần tìm kiếm trong một hệ thống
Để có hiệu quả, một WMS cần có các thuộc tính sau (trích từ Ruriani 2003):
Khả năng giao tiếp với các hệ thống khác
Khả năng giao tiếp với các hệ thống khác như các gói tài khoản, hệ thống ERP và MRP
và hệ thống quản lý vận tải là rất quan trọng. Hệ thống cần tích hợp với các nhiệm
vụ back-office như nhập đơn hàng, kiểm soát hàng tồn kho, mô-đun đơn đặt hàng mua và
lập hóa đơn. Hệ thống cũng cần có khả năng giao tiếp với các hệ thống tự động hóa,
băng tải, MHE và công nghệ mới nhất trong việc chọn hàng như giọng nói, máy quét đeo
được, RFID và hệ thống chọn và đưa vào ánh sáng. Đảm bảo rằng các giao diện WMS này
sẽ không phát sinh chi phí quá mức.
Có thể mô-đun hóa và mở rộng
Nếu có thể, hãy tìm một hệ thống mô-đun mà bạn chỉ phải trả tiền cho các chức năng
bạn yêu cầu và đào tạo và triển khai có thể nhanh hơn. Các mô-đun khác có thể được thêm vào sau nếu cần.
Đảm bảo rằng WMS có thể được mở rộng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và/hoặc mua
lại. Đảm bảo rằng nó có khả năng xử lý các giao dịch thương mại điện tử (nếu có) và
có thể cập nhật thông tin chi tiết về trang web theo thời gian thực.
Một WMS cần có khả năng đáp ứng ít nhất các nhu cầu cơ bản hiện tại và tương lai
tiềm năng của bạn. Việc mua một hệ thống có chức năng vượt xa yêu cầu của bạn chỉ
dẫn đến tăng chi phí đào tạo, lãng phí thời gian và hậu quả là lợi nhuận đầu tư của bạn không cao. Machine Translated by Google 196 Quản lý kho
Đảm bảo hệ thống có thể hoạt động với số lượng người dùng tối đa
bạn đang có kế hoạch sở hữu và có thể quản lý nhiều trang web nếu cần.
Kiểm tra với các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo rằng hệ thống có đủ khả năng đáp ứng các
yêu cầu trong những lĩnh vực đó, trong trường hợp ban quản lý quyết định áp dụng giải pháp cho toàn công ty. Có thể truy cập
Với tính di động của nhân viên ngày nay, điều cần thiết là hệ thống có thể truy cập từ xa qua web
và an toàn với các cấp độ truy cập được bảo vệ bằng mật khẩu. Khả năng truy xuất dữ liệu đơn giản
là điều bắt buộc đối với bất kỳ hệ thống nào. Khả năng của hệ thống để tạo báo cáo hiệu suất, mô
hình hóa chi phí phục vụ và thẩm vấn hàng tồn kho tiêu chuẩn là các chức năng được mong đợi và nên
nằm trong danh sách ưu tiên hàng đầu. Dễ dàng vận hành
Chọn một WMS thân thiện với người dùng. Chọn một hệ thống có môi trường hoạt động trỏ và nhấp và
màn hình rõ ràng, dễ đọc. Điều này có thể dẫn đến năng suất nhân viên được nâng cao và hệ thống
được chấp nhận. Đảm bảo rằng hệ thống hoạt động theo thời gian thực, cung cấp các bản cập nhật hàng tồn kho ngay lập tức. Hệ thống tiêu chuẩn
Đảm bảo hệ thống hỗ trợ các tiêu chuẩn được chấp nhận rộng rãi hiện đang sử dụng và không giới hạn
ở một tiêu chuẩn độc quyền mà khách hàng của bạn có thể không sử dụng. Kiểm tra xem bạn có nhận
được các bản cập nhật thường xuyên mà không mất thêm chi phí hoặc với chi phí tối thiểu không.
Đáp ứng nhu cầu cụ thể
Nếu bạn tham gia vào việc lưu trữ hàng hóa Hải quan và Thuế tiêu thụ đặc biệt, hãy đảm bảo rằng hệ
thống được phê duyệt hoặc có thể được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thứ hai, hãy đảm bảo
rằng hệ thống có thể thực hiện các nhiệm vụ quan trọng đối với doanh nghiệp của bạn như theo dõi lô
và số sê-ri (nếu cần), quản lý ngày 'sử dụng tốt nhất trước', xác định hàng hóa nguy hiểm và có thể
tính tiền bản quyền, ví dụ.
Có khả năng hỗ trợ thực hành kho tốt nhất
Theo BASDA, để đạt được thực hành kho tốt nhất, các hệ thống cần có khả năng tối ưu hóa các chuyển
động trong kho, ví dụ việc cất pallet được kết hợp với việc lấy pallet, được gọi là xen kẽ nhiệm
vụ. Các thuộc tính quan trọng khác Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 197
bao gồm biên lai tự động, sắp xếp theo chỉ dẫn, trình tự lấy hàng tối ưu, nhiệm vụ bổ sung
hàng, quản lý điều phối và lập bản đồ kho.
Trong điều kiện lý tưởng, hệ thống sẽ có thể theo dõi tốc độ của các mặt hàng trong kho
và định vị chúng cho phù hợp (phân loại) hoặc cung cấp dữ liệu theo định dạng có thể chuyển
sang các chương trình có chức năng phân loại. Khả năng báo cáo
Đảm bảo hệ thống cung cấp bộ báo cáo toàn diện và báo cáo lỗi. Chọn đối tác
Đây không phải là loại mua hàng mà bạn sẽ thực hiện thông qua đấu giá điện tử. Cũng giống
như nhiều dịch vụ lớn như gia công phần mềm, khả năng thành công của dự án cuối cùng sẽ phụ
thuộc vào mối quan hệ của bạn với những người tại nhà cung cấp phần mềm. Như một người quản
lý trước đây của tôi đã nói với tôi, 'Con người mua con người', do đó, điều rất quan trọng
là phải gặp gỡ các nhà cung cấp, không chỉ nhân viên bán hàng mà còn cả nhân viên vận hành và hỗ trợ.
Những khía cạnh chính cần tìm kiếm ở một đối tác bao gồm:
• Kinh nghiệm. Tìm kiếm các nhà cung cấp tuyển dụng nhân viên có kinh nghiệm vận
hành đáng kể cũng như nhân viên có khả năng tạo ra WMS tốt nhất trong lớp.
Nhân viên vận hành không chỉ có đầu vào cho WMS mà còn có thể hiểu rõ hơn
các yêu cầu của riêng bạn. Chọn một nhà cung cấp lắng nghe hiệu quả và hiểu rõ tổ chức của bạn.
• Tuổi thọ. Kiểm tra xem công ty đã hoạt động được bao lâu và mức độ tín nhiệm
của họ như thế nào; hãy yên tâm, họ chắc chắn sẽ kiểm tra bạn.
• Chọn một nhà cung cấp nhấn mạnh vào lợi ích của phần mềm, không chỉ các tính năng.
Hơn nữa, hãy chọn một nhà cung cấp đã cài đặt hệ thống WMS với khách hàng trong ngành của bạn.
• Đảm bảo rằng nhà cung cấp không chỉ có thể cung cấp hệ thống mà còn có thể cung
cấp dịch vụ cài đặt, đào tạo, bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật.
• Xác minh rằng nhà cung cấp WMS tiềm năng của bạn đang tái đầu tư nguồn vốn đáng kể
vào nghiên cứu và phát triển cũng như cải tiến sản phẩm trong tương lai. Machine Translated by Google 198 Quản lý kho
• Chọn một nhà cung cấp mà bạn cảm thấy thoải mái khi làm việc cùng. Cố gắng tìm một
nhà cung cấp có nền văn hóa tương tự công ty của bạn, chuyên nghiệp và được kính trọng
trong ngành. Yêu cầu danh sách khách hàng lớn và truy cập các trang web khách hàng mà bạn quyết định.
• Chọn một đối tác có tỷ lệ điều chỉnh hợp lý và sẵn sàng thiết lập ngân sách thực tế
dựa trên đánh giá nhu cầu của bạn trước khi chính thức hóa mối quan hệ. Ngoài ra,
hãy tìm cách thiết lập một thỏa thuận trong đó nhân viên CNTT của bạn có thể đưa ra
một số điều chỉnh nhất định.
• Tài nguyên. Đảm bảo rằng nhà cung cấp WMS có thể hỗ trợ bạn đầy đủ trong giai đoạn triển khai.
• Chọn một đối tác có bộ phận hỗ trợ đủ nhân viên và có thể làm việc trong giờ làm
việc của công ty bạn. Múi giờ có thể gây ra vô số vấn đề nếu chúng không được tính đến tại lúc đầu.
• Chọn đối tác đã thiết lập quan hệ đối tác với phần cứng nhà cung cấp.
Trước khi có quyết định cuối cùng
Yêu cầu các nhà cung cấp WMS tiềm năng cung cấp các nghiên cứu tình huống mà họ đã từng giao tiếp
với ERP, hệ thống quản lý vận tải hoặc hệ thống kế toán cụ thể của tổ chức bạn. Yêu cầu đến thăm các
địa điểm đã và đang diễn ra điều này.
Trước khi đưa ra lựa chọn cuối cùng, hãy yêu cầu nhà cung cấp WMS chia sẻ kế hoạch triển khai chi
tiết bao gồm mốc thời gian cài đặt và cam kết về nguồn lực. Thực hiện
Cần tuân thủ các quy tắc sau đây trước khi triển khai hệ thống mới:
• Thảo luận với doanh nghiệp về thời điểm thích hợp để giới thiệu hệ thống mới.
Thời gian bán hàng ít khách nhất thường là thời điểm tốt; tuy nhiên, thời điểm này
lại trùng với thời gian nghỉ lễ của nhân viên, vì vậy hãy đảm bảo tất cả những người chủ chốt đều có mặt.
• Thỏa thuận một kế hoạch triển khai thực tế với nhà cung cấp và dự án của bạn đội. Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 199
• Đảm bảo sự sẵn có của đội ngũ nhân viên chủ chốt trong quá trình triển khai giai đoạn.
• Đề xuất thời hạn mà bạn tự tin có thể đạt được.
• Đặt ra các mốc quan trọng cụ thể.
• Chỉ định người dùng siêu cấp từ đội ngũ nhân viên của bạn.
• Xây dựng chương trình đào tạo cho toàn thể nhân viên và đưa vào chương trình đào tạo nhân viên mới.
• Không nên sửa đổi hệ thống cho đến khi nó được đưa vào sử dụng và hoạt động như thiết kế ban đầu.
• Tiếp tục xem lại mốc thời gian và xử lý ngay khi có sự chậm trễ.
Một số công ty cũng sẽ tìm cách tiếp tục chạy hệ thống hiện tại song song cho
đến khi hệ thống mới hoạt động hoàn toàn, tất cả các chức năng đã được người
dùng kiểm tra và mọi vấn đề đã được giải quyết.
Phần mềm như một dịch vụ
Các công ty nhận thấy nhu cầu về WMS nhưng không có đủ vốn để chi cho một hệ
thống độc lập đang chuyển sang các giải pháp thay thế.
Phần mềm dưới dạng dịch vụ (SaaS) WMS là một ứng dụng dựa trên internet
được phát triển, lưu trữ và bảo trì bởi nhà cung cấp phần mềm bên thứ ba trên
các máy chủ an toàn. Nhà cung cấp cho thuê hệ thống cho một số khách hàng khác
nhau. Những khách hàng đó sẽ chọn các mô-đun khác nhau trong phần mềm mà họ
yêu cầu và trả tiền khi họ sử dụng chúng. Những ưu điểm như sau:
• chi phí đầu vào thấp hơn;
• giảm chi phí khởi nghiệp; • nâng cấp tức thời;
• sự đổi mới do người dùng thúc đẩy; và
• khả năng bật và tắt khi cần thiết, ví dụ để chạy một kho tạm thời hoạt động.
Hệ thống như vậy sẽ hấp dẫn các công ty khởi nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SME), mặc dù nó có thể có lợi cho các công ty lớn hơn đang tìm kiếm giải pháp tạm thời.
Những nhược điểm tiềm ẩn bao gồm khả năng liên kết internet kém giữa các
công ty và lo ngại tiềm ẩn về bảo mật dữ liệu. Việc nâng cấp liên tục cũng có
thể gây ra hậu quả cho các quy trình của riêng bạn. Machine Translated by Google 200 Quản lý kho
Giống như hầu hết mọi thứ trong cuộc sống, thuê hoặc cho thuê lại có thể tốn kém hơn so với mua
đứt, do đó, việc tính toán chi phí trọn đời và xem xét kỹ lưỡng các ưu điểm và nhược điểm là tối
quan trọng trước khi đưa ra những quyết định này. Tuy nhiên, như một x ngắn hạn, chúng có thể rất có lợi. Điện toán đám mây
Với điện toán đám mây, nhà cung cấp WMS của bạn lưu trữ ứng dụng phần mềm và cơ
sở hạ tầng phần cứng cho bạn. Bạn truy cập WMS thông qua trình duyệt web và
nhận được các lợi ích chức năng của WMS mới mà không phải trả chi phí phần mềm ban đầu (www.highjump.com).
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP LPT
LPT, nhà ga nông sản tươi sống có trụ sở tại Liverpool, đã hợp tác với ATMS, nhà cung cấp WMS của
mình, để hỗ trợ đưa dịch vụ ATMS GlobalTrack ra thị trường.
ATMS STP WMS là một phần quan trọng trong hoạt động của LPT, giúp tối ưu hóa các hoạt động tiếp
nhận, lưu kho và điều phối. Kho của LPT là một cơ sở hiện đại, hoàn toàn mới, được kiểm soát nhiệt
độ với 5.000 địa điểm và phục vụ cho việc chuyển hàng chéo cũng như các dịch vụ có giá trị gia tăng.
Hệ thống của ATMS hỗ trợ và tối ưu hóa tất cả các quy trình này, bao gồm quản lý bến tàu, bãi và tàu.
'LPT cần phải tiến thêm một bước nữa để cung cấp mức dịch vụ cho khách hàng của mình vượt xa bất
kỳ dịch vụ nào trên thị trường,' Andy Rickard, giám đốc điều hành của LPT, cho biết. 'Một trong
những lý do chúng tôi chọn ATMS là vì chiến lược phát triển WMS của họ để trở thành cốt lõi của dịch
vụ theo dõi toàn cầu và khả năng hiển thị chuỗi cung ứng – dưới hình thức GlobalTrack; chúng tôi rất
vui mừng khi trở thành một trong những công ty đầu tiên hợp tác với họ để chứng minh những lợi ích
của GlobalTrack trong thế giới thực.'
Stephen Cross, cựu giám đốc điều hành của ATMS plc, cho biết: 'GlobalTrack là giải pháp lưu trữ
cung cấp khả năng kiểm soát và khả năng hiển thị được cải thiện trên toàn bộ chuỗi cung ứng. Giải
pháp này được thiết kế để cực kỳ dễ sử dụng và có chi phí cực kỳ thấp; ví dụ, người dùng có thể trả
tiền cho việc sử dụng hệ thống theo từng giao dịch, trả tiền khi sử dụng. Giải pháp này hoàn toàn
đa ngôn ngữ và được hỗ trợ bởi các văn phòng tại Vương quốc Anh, Dubai, Singapore, Trung Quốc và Manila.'
Hệ thống giúp người dùng cải thiện khả năng kiểm soát quá trình theo dõi nhập khẩu.
Yêu cầu đặt hàng và thực hiện có thể được ghi vào hệ thống. Sau đó, hệ thống cho phép các nhà sản
xuất và chế tạo, bất kể họ ở đâu trên thế giới, ghi lại Machine Translated by Google Hệ thống quản lý kho 201
sản xuất và năng suất so với các đơn đặt hàng và lệnh gọi hàng này. Sau đó, một cơ sở được cung
cấp để dán nhãn từ xa các thùng carton, pallet và thiết bị tải đơn vị. Việc dán nhãn được thực
hiện theo tiêu chuẩn toàn cầu GS1, mã vạch trên mỗi nhãn là duy nhất và xác định thùng carton,
pallet hoặc mặt hàng khác và nội dung của nó; hệ thống ghi lại chất lượng, khả năng truy xuất
nguồn gốc và thông tin tuân thủ khác. Kích thước, trọng lượng và kích thước gói hàng cũng có thể
được ghi lại. Sau đó, hệ thống có thể được sử dụng để tạo và chia sẻ danh sách đóng gói, bản kê
khai và thông tin vận chuyển nâng cao. Thông tin cũng có thể được cung cấp cho và từ các cơ quan
hải quan, công ty giao nhận vận tải và nhà cung cấp dịch vụ hậu cần.
Ghi nhãn trước và thông báo giao hàng điện tử tiên tiến giúp LPT nhận hàng chính xác và nhanh
chóng. Bất kỳ lỗi nào cũng được cảnh báo tự động.
Hệ thống không chỉ hỗ trợ hoạt động thượng nguồn mà còn có thể được sử dụng ở hạ nguồn, từ điểm
giao hàng từ LPT, thông qua các hoạt động tái kho và chuyển tải chéo, đến bằng chứng giao hàng.
GlobalTrack hỗ trợ bằng chứng giao hàng và có mô-đun điều khiển kho từ xa cho phép kiểm soát kho
bằng cách sử dụng các thiết bị đầu cuối cầm tay giao tiếp qua mạng GPRS của điện thoại di động.
Hệ thống được thiết kế để sử dụng nội bộ và bên thứ ba – ví dụ, hệ thống được thiết kế để cho
phép khách hàng của các nhà cung cấp dịch vụ hậu cần bên thứ ba xem thông tin về kho hàng và chuỗi
cung ứng của riêng họ – và chỉ của riêng họ. Thông tin hiển thị trên web bao gồm thông tin sản
xuất, thông tin nhận và gửi hàng, trạng thái kho hàng, trạng thái kiểm soát chất lượng. Tài liệu
có thể được tải xuống từ xa.
Có thể nhập lệnh gọi hàng tồn kho và các yêu cầu hành động khác từ xa.
David Hughes, người đứng đầu bộ phận phát triển kinh doanh tại ATMS, nhận xét: 'Chúng tôi tự
hào là đối tác chiến lược của LPT. Họ là một hoạt động sáng tạo cao với đội ngũ quản lý tuyệt vời,
với sự tận tâm và tập trung để cung cấp dịch vụ hạng nhất từ một cơ sở hạng nhất.'
James Woodward, giám đốc điều hành của LPT, nhận xét: 'LPT có vị thế địa lý độc đáo để giảm chi
phí cho khách hàng đồng thời giảm lượng khí thải carbon và hiện đang có vị thế công nghệ độc đáo
để cung cấp mức độ hiển thị, khả năng truy xuất nguồn gốc và kiểm soát cao nhất.' Tóm tắt và kết luận
Như có thể thấy từ nghiên cứu tình huống, các hệ thống công nghệ thông tin ngày nay không còn chỉ
liên quan đến quản lý kho nữa. Chúng còn bao gồm quản lý bến tàu, bãi và lao động. Chúng cực kỳ
linh hoạt, cung cấp khả năng truy cập và khả năng hiển thị kho và nhiệm vụ từ xa và có thể được
vận hành theo hình thức trả tiền khi sử dụng.